116 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp cKhoa học Đ i h c Mở
Thành ph
Hồ
Chí Minh, 13
(2 -), 116 136
Thái độ ến và ý đị đối với quảng cáo trực tuy nh tiếp tục mua của
người tiêu dùng: Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng
nhanh
Attitude towards online advertising and consumer repurchase
intention: A study of the fast-moving consumer goods market
Nguyễn Đinh Yến Oanh , Quách Lý Xuân An1 2*
1Trường Đại h c C , Vi t Nam ần Thơ
2Công ty TNHH Siam City Cement, Vi t Nam
*Tác gi liên h , Email: an.quach@siamcitycement.com
THÔNG TIN TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.13.2.513.2018
Ngày nhận: 10/01/2018
Ngày nhận lại: 23/01/2018
Duyệt đăng: 13/03/2018
Từ khóa:
ngành hàng tiêu dùng nhanh,
nước giải khát có ga, quảng
cáo trực tuyến, thái độ người
tiêu dung, ý định tiếp tục
mua
Keywords:
fast-moving consumer goods,
carbonated drinks, online
advertising, consumers’
attitude, repurchase intention
Dựa trên Thuyết hành động hợp lý TRA hình Ducoffe
(1996), nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến thái độ,
đồng thời kiểm định ảnh hưởng của thái độ đối với quảng cáo
trực tuyến đến ý định tiếp tục mua sản phẩm nước giải khát
ga. Dữ liệu được thu thập từ 557 người tiêu dùng tại Đồng bằng
sông Cửu Long. Kết quả phân tích cho thấy ý định tiếp tục mua
chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố (1) Thái độ của người tiêu dùng đối
với quảng cáo trực tuyến, (2) Giá trị cảm nhận, (3) Tính thông
tin. Ngoài ra, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến thái độ người tiêu của
dùng đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến: (1) Giá trị cảm
nhận, (2) Tính thông tin, (3) Tính giải trí, (4) Danh tiếng của
công ty. Kết quả nghiên cứu ý nghĩa quan trọng về mặt học
thuật sở a học giúp các doanh nghiệp kinh doanh kho
ngành hàng nước giải khát có ga giữ chân khách hàng trong thời
đại số hóa, từ đó phát triển các chiến lược quảng cáo trực tuyến
một cách hiệu quả.
ABSTRACT
Drawing on the Theory of Reasoned Action and Ducoffe’s
model (1996), this study examines the determinants of attitude
and the impact of the attitude towards online advertising of
carbonated drinks on consumer repurchase intention. Data were
collected from 557 consumers in the Mekong Delta. The findings
have pinpointed that consumer repurchase intention is influenced
by Attitude, Perceived Value, and Informativeness. Besides,
there are four factors affecting the attitude towards online
advertising of carbonated drinks, namely: Perceived Value,
Informativeness, Entertainment, and Corporate Reputation. The
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 117
research findings offer significant contribution to theoretical
literature and good references for carbonated drinks companies
to retain the consumers and develop their online advertising
strategies more efficiently.
1. i thi u Giớ
Thương mại điện t B2C c a Vi ệt Nam đã có những thay đổi quan trọng, doanh thu ước
tính đạt g n 3 t USD (C ục Thương mại điện t Công ngh thông tin, 2014), thu hút s quan
tâm c a doanh nghi p và c ng. V ng c ộng đồ ới bước tăng trưở a công ngh số, thương mại điện
tử đã góp phần nâng cao hi u qu kinh doanh cho doanh nghi p. Vi c phát tri n các chi ến lược
tiế p thị, cung c p n i tiêu dùng b c quội dung thông tin đến ngườ ằng phương th ng cáo tr c
tuyến đang được doanh nghi p s d ng r ng rãi. N gành hàng nước gi i khát là m t trong nh ng
lĩnh vực kinh doanh được ứng dụng quảng cáo trực tuyến nhiều ở thị trường Việt Nam hiện
nay. Nướ ồm nướ ải khát ga, nướ ải khát không ga, nước giải khát bao g c gi c gi c ép trái
cây, nước đóng chai, sinh tố, cà phê và th c u ng ch ức năng. Thị trường nước gi i khát t i Vi ệt
Nam phát tri n m nh m cùng v ng nh ng lo ới xu hướng người tiêu dùng ngày càng ưa chu ại
thức ăn nhanh và nướ ải khát đóng chai vì tính tiệc gi n lợi và nhanh chóng. Theo Hi p h i Bia -
Rượ u - c gi i khát Vi t Nam, t c gi i khát vào ốc độ tăng trưởng trong ngành hàng nướ
khoảng 6-7%. Năm 2014, sản lượng nước giải khát các lo t 4.050 triại đạ ệu lít, tăng 2,7% so với
cùng kỳ (Bộ trườ ướ Công Thương, 2015) ức tăng trưởng cao đầ. Với m y hứa h n, thị ng n c
giải khát ga là cơ hội đầu hấ ệp trong ngoài nước. Đây cũng p dẫn của các doanh nghi
là thách th c l i v i các doanh nghi p kinh doanh trong ngành hàng này. Bên c ớn đố ạnh đó, xu
hướng tiêu dùng cũng thay đổi so với giai đoạn trước, khi các doanh nghi p m r ng phát tri ển
các s n ph m c ng h ủa mình theo hướ trợ và tăng cường sức kh i tiêu dùng ngày càng ỏe. Ngườ
chuộng các s n ph m có ngu n g c s ch và t nhiên. Xu hướng này cũng được phản ánh trong
việc chọn l c giựa nướ ải khát của người tiêu dùng. Điều này giải vì sao các sản phẩm nước
giải khát như trà xanh, trà thả ận đượ ưu ái của ngườo mộc ngày càng nh c nhiều sự i tiêu dùng
và nhanh chóng chi c l c gi i khát có ga. ếm lĩnh thị trường. Đây là thách thứ ớn cho ngành nướ
Trước nh hình hi n t i, các doanh nghi ệp trong ngành nước giải khát có ga đang ra sức duy trì
và l y l i th ph n c ủa mình, đầu tư vào các chiến d ch ti p th c bi t là m ng qu ng cáo tr ế ị, đặ ực
tuyến. Trong đó, vấn đề không chỉ nằm việc thu hút khách hàng mà còn việc duy trì mối
quan h i tiêu dùng ti p t c mua s n ph m c a doanh nghi p. v y, làm th ệ để ngườ ế ế nào đ
doanh nghi p t n d ng hi u qu qu ng cáo tr c tuy n và khách hàng ti p t c mua s n ph m là ế ế
một trong nh ng y u t then ch t quy nh s thành công c a doanh nghi p. ế ết đị
Tại Vi u nghiên cệt Nam, đã nhiề ứu tập trung vào ý định và hành vi khách hàng đối
với việc mua sắm trực tuy n (T. N. Ha & Nguyen, 2016; Ngo & Mai, 2017; C. T. B. Nguyen ế
& Le, 2014; H. D. H. Nguyen, Nguyen, & Nguyen, 2016; V. T. K. Nguyen & Quach, 2013; T.
