lOMoARcPSD| 58728417
2.1.1.1 Quy trình xếp dỡ hàng hoá
Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại Cảng biển Cát Lái không chỉ phản ánh sự chuyên nghiệp
và hiện ại của ngành logistics Việt Nam mà còn là minh chứng cho sự phát triển của cơ
sở hạ tầng cảng biển trong nước. Sự ầu o trang thiết bị hiện ại ào tạo ội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp ã ang góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng
dịch vụ và khả năng cạnh tranh của cảng biển Việt Nam trên trường quốc tế.
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng container dưới hầm hàng:
Dưới tàu, ội ngũ công nhân thực hiện sẽ tiến hành tháo tăng ưa khóa chằng buộc
container chắc chắn. Bắt ầu dùng cần trục khung cẩu bán tự ộng lắp vào các lỗ khóa
trên xe tương thích, sau ó sẽ iều khiển cho quay một góc 90 ảm bảo khóa cần
trục vào góc trên container ảm bảo an toàn và chắc chắn ể tiến hành kéo hàng lên. Lúc
này, cần cẩu Liebherr, Gottwald sẽ dùng khung cẩu tự ộng bắt u xếp dỡ container.
Lưu ý, quá trình này cần thực hiện theo tín hiệu của người iều khiển. Trong trường hợp
container gặp sự cố như nghiêng hoặc biến dạng, cần trục sẽ hạ khung xuống công
nhân sẽ di chuyển lên nóc container ể lắp gù khóa vào khớp góc, sau ó xoay gù khóa 90
ộ ể ảm bảo nó quay vào vị trí thẳng hàng. Cần trục sau ó kéo căng kiểm tra các khớp
góc, và công nhân sẽ lui về vị trí an toàn ể tiếp tục quá trình xếp dỡ.
Đối với hàng xuất khẩu, quy trình ược ơn giản hóa hơn. Cần trục sẽ di chuyển container
vào vị trí theo yêu cầu và, sau khi xếp t ổn nh, công nhân sẽ iều khiển kéo quay
ngược lại 90 mkhóa lấy khung ra khỏi container. Quy trình này ảm bảo rằng
hàng hóa ược xử lý một cách nhanh chóng và an toàn, từ lúc nhập cảng cho ến khi xuất
cảng
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng container trên cầu tàu
Đối với hàng nhập khẩu, việc sử dụng cần trục ể nâng hàng từ tàu lên sàn romooc hoặc
cầu tàu ược tiến hành một cách cẩn thận. Trong trường hợp sử dụng khung cẩu bán tự
ộng, công nhân cần phải iều chỉnh cẩn thận ể kéo gù xoay ngược 90 ộ và mở khóa. Đối
với hệ thống tự ộng, việc iều khiển khung cẩu ể nâng ng ra khỏi container và sau ó di
chuyển hàng vào khu vực bãi ược thực hiện thông qua hệ thống iều khiển từ xa, giảm
thiểu sự can thiệp của con người và tăng cường ộ chính xác.
Đối với hàng xuất khẩu, container ược chuyển ến cầu tàu bằng xe nâng, xe tải hoặc xe
ầu kéo. Cần trục sau ó ược sử dụng hạ khung cẩu một cách chính xác vào các khớp
lOMoARcPSD| 58728417
góc trên container. Công nhân iều khiển gù o xoay 90 ộ ể khớp với các góc container,
ảm bảo vị trí an toàn trước khi tiến hành ưa container xuống hầm tàu. Quy trình này
không chỉ òi hỏi sự chính xác cao trong từng bước thực hiện còn cần sự phối hợp
ăn ý giữa các bộ phận làm việc tại cảng. Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng container
tại các bến bãi
quy trình này thì sẽ sử dụng các thiết bị xếp dỡ container trong cảng như Reachstacker,
xe nâng hay RTG thực hiện việc chất xếp bảo quản hàng xuất hàng ra khỏi bãi.
công nhân thực hiện các thao tác cần làm theo hướng dẫn của cán bộ phụ trách quản
kho bãi ể ảm bảo úng yêu cầu.
