Nhóm 9
Nguyễn Gia Nghi
Nguyễn Thị Yến Nhi
Bùi Nguyễn Minh Tâm
Hồ Thị Sen
Phùng Thị Trang
Dương Ngọc Ánh
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ TRONG DẠY VÀ HỌC
1. Khái niệm
Phân tích ngôn ngữ là phương pháp HS dưới sự chỉ dẫn của GV vạch ra những
hiện tượng ngôn ngữ nhất định từ những tài liệu ngôn ngữ cho trước, quy các hiện tượng
đó vào một phạm trù nhất định và chỉ rõ những đặc trưng của chúng. Bản chất của
phương pháp này là quan sát, phân tích các hiện tượng ngôn ngữ theo các chủ đề (vấn đề
ngôn ngữ ) nhất định và tìm ra những dấu hiệu đặc trưng của những hiện tượng ấy. Cụ
thể, giáo viên hướng dẫn học sinh phân chia đối tượng (chứa hiện tượng ngôn ngữ cần
lĩnh hội) ra thành những bộ phận, những khía cạnh, những mặt khác nhau … để lần lượt
tìm hiểu một cách kĩ càng hơn, sâu sắc hơn, nhằm mục đích nhận thức về đối tượng một
cách đầy đủ, chính xác.
2. Đặc điểm
Phương pháp phân tích ngôn ngữ bao gồm các thao tác phân tích và tổng hợp. Ở
phân môn Chính tả thao tác phân tích thể hiện ở việc phân tích cấu tạo của chữ (ghi
tiếng), cách đọc các âm, vần khó hay dễ lẫn, giải thích nghĩa của từ/ tiếng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc viết đúng chính tả. Phân tích còn là sự so sánh tương đồng hay khác
biệt về âm nghĩa của các từ ngữ có trong bài. Việc phân tích giúp HS khắc sâu ghi nhớ và
hiểu sâu sắc về hiện tượng chính tả.
Nội dung của phương pháp phân tích ngôn ngữ nằm ở bản thân của quá trình phân
tích, chia đối tượng ra thành những đối tượng, những khía cạnh, những mặt khác nhau từ
đó tìm hiểu một cách kĩ càng hơn, sâu sắc hơn nhằm nhận thức đối tượng một cách chính
xác, đầy đủ. Vì thế, khi sử dụng phương pháp này không thể tiến hành một cách tùy tiện
mà phải tuân theo một số nguyên tắc nhất định.
Trong quá trình áp dụng phương pháp này, giáo viên và học sinh thường có những
hoạt động như: Phân tích từ-câu-văn bản-viết-thảo luận,…..
3. Các bước thực hiện
- Bước 1: Giáo viên cung cấp ngữ liệu cần phân tích. Ngữ liệu phải đảm bảo chứa đựng
những nội dung lí thuyết cần nhận thức, ngắn gọn, mang tính giáo dục và phù hợp với
tâm lí lứa tuổi.
- Bước 2: Học sinh quan sát và phân tích ngữ liệu theo định hướng của nội dung bài học.
- Bước 3: Hình thành khái niệm lí thuyết cần cung cấp cho học sinh.
- Bước 4: Củng cố và vận dụng lí thuyết đã học vào việc luyện tập phân tích một số hiện
tượng ngôn ngữ.
4. Mục đích (Ngọc Ánh)
Giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về cấu trúc và tính chất của ngôn ngữ mục tiêu, từ
đó khuyến khích sự tò mò và sự quan tâm đối với việc học ngôn ngữ.
Qua việc phân tích các yếu tố ngôn ngữ như ngữ pháp, từ vựng, và ngữ cảnh, học
sinh có thể phát triển kỹ năng đọc, viết, nghe và nói một cách hiệu quả hơn.
Giúp em thể học cách diễn đạt ý tưởng một cách ràng, chính xác, đồng thời
sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, phù hợp với ngữ cảnh đối tượng giao
tiếp.
Giúp học sinh xây dựng khả năng phê phán đánh giá văn bản một cách phản
biện, từ đó phát triển khả năng suy luận và lập luận
Không chỉ giúp học sinh hiểu biết về ngôn ngữ mục tiêu, mà phương pháp này còn
giúp họ hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa và xã hội của ngôn ngữ đó.
