



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LUẬT -----000----- BÀI THẢO LUẬN
MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
SO SÁNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
NĂM 2005 VỚI NĂM 2023 Nhóm: 01 Lớp: K59P
Mã lớp học phần: 241_PCOM0111_06
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: CHỬ BÁ QUYẾT
Hà Nội, tháng 12 năm 2024 1 LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người hướng dẫn. Với lòng biết ơn
sâu sắc nhất, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Chử Bá Quyết, giảng viên bộ môn
Thương mại điện tử căn bản, đã truyền đạt cho chúng em nguồn tri thức quý báu trong suốt
khoảng thời gian ngắn ngủi vừa qua. Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu sâu hơn về Thương
mại điện tử, vốn kiến thức của chúng em còn nhiều hạn chế và còn bỡ ngỡ. Do vậy, không
tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn. Nhóm 01 rất mong nhận được sự nhận xét,
góp ý chi tiết từ phía thầy để nhóm có cơ hội củng cố thêm kiến thức liên quan đến bài thảo luận.
Nhóm 01 chúng em xin chân thành cảm ơn thầy đã dành thời gian để đọc hết bài
thảo luận này và kính chúc thầy thật nhiều sức khoẻ, hạnh phúc, thành công trong sự
nghiệp trồng người của mình! 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ.............................................................5
1.1. Các khái niệm.........................................................................................................................5
1.2. Đặc điểm của Luật Giao dịch điện tử.......................................................................................5
1.3. Vai trò của Luật Giao dịch điện tử...........................................................................................6
CHƯƠNG 2: SO SÁNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 2005 VÀ LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 2023 7
2.1. Những quy định chung............................................................................................................7
2.2. Thông điệp dữ liệu..................................................................................................................9
2.3. Chữ ký điện tử và chứng thực chữ kí điện tự..........................................................................11
2.4. Giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử..................................................................................13
2.5. Giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước................................................................................16
2.6. An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử.......................................................19
2.7. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm (Luật giao dịch điện tử 2005).....................................20
2.8. Quản lý nhà nước về giao dịch điện tử (Luật Giao dịch điện tử 2023)......................................21
2.9. Điều khoản thi hành..............................................................................................................22
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ NĂM 2005 VÀ LUẬT GIAO DỊCH
ĐIỆN TỬ NĂM 2023.......................................................................................................................23
3.1. Ảnh hưởng của giao dịch điện tử Việt Nam khi trải qua một số sự thay đổi về Luật giao dịch
điện tử.........................................................................................................................................23
3.1.1. Thay đổi phạm vi điều chỉnh và phạm vi áp dụng.............................................................23
3.1.2. Bổ sung và làm rõ khái niệm “chữ ký điện tử” và “dữ liệu số” tác động tích cực đến các giao
dịch điện tử của doanh nghiệp..................................................................................................23
3.1.3. Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tham gia giao dịch điện tử......................24
3.1.4. Tăng tính minh bạch và cải cách hành chính công............................................................25
3.1.5. Thúc đẩy phát triển kinh tế số.........................................................................................25
3.2. Tổng kết những cải tiến đáng chú ý của Luật 2023 so với Luật 2005.......................................26
KẾT LUẬN....................................................................................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................29 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong gần hai thập kỷ qua, công nghệ số và các hình thức giao dịch điện tử đã phát
triển với tốc độ chóng mặt, mang đến cả cơ hội và thách thức mới. Để bắt kịp sự thay đổi
này, pháp luật cũng cần liên tục điều chỉnh và mở rộng nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên
tham gia và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn hơn. Luật Giao dịch điện tử
năm 2005 được ban hành vào thời điểm Việt Nam bắt đầu tiếp cận mạnh mẽ với nền kinh tế
số, với các quy định cơ bản về hình thức giao dịch mới mẻ này. Tuy nhiên, đến năm 2023,
sự phát triển vượt bậc của công nghệ đã khiến Luật Giao dịch điện tử 2005 trở nên thiếu hụt
và không còn phù hợp trong nhiều trường hợp, đặc biệt với sự ra đời của các xu hướng mới
như tài sản số, dịch vụ tài chính số và hợp đồng thông minh. Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn,
Luật Giao dịch điện tử sửa đổi năm 2023 đã được ban hành, mang đến nhiều bổ sung và
thay đổi quan trọng. Bài thảo luận này sẽ phân tích và so sánh các điểm khác biệt chính giữa
Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Luật Giao dịch điện tử năm 2023, qua đó làm rõ những
cải tiến đáng chú ý trong cách tiếp cận và quy định của pháp luật đối với giao dịch điện tử
trong bối cảnh mới. Việc tìm hiểu những điểm khác biệt này không chỉ giúp chúng ta hiểu
rõ hơn về sự phát triển của luật pháp mà còn thấy được những thay đổi cần thiết để đảm bảo
quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong môi trường số. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 1.1. Các khái niệm
Kháiniệmvềgiaodịch: Giao dịch là những hành vi của công dân và của các tổ chức
nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. Phần lớn các giao dịch
là sự thoả thuận của hai hoặc nhiều người hoặc chỉ cần sự biểu hiện ý chí của một bên
Kháiniệmvềgiaodịchđiệntử: Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng
phương tiện điện tử (theo Khoản 1 Điều 3 Luật giao dịch điện tử sửa đổi năm 2023). Trong
đó, phương tiện điện tử là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác
hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền
dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự (theo Khoản 2, Điều 3 Luật này).
KháiniệmvềLuậtGiaodịchđiệntử: Luật giao dịch điện tử là một nhánh của pháp
luật chuyên biệt, được thiết kế để điều chỉnh các mối quan hệ pháp lý phát sinh từ các hoạt
động giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Nói cách khác, đây là bộ luật quy
định các nguyên tắc, quy tắc chung cho việc mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thông qua
mạng internet và các công nghệ thông tin khác.
