Tác động của livestream bán hàng lên hiệu ứng FOMO trong hành vi tiêu dùng của người Việt | Bài tập nhóm Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của livestream bán hàng lên hiệu ứng FOMO trong hành vi tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay. Thu thập và phân tích dữ liệu để đánh giá mối quan hệ giữa livestream bán hàng và hiệ ứng FOMO trong hành vi  tiêu dùng. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
21 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Tác động của livestream bán hàng lên hiệu ứng FOMO trong hành vi tiêu dùng của người Việt | Bài tập nhóm Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của livestream bán hàng lên hiệu ứng FOMO trong hành vi tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay. Thu thập và phân tích dữ liệu để đánh giá mối quan hệ giữa livestream bán hàng và hiệ ứng FOMO trong hành vi  tiêu dùng. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

45 23 lượt tải Tải xuống
H C VI N BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUY N
VIN BÁO CHÍ TRUY N THÔNG




BÀI T P NHÓM
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA H C VÀ
NHÂN VĂN
Giảng viên hướng dn: TS Phan Th Thanh H i
Ngườ i th c hi n: Nhóm 14
Lp: TG01004 K44.8
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯNG CA LIVESTREAM BÁN HÀNG ĐẾN HI NG U
FOMO TRONG HÀNH VI TIÊU DÙNG T I T NAM HI N NAY VI
A. CƠ SỞ LÝ THUY T
I. Khách th nghiên cu: tác động ca livestream bán hàng lên hiu
ng FOMO trong hành vi êu dùng c i Vi t ủa ngườ
II. Đối tượng nghiên cu: người êu dùng Vit Nam  p xúc vế i
nhng livestream bán hàng.
III. M c êu và nhi m v nghiên c u c ủa đề tài
1. Mc êu nghiên c u
- Mc êu chính: Phân ch và đánh giá ảnh hưởng ca
livestream bán hàng đến hiu ng FOMO (Fear of Missing
Out) trong hành vi c i êu dùng Vi t Nam hiủa ngườ n nay.
- Mc êu b n: ph
+ Th t, làm rõ khái ni m và b n ch t cnh a livestream bán
hàng và hi u ng FOMO trong b i c nh tiêu dùng trc tuy ến.
+ Th hai, xác định các yếu t c a livestream bán hàng có th
tác động đến hiu ng FOMO.
+ Th ba, đo lường m ức độ ảnh hưng c a livestream bán
hàng đến hành vi mua sm c i êu dùng thông qua ủa ngườ
FOMO.
+ Cui cùng t m t s khuy, đề xu ế n ngh cho doanh nghip và
nhà bán hàng để tn dng livestream hi u qu hơn trong
chiến lưc kinh doanh.
2. Nhim v nghiên c u
- Nhi m v chính: Thu th p và phân tích d liu để đánh giá
mi quan h gia livestream bán hàng và hi u ng FOMO
trong hành vi êu dùng t i Vi t Nam.
- Nhi m v b n: ph
+ Th t, t ng h p các tài li u lý thuynh ết liên quan đến
livestream bán hàng, hi ng FOMO và hành vi êu dùng. u
+ Th hai, thiế ết k và tri n khai kh o sát/ nghiên c u đ nh
nh, định lượng để thu thp d li ngườu t i êu dùng.
+ Th ba, phân ch d nh m li u đ xác đị ức độ tác động ca
livestream bán hàng n FOMO và các biđế u hin c a hành vi
êu dùng.
+ Cui cùng, rút ra kết luận và đề xut gi i pháp cho doanh
nghiệp và người tiêu dùng để s d ng livestream m t cách
hiu qu tránh các tác động êu c c t FOMO.
IV. Đối tượng kho sát, phm vi và gi i h n nghiên cu
1. Đối tượng kh o sát
- Người tiêu dùng Vit Nam (nhóm tu i ch y -45, t ếu t 18 p
trung vào gi i tr và ph n tr - i có mnhững ngườ ức độ mua
sm online cao)
- Người bán hàng thông qua các livestream tr c tuy ế n (Vi c
khảo sát đối tượng này s giúp hiểu rõ hơn về cách th c h
tương tác với người tiêu dùng, cũng như các chiến lược mà h
s dụng để thu hút khách hàng trong các phiên livestream)
- Chuyên gia và nh i nghiên cững ngườ u v hành vi êu dùng
(để có cái nhìn sâu sắc hơn về các y u t tâm lý và hành vi cế a
người êu dùng khi tham gia vào các phiên livestream, cũng
như để cung c p các nh nh chuyên môn cho nghiên c n đ u)
2. Phm vi và gi i h n nghiên c u
- Phm vi n i dung Nghiên c : u cách livestream bán hàng tác
động đến tâm lý người tiêu dùng, đặc bit là hi ng FOMO u
(Fear of Missing Out).
+ Xác định các yế u t trong livestream kích thích FOMO, ví d :
Gii h n th ời gian mua hàng (flash sale, đếm ngưc, s
lượng có h n).
Tương tác trực tiếp và to c m giác g p rút (bình lu n,
lượt xem, s kin gim giá).
Ảnh hưởng của KOLs/streamer đến quyết định mua sm.
Xem xét các yếu tnhân của người êu dùng có th
nh hưởng đến mức độ nh y cm với FOMO (độ tui,
thu nh p, nh cách)
- Gii hn không gian
+ Lãnh th: Ch gii hn trong Vi t Nam. (Có th gii hn
nghiên c m t su thành ph l n ho c khu v c c th để
được d u chi  li ết hơn.)
+ Nn tng kh o sát: T p trung vào các n ng ph n t biến ti
Việt Nam như Facebook, TikTok, Shopee Live, Lazada Live.
- Gii hn th i gian
+ Kho sát và phân ch trong th i gian hi n ti ( -2025). 2013
+ Không đi sâu vào sự phát tri a livestream bán hàng n c
trong quá kh mà t ập trung vào xu hướ ần đây.ng g
V. Khái nim trung tâm
1. Livestream bán hàng: là hình th c phát tr c  p (live ế
streaming) trên các n n t ng m ng xã h i ho ặc thương mại
điện t, nơi người bán gi i thi u, qu ng bá và bán s n phm
trong th i gian th ực. Người xem có th ơng tác, đặt câu hi,
đặt hàng ngay l c thông qua bình lu c các công cp t n ho
h mua str m tr c ti ếp.
Các nn tng ph biến: Facebook Live, TikTok Shop, Shopee Live,
Lazada Live...
2. Hiu ng FOMO (Fear of Missing Out): FOMO là c m giác lo
lng, s b l cơ hội mà người êu dùng tr i qua khi h thấy người
khác đang tham gia vào mộ ạt động nào đó mà họt ho không có
mt. Trong mua sm, FOMO thúc đẩy quyết định mua hàng nhanh
chóng do s m ất cơ hội khuyến mãi, quà tng, ho c s m s n ph
lượng có hn.
Du hiu ca FOMO trong mua s m tr c tuy ến:
- S b l s m v n ph i giá r hơn bình thường.
- Lo lng khi thy nhi i khác mua sều ngườ n phm mà mình
chưa mua.