Khuyến khích sự tương tác hợp tác giữa các học sinh, từ đó tạo ra trải nghiệm
học tập đa chiều và phong phú hơn.
5. Ưu điểm và nhược điểm
a. Ưu điểm
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
Nâng cao kỹ năng đọc hiểu: Học sinh rèn luyện khả năng phân tích cấu trúc câu,
xác định ý nghĩa từ vựng, hiểu ngữ cảnh nội dung văn bản. Từ đó, học sinh
có thể tiếp cận và hiểu sâu sắc hơn các tác phẩm văn học.
Cải thiện kỹ năng viết: Học sinh học cách sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác,
hiệu quả sáng tạo. Phân tích ngôn ngữ giúp học sinh trau dồi vốn từ vựng, ngữ
pháp cấu trúc câu, đồng thời rèn luyện khả năng diễn đạt ý tưởng một cách
ràng, logic.
Cải thiện kỹ năng nghe nói: Khi phân tích ngôn ngữ trong các bài nghe nói,
học sinh chú ý đến cách phát âm, ngữ điệu, cấu trúc câu ý nghĩa của lời nói.
Nhờ vậy, học sinh thể tiếp thu thông tin tốt hơn, đồng thời diễn đạt suy nghĩ
của mình một cách lưu loát và chính xác.
2. Phát triển tư duy phản biện:
Khuyến khích duy độc lập: Học sinh tự mình khám phá ý nghĩa của văn bản,
đặt câu hỏi và đưa ra quan điểm riêng.
Rèn luyện khả năng phân tích đánh giá: Học sinh học cách nhìn nhận vấn đề
một cách khách quan, đa chiều và đưa ra lập luận hợp lý.
Trau dồi kỹ năng giải quyết vấn đề: Khi phân tích ngôn ngữ, học sinh cần xác định
vấn đề, tìm kiếm thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra giải pháp phù hợp.
3. Gây hứng thú cho học sinh:
Phương pháp học tập chủ động: Học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách
tích cực và chủ động, thay vì tiếp thu kiến thức thụ động.
Tạo môi trường học tập sáng tạo: Học sinh được khuyến khích chia sẻ ý tưởng,
tranh luận và thảo luận về các vấn đề liên quan đến văn bản.
Kích thích sự tò mò và ham học hỏi: Học sinh hứng thú hơn với môn học khi được
khám phá ngôn ngữ và ý nghĩa ẩn sâu trong các tác phẩm văn học.
4. Nâng cao hiệu quả dạy học:
Giúp giáo viên đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác: Qua việc phân tích
ngôn ngữ, giáo viên thể hiểu mức độ hiểu bài của học sinh biện pháp
giảng dạy phù hợp.
Tạo điều kiện cho học sinh học tập theo năng lực: Học sinh có thể học tập theo tốc
độ và khả năng của bản thân, thay vì bị gò bó vào một khuôn mẫu chung.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên học sinh: Phương pháp phân tích ngôn
ngữ khuyến khích sự giao tiếp trao đổi giữa giáo viên học sinh, tạo ra môi
trường học tập cởi mở và hiệu quả.
b. Nhược điểm
Nhìn chung, phương pháp phân tích ngôn ngữ một phương pháp dạy học hiệu quả,
giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, duy phản biện hứng thú với môn học.
Tuy nhiên, giáo viên cần lưu ý áp dụng phương pháp này một cách linh hoạt phù hợp
với trình độ học sinh.
Có thể tốn nhiều thời gian: Phân tích ngôn ngữ đòi hỏi học sinh phải tập trung cao
độ và có kỹ năng tư duy phản biện tốt.
Cần sự hướng dẫn của giáo viên: Học sinh cần được giáo viên hướng dẫn cách
thức phân tích ngôn ngữ một cách hiệu quả.
Không phù hợp với tất cả học sinh: Một số học sinh thể gặp khó khăn trong
việc phân tích ngôn ngữ và cần có sự hỗ trợ thêm từ giáo viên.
