Giáo trình
Kinh t h c ế
1
Chương 1 GII THIU
I. Các mô hình kinh tế
1.Kinh tế h c: Nghiên c i các nguu cách phân ph n lc khan hiếm cho
1. Kinh tế hc vi mô
Kinh tế vi mô nghiên cu hành vi ra quyết đnh ca các tác nhân kinh tế
đơn l trong nn kinh tế (như các doanh nghip, h gia đình, ngưi tiêu
dùng). Nó nghiên cu s t ó nh ương tác qua li gia các tác nhân đ đ xác đ
s lưng trao đi, giá c( thc cht là tác đng gia cung cu đ xác đnh giá
hàng hoá và dch v). Kinh tế vi mô tìm cách gii thích giá và s l a ưng c
hàng hoá hoc dch v trao đi tn th tr thưng như ế nào?
Ví d Siêu th Metro Qua thi gian nghiên cu th trưng tiêu dùng ti
thành ph Đà Nng và khu vc Min trung Metro quýêt đnh m siêu th t i
Đ ăà n ng ( Hà ni và thành ph HCM đã m cách đây 5 n m). Siêu th đã xác
đnh mt hàng kinh doanh, cách th c bán hàng, chi phí s n xu t, giá c hàng
hoá, khuyế ến mãi. Khi đưa ra các quy t đnh đó Metro phi nghiên ca chiến
lưc ca đi th như siêu th ì thơ. c ca hàng kinh doanh nh l , các ch
trên đa bàn v…v….
Th trưng
S tương tác cung và cu ( ngưi mua và ngưi bán ) hình thành nên th
trưng.
Th tr ng tác ging là s tươ a cung và cu qua đó xác đnh giá và
l iưng hàng hoá hoc dch v trao đ
Th trưng là trung tâm ca mi hot đng kinh tế. Tính đa dng trong
hot đng trao đi gia ngưi mua và ngưi bán hình thành nên các hình thái
th trưng khác nhau: Cnh tranh hoàn ho; Đc quyn và Cnh tranh không
hoàn ho
Phm vi th trưng
2
Phm vi th trưng ch ra ranh gii v m t đa lý cũng như ranh gii v
ngành hàng
Ví d th tr trưng xe máy thành ph Đà Nng, th ưng xe máy
Min trung
Tác dng và hn chế c ha kinh tế c vi mô
- Kinh tế h c giúp chúng ta gii thích và d đoán các hin tưng kinh tế
v phương din lý thuyết có tính khoa hc ( Tính khoa hc th hin 3 giai
đon: Quan sát và đo l n tưng các hi ưng kinh tế; Xây dng các mô hình;
Kim tra các mô hình. Tính hiu qu hi c t a mt lý thuyế đưc th n ch lý
thuyết n đó có thành công trong vic gii thích và d đoán mt chui các hi
tưng mà nó nghiên cu hay không?
- V phương din lý thuyết, Kinh tế vi mô đưc xây dng trên c s
thc tế có kim nghim thông qua k thu t thng kê và kinh tế lưng. Lý
thuyết không phi hoàn toàn đúng do vy cn ph m nghii đưc ki m và điu
chnh, ci ti i b i tiến và lo . Quá trình kim đnh và c ến các lý thuyết óng đ
vai trò trung tâm ca s phát trin ca kinh tế hc nói chung và kinh tế vi mô
nói riêng
ng dung: Mi cá nhân ly và phân tích mt hot đng ca Kinh tế vi mô
trong thc tế
2. Mô hình cung cu đơn gin
- u Đnh nghĩa c
Cu là nhng s ng hàng hoá ho lư c dch v khác nhau mà ngưi tiêu
dùng d kiến mua các mc giá khác nhau trong mt thi k nh nh vt đ i
các biến s khác không đi(Ceteri - Paribus)
- Đnh nghĩa cung
Cung là nhng s ng hàng hoá ho lư c dch v khác nhau mà các doanh
nghip có kh năng cung ng ra th trưng các m c giá khác nhau trong
mt thi k nht đnh v n si các biế khác không đi(Ceteri - Paribus)
- Mô hình cung cu cơ b n
Mô hình cung cu mô t giá hàng hoá đưc xác đnh bi hành vi ca
ngưi mua và ngưi bán hàng hoá trên th trưng như thế nào
3
Mô hình cung cu cơ b n đ xác đnh giá hàng hoá là vn đ chính trong
toàn b khoá m c đu v kinh tế a chương tnh đào to các c nhân kinh tế
Thuyết bàn tay vô hình ca Adam Smith
Đ i u quan trng nh t cu Adam Smith là ông th a nh n h thng th
trưng s xác đnh giá c hàng hoá và giá c là bàn tay vô hình đ hưng
ngun l c vào trong các ho t đng mà đó nó có giá tr nht. Adam Smith
ông rng con ngưi có kh n dăng s ng các ngun lc có hiu qu, nó cung
cp n n t gi ng đ i thích s giàu có ca qu c gia. Theo Adam Smith giá c có
vai trò to ln ca trong vic phân phi các ngun lc ca quc gia
Đi v i Adam Smith thì mi quan h ca giá c hàng hoá đưc xác đnh
bi mi quan h v chi phí lao đng đ sn xut ra nó, điu này đưc phn ánh
trên đ th hình 1.1a
David Ricardo và s gim dn hiu sut ( Davide Ricardo 1772
1823)
Trên cơ s quan đim ca Adam Smith, Ricardo đã b sung thêm khái
nim hiu sut gim dn. Theo ông mi liên h gia s t ăng thêm ca giá c
hàng hoá i vđng th ă i vi c t ng thêm ca s n lưng s n xu t. Ricardo tin
rng hin tưng tăng thêm ca chi phí khi tăng sn xut là hoàn toàn có tính
cht chung. Và ngày nay chúng ta đã khám phá ra quy lut hi t giu su m dn.
Đ i u đó th hi n đư đưng cung hàng hoá dc lên hay ng cung có h s góc
dương ( hình 1.1b)
Hình 1.1 Cái nhìn ban đu v xác đnh giá
P
*
P P
P
2
P
1
Q
Q
a) Mô hình ca Smith b) Mô hình ca Ricardo
4
- Cân bng th trưng, mô hình cung - cu ca Marshall ( Alfred
Marshall 1842 - 1924)
Marshall cho rng cung cu hàng hoá trên th trưng tác đng qua li đ
hình thành nên giá th tr hàng hoá mà ngưng. Đưng c u ph ng s n ánh t ưi
tiêu dùng mun mua t n i m tr ít hc giá đã cho. Bi vi ngưi tiêu dùng s ơ
cho s a đơn v hàng hóa mua cui cùng.H góc âm c đưng c u ph n ánh
quy lut li ích biên gim dn
Đưng cung phn ánh s t s t n ăng lên ca chi phí đ n xut thêm m đơ
v hàng hoá b sung. H s góc dương ca đưng cung phn ánh quy lut hiu
sut gim dn ( chi phí biên tăng dn). S phân tích ca Marshall phn ánh
trên hình 1.2
Cân b trngth ưng là ti ng đó l ng hàng hoá ư đưc mua( cu) b
lưng hàng hoá( cung) đưc bán
Hình 1.2 Bi u di n cân b ng cung c u B ng 1.1
Bng 1.1 biu di n s u c lưng cung c a mt hàng hoá các mc giá
khác nhau.Ti mc giá 50 lưng cung và lưng cu bng nhau Q
s
= Q
D
= 120.
