TRƯỜNG ĐẠI HC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
TP CHÍ KHOA HỌC
HO CHI MINH CITY
UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
ISSN:
1859-3100
KHOA HC GIÁO DỤC
Tp 15, S 1 (2018): 27-39
EDUCATION SCIENCE
Vol. 15, No. 1 (2018): 27-
39
Email: tapchikhoahoc@hcmue.edu.vn; Website: http://tckh.hcmue.edu.vn
27
DY HC PHÂN S TIU HC:
MT NGHIÊN CU KHAI THÁC CÁC BIU DIN TRC QUAN
Lê Th Hoài Châu
*1
, Nguyn Lâm Hng Thm
2
1
Khoa Toán - Tin hc – Trưng Đại học Sư phạm TP H Chí Minh
2
Trường Tiu hc Tân Thch A - Bến Tre
Ngày nhn bài: 26-9-2017; ngày nhn bài sa: 17-10-2017; ngày duyệt đăng: 22-01-2018
TÓM TT
Vì sao vic hc ch đề phân s trường tiu học đặt ra nhiu vn đ như vậy? Đâu là nguồn
gc ca những khó khăn học sinh phải đương đầu trong hc tp? Làm thế nào để giúp các em
vượt qua chúng? Trước hết chúng tôi m mt s yếu t tr li cho nhng câu hỏi đó. Đối vi
câu hi cui cùng, giải pháp chúng tôi đưa ra khai thác các hình biu din trc quan nhm
giúp hc sinh hiu nghĩa phép toán và sau đó thể s dng chúng vào vic gii quyết nhng vn
đề được đặt ra. Thc nghim chúng tôi gii thiu tóm tt trong phn cui cùng cho phép khng
định tính tha đáng của gii pháp chúng tôi la chn.
T khóa: phân s, mô hình biu din, phép nhân phân s.
ABSTRACT
Teaching the fraction in primary school:
a study aiming at exploiting models of concrete representation
Why is fraction learning so difficult in primary school? What are the difficulties students
face in learning fractions and operations? What is the origin of these difficulties? How can
fractions be taught to overcome these difficulties? At first, we tried to look for answers to these
questions. To the last question, our solution consists of exploiting models of representations
allowing to give the meanings of the notion of fraction as well as those of the operations. The
experimental study presented briefly in the last part shows the relevance of our solution.
Keywords: fraction, representation model, multiplication of fraction.
1. M đầu: khó khăn của vic hc phân s tiu hc
Trong nhng kiến thc toán dy bc tiu hc, phân s đưc xem như một chướng
ngi lớn. Để chng t vic dy hc phân s đang đặt ra nhiu vấn đ cn xem xét, nhóm
các nhà nghiên cu Đại hc Libre- Bruxelles (2009) đã phân tích kết qu thu được qua
các đánh giá học sinh giai đon 1994 - 2004 trong cộng đng nói tiếng Pháp B.
Chúngi trích dưới đây vài kết qu minh ha cho vic hiu và s dng khái nim phân s:
*
Email: chaulth@hcmup.edu.vn
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tp 15, S1 (2018): 27-39
28
Đề bài:
A. Hãy tô màu 1/5 hình v
B. Hãy tô màu 3/4 hình v
C. Hãy tô màu 1/3 hình v
D. y màu 3/8 hình v
T l hc sinh thành công:
A: 84%; B: 71%; C: 57%; D: 47%
Đề bài:
Phn hình v được màu xám ng
vi phn nào?
Hãy khoanh tròn câu tr lời đúng.
T l hc sinh thành công: 47%
Đây hình v ca mt mt ca
mt ngôi nhà. Thang t l được s
dụng để biu din trên hình v y là
1/20. Kích tc trên thc tế ca mt
nhà y là bao nhiêu? ng quên ch
đơn v đo)
(Carette V. và các tác gi, 2009, tr. 9-11)
Tác gi còn đưa ra nhiều kết qu nghiên cứu khác để minh ha cho khó khăn của hc
sinh khi hc khái nim phân s và nhn xét :
... để làm ch các kiến thức cơ bản v phân s, hc sinh thuc cng đồng nói tiếng Pháp
1
có
nhiều khó khăn. Kết qu này cũng tương tự vi nhng gì quan sát được mt s nước khác, chng
hạn như Pháp (Bolon 1997), (Behr, Lesh, Poste & Silver, 1983) hay Cng hòa Síp
(Charalambou, 2007).
(Carette V và các tác gi, 2009, tr. 8)
Thc tế ging dy Vit Nam cho thy hc sinh tiu hc cũng gặp những khó khăn
tương tự. Chng hn, nhiu hc sinh cho rng
=
(cng 2 vào t và mu ca phân s th
nht) thay
=
(nhân 2o t và mu ca phân s th nht). Quy tc cng, tr phân s
cũng đưc nhiu em thc hin theo kiu
+
=


Như vậy, ràng hc sinh
nhiều nước có nhng khó khăn chung trong việc hiu khái nim phân s, thc hin các quy
1
Ở Bỉ (ND)
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Thị Hoài Châu và tgk
29
tắc tính toán sau đó sử dng vào vic gii quyết nhng vn đ ca toán hc hay ngoài
toán hc.
u hi đầu tiên chúng i bn tâm những khó khăn sinh ra từ đâu? và m thế
nào để giúp tr t qua hay tránh chúng?
2. Tính đa nghĩa của khái nim phân s
Để hiểu khó khăn của hc sinh, cn phi làm sáng t khái nim phân s. Tuy nhiên,
đây không phải là vic d dàng.
Phân s dẫn ta đến vi s hu t. Mt s hu t tương ng với tơng của hai s
nguyên, có th được biu din dng phân s (ví d 3/4) hay dng thp phân (0,75). Khái
nim phân s được xem khó hiểu đi vi hc sinh. Theo nhiu nhà nghiên cu, chính
tính đa nghĩa của ki nim phân s to nên mt khó khăn quan trọng.
Nhiu nghĩa khác nhau thể gán cho phân s. Kieren (1976) người đu tiên tách
phân s thành bn nghĩa có quan hệ gn vi nhau: T s, toán tử, thương, đo lường. Tác
gi không xem “phân s như một phn ca tng thmt nghĩa riêng cho rng nó
đưc chứa đng trong bn nghĩa đã lit kê. Behr, Lesh, Poste & Silver (1983) thì đề ngh
mt hình thuyết cho pp liên kết các nghĩa khác nhau ca pn số, nhưng lại tách
“phân s - mt phn ca tng thra mt nghĩa riêng bit. Mt s tác gi khác cũng đưa ra
nhng hình ca riêng mình, c gng mô t nh đa nghĩa ca khái nim phân s. Nhng
hình y có phần trùng nhau nng không tương đương, trong cả việc xác đnh các
nghĩa khác nhau lẫn mi liên h gia chúng.
Dưới đây, chúng i kết hp các mô hình do Nune T. & Bryant P. (1996) Rouche
N. (1998) đ ngh để đưa ra năm nghĩa chủ yếu ca phân s.
Phân s: phn - tng th
Thut ng phân s trong tiếng Anh và tiếng Pháp đu fraction, sinh ra t gc
Latinh fractio, ý mun nói s ct, s gãy. Mt phn ca mt đối ng b cắt ra được
biu din bi mt phân s. Theo gc t này, phân s trước hết biu din mt phn ca tng
th (trong phn n li ca bài báo, chúng tôi s viết ngn gn “phn tng th”). Mt
cách trừu tượng, phân s mt s (ví d: 1/2 biu din mt na ca 1). Như vậy, phân s
cũng biểu din các s lượng. Thế nhưng, s lượng này không ch đưc to thành t nhng
giá tr nguyên (chng hn, s lượng th 1/2 qu, khong cách th 1
,
nghĩa là 1km mt phn ca 1km na). đây, tng th có th mt yếu t hay mt tp
hp các yếu t. Chng hạn: Em đã u 1/4 hình vuông, hay 1/4 s bi ca em màu
xanh (Hình 1).
Hình 1.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tp 15, S1 (2018): 27-39
30
Phân s: kết qu ca phép chia
Phân s biu din kết qu ca pp chia mt đại lượng thành các phn, d pp
chia 2:3 được biu din là
.
Trong trường hp y, người ta nói hai chia cho bach không nói “hai phn
ba”. Điều đó làm phức tp thêm cách hiu phân s. Thế nhưng, rõ ràng gia hai chia
cho ba” và “hai phn ba” có mt mi liên hệ, như tình hung dưới đây:
Ba ngưi bn chia nhau hai cái bánh pizza. Mỗi người được bao nhiêu ?
Vấn đề chia hai cho ba, và kết qu được biu din bi
. Để tìm câu tr li, ta
th tưởng tượng chia cái pizza đầu tiên, mi người được mt phần ba. Sau đó, chia i
pizza th hai và th ba tương tự.
Cui cùng, mi ngưi nhận được “hai phn ba” cái bánh pizza.
