Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
---------------- BÀI THẢO LUẬN MÔN: MARKETING CĂN BẢN
Đề tài: “Chọn một công ty hoặc một loại (hoặc một nhãn hiệu) sản phẩm đạt danh
hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 3 năm gần đây. Phân tích sự ảnh hưởng
của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động kinh doanh sản xuất sản phẩm đó”
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp học phần: 2213MAEC0111
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Phương Linh  1
MỤC LỤC………………………………………………………………....2 I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................................................................5
1. Khái niệm về môi trường Marketing vĩ mô.............................................................................5
1.1. Tổng quan về môi trường Marketing của doanh nghiệp............................................................5
1.2. Khái niệm môi trường Marketing vĩ mô......................................................................................6
2. Các nhân tố của môi trường marketing vĩ mô.........................................................................6
2.1. Môi trường nhân khẩu................................................................................................................6
2.2. Môi trường kinh tế......................................................................................................................8 2.3.
Môi trường tự nhiên..............................................................................................................9 2.4.
Môi trường khoa học công nghệ.........................................................................................10 2.5.
Môi trường văn hóa xã hội..................................................................................................11 2.6.
Môi trường chính trị - pháp luật.........................................................................................12
3. Sự cần thiết của việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô..........................................13 II.
THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA THIÊN LONG.............................................13 1.
Giới thiệu công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long......................................................................13 2.
Nhãn hiệu Thiên Long.................................................................................................................14
2.1. Giới thiệu...................................................................................................................................14
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh................................................................................................15
3. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh
dòng sản phẩm nhãn hiệu TL của Thiên Long
..................................................................................15
3.1. Môi trường dân số (nhân khẩu):..........................................................................................15
3.2. Môi trường kinh tế:...................................................................................................................16
3.3. Môi trường tự nhiên:................................................................................................................17
3.4. Môi trường khoa học công nghệ..............................................................................................17
3.5. Môi trường văn hóa xã hội.......................................................................................................18
3.6. Môi trường chính trị - pháp luật.............................................................................................18 III.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH DÒNG SẢN PHẨM
TL CỦA THIÊN LONG..........................................................................................................................19
1. Môi trường nhân khẩu....................................................................................................................19
2. Môi trường kinh tế..........................................................................................................................19
3. Môi trường tự nhiên........................................................................................................................20
4. Môi trường khoa học công nghệ.....................................................................................................20
5. Môi trường văn hóa xã hội..............................................................................................................20 2
6. Môi trường chính trị - pháp luật....................................................................................................21
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................. 22 3 LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hoạt động trong cơ chế
thị trường với môi trường kinh doanh đầy biến động. Hơn thế nữa, quá trình hội nhập của
nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới đang tạo ra cho các doanh nghiệp những cơ
hội và thách thức mới. Cách duy nhất để thích ứng với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường
thường xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên phạm vi toàn cầu là
cần phải thích ứng với thị trường, điều hành được hoạt động của doanh nghiệp theo định
hướng thị trường thật sự. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp Việt nam hiện nay cần
phải hiểu rõ và áp dụng một cách khoa học một lý thuyết kinh doanh hiện đại vào chiến
lược kinh doanh của mình – đó chính là marketing.
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm văn phòng phẩm ngày càng tăng lên làm cho
ngành công nghiệp chế tạo văn phòng phẩm phát triển mạnh mẽ. Công ty Cổ phần Tập
đoàn Thiên Long ra đời ra đời vào những năm 1981, ngày nay Thiên Long đang ngày
càng khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm
với 60% thị phần ngành sản xuất văn phòng phẩm tại Việt Nam.
Để có thương hiệu mạnh, vị trí tốt trong tâm trí người tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệp
phải có giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu sáng tạo hiệu quả chuyên nghiệp và
chính sách đào tạo nhân lực marketing phù hợp. Tuy nhiên, để xây dựng chiến lược
marketing phù hợp, nhà quản lý cần nắm được tình hình không chỉ vi mô mà còn vĩ mô
của doanh nghiệp. vậy vậy môi trường Marketing vĩ mô có tác động như thế nào tới hoạt
động sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp? trong đề tài này, chúng sự chúng ta
hãy tìm hiểu sự tác động, ảnh hưởng của các nhân tố Môi trường Marketing vĩ mô tới
hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Long với nhãn hàng TL. 4 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm về môi trường Marketing vĩ mô
1.1. Tổng quan về môi trường Marketing của doanh nghiệp
Trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta biết đến nhiều công ty/doanh nghiệp
từng là một cơ sở thành đạt, “ăn nên làm ra” nay bỗng chốc lâm vào tình trạng khó
khăn hoặc tệ hại hơn là đi đến phá sản. Tình cảnh khốn cùng đó đôi khi không phải là
do những sai lầm trong các quyết định Marketing đã qua của công ty, mà chủ yếu là do
những quyết định marketing đó đã trở nên lỗi thời, xa lạ, không phù hợp với những gì
đang diễn ra trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Thật vậy, trong thời đại ngày nay, không một doanh nghiệp nào lại kinh doanh trong
những điều kiện bất định. Khách hàng vừa trong thời gian qua ưa chuộng, lựa chọn,
mua sắm và tiêu dùng một cách hài lòng với sản phẩm của doanh nghiệp, hôm nay bỗng
trở nên thờ ơ. Vậy điều gì đã khiến khách hàng thay đổi như vậy? rõ ràng là trong quá
trình kinh doanh, dưới con mắt của các nhà quản trị marketing, nếu doanh nghiệp không
am hiểu những gì thường xuyên tác động vào những quyết định Marketing của doanh
nghiệp, không chủ động theo dõi, phân tích, dự đoán các chiều hướng tác động của
những biến số đó thì khả năng doanh nghiệp đón nhận sự thất bại là điều khó tránh khỏi.
Những tác động của những biến số thuộc môi trường marketing tới “số phận” của doanh
nghiệp, thực ra, không phải chỉ có theo chiều hướng gây khó khăn, cản trở tới kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nhúng Những tác động đó chỉ bất lợi đối với doanh
nghiệp nào thiếu chủ động theo dõi, phân tích, phán đoán những gì đang xảy ra để kịp
thời đưa ra những thay đổi, phản ứng cần thiết. Trái lại, nếu doanh nghiệp chủ động
theo dõi thiết lập một hệ thống thông tin marketing thì đôi khi những biến đổi của môi
trường kinh doanh lại là tiền đề cho những cơ hội thành công của doanh nghiệp.
