Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I: SỞ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU.........2
1.1. Khái niệm khoản phải thu và quản trị khoản phải thu................................2
1.2. Nội dung quản trị khoản phải thu...............................................................3
1.2.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín
dụng......................................................................................................................3
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu...............................................5
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro và xử các khoản phải thu khó đòi......................9
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu............................10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI
THU TẠI CÔNG TY MAY MẶC VIỆT TIẾN..............................................13
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần May Việt Tiến.......................................13
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty..............................................................13
2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh......................................14
2.1.3 Tình hình Tổng tài sản và nguồn vốn................................................18
2.2. Thực trạng quản trị khoản phải thu tại công ty.........................................21
2.2.1. cấu và tình hình các khoản phải thu............................................21
2.2.2. Chính sách tín dụng thương mại.......................................................26
2.2.3. Công tác thu hồi và xử nợ khó đòi................................................28
2.2.4. Đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu.........................35
CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY MAY MẶC VIỆT
TIẾN...................................................................................................................45
3.1 Nguyên nhân các khoản phải thu khó đòi của công ty..............................45
3.1.1. Nguyên nhân chủ quan.....................................................................45
3.1.2. Nguyên nhân khách quan..................................................................47
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu............................49
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng.........................................................49
3.2.2. Tăng cường kiểm soát và thu hồi công nợ........................................51
KẾT LUẬN........................................................................................................56
TÀI
L
IỆU
THA
M
KHẢ
O.....................................................
....
...
....
.
57
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở cửa hội nhập sâu
rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt
không chỉ trong nước còn đến từ các tập đoàn quốc tế. Để đứng vững phát
triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ cần chiến lược kinh doanh hiệu quả
còn phải đặc biệt chú trọng đến công tác quản trị tài chính yếu tố then chốt phản
ánh sức khỏe khả năng sinh tồn của doanh nghiệp. Trong đó, quản trị khoản
phải thu giữ vai trò cùng quan trọng, bởi đây phần tài sản lưu động ảnh
hưởng trực tiếp đến dòng tiền, khả năng thanh khoản hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
Khoản phải thu phát sinh chủ yếu trong quá trình bán hàng cung cấp
dịch vụ, phản ánh chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đối với khách
hàng. Việc quản tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp vừa mở rộng doanh
số n hàng, vừa kiểm soát rủi ro mất vốn tối ưu hóa nguồn tài chính ngắn hạn.
Ngược lại, nếu quản trị không hiệu quả, doanh nghiệp thể bị chiếm dụng vốn,
kéo dài chu kỳ thu hồi tiền mặt, dẫn đến thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến khả năng thanh toán uy tín trên thị trường. Do đó, hiệu quả của công
tác quản trị khoản phải thu chính một trong những thước đo phản ánh năng lực
điều hành tài chính của doanh nghiệp.
Trong ngành dệt may Việt Nam lĩnh vực mức độ cạnh tranh cao chu
kỳ thanh toán kéo dài việc quản trị khoản phải thu càng trở nên cấp thiết. Công
ty Cổ phần May Việt Tiến, một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu Việt
Nam, không chỉ được biết đến với thương hiệu uy tín quy sản xuất lớn,
còn đơn vị hệ thống khách hàng đa dạng, trải rộng trong ngoài nước. Với
đặc thù hoạt động theo hình thức hợp đồng gia công phân phối hàng hóa, các
khoản phải thu của Việt Tiến luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.
Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc xây dựng, kiểm soát đánh giá hiệu
quả công tác quản trị khoản phải thu
2
nhằm
đảm
bảo
cân
bằng
giữa
mục
tiêu
mở
rộng
thị
trường
duy
trì
khả
năng
thanh
kh
oản.
Xuất
p
hát
từ
thực
tế
đó
,
nhóm
chúng
em
lựa
chọn
đề
tài:
“Quản
trị
khoản
p
hải
thu
tại
Công
ty
May
Mặc
Việt
Tiến”
nhằm
tìm
hiểu,
phân
tích
đánh
giá
một
cách
toàn
diện
thực
trạng
công
tác
quản
trị
khoản
phải
thu
tại
doanh
nghiệp
trong
những
năm
gần
đây.
3
4
5
6
7
8
Nhóm 2, nợ loại B (nợ rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày các khoản nợ đã cấu lại thời hạn nợ. Các khách
nợ này thường những doanh nghiệp tình hình tài chính khá tốt, khách nợ truyền
thống, độ tin cậy.
Nhóm 3, nợ loại C (nợ quá hạn thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày các khoản nợ đã
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cấu lại. Các khách
nợ này thường những doanh nghiệp tình hình tài chính không ổn định, hiện tại
khó khăn nhưng triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
Nhóm 4, nợ loại D (nợ ít khả năng thu hồi nợ quá hạn khó đòi hay nợ
nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày các khoản
nợ đã cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cấu lại.
Các khách nợ này thường những doanh nghiệp tình hình tài chính xấu,
không triển vọng ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ.