Lưu ý: Trong cách thức xếp dỡ hàng container trên tàu và bãi thì người xếp dởi cần phải
xác ịnh rõ tính chất, ặc iểm của hàng hóa bên trong container là gì (chất rắn, lỏng, máy
móc, thực phẩm…) ể có thể xếp dỡ nhẹ nhàng hơn, ảm bảo an toàn chất lượng hàng bên
trong. Đồng thời, quá trình thực hiện luôn phải úng kỹ thuật ể ảm bảo an toàn cho hàng
hóa và người lao ộng.
2.1.3 Sản lượng hàng hoá thông quan trong 5 năm
Cảng Cát Lái, một trong những cảng biển lớn nhất Việt Nam, ã chứng kiến sự tăng
trưởng áng kể về sản lượng hàng hóa thông quan trong 5 năm gần ây. Từ năm 2017, sản
lượng hàng hóa qua cảng này ã liên tục tăng thậm chí vượt công suất quy hoạch ến
năm 2030. Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành logistics thương mại
quốc tế tại Việt Nam. Trong 6 tháng ầu năm 2021, cảng Cát Lái ã xửhơn 2,89 triệu
TEUs ( ơn vtính container tương ương 20 chân), chiếm hơn 66,7% sản ợng container
của khu vực cảng TP.HCM khoảng 86% sản lượng container xuất nhập khẩu của
cảng này. Đến năm 2022, dù chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới, Tổng công ty Tân
Cảng Sài Gòn, ơn vị quản lý cảng Cát Lái, ã hoàn thành xuất sắc kế hoạch sản xuất kinh
doanh với tổng sản lượng container ạt hơn 9,27 triệu TEUs. Sự tăng trưởng này không
chỉ góp phần vào thu ngân sách của TP.HCM còn phản ánh sức cạnh tranh khả
năng phục vụ của cảng Cát Lái trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, sự tăng trưởng
này cũng ặt ra những thách thức như tình trạng tắc nghẽn do lượng hàng hóa tăng cao,
lOMoARcPSD| 58728417
òi hỏi phải giải pháp quyết liệt dài hơi giảm mức phụ thuộc chi phối thị
trường của cảng Cát Lái và các cảng khác trong khu vực.
3.1.1 Đánh giá công tác xếp dỡ hàng hoá Đánh
giá công cụ - phương tiện xếp dở:
Cảng Cát Lái, một trong những cảng lớn hiện ại tại Việt Nam, sử dụng nhiều loại
công cụ phương tiện xếp dỡ hàng hóa tiên tiến. Các thiết bị như cẩu giàn, cẩu chân
ế, và xe nâng ều có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình làm việc tại cảng.
Cẩu giàn, với thiết kế chắc chắn khả ng vươn cao hơn chiều ngang của thân tàu,
cho phép xếp dỡ container một cách nhanh chóng chính xác. Tuy nhiên, một số
nhược iểm cũng ược ghi nhận, chẳng hạn như cẩu chân ế năng suất kém hơn so với
cẩu giàn không chuyên dụng bằng. Xe nâng, với khả năng di chuyển linh hoạt
nâng hạ hàng hóa lên cao mong muốn, thiết bị không thể thiếu trong việc xếp dỡ
hàng hóa tại cảng. Các giá cẩu tự ng cũng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả làm
việc, cho phép thích ứng với nhiều loại container khác nhau. Mặc dù vậy, việc sử dụng
các thiết bị này òi hỏi ầu lớn về mặt tài chính cũng như bảo trì ịnh kỳ ảm bảo an
toàn hiệu suất làm việc. Đối với các doanh nghiệp vận tải logistics, việc hiểu
và nắm vững quy trình giao nhận cùng với việc sử dụng hiệu quả các thiết bị xếp dỡ là
yếu tố then chốt ể thành công trong ngành này.