6. Vai trò của học sinh, giáo viên và sách giáo khoa
Trong quá trình sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ, giáo viên là người định
hướng và hỗ trợ học sinh. Học sinh là chủ thể phân tích, chủ động tiếp nhận ngữ liệu, lên
kế hoạch và tiến hành phân tích. Và SGK là phương tiện học tập hỗ trợ trong quá trình
này.
Giáo viên cần lựa chọn phương pháp và ngữ liệu phù hợp với trình độ và nhu cầu
của học sinh, cần tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tham gia học
tập. Cần lưu ý kết hợp phương pháp phân tích ngôn ngữ với các phương pháp dạy học
khác góp phần làm tăng hiệu quả.
GV cần chú ý xem việc phân tích đó có đảm bảo đúng đắn nhất tổ chức của đối
tượng cần nhận thức (những đối tượng đó chính là hiện tượng ngôn ngữ). Hiện tượng
ngôn ngữ có tổ chức như thế nào thì việc phân tích ngôn ngữ phải thể hiện đúng bản chất
của tổ chức đó, không nên phân tích một cách áp đặt, máy móc.
Khi chia nhỏ đối tượng phân tích cần phải đảm bảo nguyên tắc cấp bậc, đảm bảo
tính hệ thống trong quá trình phân tích, người thực hiện quá trình phân tích ngôn ngữ cần
tránh lối phân tích nhảy vọt, cách quãng mà phải tiến hành phân tích từng yếu tố trong hệ
thống theo trật tự từng nhánh, sau đó tập hợp những bộ phận nhỏ ấy lại thành chỉnh thế
ban đầu. Cách phân tích chi tiết này sẽ đưa đến cho HS có cái nhìn rõ ràng hơn về đối
tượng cần nhận thức.
Với những tiếng khó, GV áp dụng biện pháp phân tích cấu tạo tiếng, so sánh với
những tiếng dễ lẫn lộn, nhấn mạnh những điểm khác nhau để HS ghi nhớ.
6. Ứng dụng
Phân tích ngữ pháp là một dạng của phân tích ngôn ngữ. Đây là phần học trong đó
sự phân tích chiếm ưu thế. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tiến hành phân tích
ngữ pháp trong một văn bản nào đó về các thành phần của câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng
ngữ…) Phân tích ngữ pháp là một trong những khả năng có hiệu quả để dẫn dắt học sinh
tiếp thu những định nghĩa và quy tắc ngữ pháp mới, củng cố các kiến thức ngữ pháp cũ
và rèn kĩ năng vận dụng các quy tắc đó cho họ. Dạng làm việc này góp phần phát triển tư
duy lô gic nói chung và khả năng phân tích của học sinh nói riêng. Nó tập trung được sự
chú ý của học sinh, rèn luyện thói quen làm việc độc lập và cũng là một phương tiện tốt
để ôn tập, củng cố kiến thức ngữ pháp.
Phương pháp phân tích ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên trong các dạng bài
của phân môn Luyện từ và câu lớp 5. Đặc biệt sử dụng nhiều trong dạng bài về câu (Câu
ghép), Văn bản (liên kết câu), Ôn tập (từ loại, cấu tạo từ, câu đơn, dấu câu, tổng kết vốn
từ ở tiểu học).
Giai đoạn có thể áp dụng phương pháp: Tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, luyện
tập thực hành.
Ví dụ 1: Dạy dạng bài về kiểu đoạn văn và tác dụng của từng cách tổ chức đoạn
văn, bài Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp (Ngữ Văn 8 tập 2, chủ điểm Lời sông
núi - trang 68)
Bước 1: Giáo viên cung cấp ngữ liệu có chứa kiến thức Tiếng Việt cần nghiên cứu.
Xác định kiểu đoạn văn của những trường hợp sau. Phân tích tác dụng của cách thức tổ
chức đoạn văn: “Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là “Binh thư yếu
lược”. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo
thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”.
