



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC -------@&?-------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
NHÓM THỰC HIỆN: 01
LỚP HỌC PHẦN: 251_FMGM0231_03
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Hà Nội, năm 2025 STT
Tên thành viên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá 1 Đỗ Thị Phương Anh 22D107002 Thư ký + Nội dung Chương 2 2 Nguyễn Thị Quỳnh Anh 24D150003 Thuyết trình 3 Nguyễn Thị Trung Anh 22D107011 Nhóm trưởng + Nội dung Chương 2 4 Phạm Ngọc Hải Anh 22D210020 Nội dung Chương 2 5 Trần Hà Anh 22D210024 Nội dung Chương 3 6 Trần Thị Vân Anh 22D210027 Thuyết trình 7 Nguyễn Ngọc Ánh 22D210034 Nội dung Chương 2 8 Phùng Thị Thanh Bình 22D210037 Nội dung Chương 3 9 Lê Thị Yến Chi 22D210044 Powerpoint 10 Nguyễn Thị Quỳnh Chi 22D210045 Nội dung Chương 1 + 2.1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc quản trị
tài chính hiệu quả đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Một trong những nội dung trọng yếu của quản trị tài chính
là quản trị hàng tồn kho, bởi đây là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến dòng tiền, chi phí lưu
kho, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành
sữa Việt Nam, không chỉ nổi tiếng với chất lượng sản phẩm mà còn được biết đến nhờ hệ
thống quản trị hàng tồn kho hiện đại, khoa học và hiệu quả. Trong hoạt động sản xuất -
kinh doanh của Vinamilk, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu
động, do đó việc quản trị tốt hàng tồn kho giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, duy trì chuỗi
cung ứng ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Quản trị hàng
tồn kho tại doanh nghiệp Vinamilk”nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản trị hàng tồn
kho của công ty, phân tích những điểm mạnh, hạn chế, đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho trong thời gian tới. MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU & HÌNH ẢNH......................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................2
1.1. Khái niệm hàng tồn kho - quản trị hàng tồn kho................................................2
1.2. Phân loại hàng tồn kho..........................................................................................2
1.3. Vai trò của quản trị hàng tồn kho........................................................................4
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ.........................................................4
1.5. Các chi phí tồn kho................................................................................................5
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO Ở CÔNG TY
VINAMILK.......................................................................................................................7
2.1. Giới thiệu về công ty Vinamilk.............................................................................7
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................7
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................10
2.1.3. Tình hình kinh doanh hiện nay....................................................................12
2.2. Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty Vinamilk..................15
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty Vinamilk....15
2.2.2. Phân loại hàng tồn kho của công ty Vinamilk.............................................19
2.2.3. Thực trạng quy trình quản trị và hệ thống sổ sách quản trị hàng tồn kho
của công ty Vinamilk...............................................................................................21
2.2.3.1. Phân tích quy trình triển khai hoạt động quản trị kho hàng..................21
2.2.3.2. Phân tích các hoạt động tác nghiệp trong kho hàng...............................24
2.2.3.3. Hệ thống sổ sách..........................................................................................26
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty Vinamilk.........................29
2.2.5 Phân tích mô hình quản trị hàng tồn kho của công ty Vinamilk................31
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY VINAMILK.......................................37
3.1. Đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho của Công ty Vinamilk.....................37
3.1.1. Ưu điểm trong công tác quản trị hàng tồn kho của Vinamilk....................37
3.1.2. Hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho của Vinamilk....................38