Đánh giá về nguồn nhân lực:
Trong ngành logistics, nghiệp vụ của nguồn nhân lực óng vai trò quan trọng, ặc biệt
trong công tác xếp dỡ tại các cảng lớn như Cảng Cát Lái. Nguồn nhân lực tại ây cần có
kỹ năng chuyên môn cao, sự am hiểu sâu rộng về quy trình làm việc khả năng phối
hợp nhịp nhàng ể ảm bảo hiệu quả công việc. Ưu iểm của nguồn nhân lực tại Cảng Cát
Lái sự chuyên nghiệp kinh nghiệm lâu năm, giúp việc xếp dỡ hàng hóa diễn ra
nhanh chóng an toàn. Tuy nhiên, cũng tồn tại nhược iểm như sự phụ thuộc lớn vào
lao ộng thủ công, thdẫn ến hiệu suất không ổn ịnh khi sự cố hoặc biến ộng về
nhân sự. Để cải thiện, việc ầu tư vào công nghệ và ào tạo nâng cao kỹ năng cho nguồn
nhân lực là hết sức cần thiết, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng suất lao ộng.
Đánh giá cơ sở hạ tầng
Cảng Cát Lái, một trong những cảng lớn hiện ại nhất Việt Nam, ược biết ến với hệ
thống cơ sở hạ tầng trang thiết bị ạt tiêu chuẩn quốc tế. Cảng có khả năng tiếp nhận
lOMoARcPSD| 58728417
tàu tải trọng lớn, với quy cầu cảng container chuyên dụng 216 mét thể tiếp
nhận tàu tải trọng toàn phần 30.000 DWT, ơng ương với sức chở 2.500 TEU. Điểm
mạnh của cảng này còn thể hiện qua hệ thống bến sà lan B7 và các thiết bị xếp dỡ hiện
ại, cho phép hoạt ộng liên tục 24/24 giờ mỗi ngày, áp ng mọi nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, cảng Cát Lái còn ược ánh giá cao về môi trường làm việc ứng dụng công
nghệ 4.0 trong quản lý vận hành, iển hình việc ạt danh hiệu Cảng xanh của Hội
ồng mạng lưới dịch vụ cảng APEC.
Tuy nhiên, cảng cũng ối mặt với một số thách thức. Một trong những iểm yếu chính là
tình trạng ùn tắc giao thông do hạ tầng ường bộ chưa áp ng kịp với ợng hàng hóa
lưu thông lớn từ cảng, dẫn ến việc chậm trễ trong việc vận chuyển hàng hóa ra vào cảng.
Điều này không chỉ ảnh hưởng ến hiệu quả hoạt ộng của cảng mà còn tác ộng tiêu cực
ến môi trường do lượng phát thải khí nhà kính tăng cao từ các phương tiện vận tải ường
bộ. Mặt khác, việc phân bổ mạng lưới ường cao tốc chưa ồng ều cũng một hạn chế,
khiến cho việc kết nối vận tải giữa cảng và các khu vực khác chưa thực sự thuận lợi.
Nhìn chung, cảng Cát Lái vẫn một iểm sáng trong hệ thống cảng biển Việt Nam với
những óng góp quan trọng vào quá trình thông thương hàng hóa của cả nước khu
vực. Để duy trì và cải thiện vị thế, cảng cần tiếp tục ầu tư vào việc nâng cấp hạ tầng, ặc
biệt là hệ thống giao thông kết nối, và áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm
giảm thiểu tình trạng ùn tắc và tăng cường hiệu quả hoạt ộng. Đồng thời, việc tập trung
vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ sự hài lòng của khách hàng cũng sẽ chìa
khóa ể cảng Cát Lái phát triển bền vững trong tương lai.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58728417
2.1.1.1 Quy trình xếp dỡ hàng hoá
Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại Cảng biển Cát Lái không chỉ phản ánh sự chuyên nghiệp
và hiện ại của ngành logistics Việt Nam mà còn là minh chứng cho sự phát triển của cơ
sở hạ tầng cảng biển trong nước. Sự ầu tư vào trang thiết bị hiện ại và ào tạo ội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp ã và ang góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng
dịch vụ và khả năng cạnh tranh của cảng biển Việt Nam trên trường quốc tế.
