


Preview text:
1. Mở đầu Mười nguyên lý: o Kte học
Nhu cầu của con người là vô hạn: tồn tại, dc an toàn, đc yeu thương, đc
tôn trọng, dc thực hiện hóa ( đi từ thấp lên cao) Khả năng giới hạn:
Sự lựa chọn: -đánh đổi -Chi phí cơ hội Con người kinh tế:
-> Liên hệ về lợi ích
o NL1: con người đối diện với sự đánh đổi: o NL2: Chi phí cơ hội
o NL3: con người duy lý( con người kte) suy nghĩ tại biên: Sự thay đổi biên là sự
thay đổi nhỏ phần tăng thêm không đáng kể so với quy mô hiện hữu
o NL4: con người nhạy cảm với những khuyến khích: quyết định chọn phương án
này thay phương án kia tùy thuộc vaò sự so sánh lợi ích và chi phí cận biên
o NL5: thương mại có thể giúp cho mn khá lên: (đôi bên có lợi):
o NL6: thị trg thông thuong là cơ chế tốt để phân phối có hiệu quả các nguồn lực:
o NL7: chính phủ đôi khi có thể cải thiện hiệu quả của thị trường
o NL8: mức sống của mọt qg phụ thuộc vào khả năng sản xuất sản phẩm và dịch
vụ của nó( thuộc KTE VĨ MÔ)
o NL9: Giá tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền(thuộc KTE VĨ MÔ)
o NL10: xã hội đối diện với sự đánh đổi trong thời gian ngắn hạn giữa lạm phát và
thất nghiệp: vai trò then chốt trong phân tích chu kì kte, sự giao động của các hd
kte, nền sx và mức nhân dụng( thuộc KTE VĨ MÔ) o Mô hình kte: - -
o Kte học thực chứng – Kte học chuẩn tắc
o Kte học thực chứng: là vấn đề kte rõ rang về kết quả, không có sự tranh luận về kết quả
o Kte học chuẩn tắc: là những vấn đề còn tranh luận về mặt kết quả. Kết quả cuối
cùng tùy vào ý kiến chủ quan của lãnh đạo. 2. Thị trường 3. Người tiêu dung 4. Người sản xuất
5. Cầu thị trường: là tổng cộng nhu cầu cá nhân có trên thị trường ứng với các mức giá
6. Cung hàng hóa:là số lượng hang hóa, dịch vụ mà người cung ứng sẵn long cung ứng với các mức
giá (khác nhau trong từng gian xác định) a. Hàm số cung Qs: số cung, lượng cung
a,b,c: các nhân tố ảnh hưởng đến cung Qs=g(a,b,c..)
Những nhân tố: Giá cả của bản thân hàng hóa Chi phí sản xuất
Kỳ vọng về giá (giá dự kiến trong tương lai) Các yếu tố khách quan
Giá và lượng cung đồng biến
Qs=40+3P (P là price) ( Q là cầu) b. Biểu cung c. Đồ thị
7. Sự kế hợp của cung và cầu a. Sự hình thành:
b. Qe=Qd=Qs ( quan hệ cung cầu) ( là giao điểm đường cung và cầu trên đồ thị)
c. Sản lượng cân bằng trên thị trường là số lượng ng mua muốn mua bằng số lượng người bán muốn bán
d. Sự vận động của giá cả i. Do thay đổi của cầu ii. Do thay đổi của cung
iii. Do thay đổi của cả cung lẫn cầu
8. Cung cầu và các chính sách của chính phủ
a. Chính sách thuế ( tiết kiệm, giá tăng cầu giảm, cpsx tăng cung giảm) (chính sách trợ giá)
(doanh thu thuế = thuế*tổng lượng hàng hóa bị đánh thuế “ trên 1 loại hàng cụ thể”) Khi có ngoại thương
+ CP cho tự do mậu dịch: (thường là người mua đc lợi, người cung ứng bất lợi) + CP đánh thuế:
+ Hạn ngạch: lượng hàng mà chính phủ quy định được nhập vào nước để hạn chế lượng hàng nhập.
b. CP quy định giá trần: giá tối đa 1 mặt hàng được phép bán (có lợi cho người tiêu dùng,
thấp hơn giá cân bằng ) ( thường do CP thấy giá đang được bán quá cao, k phù hợp với người mua)
c. CP quy định giá sàn: giá tối thiểu để 1 mặt hàng đc bán ( thường do CP nhận thấy giá quá
thấp) ( thường có lợi cho người sản xuất, CP thường sẽ mua với mức giá sàn này để hỗ
trợ người dân để sử dụng cho các nhà máy/xí nghiệp… của chính phủ, thường là để khi
mặt hàng đó trên thị trường tăng giá thì chính phủ sẽ tung mặt hàng của mình ra để bình ổn giá) ‘ 9. Bài tập 3:
Câu 2 (trợ giá / sử dụng giá sàn vì có lợi cho người sản xuất)
Câu 3 (* trợ giá: 100đ/kg vì bằng giá năm ngoái
Nông dân: (thu): 2k*400 tấn + 100đ*400 tấn = 840m
Doanh nghiệp( chi): 2k*400 tấn = 800m
Chính phủ (chi): 100đ*400 tấn=40m
(*CP quy định giá sàn: Ps-mức giá sàn-:2100đ/kg
Nông dân(thu): 2100đ*390 tấn( mức sản lượng trên đường cầu trên biểu đồ) + 2 100đ*10 =840m
Doanh nghiệp(chi) 2100đ*390 tấn= 819 CP: 2100đ*10=21m
Trong 2 trường hợp chọn qđ giá sàn, vì