Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM S 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
D ĐOÁN VÀ GII THÍCH NGUYÊN NHÂN SAI LM
CA HC SINH KHI HC CH ĐỀ PHÂN S
DƯỚI NGÔN NG CA DIDACTIC TOÁN
DƯƠNG HU TÒNG
*
TÓM TT
Sa cha sai lm có mt ý nghĩa quan trng trong vic phát trin tư duy HS, cng c
kiến thc, kĩ năng ca các em. Qua sa cha sai lm, nhn thc đúng ca HS s cng c
chc chn hơn. Hiu rõ nhng sai lm mc phi, HS có ý thc hơn trong khi làm bài tp,
đề phòng nhng sai lm khác trong hc tp. Sai lm ca HS biu hin muôn hình muôn v
và do nhi
u nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi ch mong mun d đoán và gii
thích sai lm ca hc sinh dưới ngôn ng ca didactic Toán thông qua dy hc ch đề
phân s.
T khóa: sai lm, nguyên nhân, phân s.
ABSTRACT
Predicting and explaining the causes of students' mistakes
in learning fraction using didactic mathematics
Correcting mistakes has a very important effect in developing students’ thinking,
enhancing their knowledge and skills. Through correcting mistakes, students’ perception
will be more reinforced. Understanding these mistakes clearly, students are more cautious
when doing exercises, avoiding other mistakes in learning. Students’ mistakes are varied
and due to various causes. However, we only want to predict and explain students'
mistakes in learning fraction using didactic mathematics.
Keywords: error, cause, fraction.
1. Đặt vn đề
T vic nghiên cu chương trình và
thc tế ging dy, chúng tôi đã mô hình
hóa các nguyên nhân sai lm ca HS khi
hc ch đề phân s. Sai lm ca HS liên
quan đến các dng bài tp phân s khá
phc tp. Điu này cũng đồng nghĩa vi
ngun gc nguyên nhân sai lm cũng rt
phong phú. Do đó, vn đề gii thích
chúng cũng không đơn gin. Vì vy, qua
bài báo này chúng tôi ch
mong mun mt
*
NCS, Trường Đại hc Sư phm TPHCM
phn nào đó làm rõ nguyên nhân các sai
lm ca HS dưới gc độ ca didactic
Toán.
2. Sai lm trong nghiên cu didactic
Toán
2.1. Các quan nim v sai lm trong
các lí thuyết hc tp
Hc thuyết v hành vi coi sai lm là
s phn ánh ca s thiếu hiu biết hay s
vô ý, bt cn mà thôi.
Trong khi đó, hc thuyết kiến to
li xem sai lm và phát hin ra sai lm là
mt yếu t quan trng trong vic xây
dng hot động nhn thc ca HS vi lí
130
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM Dương Hu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
do như sau: khi to ra s mt cân bng
trong h tư duy ca ch th, vic nhn ra
sai lm to điu kin thun li để vượt
qua nó và làm ny sinh mt thế cân bng
gia tăng mi.
Người ta cho rng sai lm không
phi là mt s kin th yếu xy ra trong
mt quá trình. Nó không nm ngoài kiến
thc mà chính là biu hin ca kiến th
c.
Brousseau cũng nhn mnh đến tm
quan trng ca vic nghiên cu sai lm
trong dy hc thông qua hai đon trích
dưới đây:
“Sai lm không ch đơn gin do
thiếu hiu biết, mơ h hay ngu nhiên
sinh ra (…), mà còn là hu qu mt kiến
thc trước đây đã tng t ra có ích, đem
li thành công, nhưng bây gi li t ra
sai lm hoc đơ
n gin là không còn thích
hp nũa. Nhng sai lm thuc loi này
không phi tht thường hay không d
đoán được. Chúng to thành chướng
ngi. Trong hot động ca GV cũng như
trong hot động ca HS, sai lm bao gi
cũng góp phn xây dng nên nghĩa ca
kiến thc thu nhn được.
[
]
1, tr.57
.
2.2. Mi quan h ca sai lm và các
khái nim khác trong lí thuyết didactic
Toán
2.2.1. Sai lm và quy tc hành động
Mt quy tc hành động là mt mô
hình được xây dng nhm gii thích và
ch rõ nhng kiến thc mà HS đã s dng
để đưa ra câu tr li khi thc hin mt
nhim v xác định. Quy tc hành động
này liên quan đến mt hay nhiu tính cht
toán hc gn bó rt
cht ch vi các quy
trình hay câu tr li ca HS.
Ví d: V vn đề sp th t các s
thp phân, ta đã thy là s gn kết gia
nhng câu tr li sai ca HS cho phép ta
nghĩ rng nhng sai lm đó phù hp vi
vic áp dng mt quy tc hành động
được cu thành t hai quy tc con sau
đây:
- Mt algorit so sánh các s nguyên.
- S phân bi
t gia các ch s trước
và sau du phy.
Các quy tc hành động này - được
ch rõ ra qua vic nghiên cu nhng câu
tr li sai ca HS, vn có th mang li
câu tr li đúng trong mt s tình hung.
Nhng tình hung đó xác định phm vi
hp thc ca quy tc hành động.
Tng quát hơn, quy tc hành động
nhng kiến thc ca HS. Nhng ki
ến
thc này có phm vi hp thc ca nó.
Mt câu tr li sai thường đến t vic áp
dng mt quy tc hành động ngoài
phm vi hp thc ca nó.
2.2.2. Sai lm và định lí hành động
Trong lí thuyết trường quan nim,
các dng thc s cho phép mô hình hóa
hot động ca HS, chđặc trưng ca
“t chc bt biến v cách
ng x ca HS
trong mt lp tình hung”.
Các tác gi ca “Nhng yếu t cơ
bn ca Didactic Toán”,
[
]
1, tr. 85 , cho
rng chính Gérard Vergnaud đã đề ngh
phân tích các dng thc theo bn thành
phn:
- Nhng mc đích và mc đích thành
phn mà HS lao vào, nhng d đoán
đánh du tng quãng hot động ca HS.
- Nhng quy tc hành động, chiếm
lĩnh thông tin và kim tra – là nhng cái
ln lượt sinh ra hot động này.
131
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM S 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
- Nhng bt biến thao tác cho phép
chiếm lĩnh thông tin đích thc và x
thông tin đó: đó là “các tính cht ca
nhng mi quan h mà HS nm hoc s
dng trong tình hung gii quyết vn đề.
Thế nhưng điu đó không có nghĩa là HS
có kh năng nói rõ hay gii thích rõ
nhng tính cht y”. Đó chính là nhng
bt biến mà Gérard Vergnaud gi là định
lí hành động,
[
]
1, tr. 85
.
- Nhng kh năng suy din, thường
rt nhiu trong mi hot động, mà ta có
th hình thc hóa đồng thi bi mt mt
là các định lí hành động thuc lĩnh vc
toán hc liên quan và mt mt là các
nguyên lí tng quát hơn v logic v t (ít
ph thuc vào lĩnh vc).
2.2.3. Sai lm và thut ng “quan nim”
Ta gi quan nim là mt mô hình
được nhà nghiên cu xây d
ng để phân
tích ng x nhn thc ca HS trước mt
kiu vn đề liên quan đến mt khái nim
toán hc.
Trong quyn “Nhng yếu t cơ bn
ca Didactic Toán”,
[
]
1, tr. 91 , G. Bousseau
được nhc đến như là người đưa ra định
nghĩa quan nim: “mt tp hp nhng
quy tc, cách thc hành, tri thc cho phép
gii quyết mt cách tương đối tt mt lp
tình hung và vn đề, trong khi đó li tn
ti mt lp tình hung khác mà trong đó
quan nim này dn đến tht bi, hoc nó
gi lên nhng câu tr li sai, hoc kế
t qu
thu được mt cách khó khăn và trong
điu kin bt li”.