Bt k m d c t mc giá nào ngoài mc giá cân bng đu gây s ư tha ho
thiếu ht. Ví d t ng i mc giá 40 thp h ng cơn giá cân bng lư u 140 như
lưng cung 90, xy ra tình trng thiếu hàng
Tác đng ca s không cân bng
Giá hàng
hoá (
1000đ/SP
S
lưngcu
( Triu /
tháng)
Sô lưng
cung (triu/
tháng)
10 200 0
20 180 30
30 160 60
40 140 90
50 120 120
60 100 140
70 80 160
80 60 180
90 40 200
Q* Q
D
S
P
P
*
Đ
i
m cân b ng
5
N l h
ếu giá vưt quá giá P
*
ưng c u s nh ơn lưng cung gây ra mt s
tha cung( Chính ph quy đnh giá trong nông nghip). Ngưi li nếu giá thp
h
ơn P
*
, ngưi mua mun mua nhiu hơn gây ra tình trng thiếu ht hàng hoá,
s đy tình trng tăng giá tn th trưng
Thay ng đi cân bng th trư
-Thay đi cân bng do s thay đi ca cu
Hình 1.3 Bi u di n s thay đi cân bng do thay đi cu
-Thay đi cân bng do s thay đi cung
Hình 1.4 thay đi cân bng do thay đi cung
Q*
Q
D
S
P
P
*
Đ
i
m cân b ng
D
2
D
1
P
1
P
2
Q
1
Q
2
Q
2
Q
D
S
P
P
*
Đ
i
m cân b ng
Q* Q
1
P
2
P
1
S
1
S
2
6
3. Mô hình cung c tru nhiu th ưng
Mô hình cung c u nêu tn ch xét đến s u c cân bng cung c a mt
hàng hoá, nó không tính đến s tham gia ca nhi u th trưng khác nhau trong
nn kinh tế. Đ xem xét nh hưng ca s thay đi trong mt th trưng đến
mt th trưng khác chúng ta s dng mô hình cân bng chung vi s tham gia
đng thi ca toàn b th trưng
Đưng gii hn năng lc sn xut
Đưng gii kh năng s n xu t biu din toàn b các tp hp hai hàng
hoá có kh n c nh ăng s n ln xut v i m t ngu đưc xác đ
Đưng gi i h n NLSX v ch ra ranh gi i gi a t h p hàng hoá ho c dch
v có kh năng SX và t hp không có kh năng SX
Đưng gii hn NLSX ch ra tp hàng hoá hoc d ch v t i đa có th SX
vi ngun lc và k thut đưc xác đnh
Hình 1.5 Đưng gi ă i h n n ng l c s n xu t
Thc
p
hm
Đ
ưng n ng ă
lc SX
4
4.2
3.5
3
2
1
B
E
A
C
D
F
G
Vùng
KNSX
Vùng
không có
KNSX
Qun áo 1 2 3 4 4.5 5
7
Nhng t h m p qun áo và thc ph bên ngoài đưng n ng lă c SX
không th SX đưc b i vì không đ ngu n l c đ thc hin. Đưng gii hn
năng lc SX th hin s khan hiếm v ngun lc, nó không đ đ có th SX
nhiu hàng hoá mà chúng ta mong mun
Chi phí cơ hi
S khan hiếm v ngun lc buc chúng ta phi có s la chn trong s
các t h p h đ SX. Khi la chn chúng ta phi chp nhn chi phí cơ i. tren
đưng gii hn NLSX cho thy đi ă m A khi t ng thêm 1 đơn v qu n áo,
chúng ta phi t b h a n 0,3 y chi phí cđơn v thc phm, v ơ i c đơn v qu
áo th 2 là 0,3 thđơn v c phm. đim B khi tăng thêm 0,5 đơn v qu n áo
chúng ta ph ơ i t b 1 đơn v th c ph m, v y chi phí c hi ca đơn v qu n áo
th 5 là 2 đơn v thc phm
S b đơn v hàng hoá phi t
Chi phí cơ hi = -----------------------------------------
S đơn v hàng hoá nhn đưc
Đưng gii hn NLSX li v phía bên ngoài do quy lut chi phí cơ hi
ngày càng tăng
Đưng gii hn NLSX là đưng cong li th hi ơn quy lu t chi phí c hi
ngày càng tăng. Đ s t n xut thêm m đơn v hàng hoá thì xã hi phi hy sinh
ngày càng nhiu đơn v hàng hoá khác
Tăng trưng kinh tế
Tăng trưng kinh tế là s gia tăng kh n t. n ăng s n xu Đưng gii h
NLSX s dch chuyn ra phía bên ngoài lý gii cho sư thay đi ngun lc và
kt. S tích t v kn và tiến b thut s kéo theo s d n i ch chuy đưng gi
hn NLSX ra phía ngoài.
Hình 1.6 Bi ău di n s t ng trưng kinh tế
8
III.Toán hc trong kinh tế vi mô
Toán hc dđưc s ng trong kinh tế t ế th k 19. Ngày nay toán h c
không th thiêú đưc trong kinh tế
1. Hàm đơn biến
Biến s: Y c b n d i ếu t ơ đưc s ng trong đi s đó là biến s. Ngư
đt X và Y là nh ế ng bi n s và cho b t k m t giá tr nào c a X đưc mt giá
tr ca Y. Mi quan h gia X là và Y đưc biu hin dưi dng c đi s đư
gi là hàm s và hàm này đưc gi là hàm quan h
Mi quan h này đưc biu hi n d ưi dng hàm sau
Y = f(x) (1.1)
Gi Y là hàm s c c i a X, giá tr a Y giá tr đã cho ca X, X đưc g
là biến c nh đc lp, nó đưc cho vi b t k giá tr nào. Giá tr a Y đưc xác đ
hoàn toàn ph thu i là bic vào giá tr ca X; Y đưc g ến ph thuc
Hàm s v m t p i quan h X và Y r đa dng, có hai trưng h
a.Y là hàm tuyến tính ca X
Hàm ca nó đưc biu th Y = a + bX (1.2)
Đ
ưng gi ihn NLSX khi
tăng trưng kinh tế
Thc phm
Qun áo
9
Nếu cho a = 4 và b = 2 thì có th viết phương trình như sau
Y = 4 + 2X ( 1.3)
y gi chúng ta s đưa hàm (1.3) vào ng dng trong kinh tế.Gi đnh
X là s lưng gi lao đng c ng cn thuê, Y là chi phí lao đ a mt hãng.