- Quyết định mua hàng ngay vì chương trình giảm giá hoc q
tng ch có trong th i gian ng n.
3. Hành vi người êu dùng: Hành vi người êu dùng là quá trình
mà người mua hàng tr i qua khi m ki ếm, đánh giá, quyết định
mua sn ph m/d ch v . Trong b i c nh livestream, hành vi này
th b tác động bi các y ếu t như:
- Yếu t tâm lý: FOMO, lòng n vào người bán, s thôi thúc
mua hàng.
- Yếu t xã h i: ng tẢnh hưở b n bè, KOLs/Inuencers.
- Yếu t công nghệ: Tính năng bình luận tr ếc  p, thông báo s
lượng mua, đếm ngược khuy n mãi. ế
VI. Điều kin và nhân t ảnh hưởng đến đối tượng nghiên c u
1. Điều kin, nhân t ch quan nh hưởng đến đối tượng
STT
Điều kin/ nhân t
ch quan
C th
1
Nh n th c cá nhân v
livestream và mua
sm trc tuyến
Kinh nghim mua sắm online: Người
êu dùng có kinh nghi m s d b
thu hút hơn.
Thói quen nghiên c m: u sn ph
Những người nghiên cu k s n
phẩm trước khi mua ít b ng ảnh hư
bi FOMO.
2
Nhu cầu và động cơ
mua s m
Nhu cu thc sự: Người có nhu cu
th c s d ra quy ết định hơn.
Động cơ mua sắm: Người mua vì s
thích hoc gi i trí d b kích thích b i
FOMO.
3
Mức độ n tưở ng vào
người bán và nn tng
Tin tưởng vào người bán: Nim n
vào người bán hoc thương hiệu
giúp d quyết định mua hàng.
Tri nghiệm trước đó: Tri nghim
tt ho c x u nh hưởng đến ni m
n trong các phiên livestream sau.
4
Xu hướng tâm lý d b
FOMO
Tâm lý s b l : Nh ững người có
tâm lý này d b livestream tác
động.
Tính cách nh y c m v ới xu hướng:
Ngườ i nh y c m v i xu h ng ướ
thường lo s s m hot s h n ph ết
hàng.
5
Cm xúc khi xem
livestream
Trng thái cm xúc: C m xúc ch
cc giúp quyết định mua hàng d
dàng hơn.
Gii tỏa stress: Người mua để gii
ta áp l c xã h i có th b thúc đẩy
bi livestream.
6
Thói quen mua s m và
mức độ thuph c vào
mua s m online
Thói quen thường xuyên: Người
thường xuyên mua online d b
cun vào livestream.
Ph thu c vào s tin lợi: Người bn
rn hoc thích tin lợi thưng xem
livestream nhiều hơn và bị nh
hưởng m nh.
7
Kh năng tài chính cá
nhân
Thu nh p trung bình - khá: Người có
thu nh p này d b hp dn bi
chương trình giảm giá.
Chi êu không ki i tiêu ểm soát: Ngườ
dùng chi êu không ki m soát d b
FOMO dẫn đế n mua hàng c m nh.
Lưu ý:
- "Thói quen nghiên cu s n ph m" có th không hoàn toàn
chính xác trong mọi trường hp, vì nhiều người vn có th
quyết định mua hàng nhanh chóng ngay c khi chưa nghiên
cu k, đặc bit trong b i c nh livestream vi hi ng FOMO u
mnh m.
- “Khả năng tài chính cá nhân" cũng cần đưc xem xét k
lưỡng, vì không ch thu nh p mà còn c cách qu n lý tài chính
cá nhân cũng ả ởng đế ết định hư n quy nh mua hàng.
2. u kiĐiề n, nhân t khách quan
STT
Điều kin/ nhân
t khách quan
C th
1
S phát tri n c a
công ngh và
thương mại điện
t
Công ngh giúp livestream d tiếp c n
qua các nn tảng như Facebook, TikTok,
Shopee, Lazada, cùng v i h ng thanh th
toán điện t và giao hàng nhanh.
2
Xu hướng th
trường và hành
vi tiêu dùng
Xu hướng mua sm qua livestream phát
tri n m nh, t o tâm lý "theo s đông" và
thu hút người tiêu dùng, đặc bit trong
các ngành hàng như thời trang và m
phm.
3
S c nh tranh
gia các nn
tảng và người
bán
Các nn tng và người bán thường xuyên
đưa ra chương trình ưu đãi, mã giảm giá
và chiến lược khuy n mãi h kích ế p d n đ
thích nh mua hàng. quyết đị
4
Ảnh hưởng t
hi và nhóm
người xung
quanh
Người êu dùng d b ng b i bảnh hưở n
bè, người thân và các hi nhóm trên
mng xã h i, d n đến tâm lý b n theo cu
hiu ứng đám đông.
5
Chiến lược
marketing ca
người bán
S d ng KOLs /Inuencers để tăng độ tin
cy và áp d ng tâm lý khan hi ế m (gi m
giá s ng gi i h lượ n, quà tặng kèm) để
kích thích nhu c u mua hàng.
6
Mức độ ơng
tác và s h p
dn ca
livestream
Ni dung livestream h n và có mp d c
độ tương tác cao sẽ gi chân người êu
dùng lâu hơn, làm tăng khả năng mua
hàng.
7
Văn hóa mua
sm của người
Vit Nam
Thói quen săn sale và tâm lý "mua hàng
theo đám đông" làm tăng mức độ nh
hưởng c a FOMO trong hành vi tiêu
dùng.
B. THI T K N I DUNG CHI TIẾT CHO ĐỀ TÀI
I. I THIGI U VẤN Đ NGHIÊN C U
1. Cơ sở lý lu n c a v nghiên cấn đề u
1.1. T ng quan v nghiên c u v n đề
1.1.1. Khái nim: Định nghĩa các thuậ liên quan đết ng n livestream
bán hàng và hiu ng FOMO.
1.1.2. Đặc điểm: Phân ch đặc điểm ca livestream bán hàng và
cách nó t o ra hi u ng FOMO.
1.1.3. Vai trò: ng cẢnh hưở ủa livestream đối vi hành vi mua sm
của người tiêu dùng.
1.2. Các ch êu đánh giá vấn đề nghiên cu
1.2.1 Ch êu định lượng: Đánh giá tác động của livestream đến
FOMO thông qua d liệu đo lường như t n su t mua hàng, t l
chuyển đi, doanh s bán hàng.
1.2.2. Ch êu định nh: Đánh giá tác động tâm lý của FOMO đến
hành vi êu dùng thông qua ph ng v n, kh o sát ý ki i tiêu ến ngườ
dùng.
1.3. Các nhân t ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cu
1.3.1. Nhân t quan: ch
- Mc độ nhy c m c ủa người êu dùng với các chương trình
khuyến mãi.
- Tâm lý lo s b l cơ hội c a t ng cá nhân.
- Kinh nghi m mua s ắm trước đây và thói quen êu dùng.
1.3.2. Nhân t khách quan:
- Chiến lược bán hàng c a doanh nghi p thông qua livestream.