Ví d: Mt s công trình nghiên
cu kiến thc v s thc ca HS trung
hc đã ch ra s tn ti dai dng ca quan
nim coi s thp phân như mt cp s
nguyên. Quan nim này cho phép gii
thích nhiu sai lm trong các phép tính
trên các s thp phân, chng hn :
1,2 + 5,9 = 6,11;
;
; 12,8 < 12,14 vì 14 > 8
2
(0,3) 0,9=
2
5, 3 25, 9=
Quan nim này cũng cho phép gii
thích ngun gc ca mt s khó khăn
trong vic hc tp khái nim căn bc hai
và sau này trong vic hiu các s thc.
Như vy, li ích ca vic mô hình
hóa bng thut ng quan nim cho phép
gii thích mt sai lm n định ca HS.
3. Gii thích sai lm ca hc sinh
khi hc ch đề phân s dưới ngôn ng
ca didactic Toán
3.1. Kiu nhim v T
1
: “Tìm phân s
bng phân s đã cho”
SGK đề cp nhiu bài tp có liên
quan T
1
. Chng hn, câu b bài tp 1 như
sau:
* Kĩ thut
1
τ
:
b)
2
36
=
;
18 3
60
=
;
56
32 4
=
;
+ Nếu phân s mi cho biết mu s,
tìm s để mu s ca phân s th nht
nhân (hoc chia) vi s đó bng vi mu
s ca phân s th hai.
Sau đó, nhân (hoc chia) t s ca
phân s th nht vi s va tìm được để
được t s ca phân s th hai.
+ Ngược li, n
ếu phân s mi cho
biết t s, tìm s để t s ca phân s th
nht nhân (hoc chia) vi s đó bng vi
t s ca phân s th hai.
Sau đó, nhân (hoc chia) mu s
ca phân s th nht vi s va tìm được
đểđược mu s ca phân s th hai.
132
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM Dương Hu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
Ví d:
2
36
=
. HS có th đưa ra li
gii là 5. HS thường tìm mt s sao cho
s đó cng vi 3 s bng 6. (3 + = 6)
và sau đó cng t s ca phân s vi s
va tìm được đểđược s cn tìm
(
23 ). Hay nói khác đi, để tìm mt
phân s mà bng vi phân s đã cho, các
em thường suy lun “cng” hơn là suy
lun “nhân”.
5+=
3.2. Kiu nhim v T
2
: “So sánh hai
phân s
Đặc trưng ca kiu nhim v: hai
phân s có cùng mu s, hai phân s
cùng t, hai phân s khác mu s.
Da trên đặc trưng trên, chúng tôi
chia thành 3 kiu nhim v như sau: So
sánh hai phân s cùng mu s, so sánh
hai phân s khác mu s, so sánh hai
phân s cùng t s.
Kiu nhim v T
2a
: “So sánh hai
phân s cùng mu s
Chúng tôi đưa ra mt ví d trong
SGK Toán 4 đại din cho kiu nhim v:
* Kĩ thut
2a
τ
được trình bày tường
minh trong SGV như sau:
Mun so sánh hai phân s có cùng
mu s, ta ch cn so sánh hai t s:
phân s nào có t s bé hơn thì bé hơn;
phân s nào có t s ln hơn thì ln hơn;
nếu t s bng nhau thì hai phân s đó
bng nhau.
Kiu nhim v T
2b
: “So sánh hai
phân s khác mu s
* Kĩ thut
2b
τ
được phát biu trong
SGK như sau:
Mun so sánh hai phân s khác
mu s, ta có th quy đồng mu s hai
phân s đó, ri so sánh t s ca hai
phân s mi.
Mt đặc trưng khá lí thú cho kiu
nhim v này: trong hai phân s được
cho, có mt phân s ln hơn 1 và phân s
còn li nh hơn 1.
Ví d đại din cho kiu nhim v
như thế được đư
a ra trong phn luyn tp
ca SGK:
Bài tp 2. So sánh hai phân s bng
hai cách khác nhau:
a)
8
78
7
; b)
9
58
5
; c)
12 28
16 21
Mt cách là so sánh theo kĩ thut
2b
τ
, vy cách còn li tác gi mong mun
HS gì? Để tìm câu tr li cho câu hi
này, chúng tôi trích dn đon trích sau
trong SGV:
Cách 2:
- Ta có:
8
1
7
>
(vì t s ln hơn mu
s) ;
7
1 hay 1 >
88
<
7
(vì t s bé hơn mu
s).
Ví d: So sánh hai phân s
23
55
- T
8
1
7
>
7
1
8
>
ta có:
87
78
>
.
Qua đon trích trên, chúng tôi đề
xut mt kĩ thut
2'b
τ
khi so sánh hai
phân s mà có mt phân s ln hơn 1 và
phân s còn li nh hơn 1.
* Kĩ thut
2'b
τ
:
Đem so sánh hai phân s đó vi 1.
Phân s nào ln hơn 1 thì phân s đó ln
hơn phân s còn li.
133
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM S 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
Ví d: So sánh
12 14
16 29
. Li gii
ca HS có th như sau: 12 < 14 ; 16 < 29
nên
12 14
16 29
< . Đây là sai lm rt ph biến
ca các em. Lí do có th gii thích là các
đã quen vi mô hình so sánh hai s t
nhiên, nên các em đã áp dng mô hình đó
vào bài toán trên dn đến li gii không
chính xác.
Kiu nhim v T
2c
: “So sánh hai
phân s cùng t s
Nói chung, kiu nhim v này
không được trình bày trong phn hình
thành kiến thc mi như hai kiu nhim
v trên. Nó ch được nhc đến thông qua
bài tp 3 SGK:
* Kĩ thut
2c
τ
:
+ So sánh hai mu s ca hai phân s,
+ Phân s nào có mu s ln hơn
thì nh hơn.
Nhiu em s cho rng mu s ca
phân s ln hơn thì phân s đó ln hơn.
Vì các em thy t s ca chúng bng
nhau ri nên ch cn so sánh mu s như
so sánh hai s t nhiên.
3.3. Kiu nhim v T
3
: “Sp xếp dãy
các phân s theo th t tđến ln”
Sau đây là mt minh ha cho kiu
nhim v này. Nó được trình trong SGK:
Bài tp 4. Viết các phân s theo th t
tđến ln:
a)
645
;;
777
b)
253
;;
364
* Kĩ thut
3
:
+ Kim tra xem, các phân s được
cho có cùng mu s hay không?
+ Nếu các phân s cùng mu s thì
sp xếp các phân s được quy v như
sp xếp các t s.
+ Nếu các phân s không cùng mu
s thì phi quy đồng mu s. Sau đó, tiếp
tc thc hin như bước 2.
Nói chung, hai kiu nhim v T
2
T
3
có th được gi tt là sp th t độ ln
ca các phân s. Mt quan nim sai lm
ca nhiu HS là các phân s có t s
mu s nh hơn thì phân s đó nh hơn.
Bài tp 3. So sánh hai phân s có cùng
t s:
b) So sánh hai phân s:
9988
; .
11 14 9 11
Đôi khi, vic so sánh các phân s
mà ch xem xét đến vic so sánh mu s
ca các phân s. Điu này có th được
gii thích là do HS xem t s và mu s
c
a mt phân s như hai s t nhiên
không liên h gì nhau.
Ví d: Sp xếp các phân s sau theo
th t tđến ln:
222
;;
539
.
Câu tr li có th có ca HS là:
222
;;
359
. Chúng tôi d đoán s có nhiu
HS mc phi sai lm như thế. Lí do có
th có khiến HS làm như vy bi vì các
em có khuynh hướng cho rng phân s
ln hơn phân s kia nếu có mu s ln
hơn. Hay nói khác đi, tn ti HS mt
định lí hành động chưa chính xác: Nếu
bc
<
thì
aa
bc
<
.
