Ngày soạn: 06/02/2026
Ngày dạy:09/02/2026
TIẾT 47 - BÀI 23: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
(tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ hai phân thức cùng mẫu.
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ hai phân thức khác mẫu.
- Củng cố phép cộng hai phân thức, tính chất phân thức đại số, quy đồng hai phân
thức khác mẫu.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị nhà
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quy tắc cộng hai phân
thức cùng mẫu, khác mẫu.
- Năng lực duy lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, …
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Tự
tin trong việc tính toán, giải quyết bài tập chính xác.
- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình
và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm trong công việc thực hiện nhiệm vụ được
giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về cộng, trừ nhiều phân thức
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động,
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
toán:
Bài toán: Chú Đức lái ô từ
Nội về quê. Từ nhà chú
đến đường cao tốc dài khoảng
, xe chạy trong thành
phố với vận tốc .
Trên đường cao tốc, xe
tăng vận tốc thêm . Ra
khỏi cao tốc, xe còn phải chạy
thêm phút thì về đến quê.
a) Viết các phân thức biểu
thị thời gian xe chạy trong
thành phố thời gian xe
HS tìm hiểu bài toán
Bài toán:
Đổi phút
a) Thời gian xe chạy
trong thành phố
.
Vận tốc xe chạy trên
đường cao tốc
.
chạy trên đường cao tốc.
b) Viết phân thức biểu thị
tổng thời gian chú Đức đi từ
Hà Nội về quê.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS
thực hiện
? Thời gian mối liên hệ
với vận tốc và quãng đường
? Thời gian xe chạy trong
thành phố được tính như thế
nào
? Vận tốc của xe trên đường
cao tốc
? Thời gian xe chạy trên
đường cao tốc được tính như
thế nào
? Tổng thời gian chú Đức đi
từ Hà Nội về quê.
Chú ý đổi đơn vị thời gian.
- HS trả lời:
Thời gian = Quãng đường :
vận tốc.
- HS:Thời gian xe chạy trong
thành phố là
- HS: Vận tốc xe chạy trên
đường cao tốc là
Thời gian xe chạy trên đường
cao tốc là
- HS thực hiện nhiệm
vụ được giao
Thời gian xe chạy trên
đường cao tốc
.
b) Tổng thời gian chú
Đức đi từ Nội về
quê là
Tổng thời gian chú Đức đi từ
Hà Nội về quê là
*Kết luận, nhận định:
Để viết phân thức biểu thị
tổng thời gian chú Đức đi từ
Nội về quê thì chúng ta
cần tính được tổng của phân
thức trên. Vậy cách cộng, trừ
nhiều phân thức như thế nào ?
giống với cộng trừ nhiều
phân số hay không ? chúng ta
sẽ tìm hiểu trong tiết ngày
hôm nay.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức,
qui tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng, trừ nhiều phân thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Cách cộng, trừ nhiều phân thức
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS hoạt động
nhân, nghiên cứu SGK trả
lời các câu hỏi
? Nhắc lại các tính chất của
phép cộng phân số, từ đó rút
ra các tính chất của phép
cộng các phân thức.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS thực hiện
theo hướng dẫn
- HS thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động
nhân, nghiên cứu
SGK trả lời các
câu hỏi
- HS thực hiện nhiệm
Cách cộng, trừ nhiều
phân thức
- Biểu thức gồm các
phép tính cộng, trừ phân
thức cũng thể xem
chỉ gồm các phép cộng
phân thức.
- Phép cộng phân thức
các tính chất:
Giao hoán:
HS: các tính chất của phép
cộng phân số: Giao hoán, kết
hợp, cộng với . Tính chất
của phép cộng các phân thức
cũng bao gồm:
Giao hoán:
Kết hợp:
Cộng với :
*Báo cáo kết quả
- GV gọi HS trả lời
*Đánh giá kết quả
- 1 HS nhận xét câu trả lời
của bạn
- GV chốt lại kiến thức
vụ
- 1 HS nhận xét câu
trả lời của bạn
Kết hợp:
Cộng với :
*Giao nhiệm vụ 2
GV yêu cầu HS hoạt động
nhân làm VD4/SGK-Tr18
Ví dụ 4
Rút gọn biểu thức
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS
? Viết lại phép trừ phân thức
thành phép cộng
? Vận dụng tính chất của
phép cộng các phân thức một
cách hợp lí
- HS:
HS hoạt động nhân
làm VD4/SGK-Tr18
Ví dụ 4
Rút gọn biểu thức
Giải
- HS:
*Báo cáo kết quả 2
- 1 HS lên bảng thực hiện.