Những lực lượng, tác nhân bên ngoài công ty có rất nhiều. Có những lực lượng, yếu tố
biến đổi từ từ, chậm chạp đôi khi doanh nghiệp phải quan sát rất kỹ, với khả năng
chuyên nghiệp mới phát hiện hết được, nhưng cũng không ít yếu tố có sự biến đổi khôn
lường. Dù tính chất biến đổi của những lực lượng đó diễn ra như thế nào thì việc thường
xuyên phải theo dõi, phán đoán, phân tích và chủ động đối phó là yêu cầu bắt buộc đối
với mọi doanh nghiệp. Tập hợp tất cả các lực lượng bên ngoài công ty và bên ngoài bộ 5
phận marketing có khả năng tác động tới các quyết định marketing của bộ phận
marketing người ta gọi là “môi trường marketing”
“Môi trường marketing của một công ty (doanh nghiệp là tập hợp tất cả các chủ thể,
các lực lượng bên trong và bên ngoài công ty mà một bộ phận quyết định marketing
của công ty không thể khống chế được và chúng thường xuyên tác động (ảnh
hưởng) tốt hoặc không tốt tới các quyết định marketing của công ty”.

1.2. Khái niệm môi trường Marketing vĩ mô
Tác động đến các các quyết định marketing của bộ phận marketing trong doanh nghiệp
có rất nhiều yếu tố, lực lượng. Có những lực lượng, yếu tố tham gia trực tiếp vào vòng
chu chuyển các yếu tố vật chất hoặc dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh của
từng doanh nghiệp cụ thể, nhưng cũng có những lực lượng, yếu tố tác động đến toàn bộ
doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh, thậm chí tác động đến cả ngành khác. Căn
cứ vào phạm vi tác động, người ta phân chia môi trường marketing ra thành 02
loại: Môi trường Marketing vi mô và Môi trường Marketing vĩ mô
. Tại đây chúng
ta chỉ tìm hiểu khái niệm về môi trường Marketing vĩ mô.
Môi trường Marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn. Nó tác
động đến quyết định marketing của doanh nghiệp trong toàn ngành, thậm chí trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đến cả các lực lượng thuộc môi
trường marketing vi mô.

2. Các nhân tố của môi trường marketing vĩ mô
Tác động tới triển vọng hoàn thành các mục tiêu của công ty, tới chất lượng phục vụ
khách hàng của nó, thông qua tính chính xác và sự ổn định của các quyết định
marketing do bộ phận quản trị marketing đề ra, ngoài sự phụ thuộc vào các yếu tố vi mô
ở trên, còn chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố vĩ mô (các yếu tố thuộc môi trường
marketing vĩ mô). Như đã khẳng định ở trên, môi trường marketing đều là những lực
lượng, yếu tố mà bộ phận marketing của doanh nghiệp không chủ động kiểm soát được.
Nhưng nếu như các yếu tố thuộc môi trường marketing vi mô, thông qua các giải pháp
marketing – mix từng doanh nghiệp có thể ảnh hưởng được thì các yếu tố thuộc môi
trường vĩ mô, bộ phận marketing ở mỗi doanh nghiệp, không thể “khống chế nổi”. Tuy
nhiên, ở các nước có nền kinh tế thị trường chưa hoàn hảo, số doanh nghiệp đặc quyền,
đặc biệt là doanh nghiệp đặc quyền độc quyền nhà nước còn tồn tại, thì nhận xét trên
không phải là hoàn toàn đúng như vậy. Nhưng dù sao thì bộ phận marketing ở mỗi
doanh nghiệp đều phải quan tâm tới một số yếu tố cơ bản sau đây của môi trường marketing vĩ mô.
2.1. Môi trường nhân khẩu 6
Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kỳ nhà quản trị marketing nào cũng phải
quan tâm. Vì nhân khẩu tạo khách hàng cho doanh nghiệp. Tiếp cận nhân khẩu – dân số
theo những góc độ khác nhau đều có thể trở thành những tham số ảnh hưởng tới quyết
định marketing của doanh nghiệp. Bởi vì, các tham số khác nhau của nhân khẩu đều có
thể tạo ra sự khác biệt không chỉ quy mô mà cả đặc tính nhu cầu. Nhân khẩu hay dân số
tác động tới hoạt động marketing của các doanh nghiệp chủ yếu trên các phương diện sau:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mô
nhu cầu. Thông thường quy mô dân số của một quốc gia của một vùng, một khu vực,
một địa phương càng lớn thì báo hiệu một quy mô thị trường lớn. Bất kì công ty nào, kể
cả công ty sản xuất hàng tư liệu sản xuất hay tiêu dùng, đều bị hấp dẫn bởi những thị
trường có quy mô dân số lớn. Tốc độ tăng dân số là quy mô được xem xét ở trạng thái
hoạt động. Dân tăng nhanh, chậm hay giảm sút là chỉ số bảo hiệu triển vọng tương ứng
của quy mô thị trường. Tất nhiên, đối với từng mặt hàng cụ thể, tương quan đó không
phải bao giờ cũng ăn khớp tuyệt đối, do đó, đôi khi nó có thể là cơ hội cho doanh
nghiệp này nhưng lại là nguy cơ (bất lợi) cho doanh nghiệp khác. Tỷ lệ sinh giảm sút trở
thành nguy cơ cho các doanh nghiệp sản xuất đồ chơi, tã lót, sữa bột... cho trẻ em nhưng
có thể là cơ hội cho các công ty liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Cơ cấu dân số có tác động rất lớn đến nhu cầu của các hàng hóa dịch vụ cụ
thể và đến đặc tính nhu cầu. Cơ cấu dân số cũng được xem xét theo nhiều tham số khác
nhau. Mỗi tham số sẽ tác động khác nhau tới các quyết định marketing. Những tham số
điển hình của cơ cấu dân số thường được các nhà quản trị marketing, đặc biệt là trong
lĩnh vực hàng tiêu dùng, quan tâm là: giới tính, tuổi tác. Có thể nói đây là hai tham số
quan trọng nhất có ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. Nên sự biến
đổi về cơ cấu giới tính và tuổi tạo cơ hội cho nhóm hàng này, gây ra khó khăn cho hàng
khác là khó tránh khỏi. Tuy nhiên, sự biến đổi của những tham số này diễn ra từ từ, có
tính chất tịnh tiến chứ không phải “mau lẹ, ngay tức thì”. Ngoài ra, nếu cơ cấu dân số
được xem xét theo góc độ cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu theo thành thị và nông thôn, theo
trình độ học vấn cũng là những tham số đáng quan tâm của các nhà quản trị marketing.
