CHƯƠNG 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
CHƯƠNG 3: SỰ PHỤ THUỘC LẪN NHAU
LỢI ÍCH TỪ THƯƠNG MẠI
Mức độ: Dễ
Câu 1: Lãi suất ngân hàng cao hơn sẽ khiến cho
A. tiết kiệm hiện tại giảm.
B. tiêu dùng hiện tại tăng.
D. tiêu dùng tương lai sẽ tăng.
Câu 2: Tổng độ thỏa dụng (lợi ích) của chiếc bánh pizza được tiêu dùng đầu tiên
duy nhất 30 thì
A. tổng độ thỏa dụng bằng độ thoả dụng cận biên.
B. tung độ thỏa dụng nhỏ hơn độ thoả dụng cận biên.
C. tung độ thỏa dụng lớn hơn độ thoả dụng cận biên.
D. không đủ thông tin để tính được độ thoả dụng cận biên. \
Câu 3: Giá hàng A 20 ngàn đồng, giá hàng B 20 ngàn đồng. Độ thoả dụng cận
biên nhận được từ hàng hoá A 40, độ thoả dụng cận biên nhận được từ hàng hoá B
60. Bạn phải
A. tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn hàng hoá B ít hơn.
B. tiêu dùng một số lượng bằng nhau cả hai hàng hoá.
C. tiêu dùng hàng hoá B nhiều hơn hàng hoá A ít hơn.
D. nhận ra rằng mình không đủ thông tin để giải đáp.
Câu 4: Đường ngân sách biểu diễn dưới dạng toán học được gọi
A. đường giới hạn khả năng.
B. đường ngân sách
C. phương trình ngân sách.
Trang 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
D. phương trình ngân sách đồng ngân sách.
Câu 5: According to the graphs, for Ben, the opportunity cost of 1 pound of ice cream
is:
A. 4 pounds of cones
B. 1/2 pound of cones
C. 2 pounds of cones
D. 1/4 pound of cones
Câu 6: Định lợi thế so sánh của David Ricardo giải thích điều gì?
A. Mỗi quốc gia nên sản xuất tất cả các hàng hóa lợi thế tuyệt đối.
B. Mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất những hàng hóa họ lợi thế so
sánh.
C. Các quốc gia không nên tham gia vào thương mại quốc tế.
D. Lợi thế so sánh tuyệt đối cùng một khái niệm.
Trang 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Định lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ ra rằng ngay cả khi một quốc gia
không lợi thế tuyệt đối trong bất kỳ sản phẩm nào, vẫn thể thu được lợi ích từ
thương mại bằng cách chuyên môn hóa trong các sản phẩm lợi thế so sánh.
Mức độ: Trung bình
Câu 7: Lan mức thu nhập 500 USD để mua sách, rau quả, các hoạt động giải
trí. Giá của sách 40 USD/quyển, của rau quả 25 USD /kg, của hoạt động giải trí
10 USD/h. Số giờ lớn nhất dành cho hoạt động giải trí Lan thể được
bao nhiêu với mức thu nhập trên?
A. 12,5h.
B. 50h.
C. 20h.
D. 35h.
Câu 8: Khi ngân sách của người tiêu dùng cố định, tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa
trên đường ngân sách được xác định bởi:
B. giá trị tuyệt đối của giá hai hàng hóa.
C. tỷ lệ số lượng hàng hóa tiêu thụ.
D. thu nhập khả dụng của người tiêu dùng.
Câu 9: Độ dốc đường ngân sách phụ thuộc vào
A. Giá cả của hai loại hàng hóa đang xét
B. Thu nhập của người tiêu dùng
C. các loại hàng hóa đó hàng hóa thay thế hoặc bổ sung
D. các loại hàng hóa đó hàng hóa thứ cấp hay thông thường
Câu 10: Giả định các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách dịch chuyển song song
ra phía ngoài khi:
Trang 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
A. Thu nhập của người tiêu dùng tăng giá của hàng hóa X Y giảm cùng một
tỷ lệ.
