-
Thông tin
-
Quiz
Slide bài giảng môn Tài chính tiền tệ nội dung chương 5: Tín dụng và lãi suất tín dụng
Slide bài giảng môn Tài chính tiền tệ nội dung chương 5: Tín dụng và lãi suất tín dụng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!
Tài chính tiền tệ (FIA1326) 15 tài liệu
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 494 tài liệu
Slide bài giảng môn Tài chính tiền tệ nội dung chương 5: Tín dụng và lãi suất tín dụng
Slide bài giảng môn Tài chính tiền tệ nội dung chương 5: Tín dụng và lãi suất tín dụng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Tài chính tiền tệ (FIA1326) 15 tài liệu
Trường: Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 494 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:
































Tài liệu khác của Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Preview text:
lOMoARcPSD| 36477832 CHƯƠNG V
TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT 1 lOMoARcPSD| 36477832 NỘI DỤNG Khái quát về tín dụng Các hình thức tín dụng Lãi suất tín dụng lOMoARcPSD| 36477832
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT 2
Khái niệm tín dụng
Thuật ngữ “tín dụng”credit, kpegum. Xuất phát gốc từ
La tinhcrediltumtức là sự tin tưởng, tín nhiệm. Theo
ngôn ngữ Việt Nam đó là sự vay mượn theo sự tin
tưởng, tín nhiệm giữa các bên.
“Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo
nguyên tắc có hoàn trả giữa người ang tạm thời thừa vốn
sang người tạm thời thiếu vốn và ngược lại”
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền
với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục
đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản
xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. lOMoARcPSD| 36477832
Khái niệm tín dụng
Hoạt ộng tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng
nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy ộng ể cấp tín dụng
dưới các hình thức khác nhau.
Hoạt ộng cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa
thuận ể khách hàng sử dụng một khoản tiền với
nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng lOMoARcPSD| 36477832
và các nghiệp vụ khác theo quy ịnh của pháp luật ngân hàng
Bản chất của tín dụng
- Quan hệ tín dụng thiết lập trên cơ sở tin tưởng và tín
nhiệm. Chủ thể tham gia vào quan hệ này gồm ít nhất là 2
bên: bên cho vay và bên i vay.
- Tín dụng là quan hệ chuyển giao ể sử dụng có thời hạn.
- Hình thức pháp lý của hoạt ộng vay mượn giữa các bên
ược thể hiện thông qua hợp ồng vay tài sản, thông thường, lOMoARcPSD| 36477832
tài sản này ược biểu hiện dưới dạng một lượng tiền tệ nhất
ịnh. Như vậy, ối tượng của quan hệ tín dụng là vốn tiền tệ,
trong một số trường hợp khác có thể là tài sản (tín dụng thuê mua).
- Vốn là một “hàng hóa” ặc biệt trong nền kinh tế thị trường.
Các quan hệ tín dụng phát sinh từ nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
Đặc iểm của tín dụng:
Quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
mang tính chất tạm thời
Tín dụng thường kèm theo một khoản lãi lOMoARcPSD| 36477832
Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tưởng
Phân phối tin dụng mang tính hoàn trả .Việc hoàn
trả trong tín dụng là vô iều kiện.