Q. Pham & Nguyen, 2017; , 2015 i v i qu ng cáo tr c tuyTu ), thái độ đố ến và ý định mua sắm
(T. D. Nguyen, Tran, & Pham, 2013; H. T. L. Pham & Tran, 2014), hay c m nh n b làm phi ền
trong qu ng cáo tr c tuy n ( các nghiên c u ng t p trung ế Do, 2017). Tuy nhiên, đa số thườ
phạm vi một t nh, thành ph ố; và những m c nghiên cặt hàng đượ ứu chủ yếu là những mặt hàng
được mua s m tr c tuy n nhi ế ều như quần áo, m phẩm. Trong khi đó, việc mua s m tr c tuy n ế
118 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13 (2 -), 116 136
thường không ph bi i v i s n ph ến đố ẩm tiêu dùng nhanh như nướ c gi i khát có ga. B i, ngành
hàng tiêu dùng nhanh thường đặ cao nhưng cảc thù nhu cầu tiêu thụ m nhận về chi phí
chuyển đổi của khách hàng th p (Mouzas & Naudé, 2007), nên khách hàng d dàng mua l i s n
phẩm hoặc chuy n sang mua c ủa nhà cung cấp khác. Theo hiểu biết tốt nhất của nhóm nghiên
cứu, ng c ảnh hưở ủa thái độ đối v i qu ảng cáo tr c tuy nh c ng ến đến ý đị ủa người tiêu dùng Đồ
bằng sông Cửu Long v vi ệc tiếp t c mua s ản ph m thu ộc ngành hàng tiêu dùng nhanh, là chủ
đề nghiên c u v n còn b ng . Vì vậy, nghiên c u này áp d ng mô hình Ducoffe (1996) nh ằm
tìm ra các y u t c i tiêu dùng Vi i v i qu ng cáo trế ố ảnh hưởng đến thái độ ủa ngườ ệt Nam đố ực
tuyến. Đồng thời, nghiên cứu y k a hai yế thừ ếu t c t lõi c a hình TRA, TPB, TAM
thái độ ý đị ểm đị ữa thái độ - nh và tiến hành ki nh mối quan hệ gi đối với quảng cáo trực tuyến
nướ ế c gi nh tiải khát có ga và ý đị p t c mua c i tiêu dùng ủa ngườ ở Vi t Nam. Vi c nghiên c u
này không ch m t h c thuỉ có đóng góp v ật còn ý nghĩa hết sức thiết thực nhằm giúp
doanh nghi p gi i tiêu dùng, phát huy hi u qu c a c công c qu ng cáo tr ữ chân ngườ ực
tuyến, từ n tđó góp phầ ạo ra l i th ế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
2. lý thuy t và gi thuy t nghiên c u Cơ sở ế ế
2.1. Cơ sở lý thuyết
Quảng cáo trực tuyến và mô hình Ducoffe (1996)
Một cách khái quát, qu ng cáo tr c tuy ến (Online advertising) được hi u là nh ng thông
điệp (Messages) có chủ ý được đặt trên trang web c a m t bên trung gian bao g m c các công
cụ tìm ki c (Directories) thếm (Search engines) thư m truy c c qua Internet (L. ập đượ
Ha, 2008). Qu ng cáo tr c tuy i nhi u hình th ến đã đang phát triển dướ ức đa dạng nhưng
websites hình th c các nhà nghiên c c p (Hwang, McMillan, & Leeức đầu tiên đượ ứu đề ,
2003; Macias, 2003). Đề ất xem websites như mộ ‘kênh thương mại điệ ử’ đã đượ xu t n t c nhấn
mạnh trong nghiên c u c a Berthon, Pitt, Watson n nay, trên th (1996). Đế ế giới, đã có rất
nhiều nghiên cứu v các hình th ức quảng cáo trực tuy ng cáo b ng banner (Banner ến như quả
advertising) (Breuer & Brettel, 2012), qu ng cáo b ng coupon (Coupon/loyalty advertising)
(Breuer & Brettel, 2012), qu ng cáo b ng công c tìm ki m (Brettel & Spilker-Attig, 2010; ế
Breuer & Brettel, 2012), thư điện tử (Brettel & Spilker-Attig, 2010), quảng cáo qua mạng xã
hội (Zeng, Huang, & Dou, 2009).
Ducoffe (1996) đã đề xuất và thử nghiệm hình nghiên cứu về giá trị mà quảng cáo
trự ế ế c tuy n mang l c i tiêu dùng. Kại thái độ ủa ngườ t qu nghiên c ra giá trứu đã chỉ c a
quảng cáo đượ ết địc quy nh bởi ba yế u t là tính gi i trí, tính thông tin và tính phi n nhi ễu. Hơn
nữa, tính giải trí và giá tr c ủa qu ng tích c c i tiêu dùng ảng cáo có tác đ c đến thái độ ủa ngườ
đố i với quảng cáo trên web. hình Ducoffe (1996) đã được ng d ng rộng rãi trong nhi u
lĩnh vực như thiết kế trang web (Hausman & Siekpe, 2009), mua sắm trực tuyến (J. U. Kim,
Kim, & Park, 2010), qu ng (Sinkovics, Pezderka, & Haghirian, 2012), qu ng ảng cáo trên di độ
cáo qua m ng xã h i (Logan, Bright, & Gangadharbatla, 2012), và qu ng cáo qua truy n hình
(Logan et al., 2012). Tuy nhiên, hình Ducoffe ch d ng l vi c nghiên c ại ứu thái độ
chưa đi sâu khám phá tác động của các yế u t trong mô hình đến ý định thực hi n hành vi c a
người tiêu dùng. Tương tự, nghiên c u c ủa T. D. Nguyen và c ng s (2013) đã đề xuất mô hình
chứng minh thái độ tác độ ực đế ng tích c n sự chấp nhận quảng cáo trực tuyến trên mạng
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 119
hội c i tiêu dùng Viủa ngườ ệt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa khám phá việc thái độ đối
với quảng cáo trực tuyến tác động đến ý định mua sắm của khách hàng ở Việt Nam hay
không. Nghiên c u c Ngo Mai (2017) phát tri n hình do T. D. Nguyen c ng s ủa
(2013) đề xuất. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quảng cáo trực tuyến qua mạng hội có ảnh
hưở ng tích c nh mua sực đến ý đị m tr c tuyến c a khách hàng Thành ph Cần Thơ. Tuy
nhiên, vai trò quan tr ng c c i v i qu ng cáo tr c tuy n không ủa thái độ ủa người tiêu dùng đố ế
đượ c xem xét trong nghiên c u vừa nêu.
