



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------- ĐỀ TÀI
Quản trị nguồn tài trợ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan
Học phần
: Quản trị tài chính 1 Lớp HP : 251_FMGM0231_03
Giảng viên hướng dẫn
: Th.s Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhóm thực hiện : 10 Hà Nội, 2025
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ tên Mã sinh viên
Nhiệm vụ Đánh giá 91 Nguyễn Bích Thủy
22D107192 Word 2.3.1 và 2.3.2 92 Nguyễn Thị Thanh 22D107194 Word 2.3.4 Thúy 93 Đặng Anh Thư 22D210219 Word 2.2.1 – 2.2.2 94 Đỗ Anh Thư 22D107195 Word 2.3.3 95 Nguyễn Minh Thư 22D107197 PPT, thuyết trình 96 Chúc Hoài Thương 22D107199 Word 2.2.4 97 Nguyễn Thị Thương 22D107200 PPT, thuyết trình 98 Nguyễn Thị Tình 22D210223 Word 2.2.3 99 Đỗ Thị Linh Trang
24D150038 Thư ký, tổng hợp và chỉnh sửa Word, Word 2.1 100 Hoàng Thu Trang
22D107203 Nhóm trưởng, Word chương I và chương III 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
Nhóm: 10 – Học phần: Quản trị tài chính 1
Lớp học phần: 251_FMGM0231_03
1. Thời gian: 21h00 ngày 27 tháng 09 năm 2025.
2. Địa điểm: Online qua Google meet
3. Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 10 học phần Quản trị tài chính 1
Có mặt: 10/10
Vắng mặt: 0/10
4. Nội dung cuộc họp: thống nhất đề cương thảo luận của đề tài
Kết luận: Hoàn thành tất cả nhiệm vụ, các thành viên đều nắm rõ nội dung buổi họp, đề
cương bài thảo luận sau đó được in ra và nộp cho giảng viên để nhận xét. Cuộc họp kết
thúc vào lúc 23h00 cùng ngày.
Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2025 Nhóm trưởng Thư ký (Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên) 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
Nhóm: 10 – Học phần: Quản trị tài chính 1
Lớp học phần: 251_FMGM0231_03
1. Thời gian: 21h00 ngày 06 tháng 11 năm 2025.
2. Địa điểm: Online qua Google meet
3. Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 10 học phần Quản trị tài chính 1
Có mặt: 10/10
Vắng mặt: 0/10
4. Nội dung cuộc họp: - Duyệt thuyết trình
Kết luận: Tất cả các thành viên đều đồng ý với nội dung đã thống nhất và hoàn thành tập
duyệt thuyết trình. Cuộc họp kết thúc vào lúc 22h30 cùng ngày.
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2025 Nhóm trưởng Thư ký (Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên) 4
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ CỦA MỘT DOANH
NGHIỆP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.1. Quản trị tài trợ ngắn hạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.1.1. Chi phí dồn tích. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.1.2. Tín dụng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.1.3. Vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.1.4. Bao thanh toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2. Quản trị tài trợ dài hạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.1. Vay dài hạn từ ngân hàng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.2. Thuê tài chính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.3. Phát hành trái phiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.4 Phát hành cổ phiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1. Tổng quan về công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1.1. Giới thiệu chung về tập đoàn Masan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.1.4. Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2022 – 2024 . . . . . 17
2.2. Thực tiễn hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập
đoàn Masan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2.2.1. Nợ tích lũy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2.2.2. Tín dụng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
2.2.3. Vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.2.4. Thực tiễn hoạt động thuê vận hành tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan . . . 27 5
2.3. Thực tiễn hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần Tập
đoàn Masan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.3.1. Vay dài hạn từ ngân hàng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.3.2. Thuê tài chính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2.3.3. Phát hành trái phiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
2.3.4. Phát hành cổ phiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .46
3.1. Ưu điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.2. Hạn chế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.3. Giải pháp hoàn thiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .48
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .49 6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng tổng hợp tình hình tài chính Masan Group (2022 – 2024)
Bảng 2. So sánh nợ tích lũy của Masan Group giai đoạn 2022-2024
Bảng 3. Cơ cấu nợ ngắn hạn và tỷ lệ phải trả người bán của Tập đoàn Masan giai đoạn 2022–2024