134
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM Dương Hu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
Ngoài ra, chúng tôi cũng d đoán
mt khó khăn sai lm khác ca các em
khi tiếp cn bài tp so sánh các phân s.
Chng hn, hãy cho 5 s
x
sao cho:
2
55
x<<
4
. Lí do, các em đã quen vi vic
so sánh các s t nhiên và mi s t
nhiên đều có mt s t nhiên lin sau nên
các em đã áp dng “quan nim” này vào
bài tp trên. Do đó, câu tr li ca các em
là ch tìm được 1 giá tr
3
5
x =
tha yêu
cu đề bài.
3.4. Kiu nhim v T
4
: “Cng hai phân
s
* Kĩ thut
4
τ
:
+ Kim tra xem, các phân s được
cho có cùng mu s hay không;
+ Nếu các phân s cùng mu s thì
ta cng hai t s vi nhau và gi nguyên
mu s;
+ Nếu các phân s không cùng mu
s thì ta quy đồng mu s hai phân s, ri
cng hai phân s đó.
Qua nghiên cu kiu nhim v này,
chúng tôi d đoán s có nhiu HS s tiến
hành cng các phân s bng cách “trên
cng trên, dưới cng d
ưới” hay theo ngôn
ng toán hc là “t s cng t s, mu s
cng mu s”.
Ví d:
235
347
+=
.
Chúng tôi cũng đề xut nhng
nguyên nhân có th có ca sai lm này:
- HS không xem các phân s để biu
din s lượng nhưng quan nim hai phân
s bao gm 4 s t nhiên có th được kết
hp li theo cách này hoc cách khác.
Quan nim tn ti lâu dài HS: mi phân
s được xem là hai s t nhiên ngăn cách
bi 1 đường gch ngang (). Do đó, có
l chp nhn được n
ếu cng các t s vi
nhau để có t s ca tng và cng các
mu s mt cách tương t.
- HS nhm ln quy tc cng hai phân
s vi quy tc nhân hai phân s. Tr xem
vic ng dng mô hình nhân các s t
nhiên dn đến thành công trong trường
hp nhân hai phân s. Do đó, mô hình
này có th được áp dng khi cng hai
phân s vi nhau. Hay nói khác đi, các
em đã c g
ng đồng hóa mt thut toán
mi thành mt thut toán đã biết hay
tương t đã có trước đó. Mt s HS t
thiết kế quy tc ch thích hp trong mt
s trường hp, do đó quy tc này không
được tng quát hóa. Các quy tc này có
ngun gc đúng đắn, nhưng HS không
hiu sao chúng không đúng cho mi
trường hp.
Bài tp 1. SGK: Tính:
a)
23
55
+
b)
93
45
+
- HS xem bn s t nhiên trong phép
cng hai phân s như
hai cp: t s vi t
s, mu s vi mu s. Do đó, các em tin
rng cách thích hp để thc hin phép
cng là cng các cp li vi nhau, tc là:
t s cng t s, mu s cng mu s.
HS xem cách làm này tương t vi cách
cng các s t nhiên.
- Có th tn ti tr mt quy tc
hành
động không đúng đắn:
acac
bdbd
+
+=
+
135
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM S 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
3.5. Kiu nhim v T
5
: “Tr hai phân
s
* Kĩ thut
5
:
+ Kim tra xem, các phân s được
cho có cùng mu s hay không?
+ Nếu các phân s cùng mu s thì
ta tr các t s vi nhau và gi nguyên
mu s.
+ Nếu các phân s không cùng mu
s thì ta quy đồng mu s hai phân s, ri
tr hai phân s đó.
Tương t như trường hp cng hai
phân s, các em b nh hưởng bi các
phép toán ca s t nhiên khi tr hai
phân s. Ngoài ra, tr
cũng có khuynh
hướng x lí các t s và mu s trong các
phân s như các s t nhiên phân bit.
Do đó, câu tr li có th ca các em như
sau:
41 3
53 2
−=
. Nếu các em thao tác như
ví d này thì các em đã thc hin theo
quy tc không chính xác sau:
ac ac
bdbd
−=
GV đã gii thiu cho các em quy
tc tr hai phân s cùng mu s, HS
dường như có kh năng thc hin được
các phép tính. Khi chuyn sang tr hai
phân s khác mu s, khó khăn bt đầu
xut hin HS.
Nhng li gii có th có cho ví d
trên như sau:
41 3
535
= ;
41 3
533
−=
;
41 3
5353
−=
.
Có l, HS s dng thut toán tr hai
phân s cùng mu s cho trường hp
trên. Bên cnh đó, các em cũng phi “bóp
méo” mt s yếu t để cho nó phù hp
tình hung mi. Chng hn, vi các li
gii trên, HS ly t s tr t s nhưng
phi gi li mu s ca mt trong hai
phân s hoc gi li c hai.
Bài tp 1. SGK: Tính:
a)
15 7
16 16
b)
53
68
3.6. Kiu nhim v T
6
: “Tr mt s t
nhiên cho mt phân s” hoc “ Tr mt
phân s cho mt s t nhiên”
Bài tp 3. SGK. nh:
a)
3
2
2
b)
14
5
3
c)
37
3
12
* Kĩ thut
6
τ
:
+ Đưa s t nhiên v phân s
mu s bng 1;
+ Sau đó, quy v tr hai phân s
không cùng mu s.
Mt quan nim có th xy ra HS
khi các em được yêu cu thc hin kiu
nhim v T
6
: các em tin rng không th
thc hin được khi tr mt s t nhiên
cho mt phân s. Ví d:
3
2
2
là nhim
v tương đối d đối vi GV nhưng li
khó khăn đối vi HS. Nhiu em có th t
ra khó chu khi thc hin T
6
bi l trước
đó các em đã quen vi: s t nhiên tr s
t nhiên, phân s tr phân s. Trong tâm
trí các em luôn t hi: sao li có trường
hp s t nhiên tr phân s hay phân s
tr s t nhiên ch? Hay nói khác đi, tn
ti mt quan nim các em là: “s gì thì
tr s y”.
3.7. Kiu nhim v T
7
: “Nhân hai
phân s
136
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM Dương Hu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
* Kĩ thut
7
τ
được trình bày tường
minh trong SGK trang 132: Mun nhân
hai phân s, ta ly t s nhân vi t s,
mu s nhân vi mu s.
Mô hình thao tác trên các s t
nhiên tuy không cho li gii đúng khi
cng, tr hai phân s nhưng li đưa đến
câu tr li thích đáng trong trường hp
nhân hai phân s. Nói như vy không
đồng nghĩa vi vic HS s không gp khó
khăn sai lm khi thc hi
n nhân hai phân
s.
Để d đoán được điu này, chúng
tôi đưa ra ví d và câu tr li gi định
như sau:
73 76 42
84 88 8
×=×=
. Do b nh
hưởng ca các thao tác khi cng hay tr
các phân s khác mu s, HS c gng
biến đổi phân s th hai sao cho có cùng
mu s vi phân s th nht trước khi
thc hin phép nhân.
Nguyên nhân dn đến sai lm như
trên là do các em đã vn dng mt kĩ
thut ca mt kiu nhim v đã biết vào
nhim v mi không phù hp. Thêm vào
đ
ó, các em cũng c gng “chế biến” để
cho phù hp các điu kin ca mô hình
trước đó.
Ngoài ra, chúng tôi cũng d đoán s
tn ti các em mt quan nim không
chính xác v phép nhân như sau: “Tích
luôn luôn ln hơn các tha s”. Quan
nim này có được là do các em quen vi
các phép nhân mà trong đó các tha s
các s t nhiên. Nhưng khi các em làm
quen vi phép nhân phân s thì quan
nim trên s là mt tr ngi. Ch
ng hn,
11 1
24 8
×
= , đây tích
1
8
hoàn toàn nh
hơn c hai tha s
11
24
.
