



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 2
Đề tài: Phát triển thương hiệu tập thể mang trích dẫn địa lý. Liên hệ
thực tiễn vào thương hiệu chè Tân Cương của tỉnh Thái Nguyên Nhóm thực hiện : Nhóm 10
Giảng viên hướng dẫn : ThS Đào Cao Sơn Mã học phần : 232_BRMG2111_02 Hà Nội, 04/2024 MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................3
PHẦN I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT.....................................................................................4 1.1.
Các khái niệm liên quan...............................................................................4 1.2.
Điều kiện chỉ dẫn địa lí được bảo hộ:..........................................................4 1.3.
Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.......................................................................4 1.4.
Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam.....................................................5 1.5.
Thủ tục đăng kí.............................................................................................5
PHẦN II. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU TẬP THỂ MANG TRÍCH DẪN ĐỊA LÝ CHO CHÈ TÂN
CƯƠNG........................................................................................................................9
2.1. Giới thiệu về ngành Công nghiệp chè Tân Cương..........................................9
2.2. Giới thiệu danh sách các nhà sản xuất nằm trong vùng quy hoạch, bản đồ
quản lý thương hiệu chè, danh mục các sản phẩm chè được mang trích dẫn địa
lý..............................................................................................................................17
2.3. Truyền thông về thương hiệu tập thể mang trích dẫn địa lý chè Tân Cương
..................................................................................................................................18
2.4. Thách thức và cơ hội trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu tập thể
mang trích dẫn địa lý cho chè Tân Cương ở thời điểm hiện tại..........................20
PHẦN III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...........................................................................23
KẾT LUẬN................................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................26 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường xây dựng và phát triển thương hiệu tập thể, yếu tố
địa lý luôn đóng vai trò quan trọng để tạo nên sức hút và đặc điểm
riêng biệt. Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt,
việc kết hợp trí tuệ cộng đồng và giá trị văn hóa địa phương sẽ giúp
tạo nên một thương hiệu tập thể mạnh mẽ và bền vững. Trong bài
thảo luận này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về việc phát triển thương
hiệu tập thể dựa trên nguồn gốc địa lý, qua việc nghiên cứu và thực
nghiệm trên thương hiệu chè tỉnh Tân Cương - một sản phẩm nổi
tiếng với hương vị đặc trưng và giá trị văn hóa độc đáo của nơi đây.
Bằng cách tận dụng những giá trị văn hóa và truyền thống đặc biệt
của vùng đất mình mọc nên, chè Tân Cương không chỉ là một sản
phẩm mà còn là biểu tượng của sự tự hào và định vị văn hóa của
người dân địa phương. Điều này giúp thương hiệu có được một vị thế
đặc biệt trong tâm trí của người tiêu dùng, khi họ không chỉ mua sản
phẩm mà còn tận hưởng và kỷ niệm một phần của văn hóa và truyền
thống địa phương. Tuy nhiên, việc phát triển và duy trì một thương
hiệu tập thể không chỉ dừng lại ở việc tận dụng các yếu tố địa lý và
văn hóa mà còn đòi hỏi sự đầu tư và quản lý chiến lược chặt chẽ.
Đặc biệt, trong một thị trường ngày càng cạnh tranh và biến đổi
nhanh chóng như hiện nay, việc duy trì sự phân biệt và độc đáo của
thương hiệu là một thách thức không hề nhỏ. Chính vì vậy, nhóm 10
chúng em lựa chọn đề tài: Phát triển thương hiệu tập thể mang trích dẫn địa lý.
Liên hệ thực tiễn vào thương hiệu chè Tân Cương của tỉnh Thái Nguyên để có cái
nhìn rõ hơn về quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu tập thể. 3
PHẦN I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT.
1.1. Các khái niệm liên quan.
-Chỉ dẫn địa lí (Geographical Indication): Là một loại chỉ dẫn trên
sản phẩm hoặc dịch vụ, cho biết rằng chúng có nguồn gốc từ một
khu vực nhất định, với một tiêu chuẩn hoặc phẩm chất đặc biệt do
yếu tố địa lí, như khí hậu, đất đai, hoặc truyền thống sản xuất đặc biệt của khu vực đó.
