ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÁC 1
1. Nội dung hung vấn đề bản của triết học. Cách giải quyết vấn đề bản của
các trường phái triết học.
2. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa vật chất của Lê-nin
Định nghĩa vật chất của Lê-nin: Vật chất một phạm trù triết học dung để chỉ thực
tại khách quan, được đem lại con người trong cảm giác thức), được cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác.
Ý nghĩa phương pháp luận: Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã:
+ Giải quyết được 2 mặt vấn đề bản của triết học trên nền tảng duy vật biện
+ Chống lại chủ nghĩa duy tâm, khẳng định vật chất trước, ý thức sau.
+ Chống lại chủ nghĩa bất khả thi, khẳng định con người thể nhận thức thế giới.
+ Khắc phục được những hiểu biết chưa đúng của chủ nghĩa ngây thơ siêu hình
về vật chất. Hai hình thức này mắc lỗi quy chung về riêng, quy vật chất về với vật
thể.
+ Tạo niềm tin cho các nhà khoa học khám phá thế giới bao la, trong đó thế giới
chỉ một đó thế giới vật chất đang vận động trong không gian thời gian.
Không thiên đường hay địa ngục, nếu đó ngay trên mặt đất của chúng ta
do con người tạo dựng.
3. Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất kết cấu ý thức.
a. Nguồn gốc
Ý thức 2 nguồn gốc: tự nhiên và hội
Trước hết nguồn gốc tự nhiên, gồm:
+Óc người bình thường được gọi chủ thể của nhận thức. Thế giới vật chất với
cách đối tượng khách thể của nhận thức. Về nguyên tắc thì không chủ sẽ không
khách ngược lại.
+ Phản ánh năng lực phổ biến, tồn tại mọi dạng vật chất từ hòn đá đến cỏ cây.
Năng lực này gần giống với cảm giác ý thức của con người nhưng không phải cảm
giác.
Nguồn gốc hội: Lao động ngôn ngữ
+ Vai trò của lao động: Lao động biến con vật thành con người, biến 2 chi trước của
con vật thành đôi tay khéo léo biết chế tạo công cụ. Lao động làm cho vật chất bộc lộ
các đặc điểm con người nhận thức lấy để chinh phục thế giới. Trong lao động, con
người phát hiện ra lửa, lửa yếu tố phân biệt con người với con vật, giúp con người
nấu chin thức ăn, làm con người văn minh hơn con vật.
+ Trong lao động, con người cảm thấy cần phải nói với nhau đó thế ngôn ngữ
ra đời. Ngôn ngữ gồm tiếng nói chữ viết. Tiếng nói chữ viết phương tiện vật
chất để chở ý thức từ trong óc ra bên ngoài để làm cho con người hiểu nhau.
+Vai trò của ngôn ngữ: Ngôn ngữ tác dụng truyền đạt kinh nghiệm sản xuất lại cho
đời sau, thể hiện sự tiếp nối mặt tinh thần giữa các thế hệ. vậy một người chỉ thực
sự chết khi không còn ai nhắc đến họ nữa. Ngoài ra ngôn ngữ còn giúp cho con người
trao đổi tình cảm với nhau, làm con người văn minh hơn con vật.
Trong 2 nguồn gốc thì nguồn gốc hội quyết định bản chất ý thức. Tách ra khỏi môi
trường hội, con người sẽ mất ý thức. Người nào mắc khiếm khuyết về ngôn ngữ thì
ý thức kém phát triển hơn. Học thức kém thì ý ý cũng kém phát triển.
b. Bản chất ý thức:
Ý thức hình ảnh chủ quan của con người về thế giới vật chất. Muốn phản ánh
đúng vật chất phải làm ý thức con người phù hợp với vật chất, không được bắt vật
chất phụ thuộc vào ý thức.
Ý thức cái vật chất được di chuyển vào óc người được cải biến lại trong đó
theo 2 hướng: tích cực tiêu cực
Ý thức sự phản ánh chủ động sang tạo về thế giới. Khi ta chủ động phản ánh
mới hình ảnh của sự vật, nếu không thì không có.
c. Kết cấu ý thức
Theo chiều ngang: Gồm tình cảm, ý chí, niềm tin,.. nhưng quan trọng nhất tri
thức. Tri thức yếu tố quan trọng nhất, thiếu tri thức thì mọi thứ đều ý thức
hồn, ý thức trống rỗng. Tri thức quan trọng thiếu tri thức thì mọi tưởng của
con người đều hão huyền, ước vọng. Muốn ý thức thì phải học
( trường học trường đời)
Theo chiều dọc( phần chìm của ý thức): Bao gồm:
+ Tự ý thức: Tự đánh giá về chính mình để thấy được mặt mạnh yếu, điều chỉnh
bản thân cho phù hợp với thế giới.
+ Tiềm thức:Là ý thức con người chìm ẩn dưới các tầng sâu của bộ não, lúc
xuất hiện bằng giấc mơ. giấc phản ánh đúng, nhiều giấc sai, thậm trí
giấc thiên tài. Giá trị của giấc giải tỏa mong muốn con người theo
kiểu cầu được ước thấy.
+ thức: những hành động bản năng, nằm ngoài sự chỉ đạo của ý thức, đây
những hành động không thể tránh( đói-ăn, buồn ngủ-ngáp,…)
4. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận Nguyên về mối liên hệ phổ biến
phát triển trong phép biện chứng duy vật:
a. Phép biện chứng duy vật khoa học vmối liên hệ phổ biến:
Tính khách quan: các mối liên hệ này nằm ngoài ý thức con người con người
muốn hay không. Trên thế giới này không s vật nào tồn tại không liên
hệ với sự vật khác
Tính phổ biến:
+ Trong tự nhiên: Các loài liên hệ với nhau theo luật cùng sống, cùng hòa bình,
loài này sở cho loài kia tồn tại.
+ Trong hội: nước này phải liên hệ với nước kia, người này phải liên hệ với
người kia, đóng cửa tự sát. Một số sự kiện nơi này thể ảnh hưởng đến
những nơi khác.
+ Trong duy: sự liên hệ giữa cái đúng cái sai, giữa khổ sướng, hạnh
phúc đau khổ,…
Một số mối liên hệ phổ biến:
+MLH bên trong bên ngoài
+MLH trực tiếp gián tiếp
+ MLH tất nhiên ngẫu nhiên
+MLH bản chất không bản chất.
Sự phân biệt tương đối, tùy điều kiện cụ thể ta xét thuộc một mối liên hệ nào
để tránh siêu hình máy móc.
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi xem xét sự vật của thế giới, ta cần 2 quan điểm: quan điểm toàn diện
lịch sử cụ thể. Quan điểm toàn diện cho phép chống lại quan điểm phiến diện siêu
hình chỉ thấy một mặt không thấy toàn bộ sự vật. Quan điểm lịch sử cụ thể cho
thấy giá trị của mối liên hệ phổ biến trong đúng bối cảnh lịch sử đó.
+ sự vật quá nhiều các mối liên hệ phổ biến con người đã cố gắng
nhưng không quán xuyến hết được nên cần ưu tiên các mối liên hệ trực tiếp, bên
trong, tất nhiên bản chất. đây những mối liên hệ cho kết quả trực tiếp. Tuy
nhiên vẫn phải quy về những mối liên hệ khác để tránh quan điểm phiến diện, siêu
hình.
b. Phép biện chứng duy vật khoa học vsự phát triển
Tính khách quan: Nằm ngoài ý muốn con người, muốn hay không sự vật vẫn đi
lên
Tính phổ biến:
+ Trong tự nhiên: Các loài tuân theo luật chọn lọc tự nhiên, đấu tranh sinh tồn,
mạnh được yếu thua, thích nghi thì tồn tại, không thích nghi thì diệt vong.
+ Trong hội: hội sau thường phát triển hơn hội trước, người đời sau
thường phát triển hơn người đời trước cả về vật chất lẫn tinh thần.
+ Trong duy: Lớp thế hệ sau khá hơn thế hệ trước về âm nhạc, thời trang, tin
học, ngoại ngữ, khoa học,…
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi xem xét sự vật của thế giới cần 2 quan điểm
+ Quan điểm phát triển: cho cái nhìn lạc quan về thế giới( thế giới luôn trong quá
trình đi lên), quan điểm cho phép chống siêu hình máy móc. Quan điểm siêu hình
chỉ cho thấy sự phát triển về ợng, không cho thấy sự phát triển về chất.
+ Quan điểm lịch sử cụ thể: cho thấy giá trị của sự phát triển trong đúng bối cảnh
lịch sử đó không được coi mọi cái như nhau.
5. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất đấu tranh
giữa các mặt đối lập.
a. Nội dung
Khái niệm mặt đối lập: Mỗi sự vật gồm các yếu tố, các bộ phận tạo ra đó các
mặt của sự vật. Chỉ khi nào các mặt đó phát triển thành hướng trái ngược nhau thì
bắt đầu hình thành nên các mặt đối lập. Cứ 2 mặt đối lập liên hệ với nhau trong 1
chỉnh thể sự vật thì tạo ra một mâu thuẫn. Ngoài chỉnh thể đó thì không phải mâu
thuẫn. Mâu thuẫn được coi nguồn gốc động lực bên trong của sự vật.