- Tình trạng hôn nhân và gia đình cũng là vấn đề đáng chú ý của nhiều quyết
định marketing. Các khía cạnh liên quan đến gia đình như tuổi kết hôn, tuổi sinh con
đầu lòng, quy mô gia đình, số lượng gia đình, số con được sinh ra của một gia đình...
đều tác động lớn đến các trạng thái và tính chất của cần thị trường. Trong những năm
qua Việt Nam nới lỏng về quan niệm số con, từ được sinh thành nên sinh của một cặp
vợ chồng, theo pháp lệnh dân số đã có nguy cơ làm bùng phát tỷ lệ tăng dân số và số
con được sinh ra của một cặp vợ chồng (đã nhanh chóng sinh con thứ 3). Đây lại là cơ
hội cho các công ty sản xuất hàng tiêu dùng trẻ em, dịch vụ liên quan đến sinh sản của
những bà mẹ có độ tuổi cao hơn cũng gia tăng. Xu hướng những người sống độc thân
càng tăng lên gắn liền với xã hội hiện đại, cũng là xu hướng đáng quan tâm của nhiều 7
công ty. Ví dụ, nhu cầu của những gia đình độc thân thường khác xa cả về quy mô, kiểu
dáng, trình độ phân cấp hàng hóa... so với các gia đình đầy đủ.
- Tốc độ đô thị hóa: tốc độ và trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị và “miễn
cưỡng” trở thành dân cư đô thị của xã hội Việt Nam trong những năm đổi mới vừa qua
đang trở thành cơ hội kinh doanh phát đạt cho nhiều ngành.
2.2. Môi trường kinh tế
Nhu cầu của thị trường – khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng mua sắm của họ.
Trên thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ thuộc rất lớn vào thu nhập của
dân cư, mức giá...Trên thị trường hàng tư liệu sản xuất, khả năng mua sắm phụ thuộc
vào quy mô vốn đầu tư và khả năng vay nợ. Đến lượt mình, khả năng vay vốn lại phụ
thuộc rất lớn vào lãi suất tín dụng...
Thu nhập của người Việt Nam hiện nay do các nguồn sau đem lại: tiền lương, thu nhập
ngoài lương, thu nhập từ lãi suất tiền tiết kiệm, thu nhập từ bán sản phẩm... Trong tất cả
các nguồn trên, nguồn từ lương tăng lên rất chậm, thậm chí, là chậm hơn chỉ số tăng
giá. Vì vậy, sức mua từ lương tăng lên rất chậm. Do đó, nếu xét riêng về chi tiêu này thì
sự tác động của chúng tới quy mô nhu cầu và cơ cấu hàng hóa mua sắm rất yếu ớt. Trái
với nguồn thu nhập từ tiền lương, nguồn thu nhập từ ngoài lương đối với một bộ phận
dân cư đó là rất lớn và Chính phủ không kiểm soát được. Nguồn này đối với một bộ
phận có điều kiện làm thêm giờ để kiếm thêm thu nhập ngoài lương chiếm một tỷ lệ
nhất định, những nguồn thu phi pháp không chính đáng hoặc nguồn từ việc “đánh quả”
trong buôn bán, kinh doanh do có lợi thế về địa vị công việc và thông tin trong thời gian
qua tăng lên rất nhanh. Nguồn này đã tạo nên sức mua rất lớn về quy mô và gây nên sự
phân tầng dữ dội trong thu nhập cũng như cơ cấu tiêu dùng và mua sắm. Do đó, tại thị
trường Việt Nam mức bình dân về mua sắm cũng có, nhưng mức tiêu dùng theo xu
hướng ”thượng lưu hóa” cũng rất lớn. Sự phân tầng lớp trong thu nhập và mua sắm còn
là điều đáng chú ý hơn so với mức tăng thuần túy về quy mô thu nhập – quy mô nhu cầu
đối với các nhà quản trị marketing. Trong thời gian gần đây, nhu cầy đi du lịch nước
ngoài, nhu cầu mua sắm xe hơi, nhu cầu đánh golf... đang hình thành và lan tỏa trong
một bộ phận không nhỏ dân cư.
Bên cạnh sự chênh lệch về sức mua giữa các tầng lớp dân cư, sự chênh lệch này còn
diễn ra giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, vùng sâu vùng xa. Mức thu
nhập của thành phố hiện nay chênh lệch so với nông thôn khoảng từ 5-7 lần trong khi
80% dân số Việt Nam là dân cư nông thôn. Trình độ tiêu dùng của bộ phận dân cư này
vẫn chủ yếu là những hàng hóa đơn giản, phổ thông và rẻ tiền. Đó cũng là những khía
cạnh mà các nhà quản trị marketing phải quan tâm khi muốn tham gia vào đoạn thị trường này.
Ngoài những khía cạnh mà những nhà quản trị marketing sản phẩm tiêu dùng phải quan
tâm như đã nêu ở trên thì một số khía cạnh khác trên thị trường hàng tư liệu sản xuất 8
cũng là điều đáng chú ý đối với họ. Chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của
Đảng đang có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. tình hình
trên đang gây ra những biến động rất lớn về nhu cầu thị trường. tính đến tháng 9 năm
2003 khu vực kinh tế tư nhân trong nước ở Việt Nam đã tăng tới khoảng 120.000 doanh
nghiệp. Số lượng doanh nghiệp tư nhân mới đăng ký trong những năm gần đây (2000-
2003) Tăng nhanh hơn nhiều (gấp 2 lần) so với các năm trước (9 năm - từ 1991-1999).
Mức vốn mà một doanh nghiệp đăng ký cũng tăng nhanh từ 0,96 tỷ đồng năm 2000 tăng
lên 2,12 tỷ đồng năm 2003. Khu vực kinh tế tư nhân tăng, đã tạo ra khoảng 1,6 triệu
đến 2 triệu chỗ việc làm mới.
Bên cạnh khu vực kinh tế tư nhân, 17 năm qua (kể từ 1987 đến tháng 6 năm 2004) Việt
Nam đã có 4575 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép đầu tư và còn
hiệu lực, với tổng vốn đăng ký và tăng vốn đạt trên 43 tỷ đô la Mỹ. Cũng như khu vực
kinh tế tư nhân, khu vực có vốn đầu tư nước cũng tạo một lượng lớn chỗ làm việc.
Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế như trên, đặc biệt trong điều kiện hệ thống
doanh nghiệp nhà nước vẫn không thể nào phát huy được vai trò như mong muốn, đã
tạo một thị trường khổng lồ về chẳng những hàng tư liệu sản xuất, mà cả hàng tiêu
dùng. Vì phát triển những khu vực kinh tế này chẳng những không làm cho nền kinh tế
rơi vào khủng hoảng, suy thoái (sau 1990- thời kỳ Liên Xô tan rã) mà liên tục đảm bảo
cho kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao, đồng thời người lao động không bị thất nghiệp, có và tăng thu nhập.
Tuy nhiên, những tàn dư của việc phân biệt đối xử đang là một lực lượng không nhỏ cản
trở sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
(bao gồm cả đầu tư nước ngoài), đặc biệt là kinh tế tư nhân trong nước. Đây cũng là lực
lượng ít nhiều làm chậm sự phát triển của thị trường. 2.3.
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên trong môi trường vĩ mô có các đặc điểm chính sau:
1. Đa dạng sinh học: Môi trường tự nhiên ở mức độ vĩ mô bao gồm đa dạng các hệ sinh
thái và các loài sinh vật sống trong đó.
2. Sự tương phản và biến đổi: Môi trường tự nhiên vĩ mô thường có sự đối lập và sự
biến đổi về dạng, cấu trúc, thành phần và phân bố của các hệ sinh thái khác nhau.
3. Tương tác động mạnh: Các tác động từ các yếu tố tự nhiên khác nhau như thời tiết,
địa hình, động đất, sông ngòi, thảm thực vật, động vật, loài vi khuẩn, độc tố hóa học, ô
nhiễm…đều gây ra sự tương tác động mạnh trên môi trường tự nhiên và hệ sinh thái. 9
4. Ảnh hưởng của con người: Môi trường tự nhiên trong môi trường vĩ mô cũng bị ảnh
hưởng và phá hủy bởi các hoạt động con người như khai thác tài nguyên, lấn chiếm đất
đai, khai thác mỏ, đô thị hóa, ô nhiễm, đánh bắt cá thương mại, đánh bắt cá phi chính thức…
Môi trường tự nhiên là những yếu tố tự nhiên trong môi trường sống của loài người và
các sinh vật khác, bao gồm khí quyển, nước, đất, đá, thực vật, động vật, địa hình, khí hậu
và các yếu tố địa chất khác. Trong môi trường vĩ mô, môi trường tự nhiên được coi là
một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của một
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ. Ví dụ, sự thay đổi khí hậu và việc tàn phá môi trường tự
nhiên có thể ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp, làm giảm số lượng dịch vụ sinh thái
và ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Do đó, quản lý môi trường tự nhiên
là một vấn đề rất quan trọng trong kinh tế và chính trị ở cấp tập đoàn và quốc gia. 2.4.
Môi trường khoa học công nghệ
Môi trường khoa học công nghệ trong môi trường vĩ mô có một số đặc điểm như sau:
1. Thiên thời: Môi trường khoa học công nghệ trong môi trường vĩ mô rất phụ thuộc vào
thời tiết và môi trường tự nhiên, như khí hậu, địa hình, tài nguyên thiên nhiên,...
2. Điều kiện đầu tư: Điều kiện đầu tư cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến môi trường khoa học công nghệ trong môi trường vĩ mô. Nó bao gồm các tài
nguyên công nghệ, vốn đầu tư, nguồn nhân lực, hạ tầng cơ sở, chi phí hoạt động và các yêu cầu pháp lý.
3. Sự phát triển của các công nghệ tiên tiến: Môi trường khoa học công nghệ trong môi
trường vĩ mô đang chịu ảnh hưởng sâu sắc của sự phát triển của các công nghệ tiên tiến,
như trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật (IoT), máy học, blockchain, và nhiều công nghệ khác.
4. Kết nối và tương tác: Môi trường khoa học công nghệ trong môi trường vĩ mô là một
môi trường liên kết và tương tác. Điều này cho phép các nhà khoa học, doanh nghiệp
công nghệ và sáng tạo viên khác tương tác và phát triển các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp mới.
5. Việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn và quy trình: Môi trường khoa học công nghệ
trong môi trường vĩ mô đòi hỏi các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các quy định, tiêu
chuẩn và quy trình liên quan đến các vấn đề như bảo mật thông tin, quản lý rủi ro và quản lý chất lượng. 10
Trong môi trường vĩ mô, môi trường khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tăng cường năng suất lao động và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân. Một vài ví dụ về vai trò của môi trường khoa học công nghệ
trong môi trường vĩ mô bao gồm:
1. Đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất,
tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống của người dân.
2. Tạo nền tảng cho sự phát triển các khu công nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp có
liên quan đến công nghệ cao như IT, phần mềm, nanoteknologi, sinh học,...
3. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu sản xuất và
cải tiến các sản phẩm và dịch vụ.
4. Thúc đẩy tư duy sáng tạo và khơi nguồn cho các ý tưởng mới trong việc thiết kế và phát triển sản phẩm.
5. Góp phần vào việc giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và xây dựng các giải pháp
tiên tiến để quản lý tài nguyên và năng lượng một cách tối ưu hơn. 2.5.
Môi trường văn hóa xã hội
Một số đặc điểm của môi trường văn hóa xã hội trong môi trường vĩ mô có thể bao gồm:
1. Đa dạng văn hóa: Môi trường vĩ mô có thể chứa đựng nhiều nền văn hóa khác nhau
với các giá trị, tư tưởng và thái độ khác nhau.
2. Tình trạng kinh tế: Môi trường vĩ mô có thể phản ánh tình hình kinh tế của một quốc
gia hoặc khu vực, bao gồm cả sự phát triển và suy thoái.
3. Chính trị và pháp luật: Môi trường vĩ mô có thể bao gồm các chính sách, luật pháp và
hành vi của các chính trị gia, các chính phủ và quốc gia.
4. Giới tính và nhân quyền: Môi trường vĩ mô có thể phản ánh các vấn đề liên quan đến
giới tính, bao gồm cả nhân quyền và bình đẳng giới.
5. Âm nhạc, nghệ thuật và truyền thông: Môi trường vĩ mô có thể phản ánh các giá trị văn
hóa, nghệ thuật và truyền thông của một xã hội.