Trong đó, Luật Giao dịch điện tử 2005 là bộ luật được ban hành nhằm hướng dẫn các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện những giao dịch điện tử theo quy định của pháp
luật và đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia.
Luật Giao dịch điện tử 2023 là một văn bản pháp luật quan trọng, đánh dấu một bước
tiến lớn trong việc điều chỉnh các hoạt động giao dịch trực tuyến tại Việt Nam. Luật này đã
thay thế Luật Giao dịch điện tử 2005, bổ sung và cập nhật nhiều quy định mới để phù hợp
với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và thương mại điện tử.
1.2. Đặc điểm của Luật Giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử thể hiện tính cập nhật cao, linh hoạt thích ứng với sự phát
triển không ngừng của công nghệ thông tin. Việc luật quy định chi tiết về các khái niệm và
công cụ kỹ thuật số mới nổi như blockchain, hợp đồng thông minh, và trí tuệ nhân tạo đã tạo 5
điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng hóa các hình thức giao dịch điện tử, đồng thời đảm bảo
tính minh bạch, công bằng và cạnh tranh trong môi trường kinh doanh số.
Luật Giao dịch điện tử có phạm vi điều chỉnh bao quát toàn diện các khâu của hoạt
động giao dịch điện tử, từ giai đoạn hình thành hợp đồng, thực hiện giao dịch đến giai đoạn
giải quyết tranh chấp. Việc luật áp dụng đồng đều cho mọi chủ thể tham gia, bất kể quy mô
và hình thức tổ chức, đã tạo nên một khung pháp lý thống nhất và chặt chẽ cho thị trường thương mại điện tử.
Luật đã khẳng định giá trị pháp lý ngang bằng của chữ ký điện tử với chữ ký tay, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc ký kết và thực hiện các giao dịch điện tử. Đồng thời, luật quy
định rõ ràng về hiệu lực pháp lý của hợp đồng điện tử, đảm bảo tính ràng buộc và thực thi
của các thỏa thuận được thực hiện qua mạng.
Luật Giao dịch điện tử đặt trọng tâm vào việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
trong môi trường giao dịch điện tử. Luật quy định cụ thể các quyền cơ bản của người tiêu
dùng, đồng thời thiết lập các cơ chế giám sát và xử lý vi phạm nhằm đảm bảo sự công bằng
và minh bạch trong quan hệ giao dịch.
Luật Giao dịch điện tử được xây dựng trên cơ sở tiếp thu và vận dụng các chuẩn mực
quốc tế về thương mại điện tử, góp phần hội nhập Việt Nam vào nền kinh tế số toàn cầu.
Luật cũng cung cấp các giải pháp pháp lý hiệu quả để giải quyết tranh chấp phát sinh từ giao
dịch điện tử xuyên biên giới.
Các quy định của luật được xây dựng một cách khoa học, chặt chẽ và dễ hiểu, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trong thực tiễn. Luật đã tạo ra một môi trường pháp lý
ổn định và minh bạch, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào thương mại điện tử và
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số tại Việt Nam.
1.3. Vai trò của Luật Giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử có ý nghĩa rất quan trọng đến việc xây dựng một Việt Nam số.
Luật Giao dịch điện tử tạo ra các thành tố cơ bản, tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi từ
môi trường thực lên môi trường số, giúp các bộ, ngành, địa phương thực hiện việc chuyển
đổi các giao dịch trong thế giới thực đã được luật pháp quy định trong lĩnh vực của mình lên môi trường số
Luật Giao dịch điện tử là điều kiện cần để tiếp theo các bộ, ngành, địa phương sẽ quy
định chi tiết về thực hiện các giao dịch điện tử trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
Luật Giao dịch điện tử tập trung vào việc bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu
dùng. Nó đặt ra các quy định về bảo mật thông tin và yêu cầu doanh nghiệp và tổ chức
thương mại điện tử đảm bảo tính an toàn của dữ liệu cá nhân.
Luật Giao dịch điện tử cung cấp một khung pháp lý cho thương mại điện tử. Điều
này giúp xác định quyền và trách nhiệm của các bên tham gia trong các giao dịch và hợp đồng điện tử.
Luật Giao dịch điện tử đảm bảo tính công bằng và công lý trong các giao dịch và hợp
đồng điện tử. Nó cung cấp các quy định về xử lý tranh chấp và giải quyết các mâu thuẫn
liên quan đến thương mại điện tử.
Luật Giao dịch điện tử đảm bảo tính xác thực, tính pháp lý và tính toàn vẹn của các
giao dịch và hợp đồng điện tử, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp. 6
CHƯƠNG 2: SO SÁNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 2005 VÀ
LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 2023
2.1. Những quy định chung
a. Tên Chương và Phạm vi Điều Chỉnh
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2005:
+ Tên Chương 1: "Những quy định chung"
+ Phạm vi điều chỉnh của Chương 1 tập trung vào các khái niệm cơ bản về giao dịch điện
tử, chữ ký điện tử, và hệ thống giao dịch điện tử. Phạm vi này chỉ xác định các vấn đề cơ
bản như giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với giao dịch truyền thống và chữ
ký điện tử có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay.
+ Tuy nhiên, các quy định trong chương này còn khá sơ lược và không bao quát hết các khía
cạnh liên quan đến bảo mật, chứng thực, hay các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch điện tử.