Bước 2: Học sinh quan sát, phân tích ngữ liệu: Xác định kiểu đoạn văn của những
trường hợp sau. Phân tích tác dụng của cách thức tổ chức
Bước 3: Học sinh hình thành khái niệm, xác định đặc điểm nhận dạng hai kiểu đoạn
văn. Từ đó chỉ ra tác dụng thông qua nội dung đoạn trích và hiệu quả của kiểu đoạn văn
ấy để giúp các em hiểu được nội dung bài học. Cụ thể kiểu đoạn văn trong đoạn trích là
đoạn văn song song.
Lý giải: Tuy các câu trong đoạn văn đảm nhiệm một nội dung khác nhau, nhưng
chúng đồng đẳng về giá trị biểu đạt, đều nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần
chiến đấu của tướng sĩ.
Bước 4: Qua bài tập trên sẽ cung cấp cho các em một số cách nhận diện kiểu đoạn
văn, giúp các em học hỏi và hình thành cho mình cách viết đoạn đúng và phù hợp để dễ
dàng bày tỏ ý tưởng của mình một cách khoa học rõ ràng vào bài viết.
Ví dụ 2: Dạy dạng bài về phân loại theo cấu tạo từ (Tiếng việt lớp 5)
Bước 1: Giáo viên cung cấp ngữ liệu có chứa kiến thức Tiếng Việt cần nghiên cứu. Lập
bảng phân loại các từ sau đây theo cấu tạo của chúng, biết rằng các từ đã được phân cách
với nhau bằng dấu gạch chéo:
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch.
Bước 2: Học sinh quan sát, phân tích ngữ liệu: Đoạn thơ có mấy từ đơn? Mấy từ phức?
Có mấy từ láy? Mấy từ ghép?
Bước 3: Học sinh hình thành khái niệm, xác định đặc điểm nhận dạng các từ loại. Từ đó
học sinh lập bảng phân loại các từ:
Từ đơn Từ phức
Từ láy Từ ghép
Hai, bước, đi, trên, t, ánh, bóng, cha, dài,
con, tròn, biển, cát
Rực rỡ, lênh
khênh
Cha con, mặt trời,
chắc nịch
Bước 4: Qua bài tập trên sẽ củng cố cho các em về lí thuyết phân loại từ. Từ đó vận dụng
lí thuyết đã học vào việc luyện tập các bài tập tương tự

Preview text:

Nhóm 9 Nguyễn Gia Nghi
Nguyễn Thị Yến Nhi Bùi Nguyễn Minh Tâm Hồ Thị Sen Phùng Thị Trang Dương Ngọc Ánh
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ TRONG DẠY VÀ HỌC 1. Khái niệm
Phân tích ngôn ngữ là phương pháp HS dưới sự chỉ dẫn của GV vạch ra những
hiện tượng ngôn ngữ nhất định từ những tài liệu ngôn ngữ cho trước, quy các hiện tượng
đó vào một phạm trù nhất định và chỉ rõ những đặc trưng của chúng. Bản chất của
phương pháp này là quan sát, phân tích các hiện tượng ngôn ngữ theo các chủ đề (vấn đề
ngôn ngữ ) nhất định và tìm ra những dấu hiệu đặc trưng của những hiện tượng ấy. Cụ
thể, giáo viên hướng dẫn học sinh phân chia đối tượng (chứa hiện tượng ngôn ngữ cần
lĩnh hội) ra thành những bộ phận, những khía cạnh, những mặt khác nhau … để lần lượt
tìm hiểu một cách kĩ càng hơn, sâu sắc hơn, nhằm mục đích nhận thức về đối tượng một
cách đầy đủ, chính xác. 2. Đặc điểm
Phương pháp phân tích ngôn ngữ bao gồm các thao tác phân tích và tổng hợp. Ở
phân môn Chính tả thao tác phân tích thể hiện ở việc phân tích cấu tạo của chữ (ghi
tiếng), cách đọc các âm, vần khó hay dễ lẫn, giải thích nghĩa của từ/ tiếng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc viết đúng chính tả. Phân tích còn là sự so sánh tương đồng hay khác
biệt về âm nghĩa của các từ ngữ có trong bài. Việc phân tích giúp HS khắc sâu ghi nhớ và
hiểu sâu sắc về hiện tượng chính tả.