+ Đặc điểm của mâu thuẫn:
Tính khách quan: Mâu thuẫn nằm ngoài ý thức con người, không sinh vật nào
tồn tại không mâu thuẫn.
Tính phổ biến trong tự nhiên: mâu thuẫn giữa cực bắc cực nam của nam
châm, mâu thuẫn giữa cộng trừ, nhân chia,…
Trong duy mâu thuẫn đúng sai, sướng khổ,..
Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập: Được hiểu theo 2 nghĩa:
+ Nghĩa 1: sự liên hệ, nương tựa, rang buộc, cấu kết hữu với nhau đến mức
không cái này sẽ không cái kia, i này mất đi cái kia cũng mất theo, caí y
xuất hiện cái kia xuất hiện theo( dụ: không sai thì không đúng)
+ Nghĩa 2: bao hàm sự khác biệt giữa những cái tưởng như không thể thống nhất
nhưng vẫn thống nhất với nhau.
Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập: Đấu tranh không hiểu đánh nhau, đấu
tranh được hiểu sự bài trừ, gạt bỏ đi đến phủ định lẫn nhau, khi đủ điều kiejn thì
chuyển hóa các mặt đối lập. thể mặt này chuyển thành mặt kia, thể cả 2 mặt
đều biến thành thứ khác.
Quan hệ giữa thống nhất đấu tranh: Thống nhất ứng với quan điểm cho rằng
đứng im của vật chất tương đối, tạm thời. Đấu tranh của các mặt đối lập ứng với
quan điểm vận động tuyệt đối, đấu tranh cũng được hiểu tuyệt đối diễn
ra cho đến khi sự vật hết mâu thuẫn. Khi đó cái chết xảy ra đối với sinh vật, đối
với sự vật nói chung => không còn do đtồn tại mất hết động lực.
b. Ý nghĩa phương pháp luận:
Quy luật này được coi quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật, hạt nhân
bản của phép biện chứng duy vật, các quy luật phạm trù khác chỉ biểu hiện
cụ thể của quy luật này.
mâu thuẫn nguồn gốc động lực của sự phát triển cho nên nhiệm vụ của khoa
học tìm ra mâu thuẫn để giải quyết mâu thuẫn, không được che giấu, bưng bít
mâu thuẫn.
Trong khi giải quyết mâu thuẫn cần tránh 2 cực siêu hình:
+Tả khuynh: Đối với mâu thuẫn không đối kháng trong nội bộ nhân dân lại dung
bạo lực để giải quyết.
+Hữu khuynh: Với mâu thuẫn đối kháng giữa địch ta lại dung phương pháp hòa
bình để giải quyết.
6. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng đổi dẫn đến chất
đổi
a. Nội dung
Khái niệm:
+ Lượng khái niệm chỉ tính quy định khách quan vốn của sự vật, biểu thị
bằng con số các đại ợng, màu sắc đậm hay nhạt, tốc độ nhanh hay chậm,…
+ Chất khái niệm chỉ tính quy định khách quan bên trong vốn của sự vật nói
lên cái gì, khác sự vật khác chỗ nào. Mỗi chất gồm nhiều thuộc tính, mỗi
thuộc tính thể một chất.. Chất của sinh vật chỉ thay đổi khi thuộc tính bản
thay đổi
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
+ Lượng chất 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau. Lượng cái
bên ngoài, thường xuyên biến đổi về quy mô, tốc độ, thể trạng, tính chất, sắc thái,
Chất cái bên trong, ổn định, chậm biến đổi hơn. Lượng khi biến đổi nếu
chưa vượt quá độ của sự vật thì sự vật vẫn chưa biến đổi thành sự vật
khác. Độ nói lên sự thống nhất, đứng im tương đối của sự vật tại thời điểm đó
vẫn chưa biến thành cái khác.Sau đó lượng lại tiếp tục biến đổi quá độ đạt
đến điểm nút , tại đây diễn ra sự nhảy vọt biến đổi về chất, đó chiều thuận của
quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi. Khi chất mới ra đời lại quy định cho lượng
mới, người ta gọi đó chiều ngược lại của quy luật( chất đổi dẫn đến lượng đổi).
đó cách thức phát triển nói chung của mọi sự vật trên thế giới( lượng đổi dẫn
đến chất đổi ngược lại).
+ Tính chất quy của s nhảy vọt về chất trên thế giới: thể chia thành bước
nhảy vọt lớn hay nhỏ. Bước nhảy vọt lớn biến đổi toàn bộ sự vật, bước nhảy vọt
nhỏ diễn ra từng bước trong cuộc đời con người. Bước nhảy vọt nhanh diễn ra với
tốc độ rất nhanh biến đổi tất cả sự vật. Bước nhảy vọt chậm thể diễn ra trong
thời gian rất lâu. Trong tự nhiên, sự vật tích lũy dần về lượng thì dẫn đến biến đổi
về chất, quá trình do con người tác động.
b. Ý nghĩa phương pháp luận
Quy luật này chỉ ra cách thức phát triển của mọi sự vật trên thế giới: lượng đổi dẫn
đến chất đổi ngược lại.
Quy luật này yêu cầu con người phải tôn trọng hành dộng đúng quy luật khách
quan. Nếu trái quy luật con người phải trả giá đắt cho hành vi của mình.
Trong khi thực hiện quy luật cần tránh 2 cực siêu hình:
+ Tả khuynh: tưởng nôn nóng, không chịu tích lũy về lượng.bắt sự vật nhảy
vọt, liên tục bắt sự vật mới ra đời sẽ chỉ tồn tại được thời gian ngắn thất bại
+Hữu khuynh: Khi sự vật đã tích lũy đủ về lượng nhưng con người lại kìm hãm,
không cho nhảy vọt về chất sẽ làm thiệt hại nhiều hơn.
7. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định
a. Nội dung
Khái niệm phủ định siêu hình: khái niệm chỉ sự phủ định máy móc, do con
người gán ghép máy móc, phủ định sạch trơn, làm sự vật không còn hội phát
triển, cắt ngang sự phát triển tự nhiên của sự vật một cách không bình thường.
Khái niệm phủ định biện chứng: phủ định chỉ s thay thế cái bằng cái mới,
cái mới được thay thế bằng cái mới hơn 1 cách hợp quy luật.
Đặc điểm của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan: Phủ định biện chứng do nguyên nhân bên trong, do sự thống
nhất mâu thuẫn giữa c mặt đối lập bên trong sự vật, giữa cái tốt và cái xấu, cái
mới cái dẫn đến sinh vật tự phủ định không cần nguyên nhân bên
ngoài.
+ Tính kế thừa: đặc điểm rất quan trọng của phủ địh biện chứng. Cái mới ra đời
trong long cái cũ, cái mới nối liền cái một cách tự nhiên, hợp quy luật, không
đứt đoạn. Cái mới lấy những nét tích cực, tiến bộ đang phát triển của cái để gia
nhập vào sự vật mới, đồng thười bỏ đi cái tiêu cực, lạc hậu của cái cũ. Đó sự kế
thừa chọn lọc, giữ cái tốt bỏ cái xấu của sự vật cũ.
Trong khi kế thừa cần tránh: nguyên xi cái cũ, không chọn lọc. Phủ định sạch
trơn cái không biết giữ cái tốt của cái cũ.
Chu trình của quy luật: Gọi A cái khẳng định, qua bước phủ định thứ nhất tạo ra
B cái đối lập với A, B trong khi phủ định A giữ lại những nét hợp của A trong
nó(B(a)). Qua bước phủ định thứ 2 tái lập khẳng định ban đầu trình độ cao
hơn A(A.b)
Kết luận: sau 2 lần phủ định, s vật thực hiện được một chu trình của nó: Tái lập
tái khẳng định mức cao hơn. Như vậy phủ định của phủ định tạo thành khẳng
định.
b. Ý nghĩa phương pháp luận:
Quy luật này chỉ ra xu thế phát triển nói chung của của sự vật trên thế giới, xu thế
đó cái mới thay cho cái cũ, cái tiến bộ thay cho cái lạc hậu cứ như thế mãi
một cách hợp quy luật theo hướng hội ngày càng văn minh hơn, phát triển hơn.
Tạo sự lạc quan cho con người, niềm tin vào cái mới, cái tiến bộ.
Hình ảnh tả quy luật này hình xoắn trôn ốc ngày càng rộng ra, tả hình
ảnh phức tạp của sự vật, cái mới lặp lại cái một cách cao hơn đường thẳng
không thấy được, vòng tròn chỉ thấy được sự lặp lại không thấy được sự phát
triển.
8. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật
a. Cái chung cái riêng
Khái niệm
+ Cái chung những đặc điểm được lặp lại nhiều sự vật riêng
+ Cái riêng khái niệm chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình độc lập
+ Cái đơn nhất cái chỉ một cái rieengcura không lặp lại nơi khác.
