_
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ THUẬN AN
GVHD: THS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
LỚP HỌC PHẦN: 242_FMGM0231_09
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 9
HÀ NỘI, 2025
0
MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1. Khái niệm quản trị nguồn tài trợ 5
1.2. Phân loại nguồn tài trợ 5
1.2.1. Phân loại theo quyền sở hữu 5
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu..........................................................................................5
1.2.1.2. Nợ...............................................................................................................6
1.2.1.3. Các nguồn vốn khác..................................................................................6
1.2.2. Phân loại theo thời hạn 8
1.2.2.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn.............................................................................8
1.2.2.2. Nguồn tài trợ dài hạn..............................................................................10
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ
PHÊ THUẬN AN 13
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần cà phê Thuận An 13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính 14
2.1.3. Thị trường và khách hàng 14
2.1.4. Định hướng phát triển 14
2.2. Thực trạng quản trị của công ty cổ phần Cà Phê Thuận An 15
2.2.1. Tài sản 15
2.2.2. Nguồn vốn 17
2.3. Phân tích diễn biến nguồn tài trợ 19
2.3.1. Công tác quản trị nguồn tài trợ của công ty cổ phần cà phê Thuận An 19
2.3.1.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn...........................................................................19
2.3.1.2. Tài trợ dài hạn.........................................................................................22
2.3.2. Rủi ro khi sử dụng các nguồn tài trợ của Công ty cổ phần cà phê Thuận
An 25
2.3.2.1. Rủi ro từ nợ vay.......................................................................................25
2.3.2.2 Rủi ro từ vốn chủ sở hữu.........................................................................25
2.3.2.3 Rủi ro từ lợi nhuận giữ lại.......................................................................25
1
2.3.3. Lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp nhất đối với Công ty Cổ phần cà phê
Thuận An 26
2.3.3.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn...........................................................................26
2.3.3.2. Nguồn tài trợ dài hạn..............................................................................27
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, KHUYẾN NGHỊ 28
3.1. Đánh giá 28
3.2. Khuyến nghị 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT HỌ TÊN MSV NHIỆM VỤ ĐIỂM
81 Hoàng Yến Như 22D140155 Làm nội dung
82 Nguyễn Kim Oanh 23D280033 Làm nội dung
83 Hoàng Lan Phương 23D280078 Làm nội dung
84 Đỗ Quyên 23D280079 Làm nội dung + PPT
85 Trần Hà Nguyên 22D140174 Làm nội dung
86 Bùi Thu Quỳnh 23D280035 Làm nội dung
87 Đặng Thu Quỳnh 23D280080 Làm nội dung + Thuyết
trình
88 Đỗ Thị Quỳnh 23D280036 Nhóm trưởng + Làm
nội dung
89 Nguyễn Thị Như Quỳnh 22D140175 Làm nội dung + Word
90 Phùng Thị Như Quỳnh 23D280081 Làm nội dung
3
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị nguồn tài trợ đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại phát triển của
các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, khi các doanh
nghiệp đối mặt với nhiều thách thức và hội phát triển đồng thời. Đặc biệt, đối với các
doanh nghiệp trong ngành sản xuất và tiêu thụ cà phê, như Công ty cổ phần cà phê Thuận
An, việc quản trị nguồn tài trợ càng trở nên cấp thiết để duy trì hoạt động sản xuất và đáp
ứng nhu cầu tăng trưởng. Việc sử dụng nguồn tài trợ hiệu quả không chỉ giúp doanh
nghiệp duy trì hoạt động còn tạo nền tảng để phát triển bền vững trong môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Đề tài phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ tại Công ty cổ phần cà phê Thuận
An, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ của công ty đề xuất các giải pháp
nhằm tối ưu hóa việc quản trị nguồn tài trợ. Qua đó, nâng cao khả năng thu hút nguồn lực
tài chính và hỗ trợ cho các hoạt động phát triển bền vững của công ty trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị nguồn tài trợ tại Công ty cổ
phần phê Thuận An. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các nguồn tài trợ
công ty sử dụng,cấu tài trợ, cũng như các rủi ro liên quan đến việc sử dụng nguồn tài
trợ đó, bao gồm các nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn
trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024, với mục tiêu phân tích thực trạng quản trị tài
trợ trong khoảng thời gian này, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ sự
thay đổi trong cơ cấu tài trợ của công ty.
Bài nghiên cứu được chia thành ba phần chính:
Chương 1: sở luận Trình bày khái niệm, phân loại nguồn tài trợ
thuyết cơ bản về quản trị nguồn tài trợ.
Chương 2: Phân tích thực tiễn Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ tại
Công ty cổ phần cà phê Thuận An, bao gồm các khía cạnh tài sản, nguồn vốn, sự thay đổi
trong cơ cấu tài trợ, và các rủi ro liên quan.
Chương 3: Đánh giá kiến nghị Đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng nguồn
tài trợ của công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ
và thu hút thêm nguồn lực tài chính cho công ty.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm quản trị nguồn tài trợ
Nguồn tài trợ: toàn bộ các kênh doanh nghiệp thể huy động được để tạo
thành số vốn giúp doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch kinh doanh hay dự án đầu tư.
Chính sách tài trợ là cơ sở của việc tạo vốn, trong đó chỉ ra các định hướng cơ bản
trong việc xác định nguồn vốn, số lượng, thời hạn thời điểm huy động vốn của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các định hướng đề ra phải đạt được mục tiêu tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, trên cơ sở tôn trọng ràng buộc chiến lược về cấu trúc vốn
để hạn chế chi phí điều hành, cũng như ràng buộc về quy phát triển quan hệ với
môi trường của doanh nghiệp. Căn cứ để xây dựng chính sách tài trợ chính sách đầu
của doanh nghiệp.
Chính sách tài trợ của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố như: hình thức
pháp của doanh nghiệp, cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp, sự phát triển của thị
trường vốn,...
1.2. Phân loại nguồn tài trợ
1.2.1. Phân loại theo quyền sở hữu
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Xét theo quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao
gồm:
- Vốn đầu ban đầu: số vốn do chủ doanh nghiệp đầukhi thành lập doanh
nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ). Vốn điều lệ mà chủ
doanh nghiệp đầukhi mới thành lập nhiều hay ít tùy thuộc vào khả năng tài chính của
chủ doanh nghiệp nhưng tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định do Nhà nước quy định
(Vốn pháp định mức vốn tối thiểu phải quy định của pháp luật để thành lập doanh
nghiệp)
- Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lên hoặc
giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ
sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. Đối với
5
công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành
cổ phiếu mới.
Vốn chủ sở hữu nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, một trong các chỉ
tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt
động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Nợ
Là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các
tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao
động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hàng hóa
(tín dụng thương mại) đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động thuê tài
chính.
Nợ nguồn tài trợ doanh nghiệp phải trả chi phí kinh doanh hiệu quả
hay khônghiệu quả, nên nhìn chung doanh nghiệp không thể phân chia rủi ro cho các
chủ nợ. Tùy theo hình thức vay, thời gian vay chủ thể tài trợ khác nhau… chi phí
sử dụng vốn cũng khác nhau. Tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh càng cao, nếu
doanh nghiệp tăng tỷ lệ nợ sẽ càng làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
vậy, với những dự án đầu tư, kế hoạch kinh doanh có khả năng mang lại thu nhập cao
ổn định thì nên tăng cường sử dụng nguồn tài trợ này. Ngược lại, với những dự án đầu tư
mạo hiểm, thu nhập bấp bênh thì nên tăng cường vốn chủ sở hữu.