Lý thuy t v nh c i tiêu dùngế thái độ và ý đị ủa ngườ
Một trong nh ng lý thuy t quan tr ng nh t trong l nh v c nghiên c ế ĩ ứu ý định và hành vi
người tiêu dùng là Thuy ng hết hành độ ợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và
Fishbein xây d ng (1975). thuy t này cho th ế ấy hành vi tiêu dùng (Actual behavior) được
quyết đị ởi ý đị đó. Ý đị ảnh hưởnh b nh thực hiện hành vi nh thực hiện hành vi chịu ng bởi hai
yếu t ố: Thái độ ảnh hưở ội đống xã h i với hành vi. Mô hình TRA đã được ứng dụng và kiểm
chứ ng bởi r t nhi u nghiên c u thu c nhi c khác nhau (Sheppard, Hartwick, & ều lĩnh vự
Warshaw, 1988). Mô hình TRA được Ajzen (1985) m r ng thành Thuy t hành vi d ế định TPB
(Theory of Planned Behavior) b ng cách b sung y ếu t nh n th c ki m soát hành vi (Perceived
behaviour control). Y u t này ph n ánh vi c m i nh n th c s dế ột ngườ ễ dàng hay khó khăn
khi th c hi n m t hành vi (Ajzen, 1991). Mô hình TPB cho r ằng, ý định thực hiện hành vi chịu
tác động bởi ba yếu t , ng xã h i và nh n th c kiố là thái độ ảnh hưở ểm soát hành vi. Cũng dựa
trên mô hình TRA, Davis, Bagozzi, và Warshaw n mô hình ch p nh n công (1989) đã phát triể
nghệ TAM (Technology acceptance model) để giải thích s p nh n c chấ ủa một cá nhân đối với
hệ thống thông tin. Khác v i TRA, mô hình TAM không nghiên c ng c ứu tác độ ủa yếu tố ảnh
hưở ng xã h nh mà chội đến ý đị ng minh rằng, ý đị ịu tác độ ởi thái độnh không chỉ ch ng b , mà
còn b i nh n th c tính h u d y, các lý thuy t n ụng (Perceived usefulness). Qua đó có thể thấ ế ền
tảng v nh và hành vi c u kh ng ề ý đị ủa người tiêu dùng như TRA, TPB, TAM đ ẳng định tác đ
tích c c c nh th c hi n hành vi. Trong c qu ng cáo, m i quan h ủa thái độ đến ý đị lĩnh vự ệ giữa
thái độ và ý định từ hình TRA cũng đã được ki m ch ng. Ch ng h n, nghiên c u c a Tsang,
Ho, và Liang (2004) cho th i v i qu n tho nh mua ấy thái độ đố ảng cáo trên điệ ại di động và ý đị
sắm c i tiêu dùng m i quan h tích c c v i nhau. T i Viủa ngườ ở Đài Loan ệt Nam, đã có
nhiều nghiên cứu t i v i viập trung vào ý định và hành vi khách hàng đố ệc mua sắm trực tuy n ế
(T. N. Ha & Nguyen, 2016; Ngo & Mai, 2017; C. T. B. Nguyen & Le, 2014; H. D. H. Nguyen
et al., 2016; V. T. K. Nguyen & Quach, 2013; T. Q. Pham & Nguyen, 2017; , 2015 Tu ), thái độ
đố i với qu ng cáo tr c tuy nh mua sến và ý đị m (T. D. Nguyen et al., 2013; H. T. L. Pham &
Tran, 2014), hay c m nh n b làm phi n trong qu ng cáo tr c tuy n ( , 2017) (B ế Do ảng 1). Tương
tự các nghiên c u trên th ế giới, k t qu nghiên c u ế ở Việt Nam cũng chỉ ra mối quan hệ mật
thiết gi ữa thái độ đối v nh thới ý đị ực hiện hành vi c i tiêu dùng. ủa ngườ
120 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
Bảng 1
Tóm t t m t s nghiên c u liên quan
Tác gi Mẫu Nội dung nghiên cứu chính
Các nghiên c u v nh và hành vi mua s m tr c tuy n ý đị ế
C. T. B. Nguyen và
Le (2014)
130 người tiêu dùng ở
TP. C ần Thơ
Ảnh hưởng của các tiêu chí tiện lợi và
tiêu chí r n hành vi mua s m trủi ro đế ực
tuyến
V. T. K. Nguyen và
Quach (2013)
200 cá nhân t i TP.
Nha Trang đã từng
tham gia mua bán trực
tuyến
Thái độ và ý đị nh mua hàng trực tuyến
Tu (2015) 244 khách hàng đã
từng mua s m tr ực
tuyến
Các y u t nh mua ế ảnh hưởng đến ý đị
sắm
trực tuyến
T. N. Ha và Nguyen
(2016)
423 người có
kinh nghi m s d ng
Internet vào m ục đích
mua s m tr c tuy n ế
Việt Nam
Ý đị ủa ngườnh mua sắm trực tuyến c i tiêu
dùng Vi t Nam
H. D. H. Nguyen và
cộng sự (2016)
500 người tiêu dùng
có tham gia mua sắm
trự c tuyến sinh s ng t i
TP. HCM, Đà Nẵng và
Hà N i
Các y u t ng cế tác độ đến thái độ ủa người
mua trong th n t trường thương mại điệ
và m ng c n ức độ ảnh hưở ủa thái độ đế
hành vi mua s m tr c tuy n ế
T. Q. Pham và
Nguyen (2017)
257 người tiêu dùng ở
TP. H Chí Minh
Các y u t n s thôi thúc ế ảnh hưởng đế
mua hàng ng u h ng tr n ực tuyế
Các nghiên c u v i v i qu ng cáo tr c tuy n thái độ đố ế
H. T. L. Pham và
Tran (2014)
Giới tr t i th ng trườ
Đà Nẵng
Các nhân t c ảnh hưởng đến thái độ ủa
ngườ đố i tiêu dùng tr i với qu ng cáo
SMS
T. D. Nguyen và
cộng sự (2013)
280 người từng sử
dụng mạng xã hội
Các nhân t ng tác động đến thái độ hướ
đế n qu ng cáo qua m ng xã h i
Ngo và Mai (2017)
130 người tiêu dùng ở
TP. C ần Thơ
Tác động của quảng cáo qua m ng xã h ội
đến ý định mua sắm
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 121
Tác gi Mẫu Nội dung nghiên cứu chính
Do (2017) 160 người dùng web tại
TP. H Chí Minh
Nghiên c u y u t ng và h qu ế ố ảnh hưở
của cảm nhận b làm phi ền trong quảng
cáo tr c tuy n ế
Nguồn: K t qu phân tích d u cế ữ liệ ủa nhóm nghiên c u
2.2. Gi thuy t nghiên c ế ứu
Ý định tiếp tục mua
Ý định tiếp t c mua c ủa người tiêu dùng đặ ọng đốc biệt quan tr i với doanh nghi p. Các
nhà qu n lý luôn n l ực để nâng cao t l p t c mua c tiế ủa người tiêu dùng, bởi đây là một trong
những yếu tố ảnh hưở ọng đế ấn đềng quan tr n v tài chính của doanh nghi p trong dài h ạn
(Reichheld & Sasser, 1996). Hơn n ững khách hàng có ý đị ục mua thườa, nh nh tiếp t ng có xu
hướng chi tr nhi ều hơn, mua số lượng lớn hơn, hoặc s thu hút thêm khách hàng m i cho công
ty (Ngobo, 2004), chi phí doanh nghi p ph i dành cho qu ảng cáo thư ấp hơn khách ng th
hàng thông thường (Fornell et al., 2005). Theo Jones, Mothersbaugh, và Beatty (2000), trong
lĩnh vực d ch v , khách hàng s tiế p t c mua s m nhi ều hơn nếu họ c m nh ận chi phí để chuyển
đổi sang nhà cung cấp khác là cao. Trong khi đó, ngành hàng tiêu dùng nhanh như ngành hàng
nướ c gi i khát có ga l i có chi phí chuy i thển đổ p (Mouzas & Naudé, 2007), t c c m nh n về
thời gian, ti n b c, n l c mà khách hàng b ra cho s n ph m thu c ngành hàng này không l ớn
(Jones et al., 2000). Nói cách khác, khách hàng có th d dàng ng ng mua và chuy n sang l ựa
chọ ến khác. Vì vậy, làm th nào để thúc đẩy ý đị ấn đềnh tiếp tục mua sắm của khách hàng là v
nghiên cứu ý nghĩa rấ đó t thiết thực trong việc giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng, từ
hỗ trợ doanh nghi p ti t ki ế ệm được rất nhiều chi phí, mang l i l i nhu ận cao và góp ph n t o ra
lợi th c nh tranh (Tsai & Huang, 2007). Hi n nay, các ho ng qu ng cáo tr c tuyế ạt độ ến đã
đang khẳng đị ệp ngườnh hiệu quả kết nối giữa doanh nghi i tiêu dùng. Theo Thuyết hành
động h ng tích c i tiêu dùng (Ajzen & Fishbein, ợp lý TRA, thái độ có tác độ ực đến ý định ngườ
1975). Do đó, trong nghiên cứ ết sau được đều này, giả thuy xuất:
H1: Thái độ ủa người tiêu dùng đố ến nướ c i với quảng cáo trực tuy c giải khát có ga có
tác độ ực đến ý địng tích c nh tiếp tục mua
Danh ti ng công ty, danh ti u và hình ế ếng thương hiệ ảnh thương hiệu
Một thương hiệu được định nghĩa tên đặc trưng hoặ ểu tược bi ng thể hiện cho sản
phẩm và d ch v ụ (Aaker, 1991). Để thành công và đạ ao, thương hiệ ần đạt đượ t lợi nhuận c u c c
danh ti ng t t (Herbig & Milewicz, 1995). Danh tiế ếng thương hiệu (Brand reputation) được
định nghĩa là mộ ảnh hưởng đế ất lượt trong những yếu tố chính n cảm nhận về ch ng sản phẩm
mang tên thương hiệu đó (Veloutsou & Moutinho, 2009). Zeithaml (1988) cho rằng cảm nhận
về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thường liên quan t i danh ti ếng gắn liền với tên thương
hiệu. Trong một số trường h ng nhợp, khách hàng thường đồ ất một sản ph m ho ặc d ch v ụ nào
đó với thương hiệ ững trườu (e.g., Pepsi); trong nh ng hợp khác, khách hàng có thể xem một số
sản ph m là thu c cùng m u (e.g., ột thương hiệ IBM) (Selnes, 1993). Do đó, danh tiếng thương
hiệu không nhất thiết b i hị giớ ạn vào một sản phẩm hay d ch v duy nhất (Selnes, 1993). So
với hình ảnh th u (Brand image), danh ti c xem phù hương hiệ ếng thương hiệu đượ ợp hơn
trong vi i v u (Chernatony, 1999). Hình nh ệc dùng để đánh giá bên ngoài đố i thương hiệ
122 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
thương hiệu ph n ánh nh n th c thu c trí ho c c m xúc c ủa khách hàng đối v i nh ững thương
hiệu cụ thể (Dobni & Zinkhan, 1990) và thườ ững trường có vai trò quan trọng trong nh ng hợp
khó phân bi c s n ph m ho c d ch v ệt đượ thông qua các nh năng hữu hình (Mudambi, Doyle,
& Wong, 1997).