Phương trình trên th hi n m i quan h gi ng ca chi phí lao đ a mt hãng
và lưng lao đng n đưc huê. Trong trưng hp này chi phí c đnh là $4, ti
lương là 2$/ gi. Nếu hãng thuê 5 lao đng thì tng chi phí s là
Y = 4 + 2 x 5 = 14
Chúng ta tiế ế p tc cho l n lưt các giá tr ca X s thi t l p đưc b ng
sau ( Bng 1.2)
Y = 4 + 2X Y = 15X X
2
X Y X Y
0
1
2
3
4
5
4
6
8
10
12
14
0
1
2
3
4
5
0
14
26
36
44
50
6 16 6 54
Đ th ca hàm v ếi đơn bi n
Đ biu din trên đ th hàm mt biến s, ngư ưi ta th ng biu th trc
tung là giá tr c c n c a biến ph thu u thc Y và trc hoành bi giá tr a biế đ
lp X . X và Y có th mng giá tr âm hoc dương, cho X hai giá tr tương ng
có hai giá tr c t a Y, ni li chúng ta đưc m đưng thng, ngơì ta gi Y là
hàm tuyến tính
10
Hàm tuyến tính: B chn và h s góc
Hai đ đc đim quan tr ng c a th đưng thng là giá tr b chn trên
trc y và h s c góc. Đim chn ca là giá tr a Y khi X bng 0
V n i hàm đã cho Y = 4 + 2X, Y b ch giá tr 4, vi phương trình Y =
a + bX, đim chn c u dia Y khi X = O là a. Bi n trên hình 1.7
Hình 1.7 Đ th hàm tuyến tính
H s góc
Chúng ta có th xác đnh h s n ng góc chuy đng theo đưng thng b
toán hc.
Thay đi tn trc tung Y
H s góc = ------------------------------ = -------- ( 1.5)
Thay X đi tn trc hoành
Vi ví d tn, nếu cho X đi t 0 đến 2, thì Y tương ng t 4 đến 8 vy h
s góc s là H s góc = (8 4)/ 2 = 2
H s d góc có th ương, âm và bng 0, nếu h góc bng 0 thì đ th s là
mt đưng nm ngang ti giá tr trên trc Y bng a
4
6
Y
Y = 4 + 2X
1
X
11
H s ng góc và đơn v đo lư
Góc ca mt hàm s ph thuc vào đơn v o l đ ưng ca X và y vi hàm
cho trên chúng ta nghiên cu tiêu dùng thc phm ca mt h gia đình ph
thuc vào thu nhp Y = 4 + 2X , khi thu nhp ca gia đình là 100$ trong mt
tu Y/n kết qu ( X )= 2 điu đó có nghĩa là khi thu nhp tăng 100$ thì có 2
đơn v th c ph m đưc tiêu dùng thêm. H s góc s là 2/ 100 = 0.02
Vy phương tnh s là Y = 4 + 0.02X
Thay sđi h góc
Cho hàm y = 10 X, h s góc ca hàm là 1 đi m ch n trên Y là 10,
bây gi cho hàm Y = 10 2X, đim chn trên trc Y không đi nhưng h s
góc ca hàm bây gi là 2. Trong trưng hp này h sô góc ca hàm s dã
thay đi do vy c sđ th a hàm s thay đi bng quay xung quanh đim
chn trên trc Y( Hình 1.8)
Hình 1.8 Bi u di n đ th ca hàm tuyế n tính khi thay đi h s góc
Thay i n đ đim ch
10
5
X
Y = 10 -X
Y
10
Y = 10 -2X
12
T hàm Y = 10 X , chúng ta gi nguyên h s góc và thay đi giá tr
ca a, gi s cho hàm s Y = 12 X và Y = 7 X
Nếu biu din trên đ th th, thì đ s i chuyn dch song song v đ th
ban s a đu theo hưng lên hoc xung, lúc này h góc c đ th không thay
đi ( hình 1.9)
Hình 1.8 Bi th u di n đ khi thay đi đim chn ca hàm tuyến tính
Y là hàm phi tuyến ca X
Trong trưng hp này X là hàm bc hai hoc là đa thc bc cao như b c
ba, bc bn và có th là hàm đc bit logaric. Trong trưng hp này mt s
thay đi c có hi i ca X có th u qu khác nhau trong s thay đ a y. nhng
đơ đ đ đến v X u tiên khi tăng x thì Y thay i nhanh t 0 n 14 sau đó tăng X
t 5 đến 6 thì Y tă ng t 50 đến 54, nó chu tác đng ca quy lut hiu sut
gim dn
Đ th hàm phi tuyến
Đ th ca hàm phi tuyến cũ đng không ph ếc t p. V i hàm phí tuy n ã
cho Y = 15X X
2
, đây là phương tnh bc hai nên đ th ca nó đưng cong
Y
12
10
7
Y = 12 -X
Y = 7 -X
Y = 10 -X
7 10 12 X
Y
50
13
li, góc ca đưng cong gim dn khi tăng dn X. Hình dng đưng cong
phn ánh quy lut hi t giu su m dn ( hình 1.10)
Hình 1.10 Bi u di n c n đ th a hàm phi tuyế
Hàm vi hai hay nhiu biến s
Trong kinh tế ngưi ta thưng gp hàm vi s thay đi cu nhiu bi n sế .
Ví d mc tiêu th xe máy ca mt doanh nghip ph thu c vào giá c a hàng
hoá, thu nhp ca ngưi tiêu dùng, s thích vvHàm s này có th bi u
din dưi dng Y = f( X,Z). Trong hàm này cho thy giá tr c a Y ph
thuc vào giá tr c n a hai biế đc lp X, Z
Gi s có hàm Y = X.Z
y gi thay đi tun t giá tr c c a X và X thì giá tr a Y thay đi như
thế nào? (Bng 1.3)
1
2
3
4
5
6
X
14
H phương trình
Trong kinh tế ng ng s ng h ph giưi ta cũ d ương tnh đ i các bài toán
cân bng. Khi hai biến X và Y có quan h trong hai phương trình khác nhau,
giá tr c ma X và Y tho n c hai phương tnh
Ví d X + Y = 3
X Y = 1 ( 1.8)
Gii h phương trình này ta có giá tr c ng a X = 2 và Y = 1. H phươ
trình nh hưng c ng đến vic xác đnh giá tr a X và Y, ch gii mt phươ
trình không th xác đnh đưc giá tr ca X và Y mà nó ph thuc vào c hai
X Z Y
1 1 1
1 2 2
1 3 3
1 4 4
2 1 2
2 2 4
2 3 6
2 4 8
3 1 3
3 2 6
3 3 9
3 4 12
4 1 4
4 2 8
4 3 12
4 4 16
1 2 3 4 5 X
Y = 8
Y = 4
4
3
2
1
Z
Y = 2
Hình 1.11 n Đ th hàm hai biế
15
Thay đi ca h phương trình
y gi ta cho mt phương trình thay đi thì giá tr ca X và Y cũng thay
đô. Gi s X + Y =5
X Y = 1 (1.9)
Kết qu X = 3 và Y = 2. Khi thay đi mt tham s trong phương tnh đã
cho s t k đưa đến m ế t qu hoàn toàn khác
Đ th ca h phưong trình
y gi chúng ta biu din c h phương tnh (1.8 )tn mt h trc to
đ đ, th ca hai phương tnh này s giao nhau ti m đt i m v i giá tr (2,1).