1.2.1.3. Các nguồn vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp cònthể được
tài trợ bằng các nguồn khác như: Các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết...
Nợ tích luỹ bao gồm các khoản phải trả, phải nộp nhưng chưa đến hạn trả như:
lương công nhân, thuế phải nộp ngân sách nhà nước...
Nguồn vốn liên doanh liên kết các nguồn vốn được hình thành từ vốn góp của
các bên tham gia liên doanh liên kết theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vốn góp liên
doanh thể bằng tiền, hoặc hiện vật như: Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ...
Đây một nguồn vốn quan trọng doanh nghiệp thể sử dụng bởi doanh nghiệp
thể tận dụng được các lợi thế của bên góp vốn, đồng thời phân chia được rủi ro cho đối
tác khi hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Vì vậy, hình thức huy động vốn này có thể
sử dụng trong các dự án hoặc kế hoạch kinh doanh có rủi ro tiềm ẩn dự kiến cao.
6
Khi đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, người ta thường quan tâm
đến cấu vốn của doanh nghiệp đó. cấu vốn thuật ngữ dùng để chỉ một doanh
nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ trọng nhất định để tài trợ cho tổng
tài sản. Một cách cụ thể hơn, cấu vốn thể hiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu nợ trong tổng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
cấu vốn mục tiêu của một doanh nghiệp thể hiện sự phối kết hợp các bộ phận
vốn nêu trên trong kế hoạch nguồn tài trợ. Cơ cấu vốn mục tiêu thay đổi theo thời gian và
môi trường tài chính nhưng trong bất kỳ tình huống nào các nhà quản trị tài chính cũng
phải theo đuổi cơ cấu vốn mục tiêu đã đề ra. Cơ cấu vốn có liên quan đến chi phí sử dụng
vốn bình quân, tình hình tài chính uy tín của doanh nghiệp. Nếu vốn chủ shữu chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn thì sự rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do
các chủ nợ gánh chịu, mức độ đảm bảo các khoản nợ đối với chủ nợ thấp hơn, do đó chi
phí sử dụng vốn chủ nợ đòi hỏi thường cao hơn. Đứng trên giác độ chủ doanh
nghiệp, nếu doanh nghiệp có những dự án khả thi, có khả năng sinh lợi cao, tăng nợ sẽ rất
lợi cho chủ sở hữu lãi vay thường cố định, chủ doanh nghiệp được hưởng toàn bộ
phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trả lãi vay nộp thuế cho nhà nước. Tuy nhiên, nếu
vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng quá thấp, nguy doanh nghiệp thiếu mất khả năng
thanh toán sẽ gia tăng. Vì vậy xác định được một cơ cấu vốn hợp lý là yêu cầu đặt ra với
các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp.
Trong thực tế, các doanh nghiệpcác ngành kinh doanh khác nhau, thậm chí các
doanh nghiệp trong cùng một ngành cũng cấu vốn khác nhau. Sự khác nhau về
cấu vốn của các doanh nghiệp chịu tác động bởi một số yếu tố sau:
- Sự ổn định của doanh thu lợi nhuận: Một doanh nghiệp doanh thu lợi
nhuận ổn định điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp thể vay vốn nhiều hơn do
nguồn thu nhập ổn định để thanh toán các khoản nợ đúng hạn.
Cơ cấu tài sản: Mỗi doanh nghiệp có thể có cấu tài sản khác nhaudo đó đòi
hỏi phải có nguồn tài trợ phù hợp với loại tài sản đó.
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Doanh nghiệp chu kỳ sản xuất kinh
doanh dài, vòng quay của vốn chậm, rủi ro tiềm ẩn cao thìcấu vốn sẽ nghiêng về vốn
chủ sở hữu, ngược lại doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, ít biến động, tốc
độ luân chuyển vốn nhanh thì tỷ trọng nợ thường cao.
7
- Tỷ suất lợi nhuận: doanh nghiệp tỷ suất lợi nhuận cao nên lựa chọn nguồn tài
trợ vốn kinh doanh bằng vốn vay. Ngược lại thì nên tăng vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập: một nguyên nhân bản khuyến khích sửdụng vốn vay trong
cấu vốn của doanh nghiệp chính lãi vay được hạch toán vào chi phí hợp lệ, làm giảm
thu nhập chịu thuế thuế phải nộp. Nhưng nếu doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập
thì việc sử dụng vốn vay không còn là lợi thế của doanh nghiệp nữa.
- Thái độ của người cho vay: thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp
có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, vì với cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợ
đúng hạn, một sự an toàn của đồng vốn họ đã bỏ ra cho vay. Khi tỷ lệ nợ quá cao sẽ
làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận cho doanh
nghiệp vay thêm.
1.2.2. Phân loại theo thời hạn
1.2.2.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn
Các khoản nợ tích lũy
Gồm các khoản: người mua trả trước tiền hàng, nợ lương công nhân, nợ thuế nhà
nước,…
Nợ tích lũy là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mà
không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán.
Phạm vi sử dụng hạn chế do các khoản phải trả bị khống chế thời hạn thanh toán,
quy mô tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp.
Thường chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Tín dụng thương mại (Tín dụng nhà cung cấp)
Công cụ thường sử dụng là hối phiếu, kỳ phiếu.
-Trường hợp công ty mua chịu thanh toán một lần
Ví dụ: Một giao dịch tín dụng thương mại quy định hình thức tín dụng là “2/10 net
30”. Tức nhà cung cấp sẽ chiết khấu 2% trên giá trị hóa đơn mua hàng nếu người mua
trả tiền trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Nếu người mua trả tiền trong thời
gian từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 30 kể từ ngày giao hàng thì phải thanh toán toàn bộ giá
trị hóa đơn. Khi đó người mua đã mất một khoản tiền chiết khấu thể coi chi phí
doạn nghiệp phải trả khi thanh toán tiền hàng trong 20 ngày sau.
8
Tỷ lệ chi phí = x % Chiết khấu 100-% Chiết khấu 360Thời hạn tín dụng-Thời
hạn được hưởng chiết khấu
Ở ví dụ trên ta có:
Tỷ lệ chi phí = x = 36.7% 2100-2 36030-10
-Trường hợp công ty mua hàng trả góp
Tính lãi suất trả góp i:
i = i + 1 NPV i2-i1/NPV1/+/NPV2/
Việc xác định lãi suất của khoản tín dụng thương mại giúp doanh nghiệp có căn cứ
so sánh với lãi suất của các hình thức tín dụng khác để lựa chọn nguồn tài trợ vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
Các hình thức vay ngắn hạn từ ngân hàng
- Vay từng lần:
+ Việc vay và trả nợ, thủ tục và các thông số của món vay được xác định theo từng
lần vay nợ.
+ Thường được áp dụng với những doanh nghiệp quy nhỏ, quan hệ vay trả
với ngân hàng không thường xuyên.
- Vay theo hạn mức tín dụng và tín dụng thấu chi:
Vay theo HMTD Tín dụng thấu chi
Mục đích
cho vay
Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động => HMTD
thường lớn lãi suất dựa trên vòng quay vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu thanh
toán bị thiếu hụt tính
chất tạm thời.