Bảng 4. Các khoản nợ ngắn hạn và vay ngắn hạn của Masan giai đoạn 2022–2024
Bảng 5. Chi phí thuê vận hành của Masan giai đoạn 2022–2024
Bảng 6. Bảng cam kết thuê hoạt động tối thiểu của Masan
Bảng 7. Báo cáo Vay dài hạn của công ty cổ phiếu Tập đoàn Masan và các công ty con năm 2022
Bảng 8. Báo cáo Vay dài hạn của công ty cổ phiếu Tập đoàn Masan và các công ty con năm 2023
Bảng 9. Báo cáo Vay dài hạn của công ty cổ phiếu Tập đoàn Masan và các công ty con năm 2024
Bảng 10. Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính giai đoạn 2022-2024
Bảng 11. Tiền chi trả nợ gốc thuê tài chính
Bảng 12. Các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai (bao gồm cả tiền gốc và
lãi, theo các hợp đồng thuê tài chính không được huỷ ngang) giai đoạn 2022-2024
Bảng 13. Bảng tóm tắt số lượng thay đổi cổ phiếu đang lưu hành (2022 - 2024) 7
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển và hội nhập sâu
rộng với thế giới, vấn đề quản trị nguồn tài trợ trở thành yếu tố then chốt quyết định đến
sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Việc xác định đúng nguồn tài trợ
phù hợp, cơ cấu vốn hợp lý, cũng như hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động không chỉ
giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định mà còn tạo nền tảng cho tăng trưởng dài hạn.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Masan Group) là một trong những tập đoàn tư
nhân hàng đầu Việt Nam, hoạt động trong nhiều lĩnh vực như hàng tiêu dùng nhanh, tài
nguyên, thực phẩm và đồ uống. Với chiến lược phát triển mạnh mẽ và tầm nhìn trở thành
tập đoàn tiêu dùng - công nghiệp hàng đầu khu vực, Masan đặc biệt chú trọng đến công tác
quản trị tài chính và nguồn tài trợ nhằm đảm bảo dòng vốn phục vụ hoạt động mở rộng, đầu tư và cạnh tranh.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản trị nguồn tài trợ tại Công ty Cổ phần
Tập đoàn Masan” không chỉ giúp hiểu rõ cách thức Masan huy động và sử dụng các nguồn
vốn mà còn rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác quản trị tài
chính của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. 8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ CỦA
MỘT DOANH NGHIỆP
1.1. Quản trị tài trợ ngắn hạn
1.1.1. Chi phí dồn tích
Gồm các khoản: người mua trả trước tiền hàng,nợ lương công nhân, nợ thuế nhà
nước. Ngoài ra còn được coi là nguồn tài trợ miễn phí bởi lẽ doanh nghiệp dùng tiền mà
không cần phải trả lãi cho đến ngày thanh toán.
Phạm vi sử dụng hạn chế do các khoản phải trả bị khống chế thời hạn thanh toán,
quy mô tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp.
Thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.1.2. Tín dụng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ bằng cách mua
chịu của nhà cung cấp. Phương thức giao dịch mua nguyên liệu, hàng hóa trả chậm (trả
một lần, hoặc trả góp) đã trở thành một hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Tiền mua
hàng được đưa vào bảng cân đối kế toán với tên gọi khoản phải trả. Khoản phải trả này thể
hiện tổng số tiền mà doanh nghiệp nợ các nhà cung cấp. Tín dụng thương mại là nguồn tài
trợ ngắn hạn được các doanh nghiệp ưa chuộng bởi thời hạn thanh toán rất linh hoạt. Công
cụ để thực hiện loại hình tín dụng này phổ biến là dùng hối phiếu và lệnh phiếu.
Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một doanh nghiệp tuỳ thuộc vào nhiều
yếu tố, trong đó chi phí của khoản tín dụng là yếu tố quan trọng.
1.1.3. Vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại
- Vay từng lần: Vay từng lần là hình thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác
định theo từng lần vay vốn.
- Vay theo hạn mức tín dụng : Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy
trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Tín dụng thấu chi : Tín dụng thấu chi là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng
cho phép khách hàng chỉ tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn
mức tín dụng) và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai. 9
- Chiết khấu chứng từ có giá : Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn
hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán. 1.1.4. Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên
bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.
Có nhiều hình thức bao thanh toán: truy đòi, miễn truy đòi, theo hạn mức, theo từng món thanh toán
1.2. Quản trị tài trợ dài hạn
1.2.1. Vay dài hạn từ ngân hàng thương mại
- Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng sẽ thẩm định dự án đầu tư để xét duyệt
cho vay theo tiến độ thực hiện dự án - Cho vay trả góp
- Cho vay hợp vốn: thường áp dụng với những dự án có giá trị lớn, lượng vốn đầu tư nhiều
1.2.2. Thuê tài chính
Thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc
thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa
bên cho thuê với bên thuê.
- Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị… theo yêu cầu của bên thuê và nắm
quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.
- Bên thuê sử dụng tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận.
- Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc
tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính
(Nghị định 16/2001/NĐ-CỔ PHIẾU ngày 2/5/2001 của Chính phủ).
1.2.3. Phát hành trái phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn doanh nghiệp phát hành, thể hiện
nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời
hạn đã được xác định cho người nắm giữ trái phiếu. 10 Các loại trái phiếu :
- Trái phiếu ghi danh, trái phiếu không ghi danh
- Trái phiếu có lãi suất cố định , trái phiếu có lãi suất thả nổi
- Trái phiếu có đảm bảo, không có đảm bảo
- Các loại khác: Trái phiếu chiết khấu, Trái phiếu trả lãi theo thu nhập, Trái phiếu chuyển đổi....
1.2.4. Phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ ghi nhận quyền sở hữu của cổ đông với công ty Cổ phần
Quyền lợi của Cổ đông thường - Đối với tài sản:
+ Được chia cổ tức từ TNST của công ty
+ Được phân chia phần tài sản còn lại khi công ty phá sản hoặc giải thể
+ Được chuyển nhượng cổ phiếu
- Quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào HĐQT, quyền biểu quyết và quyết định các vấn
đề quan trọng của công ty. 11
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Giới thiệu chung về tập đoàn Masan
Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 dưới tên
là Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San. Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần
Tập đoàn Ma San (tên tiếng Anh là Ma San Group Corporation) vào tháng 8 năm 2009 và
đã niêm yết thành công tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày
05 tháng 11 năm 2009. Công ty cũng đã chính thức thay đổi tên thành Công ty Cổ phần
Tập đoàn Masan vào tháng 07 năm 2015. Dù Công ty chính thức thành lập vào năm 2004
nhưng tính đến việc thành lập và hoạt động của các cổ đông lớn, công ty con và các công
ty tiền nhiệm của chúng tôi thì Masan Group đã hoạt động từ năm 1996.
Masan Group - Hệ sinh thái tiêu dùng - công nghệ phụng sự những nhu cầu lớn chưa
được đáp ứng của 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam. Là công ty hàng đầu tại Việt Nam
đặt người tiêu dùng làm trọng tâm, Masan Group thực hiện đúng với triết lý “Doing well
by doing good”. Nguyên tắc hoạt động là không ngừng chuyển đổi để phụng sự những nhu
cầu lớn hơn của người tiêu dùng, từ đó tạo ra tính đột phá. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, sự tăng lên của nhu cầu người tiêu dùng, những sản phẩm của Masan cũng không
ngừng đổi mới. Bên cạnh những nhu yếu phẩm hàng ngày, người tiêu dùng còn cần được
phục vụ các sản phẩm đa dạng, hiện đại, những trải nghiệm vượt trội phù hợp với sở thích
của từng cá nhân và phong cách sống hiện đại, tối tân.
Hệ sinh thái tiêu dùng của Masan Group được cấu thành từ các công ty thành viên
và công ty liên kết hoạt động trong nhiều lĩnh vực như bán lẻ tiêu dùng, hàng tiêu dùng
nhanh có thương hiệu (thực phẩm, đồ uống, sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình –
“HPC”), thịt có thương hiệu và sản phẩm tươi sống, dịch vụ tài chính, chuỗi F&B, cùng
viễn thông di động. Sản phẩm của tập đoàn hiện diện trong hầu hết các ngành hàng tiêu
dùng lớn nhất tại Việt Nam, nơi mà sức mua trong nước đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu
GDP và là động lực then chốt cho tăng trưởng kinh tế.
Masan hướng tới mục tiêu dẫn đầu thị trường với các nền tảng hoạt động tốt nhất.