6. Giáo dục và khoa học: Môi trường vĩ mô có thể phản ánh các giá trị liên quan đến giáo
dục, khoa học và công nghệ của một xã hội.
Môi trường văn hóa xã hội trong môi trường vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định các giá trị và tư tưởng của một quốc gia. Ví dụ, trong mỗi quốc gia, có các giá trị và 11
tư tưởng riêng, ví dụ như ở một số quốc gia, các giá trị gia đình được xem là rất quan
trọng, trong khi ở các quốc gia khác, sự công bằng và sự đa dạng được ưu tiên hơn.
Một môi trường văn hóa xã hội tốt cũng có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong một
quốc gia. Nếu môi trường văn hóa xã hội tập trung vào sự đột phá, sáng tạo và tự do cá
nhân, điều này có thể dẫn đến sự cạnh tranh và sự phát triển trong lĩnh vực kinh tế.
Tuy nhiên, nếu môi trường văn hóa xã hội tồi tệ, ví dụ như tình trạng tham nhũng, thù
địch giữa các thành viên trong xã hội, điều này có thể gây cản trở cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Vì vậy, môi trường văn hóa xã hội trong môi trường vĩ mô rất quan trọng và cần được
quan tâm đến để đảm bảo sự phát triển bền vững của một quốc gia. 2.6.
Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật trong môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố sau:
1. Chính trị: Môi trường chính trị trong môi trường vĩ mô là một yếu tố quan trọng và ảnh
hưởng đến hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp. Chính trị ảnh hưởng đến các
quyết định chính sách và luật pháp của chính phủ, vì vậy các tổ chức và doanh nghiệp cần
phải tìm hiểu và đánh giá tình hình chính trị để đưa ra các quyết định phù hợp với hoạt động của mình.
2. Pháp luật: Môi trường pháp luật cũng là một yếu tố quan trọng trong môi trường vĩ mô.
Các tổ chức và doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định, luật pháp và quy chuẩn của
chính phủ. Nếu không tuân thủ, họ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý và đối mặt với những hậu quả tiêu cực.
3. Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh bao gồm những yếu tố kinh tế, xã hội
và văn hóa. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp, và cũng
ảnh hưởng đến khách hàng và thị trường tiêu thụ.
4. Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng trong môi trường
vĩ mô. Các tổ chức và doanh nghiệp cần phải tìm hiểu đối thủ cạnh tranh để đưa ra các
chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp với thị trường.
5. Các vấn đề xã hội: Các vấn đề xã hội như đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội và
văn hóa doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong môi trường vĩ mô. Các tổ chức
và doanh nghiệp nên đưa ra các chiến lược và hoạt động thích hợp để giải quyết các vấn
đề này và đóng góp tích cực cho xã hội.
Môi trường chính trị pháp luật trong môi trường vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc
định hướng và điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức và doanh nghiệp. Ví dụ,
trong một quốc gia có môi trường pháp luật ổn định và đáp ứng được yêu cầu của các 12
doanh nghiệp nhưng lại có chính trị bất ổn và không ổn định, các doanh nghiệp sẽ gặp
khó khăn trong việc đưa ra quyết định kinh doanh lâu dài và định hướng phát triển.
Ngược lại, trong một quốc gia có môi trường chính trị ổn định, độc lập và môi trường
pháp luật tốt, các tổ chức và doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả hơn và đưa ra quyết
định kinh doanh dựa trên nền tảng pháp lý đáng tin cậy.
3. Sự cần thiết của việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô
Việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô rất quan trọng vì nó giúp các doanh nghiệp
và nhà quản lý định hướng và ứng phó với các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của họ. Điều này bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội,
văn hóa và công nghệ. Nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô cũng giúp định hướng
cho phát triển chiến lược marketing, giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm và dịch vụ
phù hợp với nhu cầu của thị trường và đáp ứng được các yếu tố cạnh tranh. Việc nghiên
cứu môi trường marketing vĩ mô cũng giúp các doanh nghiệp và nhà quản lý đánh giá
được tình hình kinh doanh hiện tại cùng với các cơ hội và thách thức trong tương lai, từ
đó tạo ra được kế hoạch và chiến lược phát triển bền vững và hiệu quả. II.
THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG
MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA THIÊN LONG
1. Giới thiệu công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long
Tập đoàn Thiên Long là một trong những tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực
sản xuất và kinh doanh các sản phẩm văn phòng phẩm, thiết bị y tế và thiết bị giáo dục.
Năm 1981, cơ sở bút bi Thiên Long được thành lập với sản phẩm bút bi đầu tiên. Gần 40
năm hình thành và phát triển, Thiên Long hướng đến mục tiêu trở thành Tập đoàn văn
phòng phẩm số 1 Đông Nam Á và hàng đầu Châu Á. Thiên Long được tổ chức Plimsoll
(*) đánh giá là công ty sản xuất văn phòng phẩm có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất
Đông Nam Á, Top 15 công ty văn phòng phẩm có tăng trưởng doanh thu cao nhất thế
giới và được đánh giá là đối tác thương mại tốt nhất thế giới trong 5 năm liên tiếp.
Theo báo cáo thường niên năm 2021 của Tập đoàn Thiên Long, tập đoàn đang hiện có
hàng nghìn điểm bán lẻ phủ trên 63 tỉnh thành, 2 tổng kho Bắc- Nam và có các nhà máy
sản xuất tại Thái Lan và Campuchia. Các sản phẩm của Thiên Long đã có mặt trong 67
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đặc biệt năm 2020, Thiên Long thành lập công ty
thương mại tại Singapore là FlexOffice.Pte.Ltd.
Thiên Long có các nhóm sản phẩm chính: 13
Bút viết và các sản phẩm văn phòng phẩm tiện ích (Thiên Long): Bút viết là
nhóm sản phẩm truyền thống của Tập đoàn, chiếm hơn 65% thị phần trong
nước. Nhóm Bút viết của Thiên Long đa dạng về mẫu mã và chủng loại, với
các dòng sản phẩm như bút bi, bút gel, bút lông bi, bút lông kim,... Các
nguyên liệu chính được nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ đảm bảo chất lượng ổn
định và tốt nhất cho người tiêu dùng.