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2023:
+ Tên Chương 1: "Những quy định chung"
+ Phạm vi điều chỉnh của Chương 1 trong Luật 2023 đã được mở rộng và chi tiết hóa hơn so
với Luật 2005. Ngoài việc xác định các khái niệm cơ bản về giao dịch điện tử và chữ ký
điện tử, Luật 2023 còn bổ sung các quy định về chứng thư điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký điện tử, và bảo mật thông tin trong môi trường giao dịch điện tử. Điều
này phản ánh sự thay đổi lớn trong việc nhận thức và xử lý các vấn đề bảo mật, chứng thực,
và quy trình thực hiện giao dịch điện tử.
b. Khái Niệm và Định Nghĩa
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2005:
+ Các khái niệm cơ bản chủ yếu bao gồm giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, và hệ thống thông tin điện tử.
+ Chữ ký điện tử được công nhận có giá trị tương đương chữ ký tay trong các giao dịch,
nhưng không có sự đề cập rõ ràng đến các quy định về chứng thư điện tử hay tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.
+ Các khái niệm chủ yếu được đưa ra ở mức độ cơ bản, không có sự phân định chi tiết về
trách nhiệm của các tổ chức chứng thực hay bảo mật thông tin. 7
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2023:
+ Các khái niệm trong Luật 2023 được mở rộng và chi tiết hơn, bao gồm chứng thư điện tử,
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, dịch vụ xác thực giao dịch điện tử, và
quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch điện tử.
+ Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của giao dịch điện tử trong thực tế, yêu cầu một
hệ thống pháp lý rõ ràng hơn để bảo vệ tính hợp pháp của các giao dịch trong môi trường số.
c. Nguyên Tắc Điều Chỉnh Giao Dịch Điện Tử
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2005:
+ Nguyên tắc trong Chương 1 của Luật 2005 chủ yếu nhấn mạnh việc công nhận giao dịch
điện tử là hợp pháp và chữ ký điện tử có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay.
+ Tuy nhiên, các nguyên tắc này chỉ dừng lại ở việc khẳng định tính hợp pháp của giao dịch
điện tử mà không đi sâu vào các vấn đề như bảo mật, an toàn thông tin hay bảo vệ quyền lợi người tham gia giao dịch.
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2023:
+ Nguyên tắc trong Chương 1 của Luật 2023 không chỉ công nhận tính hợp pháp của giao
dịch điện tử và chữ ký điện tử, mà còn mở rộng quy định về bảo mật, bảo vệ quyền lợi
người tham gia giao dịch, và bảo vệ thông tin cá nhân.
+ Điều này phản ánh xu hướng bảo vệ người tiêu dùng và yêu cầu đảm bảo tính an toàn
trong giao dịch điện tử, khi mà số lượng giao dịch trực tuyến ngày càng tăng, và nguy cơ về
bảo mật thông tin trở thành vấn đề quan trọng hơn bao giờ hết.
d. Tổ Chức Chứng Thực Chữ Ký Điện Tử
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2005:
+ Không có quy định chi tiết về các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.
Mặc dù có quy định về tính hợp pháp của chữ ký điện tử, nhưng không có khuôn khổ pháp
lý rõ ràng để xác định các tổ chức chứng thực chữ ký điện tử.
+ Điều này dẫn đến việc thiếu sự minh bạch và có thể gây khó khăn trong việc thực thi các
giao dịch điện tử nếu có tranh chấp xảy ra liên quan đến chữ ký điện tử.
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2023:
+ Luật 2023 bổ sung quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử. Các
tổ chức này sẽ có trách nhiệm cấp chứng thư điện tử, chứng thực tính hợp pháp của chữ ký
điện tử và bảo mật giao dịch. Đây là một sự phát triển quan trọng để nâng cao tính an toàn
và hợp pháp cho các giao dịch điện tử trong bối cảnh giao dịch trực tuyến ngày càng phức tạp.
+ Quy định này giúp xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức chứng thực, từ đó bảo vệ
quyền lợi của người tham gia giao dịch điện tử và tạo ra một hệ thống pháp lý minh bạch hơn.
e. Bảo Mật và Bảo Vệ Quyền Lợi Người Dùng
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2005:
+ Chương 1 trong Luật 2005 không đề cập đến bảo mật thông tin hay bảo vệ quyền lợi
người tham gia giao dịch trong môi trường giao dịch điện tử. 8
+ Tuy nhiên, trong thực tế, giao dịch điện tử đã phát triển mạnh mẽ, và các vấn đề về bảo
mật trở nên rất quan trọng.
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2023:
+ Luật 2023 đã chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo mật thông tin và
quyền riêng tư trong giao dịch điện tử. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
điện tử cũng phải tuân thủ các yêu cầu về bảo mật thông tin, xử lý các vi phạm liên quan
đến thông tin cá nhân và bảo mật giao dịch.
+ Điều này phản ánh nhu cầu bảo vệ người tham gia giao dịch điện tử trong bối cảnh sự gia
tăng của các mối đe dọa về an ninh mạng và gian lận trực tuyến.
f. Sự Phát Triển của Công Nghệ Mới
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2005:
+ Không đề cập đến các công nghệ mới như blockchain, cryptocurrency, hay chữ ký số.
+ Các công nghệ bảo mật hay các công cụ xác thực giao dịch điện tử hiện đại chưa được quy định trong Luật này.
- LuậtGiaodịchđiệntửnăm2023:
+ Luật 2023 đã phản ánh sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong giao dịch điện tử,
bằng cách cập nhật các quy định liên quan đến chữ ký số, blockchain, và các công nghệ bảo
mật mới. Điều này cho phép giao dịch điện tử có thể được thực hiện một cách an toàn và
hợp pháp hơn trong bối cảnh công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng.
KếtLuận:Sự khác biệt giữa Chương 1 của Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Luật
Giao dịch điện tử năm 2023 là rất rõ ràng:
Luật 2023 có sự mở rộng và chi tiết hơn về các quy định pháp lý, bổ sung các khái
niệm mới như chứng thư điện tử, tổ chức chứng thực chữ ký điện tử, và đặc biệt là
các quy định về bảo mật thông tin và bảo vệ quyền lợi người tham gia giao dịch.