đim này là nghim s ca hai phương trình.
y gi thay đi hng s c ng a phương trình 1, chuyn thành h phươ
trình (1.9). Kế t qu s có s thay đi, đi m giao ca h phương tnh m i s
là(3,2). Chúng ta bi u di n các h phương tnh tn đ th hình 1.12
Hình 1.12 Bi u di n đ th ca h phương tnh
1 2 3 4 5
X
5
4
3
2
1
Y = X - 1
Y = - X + 5
Y = - X + 3
16
H phương trình này đưc s d u ã ng trong xác đnh cân bng cung c đ
đưc tnh bày phn (I)
Ví d OPEC hàm cu du thô trong mt ngày là Q
D
= 72 0.5P ( Q là
triu thùng ngày, p là Dola) . Hàm cung ca OPEC là
Q
S
= 62 + 0.2P
n bng đưc xác đnh khi Q
D
= Q
S
hay 72 0.5P = 62 + 0.2P
Kết qu Q
S
= Q
D
= 64.9 và P = 14.3
Gi đnh OPEC quyết đnh gim 2 triu thùng ngày, lúc này hàm cung
mi s là Q
S
= 62 +0.2P 2 = 60 + 0.2P
n bng mi s là 60 + 0.2P = 72 0.5P kết qu Q
S
= Q
D
= 63.4 và P
= 17.1. Như v t m y khi cung gim giá cân bng s ăng và lưng cân bng gi
Minh ho ng cung c trên thđ cân b u v i các giá tr tn
3. Kinh tế l ng ư
Chúng ta đã tho lun trong chương 1, các nhà kinh tế không ch liên
quan đến vi ế ếc phân chia các mô hình ca th gi i hi n th c. H còn thi t lp
giá tr c c a các mô hình kinh tế đưc xem xét trong thế gii hin th
ng c đưc s dng trong mc l u đích này là kinh tế ưng. Bi vì nhi
s áp dng đưc xem xét trong quyn sách này đu thu đưc t vic nghiên
cu kinh tế l l ng ưng. Bi vy kinh tế ưng ngày càng có vai trò quan tr
trong nn kinh tế
Khi s dng kih tế lưng chúng ta c n nghiên c u hai v n đ liên quan
đến kinh tế lưng: Tác đ đng ngu nhiên và các biến s khác không i(
ceteris paribus)
c đng ngu nhiên
17
Trong th ế ế c t mi quan h gi a các bi n s phân phi r t ng u nhiên.
Vi các biến s khác đưc xác đnh thì các d liu thc tế không hoàn toàn
nm tn đưng cu, bi các biến s ngu nhiên đưc biu hin các chm tn
đ th hình 1.13 và có chi u đi xung. Đ tìm ra mi quan h có tính quy lu t
ngưi ta thưng s các công c thng kê
Hình 1.13 Xác đnh đưng c u t s li ếu th c t
- Các biến s khác không đi ( ceteris - paribus)
c hin tưng kinh tế tn ti trong thc chế chu tác đng c u bia nhi ến
s. Đ đơn gin hoá quá trình nghiên cu, ngưi thưng đưa ra gi đnh
các biến s khác không đi n đ nghiên cu mt biế nh h ng như ư thế
nào u. đến hin tưng đang nghiên c Đó là vn ng c c p đ thư đư đ
trong nghiên c ếu kinh t
Bài đc thêm
lưng X
Giá
P
D
1
Chương 2 L U I ÍCH VÀ C
Hàng ngày con ngưi phi n c i đi m t v i nhiu v đ mà h n phi gi
quyết, như h phi thc dy vào lúc my gi, sáng nay phi làm công vic gì,
cn c n u n ăn th ăn nào, ti này s làm gì v..vĐ thc hi đi đó h ph i tiế
hành la chn. Trong chương này chúng ta s bàn đến thái đ ca ngưi tiêu
dùng liên quan đến s la chn này
Chúng ta s xem xét thái đ ca ngưi tiêu dùng ng x trong vic phân
phi thu nhp cho các hàng hoá và dch v trên th trưng như thế nào? s thay
đ đếi giá c hàng hoá hoc dch v và thu nhp s nh hưng như ế th nào n s
la ch a hn c
Lý thuyết la chn tìm cách lý gii tác đng ca s ưa thích và s ràng
buc i đến hành vi la chn ca con ngư
2.1. Li ích và s l n a ch
2.1.1 Li ích
Li ích th hi n s thích thú, s tho mãn mà con ngưi nhn đưc t các
hot đng c a h . Khái ni m này r t rng, đây chúng ta ch đơn gin hoá qúa
trình nghiên c u b ng vi c phân tích l i ích nh n đưc t vi c tiêu dùng hai hàng
hoá. Chúng ta xem xét con ngư òi phân phi thu nh p ca h cho hai hàng hoá
như thế nào và t đó chúng ta có th suy rng ra cho nhiu hàng hoá
Gi đnh các biến s khác không thay đi(ceteri- paribus)
Mi hin tưng kinh tế chu tác đng cu nhi u bi n gi ến s, đ đơ n hoá
trong trưng hp này chúng ta gi đnh các biến s n s khác tác đng đế l a
chn không thay đi
Li ích t vic tiêu dùng hai hàng hoá
Chúng ta gi đnh ca ngưi tiêu dùng la chn tiêu dùng hai hàng hoá
X và Y. Li ích ca ng c vào sưi tiêu dùng s ph thu lưng hàng hoá X và Y.
Chúng ta có th bi u di n m gii quan h a l i ích và lưng hàng hóa tiêu dùng
dưi dng hàm li ích như sau
2
U = f( x,y, đ vt khác ) (2.1)
Li ích ca ngưi tiêu dùng trong mt thi gian ph thuc vào s l ng ư
hàng hoá X và Y tiêu dùng
Đ ư ế o lưng l i ích nh th nào? l i ích là mt khái ni m r t trìu tưng.
trong phân tích kinh tế l i ích đưc th hi n b ng s ưa thích túi hàng này hay là
túi hàng kia. Ngưi ta đánh s cho t ng túi hàng, nếu túi hàng A đưc ưa thích
hơn túi hàng B thì đánh s c ca A ln h n sơ a B ..v….v……
Gi thiết v s ưa thích ca ngưi tiêu dùng
Vi m t s l vưng khng l hàng hoá và dch v mà nn kinh tế cung
cp và s đa dng v th hi u cế a cá nhân ngưi tiêu dùng làm sao chúng ta có
th mô t đưc s ưa thích ca ngưi tiêu dùng mt cách hp lý? Đơn gin hoá
là ngưi ta bi u di n s thích ca ngưi tiêu dùng bng cách so sánh các túi hàng
trên th trưng. Mt túi hàng trên th trưng ch là mt t p h p ca mt hay
nhiu hàng hoá
Gi n bđnh các túi hàng khác nhau đưc th hi ng 2.1
Túi hàng Đơn v n v thc phm Đơ gi i khát
A 15 50
B 20 30
C 40 20
D 30 40
E 15 20
F 10 40
Đ nghiên c ư u s a thích ca ngưi tiêu dùng chúng ta đưa ra các gi
thiết sau

Preview text:

Giáo trình Kinh tế học Chương 1
GII THIU I.