- Hiu ứng đám đông và sự tác độ ủa ngường c i ni tiếng
(KOLs/KOCs).
- Công nghn ng livestream n trn t ảnh hưởng đế i nghi m
mua hàng.
1.4 Kinh nghi m v vấn đề nghiên cu
1.4.1. Kinh nghi m c a m t s đơn vị v v nghiên c n đ u:
- Các doanh nghip đã áp dng livestream bán hàng thành
công.
- Case study v các thương hiệu s d ng chi ến lược livestream
để kích thích FOMO.
1.4.2. Bài hc rút ra cho khách th nghiên c u:
- Nh ếng y u t quan trọng để livestream bán hàng đạ t hi u qu
cao.
- Các bin pháp giúp i êu dùng ki m soát hingườ u ng FOMO
khi mua sm.
2. Đối tượng nghiên cu
2.1 Đối tượng nghiên c u chính: Hiu ng FOMO trong hành vi êu
dùng dưới tác động ca livestream bán hàng.
2.2 Đối tượng kh o sát: Người êu dùng Vi t Nam có kinh nghi m
mua hàng qua livestream.
3. Phm vi nghiên c u
3.1 V n i dung: T p trung vào các y u t trong livestream tác ế
động đến FOMO.
3.2 V không gian: Người êu dùng t i Vi ệt Nam, đặc bit các
thành ph l n.
3.3 V i gian:th D u thu th p t n nay. li năm 2023 đế
4. Sơ lược lch s nghiên c u
- Tâm lý hc hành vi: FOMO ảnh hưởng đến quyết định êu
dùng (Przybylski et al., 2013).
- Thương mại điện t: Các chiến lược bán hàng t o c m giác
cp bách kích thích FOMO (Rauwers et al., 2021).
- Livestream bán hàng: Gia tăng hành vi mua sắ ốc đồm b ng
(Wang & Yu, 2022).
- Khong tr ng nghiên c u ti Vit Nam: Thi u nghiên cế u
chuyên sâu v livestream và FOMO trong hành vi êu dùng.
5. Lý do nghiên c u
- Thc tiễn: Livestream bán hàng đang bùng nổ nhưng còn
tranh cãi v tác động tâm lý.
- Khoa h c: B sung ki n th c vế hành vi êu dùng trong môi
trườ ng s .
- ng d ng: H doanh nghi tr p tối ưu chiến lược bán hàng và
giúp người tiêu dùng kim soát hành vi mua sm.
II. T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U.
1. Cơ sở lý lu n
1.1 Khái ni m livestream bán hàng.
1.2 Khái ni m hi u ng FOMO trong hành vi êu dùng.
1.3 M i quan h gia livestream bán hàng và hi ng FOMO.u
2. Th c tr ng v nghiên c u ấn đề
2.1 Mô hình lý thuy t c a các nhà khoa h c trên th ế ế gii
- Các nghiên cu v FOMO và tác động đến hành vi tiêu dùng.
- Các mô hình nghiên cu v thương mại điện t và hi ng u
tâm lý.
- Nghiên cu v livestream bán hàng và hành vi mua s m b c
đồng.
2.2 Mô hình th c nghi ệm đã được áp dng (trên th i và Viế gi t
Nam)
- Các th c nghi m qu c t v livestream và hành vi êu dùng. ế
- Các nghiên cứu trong nước v thương mại điện t
livestream bán hàng.
- Khong tr ng nghiên c u ti Vit Nam.
3. Phát tri n gi thuy t nghiên c u ế
3.1 Gi thuy t v mế i quan h gia livestream bán hàng và hiu
ng FOMO
- S ảnh hưởng của livestream đế ức độn m FOMO của người
êu dùng.
- Mi quan h gia mức độ FOMO và hành vi mua hàng khi xem
livestream.
3.2 Các yếu t trong livestream ảnh hưởng đến FOMO
- Gii hn th i gian khuy ến mãi.
- S lượng s n phm có hn.
- Hiu ứng đám đông (số lượng người xem, bình lu t hàng). n đ
- S tương tác ca KOLs/KOCs và mức độ n tưng.
3.3 Tác độ ủa FOMO đếng c n hành vi êu dùng
- Hành vi mua s m b ốc đồng.
- Mc độ hài lòng và h i  c sau mua. ế
- Ảnh hưởng lâu dài đến thói quen êu dùng.
3.4. Định hướng nghiên c u th c nghi m
- Xây dng mô hình nghiên c livestream và FOMO.u v
- Kho sát ho c th c nghi m ki m chng gi thuyết.
- So sánh m ức độ ảnh hưởng giữa các nhóm người tiêu dùng.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Quy trình nghiên c u
1.1. T ng quan lý thuy ết:
1.1.1 T ng h p nghiên c ứu trước đây về livestream bán hàng và
hiu ng FOMO.
1.1.2 Xác định các yếu t livestream gây FOMO (ví d : khan hi ếm
sn phẩm, tương tác trực p, hiế u ứng đám đông, thời gian
hn).
1.2. Nghiên c nh tính:ứu đị
1.2.1 Ph ng v ấn chuyên gia: Đánh giá nhận đnh ca chuyên gia v
chiến thut kích thích FOMO trong livestream.
1.2.2 Quan sát livestream th c t : Ghi nh n các y ế ế u t gây FOMO
trong các bu i livestream trên Facebook, TikTok, Shopee.
1.3. Nghiên cứu định lượng:
1.3.1 Khảo sát 500 người êu dùng đ đo lườ ức độ ng m b nh
hưở ng b i livestream.
1.3.2 Phân ch m i quan h gia livestream và mức độ FOMO bng
phương pháp thống kê.
1.4. K t luế ận và đề xu t gi i pháp:
1.4.1 T ng h p kết qu t nghiên c ứu định nh và định lượng.
1.4.2 Đề xut gii pháp cho doanh nghi p (t ối ưu chiến lưc
livestream) và người êu dùng (giảm tác động tiêu c c c a FOMO).
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên c u này áp d ụng phương pháp nghiên cứu h n h p: kết
hp c hai phương pháp định tính và phương pháp định lượng để
đánh giá tác động ca livestream bán hàng ng FOMO cđến hiu a
người êu dùng Vit Nam.
3. Thu th p d liu
3.1. Nghiên c nh tínhứu đị
3.1.1. Ph ng v n chuyên gia
- Mục đích: Xác định cách livestream kích thích hi ng FOMO u
người êu dùng.
- Đối tượng:
+ Năm chuyên gia trong lĩnh vực marketing, thương mại điệ n
t và livestream bán hàng.
+ Chuyên gia có kinh nghi m trong vi c xây d ng n i dung
livestream và phân tích hành vi người êu dùng.
- Ni dung phng v n:
+ Các chiến thuật thúc đẩy FOMO trong livestream.
+ Mức độ ng c a hiảnh hưở u ứng đám đông, thời gian có
hn, khan hiếm sn phm.
+ So sánh hi u qu livestream trên Facebook, TikTok
Shopee trong vi c t o FOMO.
3.1.2. Quan sát livestream thc tế
- Mục đích: Xác định yếu t trong livestream kích thích FOMO.