Trong lĩnh vự ụ, thương hiệu thườ ủa công ty hơn là c dịch v ng gắn liền với danh tiếng c
của sản phẩm hay d ch v ụ đơn lẻ (Selnes, 1993). Danh tiếng công ty (Corporate reputation)
được định nghĩa mộ ững hành động công ty đã thựt cách tổng quát là kết quả của nh c hiện (N.
Nguyen & Leblanc, 2001), ph n ánh quá trình truy n t hông đến khách hàng m c tiêu thông qua
chất lượng c a s n ph m và d ch v c a (Yoon, Guffey, & Kijewski, 1993). Danh ti ếng được
xem tài s n giá c a công ty, r xây d ng và r t d m et al., 2011). ất khó đ ất đi (Zhang
Ngườ i tiêu dùng có th nhậ ến th c danh tiức đượ ng công ty thông qua hình nh công chúng c ủa
công ty, thương hiệ ạo và đổu, các cam kết làm hài lòng khách hàng, sáng t i mới trong dịch vụ
khách hàng, chất lượng cung c p s n ph m, d ch v , trách nhi m xã h i c a công ty (Qureshi
et al., 2 y, danh ti c hi u r u và hình 009). Như v ếng công ty đượ ộng hơn danh tiếng thương hiệ
ảnh thương hiệ ết đế ủa khách hàng đốu. Danh tiếng công ty có liên quan mật thi n phản ứng c i
với quảng cáo (Boateng & Okoe, 2015). Do đó, nghiên cứu này đặt giả thuyết:
H2: Danh ti ng c ng tích c cế ủa công ty có tác độ ực đến thái độ ủa người tiêu dùng đối
với quảng cáo tr c tuy c gi ến nướ ải khát có ga
Tính gi i trí
Tính gi i trí c a các ho ng qu ng cáo tr c tuy n v c gi i khát có ga là m ạt độ ế ề nướ ức độ
cảm xúc mang l i dùng khi tiại cho ngườ ếp xúc với các ho ng quạt độ ảng cáo trực tuyến (T. D.
Nguyen et al., 2013). Nh n th c tính gi i trí trong qu ng cáo th hi n qua s tho i mái và vui
vẻ thông qua trải nghi m các kênh truy ền thông (Okazaki, 2005). Theo Ducoffe (1996), tính
giả ế i trí c a qu ng cáo tr c tuy n th tác độ ực đến thái đ ủa ngường tích c c i tiêu dùng.
Nghiên c u c a Hoffman, Kalsbeek, Novak i tiêu dùng càng hài (1996) cũng chỉ ra ngườ
lòng và càng tương tác cao với các công cụ tiếp thị truyền thông qua m ng Internet s d n t ới
thái độ tích cực và cải thiện tâm trạng của họ. Shavitt, Lowrey, và Haefner (1998) kh nh ẳng đị
tính gi i trí c m nh c t qu ng cáo ng m c i tiêu dùng ận đư ảnh hưở ạnh đến thái độ ủa ngườ
đối với quảng cáo đó. Điều này cũng đượ ng địc kh nh trong nghiên c u v qu ảng cáo trên điện
thoại di động của Tsang và cộng sự (2004). Vì vậy, bài nghiên c t gi thuy ứu đề xuấ ết như sau:
H3: Tính gi i trí c a các ho ng qu ng cáo tr c tuy ạt độ ến v c gi i khát có ga càng nướ
cao s ng tích c c i tiêu dùng có tác độ ực đến thái độ ủa ngườ
Tính phiền nhiễu
Theo Aaker và Bruzzone (1985) thì s phi n nhi u bao g m s khó ch u, phi n toái b ất
mãn ho c s kích thích tiêu c c. Tính phi n nhi u c a các ho ng qu ng cáo tr c tuy n v ạt độ ế
nướ ế c gi i khát ga (Irritation) m gây khó ch i v i tiức độ ịu đố ới ngườ p xúc với các ho t
độ ế ng qu ng cáo trực tuy n. S khó chịu này làm gi tính hiảm đi đáng kể u qu c a các ho t
độ ếng qu ng cáo tr c tuyến và làm sai l u cệch đi mục tiêu ban đầ a nhà ti p thị. Theo Ducoffe
(1996), các n i dung gây xúc ph m, ph n c m s ng tiêu c i v c ẽ ảnh hưở ực đố ới thái độ ủa người
tiêu dùng. Dickinger, Haghirian, Murphy, Scharl (2004) cho r ng nh ng ho ng qu ng ạt độ
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 123
cáo tr c tuy c hi n th i xem không mong mu n hay b ng lòng, s y nên ến đượ ị nhưng ngườ
sự phi n toái và s không thi n c n s n ph c ti p th . ảm đế ẩm đượ ế Do (2017) ch ra, vi c khách
hàng c m nh n b làm phi n s ng r n s khó ch u, t ẽ tác độ ệt đế ừ đó làm gia tăng cách nhìn
tiêu c i v t gi thuy ực đố ới trang web. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu đặ ết:
H4: Tính phi n nhi u c a các ho ng qu ng cáo tr c tuy n v c gi i khát có ga ạt độ ế ề nướ
càng cao s ng tiêu c c i tiêu dùng có tác độ ực đến thái độ ủa ngườ
Giá tr c m nh ận
Khái ni m này xu t hi n vào nh t trong nh ng khái ni ững năm 1990 là m ệm được
nghiên c u nhi ều đến nay (Sánchez-Fernández & Iniesta-Bonillo, 2007). Giá tr c m nh ận được
xem là giá tr c gi a y u t v ng s n ph m và d ch v ị mà người tiêu dùng đã cân nhắ ế ề chất lượ
yế u tố v chi phí tổng th ph i bỏ ra để mua sản ph m dịch vụ đó (Fang, George, Shao, &
Wen, 2016), th hi hành vi c i tiêu dùng khi ti p t c mua m t s n ph ện thái đ ủa ngườ ế ẩm
dịch v d a vào s đánh giá qua trải nghiệm mua trước đó (Chiu, Wang, Fang, & Huang, 2014).