B. Giá của hàng hóa X Y đều giảm.
C. Thu nhập giá của cả hai loại hàng hóa đều thay đổi.
D. Giá của hàng hóa X Y đều tăng.
Câu 11: Điểm tiêu dùng tối ưu:
A. Nằm trên đường ngân sách nơi đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng
quan cao nhất.
B. Nằm trên đường bàng quan cao nhất trong đồ thị bàng quan của người tiêu dùng.
C. Nằm phía trong đường ngân sách trên đường bàng quan.
D. giao điểm giữa đường ngân sách đường bàng quan.
Câu 12: Nếu một công ty độc quyền tăng sản lượng, điều sẽ xảy ra với giá của sản
phẩm?
A. Giá sẽ tăng.
B. Giá sẽ giảm.
C. Giá không thay đổi.
D. Giá sẽ thay đổi theo một hướng không xác định.
Giải thích: Trong thị trường độc quyền, công ty phải giảm gbán khi tăng sản lượng để bán
thêm sản phẩm. Điều này do đường cầu của công ty độ dốc xuống, vậy để bán thêm
sản phẩm, giá phải giảm.
Câu 13: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mức giá tại điểm cân bằng phản ánh
điều gì?
A. Giá thấp nhất người tiêu dùng sẵn sàng trả.
B. Giá cao nhất người sản xuất sẵn sàng bán.
C. Giá cung cầu gặp nhau.
D. Giá do nhà sản xuất quyết định.
Trang 4
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá sẽ được xác định bởi sự giao cắt của
đường cầu đường cung. Đây mức giá cân bằng, nơi lượng cầu bằng lượng cung.
Câu 14: Điều nào sau đây đúng đối với một thị trường độc quyền tuyệt đối?
A. Công ty thể điều chỉnh sản lượng không làm thay đổi giá.
B. Công ty thể tăng giá không làm giảm lượng cầu.
C. Công ty phải giảm giá khi tăng sản lượng.
D. Công ty không khả năng thay đổi giá.
Giải thích: Trong thị trường độc quyền tuyệt đối, công ty người duy nhất cung cấp sản
phẩm, công ty không thể bán sản phẩm không giảm giá khi sản lượng tăng. Đây đặc
điểm quan trọng của độc quyền, công ty phải giảm giá để thu hút thêm người mua.
Mức độ: khó
Câu 15: Phương án nào sau đây không đúng:
A. Độ dốc của đường bàng quan bằng tỷ lệ giá của hai hàng hóa.
B. Đường bàng quan cho biết tất cả các tập hợp tiêu dùng hàng hóa cùng lợi ích như
nhau.
C. Các đường bàng quan không cắt nhau.
D. Tỷ lệ thay thế cận biên thể hiện sự đánh đổi giữa hai hàng hóa sao cho tổng lợi ích
không đổi.
Câu 16: Currently, a farmer can either grow 40 bushels of wheat or 120 bushels of
corn per acre. If he were able to trade 80 bushels of corn for 30 bushels of wheat he
would be:
A. Worse off because his opportunity cost of wheat would increase from 2.6 bushels of
corn to 3 bushels of corn
B. Better off because his opportunity cost of wheat would fall from 80 bushels to 50
bushels
Trang 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
C. Better off because his opportunity cost of wheat would fall from 3 bushels of
corn to 2.6 bushels
D. There is not enough information to answer this
Explain: Currently, the farmer's opportunity cost of wheat is 3 bushels of corn, because he
can grow 40 bushels of wheat or 120 bushels of corn per acre. If he is able to trade 80
bushels of corn for 30 bushels of wheat, his opportunity cost of wheat would fall to 2.6
bushels of corn. This is because he can now get 30 bushels of wheat for 80 bushels of corn,
which is a better deal than he can get by growing wheat himself.
Câu 17: For the following Câu(s), use the accompanying table.