Tài khoản
sử dụng
Tài khoản tiền vay (độc lập với tài khoản tiền
gửi)
Tài khoản vãng lai
Hạn mức
tín dụng
Thường lớn hơn trong tín dụng thấu chi Nhỏ hơn
Chiết khấu chứng từ có giá
Md = M x [ 1 - ( R x T/360)] – Cd
Trong đó:
Md: mức tài trợ chiết khấu chứng từ
T: thời hạn còn lại của chứng từ (tính theo ngày)
Rd: lãi suất chiết khấu chứng từ
9
C: phí dịch vụ
M: mệnh giá (giá trị) chứng từ.
Có hai hình thức chiết khấu: Chiết khấu miễn truy đòi & Chiết khấu truy đòi
Trong hai hình thức trên, chiết khấu miễn truy đòi gây rủi ro tiềm ẩn đối với ngân
hàng chiết khấu cao hơn. Vì vậy hình thức chiết khấu này thường chỉ được thực hiện đối
với những chứng từ người trả tiền chứng từ những chủ thể đáng tin cậy, lãi suất
chiết khấu thường cũng cao hơn so với triết khấu truy đòi.
Bao thanh toán
Bao thanh toán: hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được
bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.
nhiều hình thức bao thanh toán: truy đòi, miễn truy đòi, theo hạn mức, theo
từng món thanh toán.
- Lãi suất thực của khoản vay ngân hàng:
+ Chính sách lãi đơn: người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc
và lãi ở thời điểm đáo hạn.
+ Chính sách lãi chiết khấu (là việc trả lãi trước): tiền lãi trả trước, cuối kỳ trả vốn
+ Chính sách lãi tính thêm (vay trả góp): Tổng số tiền lãi sẽ cộng vào vốn gốc
trả đều vào trong các kỳ (tháng) trả nợ.
+ Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán
Thuê vận hành (Thuê hoạt động)
- Đặc điểm:
+ Thời hạn thuê ngắn
+ Người cho thuê chịu trách nhiệm về tài sản
+ Tỷ trọng chi phí thuê/giá trị tài sản không cao
1.2.2.2. Nguồn tài trợ dài hạn
Phát hành cổ phiếu thường:
- Quyền lợi của cổ đông thường:
+ Đối với tài sản:
Được chia cổ tức từ thu nhập sau thuế của công ty
10
Được phân chia phần tài sản còn lại khi công ty phá sản hoặc giải thể
Được chuyển nhượng cổ phần
+ Quyền được tham gia bầu cử, ứng cử vào hội đồng quản trị, quyền biểu quyết và
quyết định các vấn đề quan trọng của công ty.
- Các hình thức phát hành cổ phiếu thường:
+ Phát hành cổ phiếu mới ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành
+ Phát hành cổ phiếu mới cho những người có quan hệ mật thiết với công ty
+ Phát hành cổ phiếu ra công chúng
- Ưu, nhược điểm của các hình thức phát hành cổ phiếu thường:
Ưu tiên mua cho
hiện hành
Phát hành cho các đối tượng
có quan hệ mật thiết với công
ty
Chào bán rộng rãi ra công
chúng
Bảo vệ các hiện
hành trước sự sụt giảm
về giá
Không bảo đảm lợi ích của
các hiện hành trước sự
sụt giảm về giá
Không bảo đảm lợi ích của
các CĐ hiện hành trước sự sụt
giảm về giá
Bảo vệ quyền kiểm
soát của các hiện
hành
Không bảo vệ quyền kiểm
soát của các CĐ hiện hành
Không bảo vệ quyền kiểm
soát của các CĐ hiện hành
Chi phí phát hành
thấp
Chi phí phát hành thấp Chi phí phát hành cao
Quy vốn huy động
được hạn chế
Quy vốn huy động được
hạn chế
Quy mô vốn huy động lớn
Không làm tăng tính
thanh khoản của CP
Làm tăng tính thanh khoản
của CP (thấp)
Làm tăng tính thanh khoản
của CP trên thị trường
Phát hành cổ phiếu ưu đãi:
- Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty CP, đồng thời
cho phép người nắm giữ loại cổ phần này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với
cổ đông thường.
- Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức:
+ Đối với tài sản:
11
Cổ tức ưu đãi được xác định trước, phụ thuộc 1 phần vào kết quả kinh doanh của
công ty.
Cổ đông ưu đãi được nhận cổ tức trước cổ đông thường
Cổ đông ưu đãi được nhận phần giá trị còn lại khi thanh công ty trước các
thường
+ Quyền biểu quyết:
Về cơ bản CĐ ưu đãi không có quyền biểu quyết
Chỉ quyền biểu quyết khi công ty không trả được cổ tức cho ưu đãi trong
một số năm theo điều lệ công ty
+ Các loại cổ phiếu ưu đãi:
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Cổ phiếu ưu đãi khác
Phát hành trái phiếu:
Trái phiếu DN chứng chỉ vay vốn do DN phát hành, thể hiện nghĩa vụ sự
cam kết của DN thanh toán số lợi tức tiền vay vào những thời hạn đã được xác định
cho người nắm giữ trái phiếu.
Các loại trái phiếu:
+ Trái phiếu ghi danh, trái phiếu không ghi danh
+ Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi
+ Trái phiếu có đảm bảo, không đảm bảo
+ Các loại khác: Trái phiếu chiết khấu, trái phiếu chuyển đổi,…
Thuê tài chính
Thuê tài chính hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy
móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê
giữa bên cho thuê với bên thuê.
Đặc điểm của thuê tài chính:
Thời gian thuê thường dài, chiếm phần lớn đời sống hữu ích của tài sản.
Các loại chi phí bảo trì, vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản…thường do người
thuê chịu
12
Trong thời hạn thuê, các bên không được hủy ngang hợp đồng nếu không sự
nhất trí chung.
Khi hết thời hạn thuê, 2 bên có thể thỏa thuận:
Bên đi thuê mua lại TS với giá rẻ hơn giá trị còn lại của chúng.
Bên đi thuê được tiếp tục thuê tài sản đó.
Bên đi thuê nhận làm đại lý bán tài sản đó…
Quy trình thuê tài chính:
Các hình thức vay dài hạn từ NHTM
Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng sẽ thẩm định dự án đầu để xét
duyệt cho vay theo tiến độ thực hiện dự án
Cho vay trả góp
Cho vay hợp vốn: thường áp dụng với những dự án giá trị lớn, lượng vốn đầu
tư nhiều.
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÀ PHÊ THUẬN AN
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần cà phê Thuận An
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần phê Thuận An tiền thân nghiệp Liên hiệp phê
Đức Lập, được thành lập vào năm 1978 tại Đắk Mil, Đắk Nông. nghiệp này chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực trồng, sản xuất chế biến phê phục vụ nhu cầu trong nước
và xuất khẩu.
13
Đến năm 2009, công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Một thành viên phê
Thuận An, hoạt động dưới sự quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Ngày 28/12/2017, công ty tiếp tục chuyển đổi sang hình Công ty Cổ phần
phê Thuận An theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Hiện nay, Công ty Cổ phần phê Thuận An một trong những doanh nghiệp
hàng đầu tại Đắk Nông trong lĩnh vực sản xuất và chế biến cà phê, với mục tiêu nâng cao
giá trị nông sản Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An tập trung vào 3 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi:
Trồng sản xuất phê: Công ty sở hữu diện tích lớn các nông trường trồng
phê tại khu vực Tây Nguyên, đặc biệt tại tỉnh Đắk Nông. Các giống phê chủ lực
gồm cà phê Robusta và cà phê Arabica.