Đây nét độc đáo tạo ra bản sắc riêng của từng người làm cho không ai giống ai.
Quan điểm duy vật biện chứng về i chung cái riêng:
+ Cho rằng cả cái chung cái riêng đều thật, trong đó cái chung chỉ tồn tại
trong từng cái riếng, không cái chung nào nằm ngoài cái riêng.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ dẫn đến cái chung. Không cái riêng nào
tồn tại quá độc lập với cái riêng khác.
+ Cái riêng không gia nhập hết vào cái chung, cái chung không bao quát hết cái
riêng. Cái riêng cái toàn bộ, cái chung cái bộ phận. Cái riêng phong phú hơn
cái chung, cái chung sâu sắc hơn cái riêng. Cái riêng cái chung.
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù:
+ cái chung chỉ tồn tại trong từng cái riêng nên khi áp dụng cái chung vào i
riêng cần tránh các sai lầm:
Đề cao cái chung thì mắc bệnh sách vở, giáo điều, máy móc, thuyết suông.
Đề cao cái riêng sẽ mắc bệnh nhân, địa phương, kinh nghiệm.
+ Lê-nin dạy: Trước khi bắt tay vào giải quyết việc riêng thì con người phải giải
quyết việc chung trước, nếu không chắc chắn sẽ thất bại.
b. Cặp phạm trù nguyên nhân kết quả:
Khái niệm
+ Nguyên nhân sự tương tác giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự vật gây ra
một biến đổi nào đó.
+ Kết quả biểu hiện của sự tương tác đó ra bên ngoài
Mối liên hệ giữa nguyên nhân kết quả:
+ Nguyên nhân cái trước, kết quả cái sau, nhưng không phải cái
trước nào cũng nguyên nhân, phải gắn với điều kiện, các trước sản sinh ra
kết quả trong một điều kiện xác định. Thiếu điều kiện đó thì không thể xác định cái
nào nguyên nhâ, cái nào kết quả.
+ Nguyên nhân giống nhau trong điều kiện giống nhau sẽ cho kết quả giống nhau
một cách tất yếu. Nhờ tính tất yếu này ta thể dự kiến việc mình sắp làm trong
tương lai một cách khá chắc chắn để tránh bị động theo nguyên tắc “nhân nào quả
nấy”, gieo gió gặp bão”
+ 1 nguyên nhân thể cho nhiều kết quả khác nhau. 1 kết quả thể do nhiều
nguyên nhân sinh ra.
+ Kết quả sau khi ra đời tác động tích cực trở lại tới nguyên nhân, thế con người
cần tính toán sự tác động này.
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Nhiệm vụ của khoa học phải tìm ra nguyên nhân. Chỉ một dấu hiệu để phân
biệt nguyên nhân nguyên nhân trước, kết quả sau.
+ Muốn một sự kiện sớm ra đời cần tạo ra nguyên nhân điều kiện tương ứng.
Muốn không ra đời thì không tạo ra nguyên nhân điều kiện tương ứng.
+ Đối với các hiện tượng hội thì ngoài nguyên nhân khách quan còn cần phải
nguyên nhân chủ quan cùng với điều kiện tương ứng thì kết quả mới ra đời.
c. Cặp phạm trù nội dung hình thức
Khái niệm
+ Nội dung tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố, bộ phận để tạo ra sự vật
+ Hình thức phương thức liên kết các mặt, các yếu tố, bộ phận đó lại, làm cho sự
vật tồn tại phát triển.
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung nh thức
+ Nội dung hình thức 2 mặt đối lập để tạo nên 1 sự vật, trong mối quan hệ
này nội dung quyết định hình. Biểu hiện nội dung nào ứng với hình thức ấy, nội
dung biến đổi hình thức biến đổi theo, nội dung mất đi hình thức mất theo, nội
dung mới ra đời kéo theo hình thức mới ra đời.
+ Nội dung hình thức sự thống nhất mật thiết với nhau. Nôi dung nào cũng
được chchuwstrong hình thức nào đó, hình thức nào cũng chứa đựng nội dung nào
đó, không hình thức trống rỗng cũng như không hình thức chết.
+ Nội dung cái bên trong, cái thường xuyên biến đổi. Hình thức cái bên ngoài,
chậm biến đổi hơn. Do mâu thuẫn này dẫn đến 1 nội dung thể được chứa trong
nhiều hình thức, vậy để phục vụ cho nội dung phát triển, ta cần sử dụng linh
hoạt nhiều hình thức khác nhau.
+ 1 hình thức thể chứa đựng nhiều nội dung.
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Để phục vụ cho sự vật phát triển cần tạo nên sự thống nhất hài hòa giữa nội dung
hình thức, nếu đề cao một trong hai mặt đó sẽ mắc lỗi siêu hình máy móc. Đề
cao hình thức sẽ mắc bệnh hình thức qua loa đại khái, làm cho , đặc biệt người
của công chúng, người làm việc nghiêm túc phải chú ý hài hòa nội dung hình
thức, nói đi đôi với làm, phải làm gương cho người khác noi theo.
+ Nếu đề cao nội dung quên mất hình thức thì hiệu quả công việc rất kém, mặc
nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức cũng tác động tích cực trở lại
với nội dung làm tăng ưu điểm, giảm bớt nhược điểm của nội dung.
9. Bản chất của nhận thức. Quan hệ giữa nhận thức cảm tính nhận thức
tính.
10.Thực tiễn vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn toàn bộ các hoạt động mang tính vật chất khách
quan của con người nhằm c động đến đối tượng để thỏa mãn nhu cầu con người.
Các hình thức của thực tiễn: có 3 hình thức
+ Lao động sản xuất: hình thức bản nhất của thực tiễn từ đây nảy sinh ra
các hình thức khác, thực mới vực được đạo, điều đó đã được Mác nói: Trước
khi làm chính trị, làm pháp luật, làm đạo đức thì con người phải làm ra cái ăn, mặc,
ở, phương tiện đi lại. Muốn thì phải lao động sản xuất. Đó chân đơn giản để
tạo ra hội. Không hội nào được xây dựng không sản xuất.
+ Hoạt động chính trị- hội: Đây được coi hình thức cao nhất của thực tiễn
thể biến đổi từ hình thức hội này sang hình thức hội khác.
+ Thực nghiệm khoa học: Đây hình thức đặc biệt của thực tiễn với mục đích rút
ngắn khoảng thời gian chinh phục thế giới.
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+ Thực tiễn điểm xuất phát của nhận thức, mọi hoạt động của con người đều
xuất phát từ thực tiễn. Thực tiễn đề ra nhiệm vụ, yêu cầu, phương hướng để nhận
thức khoa học. Khi thực tiễn nhu cầu, thúc đẩy khoa học phát triển nhanh
hơn hang nghìn trường đại học.
+ Theo Ang-ghen, ngay cả Toán học cũng ra đời từ nhu cầu thực tiễn( cân, đo,
đong, đếm). Khi thực tiễn nhu cầu thì bằng cách nào đó con người cũng đáp ng
được nhu cầu. điều đó cho thấy trí tuệ con người cao siêu tri thức 1 tính
chất đặc biệt lấy không bao giờ hết. Ngày nay tri thức trở thành nguồn nguyên
liệu đặc biệt của nền kinh tế mới ( nền kinh tế tri thức)
+ Thực tiễn mục đích của nhận thức. Mọi hoạt động của con người đều hướng
đến thực tiễn, thỏa mãn nhu cầu, mục đích con người. con người nh động
theo lợi ích, đâu lợi ích thì đó con người. Thực tiễn trở thành điểm đến
mục đích để con người hoạt động.
+ Thực tiễn điểm cuối cùng làm nhiệm vụ kiểm tra nhận thức của con người
đúng hay sai. Nếu đúng chân lí, niềm tin; nếu sai buộc con người phải
nhận thức lại từ đầu. Tuy nhiên không phải thực tiễn nào cũng đủ sức kiểm tra
chân lí. Thực tiễn đang hoạt động mới có khả năng kiểm tra chân .
11.Sản xuất vật chất phương thức sản xuất vật chất( tham khảo)
12.Nội dung ý nghĩa của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của
lực lượng sản xuất.
Các khái niệm
+ Lực lượng sản xuất lực lượng hội dùng để tác động đến đối tượng thỏa
mãn nhu cầu con người.
+ Quan hệ sản xuất quan hệ giữa người với người trong sản xuất, được biểu
hiện 3 quan hệ:
QH trong việc sở hữu liệu sản xuất
QH tổ chức phân công lao động
QH phân phối sản xuất
a. Nội dung
Lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa mâu
thuẫn nhau. Quan hệ sản xuất được như hình thức, lực lượng sản xuất được
như nội dung. vậy lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất. Lực lượng
sản xuất nào quan hệ sản xuất ấy, lực lượng sản xuất mất đi thì quan hệ sản xuất
mất theo, Lực lượng sản xuất mới ra đời thì quan hệ sản xuất mới cũng ra đời theo.