According to the table, the opportunity cost of 1 quilt for Helen is:
A. 2 dresses
B. 3 dresses
C. 4 dresses
D. 5 dresses
Câu 18: Lợi thế tuyệt đối ?
A. Khả năng sản xuất hàng hóa với chi phí hội thấp hơn so với những nhà sản xuất
khác
B. Khả năng sản xuất một hàng hóa bằng cách sử dụng nhập lượng ít hơn so với
các nhà sản xuất khác
C. Khả năng sản xuất được nhiều hàng hóa hơn so với các nhà sản xuất khác
D. Khả năng sản xuất được ít hàng hóa hơn so với các nhà sản xuất khác
Câu 19: Mức giá phổ biến của một hàng hóa trên thị trường thế giới ?
Trang 6
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
A. Giá thế giới
B. Giá cân bằng
C. Giá toàn cầu
D. Giá phổ biến
Câu 20: A country becomes a commodity exporter when?
A. Domestic consumers benefit
B. Domestic manufacturers benefit
C. Foreign consumers are at a disadvantage
D. Foreign manufacturers benefit
Câu 21: Một lợi ích của thương mại quốc tế ?
A. Suy giảm tính đa dạng của hàng hóa
B. Chi phí tăng lên
C. Cạnh tranh gia tăng
D. Suy giảm trao đổi ý tưởng
Câu 22: If the United States decides to trade with Vietnam, according to the theory of
comparative advantage
A. It would not benefit Vietnam because workers in the United States are more
productive.
B. It will not help either country since their cultural differences are so enormous.
C. Mexico could benefit but trading with a developing country cannot help the US.
D. Vietnam and the United States could both benefit.
Giải thích: Nguyên 5: Thương mại thể làm cho mọi người đều được lợi
Câu 23: The production possibilities frontier (PPF) illustrates:
A. The combination of goods and services that a society desires
Trang 7
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
B. The maximum output that can be produced with existing resources and
technology
C. The distribution of income in a society
D. The impact of government intervention in the market
Trang 8

Preview text:

CHƯƠNG 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
CHƯƠNG 3: SỰ PHỤ THUỘC LẪN NHAU
VÀ LỢI ÍCH TỪ THƯƠNG MẠI Mức độ: Dễ
Câu 1: Lãi suất ngân hàng cao hơn sẽ khiến cho
A. tiết kiệm hiện tại giảm.
B. tiêu dùng hiện tại tăng.
C. việc vay mượn hiện tại tăng.
D. tiêu dùng tương lai sẽ tăng.
Câu 2: Tổng độ thỏa dụng (lợi ích) của chiếc bánh pizza được tiêu dùng đầu tiên và duy nhất là 30 thì
A. tổng độ thỏa dụng bằng độ thoả dụng cận biên.
B. tung độ thỏa dụng nhỏ hơn độ thoả dụng cận biên.
C. tung độ thỏa dụng lớn hơn độ thoả dụng cận biên.
D. không có đủ thông tin để tính được độ thoả dụng cận biên. \
Câu 3: Giá hàng A là 20 ngàn đồng, giá hàng B là 20 ngàn đồng. Độ thoả dụng cận
biên nhận được từ hàng hoá A là 40, độ thoả dụng cận biên nhận được từ hàng hoá B là 60. Bạn phải
A. tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn và hàng hoá B ít hơn.
B. tiêu dùng một số lượng bằng nhau cả hai hàng hoá.
C. tiêu dùng hàng hoá B nhiều hơn và hàng hoá A ít hơn.
D. nhận ra rằng mình không đủ thông tin để giải đáp.
Câu 4: Đường ngân sách biểu diễn dưới dạng toán học được gọi là
A. đường giới hạn khả năng. B. đường ngân sách
C. phương trình ngân sách. Trang 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
D. phương trình ngân sách đồng ngân sách.
Câu 5: According to the graphs, for Ben, the opportunity cost of 1 pound of ice cream is: A. 4 pounds of cones B. 1/2 pound of cones C. 2 pounds of cones D. 1/4 pound of cones
Câu 6: Định lý lợi thế so sánh của David Ricardo giải thích điều gì?