Giá cả mang tính ặc biệt lOMoARcPSD| 36477832 Vai trò của tín dụng
-Tăng cường tính linh hoạt
TD tập trung vốn, do ó làm tăng khả năng HĐ vốn khi cần thiết
Tín dụng phá bỏ các giới hạn về khả năng vốn cá nhân
- Tiết kiệm chi phí lưu thông
Tín dụng không dùng tới tiền mặt nên hạn chế ược các chi phí khi dùng tiền mặt
Việc dịch chuyển các quỹ tiền dưới dạng chuyển khoản luôn
thuận tiện, nhanh chóng và an toàn hơn so với vận chuyển TM
- Các vai trò khác
Tín dụng hạn chế hiện tượng “nền kinh tế tiền mặt” lOMoARcPSD| 36477832
Tăng cường sự quản lý của Nhà nước ối với hoạt ộng tài chính 7
Các loại hình Tín dụng Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại Tín dụng nhà nước
Tín dụng thuê mua Tín dụng tiêu dùng lOMoARcPSD| 36477832
Các tổ chức Tín dụng
Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam:
- Ngân hàng: loại hình tổ chức tín dụng ược thực hiện tất cả các
hoạt ộng ngân hàng. Ngân hàng bao gồm các loại hình sau: ngân hàng thương
mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình TCTD ược thực
hiện một hoặc một số hoạt ộng ngân hàng theo quy ịnh, trừ các
hoạt ộng nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ
thanh toán qua tài khoản của khách hàng
- Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu
thực hiện một số hoạt ộng ngân hàng nhằm áp ứng nhu cầu
của các cá nhân, hộ gia ình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ lOMoARcPSD| 36477832
- Quỹ tín dụng nhân dân là TCTD do các pháp nhân, cá nhân
và hộ gia ình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã ể
thực hiện một số hoạt ộng ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là
tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và ời sống. Các hình Tín dụng
Tín dụng ngân hàng Khái niệm:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh
giữa các ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền
kinh tế theo nguyên tắc của tín dụng Đặc iểm: -
Huy ộng và cho vay vốn dưới hình thức tiền tệ. lOMoARcPSD| 36477832 -
Các ngân hàng óng vai trò là tổ chức trung gian trong quá
trình huy ộng vốn và cho vay vốn. Ngân hàng là người chủ
ộng ra iều kiện vay và cho vay. Các hình Tín dụng
Tín dụng ngân hàng
Hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng ngân hàng :
+hợp đồng tín dụng ngân hàng,
+hợp đồng thuê mua tài chính,
+các thỏa thuận chiết khấu giữa ngân hàng và khách hàng,
+các cam kết bảo lãnh giữa ngân hàng và khách hàng. Ưu, nhược iểm: -
Có khả năng huy ộng và cung ứng khối lượng vốn lớn;
thời hạn linh hoạt, có khả năng i vay ngắn hạn ể cho vay dài
hạn; thích hợp với nhiều ối tượng xin vay và cho vay -
Hạn chế cơ bản là có ộ rủi ro cao lOMoARcPSD| 36477832 Các hình Tín dụng
Tín dụng Thương mại
Khái niệm: Tín dụng thương mại
là các quan hệ tín dụng giữa những người
sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới
hình thức mua bán chịu hàng hoá Đặc điểm:
- Đối tượng TDTM là hàng hoá như vật tư, máy móc thiết bị
- Chủ thể tham gia TDTM là những người sản xuất kinh
doanh. Là loại tín dụng trực tiếp giữa người mua và người
bán không qua trung gian là ngân hàng và không phải trả các chi phí dịch vụ.
- Công cụ của TDTM là thương phiếú 13
Downloaded by Dylan Tran (dylantrly1@gmail.com) lOMoARcPSD| 36477832
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT Các hình Tín dụng
Tín dụng Thương mại
Theo thời hạn, tín dụng ược phân biệt thành tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Thời hạn tín dụng ược hiểu là khoản thời gian từ thời iểm
người i vay nhận vốn vay ể sử dụng vào mục ích vay cho ến
thời hạn phải trả nợ cả vốn lẫn lãi theo hợp ồng tín dụng.