Bài tp 1. SGK: Tính:
a)
4
b)
6
57
×
21
92
×
c)
1
d)
8
23
×
11
87
×
3.8. Kiu nhim v T
8
: “Tìm phân s
ca mt s
Bài toán. Mt r cam có 12 qu. Hi
2
3
s cam trong r là bao
nhiêu qu cam?
* Kĩ thut
8
được phát biu tường
minh trong SGK: Mun tìm
2
3
ca s 12
ta ly s 12 nhân vi
2
3
.
Chúng tôi thy được mt quy định
ngm n ca SGK có liên quan ca kiu
nhim v này là các “s” mà cn tìm
phân s ca nó đều là các s t nhiên.
Chúng tôi không tìm thy bt kì mt bài
tp nào mà “s” này là phân s. Chính vì
l đó, chúng tôi d đoán HS s gp phi
khó khăn khi các em tiếp cn vi tình
hung mà “s” là phân s.
Chng hn, tình hung dy hc như
sau:
Em có m
t na ca cái bánh. Em
cho bn
1
4
s bánh mà em có. Hi em đã
cho bn bao nhiêu phn ca cái bánh?
3.9. Kiu nhim v T
9
: “Chia hai phân
s
137
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM S 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
* Kĩ thut
9
được trình bày mt
cách rõ ràng trong SGK trang 135: Để
thc hin phép chia hai phân s: Ly
phân s th nht nhân vi phân s th
hai đảo ngược.
Có th nói, trong các phép tính đối
vi phân s, phép chia hai phân s
phc tp và khó nhn thc được đối vi
nhiu HS. Bi l, các em thường được
dy sao cho c gng hc thuc quy tc
đảo ngược và nhân” – mt điu mà các
em b
t buc nh, mau quên và không rõ
được nguyên nhân ca quy trình do đâu
mà có.
T nhng nhn xét trên, chúng tôi
xin trình bày mt khó khăn sai lm mà
HS có th mc phi như sau:
Ví d: Tính
21
:
93
. Li gii có th
ca các em:
21 2:1 2
:
93 9:3 3
==
.
Nhng nguyên nhân có th dn các
em đến khó khăn sai lm như trên:
- Do các em quen quan nim mi
phân s gm t s và mu s. Nên khi
thc hin phép chia thì các em tiến hành
“t s chia t s, mu s chia mu s”.
- Thêm vào đó, các em đã quen vi
quy trình nhân hai phân s vi nhau. Vì
thế, các em đã vn dng “quy trình” đó
vào chia hai phân s. Có th biết được,
mô hình này ch phù hp cho phép nhân
mà không đúng đắn cho phép c
ng, phép
tr, phép chia phân s.
- Các em đã hành động theo quy tc
sai lm:
:
:
:
ac ac
bd bd
=
.
Bài tp 2. SGK: Tính:
a)
35
:
78
b)
83
:
74
c)
11
:
32
Mt sai lm khác có th có trong li
gii ca HS tiu hc. Nhiu HS nghĩ rng
phép chia có tính cht giao hoán nên tr
li
11
:
42
2
=
bi vì
11 11 1 4
::
42 24 2 1
2
=
=.
Hay, có mt li gii thích khác cho
câu tr li
11
:
42
2
=
do các em có nhng
nhn thc trc giác v phép toán trên, tc
“Trong phép chia, s b chia luôn ln hơn
s chia” vi li gii thích:
11 4 1
:
42 1 2
2
=
×=. Nói cách khác, khi bài
toán có nhng s liu không phù hp mô
hình đã biết hay kiến thc cũ, HS s x
bng cách la chn các phép tính mà các
em thường dùng.
Bên cnh đó, có th tn ti tr
quan nim “Chia mt s nh hơn cho mt
s ln hơn là không th thc hin được”.
Quan nim này ch phù hp cho các phép
chia các s t nhiên. Lí do gii thích cho
quan nim này là các em đã làm vic quá
nhi
u vi các phép chia có s b chia ln
hơn s chia các khi lp 1, 2, 3. Vì l
đó, quan nim này vn “đồng hành” cùng
vi HS khi các em tiếp cn vi phép chia
phân s.
Mt quan nim khác cũng tn ti
vi quan nim trên là “Thương ca phép
chia luôn luôn nh hơn s b chia”. Do
đó, nếu các em được yêu cu “Hãy so
sánh thương và s b chia”. Câu tr li
ca đa s các em s là “thương l
n hơn
138
Tp chí KHOA HC ĐHSP TPHCM Dương Hu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
s b chia”. Câu tr li này ch đúng khi
các em làm vic vi các s t nhiên.
Nhưng nó s là mt “vn đềđối vi tr
khi các em thc hin phép chia phân s.
4. Kết lun
Trong dy hc toán, sai lm và
nguyên nhân ca chúng do HS mc phi
rt phong phú. Biết được nhng nguyên
nhân sai lm ca HS ging như biết
bnh, bc đúng thuc”. Đây là hot độ
ng
rt cn thiết cho các nhà lí lun dy hc
ln GV. Tht vy, trước tiên biết rõ các
nguyên nhân trên nhà lí lun s đề xut
các bin pháp hay phương pháp dy hc
hiu qu to điu kin thun li cho GV
giúp HS sa cha trit để sai lm. Thêm
vào đó, làm rõ các ngun gc sai lm ca
HS dưới gc độ ca didactic toán s
mang li cho GV mt cơ h
i mi để hiu
thu đáo hơn các sai lm mà HS vướng
phi.
TÀI LIU THAM KHO
1. Annie Bessot, Claude Comiti, Lê Th Hoài Châu, Lê Văn Tiến (2009), Nhng yếu t
cơ bn ca Didactic Toán, Nxb Đại hc Quc Gia TP H Chí Minh, TP H Chí
Minh.
2. Chương trình tiu hc (B giáo dc và đào tào) (2001, 2006), Nxb Giáo dc, Hà Ni.
3. Đỗ Trung Hiu, Đỗ Đình Hoan, Vũ Dương Thy, Vũ Quc Chung (2004), Giáo
trình Phương pháp dy hc môn Toán Tiu hc, Nxb ĐHSP, Hà Ni.
4. Đỗ Đình Hoan (2006), Toán 4, Nxb Giáo dc, (Sách giáo khoa hin hành), Hà Ni.
5. Đỗ Đình Hoan (2006), Toán 4, Nxb Giáo dc, (Sách giáo viên hin hành), Hà Ni.
6. Phm Đình Thc (2003), Phương pháp dy hc Toán bc tiu hc, Nxb ĐHSP,
TPHCM
(Ngày Tòa son nhn được bài: 20-02-2012; ngày chp nhn đăng: 19-6-2012)
139

Preview text:

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Số 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
DỰ ĐOÁN VÀ GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN SAI LẦM
CỦA HỌC SINH KHI HỌC CHỦ ĐỀ PHÂN SỐ
DƯỚI NGÔN NGỮ CỦA DIDACTIC TOÁN DƯƠNG HỮU TÒNG* TÓM TẮT
Sửa chữa sai lầm có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển tư duy HS, củng cố
kiến thức, kĩ năng của các em. Qua sửa chữa sai lầm, nhận thức đúng của HS sẽ củng cố
chắc chắn hơn. Hiểu rõ những sai lầm mắc phải, HS có ý thức hơn trong khi làm bài tập,
đề phòng những sai lầm khác trong học tập. Sai lầm của HS biểu hiện muôn hình muôn vẻ
và do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ mong muốn dự đoán và giải
thích sai lầm của học sinh dưới ngôn ngữ của didactic Toán thông qua dạy học chủ đề phân số.