Quan hệ sản xuất chỉ phù hợp với trình độ của một lực lượng sản xuất nhất định.
Khi sự phù hợp tạo ra 1 phương thức sản xuất của hội, lực lượng sản xuất
đại diện cho giai cấp lao động, quan hệ sản xuất đại diện cho giai cấp bóc lột. Lực
lượng sản xuất mặt năng động, biến đổi thường xuyên, quan hệ sản xuất chậm
biến đổi hơn. Mâu thuẫn trên chính mâu thuẫn giai cấp, muốn giải quyết được
phải đấu tranh giai cấp, đỉnh cao cách mạng hội. Cuộc cách mạng xóa bỏ
quan hệ, phương thức sản xuất để mở đường cho hội đi lên.
Tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất: theo 2 hướng
+ Khi QHSX phù hợp với trình độ sản xuất của lực lượng lao đông thì thúc đẩy
hội phát triển
+ Khi QHSX không phù hợp với trình độ lực ợng sản xuất sẽ kìm hãm hội
b. Ý nghĩa phương pháp luận
Quy luật này biểu hiện của quy luật mâu thuẫn trong hội, chỉ ra nguồn gốc
động lực bên trong của sự phát triển loài người. Dưới sự tác động của quy luật này
loài người đi qua 5 phương thức sản xuất ứng với 5 hình thái kinh tế hội:
nguyên thủy chiếm hữu lệ - phong kiến bản chủ nghĩa hội chủ nghĩa
như 1 quá trình lịch sử tự nhiên
13.Quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng
Khái niệm
+ sở hạ tầng toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành 1 cấu kinh tế của 1
hội nhất định. Cấu trúc gồm 3 quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị,
quan hệ sản xuất tàn quan hệ sản xuất mới tồn tại dưới hình thái mầm mống,
đại biểu cho sự phát triển của hội tương lai.
+ Kiến trúc thượng tầng toàn bộ các hiện tương bên trên của hội bao gồm:
các tưởng hội, các thể chế tương ứng, các quan hệ giữa các bộ phận trong
kiến trúc thượng tầng được dựng lên trên 1 sở hạ tầng nhất định.
Quan hệ giữa CSHT KTTT
+ CSHT quyết định KTTT, CSHT nào KTTT ấy, CSHT mất đi thì KTTT
cũng mất theo, CSHT mới xuất hiện thì KTTT mới cũng xuất hiện theo. Nếu
CSHT mâu thuẫn, phản ánh lên KTTT KTTT phải tìm cách giải quyết để
tránh mất ổn định hội.
+ Tác động trở lại của KTTT đến CSHT theo 2 hướng: Nếu các cách từ trung ương
đưa xuống phản ánh đúng quy luật khách quan lợi cho dân từ đó thúc đẩy
hội. Ngược lại chính sách đó trái quy luật, không lợi cho dân sẽ kìm hãm sự
phát triển của hội, thậm chí kéo lùi lịch sử.
CSHT Việt Nam hiện nay: Chủ trương giải phóng sức lao động, khuyến khích
làm giàu đúng pháp luật, tạo sân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế để giải
phóng năng lực sản xuất.
KTTT: Lấy Chủ nghĩa Mác Lênin tưởng Hồ Chí Minh để phát triển kinh
tế thành mục tiêu dân giàu ớc mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Ý nghĩa phương pháp luận: Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT KTTT cho ta
thấy phải đề phòng 2 khuynh hướng sai lầm :
+ Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi nhẹ vai trò của yêu tố tưởng, chính trị,
pháp lí.
+ Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố chính trị,tư tưởng, pháp lí, biến những yếu tố đó
thành tính thứ nhất so với kinh tế.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT KTTT cho ta một cái nhìn đúng đắn, đề ra
chiến lược phát triển hài hòa giữa kinh tế chính trị, đổi mới kinh tế phải đi đôi
với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính
trị.
Nắm được mối quan hệ giữa CSHT KTTT giúp cho sự hình thành CSHT
KTTT hội chủ nghĩa diễn ra đúng theo quy luật chủ nghĩa duy vật lịch sử đã
khái quát.
14.Mối quan hệ biện chứng tồn tại hội ý thức hội
Khái niệm
+ Tồn tại hội dung để chỉ phương tiện sinh hoạt vật chất các điều kiện sinh
hoạt vật chất của hội.
+ Ý thức hội dung để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của hội, nảy sinh
từ tồn tại hội phản ánh tồn tại hội trong những giai đoạn phát triển nhất
định.
Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại hội ý thức hội
+ Tồn tại hội quyết định ý thức hội
Vai trò quyết định của tồn tại hội đối với ý thức hội thể hiển: tồn tại hội
sinh ra ý thức hội, còn ý thức hội sự phản ánh của tồn tại hội; tồn tại
hội như thế nào thì ý thức hội như thế y; mối khi tồn tại hội biến đổi, nhất
phương thức sản xuất biến đổi thì những tưởng luận hội, những quan
điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật v.v.. sớm
muộn thay đổi theo.
Tồn tại hội quyết định ý thức hội, ý thức hội phản ánh tồn tại hội,
nhưng không phải bất cứ tưởng, quan điểm luận hội nào, tác phẩm văn học
nghệ thuật nào cũng nhất thiết trực tiếp phản ánh những quan hệ kinh tế của thời
đại, chỉ xét đến cùng thì các quan hệ kinh tế mới được phản ánh bằng cách này
hay cách khác vào trong những tưởng đó. Bởi ý thức hội trong sự phát
triển của mình tính độc lập ơng đối.
+ Tính độc lập tương đối vai trò của ý thức hội
Tính độc lập tương đối vai trò của ý thức hội biểu hiện những mặt dưới
đây:
Ý thức hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại hội
Ý thức hội tính vượt trước tồn tại hội. Đó những tưởng tiến bộ, khoa
học.
Ý thức hội nhiều hình thái khác nhau, giữa chúng sự tác động qua lại lẫn
nhau trọng sự phát triển chung.
+ Sự tác động trở lại của ý thức hội đối với tồn tại hội biểu hiện quan trọng
nhất của tính độc lập tương đối của ý thức hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý
thức hội đối với tồn tại hội.
Mức độ ảnh hưởng của tưởng hội đối với sự phát triển hội phụ thuộc vào
tính chất của các mối quan hệ kinh tế trên đó nảy sinh những tưởng nhất
định; phụ thuộc vào vai trò lịch sử của giai cấp giương cao ngọn cờ tưởng đó;
phụ thuộc vào mức độ phản ánh đúng đắn của tưởng đó đối với các nhu cầu phát
triển của hội, phụ thuộc vào mức độ xâm nhập của tưởng đó vào quần chúng
đông đảo.
15.Thế nào nhân hội, mối quan hệ biện chứng giữa nhân hội?
Khái niệm
+ nhân - thể người với cách sản phẩm của sự phát triển hội, chủ
thể của lao động, của mọi quan hệ hội nhận thức. Phạm trù nhân đặc trưng
cho con người hoàn chỉnh trong sự thống nhất giữa khả năng riêng của người đó
với chức năng hội do con người đó thực hiện.
+ hội sản phẩm của mối quan hệ giữa người với người. Theo nghĩa rộng, đó
hội loài người (toàn nhân loại). Theo nghĩa hẹp những hệ thống hội như
quốc gia, dân tộc, giai cấp, chủng tộc.v.v…
- Mối quan hệ giữa nhân và con người mối quan hệ biện chứng, mang tính tất
yếu khách quan, vừa tiền đề, vừa điều kiện cho sự tồn tại phát triển của
hội nhân. sở mối quan hệ ấy quan hệ lợi ích.
Như vậy, nhân vừa sản phẩm, vừa chủ thể của hội. Sự phát triển của
nhân góp phần thúc đẩy hội tiến bộ, phát triển. hội càng phát triển thì mỗi
nhân lại tiếp nhận được ngày càng nhiều những giá trị vật chất tinh thần do hội
ấy đáp ứng. Thỏa mãn nhu cầu chính đáng của nhân động lực liên kết mọi
thành viên hội mục đích của sự liên kết đó. Do đó, sở của mối quan hệ
nhân - hội mối quan hệ lợi ích.
-+ hội không phải chỉ tổng số các nhân độc lập tách rời nhau sản
phẩm của các mối quan hệ giữa các nhân với nhau. Sự tồn tại phát triển của
con người phải nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với người khác, những mối quan
hệ hội. Do đó nhân sản phẩm của hội.
-+Xã hội môi trường, điều kiện phương tiện để nhân phát triển. Hoàn cảnh
hội, quan hệ hội tạo nên bản chất con người. Tuy nhiên con người luôn chủ
động trước sự tác động của hoàn cảnh tiếp nhận một cách ý thức. Do đó
con người thể tác động lại hoàn cảnh, cải biến phù hợp với nhu cầu của con
người. thế nhân vai trò thúc đẩy hội phát triển.
-+ Vai trò của nhân ảnh hưởng tới hội tùy thuộc vào trình độ phát triển của
nhân cách. Những nhân nhân cách lớn, tài năng trách nhiệm cao đối
với hội tác dụng tích cực đến hội ngược lại sẽ gánh nặng cho hội.