Luật 2023 đã thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các yêu cầu
bảo mật trong giao dịch điện tử, mang đến một hệ thống pháp lý toàn diện hơn và
bảo vệ người tham gia giao dịch tốt hơn so với Luật 2005.
Sự thay đổi này giúp nâng cao tính hợp pháp, an toàn, và bảo mật trong môi
trường giao dịch điện tử
2.2. Thông điệp dữ liệu
Mục 1 và mục 2 Chương 2 của Luật giao dịch điện tử năm 2005 và Luật giao dịch
điện tử năm 2023 đều có 11 điều như nhau và cũng không có sự khác biệt quá lớn về mặt
nội dung. Luật giao dịch điện tử năm 2023 có thêm mục 3.“Chứng thư điện tử”.
1.KháiniệmvàQuyđịnhvềChứngthưđiệntửtrongLuậtGiaodịchĐiệntử 2023
Chứng thư điện tử trong Luật Giao dịch điện tử năm 2023 được quy định cụ thể và chi
tiết hơn so với các phiên bản trước đó, đặc biệt là với mục đích:
Chứng thư điện tử là tài liệu điện tử có chức năng xác nhận thông tin về chữ ký điện
tử, giúp chứng minh tính hợp pháp và xác thực các giao dịch điện tử. 9
Các tổ chức chứng thực chữ ký điện tử (có thẩm quyền cấp chứng thư điện tử) sẽ có
trách nhiệm đảm bảo tính xác thực và an toàn của các chữ ký điện tử này trong giao dịch.
2.TácdụngcủaChứngthưđiệntửtrongLuậtGiaodịchđiệntửnăm2023
a. Tăng cường bảo mật và tính xác thực của giao dịch điện tử
Chứng thư điện tử giúp đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch điện tử và tăng cường bảo
mật cho các bên tham gia. Việc bổ sung chứng thư điện tử vào Luật Giao dịch điện tử năm
2023 làm cho các giao dịch điện tử trở nên an toàn và có thể tin cậy hơn. Cụ thể:
Chứng thư điện tử giúp xác nhận danh tính của người tham gia ký kết giao dịch, giúp
tránh tình trạng giả mạo hoặc thay đổi thông tin trong giao dịch.
Đây là một yếu tố quan trọng, đảm bảo rằng chữ ký điện tử là của người thật, không
thể chối bỏ trách nhiệm trong giao dịch.
b. Khuyến khích phát triển thương mại điện tử
Với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, Luật Giao dịch điện tử năm 2023 cho
phép sử dụng chứng thư điện tử trong nhiều loại giao dịch, từ hợp đồng kinh tế, mua bán
trực tuyến cho đến các giao dịch liên quan đến tài chính. Điều này giúp thúc đẩy sự phát
triển của thương mại điện tử, làm cho các giao dịch diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và hợp pháp.
c. Chứng thực chữ ký điện tử với giá trị pháp lý cao
Trong Luật Giao dịch điện tử năm 2023, chữ ký điện tử được coi là hợp pháp và có giá
trị pháp lý tương đương với chữ ký tay, nhưng cần phải có chứng thư điện tử để xác thực
chữ ký đó. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, đặc
biệt là trong các giao dịch có giá trị lớn hoặc các hợp đồng có tính pháp lý cao.
d. Tạo sự tin cậy trong giao dịch điện tử quốc tế
Một trong những tác dụng quan trọng của chứng thư điện tử là hỗ trợ các giao dịch quốc
tế, khi các bên tham gia giao dịch ở các quốc gia khác nhau. Chứng thư điện tử giúp xác
minh tính hợp pháp của giao dịch điện tử giữa các quốc gia có luật khác nhau, tạo ra một cơ
chế pháp lý chung cho các giao dịch xuyên biên giới.
3.CácĐiểmMớitrongLuậtGiaodịchđiệntửnăm2023vềChứngthưđiệntử
a) Cấp chứng thư điện tử cho cá nhân và tổ chức
Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định rõ ràng về việc cấp chứng thư điện tử bởi các
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử. Các tổ chức này sẽ có trách nhiệm cấp
chứng thư cho cá nhân hoặc tổ chức, đảm bảo rằng chữ ký điện tử của họ có giá trị pháp lý
và có thể được sử dụng trong các giao dịch điện tử.
b) Quy trình và tiêu chuẩn cấp chứng thư điện tử
Luật 2023 cũng quy định rõ về quy trình cấp chứng thư điện tử, bao gồm việc kiểm tra
và xác minh danh tính người yêu cầu cấp chứng thư, cũng như các tiêu chuẩn về bảo mật
thông tin trong quá trình cấp chứng thư. Điều này giúp bảo vệ tốt hơn cho các bên tham gia
giao dịch và giảm thiểu nguy cơ giả mạo.
c) Vai trò của tổ chức chứng thực chữ ký điện tử 10
Trong Luật Giao dịch điện tử năm 2023, vai trò của tổ chức chứng thực chữ ký điện tử
trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các tổ chức này không chỉ cấp chứng thư điện tử mà
còn đảm bảo tính an toàn, bảo mật và xác thực của các chữ ký điện tử, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giao dịch trực tuyến.
4.SovớiLuậtGiaodịchđiệntửnăm2005
Trong Luật Giao dịch điện tử năm 2005, chứng thư điện tử chưa được quy định cụ thể
như trong Luật năm 2023. Mặc dù có quy định về chữ ký điện tử, nhưng không có hướng
dẫn chi tiết về cách thức chứng thực và cấp chứng thư điện tử. Điều này dẫn đến những bất
cập trong việc đảm bảo tính pháp lý và bảo mật cho các giao dịch điện tử.