Cụ thể hơn, Wu, Chen, Chen, và Cheng (2014) cho r ng giá tr c m nh n là s chênh l ch gi ữa
những l c (ch ng sợi ích liên quan mà khách hàng đạt đượ ất lượ ản phẩm, m dức độ dàng mua
đượ c s n ph m) với những th khách hàng ph i b ra (công s c, ti n b c, thời gian). Khi công
ty giúp người tiêu dùng đạt đượ ọng ý địc giá trị cảm nhận cao, họ kỳ v nh tiếp tục mua sản
phẩm, d ch v c i tiêu dùng s ủa ngườ cao hơn. Các nghiên cứu trước v giá tr c m nh ận đã chỉ
ra khuynh hướ khi ngường tiếp tục chọn mua một sản phẩm, dịch vụ i tiêu dùng giá trị cảm
nhận tốt (Chiu et al., 2014). Nghiên cứu y s d c m nh n c a Wu ụng định nghĩa giá tr
cộng sự (2014), t c c ảm nhận c i tiêu dùng vủa ngườ ề chất lượ ẩm nướng của sản ph c giải
khát ga đượ ức ngườc quảng cáo trực tuyến so với chi phí, thời gian, công s i tiêu dùng
phải bỏ c sra để mua đượ ản phẩm. Nghiên c t các giứu đặ ả thuyết sau:
H5: Giá tr c m nh n càng cao s có tác độ ực đến thái động tích c c i tiêu dùng ủa ngườ
H6: Giá tr c m nh n càng cao s ng tích c nh ti p t c mua c a ẽ có tác độ ực đến ý đị ế
người tiêu dùng
Tính thông tin
Tính thông tin được định nghĩa là khả năng cung cấp thông tin c n thi ết đến khách hàng
mục tiêu (Ducoffe, 1996). Ducoffe (1996) cho r ng m t ho ng qu ng cáo tr c tuy n n ạt độ ế ếu
cung c p các thông tin v s n ph m, d ch v s ng tích c ụ đầy đủ ảnh hưở ực đến thái độ
tăng khả năng tiế đó. Hơn nữa, người tiêu dùng có xu hướng đánh p tục mua sản phẩm, dịch vụ
giá nhanh chóng các thông tin h nh c, vì th các thông tin cung c p c n ph i ng n g n, ận đượ ế
súc tích (Kaasinen, 2003). Các nghiên c u c a Ducoffe (1996), T. D. Nguyen c ng s (2013)
đề ế ếu k t lu n r ng tính thông tin c a qu ng cáo tr c tuy n có cảnh hưởng đến thái độ ủa người
tiêu dùng. Elliot và Speck (2005) ch ra c m nh n v tính thông tin có th giúp khách hàng đưa
ra quy nh t u ki m tra các gi thuy t sau: ết đị ốt hơn. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứ ế
H7: Tính thông tin c a các ho ng qu ng cáo tr c tuy n v c gi i khát ga ạt độ ế ề nướ
càng cao s ng tích c n c i tiêu dùng có tác độ ực đế thái độ ủa ngườ
124 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
H8: Tính thông tin c a các ho ng qu ng cáo tr c tuy n v c gi i khát ga ạt độ ế ề nướ
càng cao s ng tích c nh ti p t c mua c có tác độ ực đến ý đị ế ủa người tiêu dùng
3. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu đượ tháng 1/2017 đếc thu thập từ n 3/2017 thông qua kh o sát tr c tuy n nh ế ững
người tiêu dùng đang sinh sống và làm vi ng b ng sông C u Long t 6 tháng tr lên, ệc ở Đồ đã
từng mua nướ ải khát ga, đồc gi ng thời có tiếp xúc v i các hình th c qu ng cáo tr c tuy n ế
nướ c gi pháp chải khát ga. Phương n m u thu n ti c sện đượ d ng trong nghiên c u, ch
thướ c m u b ng 557. Các khái ni m trong nghiên c c minh hứu đượ ọa trong Bảng 2. Để đo
lường các khái ni m trong hình, nghiên c u s d t 1 (hoàn ụng thang đo Likert 5 mức độ
toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đ ểm định độ ủa thang đo bng ý). Ki tin cậy c ng hệ số
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân t ẳng định CFA đượ khám phá EFA, phân tích nhân tố kh c
sử dụng để đánh giá độ phù hợp c a mô hình v i d u th liệ trường. Phân ch mô hình c u trúc
tuyến tính SEM được áp dụng để kiểm định độ phù h p c a mô hình lý thuy ết và các gi thuy ết
nghiên c u.
Bảng 2
Các khái ni m trong nghiên c u
Khái ni m
Số biến
quan sát
Nguồn
THÁI ĐỘ VỚI QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
Quả ng cáo trực tuy c giến cho i khát ga m t ý
tưởng hay
Tôi thích các qu c gi i khát có ga tr c tuy n ảng cáo nướ ế
Nhìn chung, thái độ của tôi với quảng cáo trực tuyến về
nướ c gi i khát có ga là tích c c
3
Boateng và
Okoe (2015)
Ý ĐỊNH TIẾP TỤC MUA
Khả năng tôi mua nướ ải khát ga được gi c quảng cáo
trự c tuyến là r t cao
Tôi s mua các s n ph ẩm nước giải khát có ga được quảng
cáo tr c tuy n thêm l n n a ế
Tôi d nh ti p t c mua các s n ph c gi i khát ự đị ế ẩm nướ
ga được quảng cáo trực tuyến mà tôi tiếp xúc
Trong tương lai, tôi sẽ mua nướ hát ga đượ c giải k c
quảng cáo tr c tuy ến
4
Shin, Chung,
Oh, và Lee
(2013)
Wu và c ng s
(2014)
DANH TI NG CÔNG TY
Công ty nước giải khát có ga hình ảnh công chúng rất
tốt
Công ty nước giải khát có ga có uy tín tốt
Sản ph m c c gi ủa công ty nướ i khát có ga r t xu t s c
Công ty nướ ải khát có ga luôn hước gi ng tới làm hài lòng
khách hàng
Quả ế ng cáo trực tuy n c c giủa công ty nướ i khát ga
đáng tin cậy
5
Boateng và
Okoe (2015)
Qureshi và c ng
sự (2009)
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 125
Khái ni m
Số biến
quan sát
Nguồn
TÍNH GI I TRÍ
Quảng cáo trực tuyế nướ n v c gi i khát có ga có tính gi i
trí
Quảng cáo tr c tuy n v ế nước gi i khát có ga làm tôi tho ải
mái khi xem
Quả ế ng cáo tr c tuy n v nước gi i khát có ga thu hút tôi
Quả ng cáo tr c tuyến về nước gi i khát ga làm tôi hài
lòng khi xem
Tôi c m th y vui khi xem qu ng cáo tr c tuy n v ế ề nước
giải khát có ga
5
Tsang và c ng
sự (2004)
Ducoffe (1995)
TÍNH PHI N NHI ỄU
Quả ếng cáo trực tuy n về nước gi i khát ga làm phi n
người xem
quá nhi u qu ng cáo tr c tuy n v c gi i khát ế ề nướ
ga
Quảng cáo tr c tuy n v ế nước gi i khát có ga làm m t th ời
gian c a tôi
Nội dung trong quảng cáo trực tuyế nướ n v c gi i khát có
ga làm tôi khó chịu
4
Tsang và c ng
sự (2004)
Ducoffe (1995)
GIÁ TR C M NH ẬN
Sản phẩm nước giải khát có ga được quảng cáo tr c tuy ến
có giá tr ng v i giá bán c a nó tương ứ
Số tiền mà tôi chi tr cho s n ph ẩm đó thì xứng đáng
Tôi không ph i b ra nhi u công s ức để mua được nước
giải khát có ga được quảng cáo trực tuy n ế
Mua s n ph c qu ng cáo tr c tuy ẩm đượ ến giúp tôi tiết
kiệm th i gian
4
Fang và c ng s
(2016)
Wu và c ng s
(2014)
TÍNH THÔNG TIN
Quả ng cáo trực tuyến v nước gi i khát ga c p nh ật
nhiều thông tin liên quan về sản phẩm
Quả ếng cáo tr c tuy n v c gi nướ ải khát ga giúp người
tiêu dùng thu n ti n trong vi c ti p c n thông tin s n ph m ế
Quảng cáo trực tuyến về nước gi i khát ga cung c p
thông tin v s n ph m m ột cách đầy đủ
Quảng cáo trực tuyến về nước gi i khát ga cung c p
thông tin v s n ph m k p th i
4
Ducoffe (1995,
1996)
Nguồn: K t qu phân tích d u cế ữ liệ ủa nhóm nghiên c u
4. K t qu nghiên c u ế
Mô t m ẫu
Trong 557 đáp viên, 45,4% nữ ớn đáp viên thuộc độ. Phần l tuổi 26-35 (chiếm
45,1%) và 18-25 (chiếm 37,2%). Đa số đáp viên có trình độ đại h c (41,1%). Ngh nghi p ch
yếu của đáp viên là nhân viên văn phòng (37,5%), tự kinh doanh (21,7%) và sinh viên (19,6%).