-“Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc
từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể” (Theo
khoản 22 điều 4 luật SHTT VN 2005)
-Chỉ dẫn nguồn gốc là bất cứ dấu hiệu hay cách thức thể hiện
nào dùng để chỉ rằng một hàng hóa có nguồn gốc từ một quốc gai,
một khu vực hoặc một nơi cụ thể. Tuy nhiên, hàng hóa đó không
nhất thiết phải có đặc tính chất lượng đặc thù do yếu tố địa lý tạo
nên (Theo Công ước Paris 1883).
1.2. Điều kiện chỉ dẫn địa lí được bảo hộ:
Ở Việt Nam, chỉ dẫn địa lý được quy định lần đầu tiên tại Nghị
định 54/2000/CP-NĐ ngày 3/10/2000:
-Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là thông tin về nguồn gốc địa lý của
hàng hoá đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình
ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia;
+Thể hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch
liên quan tới việc mua bán hàng hóa nhằm chỉ dẫn rằng hàng hoá
nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương
mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính
khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.
-Nếu chỉ dẫn địa lý là tên gọi xuất xứ hàng hoá thì việc bảo hộ
được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tên gọi xuất xứ hàng hoá.
1.3. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý 4
-Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước: Nhà nước cho
phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ
chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhận đó hoặc cơ quan quản
lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng
ký chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý
không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.
-Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước: Nhà nước trực
tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý
chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý.
-Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý:
+Cá nhân, tổ chức sản xuất/kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn
địa lý trong khu vực địa lý tương ứng.
+Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa,
phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh.
+Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán hàng hóa có
mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
+Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
1.4. Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam.
-Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, theo quy định tại
Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ, được xác định một cách rõ ràng và
cụ thể. Theo đó, chủ sở hữu này có thể là một tổ chức hoặc cá nhân
thuộc các danh mục sau đây:
+Đầu tiên, chủ sở hữu có thể là người sở hữu tên thương mại,
được quy định là tổ chức hoặc cá nhân sử dụng tên thương mại đó
một cách hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.
+Thứ hai, chủ sở hữu cũng có thể là người sở hữu bí mật kinh
doanh, tức là tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ các thông tin kinh doanh
được xem là bí mật và thực hiện việc bảo vệ bí mật đó theo quy định của pháp luật.
-Về việc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý, Luật Sở hữu trí tuệ đã
quy định rõ ràng. Theo đó, Nhà nước có thể thực hiện trực tiếp quyền
quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền này cho tổ chức đại diện
quyền lợi của tất cả các tổ chức và cá nhân được trao quyền sử dụng
chỉ dẫn địa lý. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc quản lý
chỉ dẫn địa lý và sự cần thiết của sự minh bạch và công bằng trong
việc áp dụng quy định về chỉ dẫn địa lý. 5
1.5. Thủ tục đăng kíK 1.5.1. Tài liệu tối thiểu
-02 Tờ khai đăng ký Chỉ dẫn địa lý, đánh máy theo mẫu số: 05-
CDĐL Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
-Bản mô tả tính chất/chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng của sản phẩm;
-Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
-Chứng từ nộp phí, lệ phí. 1.5.2.
Các tài liệu khác (nếu c ó)
-Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp
thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
-Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu
yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ
chức trong nước và quốc tế…);
-Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
-Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
-Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên). 1.5.3.
Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký
-Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn
bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;
-Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với
các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm
7.3 và 7.4 của Thông tưw 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
-Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình
vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên
một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo
bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ
không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó
không nhằm để đưa vào đơn;
-Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các
mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
-Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi
số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập; 6
-Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai
mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa;
trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả
trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể
sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác
nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
-Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ
thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu,
đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn
phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);
-Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợw là vật mang dữ liệu điện tử
của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn. 1.5.4. Phí, lệ phí đăng ký c hỉ dẫn địa lý
-Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
-Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
-Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000VNĐ
-Phí thẩm định nội dung: 1.200.000VNĐ 1.5.5.