Luật Giao dịch điện tử năm 2005 chỉ công nhận chữ ký điện tử là hợp pháp và có giá
trị pháp lý nếu đáp ứng một số yêu cầu cơ bản, nhưng không có quy định rõ ràng về
việc cấp chứng thư điện tử.
Luật Giao dịch điện tử năm 2023 bổ sung và hoàn thiện cơ chế pháp lý cho việc sử
dụng chứng thư điện tử, giúp tăng cường tính hợp pháp, bảo mật, và xác thực cho
giao dịch điện tử, mở rộng khả năng áp dụng trong thương mại điện tử và các giao dịch quốc tế.
Kết luận: Luật Giao dịch điện tử năm 2023 đã nâng cao tính hợp pháp và an toàn
của giao dịch điện tử bằng cách đưa vào các quy định chi tiết về chứng thư điện tử, từ
đó giúp bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia, đảm bảo tính xác thực và bảo mật cho
các giao dịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và
các giao dịch trực tuyến. So với Luật năm 2005, sự bổ sung này là một bước tiến lớn
trong việc phát triển nền tảng pháp lý cho giao dịch điện tử tại Việt Nam.
2.3. Chữ ký điện tử và chứng thực chữ kí điện tự Điều khoản
Luật Giao dịch Điện tử năm
Luật Giao dịch Điện tử năm 2005 2023
Điều 28. Hoạt 1. Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, phục - Dịch vụ chứng thực chữ ký số động dịch vụ
hồi, thu hồi chứng thư điện tử.
chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực
2. Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số trong hoạt
chữ ký điện tử giúp chứng thực chữ ký điện tử động công vụ.
của người ký thông điệp dữ liệu.
- Chứng thư chữ ký số chuyên dùng
3. Cung cấp các dịch vụ khác liên công vụ được quản lý, cung cấp bởi
quan đến chữ ký điện tử và chứng tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký điện tử theo quy định thực chữ ký số chuyên dùng công của pháp luật.
vụ theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu.
- Thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Kiểm tra hiệu lực chữ ký số 11
chuyên dùng công vụ và duy trì
trạng thái hiệu lực của chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ;
không sử dụng rào cản kỹ thuật,
công nghệ để hạn chế việc kiểm tra
hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 29. Nội 1. Thông tin về tổ chức cung 1. Thông tin trong chứng thư dung của
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử có giá trị pháp lý khi đáp chứng thư điện tử.
ứng đủ các yêu cầu sau đây: điện tử
2. Thông tin về cơ quan, tổ a) Chứng thư điện tử được ký
chức, cá nhân được cấp chứng bằng chữ ký số của cơ quan, tổ thư điện tử.
chức phát hành theo quy định
3. Số hiệu của chứng thư điện của Luật này; tử.
b) Thông tin trong chứng thư
4. Thời hạn có hiệu lực của điện tử có thể truy cập và sử chứng thư điện tử.
dụng được dưới dạng hoàn
5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký chỉnh;
điện tử của người được cấp c) Trường hợp pháp luật yêu cầu chứng thư điện tử.
chỉ ra thời gian liên quan đến
6. Chữ ký điện tử của tổ chức chứng thư điện tử thì chứng thư
cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử phải có dấu thời gian. chữ ký điện tử.
2. Chứng thư điện tử do cơ quan,
7. Các hạn chế về mục đích, tổ chức có thẩm quyền của nước
phạm vi sử dụng của chứng thư ngoài cấp để được công nhận và điện tử.
sử dụng tại Việt Nam phải được
8. Các hạn chế về trách nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường
pháp lý của tổ chức cung cấp hợp được miễn theo quy định
dịch vụ chứng thực chữ ký điện của pháp luật Việt Nam. tử.
9. Các nội dung khác theo quy định của Chính phủ. Điều 30. Tổ
- Tổ chức cung cấp dịch vụ - Bộ luật 2023 không đề cập đến chức cung
chứng thực chữ ký điện tử công điều luật tổ chức cung cấp dịch cấp dịch vụ
cộng là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chứng thực
vụ chứng thực chữ ký điện tử như bộ luật 2005 thay vào đó là chữ ký điện
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử công nhận tổ chức cung cấp dịch tử.
dụng trong các hoạt động công vụ chứng thực chữ ký điện tử
cộng. Hoạt động cung cấp dịch nước ngoài; công nhận chữ ký
vụ chứng thực chữ ký điện tử điện tử, chứng thư chữ ký điện tử
công cộng là hoạt động kinh nước ngoài.
doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. 12 Điều 31.
- Thực hiện các hoạt động dịch - Cấp chứng thư số, thu phí dịch Quyền và
vụ chứng thực chữ ký điện tử, vụ
nghĩa vụ của sử dụng hệ thống thiết bị kỹ - Bảo vệ bí mật thông tin, đảm
tổ chức cung thuật, quy trình và nguồn lực tin bảo an toàn và chính xác của hệ cấp dịch vụ
cậy để thực hiện công việc của thống, cung cấp dịch vụ liên tục. chứng thực mình.
- Bộ luật 2023 không đề cập đầy chữ ký điện
- Tuân thủ quy định của pháp đủ vấn đề này như trong bộ luật tử.
luật về tổ chức cung cấp dịch vụ 2005.
chứng thực chữ ký điện tử, bảo
đảm tính chính xác và sự toàn
vẹn của các nội dung cơ bản
trong chứng thư điện tử do mình cấp.
Điều 32. Các - Có đủ nhân viên kỹ thuật - Đăng ký kinh doanh hợp pháp, điều kiện để
chuyên nghiệp và nhân viên sở hữu hệ thống công nghệ thông được cung
quản lý phù hợp với việc cung tin hiện đại, bảo mật cao, dịch vụ cấp dịch vụ
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký chất lượng uy tín. chứng thực
điện tử, phương tiện và thiết bị - Bộ luật 2023 chỉ đề cập đến chữ ký điện
kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, Điều kiện công nhận tổ chức tử.