(Ministère de l’Éducation de l’Ontario, 2008, tr.36)
Phân s: t s
Phân s n được ng đ ch t s. Các khái nim t l, t l xích, phần trăm ng
được chúngi nhóm vào đây.
T s biu th s so sánh giữa hai đại lượng có cùng bn cht, nh phép chia. Ta li
thy đây quan h vi phép chia. Chng hn, nếu trong mt nhóm 3 hc sinh nam và 4
hc sinh n thì ta nói t s gia s nam và s n
. Trong trưng hp này ta có t s gia
mt phn ca mt tp hp vi mt phn khác cũng của tp hợp đó. Cũng tình hung y, ta
li th nói t s hc sinh nam trong nhóm
. Đây t s gia mt phn ca tp hp
vi toàn th tp hp.
Phân s: s đo đại lượng
Phân s n biu din kết qu s đo một đại lượng. Đại lượng th đ dài, din
tích, th ch, vn tc... Nếu kết qu ca phép đo đó không bng mt s nguyên lần đơn vị
đo thì người ta phi ng phân s (hay s thp phân mt dng viết khác ca các phân s
thp phân).
Phân s: toán t
Phân s biu din toán t ca phép nh trong nh hung phi thc hin phép nhân
mt s vi phân s. d: một người đã b thua 1/4 s bi ca mình, hay đã dùng 70% s
tin 500 ngàn đồng.
Nm vng khái nim phân s nghĩa là hiu các nghĩa khác nhau ca để th s
dng trong nhng tình hung khác nhau.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Thị Hoài Châu và tgk
31
3. Mt s mô hình biu din trc quan khái nim phân s
Ngôn ng trong toán hc rất đa dng, không ch có li nói, ngôn t. Trong giao tiếp
toán học, người ta nhng hình c th (que tính, khi lập pơng...), na c th
(đường thng khc vch, hình v minh ha...), hiu (ch s, ch, các du phép tính...),
và đương nhiên cả li nói, vi các t (có th nghe được, đọc được, viết được). Một đối
tượng toán hc th được biu din theo nhiu cách khác nhau. Nhng cách thc biu
din này cho phép khai tc nhiu kiểu duy. Mối liên h gia các cách thc biu din
đưc t bằng đồ 1. Sơ đồ này cho phép khai thác nhiều con đường dẫn đến nhn
thc cũng như thiết lp mi liên h gia các ý tưng mà vic hc tp không th b qua.
Giáo viên có th s dng các cách thức khác nhau để biu din mt khái nim toán hc cho
hc sinh, đến lượt mình thì hc sinh li s dng chúng đ giải các bài toán hay để din
đạt các ý tưởng ca bn thân.
Sơ đồ 1
2
: Liên h gia các cách thc biu din
(Ministère l’Éducation de l’Ontario, 2008, tr.9)
Vic dy hc toán s có hiu qu hơn khi giáo viên hiểu, tn dụng được thế mnh ca
mi cách biu din mi liên h giữa chúng. Điều đó đặc bit quan trng vi dy hc
toán tiu hc, khi tri thc toán hc có tính trừu tượng khái quát cao, còn tư duy
ca hc sinh tiu hc li phi gn vi c đi tượng c th, nh tưng, tính trc quan.
Đối vi các em, trí nh trc quanhình tượng phát trin, chiếm ưu thế hơn trí nhớ t ng -
logic.
Đối vi khái nim phân s, nhiu mô hình trc quan có th đưc s dng.
nh din tích
hình din tích thun tiện cho trường hp biu din nghĩa “phần - tng th” (tô hai
phần ba băng giấy) “kết qu ca pp chia” (chia hai cái bánh cho ba người). bc tiu
hc, khi hc v phân s người ta thường khai thác din tích ca hình tròn, hình vuông, hình
2
Các từ trong Sơ đồ 1 được dịch là: Modes de présentation: các cách thức biểu diễn; Contexte: ngữ cảnh; En mots: bng
từ; Modèles: các mô hình; Symbolique: kí hiu; Concret: cụ thể; Semi-concret: nửa cụ th.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tp 15, S1 (2018): 27-39
32
ch nht như một phương tiện trực quan để biu din phân s. Trong cách biu din y,
điều quan trng là tng th phải được chia thành nhng phn có din tích bng nhau.
Cần lưu ý rng vi hình này, th hc sinh s cho nhng câu tr li sai liên
quan đến khái nim phân s bng nhau hay vn đề so sánh các phân s. Chng hn, các em
th cho rng 1/3 (biu diễn trên băng giy hình ch nht) lớn hơn 1/2 (biểu din bng
cái bánh hình tròn). Vấn đề đây là các “tổng th khác nhau.
nh độ dài
Giống như hình din tích, đon thng thun tin cho trường hp biu din nghĩa
“phn - tng th”. Ngoài ra, nó còn cho phép gn vi nghĩa “số đo đại lượng”, đặc bit
chiu dài.
Chng hn, mt si dây dài 1m. Bn An ct ra
sợi dây đ làm lồng đèn. Như
vy, đon dây cắt ra có độ dài
. Chúng ta th dùng mô hình đ dài biu din phân
s
như ở Hình 2.
nh tp hp
Khi biu din các tình hung liên quan đến phân s ngưi ta còn có th ng
hình tp hp. Hin nhiên, mô hình này thun tin khi ta cần nói đến các nghĩa “biểu th kết
qu ca phép chia” “t s”. Chng hn: Mt r đng 12 qu táo, trong đó
táo đỏ.
Chúng ta có th dùng hình tp hp biu din
táo đỏ như ở Hình 3.
nh tia s
Tia s (và mt phng s) mt sáng to ca các nhà toán hc đ biu din các s.
hình này thun li cho vic biu din các nghĩa “phần – tng th”, “kết qu phép chia”,
“t s”, s đo đại lượng” (đặc bit là chiu dài).
Ngoài ra, hình tia s có ba li thế quan trng. Th nht,mang li mt kĩ thuật
để so sánh hai phân s; phân s nào ng gn gc tọa đ O thì càng nh ngược li. Th
hai, nó cái giá quan trng mang li thông tin v khái nim phân s bng nhau: các phân
s bằng nhau đu chung mt điểm biu din. Th ba, cho phép chuyn t phân s
gn vi nhng nh hung c th sang phân s với cách một số.i cách khác,
cho phép tách khái nim phân s khỏi đơn vị c th để chuyển sang đơn v trừu tượng (mi
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Thị Hoài Châu và tgk
33
đơn vị bây gi đều đưc biu din bi đon thẳng đơn v). Lúc này thì sai lm kiu so sánh
1/3 băng giy hình ch nht vi 1/2 cái bánh hình tròn kmà xy ra.
u ý rng, tiếp theo các mô hình trực quan ng đ biu din nh huống, điều quan
trng hc sinh phi chuyn được qua vic s dng t ng hiệu đ nói v tình
hung y.
4. Khai thác các mô hình biểu diễn trong dạy học phép nhân phân s
Khái nim phân s có nhiu nghĩa khác nhau, kéo theo vic hiu nghĩa các pp toán
phân s không phi d dàng đối vi hc sinh tiu học. Chính điều này nguyên nhân
ca nhng sai lầm liên quan đến vic s dng các quy tắc nh toán ược dy theo kiu
algorithme thut toán) vn dng vào gii toán. Đ thiết kế tình hung dy hc giúp
hc sinh vượt qua khó khăn, ta phải xut phát t nghĩa ca phép toán cn dy. Trong khuôn
kh hn ca bài báo, chúng i ch bàn đến vic s dng các nh trc quan nhm
giúp hc sinh hiu nghĩa của các phép toán nhân phân s. Đối vi các phép toán cng, tr,
chúng tôi ch mun nhn mạnh hai điểm: th nhất, đ y dng các phép toán y thì con
đưng tiếp cn xut phát t nghĩa “phần tng thmang li nhiu thun li. Th hai,
chính điểm th nht các mô hình diện tích, đoạn thng mang li nhiều ưu thế cho
vic mô t nh hung. ch tiếp cn phép cộng như thế th được khai thác đ mang li
nghĩa cho phép nhân số t nhiên vi phân số, nhưng không khai thác được cho trường hp
nhân hai phân s. Phép toán chia thì phc tp hơn, vì nó đòi hi hc sinh phi hiểu đưc vì
sao “chia cho mt phân s thì chuyn v nhân vi phân s đảo ngưc”.
Như vậy, đi vi các phép toán nhân, chia phân s thì nhiu hình cn phải đưc
khai thác mt cách hp . Điều quan trọng là giáo viên (sau đó học sinh) biết chn
hình phù hp vi tình hung và hiểu được li thế cũng như hạn chế ca mi loi mô hình.
4.1. Nghĩa của phép nhân và những mô hình phù hp
Trong phép nhân hai s t nhiên, a
b được hiu là phép cng lp li. Cách hiu này
vn được m rng cho trường hp nhân s t nhiên vi phân s. Chng hn, 8 ×
th
hiu như 8 lần
, nghĩa là:
8 ×
1
4
=
1
4
+
1
4
+
1
4
+
1
4
+
1
4
+
1
4
+
1
4
+
1
4
=
8
4
lúc y phép nhân đưc hiu theo nghĩa cộng lp li n mô hình din tích hay
đon thng vn có th dùng để biu din kết qu (ví d như ở Hình 4).