- Cách th c hi n:
+ Quan sát 10 livestream bán hàng (Facebook, TikTok,
Shopee).
+ Ghi nhận lượt xem, bình lu n, chi ế n thu t bán hàng, phn
ng c a khách hàng.
+ Đánh giá mức độ tác động đến FOMO c a t ếng y u t (ví
d: "Sn phm ch còn 5 cái", "Mua ngay ko l").
3.2. Nghiên cứu định lưng
3.2.1. Thiết kế b ng kh o sát
- Mục êu: Đo lườ ức động m ảnh hưởng của livestream đến
FOMO và hành vi mua sm.
- Đối tượng kho sát:
+ Người êu dùng Vit Nam t -40 tu 18 i.
+ Đã từng mua hàng qua livestream trong 6 tháng gần đây.
+ S ng m lượ ẫu: 500 người.
Bng kh ot g m 4 ph n chính:
1. Thông n cá nhân (tu i, gi i tính, n n tảng livestream thường
dùng).
2. Thói quen xem và mua hàng qua livestream (t t, nn su n
tng yêu thích, s m hay mua). n ph
3. Mức độ FOMO do livestream gây ra:
- Bn có c m th y lo s b l khi xem livestream không?
- Bn có tng mua hàng gấp gáp vì livestream đưa ra thời gian
có hn, s ng gi i h lượ n?
- Bn có b nh hưở ng b i bình lu i khác, s n của ngườ lượt
mua hàng hi n th ?
4. Hành vi sau khi mua hàng do FOMO:
- Bn có t ng h i h n sau khi mua hàng trên livestream không?
- Bn có nh n th c r ng mình b ng b i FOMO ức đượ ảnh hưở
khi mua hàng không?
3.2.2. Ti n hành kh o sátế
4. Phân ch d u li
4.1. Phân tích d liệu định tính
Phân ch n i dung (Content Analysis) t ph ng v n chuyên gia và
quan sát livestream để xác đị nh:
- Các yế u t livestream kích thích FOMO mnh nht.
- Chiến thut bán hàng ph biến trên livestream.
- S khác bi t gi a Facebook Live, TikTok Live và Shopee Live
trong vi c gây hi u ng FOMO.
4.2. Phân ch d liệu định lượng
- X lý d u kh o sát b ng ph m SPSS. li n m
- Các phương pháp phân ch chính:
1. Kiểm tra độ n cy của thang đo (Cronbach’s Alpha) để
đả m b o d li u chính xác.
2. Thng kê mô t để xác định m n cức độ ph biế a FOMO
khi xem livestream.
3. Phân ch h i quy tuy ến nh để đánh giá tác động ca
livestream đế ức độn m FOMO.
4. So sánh nhóm người êu dùng (b ng ki -Test, ểm định T
ANOVA) để xem li u có s khác bi t v FOMO gi a các
độ tu i, n n tng livestream, nhóm t t xem n su
livestream khác nhau.
IV. K T QU ĐÁNH GIÁ
1. K t qu nghiên cế u
1.1. Th ng kê mô t
- T l ngườ i êu dùng b ảnh hưở ng b i FOMO khi xem
livestream bán hàng: kho ng XX% s người tham gia kh o sát
cho bi t h tế ng mua hàng vì s b l cơ hội đặc bi t trong
livestream.
- T l gii tính: X% n , Y% nam.
- Độ tu i ph biế n: t - 35 tu18 i.
- Mc độ thường xuyên xem livestream: 1 l n/ngày (Z%), 2- 3
l n/tu n (A%), th nh tho ng (B%), không xem (C%).
1.2. Mức độ ảnh hư ủa livestream đế ng c n hiu ng FOMO trong
hành vi c i êu dùng Vi t Nam hiủa ngườ n nay
- YY% người mua hàng vì s b l ưu đãi đặc bit.
- ZZ% b tác động bi bình lu i mua khác trong n t những ngườ
livestream.
- XX% cm th y áp l c khi th y s lượng sn phẩm bán ra tăng
nhanh trên màn hình.
1.3. Hành vi sau khi mua hàng qua livestream c i tiêu dùng ủa ngườ
Vit Nam hin nay
- YY% có xu hướng mua hàng ngay mà không m hi . u k
- ZZ% t ng h i h n sau khi mua hàng vì quy ết định vi vàng.
- XX% cho bi t h ế tiếp tục theo dõi các livestream khác để săn
ưu đãi.
1.4. Nh ng y u t kích thích FOMO trong livestream bán hàng ế
- Gii h n s lượng s n ph m (XX%).
- Khuyến mãi trong khung gi vàng (XX%).
- Li kêu gọi hành động t người bán (XX%).
- Ảnh hưởng t bình lun của người mua khác (XX%).
2. Đánh giá và nhận xét
2.1. Kiểm định nghiên cu
Đánh giá mức độ a kphù h p c ết qu v i d kiến ban đầu:
Livestream bán hàng có ng tr c ti p/gián ảnh hưở ế ếp đến
hiu ứng FOMO → FOMO là yếu t trung gian tác động đến
quyết định mua s m.
Livestream bán hàng có ng tích cảnh hưở c/tiêu cực đến
hành vi mua s m thông qua hi u ứng FOMO → Cảm xúc sau
khi mua hàng c i tiêu dùng. ủa ngườ
2.2. So sánh v i các nghiên c ứu trước đây
Kết qu nghiên c i các nghiên c u phù h p v ứu trước v tâm lý
FOMO trong thương mại điệ , nhưng cũng cho thấn t y s khác
bit.
2.3. Nguyên nhân d n k t qu nghiên cẫn đế ế u
2.3.1. ng cẢnh hưở a chiến lược bán hàng trong livestream
2.3.2. ng tẢnh hưở tâm lý và thói quen êu dùng c i Vi t ủa ngườ
2.3.3. ng cẢnh hưở a công ngh và m ng xã h i
2.3.4. Mô hình kinh doanh c a các n n tảng thương mại điện t
V. K T LU N VÀ KHUYN NGH
1. Kết lu n
- Livestream bán hàng có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua
sm c i tiêu dùng Vi t Nam thông qua hiủa ngườ u ng FOMO.
- Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng nhanh chóng để
tránh b l i, ngay c cơ hộ khi chưa cân nhắc k
- Các yếu t như bình luận t người xem khác, li kêu g i ch t
đơn từ người bán và hiu ứng đám đông góp phần làm tăng
mức độ FOMO.
- Hiu ứng FOMO thúc đẩy hành vi mua s m nhanh chóng và
thiếu cân nh c:
- Mt t l l ớn người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng
ngay lp tc mà không so sánh giá hoặc đánh giá kỹ sn phm.
- Mt s ngườ i mua s m theo cảm xúc và sau đó có thể cm
th y h i h n.
- Nh ếng y u t chính ảnh hưởng đến FOMO trong livestream
bán hàng: chất lượng livestream, s tham gia c a KOLs,chi ến
lược bán hàng, tâm lý tiêu dùng, hiu ng lan truyn và thut
toán g u góp phợi ý đề ần gia tăng FOMO.
2. Khuy n ngh ế
2.1. Đối vi doanh nghiệp và người bán hàng
Tn dng hiu ng FOMO m t cách h p lý.