Các mô hình kinh tế
1.Kinh tế hc: Nghiên cu cách phân phi các ngun lc khan hiếm cho
các nhu cu vô hn
1. Kinh tế hc vi mô
Kinh tế vi mô nghiên cu hành vi ra quyết định ca các tác nhân kinh tế
đơn l trong nn kinh tế (như các doanh nghip, h gia đình, người tiêu
dùng). Nó nghiên cu s tương tác qua li gia các tác nhân đó để xác định
s lượng trao đổi, giá c( thc cht là tác động gia cung cu để xác định giá
hàng hoá và dch v). Kinh tế vi mô tìm cách giải thích giá và số lượng của
hàng hoá hoặc dịch vụ trao đổi trên thị trường như thế nào?
Ví dụ Siêu thị Metro Qua thời gian nghiên cứu thị trường tiêu dùng tại
thành phố Đà Nẵng và khu vực Miền trung Metro quýêt định mở siêu thị tại
Đà nẵng ( Hà nội và thành phố HCM đã mở cách đây 5 năm). Siêu thị đã xác
định mặt hàng kinh doanh, cách thức bán hàng, chi phí sản xuất, giá cả hàng
hoá, khuyến mãi. Khi đưa ra các quyết định đó Metro phải nghiên cứa chiến
lược của đối thủ như siêu thị Bàì thơ. Các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ, các chợ trên địa bàn v…v….
Th trường
Sự tương tác cung và cầu ( người mua và người bán ) hình thành nên thị trường.
Th trừờng là s tư n
ơ g tác gia cung và cu qua đó xác định giá và
lượng hàng hoá hoc dch v trao đổi
Thị trường là trung tâm của mọi hoạt động kinh tế. Tính đa dạng trong
hoạt động trao đổi giữa người mua và người bán hình thành nên các hình thái
thị trường khác nhau: Cạnh tranh hoàn hảo; Độc quyền và Cạnh tranh không hoàn hảo
Phm vi th trường 1
Phạm vi thị trường chỉ ra ranh giới về mặt địa lý cũng như ranh giới về ngành hàng
Ví dụ thị trường xe máy ở thành phố Đà Nẵng, thị trường xe máy ở Miền trung
Tác dng và hn chế ca kinh tế hc vi mô
- Kinh tế học giúp chúng ta giải thích và dự đoán các hiện tượng kinh tế
về phương diện lý thuyết có tính khoa học ( Tính khoa học thể hiện ở 3 giai
đoạn: Quan sát và đo lường các hin tượng kinh tế; Xây dng các mô hình;
Ki
m tra các mô hình. Tính hiệu quả của một lý thuyết được thể hiện ở chổ lý
thuyết đó có thành công trong việc giải thích và dự đoán một chuổi các hiện
tượng mà nó nghiên cứu hay không?
- Về phương diện lý thuyết, Kinh tế vi mô được xây dựng trên cở sở
thực tế có kiểm nghiệm thông qua kỹ thuật thống kê và kinh tế lượng. Lý
thuyết không phải hoàn toàn đúng do vậy cần phải được kiểm nghiệm và điều
chỉnh, cải tiến và loại bỏ. Quá trình kiểm định và cải tiến các lý thuyết đóng
vai trò trung tâm của sự phát triển của kinh tế học nói chung và kinh tế vi mô nói riêng
ng dung: Mi cá nhân ly và phân tích mt hot động ca Kinh tế vi mô
trong thc tế
2. Mô hình cung cu đơn gin - Định nghĩa cầu
Cu là nhng s lư n
g hàng hoá hoc dch v khác nhau mà người tiêu
dùng d kiến mua các mc giá khác nhau trong mt thi k nht định vi
các bi
ến s khác không đổi(Ceteri - Paribus) - Định nghĩa cung
Cung là nhng s lư n
g hàng hoá hoc dch v khác nhau mà các doanh
nghip có kh năng cung ng ra th trường các mc giá khác nhau trong
m
t thi k nht định vi các biến s khác không đổi(Ceteri - Paribus)
- Mô hình cung cu cơ bn
Mô hình cung cu mô t giá hàng hoá được xác định bi hành vi ca
người mua và người bán hàng hoá trên th trường như thế nào 2
Mô hình cung cầu cơ bản để xác định giá hàng hoá là vấn đề chính trong
toàn bộ khoá mở đầu về kinh tế của chương trình đào tạo các cử nhân kinh tế
“Thuyết bàn tay vô hình” ca Adam – Smith
Điều quan trọng nhất cuả Adam Smith là ông thừa nhận hệ thống thị
trường sẽ xác định giá cả hàng hoá và giá cả là “ bàn tay vô hình” để hướng
nguồn lực vào trong các hoạt động mà ở đó nó có giá trị nhất. Adam Smith
ông rằng con người có khả năng sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, nó cung
cấp nền tảng để giải thích sự giàu có của quốc gia. Theo Adam Smith giá cả có
vai trò to lớn của trong việc phân phối các nguồn lực của quốc gia
Đối với Adam Smith thì mối quan hệ của giá cả hàng hoá được xác định
bởi mối quan hệ về chi phí lao động để sản xuất ra nó, điều này được phản ánh trên đồ thị hình 1.1a
David Ricardo và s gim dn hiu sut ( Davide Ricardo 1772 – 1823)
Trên cơ sở quan điểm của Adam Smith, Ricardo đã bổ sung thêm khái
niệm hiệu suất giảm dần. Theo ông mối liên hệ giữa sự tăng thêm của giá cả
hàng hoá đồng thời với việc tăng thêm của sản lượng sản xuất. Ricardo tin
rằng hiện tượng tăng thêm của chi phí khi tăng sản xuất là hoàn toàn có tính
chất chung. Và ngày nay chúng ta đã khám phá ra quy luật hiệu suất giảm dần.
Điều đó thể hiện đường cung hàng hoá dốc lên hay đường cung có hệ số góc dương ( hình 1.1b)
Hình 1.1 Cái nhìn ban đầu về xác định giá P P P2 P1 P* Q Q
a) Mô hình của Smith b) Mô hình của Ricardo 3
- Cân bng th trường, mô hình cung - cu ca Marshall ( Alfred Marshall 1842 - 1924)
Marshall cho rằng cung cầu hàng hoá trên thị trường tác động qua lại để
hình thành nên giá thị trường. Đường cầu phản ánh tổng số hàng hoá mà người
tiêu dùng muốn mua ở tại mức giá đã cho. Bởi vi người tiêu dùng sẽ trả ít hơn
cho đơn vị hàng hóa mua cuối cùng.Hệ số góc âm của đường cầu phản ánh
quy luật lợi ích biên giảm dần
Đường cung phản ánh sự tăng lên của chi phí để sản xuất thêm một đơn
vị hàng hoá bổ sung. Hệ số góc dương của đường cung phản ánh quy luật hiệu
suất giảm dần ( chi phí biên tăng dần). Sự phân tích của Marshall phản ánh trên hình 1.2
Cân bngth trường là ti đó lư n
g hàng hoá được mua( cu) bng
lượng hàng hoá( cung) được bán
Hình 1.2 Biểu diễn cân bằng cung cầu Bảng 1.1 P Giá hàng Số Sô lượng hoá ( lượngcầu cung (triệu/ 1000đ/SP ( Triệu / tháng) S tháng) 10 200 0 20 180 30 P* Điểm cân bằng 30 160 60 40 140 90 50 120 120 D 60 100 140 70 80 160 80 60 180 90 40 200 Q* Q
Bảng 1.1 biểu diễn số lượng cung cầu của một hàng hoá ở các mức giá
khác nhau.Tại mức giá 50 lượng cung và lượng cầu bằng nhau Qs = QD = 120.