Masan thể hiện phong cách đột phá và hành động mang tính chiến lược, được đặc trưng
bởi tư duy quy mô lớn và tốc độ phát triển cao. Tập đoàn luôn đặt ra những mục tiêu mang
tính thách thức, thể hiện khát vọng dẫn đầu thị trường trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt
và môi trường kinh doanh biến động. Triết lý “Speed & Scale” (tốc độ và quy mô) được 12
xem là kim chỉ nam trong mọi hoạt động, nhấn mạnh khả năng ra quyết định nhanh chóng,
thực thi hiệu quả và mở rộng quy mô một cách linh hoạt. Điều này giúp Masan không chỉ
duy trì vị thế tiên phong mà còn thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu
người tiêu dùng. Bên cạnh đó, văn hóa tổ chức của Masan được xây dựng trên tinh thần
chiến binh, đề cao giá trị dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Mỗi cá nhân trong
hệ thống được khuyến khích hành động chủ động, sáng tạo và kiên định nhằm đạt được
hiệu quả cao nhất, qua đó góp phần hiện thực hóa tầm nhìn phát triển bền vững của Tập đoàn.
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
2.1.2.1. Tầm nhìn : Masan xây dựng hệ sinh thái tiêu dùng - công nghệ tích hợp xuyên
suốt từ Offline đến Online ("O2")
- Khát vọng trở thành tập đoàn hàng đầu Việt Nam: Masan Group đặt mục tiêu
trở thành tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tiêu dùng – công nghệ, không
chỉ về quy mô hay năng lực cạnh tranh mà còn ở khả năng định hình xu hướng và tạo
ra giá trị bền vững cho xã hội. Tập đoàn hướng đến việc xây dựng thương hiệu Việt
Nam có tầm ảnh hưởng khu vực, góp phần khẳng định năng lực tự chủ và vị thế của
nền kinh tế Việt Nam trên bản đồ toàn cầu. Vị thế “hàng đầu” trong tầm nhìn của Masan
không chỉ phản ánh tham vọng kinh doanh mà còn thể hiện sứ mệnh tiên phong trong
đổi mới, sáng tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống người Việt thông qua các sản phẩm
và dịch vụ vượt trội.
- Phụng sự người tiêu dùng Việt: Masan định vị mình là “nền tảng tiêu dùng
của người Việt” (Vietnam Consumer Platform) – nơi người tiêu dùng có thể tìm thấy
mọi sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. Từ nước mắm, mì ăn liền,
cà phê, thịt mát, đến bán lẻ (WinMart, WinMart+), đồ uống, tài chính và viễn thông,
Masan hướng tới đáp ứng trọn vẹn nhu cầu thiết yếu của 100 triệu người Việt. Mục tiêu
cụ thể được Masan Consumer nhấn mạnh “Mỗi gia đình Việt Nam, mọi sản phẩm
Masan; mỗi gia đình thế giới, ít nhất một sản phẩm Masan.”
- Hướng tới tương lai số và bền vững: Masan đặt mục tiêu chuyển đổi từ tập
đoàn tiêu dùng truyền thống thành “consumer-tech” – doanh nghiệp kết hợp bán lẻ,
công nghệ và dữ liệu người dùng để phục vụ cá nhân hóa và hiệu quả hơn. Đồng thời,
tập đoàn cam kết phát triển bền vững – xanh – tuần hoàn, nhằm giảm tác động môi
trường và thúc đẩy trách nhiệm xã hội. 13
2.1.2.2. Sứ mệnh “Phụng sự người tiêu dùng – Nâng tầm cuộc sống người Việt.”
- Masan tin rằng người tiêu dùng chính là trung tâm của mọi chiến lược.
Tập đoàn luôn đặt câu hỏi: “Người Việt cần gì? Chúng ta có thể phục vụ họ tốt hơn
thế nào?” Từ những sản phẩm đơn giản như nước mắm, mì ăn liền, cà phê, nước khoáng,
đến những lĩnh vực phức tạp hơn như thịt mát, bán lẻ, tài chính, viễn thông, Masan đều
hướng đến đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người Việt. Mỗi sản
phẩm Masan không chỉ mang lại giá trị sử dụng, mà còn mang ý nghĩa văn hóa, niềm
tin và tự hào dân tộc – “người Việt dùng hàng Việt, chất lượng toàn cầu”.
- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế tiêu dùng Việt Nam: Masan coi mình là
người tiên phong kiến tạo nền tảng tiêu dùng hiện đại của Việt Nam (The Vietnam
Consumer Platform) – nơi người dân có thể tiếp cận mọi sản phẩm và dịch vụ thiết yếu
chỉ trong một hệ sinh thái thống nhất.Sứ mệnh này thể hiện qua việc Masan đầu tư mạnh
vào chuỗi bán lẻ WinMart/WinMart+, MEATDeli, Phúc Long, Techcombank, Reddi
(viễn thông), tạo nên hệ sinh thái “Point of Life” – đáp ứng mọi nhu cầu từ ăn uống,
mua sắm, tài chính đến kết nối. Phương châm về sứ mệnh của Masan: “Biến mỗi điểm
chạm tiêu dùng thành một phần trong hành trình nâng tầm chất lượng cuộc sống người Việt.”