Nhưng khi tính cht giao hoán ca phép nhân phân s chưa được nghiên cu thì
hình din tích khó đưa lại nghĩa cho phép nhân mt phân s vi mt s t nhiên, chng
hn như
×6. Trong thc tế, phép toán này biu th
ca 6. Như đã phân tích trên, v bn
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tp 15, S1 (2018): 27-39
34
cht thì đây phân số
ly nghĩa “toán t”. Lúc này mô hình tp hp li thun tin hơn
cho vic hiu nghĩa của phép toán. Chng hn Hình 5 biu din cho tình hung: An có 12
viên bi,
trong s đó là bi đỏ,
là bi xanh. Hi An có bao nhiêu bi đỏ? Bao nhu bi xanh?
Trong nh hung y phép tn cn thc hin
× 12
× 12. Mu s cho biết s
phn bng nhau cn phi chia ra t tp hợp các đối tượng đã cho, còn t s là s phn phi
ly ra.
Đó là những tình hung khởi đầu khi hc phép nhân phân s vi s t nhiên. Sau đó
phải đưa vào những tình hung mà kết qu không phi là s t nhiên. Ví d:
Xác đnh
ca 7 cái bánh. Lúc này, 7 cái bánh phi chia thành 3 (mu s) phn bng
nhau và ly ra 2 (t s) phn.
hình đoạn thng cũng thể s dụng đ giúp hc sinh hiu nghĩa và quy tc thc
hin phép nhân phân s vi s t nhiên. Chng hn trong tình hung sau thì mô hình đoạn
thng li trực quan hơn mô hình din tích: Trong mt cuc chy tiếp sc, c đội phi chy
3km. Bn th nhất đã chy
quãng đường. Hi bn y chy được bao nhiêu km?
Nhng tình huống đi kèm hình trc quan u trên mang li nghĩa của phép nhân
phân s vi s t nhiên:
×
ca n, thu được bng cách ly n chia cho mu s (b)
ri nhân vi t s (a). Lưu ý rng, bng cách liên h vi tính cht ca các phép nhân, chia
cho s t nhiên, ta đi đến quy tc: Mun nhân mt phân s vi s t nhiên, ta nhân t vi
s đó rồi chia cho mu.
Nghĩa của phép nhân phân s vi s t nhiên được m rng cho tích hai phân s:
×
ca
. hình din tích hình tp hp thun lợi hơn cả cho vic mang
li nghĩa này.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Thị Hoài Châu và tgk
35
4.2. Mt nh hung dy hc phép nhân phân s
Nghiên cứu trên đã làm rõ nghĩa của phép toán nhân và nhng hình biu din cho
phép mang li nghĩa đó. Căn cứ vào nghiên cứu này, chúng i đã thiết kế mt thc nghim
tiếnnh vi hc sinh lp 4.
Thc nghiệm được thiết kế theo quan điểm dy hc tích hp
Chúngi theo đuổi hai hưng tích hp đã đề xuất trước đây (tham khảo Lê Th Hoài
Châu, 2014): Th nht là ch hp trong ni b môn toán, th hai tích hp theo phương
thc liên môn và gn toán hc vi thc tin.
Theo hướng th nht, chúng i liên kết các phân n toán hc li vi nhau. Kiến
thc toán học được liên kết cht ch vi nhau trong mt mng lưới đa chiu, nên cho
toán hc được phân thành các phân n khác nhau, thì người ta vn th đi s hóa
hình hc cũng như hình hc hóa s hc - đi s - giải tích đ khai thác phân môn y cho
vic nghiên cu các phân môn kia. Phân tích lch s toán hc cho thy vic s dng ngôn
ng nh học đã tng giúp gii thích cho nh hp thc ca nhiu khái nim trừu tượng
đưc hình thành trong ni ti toán hc bằng con đường suy din (tham kho Th Hoài
Châu, 2008, tr.40-44). Đặc biệt, đối vi hc sinh tiu hc, do đặc điểm tâm sinh lí la tui,
vic hình hc hóa s học để đưa vào nhng khái nim tru tượng càng cn thiết. Vấn đề
khai thác các biu din trc quan chúng i xem xét trên chính mt cách thc hin
dy hc tích hợp theo phương thức này.
ng th hai th hin s phi hp ca các phương thc tích hợp đa môn, liên môn,
xuyên môn, làm cho toán hc dy trong nhà trưng gn vi thc tiễn. Theo hưng này, dy
hc toán được gn vi hoạt động thc hành, quan sát thc tế. Phương thc ch hp đó
cũng phù hp cho học sinh đu cp tiu hc. Tuy nhiên, la tui này thì vic tích hợp đa
môn theo kiu phải huy đng kiến thc nhiu môn học đ gii quyết vn đ không phi
d. vy, cách thc ch hp ch dng li mc độ gn vic hc tp với vui chơi, dy
kiến thc kĩ năng thông qua hoạt động thc hành và quan sát thc tế.
Tha nhận hai phương thức dy hc tích hp va nêu, chúng tôi đã thiết kế mt y
tình hung dy hc các phép tính trên tp hp các phân số. Dưới đây là một s trong nhng
tình hung đưc xây dựng đ dy hc pp nhân vi mục đích giúp hc sinh hiu nghĩa
ca phép toán. Tình huống được cu to t ba pha vi nhng hoạt đng đó học sinh
phi thao tác vi mô hình biu din phù hp.
Pha 1: nhân s t nhiên vi phân s
Hoạt động 1: Gii bài toán 1
Để trang trí cho chiếc váy ca búp bê, Mai đã mua 2 sợi dây ruy băng màu đỏ
xanh, mi si dài
m. Hi Mai đã mua c thảy bao nhiêu mét dây ruy băng?
Hoạt động y được thc hin tp thể. Giáo viên hướng dn hc sinh toàn lp gii
bài toán bng vic s dng hình đoạn thẳng qua đó hình thành nghĩa “phép nhân số
t nhiên vi phân s chính là phép cng lp li”.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tp 15, S1 (2018): 27-39
36
Hot động 2: Gii bài toán 2
3 chai đựng c. Mi chai cha
lít c. Hi có tt c bao nhiêu lít c
trong 3 chai đó?
Vi bài toán này hc sinh th s dng hình đon thng hoc din tích. Tuy
nhiên, đ tránh cho c em khó khăn với vic tìm cách biu din trc quan vấn đề, trong
phiếu hc tp chúng tôi ấn đnh dùng mô hình din tích.
Hoạt động 2 được t chc theo nhóm. Hai hc sinh ngi cnh nhau lp thành mt
nhóm. Mi nhóm được phát mt phiếu hc tp (Phiếu s 1) trên đó những câu hi và
các em phi tho lun với nhau đ viết câu tr li. Cùng vi phiếu hc tp, mi nhóm còn
đưc phát 1 cái kéo, 1 bút màu, 1 l h dính, 3 băng giy hình ch nht bng nhau, trên
mi băng giấy đã có vch chia thành 5 phn cùng din tích.
Phiếu s 1
1. Viết phép tính cn thc hiện đểm s lít nước trong ba chai:…
2. Các em hãy dùng vt liệu được cung cấp đ tìm kết qu phép toán.
Hướng dn:
- Mỗi băng giấy đã phát cho các em biu th 1 lít nước. Theo các em, mi phn bng nhau
ng với bao nhiêu lít nước?
- Hãy tô màu phần băng giấy biu th s nước trong mi chai.
- Ct ri ghép phn tô màu ca ba băng giấy ri.
3. Viết phân s ch phn tô màu đó:
4. Da vào kết qu hoạt động, hãy cho biết:
- S lít nưc trong ba chai là:
- Vy
×
3
=
Hình 7 là hình mà chúngi d kiến kết qu hoạt động ca hc sinh các em s n
c o đó đ điền câu tr li vào hai dòng cui ca Phiếu s 1.
Hot động 3 (làm vic tp th): Học sinh được u cu phát biu quy tc nhân mt
s t nhiên vi mt phân s. Cui cùng, giáo viên th chế hóa quy tc.
Pha 2: Nhân phân s vi s t nhiên
Hot động 4 (theo nhóm 2 HS): gii bài toán 3
1. An có 12 viên bi,
trong s đó là bi đỏ. Hỏi An có bao nhiêu vn bi đỏ?
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Thị Hoài Châu và tgk
37
2. Mt r o có 6 qu. Hi
s táo trong r là bao nhiêu qu?
Với bài toán này chúng tôi hưng dn hc sinh s dng hình biu din là tp hp
bng cách yêu cu các em v 12 viên bi, sau đó 6 qu o. Như đã phân tích phn 4.1,
nhng tình hung này mang li nghĩa cho phép nhân phân số vi s t nhiên.
Pha 3: Nhân phân s vi phân s
Pha y gm hai phn với hai bài toán được ly li trong Sách giáo khoa Toán 4 ca
Vit Nam và sách giáo khoa Toán 5 ca Singapor.