Thời hạn xử lý đơn đăn g ký chỉ dẫn địa lý
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký chỉ dẫn
địa lý được xem xét theo trình tự sau:
-Thẩm định hình thức: 01 tháng
-Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký
chỉ dẫn địa lý có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
-Thẩm định nội dung: không quá 06 tháng, kể từ ngày công bố đơn. 1.5.6. Hình thức nộp đơn
Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình
thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục
Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:
a) Hình thức nộp đơn giấy
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trực tiếp
hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận
đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
-Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 7
-Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí
Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường
Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
-Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng,
địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành
Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý qua bưu điện,
người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô
tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong
các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng
minh khoản tiền đã nộp.
(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp
nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ
sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).
b) Hình thức nộp đơn trực tuyến
-Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng
thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn
trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực
hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
-Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc
khai báo và gửi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trên Hệ thống tiếp nhận
đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai
báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ
gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp
đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí
tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch đểw xuất trình Phiếu
xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp
phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy
định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên
Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ
phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp
Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu
trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi
cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến. 8
PHẦN II. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU TẬP THỂ MANG TRÍCH DẪN ĐỊA LÝ CHO CHÈ TÂN CƯƠNG.
2.1. Giới thiệu về ngành Công nghiệp chè Tân Cương
Nguồn gốc chè Tân Cươn g
Tân Cương là tên gọi của một xã thuộc thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên. Nơi đây cùng với 5 xã liền kề là: Phúc Xuân, Phúc
Trìu, Thịnh Đức, Quyết Thắng và Phúc Hà từ lâu đã nổi tiếng với sản
phẩm chè búp khô mang tên gọi “Tân Cương” được chế biến từ giống
chè trung du lá nhỏ. Khu vực địa lý là nơi tiếp giáp với vùng núi Tam
Đảo, giống như một thung lũng dồn tụ các luồng gió ẩm từ Đồng
bằng Bắc Bộ và vùng Đông Bắc thổi tới, với địa hình chủ yếu là đồi
bát úp có độ cao dưới 200m, dốc thoải. Vì vậy, đây là khu vực có
những điều kiện đặc trưng về thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho
sinh trưởng và phát triển của cây chè và chính những điều kiện này
đã tạo nên chất lượng đặc biệt của vùng chè Tân Cương so với chè trồng ở các vùng khác. Quy trình chế biến
Uống trà Tân Cương chúng ta cảm nhận được cả tiền vị, hậu vị và
dư vi. Tiền vị là khi thưởng thức chén trà Tân Cương chúng ta cảm
nhận được vị chát dịu mà không đắng, hậu vị là sau khi uống xong
chén trà Tân Cương, người thưởng trà vẫn cảm nhận được sự ngọt
hậu nơi cuống lưỡi. Dư vị là sau khi xa vùng trà Tân Cương thực
khách vẫn cảm nhận được độ ngọt hậu của trà và phảng phất đâu đó
hương cốm từ trà vẫn còn trong tâm tưởng.
Để cho ra những sản phẩm trà có chất lượng tuyệt hảo đó người
làm trà cần phải có những kinh nghiệm nhất định để điều tiết tất cả
các công đoạn chế biến sao cho phù hợp với từng loại chè.
Đối với sản xuất chè cần qua 7 bước quan trọng sau: Bước 1: Phơi héo
wChè sau khi thu hái sẽ được mang về phơi héo tự nhiên, quá trình
phơi héo nhằm mục đích giúp khô sương hoặc thoát hết khí nóng ẩm
trong quá trình vận chuyển từ đồi chè về. Quá trình phơi héo chè
thường được thực hiện bằng cách cho chè rải trực tiếp trên nong, nia
hoặc nền sạch, thoáng mát; độ dày lớp chè để 15 – 20 cm. Thời gian 9
phơi héo phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, có thể trong khoảng 1 -2 giờ.
Chè được phơi héo 1- 2 giờ trước khi chế biến Bước 2: Diệt men
Diệt men hay còn gọi là ốp chè. Sau bước 1, lá chè được cho vào
trong chảo tôn nóng quay trong 7 phút, với nhiệt độ là 100 độ C (nếu
sử dụng chảo củi)w hoặc điều chỉnh nhiệt ở 350 độ C đối với chảo tôn
xào bằng ga của Đài Loan. Quá trình diệt men nhằm mục đích làm
cho chè chín, giảm độ chát, ngái của chè.