16.Quan hệ biện chứng giữa lãnh tụ nhân dân?

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÁC 1
1. Nội dung hung vấn đề cơ bản của triết học. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của
các trường phái triết học.
2. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa vật chất của Lê-nin
Định nghĩa vật chất của Lê-nin: Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực
tại khách quan, được đem lại con người trong cảm giác (ý thức), được cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác. 
Ý nghĩa phương pháp luận: Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã:
+ Giải quyết được 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên nền tảng duy vật biện
chứng một cách khoa học nhất.
+ Chống lại chủ nghĩa duy tâm, khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau.
+ Chống lại chủ nghĩa bất khả thi, khẳng định con người có thể nhận thức thế giới.
+ Khắc phục được những hiểu biết chưa đúng của chủ nghĩa ngây thơ và siêu hình
về vật chất. Hai hình thức này mắc lỗi quy chung về riêng, quy vật chất về với vật thể.
+ Tạo niềm tin cho các nhà khoa học khám phá thế giới bao la, trong đó thế giới
chỉ có một đó là thế giới vật chất đang vận động trong không gian và thời gian.
Không có thiên đường hay địa ngục, nếu có đó là ngay trên mặt đất của chúng ta
và do con người tạo dựng.
3. Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất và kết cấu ý thức. a. Nguồn gốc
Ý thức có 2 nguồn gốc: tự nhiên và xã hội 
Trước hết là nguồn gốc tự nhiên, gồm:
+Óc người bình thường được gọi là chủ thể của nhận thức. Thế giới vật chất với tư
cách là đối tượng khách thể của nhận thức. Về nguyên tắc thì không có chủ sẽ không có khách và ngược lại.
+ Phản ánh là năng lực phổ biến, tồn tại ở mọi dạng vật chất từ hòn đá đến cỏ cây.
Năng lực này gần giống với cảm giác ý thức của con người nhưng không phải cảm giác. 
Nguồn gốc xã hội: Lao động và ngôn ngữ
+ Vai trò của lao động: Lao động biến con vật thành con người, biến 2 chi trước của
con vật thành đôi tay khéo léo biết chế tạo công cụ. Lao động làm cho vật chất bộc lộ
các đặc điểm và con người nhận thức lấy để chinh phục thế giới. Trong lao động, con
người phát hiện ra lửa, lửa là yếu tố phân biệt con người với con vật, giúp con người
nấu chin thức ăn, làm con người văn minh hơn con vật.
+ Trong lao động, con người cảm thấy cần phải nói với nhau gì đó và thế là ngôn ngữ
ra đời. Ngôn ngữ gồm tiếng nói và chữ viết. Tiếng nói và chữ viết là phương tiện vật
chất để chở ý thức từ trong óc ra bên ngoài để làm cho con người hiểu nhau.
+Vai trò của ngôn ngữ: Ngôn ngữ có tác dụng truyền đạt kinh nghiệm sản xuất lại cho
đời sau, thể hiện sự tiếp nối ở mặt tinh thần giữa các thế hệ. vì vậy một người chỉ thực
sự chết khi không còn ai nhắc đến họ nữa. Ngoài ra ngôn ngữ còn giúp cho con người
trao đổi tình cảm với nhau, làm con người văn minh hơn con vật.
Trong 2 nguồn gốc thì nguồn gốc xã hội quyết định bản chất ý thức. Tách ra khỏi môi
trường xã hội, con người sẽ mất ý thức. Người nào mắc khiếm khuyết về ngôn ngữ thì
ý thức kém phát triển hơn. Học thức kém thì ý ý cũng kém phát triển. b. Bản chất ý thức: 
Ý thức là hình ảnh chủ quan của con người về thế giới vật chất. Muốn phản ánh
đúng vật chất phải làm ý thức con người phù hợp với vật chất, không được bắt vật
chất phụ thuộc vào ý thức. 
Ý thức là cái vật chất được di chuyển vào óc người và được cải biến lại trong đó
theo 2 hướng: tích cực và tiêu cực 
Ý thức là sự phản ánh chủ động và sang tạo về thế giới. Khi ta chủ động phản ánh
mới có hình ảnh của sự vật, nếu không thì không có. c. Kết cấu ý thức 
Theo chiều ngang: Gồm có tình cảm, ý chí, niềm tin,.. nhưng quan trọng nhất là tri
thức. Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, thiếu tri thức thì mọi thứ đều là ý thức vô
hồn, ý thức trống rỗng. Tri thức quan trọng vì thiếu tri thức thì mọi lí tưởng của
con người đều là hão huyền, ước mơ vô vọng. Muốn có ý thức thì phải học
( trường học và trường đời) 
Theo chiều dọc( phần chìm của ý thức): Bao gồm:
+ Tự ý thức: Tự đánh giá về chính mình để thấy được mặt mạnh yếu, điều chỉnh
bản thân cho phù hợp với thế giới.
+ Tiềm thức:Là ý thức con người chìm ẩn dưới các tầng sâu của bộ não, Có lúc
xuất hiện bằng giấc mơ. Có giấc mơ phản ánh đúng, nhiều giấc mơ là sai, thậm trí
có giấc mơ là thiên tài. Giá trị của giấc mơ giải tỏa mong muốn con người theo
kiểu cầu được ước thấy.
+ Vô thức: Là những hành động bản năng, nằm ngoài sự chỉ đạo của ý thức, đây là
những hành động không thể tránh( đói-ăn, buồn ngủ-ngáp,…)
4. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và
phát triển trong phép biện chứng duy vật:
a. Phép biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ biến: 
Tính khách quan: các mối liên hệ này nằm ngoài ý thức con người dù con người
có muốn hay không. Trên thế giới này không có sự vật nào tồn tại mà không liên hệ với sự vật khác  Tính phổ biến:
+ Trong tự nhiên: Các loài liên hệ với nhau theo luật cùng sống, cùng hòa bình,
loài này là cơ sở cho loài kia tồn tại.
+ Trong xã hội: nước này phải liên hệ với nước kia, người này phải liên hệ với
người kia, đóng cửa là tự sát. Một số sự kiện ở nơi này có thể ảnh hưởng đến những nơi khác.
+ Trong tư duy: có sự liên hệ giữa cái đúng và cái sai, giữa khổ và sướng, hạnh phúc và đau khổ,… 
Một số mối liên hệ phổ biến:
+MLH bên trong và bên ngoài
+MLH trực tiếp và gián tiếp
+ MLH tất nhiên và ngẫu nhiên
+MLH bản chất và không bản chất.
Sự phân biệt là tương đối, tùy điều kiện cụ thể mà ta xét thuộc một mối liên hệ nào
để tránh siêu hình máy móc.
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi xem xét sự vật của thế giới, ta cần có 2 quan điểm: quan điểm toàn diện và
lịch sử cụ thể. Quan điểm toàn diện cho phép chống lại quan điểm phiến diện siêu
hình chỉ thấy một mặt mà không thấy toàn bộ sự vật. Quan điểm lịch sử cụ thể cho
thấy giá trị của mối liên hệ phổ biến trong đúng bối cảnh lịch sử đó.
+ Vì sự vật có quá nhiều các mối liên hệ phổ biến mà con người dù đã cố gắng
nhưng không quán xuyến hết được nên cần ưu tiên các mối liên hệ trực tiếp, bên
trong, tất nhiên và bản chất. Vì đây là những mối liên hệ cho kết quả trực tiếp. Tuy
nhiên vẫn phải quy về những mối liên hệ khác để tránh quan điểm phiến diện, siêu hình.
b. Phép biện chứng duy vật là khoa học về sự phát triển 
Tính khách quan: Nằm ngoài ý muốn con người, dù muốn hay không sự vật vẫn đi lên  Tính phổ biến:
+ Trong tự nhiên: Các loài tuân theo luật chọn lọc tự nhiên, đấu tranh sinh tồn,
mạnh được yếu thua, thích nghi thì tồn tại, không thích nghi thì diệt vong.
+ Trong xã hội: Xã hội sau thường phát triển hơn xã hội trước, người đời sau
thường phát triển hơn người đời trước cả về vật chất lẫn tinh thần.
+ Trong tư duy: Lớp thế hệ sau khá hơn thế hệ trước về âm nhạc, thời trang, tin
học, ngoại ngữ, khoa học,…
Ý nghĩa phương pháp luận 
Khi xem xét sự vật của thế giới cần có 2 quan điểm
+ Quan điểm phát triển: cho cái nhìn lạc quan về thế giới( thế giới luôn trong quá
trình đi lên), quan điểm cho phép chống siêu hình máy móc. Quan điểm siêu hình
chỉ cho thấy sự phát triển về lượng, không cho thấy sự phát triển về chất.
+ Quan điểm lịch sử cụ thể: cho thấy giá trị của sự phát triển trong đúng bối cảnh
lịch sử đó và không được coi mọi cái là như nhau.
5. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập. a. Nội dung 
Khái niệm mặt đối lập: Mỗi sự vật gồm các yếu tố, các bộ phận tạo ra và đó là các
mặt của sự vật. Chỉ khi nào các mặt đó phát triển thành hướng trái ngược nhau thì
bắt đầu hình thành nên các mặt đối lập. Cứ 2 mặt đối lập liên hệ với nhau trong 1
chỉnh thể sự vật thì tạo ra một mâu thuẫn. Ngoài chỉnh thể đó thì không phải mâu
thuẫn. Mâu thuẫn được coi là nguồn gốc động lực bên trong của sự vật.
+ Đặc điểm của mâu thuẫn:
Tính khách quan: Mâu thuẫn nằm ngoài ý thức con người, không có sinh vật nào
tồn tại mà không có mâu thuẫn.
Tính phổ biến trong tự nhiên: Có mâu thuẫn giữa cực bắc và cực nam của nam
châm, mâu thuẫn giữa cộng trừ, nhân chia,…
Trong tư duy có mâu thuẫn đúng sai, sướng khổ,.. 
Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập: Được hiểu theo 2 nghĩa:
+ Nghĩa 1: Là sự liên hệ, nương tựa, rang buộc, cấu kết hữu cơ với nhau đến mức
không có cái này sẽ không có cái kia, cái này mất đi cái kia cũng mất theo, caí này
xuất hiện cái kia xuất hiện theo( Ví dụ: không có sai thì không có đúng)
+ Nghĩa 2: bao hàm sự khác biệt giữa những cái tưởng như không thể thống nhất
nhưng vẫn thống nhất với nhau. 
Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập: Đấu tranh không hiểu là đánh nhau, đấu
tranh được hiểu là sự bài trừ, gạt bỏ đi đến phủ định lẫn nhau, khi đủ điều kiejn thì
chuyển hóa các mặt đối lập. Có thể mặt này chuyển thành mặt kia, có thể cả 2 mặt
đều biến thành thứ khác. 
Quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh: Thống nhất ứng với quan điểm cho rằng
đứng im của vật chất là tương đối, tạm thời. Đấu tranh của các mặt đối lập ứng với
quan điểm vận động là tuyệt đối, đấu tranh cũng được hiểu là tuyệt đối và nó diễn
ra cho đến khi sự vật hết mâu thuẫn. Khi đó cái chết xảy ra đối với sinh vật, đối
với sự vật nói chung => không còn lí do để tồn tại vì mất hết động lực.
b. Ý nghĩa phương pháp luận: 
Quy luật này được coi là quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật, là hạt nhân
cơ bản của phép biện chứng duy vật, các quy luật và phạm trù khác chỉ là biểu hiện
cụ thể của quy luật này. 
Vì mâu thuẫn là nguồn gốc động lực của sự phát triển cho nên nhiệm vụ của khoa
học là tìm ra mâu thuẫn để giải quyết mâu thuẫn, không được che giấu, bưng bít mâu thuẫn. 
Trong khi giải quyết mâu thuẫn cần tránh 2 cực siêu hình:
+Tả khuynh: Đối với mâu thuẫn không đối kháng trong nội bộ nhân dân lại dung
bạo lực để giải quyết.
+Hữu khuynh: Với mâu thuẫn đối kháng giữa địch và ta lại dung phương pháp hòa bình để giải quyết.
6. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi a. Nội dung  Khái niệm:
+ Lượng là khái niệm chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, biểu thị
bằng con số các đại lượng, màu sắc đậm hay nhạt, tốc độ nhanh hay chậm,…
+ Chất là khái niệm chỉ tính quy định khách quan bên trong vốn có của sự vật nói
lên nó là cái gì, nó khác sự vật khác ở chỗ nào. Mỗi chất gồm nhiều thuộc tính, mỗi
thuộc tính có thể là một chất.. Chất của sinh vật chỉ thay đổi khi thuộc tính cơ bản thay đổi 
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
+ Lượng và chất là 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau. Lượng là cái
bên ngoài, thường xuyên biến đổi về quy mô, tốc độ, thể trạng, tính chất, sắc thái,
… Chất là cái bên trong, ổn định, chậm biến đổi hơn. Lượng có khi biến đổi nếu
chưa vượt quá độ của sự vật thì sự vật vẫn là nó mà chưa biến đổi thành sự vật
khác. Độ nói lên sự thống nhất, đứng im tương đối của sự vật tại thời điểm đó nó
vẫn là nó mà chưa biến thành cái khác.Sau đó lượng lại tiếp tục biến đổi quá độ đạt
đến điểm nút , tại đây diễn ra sự nhảy vọt biến đổi về chất, đó là chiều thuận của
quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi. Khi chất mới ra đời lại quy định cho nó lượng
mới, người ta gọi đó là chiều ngược lại của quy luật( chất đổi dẫn đến lượng đổi).
Và đó là cách thức phát triển nói chung của mọi sự vật trên thế giới( lượng đổi dẫn
đến chất đổi và ngược lại).
+ Tính chất quy mô của sự nhảy vọt về chất trên thế giới: Có thể chia thành bước
nhảy vọt lớn hay nhỏ. Bước nhảy vọt lớn biến đổi toàn bộ sự vật, bước nhảy vọt
nhỏ diễn ra từng bước trong cuộc đời con người. Bước nhảy vọt nhanh diễn ra với
tốc độ rất nhanh biến đổi tất cả sự vật. Bước nhảy vọt chậm có thể diễn ra trong
thời gian rất lâu. Trong tự nhiên, sự vật tích lũy dần về lượng thì dẫn đến biến đổi
về chất, có quá trình do con người tác động.
b. Ý nghĩa phương pháp luận 
Quy luật này chỉ ra cách thức phát triển của mọi sự vật trên thế giới: lượng đổi dẫn
đến chất đổi và ngược lại. 
Quy luật này yêu cầu con người phải tôn trọng và hành dộng đúng quy luật khách
quan. Nếu trái quy luật con người phải trả giá đắt cho hành vi của mình. 
Trong khi thực hiện quy luật cần tránh 2 cực siêu hình:
+ Tả khuynh: Tư tưởng nôn nóng, không chịu tích lũy về lượng.bắt sự vật nhảy
vọt, liên tục bắt sự vật mới ra đời sẽ chỉ tồn tại được thời gian ngắn và thất bại
+Hữu khuynh: Khi sự vật đã tích lũy đủ về lượng nhưng con người lại kìm hãm,
không cho nó nhảy vọt về chất sẽ làm thiệt hại nhiều hơn.
7. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định a. Nội dung 
Khái niệm phủ định siêu hình: là khái niệm chỉ sự phủ định máy móc, do con
người gán ghép máy móc, phủ định sạch trơn, làm sự vật không còn cơ hội phát
triển, cắt ngang sự phát triển tự nhiên của sự vật một cách không bình thường. 
Khái niệm phủ định biện chứng: Là phủ định chỉ sự thay thế cái cũ bằng cái mới,
cái mới được thay thế bằng cái mới hơn 1 cách hợp quy luật. 
Đặc điểm của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan: Phủ định biện chứng do nguyên nhân bên trong, do sự thống
nhất và mâu thuẫn giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, giữa cái tốt và cái xấu, cái
mới và cái cũ dẫn đến sinh vật tự phủ định nó mà không cần nguyên nhân bên ngoài.
+ Tính kế thừa: Là đặc điểm rất quan trọng của phủ địh biện chứng. Cái mới ra đời
trong long cái cũ, cái mới nối liền cái cũ một cách tự nhiên, hợp quy luật, không
đứt đoạn. Cái mới lấy những nét tích cực, tiến bộ đang phát triển của cái cũ để gia
nhập vào sự vật mới, đồng thười bỏ đi cái tiêu cực, lạc hậu của cái cũ. Đó là sự kế
thừa có chọn lọc, giữ cái tốt và bỏ cái xấu của sự vật cũ.
Trong khi kế thừa cần tránh: Bê nguyên xi cái cũ, không chọn lọc. Phủ định sạch
trơn cái cũ mà không biết giữ cái tốt của cái cũ. 
Chu trình của quy luật: Gọi A là cái khẳng định, qua bước phủ định thứ nhất tạo ra
B là cái đối lập với A, B trong khi phủ định A giữ lại những nét hợp lí của A trong
nó(B(a)). Qua bước phủ định thứ 2 nó tái lập khẳng định ban đầu ở trình độ cao hơn A(A.b)
Kết luận: sau 2 lần phủ định, sự vật thực hiện được một chu trình của nó: Tái lập
tái khẳng định ở mức cao hơn. Như vậy phủ định của phủ định tạo thành khẳng định.
b. Ý nghĩa phương pháp luận: 
Quy luật này chỉ ra xu thế phát triển nói chung của của sự vật trên thế giới, xu thế
đó là cái mới thay cho cái cũ, cái tiến bộ thay cho cái lạc hậu và cứ như thế mãi
một cách hợp quy luật theo hướng xã hội ngày càng văn minh hơn, phát triển hơn.
Tạo sự lạc quan cho con người, niềm tin vào cái mới, cái tiến bộ. 