Hoạt động 5: gii bài toán 4
3
Tính din tích hình ch nht có chiu dài
chiu rng
.
Chúng i t chc cho hc sinh làm vic hoạt động theo nhóm đôi. Các nhóm thảo
lun và thc hin nhng yêu cu trên Phiếu s 2.
Phiếu s 2
1. Viết phép tính đ tính din tích hình ch nht:
2. Dùng hình v đ tìm kết qu bài toán.
Hướng dn:
Các em y v mt hình vuông.
Gi s độ dài mi cnh là 1m.
Din tích hình vuông là:
3. Chia độ dài mt cnh hình vuông thành 5 phn bng nhau. Đánh dấu 4 phn bng nhau trên
cạnh đó. Độ dài ca đoạn được đánh du bao nhiêu mét? Đó chiều dài hay chiu rng hình
ch nht?
Thc hiện tương t vi cạnh đối din.
4. Chia độ i mt cnh kế tiếp ca hình vuông thành 3 phn bng nhau. Đánh du 2 phn bng
nhau trên cạnh đó. Độ i đoạn được đánh dấu là bao nhiêu mét ? Đó chính chiu dài hay
chiu rng hình ch nht ?
Thc hiện tương t vi cạnh đối din.
5. Ni các phn được chia trên mi cnh hình vuông theo chiu ngang và chiu dc ca hình.
Hình vuông được chia thành my ô bng nhau ? Mi ô có din tích là bao nhiêu ?
Hình ch nht gm tt c my ô bng nhau ?
màu hình ch nht đó. Diện tích hình ch nht là bao nhiêu ?
6. Ngoài cách đếm, em th thc hiện phép toán nào để tìm s ô trong hình vuông và trong
hình ch nht ?
7. Viết phân s biu din phn din ch hình ch nht. Có nhn xét v t s mu s ca
phân s này vi các phép tính em va thc hin trên ?
Vi nhng ng dn trong phiếu, chúng tôi d kiến hc sinh th v được Hình 8.
3
Bài toán này được lấy từ Đỗ Đình Hoan, 2005, tr.132.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tp 15, S1 (2018): 27-39
38
Quan sát hình trên các em nh được din tích
hình ch nht là

t đó có kết qu pp toán :
×
=

.
Vic giải bài toán 4 theo hướng dn cho phép hình
thành quy tc nhân hai phân s. Tuy nhiên, nghĩa của pp
toán chưa được làm rõ qua biu din trc quan này.
Hot động 6 (làm vic tp th) : Hc sinh được yêu
cu phát biu bng li quy tc nhân hai phân s, cui cùng giáo viên th chế hóa.
Hot động 7 :gii bài toán 5
4
(được đưa trên Phiếu s 3)
Phiếu s 3
Bn An v mt hình ch nht và tô màu
hình, sau đó An gạch sc vào
phn tô màu đó.
1. Tìm
×
2. V hình ch nht ca bn An.
Tô màu
hình. Gch sc
phn đã tô màu.
Có bao nhiêu phn bng nhau trong hình ch nht?
Tr li: …………………………………………
Trong các phn bng nhau y, có bao nhiêu phần đã được gch sc?
Tr li: ………………………………………….
Hãy viết phân s ng vi phn bạn An đã gch sc.
Tr li: …………………………………………..
Hình 9 sn phẩm chúng i mong đi
hc sinh. cho phép hình thành nghĩa của pp
nhân hai phân s :
×
biu th
ca
.
5. Kết lun
Dy hc ch đ pn s đt ra nhiu vấn đề
cn nghiên cứu. Chính nh đa nghĩa của khái nim
phân s là ngun gc ca những khó khăn học
sinh phi đương đu. Làm thế nào để giúp hc sinh tiu học vượt qua khó khăn, nắm được
nghĩa của khái nim cũng như các phép toán, thể s dng chúng o vic gii quyết
nhng vấn đ thường gp ?
Tha nhn mi liên h gia các biu din s vi quá trình tư duy, chúng i đã xác
định nhng hình biu din trc quan phù hp vi khái nim phân s và phù hp vi
4
Bài toán này được chúng tôi lấy ý tưởng từ một tình huống trong sách giáo khoa Toán 5A của Singapor (Fong Ho
Kheong, Chelvi Ramakrishnan, Michelle Choo, 2007, tr.102.
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Thị Hoài Châu và tgk
39
tng phép toán. Thut ng “phù hp s dng đây theo nghĩa là biu diễn được la chn
phi th mang li nghĩa cho khái niệm hay phép toán được bàn đến, t đó giúp tả
vn đ được đt ra và tìm cách gii quyết nó. Giáo viên cn hiu rõ vai trò ca các mô hình
biu diễn đ t chc dy hc, không ch nhm truyn th tri thc còn dy hc sinh khai
thác các mô hình này, qua đó bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho các em.
Chui hoạt động trong tình huống trên được thiết kế vi mc đích khai thác các
hình biu din trc quan nhm giúp hc sinh hiu nghĩa của pp nhân pn s. Trong tình
hung, ba mô hình (diện tích, đon thng, tp hp) đã đưc s dng. đây, hc sinh cũng
cn biết vn dng mt s kĩ ng của các n v, kĩ thut, Tiếng Việt để gii quyết nhng
vn đ được nêu ra.
Tình hung đã được trin khai thc nghim vi mt lp 4 ca Trưng Tiu hc Tân
Thch A (huyn Châu Thành, tnh Bến Tre). Trong thc tế, chúng tôi còn t chc thc
nghim tình hung dy hc phép chia. Sau các thc nghim này, chúng tôi đã t chức đánh
giá học sinh đ xem xét hiu qu ca các tình hung dy học đã thiết kế và thc hin. Kết
qu thu đưc cho thy, nói chung các em đã vn dng đưc kiến thc ca mt s môn
hc khác để thiết lp c hình biu din trực quan sau đó biết s dng mô hình để
gii quyết vấn đ đt ra.
Tuyên b v quyn li:c tác gi xác nhn hoàn toàn không có xung đột v quyn li.
TÀI LIU THAM KHO
Behr, Lesh, Poste & Silver (1983), Rational numbers concepts. In R. Lesh & M. Landau (Eds.)
Acquisition of Mathematics Concepts and Processes, 91-125. New York: Academic Press.
Carette V, Content A.,Rey B., Coché F., Gabriel F. (2009). Etude de l’apprentissage des nombres
rationnels et des fractions dans une approche par compétences à l’école primaire.
Đỗ Đình Hoan (2005), Toán 4, Hà Ni: NXB Giáo dc.
Fong Ho Kheong, Chelvi Ramakrishnan, Michelle Choo. (2007). Maths 5A, Marshall Cavendis.
Kieren T.E. (1976), On the mathematical, cognitive, and instructional foundations of rational
numbers. In R. Lesh (Ed.) Number and Measurement: Papers frome a Researche Worksop
ERIC/SMEAC, 101-144, Columbus, OH.
Lê ThHoài Châu (2014), ch hợp trong dạy học toán (i liệu bồi dưỡng giáo viên), Đại học Sư
phạm TP Hồ Chí Minh.
Lê ThHoài Châu (2015), Dy học Hình học trường ph thông, Hà Nội: NXB Giáo dục.
Ministère de l’Éducation de l’Ontario (2008), Guide d’enseignement efficace des mathématiques de
la 4e à la 6e année. Canada.
Nguyễn Lâm Hồng Thắm (2017), Dạy học các phép toán phân số Tiểu học theo quan điểm tích
hợp. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
Nune T. & Bryant P. (1996). Children Doing Mathecarics. Oxford, U.K.: Blackwell.
Rouche N. (1998). L’esprit des sciences. Pourquoi ont-ils inventé les fractions?. Paris: Ellipses.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION TẠP CHÍ KHOA HỌC JOURNAL OF SCIENCE ISSN: KHOA HỌC GIÁO DỤC EDUCATION SCIENCE
1859-3100 Tập 15, Số 1 (2018): 27-39 Vol. 15, No. 1 (2018): 27-39
Email: tapchikhoahoc@hcmue.edu.vn; Website: http://tckh.hcmue.edu.vn
DẠY HỌC PHÂN SỐ Ở TIỂU HỌC:
MỘT NGHIÊN CỨU KHAI THÁC CÁC BIỂU DIỄN TRỰC QUAN
Lê Thị Hoài Châu*1, Nguyễn Lâm Hồng Thắm2
1 Khoa Toán - Tin học – Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
2 Trường Tiểu học Tân Thạch A - Bến Tre
Ngày nhận bài: 26-9-2017; ngày nhận bài sửa: 17-10-2017; ngày duyệt đăng: 22-01-2018 TÓM TẮT
Vì sao việc học chủ đề phân số ở trường tiểu học đặt ra nhiều vấn đề như vậy? Đâu là nguồn
gốc của những khó khăn mà học sinh phải đương đầu trong học tập? Làm thế nào để giúp các em
vượt qua chúng? Trước hết chúng tôi làm rõ một số yếu tố trả lời cho những câu hỏi đó. Đối với
câu hỏi cuối cùng, giải pháp chúng tôi đưa ra là khai thác các mô hình biểu diễn trực quan nhằm
giúp học sinh hiểu nghĩa phép toán và sau đó có thể sử dụng chúng vào việc giải quyết những vấn
đề được đặt ra. Thực nghiệm mà chúng tôi giới thiệu tóm tắt trong phần cuối cùng cho phép khẳng
định tính thỏa đáng của giải pháp mà chúng tôi lựa chọn.