Từ khóa: sai lầm, nguyên nhân, phân số. ABSTRACT
Predicting and explaining the causes of students' mistakes
in learning fraction using didactic mathematics
Correcting mistakes has a very important effect in developing students’ thinking,
enhancing their knowledge and skills. Through correcting mistakes, students’ perception
will be more reinforced. Understanding these mistakes clearly, students are more cautious
when doing exercises, avoiding other mistakes in learning. Students’ mistakes are varied
and due to various causes. However, we only want to predict and explain students'
mistakes in learning fraction using didactic mathematics.

Keywords: error, cause, fraction. 1. Đặt vấn đề
phần nào đó làm rõ nguyên nhân các sai
Từ việc nghiên cứu chương trình và
lầm của HS dưới gốc độ của didactic
thực tế giảng dạy, chúng tôi đã mô hình Toán.
hóa các nguyên nhân sai lầm của HS khi 2. Sai
lầm trong nghiên cứu didactic
học chủ đề phân số. Sai lầm của HS liên Toán
quan đến các dạng bài tập phân số khá
2.1. Các quan niệm về sai lầm trong
phức tạp. Điều này cũng đồng nghĩa với
các lí thuyết học tập
nguồn gốc nguyên nhân sai lầm cũng rất
Học thuyết về hành vi coi sai lầm là
phong phú. Do đó, vấn đề giải thích sự phản ánh của sự thiếu hiểu biết hay sự
chúng cũng không đơn giản. Vì vậy, qua
vô ý, bất cẩn mà thôi.
bài báo này chúng tôi chỉ mong muốn một
Trong khi đó, học thuyết kiến tạo
lại xem sai lầm và phát hiện ra sai lầm là
một yếu tố quan trọng trong việc xây
* NCS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM
dựng hoạt động nhận thức của HS với lí 130
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Dương Hữu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
do như sau: khi tạo ra sự mất cân bằng
Ví dụ: Về vấn đề sắp thứ tự các số
trong hệ tư duy của chủ thể, việc nhận ra
thập phân, ta đã thấy là sự gắn kết giữa
sai lầm tạo điều kiện thuận lợi để vượt
những câu trả lời sai của HS cho phép ta
qua nó và làm nảy sinh một thế cân bằng
nghĩ rằng những sai lầm đó phù hợp với gia tăng mới.
việc áp dụng một quy tắc hành động
Người ta cho rằng sai lầm không
được cấu thành từ hai quy tắc con sau
phải là một sự kiện thứ yếu xảy ra trong đây:
một quá trình. Nó không nằm ngoài kiến
- Một algorit so sánh các số nguyên.
thức mà chính là biểu hiện của kiến thức.
- Sự phân biệt giữa các chữ số trước
Brousseau cũng nhấn mạnh đến tầm và sau dấu phẩy.
quan trọng của việc nghiên cứu sai lầm
Các quy tắc hành động này - được
trong dạy học thông qua hai đoạn trích
chỉ rõ ra qua việc nghiên cứu những câu dưới đây:
trả lời sai của HS, vẫn có thể mang lại
“Sai lầm không chỉ đơn giản do câu trả lời đúng trong một số tình huống.
thiếu hiểu biết, mơ hồ hay ngẫu nhiên Những tình huống đó xác định phạm vi
sinh ra (…), mà còn là hậu quả một kiến
hợp thức của quy tắc hành động.
thức trước đây đã từng tỏ ra có ích, đem
Tổng quát hơn, quy tắc hành động
lại thành công, nhưng bây giờ lại tỏ ra
những kiến thức của HS. Những kiến
sai lầm hoặc đơn giản là không còn thích
thức này có phạm vi hợp thức của nó.
hợp nũa. Những sai lầm thuộc loại này
Một câu trả lời sai thường đến từ việc áp
không phải thất thường hay không dự
dụng một quy tắc hành động ở ngoài
đoán được. Chúng tạo thành chướng
phạm vi hợp thức của nó.
ngại. Trong hoạt động của GV cũng như
2.2.2. Sai lầm và định lí hành động
trong hoạt động của HS, sai lầm bao giờ
Trong lí thuyết trường quan niệm,
cũng góp phần xây dựng nên nghĩa của
các dạng thức sẽ cho phép mô hình hóa
kiến thức thu nhận được.” [1,tr.57].
hoạt động của HS, chỉ rõ đặc trưng của
2.2. Mối quan hệ của sai lầm và các
“tổ chức bất biến về cách ứng xử của HS
khái niệm khác trong lí thuyết didactic
trong một lớp tình huống”. Toán
Các tác giả của “Những yếu tố cơ
2.2.1. Sai lầm và quy tắc hành động
bản của Didactic Toán”,[1,tr.8 ] 5 , cho
Một quy tắc hành động là một mô
rằng chính Gérard Vergnaud đã đề nghị
hình được xây dựng nhằm giải thích và
phân tích các dạng thức theo bốn thành
chỉ rõ những kiến thức mà HS đã sử dụng phần:
để đưa ra câu trả lời khi thực hiện một
- Những mục đích và mục đích thành
nhiệm vụ xác định. Quy tắc hành động
phần mà HS lao vào, những dự đoán
này liên quan đến một hay nhiều tính chất
đánh dấu từng quãng hoạt động của HS.
toán học gắn bó rất chặt chẽ với các quy
- Những quy tắc hành động, chiếm
trình hay câu trả lời của HS.
lĩnh thông tin và kiểm tra – là những cái
lần lượt sinh ra hoạt động này. 131
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Số 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
- Những bất biến thao tác cho phép
nguyên. Quan niệm này cho phép giải
chiếm lĩnh thông tin đích thực và xử lí
thích nhiều sai lầm trong các phép tính
thông tin đó: đó là “các tính chất của
trên các số thập phân, chẳng hạn :
những mối quan hệ mà HS nắm hoặc sử 1,2 + 5,9 = 6,11; 2 (0,3) = 0,9 ;
dụng trong tình huống giải quyết vấn đề. 2
5,3 = 25,9 ; 12,8 < 12,14 vì 14 > 8
Thế nhưng điều đó không có nghĩa là HS
Quan niệm này cũng cho phép giải
có khả năng nói rõ hay giải thích rõ thích nguồn gốc của một số khó khăn
những tính chất ấy”. Đó chính là những
trong việc học tập khái niệm căn bậc hai
bất biến mà Gérard Vergnaud gọi là định
và sau này trong việc hiểu các số thực.
lí hành động, [1,tr.8 ] 5 .
Như vậy, lợi ích của việc mô hình
- Những khả năng suy diễn, thường
hóa bằng thuật ngữ quan niệm cho phép
rất nhiều trong mọi hoạt động, mà ta có
giải thích một sai lầm ổn định của HS.
thể hình thức hóa đồng thời bởi một mặt
3. Giải thích sai lầm của học sinh
là các định lí hành động thuộc lĩnh vực
khi học chủ đề phân số dưới ngôn ngữ
toán học liên quan và một mặt là các của didactic Toán
nguyên lí tổng quát hơn về logic vị từ (ít
3.1. Kiểu nhiệm vụ T1: “Tìm phân số
phụ thuộc vào lĩnh vực).
bằng phân số đã cho”
2.2.3. Sai lầm và thuật ngữ “quan niệm”
SGK đề cập nhiều bài tập có liên
Ta gọi quan niệm là một mô hình
quan T1. Chẳng hạn, câu b bài tập 1 như
được nhà nghiên cứu xây dựng để phân sau:
tích ứng xử nhận thức của HS trước một
kiểu vấn đề liên quan đến một khái niệm 2 18 3 56 b) = ; = ; = ; toán học. 3 6 60 32 4
Trong quyển “Những yếu tố cơ bản
* Kĩ thuật τ :
của Didactic Toán”,[1,tr.9 ] 1 , G. Bousseau 1
+ Nếu phân số mới cho biết mẫu số,
được nhắc đến như là người đưa ra định
tìm số để mẫu số của phân số thứ nhất
nghĩa quan niệm: “một tập hợp những
nhân (hoặc chia) với số đó bằng với mẫu
quy tắc, cách thực hành, tri thức cho phép
số của phân số thứ hai.
giải quyết một cách tương đối tốt một lớp
Sau đó, nhân (hoặc chia) tử số của
tình huống và vấn đề, trong khi đó lại tồn
phân số thứ nhất với số vừa tìm được để
tại một lớp tình huống khác mà trong đó
có được tử số của phân số thứ hai.
quan niệm này dẫn đến thất bại, hoặc nó
+ Ngược lại, nếu phân số mới cho
gợi lên những câu trả lời sai, hoặc kết quả
biết tử số, tìm số để tử số của phân số thứ
thu được một cách khó khăn và trong nhất nhân (hoặc chia) với số đó bằng với
điều kiện bất lợi”.
tử số của phân số thứ hai.