Dụng cụ văn phòng (FlexOffice): Thiên Long đang đẩy mạnh phát triển các
sản phẩm cần thiết cho giới văn phòng mang tên FlexOffice như bìa, hồ sơ,
bút lông bảng, bút lông dầu, mực in,… để phục vụ thị trường trong và ngoài nước
Dụng cụ học sinh (Điểm 10): Bộ sản phẩm dụng cụ học tập Điểm 10 của
Thiên Long rất đa dạng, bao gồm: bảng, phấn, thước kẻ, bút chì, gôm tẩy, hồ
dán, kéo, tập,… thiết kế theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục, phù hợp với nhu cầu
và mục đích sử dụng của các đối tượng học sinh.
Dụng cụ mỹ thuật (ColorKit): Colokit bao gồm các sản phẩm phục vụ cho bộ
môn mỹ thuật, sáng tạo như sáp nặn, sáp màu, chì màu, màu nước,… với màu
sắc đa đạng, tự nhiên giúp các bạn nhỏ thỏa sức sáng tạo và phát triển tư duy.
Ngoài ra, các sản phẩm Colokit không độc hại, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao
của Châu Âu EN 71/3… được nhiều phụ huynh tin tưởng đón nhận.
Dòng sản phẩm cao cấp (Bizner): Bút Cao cấp Bizner là dòng sản phẩm cao
cấp dành cho giới doanh nhân và người có thu nhập cao. Khác với những loại
bút thông dụng, sức hấp dẫn làm nên giá trị của những chiếc bút Bizner nằm ở
thiết kế độc đáo, sang trọng, công nghệ chế tác thủ công tinh xảo đến từng chi tiết
Nhiều giải thưởng tiêu biểu do công ty Thiên Long giành được như: Giải thưởng “Hàng
Việt Nam chất lượng cao” (1997-2022), Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam
(2013-2020) , Là 1 trong 6 công ty Việt nằm trong danh sách 200 công ty có doanh thu
dưới tỉ đô tốt nhất Châu Á do Forbes Asia bình chọn,....
Với phương châm "Vì sự tiến bộ và phát triển của con người" Thiên Long cam kết mang
đến những sản phẩm văn phòng phẩm dịch vụ chất lượng tốt nhất phục vụ cho việc học
tập, làm việc, sáng tạo góp phần chinh phục đỉnh cao tri thức của nhân loại.
2. Nhãn hiệu Thiên Long 2.1. Giới thiệu
Nhóm bút viết và các sản phẩm văn phòng tiện ích (Nhãn hàng Thiên Long) bao gồm các
dòng sản phẩm truyền thống phục vụ cho việc học tập, ghi chép, đánh dấu, lưu trữ, in
ấn... như: Bút bi, bút gel, bút lông bi, bút lông kim, tập học sinh, thước, gôm,chuốt... là
các nhóm sản phẩm chủ lực lâu đời của Tập đoàn. 14 TẦM NHÌN - SỨ MỆNH
Đưa sản phẩm Thiên Long đến mọi miền đất nước và trên toàn thế giới.
Thiên Long cam kết mang đến những sản phẩm, văn phòng phẩm, dịch vụ chất lượng tốt
nhất phục vụ cho việc học tập, làm việc, sáng tạo góp phần chinh phục đỉnh cao tri thức của nhân loại. GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Tâm huyết: Nỗ lực không mệt mỏi và đầy tâm huyết trong mọi hoạt động để đưa doanh
nghiệp ngày càng phát triển.
Công bằng: Công bằng với khách hàng, nhà cung cấp và các đối tác.
Trung thực: Hành xử trung thực, minh bạch trong mọi hoạt động và giao dịch.
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh
Đă Žc biệt nhóm bút viết hiện tại vẫn đang được người tiêu dùng, đă Žc biệt là học sinh sinh
viên ưa chuộng và tin dùng về chất lượng cũng như giá cả phù hợp và hiện vẫn đang dẫn
đầu thị trường nội địa với thị phần khoảng 60%
Theo báo cáo thường niên năm 2021 của Tập Đoàn Thiên Long, doanh thu thuần của tập
đoàn là 2.668 tỷ đồng và doanh thu ngành bút viết (nhãn hàng Thiên Long) chiếm 44%
(khoảng 1.173 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các ngành hàng khác của tập đoàn
(Dụng cụ văn phòng 34%, Học cụ 9%, Mỹ thuật 12%, ngành khác 1%)
Năm 2021, cũng là 21 năm ra đời của chương trình Tiếp sức mùa thi, đánh dấu cho sự
kiện này nhãn hàng TL đã cho ra mắt sản phẩm Tự tin thi tốt KIT-024 gồm những sản
phẩm thật sự cần thiết cho các bạn khi bắt đầu vào phòng thi (bút bi, bút chì, thước, gôm,
chuốt,…), không những thế tên gọi của sản phẩm cũng như lời cổ vũ tinh thần “tự tin thi
tốt” từ nhãn hàng đến các bạn học sinh lớp 12 đang chuẩn bị bắt đầu vào cuộc thi cam go.
Ngoài ra, trong năm này, nhãn hàng cũng đã phát triển các dòng sản phẩm cho khách
hàng có nhu cầu về file bìa lưu trữ gia đình DF-001, sản phẩm có 5 ngăn với 5 màu sắc
xu hướng giúp việc lưu trữ dễ dàng, tiện lợi, đặc biệt phù hợp trong việc cất giữ các giấy
tờ quan trọng trong gia đình.
3. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động sản
xuất kinh doanh dòng sản phẩm nhãn hiệu TL của Thiên Long

Những yếu tố môi trường marketing vĩ mô nằm ngoài sự kiểm soát của các doanh nghiệp
và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinh
doanh của doanh nghiệp . Do đó nó ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp thậm chí cả
những công ty lớn mạnh nhất và tập đoàn Thiên Long cũng không phải là ngoại lệ.

3.1. Môi trường dân số (nhân khẩu): 15
Năm 2022: Nguồn Tổng cục thống kê Việt Nam:
- Đến hết năm 2022, dân số Việt Nam đạt gần 99,5 triệu người, trong đó dân số thành
thị gần 37,1 triệu người, chiếm 37,3%; dân số nông thôn gần 62,4 triệu người, chiếm
62,7%. Tỷ số giới tính là 99,5 nam/100 nữ. Tuổi thọ trung bình 73,6 tuổi, trong đó nam là
71,1 tuổi và nữ 76,4 tuổi.
- Tỷ lệ tăng dân số : 0,97% so với năm 2021.