Từ khóa: phân số, mô hình biểu diễn, phép nhân phân số. ABSTRACT
Teaching the fraction in primary school:
a study aiming at exploiting models of concrete representation
Why is fraction learning so difficult in primary school? What are the difficulties students
face in learning fractions and operations? What is the origin of these difficulties? How can
fractions be taught to overcome these difficulties? At first, we tried to look for answers to these
questions. To the last question, our solution consists of exploiting models of representations
allowing to give the meanings of the notion of fraction as well as those of the operations. The
experimental study presented briefly in the last part shows the relevance of our solution.
Keywords: fraction, representation model, multiplication of fraction. 1.
Mở đầu: khó khăn của việc học phân số ở tiểu học
Trong những kiến thức toán dạy ở bậc tiểu học, phân số được xem như một chướng
ngại lớn. Để chứng tỏ việc dạy học phân số đang đặt ra nhiều vấn đề cần xem xét, nhóm
các nhà nghiên cứu ở Đại học Libre- Bruxelles (2009) đã phân tích kết quả thu được qua
các kì đánh giá học sinh giai đoạn 1994 - 2004 trong cộng đồng nói tiếng Pháp ở Bỉ.
Chúng tôi trích dưới đây vài kết quả minh họa cho việc hiểu và sử dụng khái niệm phân số:
* Email: chaulth@hcmup.edu.vn 27
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 1 (2018): 27-39 Đề bài:
A. Hãy tô màu 1/5 hình vẽ
B. Hãy tô màu 3/4 hình vẽ
C. Hãy tô màu 1/3 hình vẽ
D. Hãy tô màu 3/8 hình vẽ
Tỉ lệ học sinh thành công:
A: 84%; B: 71%; C: 57%; D: 47% Đề bài:
Phần hình vẽ được tô màu xám ứng với phần nào?
Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng.
Tỉ lệ học sinh thành công: 47%
Đây là hình vẽ của một mặt của
một ngôi nhà. Thang tỉ lệ được sử
dụng để biểu diễn trên hình vẽ này là
1/20. Kích thước trên thực tế của mặt
nhà này là bao nhiêu? (đừng quên chỉ rõ đơn vị đo)
(Carette V. và các tác giả, 2009, tr. 9-11)
Tác giả còn đưa ra nhiều kết quả nghiên cứu khác để minh họa cho khó khăn của học
sinh khi học khái niệm phân số và nhận xét :
“... để làm chủ các kiến thức cơ bản về phân số, học sinh thuộc cộng đồng nói tiếng Pháp1 có
nhiều khó khăn. Kết quả này cũng tương tự với những gì quan sát được ở một số nước khác, chẳng
hạn như Pháp (Bolon 1997), Mĩ (Behr, Lesh, Poste & Silver, 1983) hay Cộng hòa Síp (Charalambou, 2007).”
(Carette V và các tác giả, 2009, tr. 8)
Thực tế giảng dạy ở Việt Nam cho thấy học sinh tiểu học cũng gặp những khó khăn
tương tự. Chẳng hạn, nhiều học sinh cho rằng = (cộng 2 vào tử và mẫu của phân số thứ
nhất) thay vì = (nhân 2 vào tử và mẫu của phân số thứ nhất). Quy tắc cộng, trừ phân số
cũng được nhiều em thực hiện theo kiểu + =
… Như vậy, rõ ràng là học sinh ở
nhiều nước có những khó khăn chung trong việc hiểu khái niệm phân số, thực hiện các quy 1 Ở Bỉ (ND) 28
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thị Hoài Châu và tgk
tắc tính toán và sau đó sử dụng vào việc giải quyết những vấn đề của toán học hay ngoài toán học.
Câu hỏi đầu tiên chúng tôi bận tâm là những khó khăn sinh ra từ đâu? Làm thế
nào để giúp trẻ vượt qua hay tránh chúng? 2.
Tính đa nghĩa của khái niệm phân số
Để hiểu khó khăn của học sinh, cần phải làm sáng tỏ khái niệm phân số. Tuy nhiên,
đây không phải là việc dễ dàng.
Phân số dẫn ta đến với số hữu tỉ. Một số hữu tỉ tương ứng với thương của hai số
nguyên, có thể được biểu diễn ở dạng phân số (ví dụ 3/4) hay dạng thập phân (0,75). Khái
niệm phân số được xem là khó hiểu đối với học sinh. Theo nhiều nhà nghiên cứu, chính
tính đa nghĩa của khái niệm phân số tạo nên một khó khăn quan trọng.
Nhiều nghĩa khác nhau có thể gán cho phân số. Kieren (1976) là người đầu tiên tách
phân số thành bốn nghĩa có quan hệ gắn bó với nhau: Tỉ số, toán tử, thương, đo lường. Tác
giả không xem “phân số như một phần của tổng thể” là một nghĩa riêng mà cho rằng nó
được chứa đựng trong bốn nghĩa đã liệt kê. Behr, Lesh, Poste & Silver (1983) thì đề nghị
một mô hình lí thuyết cho phép liên kết các nghĩa khác nhau của phân số, nhưng lại tách
“phân số - một phần của tổng thể” ra một nghĩa riêng biệt. Một số tác giả khác cũng đưa ra
những mô hình của riêng mình, cố gắng mô tả tính đa nghĩa của khái niệm phân số. Những
mô hình này có phần trùng nhau nhưng không tương đương, trong cả việc xác định các
nghĩa khác nhau lẫn mối liên hệ giữa chúng.
Dưới đây, chúng tôi kết hợp các mô hình do Nune T. & Bryant P. (1996) và Rouche
N. (1998) đề nghị để đưa ra năm nghĩa chủ yếu của phân số.
Phân số: phần - tổng thể
Thuật ngữ phân số trong tiếng Anh và tiếng Pháp đều là fraction, sinh ra từ gốc
Latinh fractio, ý muốn nói là sự cắt, sự gãy. Một phần của một đối tượng bị cắt ra được
biểu diễn bởi một phân số. Theo gốc từ này, phân số trước hết biểu diễn một phần của tổng
thể (trong phần còn lại của bài báo, chúng tôi sẽ viết ngắn gọn là “phần – tổng thể”). Một
cách trừu tượng, phân số là một số (ví dụ: 1/2 biểu diễn một nửa của 1). Như vậy, phân số
cũng biểu diễn các số lượng. Thế nhưng, số lượng này không chỉ được tạo thành từ những
giá trị nguyên (chẳng hạn, số lượng lê có thể là 1/2 quả, khoảng cách có thể là 1 ,
nghĩa là 1km và một phần của 1km nữa). Ở đây, tổng thể có thể là một yếu tố hay một tập
hợp các yếu tố. Chẳng hạn: Em đã tô màu 1/4 hình vuông, hay 1/4 số bi của em có màu xanh (Hình 1). Hình 1. 29
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 1 (2018): 27-39
Phân số: kết quả của phép chia
Phân số biểu diễn kết quả của phép chia một đại lượng thành các phần, ví dụ phép
chia 2:3 được biểu diễn là .
Trong trường hợp này, người ta nói là “hai chia cho ba” chứ không nói là “hai phần
ba”. Điều đó làm phức tạp thêm cách hiểu phân số. Thế nhưng, rõ ràng là giữa “hai chia
cho ba” và “hai phần ba” có một mối liên hệ, như tình huống dưới đây:
Ba người bạn chia nhau hai cái bánh pizza. Mỗi người được bao nhiêu ?
Vấn đề là chia hai cho ba, và kết quả được biểu diễn bởi . Để tìm câu trả lời, ta có
thể tưởng tượng là chia cái pizza đầu tiên, mỗi người được một phần ba. Sau đó, chia cái
pizza thứ hai và thứ ba tương tự.
Cuối cùng, mỗi người nhận được “hai phần ba” cái bánh pizza.
(Ministère de l’Éducation de l’Ontario, 2008, tr.36)
Phân số: tỉ số
Phân số còn được dùng để chỉ tỉ số. Các khái niệm tỉ lệ, tỉ lệ xích, phần trăm cũng
được chúng tôi nhóm vào đây.
Tỉ số biểu thị sự so sánh giữa hai đại lượng có cùng bản chất, nhờ phép chia. Ta lại
thấy ở đây quan hệ với phép chia. Chẳng hạn, nếu trong một nhóm có 3 học sinh nam và 4
học sinh nữ thì ta nói tỉ số giữa số nam và số nữ là . Trong trường hợp này ta có tỉ số giữa
một phần của một tập hợp với một phần khác cũng của tập hợp đó. Cũng tình huống ấy, ta
lại có thể nói tỉ số học sinh nam trong nhóm là . Đây là tỉ số giữa một phần của tập hợp
với toàn thể tập hợp.