Nhóm 5, nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày các khoản nợ đã cấu lại
thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cấu lại. Các khách nợ này
thường những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả ng trả
nợ hoặc không tồn tại.
Kết quả phân loại nợ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng
thực trạng tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Nếu tỷ
lệ nợ xấu (bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) cao, chứng tỏ chất lượng
quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh nghiệp cần nhanh
chóng triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây cũng căn
cứ để xây dựng chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
9
10
11
12
13

Preview text:

Giáo viên hướng dẫn MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I: SỞ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU.........2
1.1. Khái niệm khoản phải thu và quản trị khoản phải thu................................2
1.2. Nội dung quản trị khoản phải thu...............................................................3
1.2.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín
dụng......................................................................................................................3
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu...............................................5
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro và xử lý các khoản phải thu khó đòi......................9
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu............................10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI
THU TẠI CÔNG TY MAY MẶC VIỆT TIẾN..............................................13
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần May Việt Tiến.......................................13
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty..............................................................13
2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh......................................14
2.1.3 Tình hình Tổng tài sản và nguồn vốn................................................18
2.2. Thực trạng quản trị khoản phải thu tại công ty.........................................21
2.2.1. Cơ cấu và tình hình các khoản phải thu............................................21
2.2.2. Chính sách tín dụng thương mại.......................................................26
2.2.3. Công tác thu hồi và xử lý nợ khó đòi................................................28
2.2.4. Đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu.........................35
CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY MAY MẶC VIỆT
TIẾN...................................................................................................................45
3.1 Nguyên nhân các khoản phải thu khó đòi của công ty..............................45
3.1.1. Nguyên nhân chủ quan.....................................................................45
3.1.2. Nguyên nhân khách quan..................................................................47
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu............................49
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng.........................................................49
3.2.2. Tăng cường kiểm soát và thu hồi công nợ........................................51
KẾT LUẬN........................................................................................................56
TÀI L IỆU THA M KHẢ O..................................................... ... .... ... ... ... ... .... ... . 57
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở cửa và hội nhập sâu
rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt
không chỉ trong nước mà còn đến từ các tập đoàn quốc tế. Để đứng vững và phát
triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ cần chiến lược kinh doanh hiệu quả mà
còn phải đặc biệt chú trọng đến công tác quản trị tài chính – yếu tố then chốt phản
ánh sức khỏe và khả năng sinh tồn của doanh nghiệp. Trong đó, quản trị khoản
phải thu giữ vai trò vô cùng quan trọng, bởi đây là phần tài sản lưu động có ảnh
hưởng trực tiếp đến dòng tiền, khả năng thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Khoản phải thu phát sinh chủ yếu trong quá trình bán hàng và cung cấp
dịch vụ, phản ánh chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đối với khách
hàng. Việc quản lý tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp vừa mở rộng doanh
số bán hàng, vừa kiểm soát rủi ro mất vốn và tối ưu hóa nguồn tài chính ngắn hạn.
Ngược lại, nếu quản trị không hiệu quả, doanh nghiệp có thể bị chiếm dụng vốn,
kéo dài chu kỳ thu hồi tiền mặt, dẫn đến thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến khả năng thanh toán và uy tín trên thị trường. Do đó, hiệu quả của công
tác quản trị khoản phải thu chính là một trong những thước đo phản ánh năng lực
điều hành tài chính của doanh nghiệp.
Trong ngành dệt may Việt Nam – lĩnh vực có mức độ cạnh tranh cao và chu
kỳ thanh toán kéo dài – việc quản trị khoản phải thu càng trở nên cấp thiết. Công
ty Cổ phần May Việt Tiến, một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu Việt
Nam, không chỉ được biết đến với thương hiệu uy tín và quy mô sản xuất lớn, mà
còn là đơn vị có hệ thống khách hàng đa dạng, trải rộng trong và ngoài nước. Với
đặc thù hoạt động theo hình thức hợp đồng gia công và phân phối hàng hóa, các
khoản phải thu của Việt Tiến luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.
Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc xây dựng, kiểm soát và đánh giá hiệu
quả công tác quản trị khoản phải thu 1
nhằm đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu mở rộng thị trường và
duy trì khả năng thanh kh oản.
Xuất p hát từ thực tế đó , nhóm chúng em lựa chọn đề tài:
“Quản trị khoản p hải thu tại Công ty May Mặc Việt Tiến” nhằm
tìm hiểu, phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực trạng
công tác quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp trong những năm gần đây. 2 3 4 5 6 7
Nhóm 2, nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ. Các khách
nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách nợ truyền thống, có độ tin cậy.
Nhóm 3, nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách
nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại
có khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
Nhóm 4, nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ
nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản
nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại.
Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,
không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ.
Nhóm 5, nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại
thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ này
thường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả năng trả
nợ hoặc không tồn tại.
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng
thực trạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Nếu tỷ
lệ nợ xấu (bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) cao, chứng tỏ chất lượng
quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh nghiệp cần nhanh
chóng triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây cũng là căn
cứ để xây dựng chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo. 8 9 10 11 12 13