Ví dụ: Một số công trình nghiên
Sau đó, nhân (hoặc chia) mẫu số
cứu kiến thức về số thực của HS trung
của phân số thứ nhất với số vừa tìm được
học đã chỉ ra sự tồn tại dai dẳng của quan
để có được mẫu số của phân số thứ hai.
niệm coi số thập phân như một cặp số 132
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Dương Hữu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________ 2
Muốn so sánh hai phân số khác
Ví dụ: = . HS có thể đưa ra lời 3 6
mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai
giải là 5. HS thường tìm một số sao cho
phân số đó, rồi so sánh tử số của hai
số đó cộng với 3 sẽ bằng 6. (3 +  = 6) phân số mới.
và sau đó cộng tử số của phân số với số
Một đặc trưng khá lí thú cho kiểu
vừa tìm được để có được số cần tìm nhiệm vụ này: trong hai phân số được
( 2 + 3 = 5). Hay nói khác đi, để tìm một
cho, có một phân số lớn hơn 1 và phân số
phân số mà bằng với phân số đã cho, các còn lại nhỏ hơn 1.
em thường suy luận “cộng” hơn là suy
Ví dụ đại diện cho kiểu nhiệm vụ luận “nhân”.
như thế được đưa ra trong phần luyện tập
3.2. Kiểu nhiệm vụ T của SGK:
2: “So sánh hai phân số”
Bài tập 2. So sánh hai phân số bằng
Đặc trưng của kiểu nhiệm vụ: hai hai cách khác nhau:
phân số có cùng mẫu số, hai phân số có 8 7 9 5 12 28
cùng tử, hai phân số khác mẫu số. a) và ; b) và ; c) và 7 8 5 8 16 21
Dựa trên đặc trưng trên, chúng tôi
chia thành 3 kiểu nhiệm vụ như sau: So
sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh
Một cách là so sánh theo kĩ thuật
hai phân số khác mẫu số, so sánh hai
τ , vậy cách còn lại tác giả mong muốn 2b phân số cùng tử số.
ở HS là gì? Để tìm câu trả lời cho câu hỏi
Kiểu nhiệm vụ T2a: “So sánh hai này, chúng tôi trích dẫn đoạn trích sau
phân số cùng mẫu số” trong SGV:
Chúng tôi đưa ra một ví dụ trong Cách 2:
SGK Toán 4 đại diện cho kiểu nhiệm vụ: 8
- Ta có: > 1 (vì tử số lớn hơn mẫu 2 3 7
Ví dụ: So sánh hai phân số và 5 5 7 số) ; < 7
1 hay 1 > (vì tử số bé hơn mẫu 8 8
* Kĩ thuật τ được trình bày tường 2a số). minh trong SGV như sau: 8 7 8 7
Muốn so sánh hai phân số có cùng
- Từ > 11 > ta có: > . 7 8 7 8
mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số:
Qua đoạn trích trên, chúng tôi đề
phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn;
xuất một kĩ thuật τ khi so sánh hai
phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; 2b'
phân số mà có một phân số lớn hơn 1 và
nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó
phân số còn lại nhỏ hơn 1. bằng nhau. τ
Kiểu nhiệm vụ T * Kĩ thuật : 2b'
2b: “So sánh hai
phân số khác mẫu số”
Đem so sánh hai phân số đó với 1.
* Kĩ thuật τ được phát biểu trong
Phân số nào lớn hơn 1 thì phân số đó lớn 2b hơn phân số còn lại. SGK như sau: 133
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Số 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________ 12 14
Ví dụ: So sánh và . Lời giải
Bài tập 4. Viết các phân số theo thứ tự 16 29 từ bé đến lớn:
của HS có thể như sau: 12 < 14 ; 16 < 29 6 4 5 2 5 3 12 14 a) ; ; b) ; ; nên <
. Đây là sai lầm rất phổ biến 7 7 7 3 6 4 16 29
của các em. Lí do có thể giải thích là các
* Kĩ thuật τ : 3
đã quen với mô hình so sánh hai số tự
+ Kiểm tra xem, các phân số được
nhiên, nên các em đã áp dụng mô hình đó
cho có cùng mẫu số hay không?
vào bài toán trên dẫn đến lời giải không
+ Nếu các phân số cùng mẫu số thì chính xác.
sắp xếp các phân số được quy về như là
Kiểu nhiệm vụ T2c: “So sánh hai sắp xếp các tử số.
phân số cùng tử số”
+ Nếu các phân số không cùng mẫu
Nói chung, kiểu nhiệm vụ này số thì phải quy đồng mẫu số. Sau đó, tiếp
không được trình bày trong phần hình tục thực hiện như bước 2.
thành kiến thức mới như hai kiểu nhiệm
Nói chung, hai kiểu nhiệm vụ T2
vụ trên. Nó chỉ được nhắc đến thông qua
T3 có thể được gọi tắt là sắp thứ tự độ lớn bài tập 3 SGK:
của các phân số. Một quan niệm sai lầm
của nhiều HS là các phân số có tử số và
Bài tập 3. So sánh hai phân số có cùng
mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn. tử số:
Đôi khi, việc so sánh các phân số b) So sánh hai phân số:
mà chỉ xem xét đến việc so sánh mẫu số
của các phân số. Điều này có thể được 9 9 8 8 và ; và .
giải thích là do HS xem tử số và mẫu số 11 14 9 11
của một phân số như hai số tự nhiên không liên hệ gì nhau.
* Kĩ thuật τ :
Ví dụ: Sắp xếp các phân số sau theo 2c
+ So sánh hai mẫu số của hai phân số, 2 2 2
thứ tự từ bé đến lớn: ; ; .
+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn 5 3 9 thì nhỏ hơn.