Phân số: số đo đại lượng
Phân số còn biểu diễn kết quả số đo một đại lượng. Đại lượng có thể là độ dài, diện
tích, thể tích, vận tốc... Nếu kết quả của phép đo đó không bằng một số nguyên lần đơn vị
đo thì người ta phải dùng phân số (hay số thập phân – một dạng viết khác của các phân số thập phân).
Phân số: toán tử
Phân số biểu diễn toán tử của phép tính trong tình huống phải thực hiện phép nhân
một số với phân số. Ví dụ: một người đã bị thua 1/4 số bi của mình, hay đã dùng 70% số tiền 500 ngàn đồng.
Nắm vững khái niệm phân số nghĩa là hiểu các nghĩa khác nhau của nó để có thể sử
dụng trong những tình huống khác nhau. 30
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thị Hoài Châu và tgk 3.
Một số mô hình biểu diễn trực quan khái niệm phân số
Ngôn ngữ trong toán học rất đa dạng, không chỉ có lời nói, ngôn từ. Trong giao tiếp
toán học, người ta có những mô hình cụ thể (que tính, khối lập phương...), nửa cụ thể
(đường thẳng khắc vạch, hình vẽ minh họa...), kí hiệu (chữ số, chữ, các dấu phép tính...),
và đương nhiên cả lời nói, với các từ (có thể nghe được, đọc được, viết được). Một đối
tượng toán học có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau. Những cách thức biểu
diễn này cho phép khai thác nhiều kiểu tư duy. Mối liên hệ giữa các cách thức biểu diễn
được mô tả bằng Sơ đồ 1. Sơ đồ này cho phép khai thác nhiều con đường dẫn đến nhận
thức cũng như thiết lập mối liên hệ giữa các ý tưởng mà việc học tập không thể bỏ qua.
Giáo viên có thể sử dụng các cách thức khác nhau để biểu diễn một khái niệm toán học cho
học sinh, và đến lượt mình thì học sinh lại sử dụng chúng để giải các bài toán hay để diễn
đạt các ý tưởng của bản thân.
Sơ đồ 12: Liên hệ giữa các cách thức biểu diễn
(Ministère l’Éducation de l’Ontario, 2008, tr.9)
Việc dạy học toán sẽ có hiệu quả hơn khi giáo viên hiểu, tận dụng được thế mạnh của
mỗi cách biểu diễn và mối liên hệ giữa chúng. Điều đó đặc biệt quan trọng với dạy học
toán ở tiểu học, khi mà tri thức toán học có tính trừu tượng và khái quát cao, còn tư duy
của học sinh tiểu học lại phải gắn với các đối tượng cụ thể, hình tượng, có tính trực quan.
Đối với các em, trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển, chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic.
Đối với khái niệm phân số, nhiều mô hình trực quan có thể được sử dụng.
Mô hình diện tích
Mô hình diện tích thuận tiện cho trường hợp biểu diễn nghĩa “phần - tổng thể” (tô hai
phần ba băng giấy) và “kết quả của phép chia” (chia hai cái bánh cho ba người). Ở bậc tiểu
học, khi học về phân số người ta thường khai thác diện tích của hình tròn, hình vuông, hình
2 Các từ trong Sơ đồ 1 được dịch là: Modes de présentation: các cách thức biểu diễn; Contexte: ngữ cảnh; En mots: bằng
từ; Modèles: các mô hình; Symbolique: kí hiệu; Concret: cụ thể; Semi-concret: nửa cụ thể
. 31
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 1 (2018): 27-39
chữ nhật như một phương tiện trực quan để biểu diễn phân số. Trong cách biểu diễn này,
điều quan trọng là tổng thể phải được chia thành những phần có diện tích bằng nhau.
Cần lưu ý rằng với mô hình này, có thể học sinh sẽ cho những câu trả lời sai liên
quan đến khái niệm phân số bằng nhau hay vấn đề so sánh các phân số. Chẳng hạn, các em
có thể cho rằng 1/3 (biểu diễn trên băng giấy hình chữ nhật) lớn hơn 1/2 (biểu diễn bằng
cái bánh hình tròn). Vấn đề ở đây là các “tổng thể” khác nhau.
Mô hình độ dài
Giống như mô hình diện tích, đoạn thẳng thuận tiện cho trường hợp biểu diễn nghĩa
“phần - tổng thể”. Ngoài ra, nó còn cho phép gắn với nghĩa “số đo đại lượng”, đặc biệt là chiều dài.
Chẳng hạn, có một sợi dây dài 1m. Bạn An cắt ra sợi dây để làm lồng đèn. Như
vậy, đoạn dây cắt ra có độ dài là
. Chúng ta có thể dùng mô hình độ dài biểu diễn phân số như ở Hình 2.
Mô hình tập hợp
Khi biểu diễn các tình huống liên quan đến phân số người ta còn có thể dùng mô
hình tập hợp. Hiển nhiên, mô hình này thuận tiện khi ta cần nói đến các nghĩa “biểu thị kết
quả của phép chia” và “tỉ số”. Chẳng hạn: Một rổ đựng 12 quả táo, trong đó có táo đỏ.
Chúng ta có thể dùng mô hình tập hợp biểu diễn táo đỏ như ở Hình 3.
Mô hình tia số
Tia số (và mặt phẳng số) là một sáng tạo của các nhà toán học để biểu diễn các số.
Mô hình này thuận lợi cho việc biểu diễn các nghĩa “phần – tổng thể”, “kết quả phép chia”,
“tỉ số”, “số đo đại lượng” (đặc biệt là chiều dài).
Ngoài ra, mô hình tia số có ba lợi thế quan trọng. Thứ nhất, nó mang lại một kĩ thuật
để so sánh hai phân số; phân số nào càng gần gốc tọa độ O thì càng nhỏ và ngược lại. Thứ
hai, nó là cái giá quan trọng mang lại thông tin về khái niệm phân số bằng nhau: các phân
số bằng nhau đều có chung một điểm biểu diễn. Thứ ba, nó cho phép chuyển từ phân số
gắn với những tình huống cụ thể sang phân số với tư cách là một hư số. Nói cách khác, nó
cho phép tách khái niệm phân số khỏi đơn vị cụ thể để chuyển sang đơn vị trừu tượng (mọi 32
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thị Hoài Châu và tgk
đơn vị bây giờ đều được biểu diễn bởi đoạn thẳng đơn vị). Lúc này thì sai lầm kiểu so sánh
1/3 băng giấy hình chữ nhật với 1/2 cái bánh hình tròn khó mà xảy ra.
Lưu ý rằng, tiếp theo các mô hình trực quan dùng để biểu diễn tình huống, điều quan
trọng là học sinh phải chuyển được qua việc sử dụng từ ngữ và kí hiệu để nói về tình huống ấy. 4.
Khai thác các mô hình biểu diễn trong dạy học phép nhân phân số
Khái niệm phân số có nhiều nghĩa khác nhau, kéo theo việc hiểu nghĩa các phép toán
phân số không phải là dễ dàng đối với học sinh tiểu học. Chính điều này là nguyên nhân
của những sai lầm liên quan đến việc sử dụng các quy tắc tính toán (được dạy theo kiểu
algorithme – thuật toán) và vận dụng vào giải toán. Để thiết kế tình huống dạy học giúp
học sinh vượt qua khó khăn, ta phải xuất phát từ nghĩa của phép toán cần dạy. Trong khuôn
khổ có hạn của bài báo, chúng tôi chỉ bàn đến việc sử dụng các mô hình trực quan nhằm
giúp học sinh hiểu nghĩa của các phép toán nhân phân số. Đối với các phép toán cộng, trừ,
chúng tôi chỉ muốn nhấn mạnh hai điểm: thứ nhất, để xây dựng các phép toán này thì con
đường tiếp cận xuất phát từ nghĩa “phần – tổng thể” mang lại nhiều thuận lợi. Thứ hai,
chính vì điểm thứ nhất mà các mô hình diện tích, đoạn thẳng mang lại nhiều ưu thế cho
việc mô tả tình huống. Cách tiếp cận phép cộng như thế có thể được khai thác để mang lại
nghĩa cho phép nhân số tự nhiên với phân số, nhưng không khai thác được cho trường hợp
nhân hai phân số. Phép toán chia thì phức tạp hơn, vì nó đòi hỏi học sinh phải hiểu được vì
sao “chia cho một phân số thì chuyển về nhân với phân số đảo ngược”.
Như vậy, đối với các phép toán nhân, chia phân số thì nhiều mô hình cần phải được
khai thác một cách hợp lí. Điều quan trọng là giáo viên (sau đó là học sinh) biết chọn mô
hình phù hợp với tình huống và hiểu được lợi thế cũng như hạn chế của mỗi loại mô hình.