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng container dưới hầm hàng:
Dưới tàu, ội ngũ công nhân thực hiện sẽ tiến hành tháo tăng ưa khóa chằng ể buộc
container chắc chắn. Bắt ầu dùng cần trục khung cẩu bán tự ộng lắp vào các lỗ khóa
trên xe tương thích, sau ó sẽ iều khiển cho gù quay một góc 90 ộ ể ảm bảo khóa cần
trục vào góc trên container ảm bảo an toàn và chắc chắn ể tiến hành kéo hàng lên. Lúc
này, cần cẩu Liebherr, Gottwald sẽ dùng khung cẩu tự ộng ể bắt ầu xếp dỡ container.
Lưu ý, quá trình này cần thực hiện theo tín hiệu của người iều khiển. Trong trường hợp
container gặp sự cố như nghiêng hoặc biến dạng, cần trục sẽ hạ khung xuống và công
nhân sẽ di chuyển lên nóc container ể lắp gù khóa vào khớp góc, sau ó xoay gù khóa 90
ộ ể ảm bảo nó quay vào vị trí thẳng hàng. Cần trục sau ó kéo căng ể kiểm tra các khớp
góc, và công nhân sẽ lui về vị trí an toàn ể tiếp tục quá trình xếp dỡ.
Đối với hàng xuất khẩu, quy trình ược ơn giản hóa hơn. Cần trục sẽ di chuyển container
vào vị trí theo yêu cầu và, sau khi xếp ặt ổn ịnh, công nhân sẽ iều khiển gù kéo quay
ngược lại 90 ộ ể mở khóa và lấy khung ra khỏi container. Quy trình này ảm bảo rằng
hàng hóa ược xử lý một cách nhanh chóng và an toàn, từ lúc nhập cảng cho ến khi xuất cảng
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng container trên cầu tàu
Đối với hàng nhập khẩu, việc sử dụng cần trục ể nâng hàng từ tàu lên sàn romooc hoặc
cầu tàu ược tiến hành một cách cẩn thận. Trong trường hợp sử dụng khung cẩu bán tự
ộng, công nhân cần phải iều chỉnh cẩn thận ể kéo gù xoay ngược 90 ộ và mở khóa. Đối
với hệ thống tự ộng, việc iều khiển khung cẩu ể nâng hàng ra khỏi container và sau ó di
chuyển hàng vào khu vực bãi ược thực hiện thông qua hệ thống iều khiển từ xa, giảm
thiểu sự can thiệp của con người và tăng cường ộ chính xác.
Đối với hàng xuất khẩu, container ược chuyển ến cầu tàu bằng xe nâng, xe tải hoặc xe
ầu kéo. Cần trục sau ó ược sử dụng ể hạ khung cẩu một cách chính xác vào các khớp lOMoAR cPSD| 58728417
góc trên container. Công nhân iều khiển gù kéo xoay 90 ộ ể khớp với các góc container,
ảm bảo vị trí an toàn trước khi tiến hành ưa container xuống hầm tàu. Quy trình này
không chỉ òi hỏi sự chính xác cao trong từng bước thực hiện mà còn cần sự phối hợp
ăn ý giữa các bộ phận làm việc tại cảng. Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng container
tại các bến bãi
Ở quy trình này thì sẽ sử dụng các thiết bị xếp dỡ container trong cảng như Reachstacker,
xe nâng hay RTG ể thực hiện việc chất xếp bảo quản hàng và xuất hàng ra khỏi bãi.
công nhân thực hiện các thao tác cần làm theo hướng dẫn của cán bộ phụ trách quản lý
kho bãi ể ảm bảo úng yêu cầu.