Bất kỳ một mức giá nào ngoài mức giá cân bằng đều gây sự dư thừa hoặc
thiếu hụt. Ví dụ tại mức giá 40 thấp hơn giá cân bằng lư n ợ g cầu 140 nhưng
lượng cung 90, xẩy ra tình trạng thiếu hàng
Tác động ca s không cân bng 4
Nếu giá vượt quá giá P* lượng cầu sẽ nhỏ hơn lượng cung gây ra một sự
thừa cung( Chính phủ quy định giá trong nông nghiệp). Người lại nếu giá thấp
hơn P*, người mua muốn mua nhiều hơn gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hoá,
sẽ đấy tình trạng tăng giá trên thị trường
Thay đổi cân bng th trường
-Thay đổi cân bng do s thay đổi ca cu
Hình 1.3 Biểu diễn sự thay đổi cân bằng do thay đổi cầu P S P1 P* Điểm cân bằng P2 D1 D D2 Q* Q1 Q2 Q
-Thay đổi cân bng do s thay đổi cung
Hình 1.4 thay đổi cân bằng do thay đổi cung P S 1 S S2 P1 P* Điểm cân bằng P2 D Q1 Q* Q2 Q 5
3. Mô hình cung cu nhiu th trường
Mô hình cung cầu nêu ở trên chỉ xét đến sự cân bằng cung cầu của một
hàng hoá, nó không tính đến sự tham gia của nhiều thị trường khác nhau trong
nền kinh tế. Để xem xét ảnh hưởng của sự thay đổi trong một thị trường đến
một thị trường khác chúng ta sử dụng mô hình cân bằng chung với sự tham gia
đồng thời của toàn bộ thị trường
Đường gii hn năng lc sn xut
Đường gii kh năng sn xut biu din toàn b các tp hp hai hàng
hoá có kh năng sn xut vi mt ngun lc được xác định
Đường giới hạn NLSX vạch ra ranh giới giữa tổ hợp hàng hoá hoặc dịch
vụ có khả năng SX và tổ hợp không có khả năng SX
Đường giới hạn NLSX chỉ ra tập hàng hoá hoặc dịch vụ tối đa có thể SX
với nguồn lực và kỹ thuật được xác định
Hình 1.5 Đường giới hạn năng lực sản xuất Thực phẩm 4 A ● B Vùng 4.2 ● không có 3.5 C ● KNSX 3 D ● Đường n ng ă lc SX 2 E Vùng có KNSX 1 F G ● 1 2 3 4 4.5 5 Quần áo 6
Những tổ hợp quần áo và thực phẩm ở bên ngoài đường năng lực SX
không thể SX được bới vì không đủ nguồn lực để thực hiện. Đường giới hạn
năng lực SX thể hiện sự khan hiếm về nguồn lực, nó không đủ để có thể SX
nhiều hàng hoá mà chúng ta mong muốn
Chi phí cơ hi
Sự khan hiếm về nguồn lực buộc chúng ta phải có sự lựa chọn trong số
các tổ hợp để SX. Khi lựa chọn chúng ta phải chấp nhận chi phí cơ hội. tren
đường giới hạn NLSX cho thấy ở điểm A khi tăng thêm 1 đơn vị quần áo,
chúng ta phải từ bỏ 0,3 đơn vị thực phẩm, vậy chi phí cơ hội của đơn vị quần
áo thứ 2 là 0,3 đơn vị thực phẩm. Ở điểm B khi tăng thêm 0,5 đơn vị quần áo
chúng ta phải từ bỏ 1 đơn vị thực phẩm, vậy chi phí cơ hội của đơn vị quần áo
thứ 5 là 2 đơn vị thực phẩm
Số đơn vị hàng hoá phải từ bỏ
Chi phí cơ hội = -----------------------------------------
Số đơn vị hàng hoá nhận được
Đường giới hạn NLSX lồi về phía bên ngoài do “quy lut chi phí cơ hi
ngày càng tăng”
Đường giới hạn NLSX là đường cong lồi thể hiện quy luật chi phí cơ hội
ngày càng tăng. Để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá thì xã hội phải hy sinh
ngày càng nhiều đơn vị hàng hoá khác
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng khả năng sản xuất. Đường giới hạn
NLSX sẽ dịch chuyển ra phía bên ngoài lý giải cho sư thay đổi nguồn lực và
kt. Sự tích tụ vốn và tiến bộ kỹ thuật sẽ kéo theo sự dịch chuyển đường giới hạn NLSX ra phía ngoài.
Hình 1.6 Biểu diễn sự tăng trưởng kinh tế 7
Thc phm
Đường gi ihn NLSX khi
t
ăng trưởng kinh tế Qun áo
III.Toán hc trong kinh tế vi mô
Toán học được sử dụng trong kinh tế từ thế kỷ 19. Ngày nay toán học
không thể thiêú được trong kinh tế
1. Hàm đơn biến
Biến s: Yếu tố cơ bản được sử dụng trong đại số đó là biến số. Ngư i ờ
đặt X và Y là những biến số và cho bất kỳ một giá trị nào của X được một giá
trị của Y. Mối quan hệ giữa X là và Y được biểu hiện dưới dạng đại số được
gọi là hàm số và hàm này được gọi là hàm quan hệ
Mối quan hệ này được biểu hiện dưới dạng hàm sau Y = f(x) (1.1)
Gọi Y là hàm số của X, giá trị của Y € giá trị đã cho của X, X được gọi
là biến độc lập, nó được cho với bất kỳ giá trị nào. Giá trị của Y được xác định
hoàn toàn phụ thuộc vào giá trị của X; Y được gọi là biến phụ thuộc
Hàm số về mối quan hệ X và Y rất đa dạng, có hai trường hợp
a.Y là hàm tuyến tính ca X
Hàm của nó được biểu thị Y = a + bX (1.2) 8
Nếu cho a = 4 và b = 2 thì có thể viết phương trình như sau Y = 4 + 2X ( 1.3)
Bây giờ chúng ta sẽ đưa hàm (1.3) vào ứng dụng trong kinh tế.Giả định
X là số lượng giờ lao động cần thuê, Y là chi phí lao động của một hãng.