2.1.2.3. Giá trị cốt lõi
- Kiên định tạo ra giá trị chuyển đổi
Kiên định - bản lĩnh và tầm nhìn dài hạn: Tập đoàn kiên trì theo đuổi chiến lược
phụng sự người tiêu dùng Việt Nam, dù đối mặt với cạnh tranh hay khủng hoảng. Mọi
quyết định đều dựa trên tầm nhìn dài hạn, nhằm xây dựng nền tảng vững chắc thay vì tìm
kiếm lợi ích tức thời.
Giá trị chuyển đổi - tạo ra sự thay đổi thực chất: “Chuyển đổi” ở Masan không chỉ
là thay đổi hình thức, mà là tạo ra giá trị mới, nâng tầm toàn bộ hệ sinh thái tiêu dùng Việt
Nam. Masan không ngừng đổi mới mô hình kinh doanh, từ một doanh nghiệp hàng tiêu
dùng truyền thống trở thành tập đoàn tiêu dùng – công nghệ (Consumer-Tech Group). Tập
đoàn đầu tư mạnh vào công nghệ, dữ liệu và chuỗi bán lẻ hiện đại (như WinMart,
WinMart+, MEATDeli, Phúc Long, Techcombank, Reddi), giúp người tiêu dùng tiếp cận
sản phẩm – dịch vụ chất lượng trong một nền tảng thống nhất. Quá trình chuyển đổi này
giúp nâng cao trải nghiệm người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy năng suất, hiệu quả và tính
bền vững trong toàn bộ chuỗi giá trị. 14
- Kiên định với tinh thần doanh nhân
Tinh thần doanh nhân - nền tảng của Masan: Masan tin rằng doanh nhân là người
tạo ra giá trị thật – không chỉ lợi nhuận mà còn là giá trị cho người tiêu dùng, xã hội và đất
nước. Tinh thần này được thể hiện qua việc chủ động nắm bắt cơ hội, kiên trì theo đuổi
mục tiêu, và không ngại thay đổi để dẫn đầu.
Tinh thần doanh nhân Masan không chỉ nằm ở lãnh đạo mà được lan tỏa trong toàn
bộ đội ngũ . Thứ nhất, tinh thần dám nghĩ lớn, đặt mục tiêu mang tầm ảnh hưởng quốc gia,
không ngại cạnh tranh với các tập đoàn quốc tế. Thứ hai, tinh thần dám làm, hành động
nhanh, triển khai quyết liệt theo triết lý “Speed & Scale” (tốc độ và quy mô). Thứ ba, tinh
thần dám chịu trách nhiệm, chấp nhận rủi ro, dấn thân để đổi mới, coi thất bại là bài học để trưởng thành.
- Kiên định với tầm nhìn dài hạn
Ngay từ khi thành lập, Masan đã xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn là: “Trở thành
niềm tự hào của Việt Nam bằng cách nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của 100 triệu
người tiêu dùng Việt.” Tầm nhìn này không chỉ hướng tới lợi ích kinh tế, mà còn nhấn
mạnh giá trị xã hội và con người – đặt người tiêu dùng Việt Nam ở trung tâm của mọi hoạt
động. Masan hiểu rằng sự phát triển bền vững chỉ có được khi doanh nghiệp xây dựng niềm
tin dài hạn với người tiêu dùng, đối tác và cộng đồng.
- Kiên định với mục tiêu lý tưởng
Kiên định với mục tiêu lý tưởng” nghĩa là Masan không bao giờ rời xa sứ mệnh
phụng sự người tiêu dùng, dù thị trường có biến động hay cạnh tranh khốc liệt đến đâu.
Thứ nhất, tập đoàn kiên định với triết lý “Doing well by doing good” – phát triển bền vững
bằng cách mang lại lợi ích thật cho xã hội. Tập đoàn hướng tới giá trị cốt lõi kiên định với
giá trị Việt Nam, phát triển sản phẩm “do người Việt làm, vì người Việt phục vụ”. Thứ ba,
Masan kiên định trong hành động, không ngừng đổi mới, tái cấu trúc, chuyển đổi công
nghệ để phục vụ người tiêu dùng ngày càng tốt hơn. Chính sự kiên định đó giúp Masan giữ
vững vị thế tiên phong và niềm tin của hàng chục triệu người Việt.