A. Mỗi quốc gia nên sản xuất tất cả các hàng hóa mà nó có lợi thế tuyệt đối.
B. Mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất những hàng hóa mà họ có lợi thế so sánh.
C. Các quốc gia không nên tham gia vào thương mại quốc tế.
D. Lợi thế so sánh và tuyệt đối là cùng một khái niệm. Trang 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Định lý lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ ra rằng ngay cả khi một quốc gia
không có lợi thế tuyệt đối trong bất kỳ sản phẩm nào, nó vẫn có thể thu được lợi ích từ
thương mại bằng cách chuyên môn hóa trong các sản phẩm mà nó có lợi thế so sánh. Mức độ: Trung bình
Câu 7: Lan có mức thu nhập 500 USD để mua sách, rau quả, và các hoạt động giải
trí. Giá của sách là 40 USD/quyển, của rau quả là 25 USD /kg, của hoạt động giải trí
là 10 USD/h. Số giờ lớn nhất dành cho hoạt động giải trí mà Lan có thể có được là
bao nhiêu với mức thu nhập trên? A. 12,5h. B. 50h. C. 20h. D. 35h.
Câu 8: Khi ngân sách của người tiêu dùng là cố định, tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa
trên đường ngân sách được xác định bởi:
A. độ dốc của đường ngân sách.
B. giá trị tuyệt đối của giá hai hàng hóa.
C. tỷ lệ số lượng hàng hóa tiêu thụ.
D. thu nhập khả dụng của người tiêu dùng.
Câu 9: Độ dốc đường ngân sách phụ thuộc vào
A. Giá cả của hai loại hàng hóa đang xét
B. Thu nhập của người tiêu dùng
C. các loại hàng hóa đó là hàng hóa thay thế hoặc bổ sung
D. các loại hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp hay thông thường
Câu 10: Giả định các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách dịch chuyển song song ra phía ngoài khi: Trang 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
A. Thu nhập của người tiêu dùng tăng và giá của hàng hóa X và Y giảm cùng một tỷ lệ.
B. Giá của hàng hóa X và Y đều giảm.
C. Thu nhập và giá của cả hai loại hàng hóa đều thay đổi.
D. Giá của hàng hóa X và Y đều tăng.
Câu 11: Điểm tiêu dùng tối ưu:
A. Nằm trên đường ngân sách và là nơi đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan cao nhất.
B. Nằm trên đường bàng quan cao nhất trong đồ thị bàng quan của người tiêu dùng.
C. Nằm phía trong đường ngân sách và trên đường bàng quan.
D. Là giao điểm giữa đường ngân sách và đường bàng quan.
Câu 12: Nếu một công ty độc quyền tăng sản lượng, điều gì sẽ xảy ra với giá của sản phẩm? A. Giá sẽ tăng. B. Giá sẽ giảm. C. Giá không thay đổi.
D. Giá sẽ thay đổi theo một hướng không xác định.
Giải thích: Trong thị trường độc quyền, công ty phải giảm giá bán khi tăng sản lượng để bán
thêm sản phẩm. Điều này là do đường cầu của công ty có độ dốc xuống, vì vậy để bán thêm
sản phẩm, giá phải giảm.
Câu 13: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mức giá tại điểm cân bằng phản ánh điều gì?
A. Giá thấp nhất mà người tiêu dùng sẵn sàng trả.
B. Giá cao nhất mà người sản xuất sẵn sàng bán.
C. Giá mà cung và cầu gặp nhau.
D. Giá do nhà sản xuất quyết định. Trang 4
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá sẽ được xác định bởi sự giao cắt của
đường cầu và đường cung. Đây là mức giá cân bằng, nơi lượng cầu bằng lượng cung.
Câu 14: Điều nào sau đây đúng đối với một thị trường độc quyền tuyệt đối?