3.2. Đề xuất một số giải pháp đề nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của
Vinamilk......................................................................................................................39
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................43
DANH MỤC BẢNG BIỂU & HÌNH ẢNH
Hình 1. Mối quan hệ giữa chi phí tổn kho và khối lượng đặt hàng................................6
Hình 2: Một số kết quả hoạt động kinh doanh nổi bật năm 2024 của Vinamilk............9
Hình 3: Logo Vinamilk...................................................................................................10
Hình 4: Cơ cấu tổ chức Vinamilk..................................................................................10
Hình 5: Thành viên HĐQT nhiệm kì 2022 - 2026 của Vinamilk..................................11
Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Vinamilk 3 năm gần đây............................................15
Bảng 2.2. Phân loại hàng tồn kho của Vinamilk năm 2024..........................................20
Bảng 2.3. Số liệu phục vụ phân tích vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2022-2024....29
Bảng 2.4. Bảng các chỉ tiêu hàng tồn kho.....................................................................30
Bảng 2.5. So sánh hiệu quả mô hình quản trị hàng tồn kho Vinamilk........................34
Bảng 2.6. Đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Vinamilk................................35
Bảng 2.7. Phân tích thách thức và cơ hội trong công tác quản trị hàng tồn kho tại
Vinamilk..........................................................................................................................35
Sơ đồ 1. Quy trình nhập kho nguyên vật liệu................................................................22
Sơ đồ 2. Quy trình xuất kho thành phẩm thông thường...............................................23
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm hàng tồn kho - quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là mặt hàng được giữ lại và bán ra cuối cùng trong kho hàng của
doanh nghiệp. Vì vậy nhiều người nhầm tưởng đây là mặt hàng không bán được, hàng bị
hỏng hoặc hàng hóa lỗi thời. Tuy nhiên, nhiều doanh giữ hàng tồn kho như một phương
án dự phòng hoặc đây chính là nguyên liệu hoặc bán thành phẩm được chuẩn bị cho quy
trình sản xuất hàng hóa mới.
Doanh nghiệp sẽ tận dụng hàng tồn kho như một tài sản ngắn hạn, sau đó tiêu thụ
hàng hóa hoặc đưa chúng vào quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng, vì giá trị của
chúng được tận dụng trong trường hợp cung cấp hàng hóa kịp thời vì khách hàng có thể
đặt hàng bất cứ lúc nào, hoặc bổ sung vào sản xuất.
Quản trị hàng tồn kho là việc giám sát toàn bộ hàng hóa của công ty, bao gồm các
quy trình sản xuất, đặt hàng, lưu trữ và bán sản phẩm ra thị trường. Nó còn bao gồm việc
quản lý sản xuất, quản lý kho bãi và xử lý các nguyên vật liệu, thành phần trong sản phẩm và thành phẩm.
Quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp duy trì tính tổ chức cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh của công ty. Nó cũng cung cấp dữ liệu quan trọng giúp doanh nghiệp phản
ứng nhanh nhạy với các xu hướng thị trường. Điều này tránh được những gián đoạn trong
quản lý chuỗi cung ứng và duy trì mức lợi nhuận ổn định.
1.2. Phân loại hàng tồn kho
Có bốn cách phân loại hàng tồn kho:
* Phân loại hàng tồn kho theo hình thái vật chất cụ thể Nguyên vật liệu Bán thành phẩm mua ngoài Phụ tùng thay thế Sản phẩm dở dang Bán thành phẩm tự chế Thành phẩm
* Phân loại theo nguồn gốc hàng tồn kho Hàng tồn kho mua ngoài
Hàng tồn kho tự sản xuất
* Phân loại theo quá trình sử dụng hàng tồn kho
Hàng tồn kho ở khâu dự trữ
Hàng tồn kho ở khâu sản xuất
Hàng tồn kho ở khâu tiêu thụ
* Phân loại ABC về hàng tồn kho
Trong các loại hàng hóa tồn kho, mỗi loại có vai trò khác nhau. Để quản lý hàng
tồn kho hiệu quả, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp phân loại ABC để xác định mức
độ quan trọng của mỗi loại hàng hóa. Từ đó xây dựng các phương pháp dự báo, chuẩn bị
nguồn lực và kiểm soát tồn kho cho từng nhóm hàng khác nhau.
Phân loại ABC phân loại một nhóm các mặt hàng theo thứ tự giảm dần, dựa trên
giá trị của chúng đối với doanh nghiệp. Nhóm A là nhóm quan trọng nhất xét về giá trị
đóng góp cho công ty, trong khi các mặt hàng nhóm C có giá trị ít nhất. Cụ thể như sau:
-Nhóm A bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị cao nhất chiếm 70-80%
nhưng về chủng loại chỉ chiếm 15%.