Chế biến cung ứng phê: Công ty hệ thống nhà máy chế biến với công
nghệ hiện đại, sản xuất các sản phẩm phê nhân sống, phê rang xay phê hòa
tan phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xuất khẩu cà phê: Công ty cung cấp sản phẩm cho các thị trường lớn như Mỹ, EU,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, góp phần đưa thương hiệu phê Việt Nam ra thế
giới.
2.1.3. Thị trường và khách hàng
Công ty Cổ phần phê Thuận An không chỉ phân phối sản phẩm tại Việt Nam
còn xuất khẩu sang nhiều quốc gia, đặc biệt là các thị trường khó tính như:
Châu Âu (EU) – thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới.
Hoa Kỳ – nơi cà phê Việt Nam ngày càng chiếm thị phần đáng kể.
Nhật Bản & Hàn Quốc – các thị trường yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao.
Trung Quốc – thị trường tiêu thụ cà phê đang phát triển mạnh mẽ.
2.1.4. Định hướng phát triển
Công ty đặt mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại vào
chế biến cà phê, đồng thời xây dựng chuỗi cung ứng bền vững để nâng cao giá trịphê
Việt Nam trên thị trường quốc tế. Một số định hướng chiến lược gồm:
Mở rộng diện tích trồng cà phê hữu cơ nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh.
Tăng cường đầu vào dây chuyền chế biến hiện đại để nâng cao chất lượng sản
phẩm.
14
Phát triển thương hiệu phê Thuận An để cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị
trường
nội địa và quốc tế.
Với hơn 40 năm hoạt động trong ngành phê, Công ty Cổ phần phê Thuận
An một trong những đơn vị uy tín trong lĩnh vực sản xuất chế biến phê tại
Việt Nam. Công ty không ngừng đổi mới và phát triển để nâng cao chất lượng sản phẩm,
mở rộng thị trường và khẳng định thương hiệu cà phê Việt Nam trên trường quốc tế.
2.2. Thực trạng quản trị của công ty cổ phần Cà Phê Thuận An
2.2.1. Tài sản
Bảng tổng tài sản và lợi nhuận ròng năm 2021-2024
Trong năm 2024, với việc giá bán phê, Bắp Syngenta tăng mạnh so với năm
trước (Mức tăng giá bán trên 60% từ đầu năm đến cuối năm), sản lượng thu hoạch cả phê
bán ra cũng tăng làm cho doanh thu năm nay tăng 26,59% so với năm trước. Giá vốn năm
nay tăng hơn năm trước 2,6% chủ yếu do diện tích phê kinh doanh không đổi, chi
phí sản xuất trên một ha diện tích cà phê kinh doanh năm nay tăng nhẹ so với năm trước.
Điều này làm cho tỷ lệ lãi gộp/doanh thu năm nay tăng mạnh so năm trước (tăng
13,06%).
15
Tổng tài sản của công ty cổ phần Cà Phê Thuận An có xu hướng tăng trưởng rõ rệt
thể hiện qua biểu đồ các năm từ 2021 đến 2024, tăng mạnh mẽ nhất vào năm 2024,
điều đó chứng tỏ công ty đang ngày càng chú trọng vào đầu cở sở vật chất, mở rộng
sản xuất vào các nhà máy, trang thiết bị. Hiện nay, công ty có 1 trụ sở chính 3
showroom tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam nơi để trưng bày bán các sản phẩm
phê của công ty, cho khách hàng được thỏa sức trải nghiệm các loại phê khác nhau,
được tìm hiểu về quy trình sản xuất phê của công ty nhưng đối tượng hướng đến của
công ty vẫn là phục vụ cho thị trường xuất khẩu.
Giai đoạn 2020-2021 tài sản tăng rất kém, gần như không tăng chứng tỏ công ty
giai đoạn này chưa chú trọng vào mở rộng đầu tư buôn bán mà tập trung vào trồng, chăm
sóc cà phê.
Tuy nhiên tới giai đoạn 2023-2024 tài sản đã tăng mạnh lên hơn 29 tỷ VND, tăng
63.8% so với các năm trước, điều này cho thấy công ty đã dần mở rộng hoạt đồng kinh
doanh và đã đầu tư khá lớn vào các khoản tài sản dài hạn.
16
Trong năm 2024, tài sản ngắn hạn 5.36 tỷ VND( chiếm 18.2% tổng tài sản) đã
giảm so với năm trước nhưng tài sản dài hạn lại lên tới 24.12 tỷ VND ( chiếm 81.8%)
tăng rất mạnh so với 2023. Mức tăng giá trị tài sản tăng sấp xỉ 8.08 tỷ VND( khoảng
50,4%).
Dòng tiền tăng rất mạnh trong năm, từ 169 triệu đồng và lên tận 1.129 tỷ vào cuối
năm, đây là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn thể tận dụng các hội đầu tư, hoặc công ty không đầu thêm vào hàng tồn
kho, vì hàng tồn kho trong năm cũng đã giảm 7.2% so với đầu kì, công ty đã tiêu thụ tốt
các mặt hàng có sẵn, điều chỉnh hàng tồn kho phù hợp hơn với thị trường.
17
Các khoản tài sản cố định tương đối ổn định, giảm nhẹ nhưng nguyên giá tài sản
cố định tăng.
Công ty đã chuyển trọng tâm từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn, thể hiện
chiến lược đầu được mở rộng đang dần mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
đầu tư xuất khẩu
2.2.2. Nguồn vốn
Ngày 25/07/2019: Công ty Cổ phần Phê Thuận An chính thức hoạt động theo
hình thức Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6000173846 do
Sở Kế hoạch Đầu Tỉnh Đắk Nông cấp lần đầu ngày 01/07/2010, đăng thay đổi
lần thứ 1 ngày 25/07/2019 với mức vốn điều lệ ban đầu hoạt động dưới hình thức Công
ty cổ phần là 16.136 tỷ đồng.
Hiện tại, công ty đang quản lý và sử dụng khu đất tại xã Thuận An, tỉnh Đắk Nông
có tổng diện tích đất hơn 299 ha, trong đó 289 ha đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và hơn 7 ha đất đang làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả của phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng Công ty TNHH MTV cà
phê Thuận An ngày 26/4/2019 của Sở Giao dịch Chứng khoán Nội. Chi tiết kết quả
bán cổ phần thông qua đấu giá như sau:
Số lượng nhà đầu tư trúng đấu giá: 04 nhà đầu tư;
Giá bán cổ phần bình quân: 57.450,9 đồng/cổ phần;
Tổng số cổ phần trúng đấu giá: 1.343.505 cổ phần;
Tổng số cổ phần đã bán được: 1.343.505 cổ phần, chiếm 83,26% vốn điều lệ
(Tổng số tiền thu được qua đấu giá: 77.185.610.505 đồng)
Cổ phần bán cho CBCNV: 189.500 cổ phần, chiếm 11,74% vốn điều lệ;
Cổ phần nhà nước nắm giữ: 80.685 cổ phần, chiếm 5% vốn điều lệ.
Giấy Chứng nhận đăng doanh nghiệp Công ty cổ phần. số doanh nghiệp:
6000173846. Đăng ký lần đầu: ngày 01 tháng 07 năm 2010. Đăng ký thay đổi lần thứ: 1,
ngày 25 tháng 07 năm 2019 được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV phê Thuận An
(DNNN), ngày 25/7/2019. Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÊ THUẬN AN.
Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 03/8/2021.
18
Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn năm 2024
Sau 5 năm, nguồn vốn của công ty cà phê Thuận An đã tăng trưởng nhanh chóng,
chứng tỏ việc công ty đã phát triển vô cùng mạnh mẽ nhờ chiến lược đầu tư vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Khi mới thành lập công ty cổ phần năm 2019, vốn điều lệ còn
khá ít , nhưng sau 5 năm thì đã đạt 29 tỷ VND ( tăng 83% sau 5 năm)
19

Preview text:

_
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ THUẬN AN
GVHD: THS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
LỚP HỌC PHẦN: 242_FMGM0231_09
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 9 HÀ NỘI, 2025 0 MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 3 LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1. Khái niệm quản trị nguồn tài trợ 5
1.2. Phân loại nguồn tài trợ 5
1.2.1. Phân loại theo quyền sở hữu 5
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu..........................................................................................5
1.2.1.2. Nợ...............................................................................................................6
1.2.1.3. Các nguồn vốn khác..................................................................................6
1.2.2. Phân loại theo thời hạn 8
1.2.2.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn.............................................................................8
1.2.2.2. Nguồn tài trợ dài hạn..............................................................................10
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ THUẬN AN 13
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần cà phê Thuận An 13
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính 14
2.1.3. Thị trường và khách hàng 14
2.1.4. Định hướng phát triển 14
2.2. Thực trạng quản trị của công ty cổ phần Cà Phê Thuận An 15 2.2.1. Tài sản 15 2.2.2. Nguồn vốn 17
2.3. Phân tích diễn biến nguồn tài trợ 19
2.3.1. Công tác quản trị nguồn tài trợ của công ty cổ phần cà phê Thuận An 19
2.3.1.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn...........................................................................19
2.3.1.2. Tài trợ dài hạn.........................................................................................22
2.3.2. Rủi ro khi sử dụng các nguồn tài trợ của Công ty cổ phần cà phê Thuận An 25
2.3.2.1. Rủi ro từ nợ vay.......................................................................................25
2.3.2.2 Rủi ro từ vốn chủ sở hữu.........................................................................25
2.3.2.3 Rủi ro từ lợi nhuận giữ lại.......................................................................25 1
2.3.3. Lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp nhất đối với Công ty Cổ phần cà phê Thuận An 26
2.3.3.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn...........................................................................26
2.3.3.2. Nguồn tài trợ dài hạn..............................................................................27
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, KHUYẾN NGHỊ 28 3.1. Đánh giá 28 3.2. Khuyến nghị 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT HỌ TÊN MSV NHIỆM VỤ ĐIỂM 81 Hoàng Yến Như 22D140155 Làm nội dung 82 Nguyễn Kim Oanh 23D280033 Làm nội dung 83 Hoàng Lan Phương 23D280078 Làm nội dung 84 Đỗ Quyên 23D280079 Làm nội dung + PPT 85 Trần Hà Nguyên 22D140174 Làm nội dung 86 Bùi Thu Quỳnh 23D280035 Làm nội dung 87 Đặng Thu Quỳnh
23D280080 Làm nội dung + Thuyết trình 88 Đỗ Thị Quỳnh 23D280036 Nhóm trưởng + Làm nội dung 89 Nguyễn Thị Như Quỳnh 22D140175 Làm nội dung + Word 90 Phùng Thị Như Quỳnh 23D280081 Làm nội dung 3 LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị nguồn tài trợ đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, khi mà các doanh
nghiệp đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội phát triển đồng thời. Đặc biệt, đối với các
doanh nghiệp trong ngành sản xuất và tiêu thụ cà phê, như Công ty cổ phần cà phê Thuận
An, việc quản trị nguồn tài trợ càng trở nên cấp thiết để duy trì hoạt động sản xuất và đáp
ứng nhu cầu tăng trưởng. Việc sử dụng nguồn tài trợ hiệu quả không chỉ giúp doanh
nghiệp duy trì hoạt động mà còn tạo nền tảng để phát triển bền vững trong môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Đề tài phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ tại Công ty cổ phần cà phê Thuận
An, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ của công ty và đề xuất các giải pháp
nhằm tối ưu hóa việc quản trị nguồn tài trợ. Qua đó, nâng cao khả năng thu hút nguồn lực
tài chính và hỗ trợ cho các hoạt động phát triển bền vững của công ty trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị nguồn tài trợ tại Công ty cổ
phần cà phê Thuận An. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các nguồn tài trợ mà
công ty sử dụng, cơ cấu tài trợ, cũng như các rủi ro liên quan đến việc sử dụng nguồn tài
trợ đó, bao gồm các nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn
trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024, với mục tiêu phân tích thực trạng quản trị tài
trợ trong khoảng thời gian này, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ và sự
thay đổi trong cơ cấu tài trợ của công ty.
Bài nghiên cứu được chia thành ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận – Trình bày khái niệm, phân loại nguồn tài trợ và lý
thuyết cơ bản về quản trị nguồn tài trợ.
Chương 2: Phân tích thực tiễn – Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ tại
Công ty cổ phần cà phê Thuận An, bao gồm các khía cạnh tài sản, nguồn vốn, sự thay đổi
trong cơ cấu tài trợ, và các rủi ro liên quan.
Chương 3: Đánh giá và kiến nghị – Đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng nguồn
tài trợ của công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ
và thu hút thêm nguồn lực tài chính cho công ty. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm quản trị nguồn tài trợ
Nguồn tài trợ: là toàn bộ các kênh mà doanh nghiệp có thể huy động được để tạo
thành số vốn giúp doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch kinh doanh hay dự án đầu tư.
Chính sách tài trợ là cơ sở của việc tạo vốn, trong đó chỉ ra các định hướng cơ bản
trong việc xác định nguồn vốn, số lượng, thời hạn và thời điểm huy động vốn của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các định hướng đề ra phải đạt được mục tiêu tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, trên cơ sở tôn trọng ràng buộc chiến lược về cấu trúc vốn
để hạn chế chi phí điều hành, cũng như ràng buộc về quy mô phát triển và quan hệ với
môi trường của doanh nghiệp. Căn cứ để xây dựng chính sách tài trợ là chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
Chính sách tài trợ của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố như: hình thức
pháp lý của doanh nghiệp, cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp, sự phát triển của thị trường vốn,...
1.2. Phân loại nguồn tài trợ
1.2.1. Phân loại theo quyền sở hữu
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh
nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ). Vốn điều lệ mà chủ
doanh nghiệp đầu tư khi mới thành lập nhiều hay ít tùy thuộc vào khả năng tài chính của
chủ doanh nghiệp nhưng tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định do Nhà nước quy định
(Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp)
- Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lên hoặc
giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ
sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. Đối với 5
công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ
tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt
động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp. 1.2.1.2. Nợ
Là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các
tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao
động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hàng hóa
(tín dụng thương mại) và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính.
Nợ là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp phải trả chi phí dù kinh doanh có hiệu quả
hay không có hiệu quả, nên nhìn chung doanh nghiệp không thể phân chia rủi ro cho các
chủ nợ. Tùy theo hình thức vay, thời gian vay và chủ thể tài trợ khác nhau… mà chi phí
sử dụng vốn cũng khác nhau. Tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh càng cao, nếu
doanh nghiệp tăng tỷ lệ nợ sẽ càng làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Vì
vậy, với những dự án đầu tư, kế hoạch kinh doanh có khả năng mang lại thu nhập cao và
ổn định thì nên tăng cường sử dụng nguồn tài trợ này. Ngược lại, với những dự án đầu tư
mạo hiểm, thu nhập bấp bênh thì nên tăng cường vốn chủ sở hữu.