Trong năm 2023, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng thêm 745 nghìn người, đưa tổng
dân số cả nước đạt hơn 100 triệu người vào đầu năm 2024. Gia tăng dân số tự nhiên của
Việt Nam được dự báo dương, vì số lượng người được sinh ra nhiều hơn số người mất đi;
số người chuyển đến Việt Nam để định cư chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước
để định cư ở một nước khác. Hoàn toàn không phóng đại khi khẳng định bất cứ ai đều ít
nhất một lần trong đời sử dụng bút bi vì những tính năng ưu việt của nó. Do vậy khi dân
số tăng lên tức là quy mô thị trường sử dụng bút bi tăng lên
3.2. Môi trường kinh tế:
Kinh tế – xã hội năm 2022 của nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều
biến động nhanh, khó lường. Với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế, tạo đà hoàn
thành mục tiêu kinh tế – xã hội năm 2022 và giai đoạn 2021-2025 theo Nghị quyết Đại
hội Đảng XIII, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Bộ, ngành, địa phương triển
khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số
02/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP về Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế – xã
hô Ži. Kinh tế vĩ mô tiếp tục duy trì ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn
được đảm bảo; chính sách tiền tệ, tài khóa được điều hành chủ động, linh hoạt và hiệu
quả. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện tích cực, góp phần phục hồi và phát
triển kinh tế – xã hội, tạo sự tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp.
GDP năm 2022 tăng cao ở mức 8,02% so với năm trước, là mức tăng cao nhất các năm
trong giai đoạn 2011-2022. Khu vực dịch vụ tăng 9,99%, đóng góp 56,65%; trong đó
nhiều ngành dịch vụ thị trường tăng cao như bán buôn, bán lẻ tăng 10,15%. Điều này sẽ
khiến cho mức tiêu dùng bút bi cao hơn.
Hình 1: Tốc độ tăng GDP các năm 2018-2022 (%) 16
3.3. Môi trường tự nhiên: Theo thống kê năm 2020:
- 335 là số trường THPT tính riêng trên địa bàn Hà Nội và TP.HCM
- 460 là số trường Đại Học và Cao Đẳng trên cả nước
- 758,610 là tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam
Từ đó ta có thể thấy số lượng bút bi được sử dụng hay bị thải ra đối với mỗi học sinh,
sinh viên, văn phòng là không hề nhỏ nếu tính trung bình 1 người dùng trung bình 1 chiếc bút trong vòng 1 tháng.
Giống như phần lớn các loại nhựa khác, bút bi nhựa cũng mất từ 500 đến 1000 năm để có
thể phân hủy hoàn toàn, những vỏ bút bi cũng là nguồn thải khí CO 2 độc hại ra môi
trường hàng tháng. Do đó, vào ngày 10/01/2022, Phó thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành
đã kí nghị định số: 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi
trường. Như vậy, để tuân thủ nghị định cũng như bảo vệ môi trường, bút bi Thiên Long
sẽ cần tìm nguồn nguyên liệu thay thế thân thiện với môi trường hơn.
3.4. Môi trường khoa học công nghệ
Hiện nay khoa học và công nghệ của Việt Nam mất cân đối trầm trọng. Trong khi kỹ sư
công nghệ thông tin thừa thãi, thì chúng ta lại thiếu nhiều kỹ sư có chất lượng cao trong
các ngành như cơ khí, hóa chất, tự động hóa… Trong khi đó tốc độ phát triển và đổi mới
công nghệ kỹ thuật ngày càng nhanh khiến cho mẫu mã của các loại bút bi ngoại nhập 17
ngày càng đa dạng và hấp dẫn người tiêu dùng. Do vậy bút bi Thiên Long phải luôn đổi
mới công nghệ của chính bản thân mình.
Một doanh nghiệp lớn mạnh gắn liền với nền khoa học kĩ thuật hiện đại để sản
xuất ra những sản phẩm chất lượng cao phục vụ người tiêu dùng. Có nền khoa
học kĩ thuật hiện đại vẫn chưa đủ mà cần phải có một hoạt động marketing vững
chắc để đưa ra các chiến lược, mục tiêu định hướng mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Cho nên nó có mối quan hệ tương hỗ với nhau, cùng nhau phát triển.

3.5. Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa hiếu học truyền thống: “học, học nữa học mãi”. Dân tộc ta có truyền thống hiếu học từ bao đời nay
“Tri thức là sức mạnh” là một lời khẳng định mạnh mẽ và cũng là chân lí vĩnh hằng ngày
càng được kiểm chứng một cách chắc chắn theo thời gian. Noi gương các bậc tiền nhân,
các thế hệ con cháu về sau quyết tâm trau dồi kiến thức và tu rèn đạo đức – đó được xem
là mục đích hàng đầu của việc tu thân. Kiến thức là hiểu biết về mọi lĩnh vực của cuộc
sống; “sự học là cả đời” và một phần kiến thức được truyền tải bằng chữ viết. Từ đó thấy
được tầm quan trọng của cây bút, quyển vở trong văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì
vậy người tiêu dùng sẽ luôn chú ý đến chất lượng của một chiếc bút bi, khiến cho việc
đảm bảo và nâng cao chất lượng của sản phẩm bút viết, vở ghi là yêu cầu bắt buộc.
Để các sản phẩm tạo ra thu hút được người tiêu dùng thì nhà hoạt động
marketing phải nghiên cứu kĩ phong tục cũng như tập quán cũng như nền văn hóa
của người dân Việt Nam để đưa ra các sản phẩm phù hợp.

3.6. Môi trường chính trị - pháp luật 3.6.1. Chính trị
Việt Nam có một nền chính trị ổn định đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. 3.6.2. Luật pháp
Do phải gánh chịu rủi ro từ thay đổi, điều chỉnh quy hoạch, các doanh nghiệp Việt Nam
thường có tâm lý phải lựa chọn phương án đầu tư ngắn hạn, không bền vững. Thêm vào
đó là tình trạng thiếu minh bạch trong các quy định của pháp luật liên quan đến hồ sơ xin
cấp đất, thuê đất. Điều đó dẫn đến một hệ quả là việc khai thác đất đai khó có thể đạt mức
tối ưu. Điều này gây cản trở cho bút bi Thiên Long nếu muốn mở rộng quy mô sản xuất
khi quy mô thị trường tăng lên.