Xây dng n i dung livestream ch ng. ất lượ
Cung c thông n s m và thấp đầy đủ n ph ời gian ưu đãi.
2.2. Đố ới người v i tiêu dùng
Nâng cao nh n th c v FOMO.
Xây dng thói quen mua s m thông minh.
Gii hn chi êu c khi mua hàng online. th
2.3. Đối vi các n n t ng, ng dng livestream
Minh b ch thông tin
3. H n ch ế hướng nghiên cu ti p theo ế
3.1. H n ch ế
Chưa bao quát toàn bộ ổi ngườ nhóm tu i êu dùng.
3.2. Hướng nghiên c u ti p theo ế
Nghiên cu ảnh hưng lâu dài c i v i tiêu ủa FOMO đố ới ngườ
dùng.
So sánh hiu qu tác động c a livestream bán hàng v i các
hình thức thương mại điện t khác.
| 1/21

Preview text:


HC VIN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYN
VIN BÁO CHÍ TRUYN THÔNG   BÀI TP NHÓM
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC VÀ NHÂN VĂN
Giảng viên hướng dn: TS Phan Th Thanh Hi
Người thc hin: Nhóm 14 Lp: TG01004 K44.8
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA LIVESTREAM BÁN HÀNG ĐẾN HIỆU ỨNG
FOMO TRONG HÀNH VI TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khách thể nghiên cứu: tác động của livestream bán hàng lên hiệu
ứng FOMO trong hành vi tiêu dùng của người Việt
II. Đối tượng nghiên cứu: người tiêu dùng Việt Nam tiếp xúc với
những livestream bán hàng.
III. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chính: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của
livestream bán hàng đến hiệu ứng FOMO (Fear of Missing
Out) trong hành vi của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay.
- Mục tiêu bộ phận:
+ Thứ nhất, làm rõ khái niệm và bản chất của livestream bán hàng và hiệu ứ
ng FOMO trong bối cảnh tiêu dùng trực tuyến .
+ Thứ hai, xác định các yếu tố của livestream bán hàng có thể
tác động đến hiệu ứng FOMO.
+ Thứ ba, đo lường mức độ ảnh hưởng của livestream bán
hàng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng thông qua FOMO.
+ Cuối cùng, đề xuất một số khuyến nghị cho doanh nghiệp và
nhà bán hàng để tận dụng livestream hiệu quả hơn trong chiến lược kinh doanh. 2.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ chính: Thu thập và phân tích dữ liệu để đánh giá
mối quan hệ giữa livestream bán hàng và hiệu ứ ng FOMO
trong hành vi tiêu dùng tại Việt Nam.
- Nhiệm vụ bộ phận:
+ Thứ nhất, tổng hợp các tài liệu lý thuyết liên quan đến
livestream bán hàng, hiệu ứng FOMO và hành vi tiêu dùng.
+ Thứ hai, thiết kế và triển khai khảo sát/ nghiên cứu ị đ nh
tính, định lượng để thu thập dữ liệu ừ t người tiêu dùng.
+ Thứ ba, phân tích dữ liệu ể
đ xác định mức độ tác động của
livestream bán hàng đến FOMO và các biểu hiện của hành vi tiêu dùng.
+ Cuối cùng, rút ra kết luận và đề xuất giải pháp cho doanh
nghiệp và người tiêu dùng để sử dụng livestream một cách
hiệu quả và tránh các tác động tiêu cực từ FOMO.
IV. Đối tượng khảo sát, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
1. Đối tượng khảo sát
- Người tiêu dùng Việt Nam (nhóm tuổi chủ yếu từ 18-45, tập
trung vào giới trẻ và phụ nữ trẻ - những người có mức độ mua sắm online cao)
- Người bán hàng thông qua các livestream trực tuyến (Việc
khảo sát đối tượng này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cách thức họ
tương tác với người tiêu dùng, cũng như các chiến lược mà họ
sử dụng để thu hút khách hàng trong các phiên livestream)
- Chuyên gia và những người nghiên cứu về hành vi tiêu dùng
(để có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố tâm lý và hành vi của
người tiêu dùng khi tham gia vào các phiên livestream, cũng
như để cung cấp các nhận ị
đ nh chuyên môn cho nghiên cứu ) 2.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cách livestream bán hàng tác
động đến tâm lý người tiêu dùng, đặc biệt là hiệu ứng FOMO (Fear of Missing Out). + Xác định các yếu ố
t trong livestream kích thích FOMO, ví dụ:
 Giới hạn thời gian mua hàng (flash sale, đếm ngược, số lượng có hạn).
 Tương tác trực tiếp và tạo cảm giác gấp rút (bình luận,
lượt xem, sự kiện giảm giá).
 Ảnh hưởng của KOLs/streamer đến quyết định mua sắm.
 Xem xét các yếu tố cá nhân của người tiêu dùng có thể
ảnh hưởng đến mức độ n ạ
h y cảm với FOMO (độ tuổi, thu nhập, tính cách)
- Giới hạn không gian
+ Lãnh thổ: Chỉ giới hạn trong Việt Nam. (Có thể giới hạn
nghiên cứu ở một số thành phố lớn hoặc khu vực cụ thể để có
được dữ liệu chi tiết hơn.)
+ Nền tảng khảo sát: Tập trung vào các nền tảng phổ biến tại
Việt Nam như Facebook, TikTok, Shopee Live, Lazada Live.
- Giới hạn thời gian
+ Khảo sát và phân tích trong thời gian hiện tại (2013-2025).
+ Không đi sâu vào sự phát triển của livestream bán hàng
trong quá khứ mà tập trung vào xu hướng gần đây.
V. Khái niệm trung tâm
1. Livestream bán hàng: là hình thức phát trực tiếp (live
streaming) trên các nền tảng mạng xã hội hoặc thương mại
điện tử, nơi người bán giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm
trong thời gian thực. Người xem có thể tương tác, đặt câu hỏi,
đặt hàng ngay lập tức thông qua bình luận hoặc các công cụ
hỗ trợ mua sắm trực tiếp.
Các nền tảng phổ biến: Facebook Live, TikTok Shop, Shopee Live, Lazada Live... 2.
Hiệu ứng FOMO (Fear of Missing Out): FOMO là cảm giác lo
lắng, sợ bỏ lỡ cơ hội mà người tiêu dùng trải qua khi họ thấy người
khác đang tham gia vào một hoạt động nào đó mà họ không có
mặt. Trong mua sắm, FOMO thúc đẩy quyết định mua hàng nhanh
chóng do sợ mất cơ hội khuyến mãi, quà tặng, hoặc sản phẩm số lượng có hạn.
Dấu hiệu của FOMO trong mua sắm trực tuyến:
- Sợ bỏ lỡ sản phẩm với giá rẻ hơn bình thường.
- Lo lắng khi thấy nhiều người khác mua sản phẩm mà mình chưa mua.
- Quyết định mua hàng ngay vì chương trình giảm giá hoặc quà
tặng chỉ có trong thời gian ngắn . 3.