Sau khi diệt men xong yêu cầu cảm quan phải thấy được mùi
thơm đặc trưng của chè thay cho mùi hăng lúc ban đầu, lá chè
không còn màu xanh tươi mà chuyển sang xanh sẫm, lá chè mềm
dẻo, phần cuống non dù bẻ gập lại cũng không gẫy, trên bề mặt hơi
dính, dùng tay xoắn nhẹ lại lá chè và búp chè không tiết ra nước bên
vỏ ngoài là đạt yêu cầu. Mỗi lần thực hiện công đoạn diệt men áp
dụng cho khoảng 2 kg chè búp tươi/1 tôn quay chè/mẻ chè. Bước 3: Vò chè
Là công đoạn quan trọng quyết định độ đẹp và bền của cánh chè,
tùy từng mục đích chế biến các loại chè khác nhau (chè móc câu,
tôm nõn hoặc chè đinh) mà điều tiết thời gian vò chè 35 - 45 phút.
Trước đây chưa có máy móc người làm chè phải tiến hành vò chè
bằng tay hoàn toàn. Song nay với công nghệ mới, sau khi diệt men,
người làm chè tiến hành vò chè bằng tay khoảng 2 -3 phút, loại bỏ 10
những cánh chè nát vụn, sau đó sẽ đưa vào cối (máy vò) vò tiếp đến
khi đạt yêu cầu về tổng thời gian.
Vò chè thủ công bằng tay 11
Vò chè bằng máy tại HTX chè Trung du Tân Cương Bước 4: Rũ tơi
Sau khi vò chè đã đủ thời gian, người làm chè tiến hành rũ tơi các
cánh chè. Việc rũ tơi nhằm thoát nhiệt cho chè và tránh vón cục, tạo
ra sự đồng đều về chất lượng cho chè trong quá trình sao khô tiếp theo. Bước 5: Sao khô
Là công đoạn quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm.
Để tạo ra chất lượng chè đỉnh cao, người làm chè tiến hành sao
khô rất tỉ mỉ qua 2 lần thực hiện bằng chảo củi như sau:
Lần 1: Tiến hành sao khô chè trong thời gian 20 phút, áp dụng ổn
định nhiệt 100 độ C trong 10 phút đầu của quá trình sao, sau đó điều
chỉnh về 80 độ C và duy trì trong thời gian còn lại để chè khô khoảng
60 – 70% thì bỏ ra sàng lọc cám vụn và những cọng, lá chè già sót lại trong mẻ chè.
Lần 2: Sau khi đã loại bỏ phần cám vụn và những cọng lỗi trong
mẻ chè người làm chè tiếp tục tiến hành sao khô chè lần 2.
Quá trình sao khô lần 2 thực hiện trong 20 phút, nhiệt độ 70 độ C,
khi chè khô tầm 90- 95% lại tiếp tục cho ra nong nia để sàng lọc cám
vụn, rồi để nguội tự nhiên, đóng bao buộc kín lại cho ổn định.
Bước 6: Quay hương, đánh mốc
Chè sau khi để hồi lại, ổn định chất lượng khoảng 3 – 5 ngày tiến
hành quay hương, đánh mốc. Việc quay hương được thực hiện 30 -
35 phút ở nhiệt độ 70 độ C giúp phá vỡ các liên kết tanin và este
trong chè, từ đó giúp chè có độ chát dịu, không đắng, vị ngọt hậu và
hương cốm thơm mát khi thưởng thức chè.
Bước 7: Đóng gói, bảo quản
Sau khi đánh hương để nguội, chè sẽ được phân loại, đóng gói
theo yêu cầu và bán trên thị trường. Trong trường hợp chưa bán hết
ngay, chè sẽ được cho vào 2 lớp nilon buộc kín bảo quản trong 12
phòng mát với nhiệt độ 22- 26 độ C để cho chè ổn định và bảo quản
chất lượng được lâu nhất để xuất bán dần trên thị trường.