Nội dung của phương pháp phân tích ngôn ngữ nằm ở bản thân của quá trình phân
tích, chia đối tượng ra thành những đối tượng, những khía cạnh, những mặt khác nhau từ
đó tìm hiểu một cách kĩ càng hơn, sâu sắc hơn nhằm nhận thức đối tượng một cách chính
xác, đầy đủ. Vì thế, khi sử dụng phương pháp này không thể tiến hành một cách tùy tiện
mà phải tuân theo một số nguyên tắc nhất định.
Trong quá trình áp dụng phương pháp này, giáo viên và học sinh thường có những
hoạt động như: Phân tích từ-câu-văn bản-viết-thảo luận,…..
3. Các bước thực hiện
- Bước 1: Giáo viên cung cấp ngữ liệu cần phân tích. Ngữ liệu phải đảm bảo chứa đựng
những nội dung lí thuyết cần nhận thức, ngắn gọn, mang tính giáo dục và phù hợp với tâm lí lứa tuổi.
- Bước 2: Học sinh quan sát và phân tích ngữ liệu theo định hướng của nội dung bài học.
- Bước 3: Hình thành khái niệm lí thuyết cần cung cấp cho học sinh.
- Bước 4: Củng cố và vận dụng lí thuyết đã học vào việc luyện tập phân tích một số hiện tượng ngôn ngữ.
4. Mục đích (Ngọc Ánh)
Giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về cấu trúc và tính chất của ngôn ngữ mục tiêu, từ
đó khuyến khích sự tò mò và sự quan tâm đối với việc học ngôn ngữ.
Qua việc phân tích các yếu tố ngôn ngữ như ngữ pháp, từ vựng, và ngữ cảnh, học
sinh có thể phát triển kỹ năng đọc, viết, nghe và nói một cách hiệu quả hơn.
Giúp em có thể học cách diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, chính xác, đồng thời
sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
Giúp học sinh xây dựng khả năng phê phán và đánh giá văn bản một cách phản
biện, từ đó phát triển khả năng suy luận và lập luận
Không chỉ giúp học sinh hiểu biết về ngôn ngữ mục tiêu, mà phương pháp này còn
giúp họ hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa và xã hội của ngôn ngữ đó.
Khuyến khích sự tương tác và hợp tác giữa các học sinh, từ đó tạo ra trải nghiệm
học tập đa chiều và phong phú hơn.
5. Ưu điểm và nhược điểm a. Ưu điểm
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
Nâng cao kỹ năng đọc hiểu: Học sinh rèn luyện khả năng phân tích cấu trúc câu,
xác định ý nghĩa từ vựng, hiểu rõ ngữ cảnh và nội dung văn bản. Từ đó, học sinh
có thể tiếp cận và hiểu sâu sắc hơn các tác phẩm văn học.
Cải thiện kỹ năng viết: Học sinh học cách sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác,
hiệu quả và sáng tạo. Phân tích ngôn ngữ giúp học sinh trau dồi vốn từ vựng, ngữ
pháp và cấu trúc câu, đồng thời rèn luyện khả năng diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, logic.
Cải thiện kỹ năng nghe và nói: Khi phân tích ngôn ngữ trong các bài nghe và nói,
học sinh chú ý đến cách phát âm, ngữ điệu, cấu trúc câu và ý nghĩa của lời nói.
Nhờ vậy, học sinh có thể tiếp thu thông tin tốt hơn, đồng thời diễn đạt suy nghĩ
của mình một cách lưu loát và chính xác.
2. Phát triển tư duy phản biện:
Khuyến khích tư duy độc lập: Học sinh tự mình khám phá ý nghĩa của văn bản,
đặt câu hỏi và đưa ra quan điểm riêng.
Rèn luyện khả năng phân tích và đánh giá: Học sinh học cách nhìn nhận vấn đề
một cách khách quan, đa chiều và đưa ra lập luận hợp lý.
Trau dồi kỹ năng giải quyết vấn đề: Khi phân tích ngôn ngữ, học sinh cần xác định
vấn đề, tìm kiếm thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra giải pháp phù hợp.