- Kiên định với hành trình phụng sự người tiêu dùng:
Masan tin rằng sức mạnh của doanh nghiệp nằm ở niềm tin và sự hài lòng của người
tiêu dùng. Tập đoàn không chỉ tạo ra sản phẩm để bán, mà là kiến tạo giá trị thực – giúp 15
100 triệu người Việt có cuộc sống tiện nghi hơn, an toàn hơn và tốt đẹp hơn mỗi ngày.
“Masan không chỉ sản xuất sản phẩm, mà phục vụ những nhu cầu thiết yếu và khát vọng
sống tốt hơn của người Việt.”
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Bán lẻ: Thành lập năm 2014, WinCommerce là chuỗi bán lẻ hiện đại lớn nhất Việt Nam
với hơn 3.600 siêu thị WinMart và WinMart+/Win tại 34 tỉnh thành. Hệ thống cung cấp
hơn 20.000 mặt hàng từ thực phẩm tươi sống, đồ khô đến sản phẩm chăm sóc cá nhân và
gia đình. Hợp tác với WinEco giúp WinCommerce đảm bảo nguồn thực phẩm tươi, đạt
chuẩn quốc tế. Năm 2023, chương trình Hội viên Win ra mắt, mang lại trải nghiệm mua
sắm tiện lợi và nhiều ưu đãi. Doanh nghiệp còn sở hữu các nhãn hàng riêng như O’lala,
Ngọc Nương, WinMart Good và WinMart Home.
- Thực phẩm và đồ uống: Masan Consumer Holdings (MCH) là nền tảng chính của Tập
đoàn Masan trong lĩnh vực thực phẩm, đồ uống và các ngành liên quan, với hai công ty
chủ lực là Masan Consumer và Masan Brewery. MCH đã mở rộng danh mục sản phẩm,
xây dựng hệ thống bán hàng chuyên nghiệp và mạng lưới phân phối toàn quốc, trở thành
doanh nghiệp dẫn đầu thị trường hàng tiêu dùng có thương hiệu tại Việt Nam với các nhãn
nổi tiếng như CHIN-SU, Omachi, Vinacafé, Wake-up, Vĩnh Hảo, và Sư Tử Trắng.
Việc MCH mua lại Bột giặt Net đánh dấu bước tiến vào ngành hàng chăm sóc cá nhân và
gia đình (HPC) với các thương hiệu như Joins, Super Net, Chante’, Homey và La’Petal,
thể hiện chiến lược đa dạng hóa và mục tiêu trở thành nhà cung cấp giải pháp tiêu dùng
toàn diện cho người Việt.
- Thịt ủ mát có thương hiệu: Tầm nhìn của Masan MEATLife là trở thành công ty hàng
tiêu dùng nhanh (FMCG) hàng đầu trong lĩnh vực thịt có thương hiệu với danh mục thịt ủ
mát và thịt chế biến đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại của người Việt. Masan
MEATLife đặt mục tiêu trở thành công ty FMCG hàng đầu trong lĩnh vực thịt có thương
hiệu, với danh mục thịt ủ mát và thịt chế biến đa dạng, đáp ứng nhu cầu hiện đại của người
Việt. Masan MEATDeli là doanh nghiệp Việt duy nhất đạt chứng nhận An toàn Thực phẩm
BRC của Anh, khẳng định năng lực công nghệ, quản trị chất lượng quốc tế và vị thế tiên
phong trong ngành thịt ủ mát.
- Thương hiệu trà và cà phê: Phúc Long Heritage là chuỗi cửa hàng trà & cà phê hàng đầu
tại Việt Nam với tệ người dùng trẻ đông đảo và trung thành sở hữu mạng lưới 156 cửa hàng
trên toàn quốc. Phúc Long hướng tới khác biệt với chiến lược “Chất lượng cao – Giá phải
chăng”, mang đến sản phẩm tốt, dễ tiếp cận cho người tiêu dùng mới. 16
- Dịch vụ tài chính: Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn
nhất Việt Nam, dẫn đầu về thu nhập, tài sản, tín dụng và huy động, với chiến lược lấy khách
hàng làm trọng tâm. Ngân hàng sở hữu mạng lưới rộng khắp, mạnh về huy động cá nhân
và tín dụng cho cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời cung cấp đa dạng sản phẩm
tài chính phục vụ tầng lớp tiêu dùng và doanh nghiệp tư nhân đang phát triển.