Các tiêu chuẩn chất lượn g của chè
Thông số chỉ tiêu chất lượng chè sạch Tân Cương phải đạt
đầy đủ tiêu chuẩn và nằm trong phạm vi cho phép như :'
-Hàm lượng kim loại nặng theo QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn
kim loại nặng trong thực phẩm
+Hàm lượng chì ( Pb ) < 2,0 mg/kg
+Hàm lượng Asen ( As ) < 1,0 mg/kg
+Hàm lượng Cadimi ( Cd ) < 1,0 mg/kg
+Hàm lượng thủy ngân ( Hg ) , 0,05 mg/kg
-Các chỉ tiêu vi sinh theo QĐ 46/2007/QĐ-BYT
+Tổng số vi khuẩn hiếm khí < 10 0000 CFU/g
+Coliforms < 10 CFU/g +E.coli < 0 CFU/g
+Clostridium perfringens < 10 CFU/g
+Bacillus cereus < 100 CFU/g
+TS bào tử nấm mốc,men < 100 CFU/g
-Chỉ tiêu chất lượng chủ yếuI
+Hàm lượng tro tổng số > 3g%
+Hàm lượng cafein > 2 g%
+Hàm lượng tro tan trong nước / tro tổng số > 30 g%
+Hàm lượng chất chiết trong nước > 30 g%
+Độ kiềm của tro tan trong nước < 1 độ
+Hao hụt khối lượng ở 103 độ C < 5 g%
+Hàm lượng ẩm < 5g%
+Phẩm màu: không sử dụng
Các yếu tố làm nên chất lượng, danh tiếng chè Tân Cương: Yếu tố tự nhiên:I
Là vùng đất trung du mang đặc trưng tiểu khí hậu ôn hòa, thổ
nhưỡng phù hợp cho cây chè phát triển. Cạnh đó, dãy núi Tam Đảo
chắn bớt cái nắng gắt mùa hè, đồng thời nước của dòng Sông Công
thấm qua các mạch ngầm đã tưới mát cho những đồi chè nơi đây.
Địa hình địa vật của vùng chè Tân Cương chủ yếu là đồi dạng bát up,
chất đất màu mỡ, khí hậu trong lành, nhiệt độ quanh năm mát mẻ
tất cả như đã được thiên nhiên sắp xếp và ban tặng cho vùng đất 13
này để tạo nên một thứ đặc sản chè Thái Nguyên làm say đắm lòng người. Yếu tố con người:
Người trồng chè tại Tân Cương thói quen sử dụng phân hữu cơ
chăm bón cho cây chè. Họ hái chè rất non, phần lớn hái búp chè một
tôm 2 lá, cả khi hái đến lá thứ 3, lá chè cũng rất non nhưng khi mang
về đề chế biến, họ vẫn tách riêng lá thứ 3 để chọn lấy búp 1 tôm 2 lá
nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
Chè sau khi hái về, phải để nơi khô thoáng để không bị ải và ôi.
Chè phải sao ngay trong ngày thì mới ngon và đậm. Quy trình sản
xuất chè trải qua nhiều công đoạn khá công phu và tỉ mỉ. Mở đầu là
công đoạn sao tươi, vò qua bằng tay rồi cho vào máy vò kỹ, tiếp đó
đổ vào thùng tôn sao khô để ra chè búp thô.
Công đoạn cuối cùng là lấy hương. Đây là công đoạn rất khó, khi
lấy hương phải điều chỉnh ngọn lửa cho phù hợp. Lửa to quá thì chè
sẽ bị vụn, cháy khét. Lửa nhỏ quá thì chè sẽ không thơm và không
có phấn mốc cau. Nếu là chè đinh thì quy trình chế biến lại càng khắt
khe, không có kinh nghiệm và kỹ thuật sẽ không thể chế biến được
loại chè đặc biệt quý này.
Với sự khéo léo người dân Tân Cương trong chăm sóc, thu hái, bảo
quản và chế biến, sự cảm nhận đặc biệt về nhiệt trong lúc sao chè là
yếu tố quyết định đến mùi thơm, vị đượm của chè Tân Cương. Vì thế,
danh tiếng, chất lượng của chè Tân Cương được giữ gìn đến ngày nay
là nhờ sự cần cù, nhiệt huyết và kỹ năng tích lũy từ thế hệ này sang
thế hệ khác của người dân nơi đây.