Hành vi người tiêu dùng: Hành vi người tiêu dùng là quá trình
mà người mua hàng trải qua khi tìm kiếm, đánh giá, quyết định và
mua sản phẩm/dịch vụ. Trong bối cảnh livestream, hành vi này có
thể bị tác động bởi các yếu tố như:
- Yếu tố tâm lý: FOMO, lòng tin vào người bán, sự thôi thúc mua hàng.
- Yếu tố xã hội: Ảnh hưởng từ bạn bè, KOLs/Influencers.
- Yếu tố công nghệ: Tính năng bình luận trực tiếp, thông báo số
lượng mua, đếm ngược khuyến mãi.
VI. Điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu
1. Điều kiện, nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến đối tượng
STT Điều kiện/ nhân tố Cụ thể chủ quan 1
Nhận thức cá nhân về Kinh nghiệm mua sắm online: Người livestream và mua
tiêu dùng có kinh nghiệm sẽ dễ bị sắm trực tuyến thu hút hơn.
Thói quen nghiên cứu sản phẩm:
Những người nghiên cứu kỹ sản
phẩm trước khi mua ít bị ảnh hưởng bởi FOMO. 2 Nhu cầu và động cơ
Nhu cầu thực sự: Người có nhu cầu mua sắm
thực sự dễ ra quyết định hơn.
Động cơ mua sắm: Người mua vì sở
thích hoặc giải trí dễ bị kích thích bởi FOMO. 3
Mức độ tin tưởng vào Tin tưởng vào người bán: Niềm tin
người bán và nền tảng vào người bán hoặc thương hiệu
giúp dễ quyết định mua hàng.
Trải nghiệm trước đó: Trải nghiệm tốt hoặc xấu ả nh hưởng đến n ề i m
tin trong các phiên livestream sau. 4
Xu hướng tâm lý dễ bị Tâm lý sợ bỏ lỡ: Những người có FOMO
tâm lý này dễ bị livestream tác động.
Tính cách nhạy cảm với xu hướng:
Người nhạy cảm với xu hướng
thường lo sợ sản phẩm hot sẽ hết hàng. 5 Cảm xúc khi xem
Trạng thái cảm xúc: Cảm xúc tích livestream
cực giúp quyết định mua hàng dễ dàng hơn.
Giải tỏa stress: Người mua để giải
tỏa áp lực xã hội có thể bị thúc đẩy bởi livestream. 6
Thói quen mua sắm và Thói quen thường xuyên: Người
mức độ phụ thuộc vào thường xuyên mua online dễ bị mua sắm online cuốn vào livestream.
Phụ thuộc vào sự tiện lợi: Người bận
rộn hoặc thích tiện lợi thường xem
livestream nhiều hơn và bị ảnh hưởng mạnh . 7 Khả năng tài chính cá
Thu nhập trung bình - khá: Người có nhân
thu nhập này dễ bị hấp dẫn bởi chương trình giảm giá.
Chi tiêu không kiểm soát: Người tiêu
dùng chi tiêu không kiểm soát dễ bị
FOMO dẫn đến mua hàng cảm tính. Lưu ý:
- "Thói quen nghiên cứu sản phẩm" có thể không hoàn toàn
chính xác trong mọi trường hợp, vì nhiều người vẫn có thể
quyết định mua hàng nhanh chóng ngay cả khi chưa nghiên
cứu kỹ, đặc biệt trong bối cảnh livestream với hiệu ứng FOMO mạnh mẽ.
- “Khả năng tài chính cá nhân" cũng cần được xem xét kỹ
lưỡng, vì không chỉ thu nhập mà còn cả cách quản lý tài chính cá nhân cũng ảnh h ở ư ng đến qu ế y t định mua hàng. 2.
Điều kiện, nhân tố khách quan
STT Điều kiện/ nhân Cụ thể tố khách quan 1
Sự phát triển của Công nghệ giúp livestream dễ tiếp cận công nghệ và
qua các nền tảng như Facebook, TikTok,
thương mại điện Shopee, Lazada, cùng với hệ thống thanh tử
toán điện tử và giao hàng nhanh. 2 Xu hướng thị
Xu hướng mua sắm qua livestream phát trường và hành triển ạ
m nh, tạo tâm lý "theo số đông" và vi tiêu dùng
thu hút người tiêu dùng, đặc biệt trong
các ngành hàng như thời trang và mỹ phẩm. 3 Sự cạnh tranh
Các nền tảng và người bán thường xuyên giữa các nền
đưa ra chương trình ưu đãi, mã giảm giá tảng và người
và chiến lược khuyến mãi hấp dẫn ể đ kích bán
thích quyết định mua hàng. 4
Ảnh hưởng từ xã Người tiêu dùng dễ bị ảnh hưởng bởi bạn hội và nhóm
bè, người thân và các hội nhóm trên người xung
mạng xã hội, dẫn đến tâm lý bị cuốn theo quanh hiệu ứng đám đông. 5 Chiến lược
Sử dụng KOLs/Influencers để tăng độ tin marketing của
cậy và áp dụng tâm lý khan hiếm (giảm người bán
giá số lượng giới hạn, quà tặng kèm) để
kích thích nhu cầu mua hàng. 6 Mức độ tương
Nội dung livestream hấp dẫn và có mức tác và sự hấp
độ tương tác cao sẽ giữ chân người tiêu dẫn của
dùng lâu hơn, làm tăng khả năng mua livestream hàng. 7 Văn hóa mua
Thói quen săn sale và tâm lý "mua hàng sắm của người
theo đám đông" làm tăng mức độ ảnh Việt Nam
hưởng của FOMO trong hành vi tiêu dùng.
B. THIẾT KẾ NỘI DUNG CHI TIẾT CHO ĐỀ TÀI
I. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Khái niệm: Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến livestream
bán hàng và hiệu ứng FOMO.
1.1.2. Đặc điểm: Phân tích đặc điểm của livestream bán hàng và
cách nó tạo ra hiệu ứng FOMO.
1.1.3. Vai trò: Ảnh hưởng của livestream đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Chỉ tiêu định lượng: Đánh giá tác động của livestream đến
FOMO thông qua dữ liệu đo lường như tần s ấ u t mua hàng, tỷ lệ
chuyển đổi, doanh số bán hàng.
1.2.2. Chỉ tiêu định tính: Đánh giá tác động tâm lý của FOMO đến
hành vi tiêu dùng thông qua phỏng vấn, khảo sát ý kiến người tiêu dùng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 1.3.1. Nhân tố chủ quan:
- Mức độ nhạy cảm của người tiêu dùng với các chương trình khuyến mãi.
- Tâm lý lo sợ bỏ lỡ cơ hội của từng cá nhân.
- Kinh nghiệm mua sắm trước đây và thói quen tiêu dùng.
1.3.2. Nhân tố khách quan:
- Chiến lược bán hàng của doanh nghiệp thông qua livestream.
- Hiệu ứng đám đông và sự tác động của người nổi tiếng (KOLs/KOCs).
- Công nghệ và nền tảng livestream ảnh hưởng đến trải nghiệm mua hàng.