Câu trả lời có thể có của HS là:
Nhiều em sẽ cho rằng mẫu số của 2 2 2
; ; . Chúng tôi dự đoán sẽ có nhiều
phân số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. 3 5 9
Vì các em thấy tử số của chúng bằng
HS mắc phải sai lầm như thế. Lí do có
nhau rồi nên chỉ cần so sánh mẫu số như
thể có khiến HS làm như vậy bởi vì các
so sánh hai số tự nhiên.
em có khuynh hướng cho rằng phân số
3.3. Kiểu nhiệm vụ T
lớn hơn phân số kia nếu có mẫu số lớn
3: “Sắp xếp dãy
các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn”
hơn. Hay nói khác đi, tồn tại ở HS một
Sau đây là một minh họa cho kiểu
định lí hành động chưa chính xác: Nếu
nhiệm vụ này. Nó được trình trong SGK: a a
b < c thì < . b c 134
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Dương Hữu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
Ngoài ra, chúng tôi cũng dự đoán
- HS không xem các phân số để biểu
một khó khăn sai lầm khác của các em
diễn số lượng nhưng quan niệm hai phân
khi tiếp cận bài tập so sánh các phân số.
số bao gồm 4 số tự nhiên có thể được kết
Chẳng hạn, hãy cho 5 số x sao cho: hợp lại theo cách này hoặc cách khác. 2 <
Quan niệm tồn tại lâu dài ở HS: mỗi phân
x < 4 . Lí do, các em đã quen với việc 5 5
số được xem là hai số tự nhiên ngăn cách
so sánh các số tự nhiên và mỗi số tự
bởi 1 đường gạch ngang (─). Do đó, có
nhiên đều có một số tự nhiên liền sau nên
lẽ chấp nhận được nếu cộng các tử số với
các em đã áp dụng “quan niệm” này vào
nhau để có tử số của tổng và cộng các
bài tập trên. Do đó, câu trả lời của các em
mẫu số một cách tương tự. 3
- HS nhầm lẫn quy tắc cộng hai phân
là chỉ tìm được 1 giá trị x = thỏa yêu 5
số với quy tắc nhân hai phân số. Trẻ xem cầu đề bài.
việc ứng dụng mô hình nhân các số tự
3.4. Kiểu nhiệm vụ T
nhiên dẫn đến thành công trong trường
4: “Cộng hai phân số”
hợp nhân hai phân số. Do đó, mô hình
này có thể được áp dụng khi cộng hai
Bài tập 1. SGK: Tính:
phân số với nhau. Hay nói khác đi, các 2 3 9 3 a) + b) +
em đã cố gắng đồng hóa một thuật toán 5 5 4 5
mới thành một thuật toán đã biết hay
* Kĩ thuật τ :
tương tự đã có trước đó. Một số HS tự 4
thiết kế quy tắc chỉ thích hợp trong một
+ Kiểm tra xem, các phân số được
số trường hợp, do đó quy tắc này không
cho có cùng mẫu số hay không;
được tổng quát hóa. Các quy tắc này có
+ Nếu các phân số cùng mẫu số thì
nguồn gốc đúng đắn, nhưng HS không
ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên
hiểu sao chúng không đúng cho mọi mẫu số; trường hợp.
+ Nếu các phân số không cùng mẫu
- HS xem bốn số tự nhiên trong phép
số thì ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi
cộng hai phân số như hai cặp: tử số với tử cộng hai phân số đó.
số, mẫu số với mẫu số. Do đó, các em tin
Qua nghiên cứu kiểu nhiệm vụ này,
rằng cách thích hợp để thực hiện phép
chúng tôi dự đoán sẽ có nhiều HS sẽ tiến
cộng là cộng các cặp lại với nhau, tức là:
hành cộng các phân số bằng cách “trên
tử số cộng tử số, mẫu số cộng mẫu số.
cộng trên, dưới cộng dưới” hay theo ngôn
HS xem cách làm này tương tự với cách
ngữ toán học là “tử số cộng tử số, mẫu số cộng các số tự nhiên. cộng mẫu số”.
- Có thể tồn tại ở trẻ một quy tắc 2 3 5 Ví dụ: + = .
hành động không đúng đắn: 3 4 7 a c a + c
Chúng tôi cũng đề xuất những + =
nguyên nhân có thể có của sai lầm này: b d b + d 135
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Số 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
3.5. Kiểu nhiệm vụ T5: “Trừ hai phân
Có lẽ, HS sử dụng thuật toán trừ hai số”
phân số cùng mẫu số cho trường hợp
trên. Bên cạnh đó, các em cũng phải “bóp
Bài tập 1. SGK: Tính:
méo” một số yếu tố để cho nó phù hợp 15 7 5 3 a) − b) −
tình huống mới. Chẳng hạn, với các lời 16 16 6 8
giải trên, HS lấy tử số trừ tử số nhưng
* Kĩ thuật τ :
phải giữ lại mẫu số của một trong hai 5
+ Kiểm tra xem, các phân số được
phân số hoặc giữ lại cả hai.
cho có cùng mẫu số hay không?
3.6. Kiểu nhiệm vụ T6: “Trừ một số tự
+ Nếu các phân số cùng mẫu số thì
nhiên cho một phân số” hoặc “ Trừ một
ta trừ các tử số với nhau và giữ nguyên
phân số cho một số tự nhiên” mẫu số.
Bài tập 3. SGK. Tính:
+ Nếu các phân số không cùng mẫu 3 14 37
số thì ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi a) 2 − b) 5 − c) − 3 2 3 12 trừ hai phân số đó.
Tương tự như trường hợp cộng hai
* Kĩ thuật τ : 6
phân số, các em bị ảnh hưởng bởi các
+ Đưa số tự nhiên về phân số có
phép toán của số tự nhiên khi trừ hai mẫu số bằng 1;
phân số. Ngoài ra, trẻ cũng có khuynh
+ Sau đó, quy về trừ hai phân số
hướng xử lí các tử số và mẫu số trong các không cùng mẫu số.
phân số như các số tự nhiên phân biệt.
Một quan niệm có thể xảy ra ở HS
Do đó, câu trả lời có thể của các em như
khi các em được yêu cầu thực hiện kiểu 4 1 3 nhiệm vụ T
sau: − = . Nếu các em thao tác như
6: các em tin rằng không thể 5 3 2
thực hiện được khi trừ một số tự nhiên
ví dụ này thì các em đã thực hiện theo 3
cho một phân số. Ví dụ: 2 − là nhiệm
quy tắc không chính xác sau: 2 a c a c
vụ tương đối dễ đối với GV nhưng lại − = b d b d
khó khăn đối với HS. Nhiều em có thể tỏ
GV đã giới thiệu cho các em quy
ra khó chịu khi thực hiện T6 bởi lẽ trước
tắc trừ hai phân số cùng mẫu số, HS đó các em đã quen với: số tự nhiên trừ số
dường như có khả năng thực hiện được
tự nhiên, phân số trừ phân số. Trong tâm
các phép tính. Khi chuyển sang trừ hai
trí các em luôn tự hỏi: sao lại có trường
phân số khác mẫu số, khó khăn bắt đầu
hợp số tự nhiên trừ phân số hay phân số xuất hiện ở HS.
trừ số tự nhiên chứ? Hay nói khác đi, tồn
Những lời giải có thể có cho ví dụ
tại một quan niệm ở các em là: “số gì thì 4 1 3 4 1 3 trừ số ấy”. trên như sau: − = ;
− = ; 3.7. Kiểu nhiệm vụ T 5 3 5 5 3 3
7: “Nhân hai 4 1 3
phân số” − = . 5 3 53 136
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Dương Hữu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
các phép nhân mà trong đó các thừa số là
Bài tập 1. SGK: Tính:
các số tự nhiên. Nhưng khi các em làm 4 6 a) × 2 1 b) ×
quen với phép nhân phân số thì quan 5 7 9 2
niệm trên sẽ là một trở ngại. Chẳng hạn, 1 8 c) × 1 1 d) × 1 1 1 2 3 8 7 × = 1
, ở đây tích hoàn toàn nhỏ 2 4 8 8
* Kĩ thuật τ được trình bày tường 1 1 7 hơn cả hai thừa số và .
minh trong SGK ở trang 132: Muốn nhân 2 4
hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số,
3.8. Kiểu nhiệm vụ T8: “Tìm phân số
mẫu số nhân với mẫu số.
của một số”
Mô hình thao tác trên các số tự 2
nhiên tuy không cho lời giải đúng khi
Bài toán. Một rổ cam có 12 quả. Hỏi 3
cộng, trừ hai phân số nhưng lại đưa đến
câu trả lời thích đáng trong trường hợp số
cam trong rổ là bao nhiêu quả cam?