1.2.1.3. Các nguồn vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thể được
tài trợ bằng các nguồn khác như: Các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết...
Nợ tích luỹ bao gồm các khoản phải trả, phải nộp nhưng chưa đến hạn trả như:
lương công nhân, thuế phải nộp ngân sách nhà nước...
Nguồn vốn liên doanh liên kết là các nguồn vốn được hình thành từ vốn góp của
các bên tham gia liên doanh liên kết theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vốn góp liên
doanh có thể bằng tiền, hoặc hiện vật như: Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ...
Đây là một nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng bởi doanh nghiệp có
thể tận dụng được các lợi thế của bên góp vốn, đồng thời phân chia được rủi ro cho đối
tác khi hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Vì vậy, hình thức huy động vốn này có thể
sử dụng trong các dự án hoặc kế hoạch kinh doanh có rủi ro tiềm ẩn dự kiến cao. 6
Khi đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, người ta thường quan tâm
đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp đó. Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh
nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ trọng nhất định để tài trợ cho tổng
tài sản. Một cách cụ thể hơn, cơ cấu vốn thể hiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ trong tổng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn mục tiêu của một doanh nghiệp thể hiện sự phối kết hợp các bộ phận
vốn nêu trên trong kế hoạch nguồn tài trợ. Cơ cấu vốn mục tiêu thay đổi theo thời gian và
môi trường tài chính nhưng trong bất kỳ tình huống nào các nhà quản trị tài chính cũng
phải theo đuổi cơ cấu vốn mục tiêu đã đề ra. Cơ cấu vốn có liên quan đến chi phí sử dụng
vốn bình quân, tình hình tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Nếu vốn chủ sở hữu chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn thì sự rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do
các chủ nợ gánh chịu, mức độ đảm bảo các khoản nợ đối với chủ nợ thấp hơn, do đó chi
phí sử dụng vốn mà chủ nợ đòi hỏi thường cao hơn. Đứng trên giác độ là chủ doanh
nghiệp, nếu doanh nghiệp có những dự án khả thi, có khả năng sinh lợi cao, tăng nợ sẽ rất
có lợi cho chủ sở hữu vì lãi vay thường cố định, chủ doanh nghiệp được hưởng toàn bộ
phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trả lãi vay và nộp thuế cho nhà nước. Tuy nhiên, nếu
vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng quá thấp, nguy cơ doanh nghiệp thiếu và mất khả năng
thanh toán sẽ gia tăng. Vì vậy xác định được một cơ cấu vốn hợp lý là yêu cầu đặt ra với
các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp.
Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành kinh doanh khác nhau, thậm chí các
doanh nghiệp trong cùng một ngành cũng có cơ cấu vốn khác nhau. Sự khác nhau về cơ
cấu vốn của các doanh nghiệp chịu tác động bởi một số yếu tố sau:
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Một doanh nghiệp có doanh thu và lợi
nhuận ổn định là điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp có thể vay vốn nhiều hơn do có
nguồn thu nhập ổn định để thanh toán các khoản nợ đúng hạn.
Cơ cấu tài sản: Mỗi doanh nghiệp có thể có cơ cấu tài sản khác nhau và do đó đòi
hỏi phải có nguồn tài trợ phù hợp với loại tài sản đó.
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh
doanh dài, vòng quay của vốn chậm, rủi ro tiềm ẩn cao thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn
chủ sở hữu, ngược lại doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, ít biến động, tốc
độ luân chuyển vốn nhanh thì tỷ trọng nợ thường cao. 7
- Tỷ suất lợi nhuận: doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao nên lựa chọn nguồn tài
trợ vốn kinh doanh bằng vốn vay. Ngược lại thì nên tăng vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập: một nguyên nhân cơ bản khuyến khích sửdụng vốn vay trong cơ
cấu vốn của doanh nghiệp chính là lãi vay được hạch toán vào chi phí hợp lệ, làm giảm
thu nhập chịu thuế và thuế phải nộp. Nhưng nếu doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập
thì việc sử dụng vốn vay không còn là lợi thế của doanh nghiệp nữa.
- Thái độ của người cho vay: thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp
có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, vì với cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợ
đúng hạn, một sự an toàn của đồng vốn mà họ đã bỏ ra cho vay. Khi tỷ lệ nợ quá cao sẽ
làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm.
1.2.2. Phân loại theo thời hạn
1.2.2.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn
●Các khoản nợ tích lũy
Gồm các khoản: người mua trả trước tiền hàng, nợ lương công nhân, nợ thuế nhà nước,…
Nợ tích lũy là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mà
không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán.
Phạm vi sử dụng hạn chế do các khoản phải trả bị khống chế thời hạn thanh toán,
quy mô tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp.
Thường chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
●Tín dụng thương mại (Tín dụng nhà cung cấp)
Công cụ thường sử dụng là hối phiếu, kỳ phiếu.
-Trường hợp công ty mua chịu thanh toán một lần
Ví dụ: Một giao dịch tín dụng thương mại quy định hình thức tín dụng là “2/10 net
30”. Tức là nhà cung cấp sẽ chiết khấu 2% trên giá trị hóa đơn mua hàng nếu người mua
trả tiền trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Nếu người mua trả tiền trong thời
gian từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 30 kể từ ngày giao hàng thì phải thanh toán toàn bộ giá
trị hóa đơn. Khi đó người mua đã mất một khoản tiền chiết khấu và có thể coi là chi phí
doạn nghiệp phải trả khi thanh toán tiền hàng trong 20 ngày sau. 8
Tỷ lệ chi phí = % Chiết khấu 100-% Chiết khấu x 360Thời hạn tín dụng-Thời
hạn được hưởng chiết khấu Ở ví dụ trên ta có:
Tỷ lệ chi phí = 2100-2 x 36030-10 = 36.7%
-Trường hợp công ty mua hàng trả góp
Tính lãi suất trả góp i: i = i + 1 NPV i2-i1/NPV1/+/NPV2/
Việc xác định lãi suất của khoản tín dụng thương mại giúp doanh nghiệp có căn cứ
so sánh với lãi suất của các hình thức tín dụng khác để lựa chọn nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
●Các hình thức vay ngắn hạn từ ngân hàng - Vay từng lần:
+ Việc vay và trả nợ, thủ tục và các thông số của món vay được xác định theo từng lần vay nợ.
+ Thường được áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, quan hệ vay trả
với ngân hàng không thường xuyên.
- Vay theo hạn mức tín dụng và tín dụng thấu chi: Vay theo HMTD Tín dụng thấu chi
Mục đích Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động => HMTD Để đáp ứng nhu cầu thanh cho vay
thường lớn và lãi suất dựa trên vòng quay vốn toán bị thiếu hụt có tính
lưu động của doanh nghiệp. chất tạm thời.