Lưu ý: Trong cách thức xếp dỡ hàng container trên tàu và bãi thì người xếp dởi cần phải
xác ịnh rõ tính chất, ặc iểm của hàng hóa bên trong container là gì (chất rắn, lỏng, máy
móc, thực phẩm…) ể có thể xếp dỡ nhẹ nhàng hơn, ảm bảo an toàn chất lượng hàng bên
trong. Đồng thời, quá trình thực hiện luôn phải úng kỹ thuật ể ảm bảo an toàn cho hàng hóa và người lao ộng.
2.1.3 Sản lượng hàng hoá thông quan trong 5 năm
Cảng Cát Lái, một trong những cảng biển lớn nhất Việt Nam, ã chứng kiến sự tăng
trưởng áng kể về sản lượng hàng hóa thông quan trong 5 năm gần ây. Từ năm 2017, sản
lượng hàng hóa qua cảng này ã liên tục tăng và thậm chí vượt công suất quy hoạch ến
năm 2030. Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành logistics và thương mại
quốc tế tại Việt Nam. Trong 6 tháng ầu năm 2021, cảng Cát Lái ã xử lý hơn 2,89 triệu
TEUs ( ơn vị tính container tương ương 20 chân), chiếm hơn 66,7% sản lượng container
của khu vực cảng TP.HCM và khoảng 86% sản lượng container xuất nhập khẩu của
cảng này. Đến năm 2022, dù chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới, Tổng công ty Tân
Cảng Sài Gòn, ơn vị quản lý cảng Cát Lái, ã hoàn thành xuất sắc kế hoạch sản xuất kinh
doanh với tổng sản lượng container ạt hơn 9,27 triệu TEUs. Sự tăng trưởng này không
chỉ góp phần vào thu ngân sách của TP.HCM mà còn phản ánh sức cạnh tranh và khả
năng phục vụ của cảng Cát Lái trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, sự tăng trưởng
này cũng ặt ra những thách thức như tình trạng tắc nghẽn do lượng hàng hóa tăng cao, lOMoAR cPSD| 58728417
òi hỏi phải có giải pháp quyết liệt và dài hơi ể giảm mức ộ phụ thuộc và chi phối thị
trường của cảng Cát Lái và các cảng khác trong khu vực.
3.1.1 Đánh giá công tác xếp dỡ hàng hoá Đánh
giá công cụ - phương tiện xếp dở:
Cảng Cát Lái, một trong những cảng lớn và hiện ại tại Việt Nam, sử dụng nhiều loại
công cụ và phương tiện xếp dỡ hàng hóa tiên tiến. Các thiết bị như cẩu giàn, cẩu chân
ế, và xe nâng ều có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình làm việc tại cảng.
Cẩu giàn, với thiết kế chắc chắn và khả năng vươn cao hơn chiều ngang của thân tàu,
cho phép xếp dỡ container một cách nhanh chóng và chính xác. Tuy nhiên, một số
nhược iểm cũng ược ghi nhận, chẳng hạn như cẩu chân ế có năng suất kém hơn so với
cẩu giàn và không chuyên dụng bằng. Xe nâng, với khả năng di chuyển linh hoạt và
nâng hạ hàng hóa lên ộ cao mong muốn, là thiết bị không thể thiếu trong việc xếp dỡ
hàng hóa tại cảng. Các giá cẩu tự ộng cũng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả làm
việc, cho phép thích ứng với nhiều loại container khác nhau. Mặc dù vậy, việc sử dụng
các thiết bị này òi hỏi ầu tư lớn về mặt tài chính cũng như bảo trì ịnh kỳ ể ảm bảo an
toàn và hiệu suất làm việc. Đối với các doanh nghiệp vận tải và logistics, việc hiểu rõ
và nắm vững quy trình giao nhận cùng với việc sử dụng hiệu quả các thiết bị xếp dỡ là
yếu tố then chốt ể thành công trong ngành này.