nhân hai phân số. Nói như vậy không
đồng nghĩa với việc HS sẽ không gặp khó
* Kĩ thuật τ được phát biểu tường 8
khăn sai lầm khi thực hiện nhân hai phân 2 số.
minh trong SGK: Muốn tìm của số 12 3
Để dự đoán được điều này, chúng 2
tôi đưa ra ví dụ và câu trả lời giả định
ta lấy số 12 nhân với . 3 7 3 7 6 42 như sau: × = × = . Do bị ảnh
Chúng tôi thấy được một quy định 8 4 8 8 8
ngầm ẩn của SGK có liên quan của kiểu
hưởng của các thao tác khi cộng hay trừ
nhiệm vụ này là các “số” mà cần tìm
các phân số khác mẫu số, HS cố gắng
phân số của nó đều là các số tự nhiên.
biến đổi phân số thứ hai sao cho có cùng
Chúng tôi không tìm thấy bất kì một bài
mẫu số với phân số thứ nhất trước khi
tập nào mà “số” này là phân số. Chính vì thực hiện phép nhân.
lẽ đó, chúng tôi dự đoán HS sẽ gặp phải
Nguyên nhân dẫn đến sai lầm như
khó khăn khi các em tiếp cận với tình
trên là do các em đã vận dụng một kĩ
huống mà “số” là phân số.
thuật của một kiểu nhiệm vụ đã biết vào
Chẳng hạn, tình huống dạy học như
nhiệm vụ mới không phù hợp. Thêm vào sau:
đó, các em cũng cố gắng “chế biến” để
Em có một nửa của cái bánh. Em
cho phù hợp các điều kiện của mô hình 1 trước đó.
cho bạn số bánh mà em có. Hỏi em đã 4
Ngoài ra, chúng tôi cũng dự đoán sẽ
cho bạn bao nhiêu phần của cái bánh?
tồn tại ở các em một quan niệm không
3.9. Kiểu nhiệm vụ T9: “Chia hai phân
chính xác về phép nhân như sau: “Tích số”
luôn luôn lớn hơn các thừa số”. Quan
niệm này có được là do các em quen với 137
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Số 37 năm 2012
_____________________________________________________________________________________________________________
- Các em đã hành động theo quy tắc
Bài tập 2. SGK: Tính: a c a : c 3 5 8 3 1 1 sai lầm: : = . a) : b) : c) : 7 8 7 4 3 2 b d b : d
Một sai lầm khác có thể có trong lời
* Kĩ thuật τ được trình bày một 9
giải của HS tiểu học. Nhiều HS nghĩ rằng
cách rõ ràng trong SGK ở trang 135: Để
phép chia có tính chất giao hoán nên trả
thực hiện phép chia hai phân số: Lấy 1 1
phân số thứ nhất nhân với phân số thứ lời : = 2 bởi vì 4 2 hai đảo ngược. 1 1 1 1 1 4
Có thể nói, trong các phép tính đối : = : = × = 2 . 4 2 2 4 2 1
với phân số, phép chia hai phân số là
Hay, có một lời giải thích khác cho
phức tạp và khó nhận thức được đối với 1 1
nhiều HS. Bởi lẽ, các em thường được
câu trả lời : = 2 do các em có những 4 2
dạy sao cho cố gắng học thuộc quy tắc
nhận thức trực giác về phép toán trên, tức
“đảo ngược và nhân” – một điều mà các
“Trong phép chia, số bị chia luôn lớn hơn
em bắt buộc nhớ, mau quên và không rõ
số chia” với lời giải thích:
được nguyên nhân của quy trình do đâu 1 1 4 1 mà có.
: = × = 2 . Nói cách khác, khi bài 4 2 1 2
Từ những nhận xét trên, chúng tôi
toán có những số liệu không phù hợp mô
xin trình bày một khó khăn sai lầm mà
hình đã biết hay kiến thức cũ, HS sẽ xử lí
HS có thể mắc phải như sau:
bằng cách lựa chọn các phép tính mà các 2 1
Ví dụ: Tính : . Lời giải có thể em thường dùng. 9 3
Bên cạnh đó, có thể tồn tại ở trẻ 2 1 2 :1 2 của các em: : = = .
quan niệm “Chia một số nhỏ hơn cho một 9 3 9 : 3 3
số lớn hơn là không thể thực hiện được”.
Những nguyên nhân có thể dẫn các
Quan niệm này chỉ phù hợp cho các phép
em đến khó khăn sai lầm như trên:
chia các số tự nhiên. Lí do giải thích cho
- Do các em quen quan niệm mỗi
quan niệm này là các em đã làm việc quá
phân số gồm từ số và mẫu số. Nên khi
nhiều với các phép chia có số bị chia lớn
thực hiện phép chia thì các em tiến hành
hơn số chia ở các khối lớp 1, 2, 3. Vì lẽ
“tử số chia tử số, mẫu số chia mẫu số”.
đó, quan niệm này vẫn “đồng hành” cùng
- Thêm vào đó, các em đã quen với
với HS khi các em tiếp cận với phép chia
quy trình nhân hai phân số với nhau. Vì phân số.
thế, các em đã vận dụng “quy trình” đó
Một quan niệm khác cũng tồn tại
vào chia hai phân số. Có thể biết được,
với quan niệm trên là “Thương của phép
mô hình này chỉ phù hợp cho phép nhân
chia luôn luôn nhỏ hơn số bị chia”. Do
mà không đúng đắn cho phép cộng, phép
đó, nếu các em được yêu cầu “Hãy so trừ, phép chia phân số.
sánh thương và số bị chia”. Câu trả lời
của đa số các em sẽ là “thương lớn hơn 138
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM
Dương Hữu Tòng
_____________________________________________________________________________________________________________
số bị chia”. Câu trả lời này chỉ đúng khi
lẫn GV. Thật vậy, trước tiên biết rõ các
các em làm việc với các số tự nhiên. nguyên nhân trên nhà lí luận sẽ đề xuất
Nhưng nó sẽ là một “vấn đề” đối với trẻ
các biện pháp hay phương pháp dạy học
khi các em thực hiện phép chia phân số.
hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi cho GV 4. Kết luận
giúp HS sửa chữa triệt để sai lầm. Thêm
Trong dạy học toán, sai lầm và vào đó, làm rõ các nguồn gốc sai lầm của
nguyên nhân của chúng do HS mắc phải
HS dưới gốc độ của didactic toán sẽ
rất phong phú. Biết được những nguyên
mang lại cho GV một cơ hội mới để hiểu
nhân sai lầm của HS giống như biết
thấu đáo hơn các sai lầm mà HS vướng
bệnh, bốc đúng thuốc”. Đây là hoạt động phải.
rất cần thiết cho các nhà lí luận dạy học
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Annie Bessot, Claude Comiti, Lê Thị Hoài Châu, Lê Văn Tiến (2009), Những yếu tố
cơ bản của Didactic Toán
, Nxb Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
2. Chương trình tiểu học (Bộ giáo dục và đào tào) (2001, 2006), Nxb Giáo dục, Hà Nội. 3.
Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan, Vũ Dương Thụy, Vũ Quốc Chung (2004), Giáo
trình Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học
, Nxb ĐHSP, Hà Nội. 4.
Đỗ Đình Hoan (2006), Toán 4, Nxb Giáo dục, (Sách giáo khoa hiện hành), Hà Nội. 5.
Đỗ Đình Hoan (2006), Toán 4, Nxb Giáo dục, (Sách giáo viên hiện hành), Hà Nội.
6. Phạm Đình Thực (2003), Phương pháp dạy học Toán bậc tiểu học, Nxb ĐHSP, TPHCM
(Ngày Tòa soạn nhận được bài: 20-02-2012; ngày chấp nhận đăng: 19-6-2012) 139