Phân phối của Chè Tân Cư ơng
Chè Tân Cương hiện nay đang được phân phối trên 3 kênh chính: Kênh trực tiếp:I
-Cửa hàng bán trà: Đây là kênh phân phối phổ biến nhất của
chè Tân Cương. Các cửa hàng bán trà có thể là cửa hàng chuyên bán
trà hoặc cửa hàng tạp hóa. 14
-Chợ: Chợ là nơi tập trung nhiều người mua bán, hầu hết các
hộp chè, gói chè sẽ được bán trong các cửa hàng tạp hóa, nơi có
nhiều người ra vào trao đổi, do đó đây cũng là kênh phân phối hiệu quả cho chè Tân Cương. 15
-Siêu thị: Một số siêu thị lớn cũng có bán chè Tân Cương. Tuy
nhiên, số lượng sản phẩm và chủng loại chè Tân Cương tại siêu thị
thường hạn chế hơn so với các cửa hàng bán trà chuyên nghiệp. 16 Kênh trực tuyến:
-Website: Một số doanh nghiệp chè Tân Cương có website riêng
để bán sản phẩm trực tuyến.
-Sàn thương mại điện tử: Chè Tân Cương cũng được bán trên
các sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee, Lazada, Tiki. 17
-Mạng xã hội: Các doanh nghiệp chè Tân Cương cũng có thể bán
hàng qua mạng xã hội như Facebook, Zalo, Instagram. Kênh xuất khẩu
Chè Tân Cương cũng được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế
giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Canada. Kênh xuất
khẩu thường do các doanh nghiệp chè Tân Cương lớn thực hiện.
2.2. Giới thiệu danh sách các nhà sản xuất nằm trong vùng
quy hoạch, bản đồ quản lý thương hiệu chè, danh mục các
sản phẩm chè được mang trích dẫn địa lý
Chè Thái Nguyên thơm ngon nổi tiếng lọt top 8 ẩm thực nổi tiếng
Châu Á, chính bởi vậy trên thị trường có nhiều loại chè giả danh chè
Thái Nguyên, gây ra nhiều thiệt hại cho người tiêu dùng. Chính vì thế
nhằm bảo vệ thương hiệu chè Thái Nguyên trên toàn tỉnh và đảm
bảo quyền lợi người tiêu dùng mua được chè Thái Nguyên chính hiệu
năm 2006 chè Thái Nguyên đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý do hội
nông dân tỉnh Thái Nguyên sở hữu. Chè Tân Cương
-Thương hiệu Tân Cương được bảo hộ chỉ dẫn địa lý năm 2007
do Sở Công nghệ Thái Nguyên sở hữu. Logo chè Tân Cương Thái
Nguyên hiện thuộc sở hữu của Sở Công Nghệ Thái Nguyên.
-Chỉ dẫn địa lý không chỉ bao gồm phạm vi xã Tân Cương mà
còn cả 2 xã lân cận đó là Phúc Trìu và Phúc Xuân.
-Công ty CP Chè Tân Cương Hoàng Bình có gần 100 sản phẩm
khác nhau, trong đó, sản phẩm chè Đinh Vương Phẩm tham dự Cuộc 18
thi Chè đặc sản Quốc tế Bắc Mỹ năm 2017 được Ban tổ chức trao giải Đặc biệt.
-Tháng 6-2013, Sở KH&CN đã làm đơn đề nghị Cục Sở hữu Trí
tuệ cho mở rộng khu vực mang CDĐL “Tân Cương” thêm 03 xã là:
Quyết Thắng, Thịnh Đức và Phúc Hà do 3 địa phương này có điều
kiện địa lý và chất lượng đặc thù của sản phẩm tương tự với 3 xã
thuộc khu vực mang CDĐL “Tân Cương”.w
-Dự kiến, quý IV năm nay Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ công nhận mở
rộng khu vực mang CDĐL “Tân Cương” gồm 6 xã với tổng diện tích trên 8500 ha chè.