126 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
Thu nh p c y u t n 10 tri u/tháng (chi n 47,2% s ủa đáp viên chủ ế ừ 5 đế ếm 53,3%). đế ố đáp
viên dành t n 3 gi m s d ng m ng Internet. Hai kênh qu ng cáo tr c tuyừ 2 đế ỗi ngày để ến
được các đáp viên tiếp xúc nhi u nh t là qu ảng cáo nước gi i khát có ga trên trang web (68,9%)
và qua m ng xã h i (72,2%).
Kiểm định thang đo
Kiểm định Cronbach’s Alpha được s d ng v ới điều ki n h s Cronbach’s Alpha > 0,6
(Nunnally, 1978), bi n nào h s ng < 0,3 s b i kh i hình, ế ố tương quan biến-tổ ị loạ
ngưng cả Cronbach’s Alpha nế ện đó không đáng kểi thiện hệ s u việc cải thi (Hair, Black,
Babin, & Anderson, 2010). K t qu 30 bi n thu c 7 nhân t u có h sế ế ố đề ố Cronbach’s Alpha >
0,6 và h s tương quan biến t ng c a các bi n > 0,3, ch ng t ế các thang đo lường trong nghiên
cứu đạt yêu c u và không bi n nào b m 29 bi u ế ị loại. Do đó, hình gồ ến quan sát ban đầ
tiế p t c sục đượ d ng trong phân tích nhân t khám phá.
Phân tích nhân t c ti n hành vố khám phá EFA đượ ế ới phép quay Promax rút trích được
7 thành ph n t 29 bi n quan sát. H s KMO là 0,939 > 0,5 nên th a mãn yêu c u c a phân ế
tích nhân t et al., 2010). Ki ng ố (0,5 KMO 1) (Hair ểm định Bartlett ý nghĩa thố
(Sig.=0,000 < 0,005), do đó các quan sát phù hợ ổng phương sai p cho việc phân tích nhân tố. T
trích gi c 68,43% s bi n thiên c a d ng th i ch ng t phân tích nhân t ải thích đượ ế ữ liệu, đồ
thích h p (Anderson & Gerbing, 1988). H s t i nhân t c a 29 bi u > 0,3 nên ến quan sát đề
thang đo đạt yêu cầu.
Kết quả phân tích nhân tố kh nh CFA lẳng đị ần thứ nhất cho th y nhân t tính phiền
nhiễu hi v i các nhân tệp phương sai đáng kể khác, nên nhóm biến này bị loại khỏi
hình. Phân tích CFA đư ện đế đều đc thực hi n lần 2 thì các chỉ số t u c u, hình còn l ại
23 bi n thu c 6 nhân t . K t qu ki nh Chi- a mô hình t i h n có giá tr P-ế ế ểm đị bình phương củ
value=0,000 < 0,05, các ch tiêu hình Chi-square/df=2,854 < 3 (Carmines & McIver,
1981), RMSEA=0,058 < 0,08 (Steiger, 1990), GFI=0,905 > 0,9, TLI=0,947 > 0,9, CFI=0,955
> 0,9 (Bentler & Bonett, 1980) hay các ch t yêu c u nên mô hình phù h p v i d ỉ tiêu đều đạ
liệ trườu thị ng.
Các tr ng s ng kê (p-value < 0,05), các tr ng s ố chưa chuẩn hóa đều có ý nghĩa th ố đã
chuẩn hóa đề , 2010), phương sai trích củu > 0,5 (Hair et al. a các nhân tố đều > 0,5 (Fornell &
Larcker, 1981) nên thang đo đạt giá trị hội tụ.
Hệ s tương quan các biến đều < 1 nên các biến không có tương quan với nhau, mô hình
đạt tính đơn nguyên. Hệ tương quan củ số a từng cặp biến < 1 ở độ tin cậy 95% và p-value đều
< 0,05 nên các khái ni tính phân bi ệm đạt ệt.
Độ tin c y t ng h ợp đều > 0,7 (trừ nhân t Tính thông tin) (Nunnally & Bernstein, 1994)
Cronbach’s Alpha củ cũng đều > 0,6 (Nunnally, 1978) nên các thang đo đa các nhân tố u
đạt độ tin cậy t t (B ng 3).
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 127
Bảng 3
Kết quả ki nh sểm đị ự phù h p c ủa mô hình
Khái ni m
Số biến
quan
sát
Độ tin
cậy
tổng hợp
Phương
sai trích
Cronbach’s
Alpha
Thái độ với qu ng cáo tr c tuy n ế 3 0,905 0,761 0,904
Ý định tiếp tục mua 3 0,891 0,732 0,891
Danh ti ếng 5 0,920 0,698 0,919
Tính gi i trí 5 0,834 0,506 0,833
Giá tr c m nh n 4 0,862 0,610 0,873
Tính thông tin 4 0,644 0,578 0,859
Nguồn: K t qu x d u tra ế ữ liệu điề
Kiểm định mô hình
Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính thể hiện m phù h p cức đ ủa mô hình v i d ữ liệu
thị trường v i 213 b c t do; Chi-square/df=2,513 < 3 (Carmines & McIver, 1981),
RMSEA=0,052 < 0,08 (Steiger, 1990), GFI=0,921 > 0,9; TLI=0,957 > 0,9; CFI=0,964 > 0,9
(Bentler & Bonett, 1980). Như vậy, các giả thuyết trong hình (H1, H3, H4, H5, H6, H7,
H8) đều được ủng h , tr giả ế thuy t H2. Các tr ng s chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa đều dương,
cho th y các m i quan h này cùng chi u (B ng 4).