- Vật liệu công nghệ cao: Masan High-Tech Materials (MHT) là một trong những công ty
khai khoáng và chế biến khoáng sản tư nhân lớn nhất Việt Nam, vận hành mỏ đa kim Núi
Pháo – mỏ vonfram lớn nhất thế giới và là mỏ vonfram mới đầu tiên được đưa vào hoạt
động trong hơn một thập kỷ. MHT còn là nhà sản xuất florit và bismut có tầm ảnh hưởng
toàn cầu, đặt mục tiêu khẳng định vị thế doanh nghiệp Việt dẫn đầu thị trường vonfram và
mở rộng quy mô chế biến sâu toàn cầu. Năm 2022, với khoản đầu tư vào Nyobolt – công
ty pin hiệu suất cao sử dụng vonfram, MHT góp phần thúc đẩy các giải pháp năng lượng
bền vững trên thế giới.
2.1.4. Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2022 – 2024
Bảng 1. Bảng tổng hợp tình hình tài chính Masan Group (2022 - 2024) (Đơn vị: Tỷ VNĐ) Chỉ tiêu 2022 2023 2024 Nhận xét xu hướng Doanh
thu 76.189 78.252 39.500 tăng nhẹ qua các năm, duy trì mức ổn thuần
định nhờ đóng góp từ WinCommerce và Masan Consumer
Lợi nhuận gộp 20.376 21.100 10.800 Biên lợi nhuận gộp duy trì quanh 27–
28%, thể hiện khả năng kiểm soát chi phí sản xuất tốt. LNST của cổ 3567 2238 900
Giảm mạnh năm 2023 do chi phí tài chính đông công ty
và lãi vay cao, 2024 bắt đầu phục hồi nhờ mẹ tối ưu cấu trúc vốn. Tổng tài sản
140.000 155.000 160.000 Tăng đều, phản ánh đầu tư mở rộng vào
bán lẻ, công nghệ và khai khoáng (MHT). Nợ phải trả
96.000 105.000 108.000 Tỷ lệ nợ cao (~65–70%), Masan vẫn phụ
thuộc lớn vào đòn bẩy tài chính. 17
Vốn chủ sở 44.000 50.000 52.000 Tăng ổn định, phản ánh khả năng tích lũy hữu
vốn và tăng niềm tin của nhà đầu tư. Dòng tiền từ 8.200 7.000 3.900
Dương ổn định, chứng tỏ hoạt động cốt hoạt động kinh
lõi tạo tiền mặt tốt dù áp lực chi phí tăng. doanh ROE 8.1% 4.5% 3.5%
Giảm dần do lợi nhuận ròng giảm, nhưng
tiềm năng hồi phục khi lãi suất giảm. Nhận xét:
- Doanh thu ổn định, tăng trưởng bền vững: Masan duy trì mức tăng trưởng doanh thu
trung bình khoảng 4–5%/năm, dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng từ suy thoái và lạm phát.
Động lực tăng trưởng chính đến từ bán lẻ WinCommerce (WinMart/WinMart+) và ngành
hàng tiêu dùng nhanh (Masan Consumer Holdings).
- Lợi nhuận chịu áp lực ngắn hạn: lợi nhuận sau thuế giảm trong năm 2023 chủ yếu do:
+ Chi phí lãi vay cao khi lãi suất tăng
+ Đầu tư mạnh vào chuyển đổi số và mở rộng hệ sinh thái WinLife.
Tuy nhiên, năm 2024 cho thấy dấu hiệu phục hồi lợi nhuận khi Masan cắt giảm chi phí
vận hành và tái cấu trúc danh mục đầu tư.
- Cấu trúc tài chính an toàn hơn: Masan đang giảm dần tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu nhờ phát
hành trái phiếu quốc tế và thoái vốn chiến lược. Dòng tiền hoạt động dương liên tục giúp đảm bảo thanh khoản.
- Hiệu quả vốn giảm nhưng vẫn tích cực: ROE giảm từ 8,1% xuống còn 4–5%, phản ánh
giai đoạn đầu tư mạnh. Tuy nhiên, đây là xu hướng đầu tư dài hạn, kỳ vọng sẽ tăng trở lại
từ 2025 khi các dự án bán lẻ và F&B sinh lời. - Triển vọng 2025:
+ Tập trung tăng biên lợi nhuận gộp thông qua tối ưu chuỗi cung ứng.