đăng ký hoạt động với cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
quản lý nhà nước về hoạt động ký điện tử nước ngoài tại Việt cung cấp dịch vụ.
Nam theo Điều 26 Luật giao dịch điện tử 2023.
2.4. Giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử Luật Giao dịch
Luật Giao dịch Điện Điểm khác biệt Mục đích Điện tử năm tử năm 2023 chính và giải 2005 thích
Điều 33. Hợp Điều 34. Hợp đồng
Luật giao dịch điện Việc quy định cụ thể đồng điện tử điện tử
tử 2023 quy định hơn về Hợp đồng điện
Hợp đồng điện 1. Hợp đồng điện tử cụ thể và chi tiết tử và bổ sung thẩm
tử là hợp đồng được giao kết hoặc thực hơn về Hợp đồng quyền của cơ quan nhà nước trong Luật Giao
được thiết lập hiện từ sự tương tác điện tử, đồng thời dịch điện tử 2023
dưới dạng thông giữa một hệ thống quy định thêm nhằm tạo hành lang
điệp dữ liệu theo thông tin tự động với khoản 2 về thẩm pháp lý chặt chẽ, tăng
quy định của người hoặc giữa các hệ quyền của các cơ cường hiệu quả quản lý Luật này.
thống thông tin tự động quan nhà nước nhà nước và nâng cao
với nhau không bị phủ trong việc ban tính pháp lý của hợp
nhận giá trị pháp lý chỉ hành quy định về đồng điện tử, từ đó thúc đẩy giao dịch
vì không có sự kiểm tra giao kết và thực 13
hay can thiệp của con hiện hợp đồng điện thương mại điện tử
người vào từng hành tử. phát triển an toàn và
động cụ thể do các hệ bền vững.
thống thông tin tự động thực hiện hay vào hợp đồng. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, phù hợp với điều kiện thực tiễn. Điều 34. Thừa
Luật Giao dịch Việc Luật Giao dịch nhận giá trị pháp
Điện tử năm 2023 điện tử 2023 không lý của hợp đồng
không quy định quy định Điều 34 nữa điện tử nội dung này.
là do giờ đây hợp đồng
điện tử đã được thừa Giá trị pháp lý
nhận rộng rãi và có giá của hợp đồng trị pháp lý tương điện tử không đương với hợp đồng thể bị phủ nhận truyền thống. Việc bỏ chỉ vì hợp đồng quy định này thể hiện đó được thể hiện
sự phát triển của xã hội dưới dạng thông số, khi mà tính pháp lý điệp dữ liệu.
của hợp đồng điện tử đã trở nên hiển nhiên và không cần phải được khẳng định lại trong luật. Điều
35. Điều 36. Nguyên tắc Tại Luật giao dịch Những thay đổi này
Nguyên tắc giao giao kết và thực hiện điện tử 2023: trong Luật Giao dịch
kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Khoản 1: Luật mới điện tử 2023 nhằm mở
hợp đồng điện tử 1. Các bên có quyền bỏ cụm từ “tham
rộng quyền tự chủ của các bên trong việc lựa
1. Các bên tham thỏa thuận sử dụng gia”. chọn hình thức giao
gia có quyền thông điệp dữ liệu, - Bổ sung thêm kết hợp đồng (có thể
thỏa thuận sử phương tiện điện tử cụm từ “Các bên một phần hoặc toàn bộ
dụng phương một phần hoặc toàn bộ có quyền thỏa bằng phương tiện điện 14
tiện điện tử trong trong giao kết và thực thuận sử dụng tử), đồng thời tăng
giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử.
thông điệp dữ cường yêu cầu về tính hiện hợp đồng.
2. Khi giao kết và thực liệu, phương tiện an toàn, bảo mật thông
2. Việc giao kết hiện hợp đồng điện tử, điện tử một phần qua việc bổ sung yếu
tố chứng thực. Việc bổ
và thực hiện hợp các bên có quyền thỏa hoặc toàn bộ sung "quy định khác
đồng điện tử thuận về yêu cầu kỹ trong giao kết và của pháp luật có liên
phải tuân thủ các thuật, điều kiện bảo thực hiện hợp đồng quan" cũng giúp đảm
quy định của đảm tính toàn vẹn, bảo điện tử”. bảo tính thống nhất và
Luật này và mật có liên quan đến Khoản 2: tại Luật liên kết với các văn
pháp luật về hợp hợp đồng điện tử đó.
mới là Khoản 3 bản pháp luật khác đồng.
3. Việc giao kết và thực của Luật cũ bổ trong hệ thống.
3. Khi giao kết hiện hợp đồng điện tử sung thêm cụm từ
và thực hiện hợp phải tuân thủ quy định “chứng thực, các”
đồng điện tử, các của Luật này, quy định trước cụm “điều
bên có quyền của pháp luật về hợp kiện bảo đảm tính
thỏa thuận về đồng và quy định khác toàn vẹn, bảo mật
yêu cầu kỹ thuật, của pháp luật có liên có liên quan đến chứng thực, các quan. hợp đồng điện tử điều kiện bảo đó”. đảm tính toàn Khoản 3: tại Luật vẹn, bảo mật có mới là Khoản 2 liên quan đến của Luật cũ có bổ hợp đồng điện tử sung cụm “và quy đó. định khác của pháp luật có liên quan”.