A. Công ty có thể điều chỉnh sản lượng mà không làm thay đổi giá.
B. Công ty có thể tăng giá mà không làm giảm lượng cầu.
C. Công ty phải giảm giá khi tăng sản lượng.
D. Công ty không có khả năng thay đổi giá.
Giải thích: Trong thị trường độc quyền tuyệt đối, vì công ty là người duy nhất cung cấp sản
phẩm, công ty không thể bán sản phẩm mà không giảm giá khi sản lượng tăng. Đây là đặc
điểm quan trọng của độc quyền, vì công ty phải giảm giá để thu hút thêm người mua. Mức độ: khó
Câu 15: Phương án nào sau đây không đúng:
A. Độ dốc của đường bàng quan bằng tỷ lệ giá của hai hàng hóa.
B. Đường bàng quan cho biết tất cả các tập hợp tiêu dùng hàng hóa có cùng lợi ích như nhau.
C. Các đường bàng quan không cắt nhau.
D. Tỷ lệ thay thế cận biên thể hiện sự đánh đổi giữa hai hàng hóa sao cho tổng lợi ích không đổi.
Câu 16: Currently, a farmer can either grow 40 bushels of wheat or 120 bushels of
corn per acre. If he were able to trade 80 bushels of corn for 30 bushels of wheat he would be:
A. Worse off because his opportunity cost of wheat would increase from 2.6 bushels of corn to 3 bushels of corn
B. Better off because his opportunity cost of wheat would fall from 80 bushels to 50 bushels Trang 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
C. Better off because his opportunity cost of wheat would fall from 3 bushels of corn to 2.6 bushels
D. There is not enough information to answer this
Explain: Currently, the farmer's opportunity cost of wheat is 3 bushels of corn, because he
can grow 40 bushels of wheat or 120 bushels of corn per acre. If he is able to trade 80
bushels of corn for 30 bushels of wheat, his opportunity cost of wheat would fall to 2.6
bushels of corn. This is because he can now get 30 bushels of wheat for 80 bushels of corn,
which is a better deal than he can get by growing wheat himself.
Câu 17: For the following Câu(s), use the accompanying table.
According to the table, the opportunity cost of 1 quilt for Helen is: A. 2 dresses B. 3 dresses C. 4 dresses D. 5 dresses
Câu 18: Lợi thế tuyệt đối là ?
A. Khả năng sản xuất hàng hóa với chi phí cơ hội thấp hơn so với những nhà sản xuất khác
B. Khả năng sản xuất một hàng hóa bằng cách sử dụng nhập lượng ít hơn so với các nhà sản xuất khác
C. Khả năng sản xuất được nhiều hàng hóa hơn so với các nhà sản xuất khác
D. Khả năng sản xuất được ít hàng hóa hơn so với các nhà sản xuất khác
Câu 19: Mức giá phổ biến của một hàng hóa trên thị trường thế giới là ? Trang 6
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE A. Giá thế giới B. Giá cân bằng C. Giá toàn cầu D. Giá phổ biến
Câu 20: A country becomes a commodity exporter when? A. Domestic consumers benefit
B. Domestic manufacturers benefit
C. Foreign consumers are at a disadvantage
D. Foreign manufacturers benefit
Câu 21: Một lợi ích của thương mại quốc tế ?
A. Suy giảm tính đa dạng của hàng hóa B. Chi phí tăng lên C. Cạnh tranh gia tăng
D. Suy giảm trao đổi ý tưởng
Câu 22: If the United States decides to trade with Vietnam, according to the theory of comparative advantage
A. It would not benefit Vietnam because workers in the United States are more productive.
B. It will not help either country since their cultural differences are so enormous.
C. Mexico could benefit but trading with a developing country cannot help the US.
D. Vietnam and the United States could both benefit.
Giải thích: Nguyên lý 5: Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi
Câu 23: The production possibilities frontier (PPF) illustrates:
A. The combination of goods and services that a society desires Trang 7
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
B. The maximum output that can be produced with existing resources and technology
C. The distribution of income in a society
D. The impact of government intervention in the market Trang 8