4.1. Nghĩa của phép nhân và những mô hình phù hợp
Trong phép nhân hai số tự nhiên, a  b được hiểu là phép cộng lặp lại. Cách hiểu này
vẫn được mở rộng cho trường hợp nhân số tự nhiên với phân số. Chẳng hạn, 8 × có thể
hiểu như 8 lần , nghĩa là: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 8 8 × = + + + + + + + = 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Vì lúc này phép nhân được hiểu theo nghĩa cộng lặp lại nên mô hình diện tích hay
đoạn thẳng vẫn có thể dùng để biểu diễn kết quả (ví dụ như ở Hình 4).
Nhưng khi tính chất giao hoán của phép nhân phân số chưa được nghiên cứu thì mô
hình diện tích khó mà đưa lại nghĩa cho phép nhân một phân số với một số tự nhiên, chẳng
hạn như × 6. Trong thực tế, phép toán này biểu thị của 6. Như đã phân tích trên, về bản 33
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 1 (2018): 27-39
chất thì ở đây phân số lấy nghĩa “toán tử”. Lúc này mô hình tập hợp lại thuận tiện hơn
cho việc hiểu nghĩa của phép toán. Chẳng hạn Hình 5 biểu diễn cho tình huống: An có 12
viên bi, trong số đó là bi đỏ, là bi xanh. Hỏi An có bao nhiêu bi đỏ? Bao nhiêu bi xanh?
Trong tình huống này phép toán cần thực hiện là × 12 và × 12. Mẫu số cho biết số
phần bằng nhau cần phải chia ra từ tập hợp các đối tượng đã cho, còn tử số là số phần phải lấy ra.
Đó là những tình huống khởi đầu khi học phép nhân phân số với số tự nhiên. Sau đó
phải đưa vào những tình huống mà kết quả không phải là số tự nhiên. Ví dụ:
Xác định của 7 cái bánh. Lúc này, 7 cái bánh phải chia thành 3 (mẫu số) phần bằng
nhau và lấy ra 2 (tử số) phần.
Mô hình đoạn thẳng cũng có thể sử dụng để giúp học sinh hiểu nghĩa và quy tắc thực
hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. Chẳng hạn trong tình huống sau thì mô hình đoạn
thẳng lại trực quan hơn mô hình diện tích: Trong một cuộc chạy tiếp sức, cả đội phải chạy
3km. Bạn thứ nhất đã chạy quãng đường. Hỏi bạn ấy chạy được bao nhiêu km?
Những tình huống đi kèm mô hình trực quan nêu trên mang lại nghĩa của phép nhân
phân số với số tự nhiên: × là của n, thu được bằng cách lấy n chia cho mẫu số (b)
rồi nhân với tử số (a). Lưu ý rằng, bằng cách liên hệ với tính chất của các phép nhân, chia
cho số tự nhiên, ta đi đến quy tắc: Muốn nhân một phân số với số tự nhiên, ta nhân tử với
số đó rồi chia cho mẫu.
Nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên được mở rộng cho tích hai phân số:
× là của . Mô hình diện tích và mô hình tập hợp thuận lợi hơn cả cho việc mang lại nghĩa này. 34
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thị Hoài Châu và tgk
4.2. Một tình huống dạy học phép nhân phân số
Nghiên cứu trên đã làm rõ nghĩa của phép toán nhân và những mô hình biểu diễn cho
phép mang lại nghĩa đó. Căn cứ vào nghiên cứu này, chúng tôi đã thiết kế một thực nghiệm
tiến hành với học sinh lớp 4.
Thực nghiệm được thiết kế theo quan điểm dạy học tích hợp
Chúng tôi theo đuổi hai hướng tích hợp đã đề xuất trước đây (tham khảo Lê Thị Hoài
Châu, 2014): Thứ nhất là tích hợp trong nội bộ môn toán, thứ hai là tích hợp theo phương
thức liên môn và gắn toán học với thực tiễn.
Theo hướng thứ nhất, chúng tôi liên kết các phân môn toán học lại với nhau. Kiến
thức toán học được liên kết chặt chẽ với nhau trong một mạng lưới đa chiều, nên cho dù
toán học có được phân thành các phân môn khác nhau, thì người ta vẫn có thể đại số hóa
hình học cũng như hình học hóa số học - đại số - giải tích để khai thác phân môn này cho
việc nghiên cứu các phân môn kia. Phân tích lịch sử toán học cho thấy việc sử dụng ngôn
ngữ hình học đã từng giúp giải thích cho tính hợp thức của nhiều khái niệm trừu tượng
được hình thành trong nội tại toán học bằng con đường suy diễn (tham khảo Lê Thị Hoài
Châu, 2008, tr.40-44). Đặc biệt, đối với học sinh tiểu học, do đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi,
việc hình học hóa số học để đưa vào những khái niệm trừu tượng càng cần thiết. Vấn đề
khai thác các biểu diễn trực quan mà chúng tôi xem xét ở trên chính là một cách thực hiện
dạy học tích hợp theo phương thức này.
Hướng thứ hai thể hiện sự phối hợp của các phương thức tích hợp đa môn, liên môn,
xuyên môn, làm cho toán học dạy trong nhà trường gần với thực tiễn. Theo hướng này, dạy
học toán được gắn với hoạt động thực hành, quan sát thực tế. Phương thức tích hợp đó
cũng phù hợp cho học sinh đầu cấp tiểu học. Tuy nhiên, ở lứa tuổi này thì việc tích hợp đa
môn theo kiểu phải huy động kiến thức nhiều môn học để giải quyết vấn đề không phải là
dễ. Vì vậy, cách thức tích hợp chỉ dừng lại ở mức độ gắn việc học tập với vui chơi, dạy
kiến thức kĩ năng thông qua hoạt động thực hành và quan sát thực tế.
Thừa nhận hai phương thức dạy học tích hợp vừa nêu, chúng tôi đã thiết kế một dãy
tình huống dạy học các phép tính trên tập hợp các phân số. Dưới đây là một số trong những
tình huống được xây dựng để dạy học phép nhân với mục đích giúp học sinh hiểu nghĩa
của phép toán. Tình huống được cấu tạo từ ba pha với những hoạt động mà ở đó học sinh
phải thao tác với mô hình biểu diễn phù hợp.
Pha 1: nhân số tự nhiên với phân số
Hoạt động 1: Giải bài toán 1
Để trang trí cho chiếc váy của búp bê, Mai đã mua 2 sợi dây ruy băng màu đỏ và
xanh, mỗi sợi dài m. Hỏi Mai đã mua cả thảy bao nhiêu mét dây ruy băng?
Hoạt động này được thực hiện tập thể. Giáo viên hướng dẫn học sinh toàn lớp giải
bài toán bằng việc sử dụng mô hình đoạn thẳng và qua đó hình thành nghĩa “phép nhân số
tự nhiên với phân số chính là phép cộng lặp lại”. 35
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 1 (2018): 27-39
Hoạt động 2: Giải bài toán 2
Có 3 chai đựng nước. Mỗi chai chứa lít nước. Hỏi có tất cả bao nhiêu lít nước trong 3 chai đó?
Với bài toán này học sinh có thể sử dụng mô hình đoạn thẳng hoặc diện tích. Tuy
nhiên, để tránh cho các em khó khăn với việc tìm cách biểu diễn trực quan vấn đề, trong
phiếu học tập chúng tôi ấn định dùng mô hình diện tích.
Hoạt động 2 được tổ chức theo nhóm. Hai học sinh ngồi cạnh nhau lập thành một
nhóm. Mỗi nhóm được phát một phiếu học tập (Phiếu số 1) trên đó có những câu hỏi và
các em phải thảo luận với nhau để viết câu trả lời. Cùng với phiếu học tập, mỗi nhóm còn
được phát 1 cái kéo, 1 bút màu, 1 lọ hồ dính, 3 băng giấy hình chữ nhật bằng nhau, trên
mỗi băng giấy đã có vạch chia thành 5 phần có cùng diện tích. Phiếu số 1
1. Viết phép tính cần thực hiện để tìm số lít nước trong ba chai:…
2. Các em hãy dùng vật liệu được cung cấp để tìm kết quả phép toán. Hướng dẫn:
- Mỗi băng giấy đã phát cho các em biểu thị 1 lít nước. Theo các em, mỗi phần bằng nhau
ứng với bao nhiêu lít nước?
- Hãy tô màu phần băng giấy biểu thị số nước trong mỗi chai.
- Cắt rồi ghép phần tô màu của ba băng giấy rời.
3. Viết phân số chỉ phần tô màu đó:
4. Dựa vào kết quả hoạt động, hãy cho biết:
- Số lít nước trong ba chai là: - Vậy × 3 = ⋯
Hình 7 là hình mà chúng tôi dự kiến kết quả hoạt động của học sinh và các em sẽ căn
cứ vào đó để điền câu trả lời vào hai dòng cuối của Phiếu số 1.
Hoạt động 3 (làm việc tập thể): Học sinh được yêu cầu phát biểu quy tắc nhân một
số tự nhiên với một phân số. Cuối cùng, giáo viên thể chế hóa quy tắc.