3. Gây hứng thú cho học sinh:
Phương pháp học tập chủ động: Học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách
tích cực và chủ động, thay vì tiếp thu kiến thức thụ động.
Tạo môi trường học tập sáng tạo: Học sinh được khuyến khích chia sẻ ý tưởng,
tranh luận và thảo luận về các vấn đề liên quan đến văn bản.
Kích thích sự tò mò và ham học hỏi: Học sinh hứng thú hơn với môn học khi được
khám phá ngôn ngữ và ý nghĩa ẩn sâu trong các tác phẩm văn học.
4. Nâng cao hiệu quả dạy học:
Giúp giáo viên đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác: Qua việc phân tích
ngôn ngữ, giáo viên có thể hiểu rõ mức độ hiểu bài của học sinh và có biện pháp giảng dạy phù hợp.
Tạo điều kiện cho học sinh học tập theo năng lực: Học sinh có thể học tập theo tốc
độ và khả năng của bản thân, thay vì bị gò bó vào một khuôn mẫu chung.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên và học sinh: Phương pháp phân tích ngôn
ngữ khuyến khích sự giao tiếp và trao đổi giữa giáo viên và học sinh, tạo ra môi
trường học tập cởi mở và hiệu quả. b. Nhược điểm
Nhìn chung, phương pháp phân tích ngôn ngữ là một phương pháp dạy học hiệu quả,
giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy phản biện và hứng thú với môn học.
Tuy nhiên, giáo viên cần lưu ý áp dụng phương pháp này một cách linh hoạt và phù hợp với trình độ học sinh.
Có thể tốn nhiều thời gian: Phân tích ngôn ngữ đòi hỏi học sinh phải tập trung cao
độ và có kỹ năng tư duy phản biện tốt.
Cần có sự hướng dẫn của giáo viên: Học sinh cần được giáo viên hướng dẫn cách
thức phân tích ngôn ngữ một cách hiệu quả.
Không phù hợp với tất cả học sinh: Một số học sinh có thể gặp khó khăn trong
việc phân tích ngôn ngữ và cần có sự hỗ trợ thêm từ giáo viên.
6. Vai trò của học sinh, giáo viên và sách giáo khoa
Trong quá trình sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ, giáo viên là người định
hướng và hỗ trợ học sinh. Học sinh là chủ thể phân tích, chủ động tiếp nhận ngữ liệu, lên
kế hoạch và tiến hành phân tích. Và SGK là phương tiện học tập hỗ trợ trong quá trình này.
Giáo viên cần lựa chọn phương pháp và ngữ liệu phù hợp với trình độ và nhu cầu
của học sinh, cần tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tham gia học
tập. Cần lưu ý kết hợp phương pháp phân tích ngôn ngữ với các phương pháp dạy học
khác góp phần làm tăng hiệu quả.
GV cần chú ý xem việc phân tích đó có đảm bảo đúng đắn nhất tổ chức của đối
tượng cần nhận thức (những đối tượng đó chính là hiện tượng ngôn ngữ). Hiện tượng
ngôn ngữ có tổ chức như thế nào thì việc phân tích ngôn ngữ phải thể hiện đúng bản chất
của tổ chức đó, không nên phân tích một cách áp đặt, máy móc.
Khi chia nhỏ đối tượng phân tích cần phải đảm bảo nguyên tắc cấp bậc, đảm bảo
tính hệ thống trong quá trình phân tích, người thực hiện quá trình phân tích ngôn ngữ cần
tránh lối phân tích nhảy vọt, cách quãng mà phải tiến hành phân tích từng yếu tố trong hệ
thống theo trật tự từng nhánh, sau đó tập hợp những bộ phận nhỏ ấy lại thành chỉnh thế
ban đầu. Cách phân tích chi tiết này sẽ đưa đến cho HS có cái nhìn rõ ràng hơn về đối tượng cần nhận thức.