Bảng 4
Kết quả ki nh giểm đị ả thuyết
Giả
thuyết
Mối quan hệ β p
Kiểm định
giả thuyết
H1 Thái độ Ý định tiếp tục mua 0,449 0,000 Ủng hộ
H2 Danh ti ếng Thái độ 0,133 0,010 Ủng hộ
H3 Tính gi i trí Thái độ 0,258 0,000 Ủng hộ
H4 Tính phi n nhi u Thái độ Không ng h
H5 Giá tr c m nh n Thái độ 0,321 0,000 Ủng hộ
H6 Giá tr c m nh n Ý định tiếp tục mua 0,315 0,000 Ủng hộ
H7 Tính thông tin Thái độ 0,262 0,000 Ủng hộ
H8 Tính thông tin Ý định tiếp tục mua 0,094 0,092 Ủng hộ
Nguồn: K t qu x lý d u tra ế ữ liệu điề
Thả ế o lu n k t qu
Ý đị ục mua nướ ảnh hưởnh tiếp t c giải khát ga chịu ng bởi ba nhân tố: Giá trị cảm
nhận, tính thông tin và thái độ. Thái độ của người tiêu dùng Đồng bằng sông Cửu Long đối với
quảng cáo tr c tuy ến ch u ảnh hưởng c a b n nhân t : Danh ti ng, tính gi i trí, giá tr c m nh ế ận
tính thông tin. Ngoài ra, nhân t tính phi n nhi ễu không tác động đáng kể đến thái độ
người tiêu dùng.
Giá tr c m nh n: nhân tố có tác động mạnh nh t t c i tiêu dung ới thái độ ủa ngườ
(β=0,321, p=0,000). Bên cạnh đó, nó cũng tác độ ới ý đị ục mua nướng t nh tiếp t c giải khát
128 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
ga của người tiêu dùng (β=0,315, p=0,000). Kết qu này phù h p v i các nghiên c ứu trong lĩnh
vực thương mại điệ ận đượn t(Fang et al., 2016). Nhân tố giá trị cảm nh c công nhận một
trong nh ng nhân t quan tr ng trong vi nh các y u t nh ti p t ệc xác đị ế ố ảnh hưởng đến ý đị ế ục
mua m t s ngành hàng tiêu dùng nh nh (Luk, Sharma, & Chen, 2013). ất đị
Tính thông tin: Nhân t tác động mạnh thứ hai đến thái độ của người tiêu dùng (β=0,262,
p=0,000). Điều này phù h p v i các nghiên c u v c i v i các ề thái độ ủa người tiêu dùng đ
quảng cáo tr c tuy u v ến như nghiên cứ ề thái độ hướng đến quảng cáo của Ducoffe (1996), T.
D. Nguyen và c ng s (2013), Ngo Mai c qu ng cáo tr (2017). Do đó, khi các hình thứ ực
tuyến càng tăng tính thông tin ích cho người tiêu dùng thì thái độ ực hơn. của họ sẽ tích c
Thông tin truy n t i c n ng n g n, súc tích mang nhi u thông tin tích c i tiêu ực cho ngườ
dùng. Ngoài ra, tính thông tin cũng ảnh hưởng đến ý định của người tiêu dung ở mức ý nghĩa
10%; tuy nhiên, tác động này không đáng kể (β=0,094, p=0,092).
Tính gi i trí: Nhân t tác động m nh th ba đến thái độ người tiêu dùng khi ti p xúc vế ới
các ho ng qu ng cáo tr c tuy n v ạt độ ế nước gi u này phù ải khát có ga (β=0,258; p=0,000). Điề
hợp v i các nghiên c ứu về cthái độ ủa người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến của Ko và
Roberts (2005), thái n qu ng cáo c a Ducoffe (1996), T. D. Nguyen c ng s độ hướng đế
(2013), Ngo và Mai (2017). K t qu g i ý r ng khi m t hoế ạt động qu ng cáo tr c tuy n làm gia ế
tăng mức độ ốn thì ngườ có thái độ ực hơn. thích thú và lôi cu i tiêu dùng sẽ tích c
Danh ti ng c a công ty: ế Ảnh hưởng tích cực đến thái độ ủa người tiêu dùng (β=0,133 c
p=0,010), qua đó gián tiế ảnh hưởng đến ý địp nh tiếp tục mua. Kết quả phù hợp với các
nghiên cứu trước đây trong nhóm ngành B2C (nhóm doanh nghiệp - khách hàng) có ứng dụng
quảng cáo trực tuyến trong thương mại điện tử (M. K. Kim, Park, & Jeong, 2004). K t qu gế ợi
ý r ng khi công ty danh ti ng t t thì các ho ng qu ng cáo c a h s nh ế ạt độ ận được thái độ
tích c c t i tiêu dùng. ngườ
Thái độ ạt độ đối với ho ng quảng cáo trực tuyến: Nhân t ng m nh nh t t i ýố ảnh hưở
đị ế nh ti p t c gi t quục mua nướ ải khát ga (β=0,449; p=0,000). Kế nghiên c u này m t l n
nữa kh nh mẳng đ ối quan hệ giữa thái độ và ý đị ại đố ới ngành hàng nướnh mua lặp l i v c giải
khát có ga t i Vi t Nam, phù h p v i lý thuy ng h p lý TRA c a Ajzen và Fishben ết hành độ
(1975). Khi người tiêu dùng thái độ ạt độ tích cực về ho ng quảng cáo trực tuyến của một
công ty nào đó, ý đị ẩm nướ ủa công ty đó sẽ tăng lên.nh tiếp tục mua sản ph c giải khát c
Tính phi n nhi u: Trái với đa số các nghiên c c (Ducoffe, 1995; Ducoffe, 1996; ứu trướ
Ngo & Mai, 2017; Tsang et al., 2004), nh phi n nhi u c ủa các hoạt động quảng cáo tr c tuy ến
về nước gi c i tiêu dùng trong bải khát ga không có tác động đáng kể đến thái độ ủa ngườ ối
cảnh c a nghiên c ứu này. Tuy nhiên, kết quả này tương đ ần đây vềng với các nghiên cứu g
mối quan hệ giữa tính phi n nhi . Nghiên c u m ễu thái độ ới đây của Do (2017) cho th y,
không t n t ng ràng c a c m nh n b làm phi tiêu c i v i trang ại tác độ ền đến thái độ ực đố
web c i dùng web t i Thành ph H ủa ngườ Chí Minh. Tương tự, Aydin và Karamehmet (2017)
cũng kết luận rằng tính phi n nhi u không ảnh hưởng đến thái độ c i tiêu dùng Th ủa ngườ Nhĩ
Kỳ đối v i qu ng cáo trên ng d u này có th ụng di động. Điề ể giải thích b i khách hàng có th
chọ n l a giữa ứng d ng tr phí (không qu ng cáo) ng d ng mi n phí (có qu ng cáo). Do
đó, việ ễn phí thường đồng nghĩa vớc khách hàng chọn lựa ứng dụng mi i việc khách hàng chấp
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 129
nhận ứng d ng quụng đó chứa đự ảng cáo. Chowdhury, Parvin, Weitenberner, và Becker (2006)
chỉ ra r ng, n u các qu c hi n th v i n i dung phù h p, khách hàng có th không ế ảng cáo đượ
cảm th y phi ền phức thậm chí có khả năng xem xét các quảng cáo họ cho liên quan.
Do (2017) cũng đề xuất các qu ng cáo tr c tuy n nên hi n th v c và v trí phù h ế ới kích thướ ợp
để tránh t o c i xem bảm giác ngườ ị t n công d n d p.