+ Đẩy mạnh chuyển đổi số hệ thống WinMart, tích hợp Fintech và viễn thông vào hệ sinh thái tiêu dùng.
+ Kỳ vọng lợi nhuận ròng tăng trở lại mức trên 4.000 tỷ đồng. 18
2.2. Thực tiễn hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan
2.2.1. Nợ tích lũy
Nợ tích luỹ là các khoản nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp đã phát sinh trong
kỳ nhưng chưa đến hạn thanh toán. Về bản chất, đây là một phần của nợ ngắn hạn, được
ghi nhận khi nghĩa vụ chi trả đã xác định nhưng tạm thời chưa được thực hiện. Trong kế
toán, nợ tích luỹ thể hiện nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đảm bảo rằng
các khoản chi được ghi nhận đúng kỳ kế toán mà chúng phát sinh, bất kể thời điểm thanh toán thực tế.
Ở góc độ tài chính doanh nghiệp, nợ tích luỹ đóng vai trò như một nguồn tài trợ
ngắn hạn không tính lãi suất, giúp doanh nghiệp duy trì vốn lưu động trong quá trình sản
xuất – kinh doanh. Khi doanh nghiệp có uy tín và quản trị dòng tiền hiệu quả, việc tận
dụng nợ tích luỹ có thể giúp giảm áp lực huy động vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên, phạm
vi sử dụng nguồn tài trợ này có giới hạn. Nếu doanh nghiệp kéo dài thời gian thanh toán
cho Nhà nước hoặc người lao động, hậu quả có thể là bị phạt chậm nộp thuế hoặc suy
giảm tinh thần làm việc của nhân viên.
Bảng 2: So sánh nợ tích lũy của Masan Group giai đoạn 2022-2024 (Đơn vị: triệu VNĐ) Chỉ tiêu 2022 2023 2024 So sánh Năm 2022-2023 Năm 2023 -2024
Chênh lệch Tỉ lệ % Chênh lệch Tỉ số tiền số tiền lệ % Tổng
13.806.466 19.379.620 26.199.333 5.573.154 40,37% 6.819.713 35,19 nợ tích % lũy 1. 566.330 861.932 196.922 295.602 52,20% (665.010) 77,15 Người % mua trả tiền trước ngắn hạn 19 2. Thuế 536.310 1.103.204 1.017.379 566.894 105,70 % (85.350) 7,78 phải trả % Nhà nước 3. 248.365 264.300 251.950 15.935 6,42% (12.350) 4,67 Khoản % phải trả người lao động
4. Phải 11.671.935 8.919.791 18.489.608 (2.752.144) 23,58% 9.569.817 107,2 trả ngắn 9 % hạn khác 5. Phải 752.378 8.199.245 6.212.349 7.446.867 989,78 % (1.986.896 ) 24,23 trả dài % hạn khác 6. Quỹ 31.148 31.148 31.125 0 0,00% (23) 0,07 khen % thưởng phúc lợi
Bảng trên đây là sự biến động của khoản nợ tích lũy qua 3 năm từ năm 2022- 2024
của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Lấy số liệu cuối các năm). Dựa vào bảng tổng hợp
báo cáo tài chính ta có thể rút ra nhận xét sau:
Tổng giá trị các khoản nợ tích lũy của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022–2024 có
xu hướng gia tăng đáng kể, phản ánh chiến lược tài chính theo hướng mở rộng quy mô hoạt
động thông qua đòn bẩy tài chính ngắn hạn. Cụ thể, tổng nợ tích lũy tăng từ 13.806.466
triệu đồng năm 2022 lên 19.379.620 triệu đồng năm 2023, tương ứng mức tăng 40,37%.
Đến năm 2024, con số này tiếp tục tăng lên 26.199.333 triệu đồng, tăng thêm 35,19% so
với năm 2023. Mức tăng này cho thấy Masan đã khai thác mạnh mẽ các khoản phải trả
trong ngắn hạn như một công cụ điều tiết dòng tiền nhằm duy trì hoạt động đầu tư và tái
cấu trúc doanh nghiệp. Đây là đặc trưng phổ biến của các tập đoàn có quy mô lớn, hoạt
động trong các lĩnh vực tiêu dùng nhanh, bán lẻ và sản xuất – những ngành đòi hỏi chu kỳ
vốn lưu động cao và thường xuyên. Các khoản chính trong nợ tích lũy bao gồm: 20