*Đánh giá kết quả 2
- GV gọi 1 HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện
GV đưa ra chú ý: Ta cũng
thể viết
Tổng quát, trong các biểu
thức ta thể đổi chỗ các số
hạng kèm theo dấu của nó.
- 1 HS lên bảng thực
hiện.
1 HS nhận xét
Chú ý
Ta cũng có thể viết
Tổng quát, trong các biểu
thức ta có thể đổi chỗ các
số hạng kèm theo dấu
của nó.
*Giao nhiệm vụ 3
GV yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi làm Luyện tập
4/SGK- Tr18
Luyện tập 4
Rút gọn biểu thức
*Thực hiện nhiệm vụ 3
-GV quan sát HS thực hiện
( hỗ trợ HS yếu, kém)
*Báo cáo kết quả 3
- Đại diện một số cặp đôi báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
*Đánh giá kết quả 3
HS hoạt động cặp đôi
làm Luyện tập
4/SGK- Tr18
- Các nhóm đôi thực
hiện Luyện tập 4
- Đại diện một số cặp
đôi báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Luyện tập 4
Rút gọn biểu thức
Giải
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện của các nhóm
từ đó nhấn mạnh: Khi tính
tổng các phân thức, ta thể
đổi chỗ các phân thức kèm
theo dấu của chúng, thể
giản ước các phân thức đối
nhau, thể áp dụng linh
hoạt các tính chất giao hoán,
kết hợp để tính toán hợp lí.
Hoạt động 2.2: Rút gọn biểu thức có dấu ngoặc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
của học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS hoạt động
nhân làm bài tập bổ sung
Cho biểu thức
Tính giá trị của biểu thức tại
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV hướng dẫn HS thực hiện
? Để tính được giá trị của biểu
thức tại ta làm như thế
nào
? Nhắc lại qui tắc dấu ngoặc
? Để tính hợp thì ta áp dụng
các tính chất nào
- HS: Hoạt động nhân thảo
luận
- HS: Cách 1: Thay vào
Rút gọn biểu thức có ngoặc
Bài tập
Cho biểu thức
Tính giá trị của biểu thức tại
Giải
Cách 1.
Thay vào biểu thức ta
được
biểu thức , cách 2: Rút gọn
biểu thức
- HS: Nếu trước ngoặc dấu
“+” thì bỏ ngoặc giữ nguyên
các số hạng.
Nếu trước ngoặc là dấu “-” thì
bỏ ngoặc đổi dấu các số
hạng trong ngoặc.
- HS: Để tính hợp lí thì ta áp
dụng các tính chất giao hoán,
kết hợp
*Báo cáo kết quả 1
-1 HS lên bảng thực hiện
*Đánh giá kết quả 1
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
thực hiện.
GV đưa ra : Cũng như tính toán
với phân số, khi rút gọn biểu
thức dấu ngoặc, ta thể bỏ
các dấu ngoặc bằng cách sử
dụng quy tắc dấu ngoặc sau:
Nếu trước ngoặc dấu “+” thì
bỏ ngoặc giữ nguyên các số
hạng.
Nếu trước ngoặc là dấu “-” thì
bỏ ngoặc đổi dấu các số
hạng trong ngoặc.
Vậy với thì
Quy tắc dấu ngoặc:
- Nếu trước ngoặc dấu “+”
thì bỏ ngoặc và giữ nguyên các
số hạng.
- Nếu trước ngoặc dấu “-
thì bỏ ngoặc đổi dấu các số
hạng trong ngoặc.
*Giao nhiệm vụ 2
GV yêu cầu HS hoạt động Cách 2
nhân làm cách 2
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV hướng dẫn HS thực hiện?
Nêu định hướng cách rút gọn
biểu thức
- HS: Hoạt động nhân thảo
luận
- HS: Phá các ngoặc, sau đó áp
dụng các tính chất giao hoán,
kết hợp.
*Báo cáo kết quả 2
-1 HS lên bảng
*Đánh giá kết quả 2
- 1 HS nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn.
- GV chốt lại kết quả bài làm,
đánh giá, sửa sai.
- GV nhắc lại cách làm bài tính
giá trị của biểu thức, cách rút
gọn biểu thức đặc biệt sử
dụng qui tắc dấu ngoặc.