Phương trình trên thể hiện mối quan hệ giữa chi phí lao động của một hãng
và lượng lao động được huê. Trong trường hợp này chi phí cố định là $4, tiền
lương là 2$/ giờ. Nếu hãng thuê 5 lao động thì tổng chi phí sẽ là Y = 4 + 2 x 5 = 14
Chúng ta tiếp tục cho lần lượt các giá trị của X sẽ thiết lập được bảng sau ( Bảng 1.2) Y = 4 + 2X Y = 15X – X2 X Y X Y 0 4 0 0 1 6 1 14 2 8 2 26 3 10 3 36 4 12 4 44 5 14 5 50 6 16 6 54
Đồ th ca hàm vi đơn biến
Để biểu diễn trên đồ thị hàm một biến số, người ta thường biểu thị trục
tung là giá trị của biến phụ thuộc Y và trục hoành biểu thị giá trị của biến độc
lập X . X và Y có thể mạng giá trị âm hoặc dương, cho X hai giá trị tương ứng
có hai giá trị của Y, nối lại chúng ta được một đường thẳng, ngừơì ta gọi Y là hàm tuyến tính 9
Hàm tuyến tính: B chn và h s góc
Hai đặc điểm quan trọng của đồ thị đường thẳng là giá trị bị chặn trên
trục y và hệ số góc. Điểm chặn của là giá trị của Y khi X bằng 0
Với hàm đã cho Y = 4 + 2X, Y bị chặn ở giá trị 4, với phương trình Y =
a + bX, điểm chặn của Y khi X = O là a. Biểu diễn trên hình 1.7 Y Y = 4 + 2X 6 4 1 X
Hình 1.7 Đồ thị hàm tuyến tính
H s góc
Chúng ta có thể xác định hệ số góc chuyển động theo đường thẳng bằng toán học.
Thay đổi trên trục tung ∆Y
Hệ số góc = ------------------------------ = -------- ( 1.5)
Thay đổi trên trục hoành ∆X
Với ví dụ trên, nếu cho X đi từ 0 đến 2, thì Y tương ứng từ 4 đến 8 vậy hệ
số góc sẽ là Hệ số góc = (8 – 4)/ 2 = 2
Hệ số góc có thể dương, âm và bằng 0, nếu hệ góc bằng 0 thì đồ thị sẽ là
một đường nằm ngang tại giá trị trên trục Y bằng a 10
H s góc và đơn v đo lường
Góc của một hàm số phụ thuộc vào đơn vị đo lường của X và y với hàm
cho ở trên chúng ta nghiên cứu tiêu dùng thực phẩm của một hộ gia đình phụ
thuộc vào thu nhập Y = 4 + 2X , khi thu nhập của gia đình là 100$ trong một
tuần kết quả (∆Y/∆X )= 2 điều đó có nghĩa là khi thu nhập tăng 100$ thì có 2
đơn vị thực phẩm được tiêu dùng thêm. Hệ số góc sẽ là 2/ 100 = 0.02
Vậy phương trình sẽ là Y = 4 + 0.02X
Thay đổi h s góc
Cho hàm y = 10 – X, hệ số góc của hàm là – 1 điểm chặn trên Y là 10,
bây giờ cho hàm Y = 10 – 2X, điểm chặn trên trục Y không đổi nhưng hệ số
góc của hàm bây giờ là – 2. Trong trường hợp này hệ sô góc của hàm số dã
thay đổi do vậy đồ thị của hàm số sẽ thay đổi bằng quay xung quanh điểm
chặn trên trục Y( Hình 1.8)
Hình 1.8 Biểu diễn đồ thị của hàm tuyến tính khi thay đổi hệ số góc Y 10 Y = 10 -X Y = 10 -2X 5 10 X
Thay đổi đim chn 11
Từ hàm Y = 10 – X , chúng ta giữ nguyên hệ số góc và thay đổi giá trị
của a, giả sử cho hàm số Y = 12 – X và Y = 7 – X
Nếu biểu diễn trên đồ thị, thì đồ thị sẽ chuyển dịch song song với đồ thị
ban đầu theo hướng lên hoặc xuống, lúc này hệ số góc của đồ thị không thay đổi ( hình 1.9) Y 12 Y = 12 -X 10 Y = 10 -X 7 Y = 7 -X 7 10 12 X
Hình 1.8 Biểu diễn đồ thị khi thay đổi điểm chặn của hàm tuyến tính
Y là hàm phi tuyến ca X
Trong trường hợp này X là hàm bậc hai hoặc là đa thức bậc cao như bậc
ba, bậc bốn và có thể là hàm đặc biệt logaric. Trong trường hợp này một sự
thay đổi của X có thể có hiệu quả khác nhau trong sự thay đổi của y. Ở những
đơn vị X đầu tiên khi tăng x thì Y thay đổi nhanh từ 0 đến 14 sau đó tăng X
từ 5 đến 6 thì Y tăng từ 50 đến 54, nó chịu tác động của quy luật hiệu suất giảm dần
Đồ th hàm phi tuyến
Đồ thị của hàm phi tuyến cũng không phức tạp. Với hàm phí tuyến đã
cho Y = 15X – X2 , đây là phương trình bậc hai nên đồ thị của nó đường cong 12 Y 50
lồi, góc của đường cong giảm dần khi tăng dần X. Hình dạng đường cong
phản ánh quy luật hiệu suất giảm dần ( hình 1.10) 1 2 3 4 5 6 X
Hình 1.10 Biểu diễn đồ thị của hàm phi tuyến
Hàm vi hai hay nhiu biến s
Trong kinh tế người ta thường gặp hàm với sự thay đổi cuả nhiều biến số.
Ví dụ mức tiêu thụ xe máy của một doanh nghiệp phụ thuộc vào giá của hàng
hoá, thu nhập của người tiêu dùng, sở thích v…v……Hàm số này có thể biểu
diễn dưới dạng Y = f( X,Z). Trong hàm này cho thấy giá trị của Y phụ
thuộc vào giá trị của hai biến độc lập X, Z Giả sử có hàm Y = X.Z
Bây giờ thay đổi tuần tự giá trị của X và X thì giá trị của Y thay đổi như thế nào? (Bảng 1.3) 13
Hình 1.11 Đồ thị hàm hai biến X Z Y 1 1 1 Z 1 2 2 1 3 3 1 4 4 4 2 1 2 2 2 4 3 2 3 6 2 2 4 8 Y = 8 3 1 3 1 Y = 4 3 2 6 Y = 2 3 3 9 3 4 12
1 2 3 4 5 X 4 1 4 4 2 8 4 3 12 4 4 16
H phương trình
Trong kinh tế người ta cũng sử dụng hệ phương trình để giải các bài toán
cân bằng. Khi hai biến X và Y có quan hệ trong hai phương trình khác nhau,
giá trị của X và Y thoả mản cả hai phương trình Ví dụ X + Y = 3 X – Y = 1 ( 1.8)
Giải hệ phương trình này ta có giá trị của X = 2 và Y = 1. Hệ phư n ơ g
trình ảnh hưởng đến việc xác định giá trị của X và Y, chỉ giải một phư n ơ g
trình không thể xác định được giá trị của X và Y mà nó phụ thuộc vào cả hai 14
Thay đổi ca h phương trình
Bây giờ ta cho một phương trình thay đổi thì giá trị của X và Y cũng thay đôỉ. Giả sử X + Y =5 X – Y = 1 (1.9)
Kết quả X = 3 và Y = 2. Khi thay đổi một tham số trong phương trình đã
cho sẽ đưa đến một kết quả hoàn toàn khác
Đồ thị của hệ phưong trình
Bây giờ chúng ta biểu diễn cả hệ phương trình (1.8 )trên một hệ trục toạ
độ, đồ thị của hai phương trình này sẽ giao nhau tại một điểm với giá trị (2,1).