Pha 2: Nhân phân số với số tự nhiên
Hoạt động 4 (theo nhóm 2 HS): giải bài toán 3
1. An có 12 viên bi, trong số đó là bi đỏ. Hỏi An có bao nhiêu viên bi đỏ? 36
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thị Hoài Châu và tgk
2. Một rổ táo có 6 quả. Hỏi số táo trong rổ là bao nhiêu quả?
Với bài toán này chúng tôi hướng dẫn học sinh sử dụng mô hình biểu diễn là tập hợp
bằng cách yêu cầu các em vẽ 12 viên bi, sau đó là 6 quả táo. Như đã phân tích ở phần 4.1,
những tình huống này mang lại nghĩa cho phép nhân phân số với số tự nhiên.
Pha 3: Nhân phân số với phân số
Pha này gồm hai phần với hai bài toán được lấy lại trong Sách giáo khoa Toán 4 của
Việt Nam và sách giáo khoa Toán 5 của Singapor.
Hoạt động 5: giải bài toán 43
Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng .
Chúng tôi tổ chức cho học sinh làm việc hoạt động theo nhóm đôi. Các nhóm thảo
luận và thực hiện những yêu cầu trên Phiếu số 2. Phiếu số 2
1. Viết phép tính để tính diện tích hình chữ nhật:
2. Dùng hình vẽ để tìm kết quả bài toán. Hướng dẫn:
Các em hãy vẽ một hình vuông.
Giả sử độ dài mỗi cạnh là 1m.
Diện tích hình vuông là:
3. Chia độ dài một cạnh hình vuông thành 5 phần bằng nhau. Đánh dấu 4 phần bằng nhau trên
cạnh đó. Độ dài của đoạn được đánh dấu là bao nhiêu mét? Đó là chiều dài hay chiều rộng hình chữ nhật?
Thực hiện tương tự với cạnh đối diện.
4. Chia độ dài một cạnh kế tiếp của hình vuông thành 3 phần bằng nhau. Đánh dấu 2 phần bằng
nhau trên cạnh đó. Độ dài đoạn được đánh dấu là bao nhiêu mét ? Đó chính là chiều dài hay
chiều rộng hình chữ nhật ?
Thực hiện tương tự với cạnh đối diện.
5. Nối các phần được chia trên mỗi cạnh hình vuông theo chiều ngang và chiều dọc của hình.
Hình vuông được chia thành mấy ô bằng nhau ? Mỗi ô có diện tích là bao nhiêu ?
Hình chữ nhật gồm tất cả mấy ô bằng nhau ?
Tô màu hình chữ nhật đó. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu ?
6. Ngoài cách đếm, em có thể thực hiện phép toán nào để tìm số ô trong hình vuông và trong hình chữ nhật ?
7. Viết phân số biểu diễn phần diện tích hình chữ nhật. Có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
phân số này với các phép tính em vừa thực hiện ở trên ?
Với những hướng dẫn trong phiếu, chúng tôi dự kiến học sinh có thể vẽ được Hình 8.
3 Bài toán này được lấy từ Đỗ Đình Hoan, 2005, tr.132. 37
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 1 (2018): 27-39
Quan sát mô hình trên các em tính được diện tích hình chữ nhật là
và từ đó có kết quả phép toán : × = .
Việc giải bài toán 4 theo hướng dẫn cho phép hình
thành quy tắc nhân hai phân số. Tuy nhiên, nghĩa của phép
toán chưa được làm rõ qua biểu diễn trực quan này.
Hoạt động 6 (làm việc tập thể) : Học sinh được yêu
cầu phát biểu bằng lời quy tắc nhân hai phân số, cuối cùng giáo viên thể chế hóa.
Hoạt động 7 :giải bài toán 54 (được đưa trên Phiếu số 3) Phiếu số 3
Bạn An vẽ một hình chữ nhật và tô màu hình, sau đó An gạch sọc vào phần tô màu đó. 1. Tìm ×
2. Vẽ hình chữ nhật của bạn An.
Tô màu hình. Gạch sọc phần đã tô màu.
Có bao nhiêu phần bằng nhau trong hình chữ nhật?
Trả lời: ……………………………………………
Trong các phần bằng nhau ấy, có bao nhiêu phần đã được gạch sọc?
Trả lời: …………………………………………….
Hãy viết phân số ứng với phần mà bạn An đã gạch sọc.
Trả lời: ……………………………………………..
Hình 9 là sản phẩm mà chúng tôi mong đợi ở
học sinh. Nó cho phép hình thành nghĩa của phép
nhân hai phân số : × biểu thị của . 5. Kết luận
Dạy học chủ đề phân số đặt ra nhiều vấn đề
cần nghiên cứu. Chính tính đa nghĩa của khái niệm
phân số là nguồn gốc của những khó khăn mà học
sinh phải đương đầu. Làm thế nào để giúp học sinh tiểu học vượt qua khó khăn, nắm được
nghĩa của khái niệm cũng như các phép toán, và có thể sử dụng chúng vào việc giải quyết
những vấn đề thường gặp ?
Thừa nhận mối liên hệ giữa các biểu diễn số với quá trình tư duy, chúng tôi đã xác
định những mô hình biểu diễn trực quan phù hợp với khái niệm phân số và phù hợp với
4 Bài toán này được chúng tôi lấy ý tưởng từ một tình huống có trong sách giáo khoa Toán 5A của Singapor (Fong Ho
Kheong, Chelvi Ramakrishnan, Michelle Choo, 2007, tr.102. 38
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thị Hoài Châu và tgk
từng phép toán. Thuật ngữ “phù hợp” sử dụng ở đây theo nghĩa là biểu diễn được lựa chọn
phải có thể mang lại nghĩa cho khái niệm hay phép toán được bàn đến, từ đó giúp mô tả
vấn đề được đặt ra và tìm cách giải quyết nó. Giáo viên cần hiểu rõ vai trò của các mô hình
biểu diễn để tổ chức dạy học, không chỉ nhằm truyền thụ tri thức mà còn dạy học sinh khai
thác các mô hình này, qua đó bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho các em.
Chuỗi hoạt động trong tình huống trên được thiết kế với mục đích khai thác các mô
hình biểu diễn trực quan nhằm giúp học sinh hiểu nghĩa của phép nhân phân số. Trong tình
huống, ba mô hình (diện tích, đoạn thẳng, tập hợp) đã được sử dụng. Ở đây, học sinh cũng
cần biết vận dụng một số kĩ năng của các môn vẽ, kĩ thuật, Tiếng Việt để giải quyết những vấn đề được nêu ra.
Tình huống đã được triển khai thực nghiệm với một lớp 4 của Trường Tiểu học Tân
Thạch A (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre). Trong thực tế, chúng tôi còn tổ chức thực
nghiệm tình huống dạy học phép chia. Sau các thực nghiệm này, chúng tôi đã tổ chức đánh
giá học sinh để xem xét hiệu quả của các tình huống dạy học đã thiết kế và thực hiện. Kết
quả thu được cho thấy, nói chung là các em đã vận dụng được kiến thức của một số môn
học khác để thiết lập các mô hình biểu diễn trực quan và sau đó biết sử dụng mô hình để
giải quyết vấn đề đặt ra.
Tuyên bố về quyền lợi: Các tác giả xác nhận hoàn toàn không có xung đột về quyền lợi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Behr, Lesh, Poste & Silver (1983), Rational numbers concepts. In R. Lesh & M. Landau (Eds.)
Acquisition of Mathematics Concepts and Processes, 91-125. New York: Academic Press.
Carette V, Content A.,Rey B., Coché F., Gabriel F. (2009). Etude de l’apprentissage des nombres
rationnels et des fractions dans une approche par compétences à l’école primaire.
Đỗ Đình Hoan (2005), Toán 4, Hà Nội: NXB Giáo dục.
Fong Ho Kheong, Chelvi Ramakrishnan, Michelle Choo. (2007). Maths 5A, Marshall Cavendis.
Kieren T.E. (1976), On the mathematical, cognitive, and instructional foundations of rational
numbers. In R. Lesh (Ed.) Number and Measurement: Papers frome a Researche Worksop
ERIC/SMEAC, 101-144, Columbus, OH.
Lê Thị Hoài Châu (2014), Tích hợp trong dạy học toán (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên), Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.
Lê Thị Hoài Châu (2015), Dạy học Hình học ở trường phổ thông, Hà Nội: NXB Giáo dục.
Ministère de l’Éducation de l’Ontario (2008), Guide d’enseignement efficace des mathématiques de
la 4e à la 6e année. Canada.
Nguyễn Lâm Hồng Thắm (2017), Dạy học các phép toán phân số ở Tiểu học theo quan điểm tích
hợp. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
Nune T. & Bryant P. (1996). Children Doing Mathecarics. Oxford, U.K.: Blackwell.
Rouche N. (1998). L’esprit des sciences. Pourquoi ont-ils inventé les fractions?. Paris: Ellipses. 39