-Nhóm B bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị trung bình chiếm 15-25%
nhưng về chủng loại chiếm 30%.
-Nhóm C bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị thấp nhất chiếm 5 -10%
nhưng về chủng loại chiếm 55%
1.3. Vai trò của quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho có các vai trò như sau:
-Đảm bảo lượng hàng hóa đủ, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, không làm
gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh.
-Đảm bảo hàng hóa về mặt chất lượng và giá trị sử dụng.
-Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:
-Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp thường
bao gồm: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ.
-Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
-Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.
-Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu.
-Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
-Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
-Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
-Quản trị hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt
động nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp.
Quản trị tồn kho phải trả lời được các câu hỏi:
-Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho nhỏ nhất?
-Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
1.5. Các chi phí tồn kho
Chi phí đặt hàng: Là các chi phí liên quan đến thiết lập đơn hàng, bao gồm các chi
phí tìm kiếm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng.
Chi phí lưu kho: là các chi phí bao gồm chi phí về nhà cửa và kho hàng, chi phí
sửu dụng thiết bị và phương tiện, chi phí về nhân lực, phí tồn kho cho việc đầu tư vào
hàng tồn kho, thiệt hại tồn kho do hư hỏng không sử dụng được.
Chi phí thiệt hại khi không có hàng tồn kho: giảm doanh thu do hết hàng, mất uy
tín với khách hàng, gián đoạn sản xuất.
1.6. Mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EQQ)
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, đặt hàng tối
ưu nhất để lưu trữ doanh nghiệp nhằm tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng được nhu cầu
bán hàng khi cần thiết. Đây được xem là mô hình hiệu quả và được áp dụng nhiều trong
các doanh nghiệp hiện nay. Khi sử dụng mô hình này cần tuân theo một số giả định sau:
- Nhu cầu trong một năm được biết trước và ổn định.
- Thời gian chờ hàng không thay đổi và phải được biết trước.
- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện. Toàn
bộ số hàng đặt mua nhận được cùng một lúc.
- Không có chiết khấu theo số lượng
- Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo
quản. Mục tiêu của mô hình này là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản. EOQ = 2DPC Trong đó:
EOQ: số lượng hàng đặt có hiệu quả.
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
Hình 1. Mối quan hệ giữa chi phí tổn kho và khối lượng đặt hàng
Hình trên cho thấy mối quan hệ giữa các chi phí thành phần và tổng chi phí với số
lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng (Q). Khi Q tăng, tổng chi phí giảm dần và đạt đến
điểm cực tiểu và sau đó bắt đầu tăng lên. Khối lượng hàng hóa tối ưu trong mỗi lần đặt hàng.
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO Ở CÔNG TY VINAMILK
2.1. Giới thiệu về công ty Vinamilk
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng
đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10
thương hiệu mạnh Việt Nam. Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa đặc
trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như:
Mỹ, Pháp, Canada,... Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, Vinamilk đã nhanh
chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng
hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới. Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là
Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân
phối tạo tiền đề cho sự phát triển. Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà
Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân
phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước. Không ngừng mở rộng sản
xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang
tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách
nhà nước mỗi năm trên 500 tỷ đồng.
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập dựa trên quyết định số 155/2003
QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước
Công ty Sữa Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp thành công ty cổ phần Sữa Việt Nam.
Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng
tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng.
Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình
Định và sáp nhập vào Vinamilk.
Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19/01/2006 với khối lượng niêm yết là 159 triệu cổ phiếu.
Năm 2012, công ty Vinamilk đã nộp cho ngân sách Nhà nước hơn 1000 tỷ đồng.
Đây là một dấu hiệu tích cực vì năm 2012 là năm mà nền kinh tế VN gặp nhiều khó khăn nhất.