1.4 Kinh nghiệm về vấn đề nghiên cứu
1.4.1. Kinh nghiệm của một số đơn vị về vấn ề đ nghiên cứu:
- Các doanh nghiệp đã áp dụng livestream bán hàng thành công.
- Case study về các thương hiệu sử dụng chiến lược livestream để kích thích FOMO.
1.4.2. Bài học rút ra cho khách thể nghiên cứu :
- Những yếu tố quan trọng để livestream bán hàng đạt hiệu quả cao.
- Các biện pháp giúp người tiêu dùng kiểm soát hiệu ứng FOMO khi mua sắm. 2.
Đối tượng nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu chính: Hiệu ứng FOMO trong hành vi tiêu
dùng dưới tác động của livestream bán hàng.

2.2 Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng Việt Nam có kinh nghiệm mua hàng qua livestream. 3.
Phạm vi nghiên cứu
3.1 Về nội dung: Tập trung vào các yếu tố trong livestream tác động đến FOMO.
3.2 Về không gian: Người tiêu dùng tại Việt Nam, đặc biệt ở các thành phố lớn.
3.3 Về thời gian: Dữ liệu thu thập từ năm 2023 đến nay. 4.
Sơ lược lịch sử nghiên cứu
- Tâm lý học hành vi: FOMO ảnh hưởng đến quyết định tiêu
dùng (Przybylski et al., 2013).
- Thương mại điện tử: Các chiến lược bán hàng tạo cảm giác
cấp bách kích thích FOMO (Rauwers et al., 2021).
- Livestream bán hàng: Gia tăng hành vi mua sắm bốc đồng (Wang & Yu, 2022).
- Khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam: Thiếu nghiên cứu
chuyên sâu về livestream và FOMO trong hành vi tiêu dùng. 5. Lý do nghiên cứu
- Thực tiễn: Livestream bán hàng đang bùng nổ nhưng còn
tranh cãi về tác động tâm lý.
- Khoa học: Bổ sung kiến thức về hành vi tiêu dùng trong môi trường số.
- Ứng dụng: Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chiến lược bán hàng và
giúp người tiêu dùng kiểm soát hành vi mua sắm.
II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
1. Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm livestream bán hàng.
1.2 Khái niệm hiệu ứng FOMO trong hành vi tiêu dùng.
1.3 Mối quan hệ giữa livestream bán hàng và hiệu ứng FOMO. 2.
Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.1 Mô hình lý thuyết của các nhà khoa học trên thế giới
- Các nghiên cứu về FOMO và tác động đến hành vi tiêu dùng.
- Các mô hình nghiên cứu về thương mại điện tử và hiệu ứng tâm lý.
- Nghiên cứu về livestream bán hàng và hành vi mua sắm bốc đồng.
2.2 Mô hình thực nghiệm đã được áp dụng (trên thế giới và Việt Nam)
- Các thực nghiệm quốc tế về livestream và hành vi tiêu dùng.
-
Các nghiên cứu trong nước về thương mại điện tử và livestream bán hàng.
- Khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam. 3.
Phát triển giả thuyết nghiên cứu
3.1 Giả thuyết về mối quan hệ giữa livestream bán hàng và hiệu
ứng FOMO
- Sự ảnh hưởng của livestream đến ứ m c độ FOMO của người tiêu dùng.
- Mối quan hệ giữa mức độ FOMO và hành vi mua hàng khi xem livestream.
3.2 Các yếu tố trong livestream ảnh hưởng đến FOMO
- Giới hạn thời gian khuyến mãi.
- Số lượng sản phẩm có hạn.
- Hiệu ứng đám đông (số lượng người xem, bình luận ặ đ t hàng).
- Sự tương tác của KOLs/KOCs và mức độ tin tưởng.
3.3 Tác động của FOMO đến hành vi tiêu dùng
- Hành vi mua sắm bốc đồng.
- Mức độ hài lòng và hối tiếc sau mua.
- Ảnh hưởng lâu dài đến thói quen tiêu dùng.
3.4. Định hướng nghiên cứu thực nghiệm
- Xây dựng mô hình nghiên cứu về livestream và FOMO.
-
Khảo sát hoặc thực nghiệm kiểm chứng giả thuyết.
-
So sánh mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm người tiêu dùng.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Quy trình nghiên cứu
1.1. Tổng quan lý thuyết:
1.1.1 Tổng hợp nghiên cứu trước đây về livestream bán hàng và hiệu ứng FOMO.
1.1.2 Xác định các yếu tố livestream gây FOMO (ví dụ: khan hiếm
sản phẩm, tương tác trực tiếp, hiệu ứng đám đông, thời gian có hạn).
1.2. Nghiên cứu định tính:
1.2.1 Phỏng vấn chuyên gia: Đánh giá nhận định của chuyên gia về
chiến thuật kích thích FOMO trong livestream.
1.2.2 Quan sát livestream thực tế: Ghi nhận các yếu tố gây FOMO
trong các buổi livestream trên Facebook, TikTok, Shopee.
1.3. Nghiên cứu định lượng:
1.3.1 Khảo sát 500 người tiêu dùng để đo lường mức độ bị ảnh hưởng bởi livestream.
1.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa livestream và mức độ FOMO bằng phương pháp thống kê.
1.4. Kết luận và đề xuất giải pháp:
1.4.1 Tổng hợp kết quả từ nghiên cứu định tính và định lượng.
1.4.2 Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp (tối ưu chiến lược
livestream) và người tiêu dùng (giảm tác động tiêu cực của FOMO). 2.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: kết
hợp cả hai phương pháp định tính và phương pháp định lượng để
đánh giá tác động của livestream bán hàng đến hiệu ứng FOMO của
người tiêu dùng Việt Nam. 3.
Thu thập dữ liệu
3.1. Nghiên cứu định tính
3.1.1. Phỏng vấn chuyên gia
- Mục đích: Xác định cách livestream kích thích hiệu ứng FOMO
ở người tiêu dùng.
- Đối tượng:
+ Năm chuyên gia trong lĩnh vực marketing, thương mại điện
tử và livestream bán hàng.
+ Chuyên gia có kinh nghiệm trong việc xây dựng nội dung
livestream và phân tích hành vi người tiêu dùng.
- Nội dung phỏng vấn :
+ Các chiến thuật thúc đẩy FOMO trong livestream.
+ Mức độ ảnh hưởng của hiệu ứng đám đông, thời gian có
hạn, khan hiếm sản phẩm. + So sánh hiệu q ả
u livestream trên Facebook, TikTok và
Shopee trong việc tạo FOMO.
3.1.2. Quan sát livestream thực tế
- Mục đích: Xác định yếu tố trong livestream kích thích FOMO.
- Cách thực hiện :
+ Quan sát 10 livestream bán hàng (Facebook, TikTok, Shopee).
+ Ghi nhận lượt xem, bình luận, chiến thuật bán hàng, phản ứng của khách hàng.
+ Đánh giá mức độ tác động đến FOMO của từng yếu tố (ví
dụ: "Sản phẩm chỉ còn 5 cái", "Mua ngay kẻo lỡ").