Hình ảnh mô tả quy luật này là hình xoắn trôn ốc ngày càng rộng ra, mô tả hình
ảnh phức tạp của sự vật, cái mới lặp lại cái cũ một cách cao hơn mà đường thẳng
không thấy được, vòng tròn chỉ thấy được sự lặp lại mà không thấy được sự phát triển.
8. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật
a. Cái chung và cái riêng  Khái niệm
+ Cái chung là những đặc điểm được lặp lại ở nhiều sự vật riêng
+ Cái riêng là khái niệm chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình độc lập
+ Cái đơn nhất là cái chỉ có ở một cái rieengcura nó mà không lặp lại ở nơi khác.
Đây là nét độc đáo tạo ra bản sắc riêng của từng người làm cho không ai giống ai. 
Quan điểm duy vật biện chứng về cái chung và cái riêng:
+ Cho rằng cả cái chung và cái riêng đều có thật, trong đó cái chung chỉ tồn tại
trong từng cái riếng, không có cái chung nào nằm ngoài cái riêng.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ dẫn đến cái chung. Không có cái riêng nào
tồn tại quá độc lập với cái riêng khác.
+ Cái riêng không gia nhập hết vào cái chung, cái chung không bao quát hết cái
riêng. Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung là cái bộ phận. Cái riêng phong phú hơn
cái chung, cái chung sâu sắc hơn cái riêng. Cái riêng là cái chung. 
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù:
+ Vì cái chung chỉ tồn tại trong từng cái riêng nên khi áp dụng cái chung vào cái
riêng cần tránh các sai lầm: 
Đề cao cái chung thì mắc bệnh sách vở, giáo điều, máy móc, lí thuyết suông. 
Đề cao cái riêng sẽ mắc bệnh cá nhân, địa phương, kinh nghiệm.
+ Lê-nin dạy: Trước khi bắt tay vào giải quyết việc riêng thì con người phải giải
quyết việc chung trước, nếu không chắc chắn sẽ thất bại.
b. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả:  Khái niệm
+ Nguyên nhân là sự tương tác giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự vật và gây ra một biến đổi nào đó.
+ Kết quả là biểu hiện của sự tương tác đó ra bên ngoài 
Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau, nhưng không phải cái có
trước nào cũng là nguyên nhân, mà phải gắn với điều kiện, các có trước sản sinh ra
kết quả trong một điều kiện xác định. Thiếu điều kiện đó thì không thể xác định cái
nào là nguyên nhâ, cái nào là kết quả.
+ Nguyên nhân giống nhau trong điều kiện giống nhau sẽ cho kết quả giống nhau
một cách tất yếu. Nhờ tính tất yếu này ta có thể dự kiến việc mình sắp làm trong
tương lai một cách khá chắc chắn để tránh bị động theo nguyên tắc “nhân nào quả
nấy”, “ gieo gió gặp bão”
+ 1 nguyên nhân có thể cho nhiều kết quả khác nhau. 1 kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.
+ Kết quả sau khi ra đời tác động tích cực trở lại tới nguyên nhân, vì thế con người
cần tính toán sự tác động này. 
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Nhiệm vụ của khoa học là phải tìm ra nguyên nhân. Chỉ có một dấu hiệu để phân
biệt nguyên nhân là nguyên nhân có trước, kết quả có sau.
+ Muốn có một sự kiện sớm ra đời cần tạo ra nguyên nhân và điều kiện tương ứng.
Muốn nó không ra đời thì không tạo ra nguyên nhân và điều kiện tương ứng.
+ Đối với các hiện tượng xã hội thì ngoài nguyên nhân khách quan còn cần phải có
nguyên nhân chủ quan cùng với điều kiện tương ứng thì kết quả mới ra đời.
c. Cặp phạm trù nội dung và hình thức  Khái niệm
+ Nội dung là tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố, bộ phận để tạo ra sự vật
+ Hình thức là phương thức liên kết các mặt, các yếu tố, bộ phận đó lại, làm cho sự
vật tồn tại và phát triển. 
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
+ Nội dung và hình thức là 2 mặt đối lập để tạo nên 1 sự vật, trong mối quan hệ
này nội dung quyết định hình. Biểu hiện nội dung nào ứng với hình thức ấy, nội
dung biến đổi hình thức biến đổi theo, nội dung mất đi hình thức mất theo, nội
dung mới ra đời kéo theo hình thức mới ra đời.
+ Nội dung và hình thức có sự thống nhất mật thiết với nhau. Nôi dung nào cũng
được chchuwstrong hình thức nào đó, hình thức nào cũng chứa đựng nội dung nào
đó, không có hình thức trống rỗng cũng như không có hình thức chết.
+ Nội dung là cái bên trong, cái thường xuyên biến đổi. Hình thức là cái bên ngoài,
chậm biến đổi hơn. Do mâu thuẫn này dẫn đến 1 nội dung có thể được chứa trong
nhiều hình thức, vì vậy để phục vụ cho nội dung phát triển, ta cần sử dụng linh
hoạt nhiều hình thức khác nhau.
+ 1 hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung. 
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Để phục vụ cho sự vật phát triển cần tạo nên sự thống nhất hài hòa giữa nội dung
và hình thức, nếu đề cao một trong hai mặt đó sẽ mắc lỗi siêu hình máy móc. Đề
cao hình thức sẽ mắc bệnh hình thức qua loa đại khái, làm cho có, đặc biệt là người
của công chúng, người làm việc nghiêm túc phải chú ý hài hòa nội dung và hình
thức, nói đi đôi với làm, phải làm gương cho người khác noi theo.
+ Nếu đề cao nội dung mà quên mất hình thức thì hiệu quả công việc rất kém, mặc
dù nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức cũng tác động tích cực trở lại
với nội dung làm tăng ưu điểm, giảm bớt nhược điểm của nội dung.
9. Bản chất của nhận thức. Quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính.
10. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ các hoạt động mang tính vật chất khách
quan của con người nhằm tác động đến đối tượng để thỏa mãn nhu cầu con người. 
Các hình thức của thực tiễn: có 3 hình thức
+ Lao động sản xuất: Là hình thức cơ bản nhất của thực tiễn vì từ đây nảy sinh ra
các hình thức khác, có thực mới vực được đạo, điều đó đã được Mác nói: “ Trước
khi làm chính trị, làm pháp luật, làm đạo đức thì con người phải làm ra cái ăn, mặc,
ở, phương tiện đi lại. Muốn có thì phải lao động sản xuất. Đó là chân lí đơn giản để
tạo ra xã hội. Không có xã hội nào được xây dựng mà không có sản xuất.
+ Hoạt động chính trị- xã hội: Đây được coi là hình thức cao nhất của thực tiễn vì
nó có thể biến đổi từ hình thức xã hội này sang hình thức xã hội khác.
+ Thực nghiệm khoa học: Đây là hình thức đặc biệt của thực tiễn với mục đích rút
ngắn khoảng thời gian chinh phục thế giới. 
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+ Thực tiễn là điểm xuất phát của nhận thức, mọi hoạt động của con người đều
xuất phát từ thực tiễn. Thực tiễn đề ra nhiệm vụ, yêu cầu, phương hướng để nhận
thức khoa học. Khi thực tiễn có nhu cầu, nó thúc đẩy khoa học phát triển nhanh
hơn hang nghìn trường đại học.
+ Theo Ang-ghen, ngay cả Toán học cũng ra đời từ nhu cầu thực tiễn( cân, đo,
đong, đếm). Khi thực tiễn có nhu cầu thì bằng cách nào đó con người cũng đáp ứng
được nhu cầu. điều đó cho thấy trí tuệ con người là cao siêu và tri thức có 1 tính
chất đặc biệt là lấy không bao giờ hết. Ngày nay tri thức trở thành nguồn nguyên
liệu đặc biệt của nền kinh tế mới ( nền kinh tế tri thức)
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức. Mọi hoạt động của con người đều hướng
đến thực tiễn, thỏa mãn nhu cầu, mục đích con người. Vì con người hành động
theo lợi ích, ở đâu có lợi ích thì ở đó có con người. Thực tiễn trở thành điểm đến
và mục đích để con người hoạt động.
+ Thực tiễn là điểm cuối cùng làm nhiệm vụ kiểm tra nhận thức của con người là
đúng hay sai. Nếu đúng nó là chân lí, niềm tin; nếu sai nó buộc con người phải
nhận thức lại từ đầu. Tuy nhiên không phải thực tiễn nào cũng đủ sức kiểm tra
chân lí. Thực tiễn đang hoạt động mới có khả năng kiểm tra chân lí.
11. Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất vật chất( tham khảo)
12. Nội dung và ý nghĩa của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của

lực lượng sản xuất.  Các khái niệm
+ Lực lượng sản xuất là lực lượng mà xã hội dùng để tác động đến đối tượng thỏa mãn nhu cầu con người.
+ Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong sản xuất, được biểu hiện ở 3 quan hệ: 
QH trong việc sở hữu tư liệu sản xuất 
QH tổ chức phân công lao động  QH phân phối sản xuất a. Nội dung 
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa mâu
thuẫn nhau. Quan hệ sản xuất được ví như hình thức, lực lượng sản xuất được ví
như nội dung. Vì vậy lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất. Lực lượng
sản xuất nào quan hệ sản xuất ấy, lực lượng sản xuất mất đi thì quan hệ sản xuất
mất theo, Lực lượng sản xuất mới ra đời thì quan hệ sản xuất mới cũng ra đời theo. 
Quan hệ sản xuất chỉ phù hợp với trình độ của một lực lượng sản xuất nhất định.
Khi có sự phù hợp nó tạo ra 1 phương thức sản xuất của xã hội, lực lượng sản xuất
đại diện cho giai cấp lao động, quan hệ sản xuất đại diện cho giai cấp bóc lột. Lực
lượng sản xuất là mặt năng động, biến đổi thường xuyên, quan hệ sản xuất chậm
biến đổi hơn. Mâu thuẫn trên chính là mâu thuẫn giai cấp, muốn giải quyết được
phải đấu tranh giai cấp, đỉnh cao là cách mạng xã hội. Cuộc cách mạng xóa bỏ
quan hệ, phương thức sản xuất cũ để mở đường cho xã hội đi lên. 
Tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất: theo 2 hướng
+ Khi QHSX phù hợp với trình độ sản xuất của lực lượng lao đông thì nó thúc đẩy xã hội phát triển
+ Khi QHSX không phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm xã hội
b. Ý nghĩa phương pháp luận 
Quy luật này là biểu hiện của quy luật mâu thuẫn trong xã hội, nó chỉ ra nguồn gốc
động lực bên trong của sự phát triển loài người. Dưới sự tác động của quy luật này
loài người đi qua 5 phương thức sản xuất ứng với 5 hình thái kinh tế xã hội:
nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ - phong kiến – tư bản chủ nghĩa – xã hội chủ nghĩa
như 1 quá trình lịch sử tự nhiên
13. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng  Khái niệm
+ Cơ sở hạ tầng là toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành 1 cơ cấu kinh tế của 1
xã hội nhất định. Cấu trúc gồm 3 quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị,
quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới tồn tại dưới hình thái mầm mống,
đại biểu cho sự phát triển của xã hội tương lai.
+ Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ các hiện tương bên trên của xã hội bao gồm:
các tư tưởng xã hội, các thể chế tương ứng, các quan hệ giữa các bộ phận trong
kiến trúc thượng tầng được dựng lên trên 1 cơ sở hạ tầng nhất định.  Quan hệ giữa CSHT và KTTT
+ CSHT quyết định KTTT, CSHT nào KTTT ấy, CSHT cũ mất đi thì KTTT cũ
cũng mất theo, CSHT mới xuất hiện thì KTTT mới cũng xuất hiện theo. Nếu
CSHT có mâu thuẫn, nó phản ánh lên KTTT và KTTT phải tìm cách giải quyết để
tránh mất ổn định xã hội.
+ Tác động trở lại của KTTT đến CSHT theo 2 hướng: Nếu các cách từ trung ương
đưa xuống phản ánh đúng quy luật khách quan có lợi cho dân từ đó thúc đẩy xã
hội. Ngược lại chính sách đó trái quy luật, không có lợi cho dân sẽ kìm hãm sự
phát triển của xã hội, thậm chí kéo lùi lịch sử. 
CSHT ở Việt Nam hiện nay: Chủ trương giải phóng sức lao động, khuyến khích
làm giàu đúng pháp luật, tạo sân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế để giải
phóng năng lực sản xuất. 
KTTT: Lấy Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh để phát triển kinh
tế thành mục tiêu dân giàu nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh 
Ý nghĩa phương pháp luận: Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT và KTTT cho ta
thấy phải đề phòng 2 khuynh hướng sai lầm :
+ Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi nhẹ vai trò của yêu tố tư tưởng, chính trị, pháp lí.
+ Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố chính trị,tư tưởng, pháp lí, biến những yếu tố đó
thành tính thứ nhất so với kinh tế.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT và KTTT cho ta một cái nhìn đúng đắn, đề ra
chiến lược phát triển hài hòa giữa kinh tế và chính trị, đổi mới kinh tế phải đi đôi
với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị.
Nắm được mối quan hệ giữa CSHT và KTTT giúp cho sự hình thành CSHT và
KTTT xã hội chủ nghĩa diễn ra đúng theo quy luật mà chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khái quát.
14. Mối quan hệ biện chứng tồn tại xã hội và ý thức xã hội  Khái niệm
+ Tồn tại xã hội dung để chỉ phương tiện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh
hoạt vật chất của xã hội.
+ Ý thức xã hội dung để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy sinh
từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định. 
Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội thể hiển: tồn tại xã hội
sinh ra ý thức xã hội, còn ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội; tồn tại xã
hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy; mối khi tồn tại xã hội biến đổi, nhất là
phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội, những quan
điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật v.v.. sớm muộn thay đổi theo.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là phản ánh tồn tại xã hội,
nhưng không phải bất cứ tư tưởng, quan điểm lý luận xã hội nào, tác phẩm văn học
nghệ thuật nào cũng nhất thiết trực tiếp phản ánh những quan hệ kinh tế của thời
đại, mà chỉ xét đến cùng thì các quan hệ kinh tế mới được phản ánh bằng cách này
hay cách khác vào trong những tư tưởng đó. Bởi vì ý thức xã hội trong sự phát
triển của mình có tính độc lập tương đối.
+ Tính độc lập tương đối và vai trò của ý thức xã hội
Tính độc lập tương đối và vai trò của ý thức xã hội biểu hiện ở những mặt dưới đây:
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính vượt trước tồn tại xã hội. Đó là những tư tưởng tiến bộ, khoa học.
Ý thức xã hội có nhiều hình thái khác nhau, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau trọng sự phát triển chung.
+ Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là biểu hiện quan trọng
nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng xã hội đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào
tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó nảy sinh những tư tưởng nhất
định; phụ thuộc vào vai trò lịch sử của giai cấp giương cao ngọn cờ tư tưởng đó;
phụ thuộc vào mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đó đối với các nhu cầu phát
triển của xã hội, phụ thuộc vào mức độ xâm nhập của tư tưởng đó vào quần chúng đông đảo.
15. Thế nào là cá nhân và xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và xã hội?  Khái niệm
+ Cá nhân - cá thể người với tư cách là sản phẩm của sự phát triển xã hội, là chủ
thể của lao động, của mọi quan hệ xã hội và nhận thức. Phạm trù cá nhân đặc trưng
cho con người hoàn chỉnh trong sự thống nhất giữa khả năng riêng có của người đó
với chức năng xã hội do con người đó thực hiện.
+ Xã hội là sản phẩm của mối quan hệ giữa người với người. Theo nghĩa rộng, đó
là xã hội loài người (toàn nhân loại). Theo nghĩa hẹp là những hệ thống xã hội như quốc gia, dân tộc, giai cấp, chủng tộc.v.v…
- Mối quan hệ giữa cá nhân và con người là mối quan hệ biện chứng, mang tính tất
yếu khách quan, vừa là tiền đề, vừa là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội và cá nhân. Cơ sở mối quan hệ ấy là quan hệ lợi ích.
Như vậy, cá nhân vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của xã hội. Sự phát triển của cá
nhân góp phần thúc đẩy xã hội tiến bộ, phát triển. Xã hội càng phát triển thì mỗi cá
nhân lại tiếp nhận được ngày càng nhiều những giá trị vật chất tinh thần do xã hội
ấy đáp ứng. Thỏa mãn nhu cầu chính đáng của cá nhân là động lực liên kết mọi
thành viên xã hội và là mục đích của sự liên kết đó. Do đó, cơ sở của mối quan hệ
cá nhân - xã hội là mối quan hệ lợi ích.
-+ Xã hội không phải chỉ là tổng số các cá nhân độc lập tách rời nhau mà là sản
phẩm của các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau. Sự tồn tại và phát triển của
con người phải nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với người khác, những mối quan
hệ xã hội. Do đó cá nhân là sản phẩm của xã hội.
-+Xã hội là môi trường, điều kiện và phương tiện để cá nhân phát triển. Hoàn cảnh
xã hội, quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người. Tuy nhiên con người luôn chủ
động trước sự tác động của hoàn cảnh và tiếp nhận nó một cách có ý thức. Do đó
con người có thể tác động lại hoàn cảnh, cải biến nó phù hợp với nhu cầu của con
người. Vì thế cá nhân có vai trò thúc đẩy xã hội phát triển.
-+ Vai trò của cá nhân ảnh hưởng tới xã hội tùy thuộc vào trình độ phát triển của
nhân cách. Những cá nhân có nhân cách lớn, tài năng và có trách nhiệm cao đối
với xã hội có tác dụng tích cực đến xã hội và ngược lại sẽ là gánh nặng cho xã hội.
16. Quan hệ biện chứng giữa lãnh tụ và nhân dân?