Điều 36. Giao Điều 35. Giao kết hợp - Khoản 1: Luật Những thay đổi này
kết hợp đồng đồng điện tử
mới bổ sung cuối trong Luật Giao dịch điện tử
1. Giao kết hợp đồng câu thêm cụm từ điện tử 2023 nhằm
1. Giao kết hợp điện tử là việc sử dụng “giao kết hợp tăng tính chặt chẽ và chính xác của văn bản
đồng điện tử là thông điệp dữ liệu để đồng điện tử” pháp luật. Việc thêm
việc sử dụng tiến hành một phần thay vì “giao kết cụm "giao kết hợp
thông điệp dữ hoặc toàn bộ giao dịch hợp đồng” đồng điện tử" làm rõ
liệu để tiến hành trong quá trình giao kết - Khoản 2: Luật phạm vi áp dụng của
một phần hoặc hợp đồng điện tử.
mới bỏ cụm quy định. Đồng thời,
toàn bộ giao 2. Đề nghị giao kết và “Trong giao kết việc đảo vị trí cụm "trừ
dịch trong quá chấp nhận giao kết hợp hợp đồng” và đảo trường hợp các bên có thỏa thuận khác"
trình giao kết đồng điện tử được thực cụm “trừ trường xuống cuối câu giúp hợp đồng.
hiện thông qua thông hợp các bên có cấu trúc câu mạch lạc
2. Trong giao kết điệp dữ liệu, trừ trường thỏa thuận khác” và dễ hiểu hơn, tránh
hợp đồng, trừ hợp các bên có thỏa xuống cuối câu. gây nhầm lẫn trong 15
trường hợp các thuận khác. quá trình áp dụng. bê`n có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu.
Điều 37. Việc Điều 37. Việc nhận, Luật giao dịch điện Việc thay đổi các số
nhận, gửi, thời gửi, thời điểm, địa điểm tử 2023 chỉ thay điều trong Luật Giao
điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ thế các Điều do dịch điện tử 2023 (từ
nhận, gửi thông liệu trong giao kết và thay đổi nội dung Điều 17, 18, 19, 20
và thứ tự của các thành Điều 15, 16, 17,
điệp dữ liệu thực hiện hợp đồng Điều khoản
18) chỉ đơn thuần là để
trong giao kết và điện tử phù hợp với cấu trúc
thực hiện hợp Việc nhận, gửi, thời mới của luật sau khi đồng điện tử
điểm, địa điểm nhận,
được sắp xếp lại. Điều
Việc nhận, gửi, gửi thông điệp dữ liệu này không làm thay
thời điểm, địa trong giao kết và thực đổi nội dung của quy
hiện hợp đồng điện tử điểm nhận, gửi
định mà chỉ nhằm đảm được thực hiện theo bảo tính chính xác
thông điệp dữ quy định tại các điều trong việc dẫn chiếu
liệu trong giao 15, 16, 17 và 18 của các điều khoản liên
kết và thực hiện Luật này. quan. hợp đồng điện tử được thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18, 19 và 20 của Luật này.
Điều 38. Giá trị Điều 38. Giá trị pháp lý Thay cụm từ Việc thay đổi từ
pháp lý của của thông báo trong “bằng phương "phương pháp truyền
thông báo trong giao kết và thực hiện pháp
truyền thống" thành "văn bản
giao kết và thực hợp đồng điện tử thống”
thành giấy" trong Luật Giao dịch điện tử 2023
hiện hợp đồng Trong giao kết và thực “bằng văn bản nhằm tạo sự rõ ràng và điện tử
hiện hợp đồng điện tử, giấy” chính xác hơn trong
Trong giao kết thông báo dưới dạng ngôn ngữ pháp lý.
và thực hiện hợp thông điệp dữ liệu có Cụm từ "văn bản giấy"
đồng điện tử, giá trị pháp lý như có tính cụ thể và dễ 16
thông báo dưới thông báo bằng văn bản hiểu hơn, giúp tránh dạng thông điệp giấy. các cách hiểu khác dữ liệu có giá trị nhau về "phương pháp pháp lý như truyền thống", từ đó
tạo thuận lợi trong việc thông báo bằng áp dụng pháp luật. phương pháp truyền thống.
2.5. Giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước Luật Giao
Luật Giao dịch điện tử năm So sánh dịch điện tử 2023 năm 2005 Điều 39. Các
Điều 39. Các loại hình giao dịch
Nội dung được giữ nguyên loại hình giao
điện tử của cơ quan nhà nước dịch điện tử của cơ quan nhà nước Điều 40.
Điều 40. Quản lý dữ liệu, cơ sở
Bộ Luật năm 2023 không đề cập
Nguyên tắc tiến dữ liệu dùng chung
đến Nguyên tắc tiến hành giao hành giao dịch
dịch điện tử của cơ quan nhà điện tử của cơ
nước như Luật năm 2005, thay vào quan nhà nước
đó là Quản lý dữ liệu, cơ sở dữ
liệu dùng chung. Đây là nội dung
được thêm mới hoàn toàn nhằm
đảm bảo trách nhiệm, quản lý dữ
liệu chung. Việc lược bỏ điều luật
cũ và bổ sung điều luật mới làm chi
tiết hơn vấn đề sử dụng, vận hành
quản lý từng mảng dữ liệu. Trong
đó mở rộng phạm vi đối tượng áp
dụng để làm rõ trách nhiệm quản lý
Điều 41. Bảo Điều 41. Tạo lập, thu thập dữ liệu Bộ luật năm 2023 không còn đề cập đảm an toàn,
tới vấn đề Bảo đảm an toàn, bảo bảo mật và lưu
mật và lưu trữ thông tin điện tử trữ thông tin
trong cơ quan nhà nước, thay vào điện tử trong cơ
đó là Tạo lập, thu thập dữ liệu. Bộ quan nhà nước
luật 2023 đã tách riêng quy định 17
việc tạo lập, thu thập dữ liệu một
cách chi tiết, mở rộng phạm vi trách
nhiệm từng bộ ban thay vì một điều
luật chung chung về nguyên tắc tiến
hành giao dịch điện tử đã bị lược bỏ ở bộ luật 2005.