Công ty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc,
sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành,
kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà... Sản phẩm
đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Vinamilk là một điển hình của thương
hiệu tiên phong lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam, với các sản
phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA Hoa Kỳ.
Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương
sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn. Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của
Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk. Vì
thế, trong bối cảnh có trên 40 doanh nghiệp đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các
loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc mở gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn
đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam.
Công ty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ
chế có thiết bị bảo quản sữa tươi. Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên
đến các nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng
suất và chất lượng cao. Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa
lên đến hàng tỷ đồng. Nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000 con lên 105.000 con. Cam kết
Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người
không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk. Chủ động hội nhập,
Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để
bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam.
Năm 2013, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện tại công ty có
trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán
hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.
Hình 2: Một số kết quả hoạt động kinh doanh nổi bật năm 2024 của Vinamilk
Đến năm 2024, Vinamilk đã chiếm khoảng gần 50% thị phần sữa ở Việt Nam.
Những kết quả trên chứng minh nỗ lực tái định vị thương hiệu của Vinamilk đã góp một
phần không nhỏ vào sự tăng trưởng trở lại của Vinamilk và là tiền đề để công ty chuẩn bị
bước vào chu kỳ tăng trưởng mới.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và
các sản phẩm từ sữa khác; Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu; Kinh
doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật.
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội
Hình 3: Logo Vinamilk
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Hình 4: Cơ cấu tổ chức Vinamilk
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông của cơ cấu tổ chức Vinamilk là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm tất cả cổ đông – những người có
quyền biểu quyết từ cổ đông phổ thông đến cổ đông ưu đãi biểu quyết. Đại hội cổ đông
sẽ có quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các
định hướng phát triển của công ty. Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông còn có thể quyết định
sửa đổi hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty. Một số quyền hạn khác của hội đồng cổ
đông là bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
hay quyết định giải thể, tổ chức lại công ty.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị chính là cơ quan quản lý cao nhất trong cơ
cấu tổ chức Vinamilk. Vị trí này có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả
các vấn đề liên quan đến mục tiêu, quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền
của cấp đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Vinamilk do đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Hiện tại số lượng thành viên Hội đồng quản là 10 người bao gồm một chủ tịch hội
đồng quản trị và 9 đại hội đồng cổ đông. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm và
nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị phải theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
Hình 5: Thành viên HĐQT nhiệm kì 2022 - 2026 của Vinamilk
Từ năm 2015, chức vụ cao nhất của Vinamilk do bà Lê Thị Băng Tâm nắm giữ,
tuy nhiên, tháng 4 năm 2022 vừa qua, ông Nguyễn Hạnh Phúc đã chính thức trở thành
Chủ tịch hội đồng quản trị mới của nhiệm kỳ năm 2022 đến năm 2026 thay cho bà Lê Thị Băng Tâm.
Tổng giám đốc: Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty trong cơ cấu tổ chức
Vinamilk là người điều hành các công việc kinh doanh của công ty. Vị trí này sẽ do hội
đồng quản trị chịu trách nhiệm bổ nhiệm một người trong số hội đồng hoặc tuyển dụng
nhân sự mới. Công Ty có một Tổng Giám đốc và một số Giám đốc Điều hành. Hiện nay,
Tổng giám đốc của Vinamilk là bà Mai Thị Kiều Liên. Bà được xem là người đã giúp
đưa thương hiệu Vinamilk lên bản đồ thế giới với nhiều đóng góp cho công ty và xã hội.
Những chiến lược và quyết định sáng suốt của bà đã giúp Vinamilk ngày càng phát triển,
cải tiến hơn, đem lại nhiều sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát trong cơ cấu tổ chức Vinamilk bao gồm 4 thành
viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát được bầu là 5 năm. Các
thành viên sẽ được bầu lại và số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát có chức năng và
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực, mức độ cẩn trọng trong quá
trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh. Các hoạt động kiểm tra, giám sát
bao gồm công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích của
các cổ đông một cách hợp pháp. Đặc biệt, đơn vị này sẽ hoạt động độc lập với hội đồng
quản trị và ban giám đốc
2.1.3. Tình hình kinh doanh hiện nay
Vinamilk công bố báo cáo tài chính Quý 4 và cả năm 2024. Theo đó, tổng doanh
thu hoàn thành 97,9% năm và đạt kế hoạch về lợi nhuận. Đáng chú ý, xuất khẩu tiếp tục
mang về nguồn thu khủng, tăng trưởng 2 con số, cao nhất trong 5 năm gần nhất.