Danh sách các nhà sản xuất chè Tân Cương trong vùng quy hoạch:
-Hợp tác xã chè Tân Cương:
+Hợp tác xã chè số 1: Nằm tại thôn Núi Voi, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên
+Hợp tác xã chè số 2: Nằm tại thôn Mỏ Cháy, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên
+Hợp tác xã chè số 3: Nằm tại thôn Đồi Thông, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên
+Hợp tác xã chè số 4: Nằm tại thôn Đồng Tân, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên
+Hợp tác xã chè số 5: Nằm tại thôn Phia Đén, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên -Doanh nghiệp:
+Công ty Cổ phần Chè Thái Nguyên: Nằm tại số 106, đường Cách
mạng tháng Tám, TP Thái Nguyên
+Công ty TNHH MTV Chè Thái Nguyên: Nằm tại số 128, đường
Cách mạng tháng Tám, TP Thái Nguyên
+Công ty Cổ phần Sâm - Chè Thái Nguyên: Nằm tại khu công
nghiệp Phố Cái, TP Thái Nguyên
+Công ty TNHH Chè Tân Cương: Nằm tại thôn Núi Voi, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên
+Công ty Cổ phần Cây chè Thái Nguyên: Nằm tại xã Phùng Châu,
huyện Đại Từ, TP Thái Nguyên
2.3. Truyền thông về thương hiệu tập thể mang trích dẫn địa lý chè Tân Cương 19
-Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và
phát triển thương hiệu tập thể mang trích dẫn địa lý chè Tân Cương.
Việc thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông sẽ góp phần
nâng cao giá trị sản phẩm, khẳng định vị thế của chè Tân Cương trên
thị trường trong nước và quốc tế.
-Các hoạt động quảng bá và phát triển thương hiệu chè Tân
Cương vẫn đang được mở rộng và phát triển. Sở Khoa học & Công
nghệ đã phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp tập huấn
về nâng cao nhận thức và hướng dẫn việc đăng ký sử dụng, bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý “Tân Cương”. Đồng thời,
tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng chỉ dẫn địa lý “tân cương”
của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chè; hỗ trợ các đơn vị
giới thiệu sản phẩm chè mang chỉ dẫn địa lý “tân cương” tại các hội
chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Hiện đã có 86 đơn vị được Sở
Khoa học và Công nghệ cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý “Tân
Cương” (bao gồm 2 công ty, 1 hợp tác xã và 83 cơ sở sản xuất chè).
-Đầu tiên, truyền thông trực tiếp (qua các gian hàng, lễ hội).
Hiện tại chè Thái Nguyên có 11 cơ sở bán chè Tân Cương chính hiệu,
một số cửa hàng trong đó có thể kể đến là cửa hàng chè Tân Cương
Thái Nguyên Bà Hồng, Cơ sở sản xuất chè Mai Khánh, Khánh Chè –
HTX chè Kim Thoa,… Các cơ sở kinh doanh phân phối khắp các tỉnh
thành, mang đậm dấu ấn của thương hiệu địa phương giúp nâng cao
sức thuyết phục cho sản phẩm. Bên cạnh đó, Thái Nguyên còn có các
lễ hội đặc sắc để quảng bá cho thương hiệu sản phẩm địa phương.
Lễ hội "Hương sắc trà xuân - vùng chè đặc sản Tân Cương” là một sự
kiện đặc biệt tại Thái Nguyên, nơi nổi tiếng với ngành chè của Việt
Nam. Đây là dịp để tôn vinh nghề truyền thống của người dân Tân
Cương và cũng là nơi để gặp gỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm của
người trồng, chế biến, sản xuất kinh doanh chè. Du khách tham gia
sẽ được trải nghiệm các hoạt động với nhiều hoạt động hấp dẫn như:
Thi rước cây chè đẹp và mô hình các sản phẩm trà, phụ trợ ngành
chè; thi hái chè nhanh; thi sao chè bằng phương pháp thủ công; thi
đóng gói chè nhanh… Đặc biệt, Festival trà Thái Nguyên là một sự
kiện văn hóa, du lịch lớn của tỉnh. Việt Nam bắt đầu được tổ chức tại
Thái Nguyên từ năm 2011 với những hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch hấp dẫn và mang tính cộng đồng. Festival Trà Thái Nguyên đã
góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị vật thể, phi vật thể của trà
Thái Nguyên; thúc đẩy sự phát triển của ngành chè Việt Nam nói
chung, tỉnh Thái Nguyên nói riêng. 20