














Preview text:
Ngày soạn: 30/06/2026
Ngày dạy: 04/02/2026
TIẾT 30. BÀI 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
(lý thuyết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Giải thích được tính chất đường phân giác trong của tam giác.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu và giải thích được tính chất đường phân giác của tam giác;
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, sử dụng tính chất đường phân giác trong của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh | Nội dung |
* Giao nhiệm vụ - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống đặt ra. * Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện. - HS tìm hiểu tình huống đặt ra. * Kết luận, nhận định: - GV gợi động cơ ban đầu. - HS đưa ra nhận định ban đầu | - Hai tỉ số |
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về tính chất đường phân giác trong của tam giác.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh | Nội dung | ||||
* Giao nhiệm vụ 1 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu HĐ1. * Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. Gợi ý: Chứng minh - HS thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo kết quả - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. - GV chính xác hóa câu trả lời của HS. |
Xét
Mà | ||||
* Giao nhiệm vụ 2 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động nhóm 2 HS thảo luận HĐ2 trong 2 phút. * Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo kết quả - GV gọi đại diện 2 nhóm nhanh nhất. - HS báo các kết quả
* Đánh giá kết quả 2 - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - GV chính xác hóa câu trả lời của HS. |
| ||||
* Giao nhiệm vụ 3 - GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu nội dung định lí: Tính chất đường phân giác của tam giác, chú ý. * Thực hiện nhiệm vụ 3 - GV gọi HS vẽ hình, ghi GT – KL, - GV gọi HS chứng minh định lý - GV gợi ý chứng minh: Qua Để chứng minh
- HS thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo kết quả - HS lên bảng vẽ hình, ghi GT – KL. - HS chứng minh định lý * Đánh giá kết quả - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. - GV chính xác hóa câu trả lời của HS. - GV giới thiệu chú ý. | * Định lí: (Tính chất đường phân giác của tam giác) Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề với hai đoạn ấy.
Chứng minh: Qua Ta có: phân giác của Vì
Áp dụng định lý Thalès vào Từ (1) và (2) ta có Chú ý: SGK |
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết tính chất đường phân giác của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh | Nội dung |
* Giao nhiệm vụ 1 - HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi ô cửa may mắn. Câu 1: Cho Chọn đáp án đúng A. C. Câu 2: Ô cửa may mắn. Câu 3: Tính độ dài A. C. Câu 4. Cho hình vẽ Tỉ số A. C. * Thực hiện nhiệm vụ 1 -GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả GV gọi HS trả lời. Câu 1: Chọn A. Câu 2: Ô cửa may mắn. Câu 3: Chọn B. Câu 4: Chọn D. * Đánh giá kết quả - GV chốt lại kiến thức. | Câu 1: Chọn A. Câu 2: Ô cửa may mắn. Câu 3: Chọn B. Giải
hay Câu 4. Chọn D. Giải
phân giác của |
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác để giải quyết bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bài toán HS thực hiện
Bài 1: Cho
là đường phân giác của tam giác
,
,
Tính tỉ số
Bài 2: Tính x trong hình vẽ sau:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV hỗ trợ khó khăn
*Báo cáo, thảo luận:
-HS đứng tại chỗ báo cáo
*Kết luận, nhận định:
GV chuẩn đáp án, nhận xét
⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Nắm vững nội dung định lí về tính chất đường phân giác của tam giác.
- Đọc phần: “Em có biết” SGK trang 86.
- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết bài tập đường phân giác
Ngày soạn: 30/01/2026
Ngày dạy: 05/02/2026
TIẾT 31. Bài 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
(bài tập)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác vào giải bài tập
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được sHHHtính chất đường phân giác trong tam giác.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học về tính chất đường phân giác trong tam giác từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được hình theo yêu cầu bài toán bằng dụng cụ học tập.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao. Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, vòng quay ngẫu nhiên random, Plinker.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập lại kiến thức về định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (17 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ bài 17. Tính chất đường phân giác trong tam giác; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Không
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng tính chất đường phân giác vào các bài tập liên quan
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh | Nội dung |
* Giao nhiệm vụ - Giao bài tập 4.12 SGK trang 86. - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao. * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả - GV gọi HS lên bảng trình bày. - HS thực hiện nhiệm vụ * Đánh giá kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV tổng kết. | Bài toán 4.12 SGK trang 86. Vì
Vì Vì Mà hai bạn đi bộ cùng một vận tốc nên thời gian bạn Dung đi gấp Thời gian bạn Mai đã đi là
Khi đó, thời gian bạn Dung đi là Vậy bạn Dung xuất phát lúc |
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức tính chất đường phân giác để giải quyết bài tập 4.13/SGK trang 88.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh | Nội dung | ||||
* Giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ làm bài tập 4.16/ SGK trang 88. * Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ. + 1 HS lên bảng vẽ hình và trình bày lời giải. + HS dưới lớp vẽ hình, ghi GT, KL và làm vào vở. * Báo cáo kết quả - Sau 5 phút cho HS cùng bàn kiểm tra vở của nhau. - Sau đó, HS đánh giá phần trình bày của bạn trên bảng. *Đánh giá kết quả - GV tổng kết, đánh giá phần trình bày của HS trên bảng và nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS dưới lớp. - Đánh giá bằng điểm số đối với HS trên bảng và 1 số HS dưới lớp. | Bài tập 4.16/ SGK trang 88.
a) Vì Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: Vậy b) Diện tích của tam giác Diện tích của tam giác Do đó: Vậy tỉ số diện tích của hai tam giác | ||||
GV cho HS đứng tại chỗ tổng kết lại các cách tính độ dài đoạn thẳng. | - Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào định lí Thalès trong tam giác. - Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào tính chất đường phân giác trong tam giác. - Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào đường trung bình trong tam giác. |
⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Lí thuyết: tính chất đường phân giác trong tam giác theo sơ đồ tư duy hoặc câu truyện…
- Bài tập:
+ Hoàn thiện các bài tập trên lớp.
+ HS cả lớp: Tự lựa chọn từ 2 - 4 bài tập trong sách bài tập và làm.
+ HS giỏi: Tìm hiểu thêm 1 bài tập về phần kiến thức được học hoặc bài tập liên quan đến kiến thức được học. Buổi sau giới thiệu cho cô và các bạn.
Tuần 21, ngày 02 tháng 02 năm 2026
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Hình 4.20a
Hình 4.20b