Doanh thu từ thị trường nước ngoài năm 2024 tiếp tục đà tăng trưởng 2 chữ số
Tổng doanh thu hợp nhất Quý IV/2024 đạt 15.485 tỷ đồng, xấp xỉ so với cùng kỳ.
Doanh thu thuần từ thị trường trong nước đạt 12.843 tỷ đồng. Trong khi đó, thị trường
nước ngoài đánh dấu quý thứ 6 liên tiếp đạt tăng trưởng dương, tăng trưởng 4% so với cùng kỳ.
Năm 2024, doanh thu thuần nước ngoài đạt 10.983 tỷ đồng, tăng 12,6%. Động lực
tăng trưởng không chỉ đến từ các thị trường truyền thống mà còn từ các thị trường cao
cấp như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada, Mỹ. Một số thị trường ghi nhận doanh
thu tăng trưởng từ hai đến ba chữ số so với cùng kỳ.
Đại diện doanh nghiệp cho biết đang phát triển thêm nhiều hình thức kinh doanh
mới để khai thác tối đa thị trường xuất khẩu dư địa tăng trưởng tốt và tận dụng hết thế
mạnh về năng lực sản xuất, cung ứng của Vinamilk.
Bên cạnh xuất khẩu, tính riêng 3 tháng cuối năm 2024, thì động lực tăng trưởng
của thị trường nước ngoài đến từ 2 công ty con là Angkor Milk (Campuchia) và
Driftwood (Mỹ). Angkor Milk đạt tăng trưởng hơn 20% nhờ đẩy mạnh các hoạt động tiếp
thị và giới thiệu các sản phẩm mới. Trong khi đó, Driftwood tại Mỹ ghi nhận doanh thu
tăng trưởng trên 10% nhờ nỗ lực phát triển kênh phân phối. Lũy kế cả năm 2024, doanh
thu thuần các chi nhánh nước ngoài đạt 5.319 tỷ đồng, tăng 12,9% so với cùng kỳ, tăng
tốc đáng kể so với mức tăng 6,5% của năm trước.
Năm 2024 Vinamilk đã thành công xuất khẩu đến 3 thị trường mới, nâng tổng số
thị trường thương hiệu này đã hiện diện lên 63 quốc gia.
Ra mắt nhiều sản phẩm đột phá, doanh thu nội địa bắt đà phục hồi
Lũy kế năm 2024, tổng doanh thu hợp nhất đạt 61.824 tỷ đồng, tăng 2,2% so với
cùng kỳ. Xét về cấu trúc doanh thu, thị trường nội địa vẫn đóng góp chính với 50.799 tỷ
đồng, tăng nhẹ 0.4% so với cùng kỳ, cho thấy tín hiệu phục hồi tích cực trong giai đoạn
nhiều “chông gai” của thị trường nói chung và ngành F&B nói riêng năm qua. Năm 2024,
lợi nhuận sau thuế Vinamilk ghi nhận 9.453 tỷ đồng đạt mục tiêu đề ra, nhờ kiểm soát
hiệu quả chi phí vận hành.
Đối với thị trường trong nước, các sản phẩm đóng góp tích cực vào tăng trưởng
của Vinamilk gồm sữa đặc, sữa chua ăn, sữa bột người lớn, sữa hạt... Một số ngành hàng
nổi bật như: sữa hạt của Vinamilk “vươn lên” mạnh mẽ dù chỉ mới ra mắt hơn 2 năm và
liên tục tung ra hàng loạt sản phẩm mới đột phá như Sữa hạt cao đạm là dòng sản phẩm
tiên phong, góp phần giúp ngành hàng này tăng trưởng gần gấp đôi so với cùng kỳ. Sữa
đặc – một ngành hàng tưởng chừng khó tìm được cơ hội tăng trưởng do đã quá lớn, vẫn
ghi nhận tăng kỉ lục nhờ vào gợi ý sử dụng để nấu nướng, pha chế thức uống… với nhiều công thức sáng tạo.