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập WTO và thuế xuất nhập khẩu đi tiên
phong trong tiến trình hội nhập. Việc giảm thuế nhập khẩu giúp cho bút bi Thiên Long có 18
thể giảm bớt chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu qua đó có thể giảm giá thành của sản
phẩm ở Việt Nam. Bên cạnh đó doanh nghiệp sẽ tiếp cận được với thị trường toàn cầu
trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng không bị rào cản của thuế quan và phi thuế quan, giúp
doanh nghiệp tiện lợi trong việc xuất khẩu bút bi ra các nước châu Âu như Pháp, Đức,
Thụy Sĩ, Đan Mạch… Tuy nhiên việc hội nhập cũng mang đến những thách thức đó là
những đối thủ cạnh tranh mạnh hơn qua việc giảm thuế nhập khẩu.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH DÒNG SẢN PHẨM TL CỦA THIÊN LONG
1. Môi trường nhân khẩu
Nhằm nắm bắt chính xác cầu thị trường,Thiên Long phải tích cực,chủ động nghiên cứu thông
tin về số dân, cơ cấu dân số theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp. Dân số trẻ ở Việt Nam với tỉ
lệ sinh cao hiện đang là một cơ hội to lớn cho Thiên Long để mở rộng lượng khách hàng của mình .
Tệp khách hàng tiềm năng và dồi dào của Thiên Long là học sinh sinh viên nên cần phải nắm
rõ số lượng và các hành vi, thói quen của khách hàng này. Ngoài ra những người làm văn
phòng cũng là tệp khách hàng mà Thiên Long hướng tới, đặc biệt là các dòng sản phẩm cao cấp, sang trọng.
Bên cạnh đó, Thiên Long cần lưu ý đến tốc độ đô thị hoá ngày cang cao, số dân thành thị
ngày càng tăng để có chiến lược phân phối hợp lý cho từng địa điểm.
2. Môi trường kinh tế
Để tránh những rủi ro không đáng có hay những sự biến đổi bất chợt của nền kinh tế, Thiên
Long phải nhanh nhạy trước những sự thay đổi đó: Theo dõi tỉ mỉ tốc độ tăng trưởng kinh tế
và các vấn đề như lạm phát, tăng trưởng nóng. Trong trường hợp nền kinh tế đang suy thoái
hoặc lạm phát xảy ra, doanh nghiệp cần có những chính sách định giá phù hợp với khách
hàng còn nếu nền kinh tế tăng trưởng nóng, doanh nghiệp cần phải hạn chế sản xuất sản phẩm của mình.
Không chỉ vậy, Thiên Long cũng cần đặc biệt quan tâm tới thu nhập của khách hàng. Với các
loại mặt hàng văn phòng phẩm thì trung bình giá sẽ không có nhiều biến động nhưng nếu thu
nhập của khách hàng tăng lên thì doanh nghiệp cũng có thể cân nhắc nâng giá sản phẩm và
ngược lại. Ngoài ra,Thiên Long cũng cần cân nhắc về sự chênh lệch sức mua giữa các tầng
lớp dân cư, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn, đồng Bằng và miền núi, vùng sâu vùng xa
khi mà hiện nay, phần đông sản phẩm của Thiên Long được tiêu thụ ở những vùng đồng
bằng và thành thị còn ở vùng nông thôn thì lượng tiêu thụ ít hơn.
Do chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng có sức hút lớn đối với các nhà
đầu tư trong nước và nước ngoài, nhiều doanh nghiệp sản xuất sản phẩm văn phòng phẩm 19
đến từ Trung Quốc và Nhật Bản cũng đang cạnh tranh khá là gay gắt với Thiên Long nên
doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc những chiến lược của mình sao cho phù hợp với thị
hiếu và thu nhập của người Việt .
3. Môi trường tự nhiên
Hiện nay vấn đề kinh doanh không chỉ là việc tăng doanh thu và lợi nhuận mà còn là việc
bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp phải nhận thức và có những biện pháp thức thời trong việc
xử lý những phế phẩm trong quá trình sản xuất như vỏ bút, ruột bút hỏng…Tuy những thứ
này được thải ra 1 lượng khá ít trong một lượt sản xuất nhưng với số lượng sản phẩm lớn thì
nó cũng ảnh hưởng không ít tới môi trường. Hầu hết các dòng sản phẩm bút bi, bút mực trên
thị trường Việt Nam đều được làm từ nhựa vậy nên sau khi bút hết mực và người tiêu dùng
vứt bỏ sản phẩm đi thì sẽ gây ô nhiễm môi trường khá nặng nề. Bởi lẽ nhựa là 1 chất khó
phân hủy và phải tốn một thời gian rất dài mới có thể phân hủy hết. Vậy nên, Thiên Long cần
sáng tạo và sản xuất nhiều dòng bút có nguồn nguyên liệu xanh như là nhựa sinh học cà phê
(với 60% từ bã cà phê tự nhiên). Sản phẩm bút làm từ nguyên liệu này không chỉ thân thiện
với môi trường mà còn có màu nâu đẹp mắt cùng hương cà phê dịu nhẹ rất thích hợp để viết lách.
Không những vậy, Thiên Long cũng cần có những tuyên truyền "xanh" đến khách hàng như
tái sử dụng vỏ bút nhiều lần (chỉ cần thay ruột với bút mực) hay những chiến dịch như gom
bút bi đã hết mực để đổi lấy chậu cây cũng góp phần giúp việc phát triển môi trường bền vững.
4. Môi trường khoa học công nghệ
Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, Thiên Long luôn cần áp dụng dây chuyền
sản xuất hiện đại, cập nhật công nghệ mới trong tất cả các công đoạn sản xuất từ nghiên cứu,
thi công kỹ thuật, thử nghiệm đến kiểm định chất lượng. Đồng thời, Thiên Long nên đẩy
mạnh lộ trình chuyển đổi số, xây dựng một nền tảng quản trị cốt lõi vững chắc để gắn kết các
ứng dụng chuyển đổi số trong các lĩnh vực kinh doanh, kênh phân phối, chuỗi cung ứng,
quản lý kho… nhằm tự động hóa quy trình và mang lại hiệu quả doanh thu và lợi nhuận tối đa cho Tập đoàn.
Thiên Long cần nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất ra những chiếc bút bi
chất lượng cao như không bị tắc mực, giảm hư hại cho đầu bút khi bị rơi, va đập, cho ra
những chiếc bút bi, bút gel có thể xóa được với giá thành rẻ hơn.
5. Môi trường văn hóa xã hội
Xu hướng mẫu mã văn phòng phẩm hiện nay là phong cách basic, dễ thương, trẻ trung với
phân khúc học sinh, sinh viên. Thiên Long cần liên tục cập nhật mẫu mã và đa dạng hóa cho
sản phẩm để hợp thị hiếu người tiêu dùng. 20