- Theo pháp luật hiện hành, thời hạn tín dụng bao gồm: Ngắn
hạn < 12 tháng; Trung hạn 12 tháng-5 năm; Dài hạn: trên 5 năm Ưu, nhược điểm:
- Góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá lOMoARcPSD| 36477832
- Hạn chế cơ bản là có giới hạn về qui mô, thời hạn và phạm vi
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT Các hình Tín dụng
Tín dụng Nhà nước
Khái niệm: Tín dụng nhà nước là các quan hệ tín dụng giữa
Nhà nước với các chủ thể trong nền kinh tế ể ảm bảo chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước trong quản lý kinh tế- xã hội Đặc iểm:
- Nhà nước vừa là người i vay vừa là người cho vay ( i vay là chủ yếu)
- Công cụ sử dụng trong TD nhà nước: Tín phiếu kho bạc,
trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ quốc tế Ưu, nhược iểm: lOMoARcPSD| 36477832
- Có mức ộ an toàn cao, các công cụ huy ộng vốn có mức thanh khoản cao
- Có thể gây sức ép tăng lãi suất khiến ầu tư tư nhân giảm lOMoARcPSD| 36477832 Các hình Tín dụng Tín dụng Thuê mua
Khái niệm: Tín dụng thuê
mua là các quan hệ tín dụng nảy sinh
giữa công ty tài chính (công ty cho
thuê tài chính) với những người sản
xuất kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản Đặc iểm:
- Đối tượng là tài sản như nhà xưởng, văn phòng, phương
tiện vận tải, máy móc thiết bị…
- Chủ thể tham gia là các công ty tài chính và người sản xuất kinh doanh lOMoARcPSD| 36477832
- Hình thức: thuê vận hành, thuê tài chính, Bán và thuê lại Các hình Tín dụng Tín dụng Thuê mua Thuê vận hành:
- Là hinh thức của tín dụng thuê – mua
mà thời hạn của nó nhỏ hơn so với thời gian sử dụng của tài sản cố định
Trách nhiệm của bên đi thuê: Bảo dưỡng, chịu rủi ro, thiệt hại
về tài sản đi thuê. Trong thời gian thuê, người đi thuê có thể
huỷ ngang hợp đồng, khi hết hạn hợp đồng người cho thuê có lOMoARcPSD| 36477832
thể sang nhượng lại hoặc tiếp tục cho thuê khi khách hàng có nhu cầu.
- Chi phí cho thuê rất cao. Các hình Tín dụng Tín dụng Thuê mua Thuê tài chính:
Là hình thức cho thuê trung và dài hạn tài
sản, thời hạn cho thuê dài hơn so với thời hạn sử dụng của tài sản cố định.
Người đi thuê phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng, rủi ro
về thiệt hại về tài sản đi thuê. Trong thời gian đi thuê, người đi
thuê ko được phép huỷ ngang hợp đồng. Hết thời hạn, bên đi
thuê có thể mua lại tài sản với giá xác định. Chi phí thấp hơn
so với cho thuê vận hành lOMoARcPSD| 36477832
Ưu, nhược iểm của tín dụng thuê mua: -
Gíup doanh nghiệp có vốn hạn chế có cơ hội hiệt ại hoá sản xuất
- Hạn chế về qui mô, thời hạn và phạm vi; chịu chi phí cao. Các hình Tín dụng
Tín dụng tiêu dùng
Khái niệm: Tín dụng tiêu dùng là các quan hệ tín dụng nảy
sinh giữa công ty tài chính với người tiêu dùng ể áp ứng nhu cầu tiêu dùng Đặc iểm: -
Đối tượng TDTD là hàng hoá tiêu dùng có giá trị lớn lOMoARcPSD| 36477832 -
Chủ thể tham gia TDTD là các công ty tài chính và người tiêu dùng Ưu, nhược iểm: -
Góp phần nâng cao ời sống nhân dân trong khi thu nhập
hiện tại còn hạn chế; thúc ẩy tiêu thụ sản phẩm -
Hạn chế: gây tâm lý tiêu dùng quá mức trong dân chúng. lOMoARcPSD| 36477832 Các hình Tín dụng
Tín dụng quốc tế
Khái niệm: Tín dụng QT là các quan hệ tín dụng
phát sinh giữa các chủ thể của một nước với các chủ thể của
nước khác và các tổ chức quốc tế. Đặc iểm:
- Đối tượng TDQT có thể là hàng hoá , cũng có thể là tiền tệ
- Chủ thể tham gia TDQT Chính phủ, ngân hàng, các tổ chức
quốc tế, doanh nghiệp…. Ưu, nhược iểm:
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế khi mà nguồn
vốn trong nước hạn chế
- Hạn chế: nguồn vốn bị ộng do phụ thuộc và yếu tố bên
ngoài; chị ảnh hưởng của rủi ro tỉ giá.