Sữa bột trẻ em đã có một năm lội ngược dòng sau khi có các chiến lược tái định vị
thương hiệu và sản phẩm. Dẫn dắt phân khúc cao cấp, Green Farm vẫn là “chiến binh”
của Vinamilk với một năm rực rỡ khi có nhiều chiến dịch truyền thông điểm nhấn, sản
phẩm được đầu tư công nghệ chưa từng xuất hiện trên thị trường.
Những cải tiến sản phẩm được đầu tư về cả hình ảnh, thiết kế bao bì và chất lượng,
kết hợp với đẩy mạnh các chương trình dùng thử sản phẩm, giúp ghi điểm với người tiêu
dùng. Năm 2024 là một năm bùng nổ của Vinamilk khi có đến hơn 125 sản phẩm được
làm mới ra mắt thị trường. Với kết quả này, có thể nói Vinamilk đã hoàn thành thay đổi
nhận diện cho gần như toàn bộ sản phẩm, đồng nhất theo bộ nhận diện thương hiệu mới,
thể hiện tinh thần mới.
Không chỉ đổi mới bao bì, thiết kế, Vinamilk cũng nâng cấp chất lượng với các
công nghệ chưa từng xuất hiện trên thị trường như công nghệ hút chân không Sữa tươi
Green Farm, Green Farm cao đạm - ít béo – không lactose nhờ công nghệ siêu vi lọc, Sữa
công thức trẻ em Optimum công thức cải tiến chứa đến 6 HMO (hàm lượng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam).
Năm 2024, Vinamilk tiếp tục là thương hiệu sữa được chọn mua nhiều nhất Việt
Nam theo Kantar Worldpanel năm thứ 12 liên tiếp và 16 năm liền được vinh danh
Thương Hiệu Quốc Gia. Thương hiệu vẫn giữ vững vị trí trong Top 10 thương hiệu sữa
có giá trị nhất toàn cầu theo Brand Finance.
Còn theo một khảo sát mới nhất của Ipsos (công ty nghiên cứu thị trường lớn thứ 3
thế giới, trụ sở chính tại Pháp) tại Việt Nam, 73% người tiêu dùng đánh giá đơn vị là
thương hiệu đổi mới sáng tạo (tăng 26% so với 2022), trong khi 58% cảm nhận thương
hiệu mang tính cao cấp (tăng 10% so với 2022). Cả hai chỉ số này đều tăng đáng kể sau
khi tái định vị và cho thấy các định hướng chiến lược của doanh nghiệp đang đi đúng
hướng và phát huy hiệu quả. Bên cạnh đó, các chiến lược chuyển đổi toàn diện, quyết liệt
trong năm qua cũng đang tạo nền tảng quan trọng cho doanh nghiệp trong việc tạo ra quỹ
đạo tăng trưởng mới trong những năm tiếp theo.
2.2. Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty Vinamilk
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty Vinamilk
Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Vinamilk 3 năm gần đây
Đơn vị: Triệu đồng 2022 2023 2024
TỔNG TÀI SẢN 48.482.664 52.673.371 55.049.061
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 31.560.382 35.935.879 37.553.650
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.299.943 2.912.027 2.225.943 1. Tiền 1.327.429 1.025.487 1.877.943
2. Các khoản tương đương tiền 972.514 1.886.539 348.000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 17.414.055 20.137.243 23.260.088 1. Chứng khoán kinh doanh 1.159 1.193 1.248
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh (689) (823) (921) doanh
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 17.413.585 20.136.873 23.259.761
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 6.100.402 6.529.705 6.233.758 1. Phải thu khách hàng 4.633.942 4.808.183 4.793.132