điểm này là nghiệm số của hai phương trình.
Bây giờ thay đổi hằng số của phương trình 1, chuyển thành hệ phư n ơ g
trình (1.9). Kết quả sẽ có sự thay đổi, điểm giao của hệ phương trình mới sẽ
là(3,2). Chúng ta biểu diễn các hệ phương trình trên đồ thị hình 1.12
Hình 1.12 Biểu diễn đồ thị của hệ phương trình Y = - X + 5 5 Y = X - 1 4 Y = - X + 3 3 2 1 1 2 3 4 5 X 15
Hệ phương trình này được sử dụng trong xác định cân bằng cung cầu đã
được trình bày ở phần (I)
Ví dụ OPEC hàm cầu dầu thô trong một ngày là QD = 72 – 0.5P ( Q là
triệu thùng ngày, p là Dola) . Hàm cung của OPEC là QS = 62 + 0.2P
Cân bằng được xác định khi QD = QS hay 72 – 0.5P = 62 + 0.2P
Kết quả QS = QD = 64.9 và P = 14.3
Giả định OPEC quyết định giảm 2 triệu thùng ngày, lúc này hàm cung
mới sẽ là QS = 62 +0.2P – 2 = 60 + 0.2P
Cân bằng mới sẽ là 60 + 0.2P = 72 – 0.5P kết quả QS = QD = 63.4 và P
= 17.1. Như vậy khi cung giảm giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng giảm
Minh hoạ trên đồ thị cân bằng cung cầu với các giá trị trên
3. Kinh tế lượng
Chúng ta đã thảo luận trong chương 1, các nhà kinh tế không chỉ liên
quan đến việc phân chia các mô hình của thế giới hiện thực. Họ còn thiết lập
giá trị của các mô hình kinh tế được xem xét trong thế giới hiện thực
Công cụ được sử dụng trong mục đích này là kinh tế lượng. Bởi vì nhiều
sự áp dụng được xem xét trong quyển sách này đều thu được từ việc nghiên
cứu kinh tế lượng. Bởi vậy kinh tế lượng ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Khi sử dụng kih tế lượng chúng ta cần nghiên cứu hai vấn đề liên quan
đến kinh tế lượng: Tác động ngu nhiên và các biến s khác không đổi( ceteris paribus)
Tác động ngu nhiên 16
Trong thực tế mối quan hệ giữa các biến số phân phối rất ngẫu nhiên.
Với các biến số khác được xác định thì các dữ liệu thực tế không hoàn toàn
nằm trên đường cầu, bởi các biến số ngẫu nhiên được biểu hiện các chấm trên
đồ thị hình 1.13 và có chiều đi xuống. Để tìm ra mối quan hệ có tính quy luật
người ta thường sử các công cụ thống kê
Hình 1.13 Xác định đường cầu từ số liệu thực tế Giá P ● ● ● ● ● ●● ● ● ● ● ● ● D lượng X
- Các biến s khác không đổi ( ceteris - paribus)
Các hiện tượng kinh tế tồn tại trong thực chế chịu tác động của nhiều biến
số. Để đơn giản hoá quá trình nghiên cứu, người thường đưa ra giả định
các biến số khác không đổi để nghiên cứu một biến ảnh hư n ở g như thế
nào đến hiện tượng đang nghiên cứu. Đó là vấn đề thư n ờ g được đề cập trong nghiên cứu kinh tế
Bài đọc thêm 17
Chương 2 LI ÍCH VÀ CU
Hàng ngày con người phải đối mặt với nhiều vấn đề mà họ cần phải giải
quyết, như họ phải thức dậy vào lúc mấy giờ, sáng nay phải làm công việc gì,
cần ăn thức ăn nào, tối này sẽ làm gì v..v……Để thực hiện điều đó họ phải tiến
hành lựa chọn. Trong chương này chúng ta sẽ bàn đến thái độ của người tiêu
dùng liên quan đến sự lựa chọn này
Chúng ta sẽ xem xét thái độ của người tiêu dùng ứng xử trong việc phân
phối thu nhập cho các hàng hoá và dịch vụ trên thị trường như thế nào? sự thay
đổi giá cả hàng hoá hoặc dịch vụ và thu nhập sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự lựa chọn của họ
Lý thuyết la chn tìm cách lý gii tác động ca s ưa thích và s ràng
buc đến hành vi la chn ca con ngư i
2.1. Li ích và s la chn
2.1.1 Li ích
Li ích th hin s thích thú, s tho mãn mà con người nhn được t các
hot động ca họ. Khái niệm này rất rộng, ở đây chúng ta chỉ đơn giản hoá qúa
trình nghiên cứu bằng việc phân tích lợi ích nhận được từ việc tiêu dùng hai hàng
hoá. Chúng ta xem xét con ngưòi phân phối thu nhập của họ cho hai hàng hoá
như thế nào và từ đó chúng ta có thể suy rộng ra cho nhiều hàng hoá
Gi định các biến s khác không thay đổi(ceteri- paribus)
Mỗi hiện tượng kinh tế chịu tác động cuả nhiều biến số, để đơn giản hoá
trong trường hợp này chúng ta giả định các biến số khác tác động đến sự lựa chọn không thay đổi
Li ích t vic tiêu dùng hai hàng hoá
Chúng ta giả định của người tiêu dùng lựa chọn tiêu dùng hai hàng hoá
X và Y. Lợi ích của người tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào số lượng hàng hoá X và Y.
Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa lợi ích và lượng hàng hóa tiêu dùng
dưới dạng hàm lợi ích như sau 1
U = f( x,y, đồ vật khác ) (2.1)
Lợi ích của người tiêu dùng trong một thời gian phụ thuộc vào số lư n ợ g
hàng hoá X và Y tiêu dùng
Đo lường lợi ích như thế nào? lợi ích là một khái niệm rất trìu tượng.
trong phân tích kinh tế lợi ích được thể hiện bằng sự ưa thích túi hàng này hay là
túi hàng kia. Người ta đánh số cho từng túi hàng, nếu túi hàng A được ưa thích
hơn túi hàng B thì đánh số của A lớn hơn số của B ..v….v……
Gi thiết v s ưa thích ca người tiêu dùng
Với một số lượng khổng lồ về hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế cung
cấp và sự đa dạng về thị hiếu của cá nhân người tiêu dùng làm sao chúng ta có
thể mô tả được sự ưa thích của người tiêu dùng một cách hợp lý? Đơn giản hoá
là người ta biểu diễn sở thích của người tiêu dùng bằng cách so sánh các túi hàng
trên thị trường. Một túi hàng trên thị trường chỉ là một tập hợp của một hay nhiều hàng hoá
Giả định các túi hàng khác nhau được thể hiện ở bảng 2.1 Túi hàng Đơn vị thực phẩm Đ n ơ vị giải khát A 15 50 B 20 30 C 40 20 D 30 40 E 15 20 F 10 40
Để nghiên cứu sự ưa thích của người tiêu dùng chúng ta đưa ra các giả thiết sau 2