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT lOMoARcPSD| 36477832
LÃI SUẤT TÍN DỤNG Khái niệm
Lợi tức tín dụng là thu nhập mà
người i vay trả cho người cho vay khi sử dụng tiền vay
Lãi suất tín dụng ược hiểu theo
nghĩa chung nhất là giá cả của tín
dụng. Lãi suất ược biểu hiện bằng
quan hệ tỷ lệ giữa lợi tức tín dụng và
tông số tiền vay trong một thời gian nhất ịnh Lãi suất tín
Tổng số lợi tức tín dụng trong kỳ dụng trong =× 100% kỳ
Tổng số tiền cho vay trong kỳ
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT lOMoARcPSD| 36477832 LÃI SUẤT TÍN DỤNG Phân loại lãi suất
Phân loại theo nguồn sử dụng:
- Lãi suất huy ộng: là loại lãi suất quy ịnh tỉ lệ lãi phải trả cho
các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng
- Lãi suất cho vay: là lãi suất quy ịnh tỷ lệ lãi mà người i
vay phải trả cho người cho vay.
Phân loại theo giá trị thực:
- Lãi suất danh nghĩa: là loại lãi suất ược xác ịnh cho mỗi
kỳ hạn gửi hoặc vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ ược thoả thuận trước.
- Lãi suất thực: là loại lãi suất xác ịnh giá trị thực của các
khoản lãi ược trả hoặc thu ược. Lãi suất thực =
Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát lOMoARcPSD| 36477832
LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Phân loại lãi suất
Phân loại theo phư ng pháp tính lãi
- Lãi suất ơn: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi
so với số tiền vay ban ầu không gộp lãi vào tiền vay ban
ầu ể tính lãi thời hạn kế tiếp.
- Lãi suất kép: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi
so với số tiền vay, số tiền vay này tăng lên do có gộp lãi
qua từng thời kỳ cho vay (lãi mẹ ẻ lãi con) Giảng viên VŨ QUANG KẾT lOMoARcPSD| 36477832 LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Phân loại lãi suất
Phân loại theo loại tiền - Lãi suất nội tệ - Lãi suất ngoại tệ
Lãi suất ngoại tệ có ảnh hưởng ến việc khuyến khích xuất khẩu hay nhâp khẩu. lOMoARcPSD| 36477832
Để khuyến khích xuất khẩu, người ta thường áp dụng
cơ chế lãi suất ngoại tệ cho vay thấp hơn, trong huy
ộng thì cao hơn so với lãi suất nội tệ và ngược lại
LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Vai trò của lãi suất tín dụng
Xét ở tầm vĩ mô: Lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện chính
sách tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
của đất nước.Thể hiện:
Điều chỉnh lượng cung ứng tiền, từ ó tác ộng ến sự tăng giảm
sản lượng ể thực hiện iều tiết nền kinh tế (ổn ịnh lạm phát, công
ăn việc làm và phát triển sản xuất) lOMoARcPSD| 36477832
Tác ộng tới tổng cung và tổng cầu thông qua
tác ộng tới hoạt ộng kinh doanh của doanh
nghiệp, ến tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư
Giảng viên TS. VŨ QUANG KẾT
LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Vai trò của lãi suất tín dụng Xét ở tầm vĩ mô
Làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, góp phần cân
bằng cán cân thanh toán quốc tế lOMoARcPSD| 36477832
Điều chỉnh cơ cấu ngành, cơ cấu khu vực nhằm đảm
bảo sự thích ứng của nền kinh tế với
nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế lOMoARcPSD| 36477832
LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Vai trò của lãi suất tín dụng Xét ở tầm vi mô:
Lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện các hoạt ộng của
các trung gian tài chính trong iều kiện cạnh tranh lành
mạnh ể ảm bảo tính tự chủ tài chính của các tổ chức này,
tạo ra nguồn lực tài chính ể các tổ chức này tồn tại và phát triển.
Lãi suất tín dụng tác ộng tới hoạt ộng sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp và ời sống của dân cư. lOMoARcPSD| 36477832
LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất tín dụng - Cung cầu quỹ cho vay - Rủi ro và kỳ hạn - Lạm phát
- Chính sách vĩ mô của nhà nước
+ Chính sách tài khoá (thuế và chi tiêu của chính phủ) + Chính sách tiền tệ lOMoARcPSD| 36477832
- Các nhân tố kinh tế- xã hội khác