Tài khoản Tài khoản tiền vay (độc lập với tài khoản tiền Tài khoản vãng lai sử dụng gửi)
Hạn mức Thường lớn hơn trong tín dụng thấu chi Nhỏ hơn tín dụng
●Chiết khấu chứng từ có giá
Md = M x [ 1 - ( Rd x T/360)] – C Trong đó:
Md: mức tài trợ chiết khấu chứng từ
T: thời hạn còn lại của chứng từ (tính theo ngày)
Rd: lãi suất chiết khấu chứng từ 9 C: phí dịch vụ
M: mệnh giá (giá trị) chứng từ.
Có hai hình thức chiết khấu: Chiết khấu miễn truy đòi & Chiết khấu truy đòi
Trong hai hình thức trên, chiết khấu miễn truy đòi gây rủi ro tiềm ẩn đối với ngân
hàng chiết khấu cao hơn. Vì vậy hình thức chiết khấu này thường chỉ được thực hiện đối
với những chứng từ mà người trả tiền chứng từ là những chủ thể đáng tin cậy, lãi suất
chiết khấu thường cũng cao hơn so với triết khấu truy đòi. ●Bao thanh toán
Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được
bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.
Có nhiều hình thức bao thanh toán: truy đòi, miễn truy đòi, theo hạn mức, theo từng món thanh toán.
- Lãi suất thực của khoản vay ngân hàng:
+ Chính sách lãi đơn: người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc
và lãi ở thời điểm đáo hạn.
+ Chính sách lãi chiết khấu (là việc trả lãi trước): tiền lãi trả trước, cuối kỳ trả vốn
+ Chính sách lãi tính thêm (vay trả góp): Tổng số tiền lãi sẽ cộng vào vốn gốc và
trả đều vào trong các kỳ (tháng) trả nợ.
+ Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán
●Thuê vận hành (Thuê hoạt động) - Đặc điểm: + Thời hạn thuê ngắn
+ Người cho thuê chịu trách nhiệm về tài sản
+ Tỷ trọng chi phí thuê/giá trị tài sản không cao
1.2.2.2. Nguồn tài trợ dài hạn
Phát hành cổ phiếu thường:
- Quyền lợi của cổ đông thường: + Đối với tài sản:
Được chia cổ tức từ thu nhập sau thuế của công ty 10
Được phân chia phần tài sản còn lại khi công ty phá sản hoặc giải thể
Được chuyển nhượng cổ phần
+ Quyền được tham gia bầu cử, ứng cử vào hội đồng quản trị, quyền biểu quyết và
quyết định các vấn đề quan trọng của công ty.
- Các hình thức phát hành cổ phiếu thường:
+ Phát hành cổ phiếu mới ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành
+ Phát hành cổ phiếu mới cho những người có quan hệ mật thiết với công ty
+ Phát hành cổ phiếu ra công chúng
- Ưu, nhược điểm của các hình thức phát hành cổ phiếu thường:
Ưu tiên mua cho CĐ Phát hành cho các đối tượng Chào bán rộng rãi ra công hiện hành
có quan hệ mật thiết với công chúng ty
Bảo vệ các CĐ hiện Không bảo đảm lợi ích của Không bảo đảm lợi ích của
hành trước sự sụt giảm các CĐ hiện hành trước sự các CĐ hiện hành trước sự sụt về giá sụt giảm về giá giảm về giá
Bảo vệ quyền kiểm Không bảo vệ quyền kiểm Không bảo vệ quyền kiểm
soát của các CĐ hiện soát của các CĐ hiện hành
soát của các CĐ hiện hành hành
Chi phí phát hành Chi phí phát hành thấp Chi phí phát hành cao thấp
Quy mô vốn huy động Quy mô vốn huy động được Quy mô vốn huy động lớn được hạn chế hạn chế
Không làm tăng tính Làm tăng tính thanh khoản Làm tăng tính thanh khoản thanh khoản của CP của CP (thấp) của CP trên thị trường
Phát hành cổ phiếu ưu đãi:
- Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty CP, đồng thời
cho phép người nắm giữ loại cổ phần này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường.
- Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức: + Đối với tài sản: 11
Cổ tức ưu đãi được xác định trước, phụ thuộc 1 phần vào kết quả kinh doanh của công ty.
Cổ đông ưu đãi được nhận cổ tức trước cổ đông thường
Cổ đông ưu đãi được nhận phần giá trị còn lại khi thanh lý công ty trước các CĐ thường + Quyền biểu quyết:
Về cơ bản CĐ ưu đãi không có quyền biểu quyết
Chỉ có quyền biểu quyết khi công ty không trả được cổ tức cho CĐ ưu đãi trong
một số năm theo điều lệ công ty
+ Các loại cổ phiếu ưu đãi:
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại Cổ phiếu ưu đãi khác
Phát hành trái phiếu:
Trái phiếu DN là chứng chỉ vay vốn do DN phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự
cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn đã được xác định
cho người nắm giữ trái phiếu. Các loại trái phiếu:
+ Trái phiếu ghi danh, trái phiếu không ghi danh
+ Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi
+ Trái phiếu có đảm bảo, không đảm bảo
+ Các loại khác: Trái phiếu chiết khấu, trái phiếu chuyển đổi,… ●Thuê tài chính
Thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy
móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê
giữa bên cho thuê với bên thuê.
Đặc điểm của thuê tài chính:
Thời gian thuê thường dài, chiếm phần lớn đời sống hữu ích của tài sản.
Các loại chi phí bảo trì, vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản…thường do người thuê chịu 12
Trong thời hạn thuê, các bên không được hủy ngang hợp đồng nếu không có sự nhất trí chung.
Khi hết thời hạn thuê, 2 bên có thể thỏa thuận:
Bên đi thuê mua lại TS với giá rẻ hơn giá trị còn lại của chúng.
Bên đi thuê được tiếp tục thuê tài sản đó.
Bên đi thuê nhận làm đại lý bán tài sản đó… Quy trình thuê tài chính:
Các hình thức vay dài hạn từ NHTM
Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng sẽ thẩm định dự án đầu tư để xét
duyệt cho vay theo tiến độ thực hiện dự án Cho vay trả góp
Cho vay hợp vốn: thường áp dụng với những dự án có giá trị lớn, lượng vốn đầu tư nhiều.
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÀ PHÊ THUẬN AN
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần cà phê Thuận An
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An có tiền thân là Xí nghiệp Liên hiệp Cà phê
Đức Lập, được thành lập vào năm 1978 tại Đắk Mil, Đắk Nông. Xí nghiệp này chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực trồng, sản xuất và chế biến cà phê phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 13
Đến năm 2009, công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Một thành viên Cà phê
Thuận An, hoạt động dưới sự quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Ngày 28/12/2017, công ty tiếp tục chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần Cà
phê Thuận An theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An là một trong những doanh nghiệp
hàng đầu tại Đắk Nông trong lĩnh vực sản xuất và chế biến cà phê, với mục tiêu nâng cao
giá trị nông sản Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An tập trung vào 3 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi:
Trồng và sản xuất cà phê: Công ty sở hữu diện tích lớn các nông trường trồng cà
phê tại khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là tại tỉnh Đắk Nông. Các giống cà phê chủ lực
gồm cà phê Robusta và cà phê Arabica.
Chế biến và cung ứng cà phê: Công ty có hệ thống nhà máy chế biến với công
nghệ hiện đại, sản xuất các sản phẩm cà phê nhân sống, cà phê rang xay và cà phê hòa
tan phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xuất khẩu cà phê: Công ty cung cấp sản phẩm cho các thị trường lớn như Mỹ, EU,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, góp phần đưa thương hiệu cà phê Việt Nam ra thế giới.