Đánh giá về nguồn nhân lực:
Trong ngành logistics, nghiệp vụ của nguồn nhân lực óng vai trò quan trọng, ặc biệt là
trong công tác xếp dỡ tại các cảng lớn như Cảng Cát Lái. Nguồn nhân lực tại ây cần có
kỹ năng chuyên môn cao, sự am hiểu sâu rộng về quy trình làm việc và khả năng phối
hợp nhịp nhàng ể ảm bảo hiệu quả công việc. Ưu iểm của nguồn nhân lực tại Cảng Cát
Lái là sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm lâu năm, giúp việc xếp dỡ hàng hóa diễn ra
nhanh chóng và an toàn. Tuy nhiên, cũng tồn tại nhược iểm như sự phụ thuộc lớn vào
lao ộng thủ công, có thể dẫn ến hiệu suất không ổn ịnh khi có sự cố hoặc biến ộng về
nhân sự. Để cải thiện, việc ầu tư vào công nghệ và ào tạo nâng cao kỹ năng cho nguồn
nhân lực là hết sức cần thiết, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng suất lao ộng.
Đánh giá cơ sở hạ tầng
Cảng Cát Lái, một trong những cảng lớn và hiện ại nhất Việt Nam, ược biết ến với hệ
thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị ạt tiêu chuẩn quốc tế. Cảng có khả năng tiếp nhận lOMoAR cPSD| 58728417
tàu có tải trọng lớn, với quy mô cầu cảng container chuyên dụng 216 mét có thể tiếp
nhận tàu có tải trọng toàn phần 30.000 DWT, tương ương với sức chở 2.500 TEU. Điểm
mạnh của cảng này còn thể hiện qua hệ thống bến sà lan B7 và các thiết bị xếp dỡ hiện
ại, cho phép hoạt ộng liên tục 24/24 giờ mỗi ngày, áp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, cảng Cát Lái còn ược ánh giá cao về môi trường làm việc và ứng dụng công
nghệ 4.0 trong quản lý và vận hành, iển hình là việc ạt danh hiệu Cảng xanh của Hội
ồng mạng lưới dịch vụ cảng APEC.
Tuy nhiên, cảng cũng ối mặt với một số thách thức. Một trong những iểm yếu chính là
tình trạng ùn tắc giao thông do hạ tầng ường bộ chưa áp ứng kịp với lượng hàng hóa
lưu thông lớn từ cảng, dẫn ến việc chậm trễ trong việc vận chuyển hàng hóa ra vào cảng.
Điều này không chỉ ảnh hưởng ến hiệu quả hoạt ộng của cảng mà còn tác ộng tiêu cực
ến môi trường do lượng phát thải khí nhà kính tăng cao từ các phương tiện vận tải ường
bộ. Mặt khác, việc phân bổ mạng lưới ường cao tốc chưa ồng ều cũng là một hạn chế,
khiến cho việc kết nối vận tải giữa cảng và các khu vực khác chưa thực sự thuận lợi.
Nhìn chung, cảng Cát Lái vẫn là một iểm sáng trong hệ thống cảng biển Việt Nam với
những óng góp quan trọng vào quá trình thông thương hàng hóa của cả nước và khu
vực. Để duy trì và cải thiện vị thế, cảng cần tiếp tục ầu tư vào việc nâng cấp hạ tầng, ặc
biệt là hệ thống giao thông kết nối, và áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm
giảm thiểu tình trạng ùn tắc và tăng cường hiệu quả hoạt ộng. Đồng thời, việc tập trung
vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cũng sẽ là chìa
khóa ể cảng Cát Lái phát triển bền vững trong tương lai.