Với những tiếng khó, GV áp dụng biện pháp phân tích cấu tạo tiếng, so sánh với
những tiếng dễ lẫn lộn, nhấn mạnh những điểm khác nhau để HS ghi nhớ. 6. Ứng dụng
Phân tích ngữ pháp là một dạng của phân tích ngôn ngữ. Đây là phần học trong đó
sự phân tích chiếm ưu thế. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tiến hành phân tích
ngữ pháp trong một văn bản nào đó về các thành phần của câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng
ngữ…) Phân tích ngữ pháp là một trong những khả năng có hiệu quả để dẫn dắt học sinh
tiếp thu những định nghĩa và quy tắc ngữ pháp mới, củng cố các kiến thức ngữ pháp cũ
và rèn kĩ năng vận dụng các quy tắc đó cho họ. Dạng làm việc này góp phần phát triển tư
duy lô gic nói chung và khả năng phân tích của học sinh nói riêng. Nó tập trung được sự
chú ý của học sinh, rèn luyện thói quen làm việc độc lập và cũng là một phương tiện tốt
để ôn tập, củng cố kiến thức ngữ pháp.
Phương pháp phân tích ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên trong các dạng bài
của phân môn Luyện từ và câu lớp 5. Đặc biệt sử dụng nhiều trong dạng bài về câu (Câu
ghép), Văn bản (liên kết câu), Ôn tập (từ loại, cấu tạo từ, câu đơn, dấu câu, tổng kết vốn từ ở tiểu học).
Giai đoạn có thể áp dụng phương pháp: Tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, luyện tập thực hành.
Ví dụ 1: Dạy dạng bài về kiểu đoạn văn và tác dụng của từng cách tổ chức đoạn
văn, bài Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp (Ngữ Văn 8 tập 2, chủ điểm Lời sông núi - trang 68)
Bước 1: Giáo viên cung cấp ngữ liệu có chứa kiến thức Tiếng Việt cần nghiên cứu.
Xác định kiểu đoạn văn của những trường hợp sau. Phân tích tác dụng của cách thức tổ
chức đoạn văn: “Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là “Binh thư yếu
lược”. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo
thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”.
Bước 2: Học sinh quan sát, phân tích ngữ liệu: Xác định kiểu đoạn văn của những
trường hợp sau. Phân tích tác dụng của cách thức tổ chức
Bước 3: Học sinh hình thành khái niệm, xác định đặc điểm nhận dạng hai kiểu đoạn
văn. Từ đó chỉ ra tác dụng thông qua nội dung đoạn trích và hiệu quả của kiểu đoạn văn
ấy để giúp các em hiểu được nội dung bài học. Cụ thể kiểu đoạn văn trong đoạn trích là đoạn văn song song.
Lý giải: Tuy các câu trong đoạn văn đảm nhiệm một nội dung khác nhau, nhưng
chúng đồng đẳng về giá trị biểu đạt, đều nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần
chiến đấu của tướng sĩ.
Bước 4: Qua bài tập trên sẽ cung cấp cho các em một số cách nhận diện kiểu đoạn
văn, giúp các em học hỏi và hình thành cho mình cách viết đoạn đúng và phù hợp để dễ
dàng bày tỏ ý tưởng của mình một cách khoa học rõ ràng vào bài viết.
Ví dụ 2: Dạy dạng bài về phân loại theo cấu tạo từ (Tiếng việt lớp 5)
Bước 1: Giáo viên cung cấp ngữ liệu có chứa kiến thức Tiếng Việt cần nghiên cứu. Lập
bảng phân loại các từ sau đây theo cấu tạo của chúng, biết rằng các từ đã được phân cách
với nhau bằng dấu gạch chéo:
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch.
Bước 2: Học sinh quan sát, phân tích ngữ liệu: Đoạn thơ có mấy từ đơn? Mấy từ phức?
Có mấy từ láy? Mấy từ ghép?
Bước 3: Học sinh hình thành khái niệm, xác định đặc điểm nhận dạng các từ loại. Từ đó Từ đơn Từ phức
học sinh lập bảng phân loại các từ: Từ láy Từ ghép
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, bóng, cha, dài, Rực rỡ, lênh Cha con, mặt trời, con, tròn, biển, cát khênh chắc nịch
Bước 4: Qua bài tập trên sẽ củng cố cho các em về lí thuyết phân loại từ. Từ đó vận dụng
lí thuyết đã học vào việc luyện tập các bài tập tương tự