Điều 42. Trách Điều 42. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
Bộ Luật năm 2023 không còn đề nhiệm của cơ
cập tới vấn đề Trách nhiệm của quan nhà nước
cơ quan nhà nước trong trường trong trường
hợp hệ thống thông tin điện tử bị hợp hệ thống lỗi thông tin điện
mà thay vào đó là nội dung Kết nối, tử bị lỗi chia sẻ dữ liệu
Ta cũng có thể thấy nội dung Điều
42 (LGDĐT 2005) đã được thay đổi
một chút và trình bày chi tiết hơn ở
Điều 40 (LGDĐT 2023) về việc
trách nhiệm của Nhà nước quản lý
dữ liệu. Còn Điều 42 được thêm
mới ở Bộ luật 2023 là quy định
hoàn toàn mới nhằm đảm bảo tính
kết nối, quản lý dữ liệu của cơ quan
nhà nước. Đồng thời bảo vệ quyền lợi của người dân.
Điều 43. Trách Điều 43. Dữ liệu mở của cơ quan Bộ Luật năm 2023 không đề cập tới nhiệm của cơ nhà nước
nội dung Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
quan, tổ chức, cá nhân trong giao cá nhân trong
dịch điện tử với cơ quan nhà giao dịch điện
nước, thay vào đó đã bổ sung quy tử với cơ quan
định Dữ liệu mở của cơ quan nhà nhà nước
nước. Ta có thể thấy Điều luật 43
Bộ luật 2005 đã bị lược bỏ vì còn
chưa chi tiết, chưa đủ rõ ràng về
quy định. Điều luật 43 được thêm
mới, thay thế ở Bộ luật 2023 quy
định chi tiết về dữ liệu mở của cơ
quan nhà nước, đồng thời làm rõ
trách nhiệm của cơ quan nhà nước
về vấn đề này (vấn đề trước đó chưa
từng được quy định, làm rõ)
Điều 44. Hoạt động của cơ quan Đây là điều luật bổ sung hoàn toàn
nhà nước trên môi trường điện tử
mới trong Bộ Luật TMĐT 2023 về 18
1. Cơ quan nhà nước phải bảo vấn đề Hoạt động của cơ quan
đảm kết quả giải quyết thủ tục nhà nước trên môi trường điện tử
hành chính hoặc kết quả hoạt
động công vụ khác không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước đều có
văn bản điện tử có giá trị pháp lý
như văn bản giấy, có thể truy cập
và sử dụng được dưới dạng hoàn
chỉnh. Cơ quan nhà nước phải
tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của
tổ chức, cá nhân trên môi trường
điện tử, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các lĩnh vực hoạt động của cơ
quan nhà nước ưu tiên thực hiện
toàn trình trên môi trường điện tử
bao gồm: cung cấp dịch vụ công;
công tác quản trị nội bộ; chỉ đạo,
điều hành; giám sát, kiểm tra, thanh tra.
3. Cơ quan nhà nước phải sẵn
sàng phương án trong tình huống
khẩn cấp, trong tình huống xảy ra
sự cố gián đoạn hoạt động trên
môi trường mạng trực tuyến và
phương án ứng cứu, khắc phục sự
cố, duy trì hoạt động giao dịch bình thường.
4. Cơ quan nhà nước được thuê
chuyên gia từ ngân sách nhà nước
hằng năm theo quy định của pháp
luật để tư vấn xây dựng cơ sở dữ
liệu; thực hiện các hoạt động
chuyên môn kỹ thuật về quản lý,
vận hành, bảo đảm an toàn thông
tin mạng cho hệ thống thông tin
phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
2.6. An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử 19
Luật Giao dịch điện
Luật Giao dịch điện tử năm So sánh tử 2005 2023
Điều 44. Bảo đảm an
Luật Giao dịch điện tử 2023 ninh, an toàn trong giao không có quy định này. dịch điện tử
Điều 45. Bảo vệ thông Điều 45. Hệ thống thông tin So với Luật Giao dịch điện tử điệp dữ liệu
phục vụ giao dịch điện tử
2023 không có quy định như
Luật Giao dịch điện tử 2005.
Thay vào đó Luật giao dịch
điện tử 2023 bổ sung quy định
về “Hệthốngthôngtin phục
vụgiaodịchđiệntử” tại Điều 45 của Luật này.
Điều 46. Bảo mật Điều 46. Tài khoản giao dịch So với Luật Giao dịch điện tử
thông tin trong giao điện tử
2023 không có quy định như dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử
2005.Thay vào đó Luật giao
dịch điện tử 2023 bổ sung quy
định về “Tàikhoảngiaodịch
điệntử”tại Điều 46 của Luật này.
Điều 47. Trách nhiệm Điều 47. Trách nhiệm của chủ So với Luật Giao dịch điện tử
của tổ chức cung cấp quản hệ thống thông tin phục 2023 không có quy định như dịch vụ mạng vụ giao dịch điện
Luật Giao dịch điện tử tử
2005.Thay vào đó Luật giao
dịch điện tử 2023 bổ sung quy
định về “Trách nhiệm của
chủquảnhệthốngthôngtin
phụcvụ giaodịch
điệntử” tại Điều 47 của Luật này.
Điều 48. Trách nhiệm Điều 48. Báo cáo, tổng hợp, So với Luật Giao dịch điện tử
của cơ quan, tổ chức, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý 2023 không có quy định như
cá nhân khi có yêu cầu nhà nước về giao
Luật Giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước dịch điện tử
2005.Thay vào đó Luật giao có thẩm quyền
dịch điện tử 2023 bổ sung quy
định về “Báocáo,tổnghợp,
chiasẻdữliệuphụcvụquản
lýnhànướcvềgiaodịchđiện
tử” tại Điều 48 của Luật này 20