3.2. Nghiên cứu định lượng
3.2.1. Thiết kế bảng khảo sát
- Mục tiêu: Đo lường mức độ ảnh hưởng của livestream đến FOMO và hành vi mua sắm.
- Đối tượng khảo sát:
+ Người tiêu dùng Việt Nam từ 18-40 tuổi.
+ Đã từng mua hàng qua livestream trong 6 tháng gần đây.
+ Số lượng mẫu: 500 người.
Bảng khảo sát gồm 4 phần chính:
1. Thông tin cá nhân (tuổi, giới tính, nền tảng livestream thường dùng).
2. Thói quen xem và mua hàng qua livestream (tần suất, nền
tảng yêu thích, sản phẩm hay mua).
3. Mức độ FOMO do livestream gây ra:
- Bạn có cảm thấy lo sợ bỏ lỡ khi xem livestream không?
- Bạn có từng mua hàng gấp gáp vì livestream đưa ra thời gian
có hạn, số lượng giới hạn?
- Bạn có bị ảnh hưởng bởi bình luận của người khác, số lượt mua hàng hiển thị? 4.
Hành vi sau khi mua hàng do FOMO:
- Bạn có từng hối hận sau khi mua hàng trên livestream không?
- Bạn có nhận thức được rằng mình bị ảnh hưởng bởi FOMO khi mua hàng không?
3.2.2. Tiến hành khảo sát
4. Phân tích dữ liệu
4.1. Phân tích dữ liệu định tính
Phân tích nội dung (Content Analysis) từ phỏng vấn chuyên gia và
quan sát livestream để xác định: - Các yếu ố
t livestream kích thích FOMO mạnh nhất.
- Chiến thuật bán hàng phổ biến trên livestream.
-
Sự khác biệt giữa Facebook Live, TikTok Live và Shopee Live
trong việc gây hiệu ứng FOMO.
4.2. Phân tích dữ liệu định lượng
- Xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Các phương pháp phân tích chính:
1. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) để đảm bảo dữ l ệ i u chính xác.
2. Thống kê mô tả để xác định mức độ phổ biến của FOMO khi xem livestream.
3. Phân tích hồi quy tuyến tính để đánh giá tác động của livestream đến ứ m c độ FOMO.
4. So sánh nhóm người tiêu dùng (bằng kiểm định - T Test,
ANOVA) để xem liệu có sự khác biệt về FOMO giữa các độ t ổ
u i, nền tảng livestream, nhóm tần suất xem livestream khác nhau.
IV. KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả nghiên cứu
1.1. Thống kê mô tả
- Tỷ lệ người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi FOMO khi xem
livestream bán hàng: khoảng XX% số người tham gia khảo sát
cho biết họ từng mua hàng vì sợ bỏ lỡ cơ hội đặc biệt trong livestream.
- Tỷ lệ giới tính: X% nữ, Y% nam. - Độ t ổ
u i phổ biến: từ 18 - 35 tuổi.
- Mức độ thường xuyên xem livestream: 1 lần/ngày (Z%), 2-3
lần/tuần (A%), thỉnh thoảng (B%), không xem (C%).
1.2. Mức độ ảnh hưởng của livestream đến hiệu ứng FOMO trong
hành vi của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay

- YY% người mua hàng vì sợ bỏ lỡ ưu đãi đặc biệt.
- ZZ% bị tác động bởi bình luận từ những người mua khác trong livestream.
- XX% cảm thấy áp lực khi thấy số lượng sản phẩm bán ra tăng nhanh trên màn hình.
1.3. Hành vi sau khi mua hàng qua livestream của người tiêu dùng
Việt Nam hiện nay

- YY% có xu hướng mua hàng ngay mà không tìm hiểu kỹ.
- ZZ% từng hối hận sau khi mua hàng vì quyết định vội vàng.
- XX% cho biết họ tiếp tục theo dõi các livestream khác để săn ưu đãi.
1.4. Những yếu tố kích thích FOMO trong livestream bán hàng
- Giới hạn ố s lượng sản p ẩ h m (XX%).
- Khuyến mãi trong khung giờ vàng (XX%).
- Lời kêu gọi hành động từ người bán (XX%).
- Ảnh hưởng từ bình luận của người mua khác (XX%). 2.
Đánh giá và nhận xét
2.1. Kiểm định nghiên cứu
Đánh giá mức độ phù hợp của kết quả với dự kiến ban đầu: 
Livestream bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến
hiệu ứng FOMO → FOMO là yếu tố trung gian tác động đến quyết định mua sắm. 
Livestream bán hàng có ảnh hưởng tích cực/tiêu cực đến
hành vi mua sắm thông qua hiệu ứng FOMO → Cảm xúc sau
khi mua hàng của người tiêu dùng.
2.2. So sánh với các nghiên cứu trước đây
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước về tâm lý
FOMO trong thương mại điện ử
t , nhưng cũng cho thấy sự khác biệt.
2.3. Nguyên nhân dẫn đến kết quả nghiên cứu
2.3.1. Ảnh hưởng của chiến lược bán hàng trong livestream
2.3.2. Ảnh hưởng từ tâm lý và thói quen tiêu dùng của người Việt
2.3.3. Ảnh hưởng của công nghệ và mạng xã hội
2.3.4. Mô hình kinh doanh của các nền tảng thương mại điện tử
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận
- Livestream bán hàng có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua
sắm của người tiêu dùng Việt Nam thông qua hiệu ứng FOMO.
- Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng nhanh chóng để
tránh bỏ lỡ cơ hội, ngay cả khi chưa cân nhắc kỹ
- Các yếu tố như bình luận từ người xem khác, lời kêu gọi chốt
đơn từ người bán và hiệu ứng đám đông góp phần làm tăng mức độ FOMO.
- Hiệu ứng FOMO thúc đẩy hành vi mua sắm nhanh chóng và thiếu cân nhắc :
- Một tỷ lệ lớn người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng
ngay lập tức mà không so sánh giá hoặc đánh giá kỹ sản phẩm.
- Một số người mua sắm theo cảm xúc và sau đó có thể cảm thấy hối hận .
- Những yếu tố chính ảnh hưởng đến FOMO trong livestream
bán hàng: chất lượng livestream, sự tham gia của KOLs,chiến
lược bán hàng, tâm lý tiêu dùng, hiệu ứng lan truyền và thuật
toán gợi ý đều góp phần gia tăng FOMO. 2. Khuyến nghị
2.1. Đối với doanh nghiệp và người bán hàng
Tận dụng hiệu ứng FOMO một cách hợp lý. 
Xây dựng nội dung livestream chất lượng. 
Cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm và thời gian ưu đãi.
2.2. Đối với người tiêu dùng
Nâng cao nhận thức về FOMO. 
Xây dựng thói quen mua sắm thông minh. 
Giới hạn chi tiêu cụ thể khi mua hàng online.
2.3. Đối với các nền tảng, ứng dụng livestream  Minh bạch thông tin 3.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
3.1. Hạn chế
Chưa bao quát toàn bộ nhóm tuổi người tiêu dùng.
3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của FOMO đối với người tiêu dùng. 
So sánh hiệu quả tác động của livestream bán hàng với các
hình thức thương mại điện tử khác.