Thay vào biểu thức ta
được
Vậy với thì
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP ( 10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp trong phép cộng
phân thức, qui tắc dấu ngoặc với phân thức
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi làm Luyện tập
5/SGK- Tr18
Luyện tập 5
HS hoạt động cặp
đôi làm Luyện
Luyện tập 5
Rút gọn biểu thức
Rút gọn biểu thức
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS: Hoạt động cặp đôi
- GV quan sát HS thực hiện
( hỗ trợ HS yếu, kém)
*Báo cáo kết quả 1
- Đại diện một số cặp đôi
báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
*Đánh giá kết quả 1
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện của các nhóm
từ đó nhấn mạnh: Khi rút
gọn biểu thức ngoặc thì
ta có thể bỏ ngoặc bằng cách
sử dụng quy tắc dấu ngoặc,
vận dụng linh hoạt các nh
chất giao hoán, kết hợp để
tính toán hợp lí.
tập 5/SGK- Tr18
- Đại diện một số
cặp đôi báo cáo
kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS Nhận xét,
đánh giá bài làm
của nhóm bạn.
Giải
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi làm 6.23a /SGK-
Tr19
Bài 6.23a/SGK- Tr19
Thực hiện phép tính
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV hướng dẫn HS
? thể thu gọn
được không
HS hoạt động cặp
đôi làm 6.23a
/SGK- Tr19
Bài 6.23a/SGK- Tr19
Thực hiện phép tính
Giải
? Làm thế nào để thực hiện
phép tính trên
- HS:
- HS: Tiến hành qui đồng
với MTC , cộng (trừ)
tử và giữ nguyên mẫu
- GV quan sát HS thực hiện
( hỗ trợ HS yếu, kém)
*Báo cáo kết quả 2
- Đại diện một số cặp đôi
báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
*Đánh giá kết quả 2
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện của các nhóm
- Đại diện một số
cặp đôi báo cáo
kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS Nhận xét,
đánh giá bài làm
của bạn.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 6 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng, trừ nhiều phân thức đại số để giải
quyết bài toán thực tế
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS hoạt
động cá nhân làm Vận
dụng/SGK- Tr19
*Thực hiện nhiệm
HS hoạt động
nhân làm Vận
dụng/SGK- Tr19
Bài toán:
Đổi phút
a) Thời gian xe chạy trong thành phố
vụ 1
- GV hướng dẫn HS
thực hiện
? Để viết được phân
thức biểu thị tổng thời
gian chú Đức đi từ
Nội về quê thì cần
làm gì
- HS: tính tổng
*Báo cáo kết quả 1
- GV gọi 1 HS lên
bảng thực hiện
*Đánh giá kết quả 1
- 1 HS nhận xét, đánh
giá bài làm của bạn
- GV chốt lại kết quả
bài làm, đánh giá, sửa
sai.
- GV liên hệ thực tế:
Khi tham gia giao
thông trong thành phố
phải đi chậm để đảm
bảo an toàn.
1 HS lên bảng
thực hiện
.
Vận tốc xe chạy trên đường cao tốc là
.
Thời gian xe chạy trên đường cao tốc
.
b) Tổng thời gian chú Đức đi từ
Nội về quê là
Viết tổng trên thành một phân thức
* Giao nhiệm vụ 2
GV cho HS củng cố
thông qua trò chơi
“ Hộp quà may mắn”
* Thực hiện nhiệm
vụ 2:
GV yêu cầu HS hoạt HS hoạt động
Trò chơi Hộp quà may mắn
Câu 1. Biểu thức rút gọn của biểu
thức
A. . B. .
động nhân trả lời
câu hỏi
HS trả lời:
Câu 1.C
Câu 2.D
Cau 3.B
* Báo cáo kết quả 2:
HS trả lời
* Đánh giá kết quả
2:
GV nhận xét, đánh giá
nhân trả lời câu
hỏi
A. . D. .
Câu 2. Biểu thức
có kết quả rút gọn bằng:
A. . B. .
C. . D. .
Câu 3. Một tàu du lịch chạy xuôi
dòng km, nghỉ h sau đó quay
ngược trở lại để trở về điểm xuất phát
. Biết rằng vận tốc của tàu khi nước
yên lặng km/h và vận tốc của
dòng nước là (km/h). Phân thức
biểu thị tổng thời gian từ lúc tàu bắt
đầu khởi hành đến lúc tàu quay trở về
điểm xuất phát là A.
.
B. .
C. .
D.
* Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập quy tắc cộng, trừ, tính chất phép cộng các phân thức , quy tắc dấu ngoặc,
vẽ sơ đồ tư duy hệ thống cả bài.
- Làm bài 6.22, 6.23b, 6.24a/SGK- Tr19.
Bài tập bổ sung
a) Rút gọn
b) Tìm phân thức biết
c) Tìm biết
- Đọc trước bài: Phép nhân và phép chia phân thức đại số
- Ôn lại quy tắc nhân, chia phân số, tính chất của phép nhân phân số.
Ngày soạn: 06/02/2026
Ngày dạy: 10/02/2026
TIẾT 48. BÀI 24. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
(tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được cách nhân, chia hai phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện phép nhân hai phân thức đại số
- Vận dụng tính chất của phép nhân trong tính toán, rút gọn biểu thức.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị nhà
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được cách nhân hai phân thức đại số
- Năng lực duy lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện vận dụng các tính chất của phép nhân phân
thức trong tính toán với phân thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động nhân theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại phép nhân phân số đã học ở lớp 6.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động,
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
toán mở đầu (tiết 1)
- HS tìm hiểu bài toán mở đầu
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS
thực hiện (đưa ra một số gợi ý)
Em nào thể thử phát biểu
quy tắc nhân hai phân thức ?
- HS: ta lấy tử nhân tử, lấy
mẫu nhân mẫu
*Kết luận, nhận định:
GV : vậy muốn xem phép
nhân phân thức có giống phép
nhân phân số không và tính
chất của phép nhân phân thức
- HS tìm hiểu bài
toán mở đầu
như thế nào cô và các em
cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về
nhân hai phân thức và tính chất của phép nhân phân thức
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Nhân hai phân thức
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
của học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
GV tổ chức các hoạt động học
HS
GV cho HS: Hoạt động nhân
HĐ 1
HS: Hoạt động cá nhân HĐ1
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV Hướng dẫn HS thực hiện:
nhân các tử với nhau các mẫu
với nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
GV cho 1 HS đại diện báo cáo
kết quả
HS báo các kết quả
*Đánh giá kết quả
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn
- GV chính xác hóa các câu trả
HS: Hoạt động
cá nhân HĐ1
- HS thực hiện
nhiệm vụ
1. Nhân hai phân thức
HĐ1
Quy tắc: Muốn nhân hai
phân thức, ta nhân các tử
thức với nhau, các mẫu
thức với nhau.
Chú ý: SGK/20
lời của học sinh, đưa ra đáp án
chính xác cho HĐ1.
Từ đó, GV chốt lại kiến thức:
Muốn nhân hai phân thức, ta
nhân các tử thức với nhau, các
mẫu thức với nhau.
GV: cho hs đọc chú ý SGK/20
HS báo các kết
quả
- HS Nhận xét,
đánh giá bài
làm của bạn
*Giao nhiệm vụ 2
GV yêu cầu HS thực hiện dụ
1, nhân hai phân thức theo quy
tắc
HS: Hoạt động nhân làm dụ
1.
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS thực hiện
+Thực hiện theo quy tắc
+Dùng HĐT để khai triển mẫu
thức
+Rút gọn phân thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm
HS báo các kết quả
HS: Hoạt động
nhân làm
dụ 1.
- HS thực hiện
nhiệm vụ
*Đánh giá kết quả:
- GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
- GV nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn.
- GV chốt lại kiến thức
- HS nhận xét,
đánh giá bài
làm của bạn.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hành củng cố nhân hai phân thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm
yêu cầu HS thực hiện luyện tập
1, nhân hai phân thức theo quy
tắc đã học.
Luyện tập 1. Làm tính nhân:
a)
b)
HS tìm hiểu bài Luyện tập 1:
SGK
*Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện
luyện tập 1
HS tìm hiểu
bài Luyện tập
1: SGK
Luyện tập 1: Làm tính
nhân
a)
b)
- GV hướng dẫn HS thực hiện
a)
HD HS đặt nhân tử chung để
rút gọn phân thức
b)
HD HS khai triển HĐT , dùng
quy tắc đổi dấu để rút gọn phân
thức .
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
GV tổ chức HS báo kết quả
hoạt động
a)
b)
- HS báo cáo kết quả đưa ra
phân tích, cách làm khác:
thể đặt nhân tử chung xong rồi
thực hiện quy tắc nhân
*Đánh giá kết quả
HS thực hiện
Chú ý SGK/21 Các tính
chất của phép nhân