2.1.3. Thị trường và khách hàng
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An không chỉ phân phối sản phẩm tại Việt Nam mà
còn xuất khẩu sang nhiều quốc gia, đặc biệt là các thị trường khó tính như:
Châu Âu (EU) – thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới.
Hoa Kỳ – nơi cà phê Việt Nam ngày càng chiếm thị phần đáng kể.
Nhật Bản & Hàn Quốc – các thị trường yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao.
Trung Quốc – thị trường tiêu thụ cà phê đang phát triển mạnh mẽ.
2.1.4. Định hướng phát triển
Công ty đặt mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại vào
chế biến cà phê, đồng thời xây dựng chuỗi cung ứng bền vững để nâng cao giá trị cà phê
Việt Nam trên thị trường quốc tế. Một số định hướng chiến lược gồm:
Mở rộng diện tích trồng cà phê hữu cơ nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh.
Tăng cường đầu tư vào dây chuyền chế biến hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm. 14
Phát triển thương hiệu cà phê Thuận An để cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường nội địa và quốc tế.
Với hơn 40 năm hoạt động trong ngành cà phê, Công ty Cổ phần Cà phê Thuận
An là một trong những đơn vị có uy tín trong lĩnh vực sản xuất và chế biến cà phê tại
Việt Nam. Công ty không ngừng đổi mới và phát triển để nâng cao chất lượng sản phẩm,
mở rộng thị trường và khẳng định thương hiệu cà phê Việt Nam trên trường quốc tế.
2.2. Thực trạng quản trị của công ty cổ phần Cà Phê Thuận An 2.2.1. Tài sản
Bảng tổng tài sản và lợi nhuận ròng năm 2021-2024
Trong năm 2024, với việc giá bán Cà phê, Bắp Syngenta tăng mạnh so với năm
trước (Mức tăng giá bán trên 60% từ đầu năm đến cuối năm), sản lượng thu hoạch cả phê
bán ra cũng tăng làm cho doanh thu năm nay tăng 26,59% so với năm trước. Giá vốn năm
nay tăng hơn năm trước 2,6% chủ yếu là do diện tích cà phê kinh doanh không đổi, chi
phí sản xuất trên một ha diện tích cà phê kinh doanh năm nay tăng nhẹ so với năm trước.
Điều này làm cho tỷ lệ lãi gộp/doanh thu năm nay tăng mạnh so năm trước (tăng 13,06%). 15
Tổng tài sản của công ty cổ phần Cà Phê Thuận An có xu hướng tăng trưởng rõ rệt
thể hiện qua biểu đồ các năm từ 2021 đến 2024, và tăng mạnh mẽ nhất vào năm 2024,
điều đó chứng tỏ công ty đang ngày càng chú trọng vào đầu tư cở sở vật chất, mở rộng
sản xuất vào các nhà máy, trang thiết bị. Hiện nay, công ty có 1 trụ sở chính và 3
showroom tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam là nơi để trưng bày và bán các sản phẩm cà
phê của công ty, cho khách hàng được thỏa sức trải nghiệm các loại cà phê khác nhau,
được tìm hiểu về quy trình sản xuất cà phê của công ty nhưng đối tượng hướng đến của
công ty vẫn là phục vụ cho thị trường xuất khẩu.
Giai đoạn 2020-2021 tài sản tăng rất kém, gần như không tăng chứng tỏ công ty
giai đoạn này chưa chú trọng vào mở rộng đầu tư buôn bán mà tập trung vào trồng, chăm sóc cà phê.
Tuy nhiên tới giai đoạn 2023-2024 tài sản đã tăng mạnh lên hơn 29 tỷ VND, tăng
63.8% so với các năm trước, điều này cho thấy công ty đã dần mở rộng hoạt đồng kinh
doanh và đã đầu tư khá lớn vào các khoản tài sản dài hạn. 16
Trong năm 2024, tài sản ngắn hạn là 5.36 tỷ VND( chiếm 18.2% tổng tài sản) đã
giảm so với năm trước nhưng tài sản dài hạn lại lên tới 24.12 tỷ VND ( chiếm 81.8%)
tăng rất mạnh so với 2023. Mức tăng giá trị tài sản tăng sấp xỉ 8.08 tỷ VND( khoảng 50,4%).
Dòng tiền tăng rất mạnh trong năm, từ 169 triệu đồng và lên tận 1.129 tỷ vào cuối
năm, đây là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn và có thể tận dụng các cơ hội đầu tư, hoặc công ty không đầu tư thêm vào hàng tồn
kho, vì hàng tồn kho trong năm cũng đã giảm 7.2% so với đầu kì, công ty đã tiêu thụ tốt
các mặt hàng có sẵn, điều chỉnh hàng tồn kho phù hợp hơn với thị trường. 17
Các khoản tài sản cố định tương đối ổn định, giảm nhẹ nhưng nguyên giá tài sản cố định tăng.
Công ty đã chuyển trọng tâm từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn, thể hiện
chiến lược đầu tư được mở rộng và đang dần mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xuất khẩu 2.2.2. Nguồn vốn
Ngày 25/07/2019: Công ty Cổ phần Cà Phê Thuận An chính thức hoạt động theo
hình thức Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6000173846 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đắk Nông cấp lần đầu ngày 01/07/2010, đăng ký thay đổi
lần thứ 1 ngày 25/07/2019 với mức vốn điều lệ ban đầu hoạt động dưới hình thức Công
ty cổ phần là 16.136 tỷ đồng.
Hiện tại, công ty đang quản lý và sử dụng khu đất tại xã Thuận An, tỉnh Đắk Nông
có tổng diện tích đất hơn 299 ha, trong đó 289 ha đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và hơn 7 ha đất đang làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả của phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng Công ty TNHH MTV cà
phê Thuận An ngày 26/4/2019 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Chi tiết kết quả
bán cổ phần thông qua đấu giá như sau:
Số lượng nhà đầu tư trúng đấu giá: 04 nhà đầu tư;
Giá bán cổ phần bình quân: 57.450,9 đồng/cổ phần;
Tổng số cổ phần trúng đấu giá: 1.343.505 cổ phần;
Tổng số cổ phần đã bán được: 1.343.505 cổ phần, chiếm 83,26% vốn điều lệ
(Tổng số tiền thu được qua đấu giá: 77.185.610.505 đồng)
Cổ phần bán cho CBCNV: 189.500 cổ phần, chiếm 11,74% vốn điều lệ;
Cổ phần nhà nước nắm giữ: 80.685 cổ phần, chiếm 5% vốn điều lệ.
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần. Mã số doanh nghiệp:
6000173846. Đăng ký lần đầu: ngày 01 tháng 07 năm 2010. Đăng ký thay đổi lần thứ: 1,
ngày 25 tháng 07 năm 2019 được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV cà phê Thuận An
(DNNN), ngày 25/7/2019. Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ THUẬN AN.
Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 03/8/2021. 18
Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn năm 2024
Sau 5 năm, nguồn vốn của công ty cà phê Thuận An đã tăng trưởng nhanh chóng,
chứng tỏ việc công ty đã phát triển vô cùng mạnh mẽ nhờ chiến lược đầu tư vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Khi mới thành lập công ty cổ phần năm 2019, vốn điều lệ còn
khá ít , nhưng sau 5 năm thì đã đạt 29 tỷ VND ( tăng 83% sau 5 năm) 19