5. K t lu n ế
Kết qu nghiên c i tiêu dung ứu 557 ngườ ở Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy ảnh
hưở ng tích c c i vực thái độ ủa người tiêu dung đố ới các ho ng quạt độ ng cáo tr c tuyến nước
giải khát ga đến ý đị ủa khách hàng. Thái độnh tiếp tục mua c đối với quảng cáo trực tuyến
và ý định, hành vi của người tiêu dùng đã được nghiên c u nhi u c trong và ngoài nước. Tuy
nhiên, vi c nghiên c nh tái mua s m c a khách hàng trong m i quan h v i qu ng cáo ứu ý đị
trực tuyến nước giải khát ga ở Việt Nam là chủ đề nghiên cứu còn mới. Về mặt lý thuyết,
đây là nghiên cứu đầ ết hành độu tiên sử dụng mô hình Ducoffe (1996) và Thuy ng hợp lý TRA
để kiểm định mối quan h giữa thái độ người tiêu dùng đối với quảng cáo tr c tuy n v ế ới ý định
tiế ế p t c giục mua nướ i khát ga c i tiêu ng bủa ngườ dùng Đồ ng sông Cửu Long. K t qu
nghiên c u ch ra: c ng b ng sông C i v Thứ nhất, thái độ ủa người tiêu dùng Đồ ửu Long đố ới
quảng cáo tr c tuy n ch u ế ảnh hưởng của b n nhân t là danh ti ng công ty, tính gi i trí, giá tr ế
cảm nhận tính thông tin. Nhân tố tính phiền nhi cễu không tác động đáng kể đến thái độ ủa
người tiêu dùng trong b i c nh của nghiên c u này. Thứ hai, n u nghiên c u cế ủa T. D. Nguyen
c ng s (2013) m i khám phá các nhân t n qu ng cáo c ố tác động đến thái độ hướng đế ủa
ngườ i tiêu dùng, thì nghiên c n tứu này đã tiế ới kh nh tẳng đ n t i m i quan h tích c c gi a
thái độ ến đến ý đị đối với quảng cáo trực tuy nh tiếp tục mua của người tiêu dùng ở Đồng bằng
sông C u Long. K t qu nh m i quan h - ế ả này cũng khẳng đị ệ giữa thái độ ý định của Thuyết
hành độ ụng vào trường hợp TRA khi áp d ng hợp nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng nhanh.
Thứ ba, nếu mô hình Ducoffe (1996) ch tìm ra mối quan hệ gián tiếp giữa tính thông tin đối
với thái độ, thì nghiên cứu này đã khám phá được m i quan h tác động trực tiếp và cùng chiều
giữa tính thông tin đến thái độ người tiêu dùng. nghiên cThứ tư, u này cũng chứng minh được
ý đị ảnh hưở thái độnh tiếp tục mua của khách hàng chịu ng bởi các yếu tố , giá trị cảm nhận,
tính thông tin. Các nhà nghiên c u th tham kh o hình trong nghiên c ứu y để phát
triển các hướng nghiên c u ti p theo v hành vi khách hàng trong b i c ế ảnh qu ng cáo tr c tuy n ế
đang phát triể ắt trong ngành hàng nướn mạnh ở Việt Nam. Với sự cạnh tranh gay g c giải khát
Việt Nam hi n nay, k t qu nghiên c u không ch ế ý nghĩa về m t lý thuy t mà còn r t thi ế ết
th trực trong việc hỗ doanh nghi p n m b nh c i tiêu dùng, phát huy ắt thái độ và ý đị ủa ngườ
hiệu quả của quảng cáo trực tuyến; từ n nâng cao khđó, góp phầ nh tranh. năng cạ
Hàm ý qu n tr
Kết quả nghiên cứu thể thúc đẩy sự quan tâm của doanh nghiệp các chuyên gia
tiếp thị đến thái độ ủa khách hàng đ c i với quảng cáo trực tuyến sản phẩm thuộc ngành hàng
tiêu dùng nhanh, nh n bi t các y u t nh ti c mua c khách ế ế ố hình thành nên thái độ và ý đị ếp tụ ủa
hàng, t ng các gi nâng cao hi u qu c a các chi n d ch qu ng cáo trừ đó xây dự ải pháp để ế ực
tuyến đến người tiêu dùng. Trên cơ sở kết quả của bài nghiên cứu, tác giả để xuất một số hàm
130 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
ý qu n tr nh m nâng cao hi u qu c a qu ng cáo tr c tuy n trong vi y m nh ti ế ệc đẩ ạnh ý đị ếp
tục mua c ủa người tiêu dùng như sau:
Thứ nhất, các thông tin được truy n t trong các qu ng cáo tr c tuy n c ải ế ần đầy đủ, súc
tích và c n h trợ tích c c cho quy ết định tiếp t c ch ọn mua nước gi i khát. Bên c ạnh đó, người
tiêu dùng ngày càng khá quen thu c v i các thông tin v c gi i khát, chính vì th các thông nướ ế
điệ p truy n t i c n mang tính mới lạ, độc đáo. Thứ hai, tăng cường y giếu tố ải trí c a qu ng
cáo tr c tuy ế n. C n t p trung xây d ng nh ng nội dung mới, h p d n, kích thích trí mò c a
ngườ ế đẩ i xem. Bên c kạnh đó thể t hợp s d ng hình i nảnh ngườ i tiếng để y m nh thêm
yếu t i trí trên các ho ng qu ng cáo tr c tuy n. giả ạt độ ế Chẳ ng h n, trong khi nh ng ững clip hướ
dẫn an toàn bay c ng không m y hủa các hãng hàng không thườ ấp dẫn, thì quảng cáo của hãng
hàng không Air New Zealand năm 2014 đã trở thành một trong những clip quảng cáo hàng
không được yêu thích nhất, thu hút hơn 18 triệu lượt xem trên Youtube tính đến cuối năm 2017.
Cụ thể, đoạn video với tên gọi The Most Epic Safety Video Ever Made không chỉ chứa đựng
tính thông tin cao về an toàn bay, mà còn có tính gi i trí cao với sự xuất hi n c a các di n viên
trong b phim n i ti ng The Hobbit, cùng nh ng c New Zealand. ế ảnh đẹp hùng vĩ ở
Thứ ba, cần nâng cao giá tr n thị nhậ ức về sản phẩm nước giải khát có ga sao cho người
tiêu dùng c m nh ận được số tiền mua s n ph m ph i th t s tương xứng. Để làm được điều đó,
các doanh nghi p c n t p trung truy n thông v giá tr c a s n ph m và nh ng l ợi ích mà người
tiêu dùng có th đạt được khi mua s m s n ph m, có th bao g ồm: các giá tr l i ích v m t s ức
khỏe như hỗ ấp năng ện đại. Đồ trợ tiêu hóa, cung c ng, hay thể hiện phong cách sống hi ng
thời, c n chú tr n ph m v i thi t k hi c s ọng đầu vào bao bì sả ế ế ện đại, độc đáo thu hút đượ
chú ý của người tiêu dùng. Ch ng h ạn, chi n dế ịch ‘Shake a coke’ của Coca-Cola đã thành công
rực rỡ nhờ cho phép người mua tự t o ra m t lon coca có in tên riêng cho mình ho ặc cho người
khác. Qua đó, khách hàng không chỉ ận đượ ẩm khi mua mà còn đượ nh c sản ph c cá nhân hóa
sản ph c chia s giá tr i các khách hàng khác. ẩm và đượ đó vớ
Thứ tư, chú tr ng vi c c ng c ố danh tiếng của công ty. Doanh nghiệ p c y mần đẩ nh
thêm y ếu t nh n di u trong các ho t ng qu ng cáo tr c tuy n. Các logo, hình ện thương hiệ độ ế
ngườ ếnh, kh u hi u c n thống nh t thành m t b nh n diện để i dùng d dàng nh n bi t ngay
khi ti p xúc v i các qu ng cáo tr c tuy n. M t trong nh ng ví d ế ế điển hình là Ngân hàng ANZ,
doanh nghi n hành nghiên c thi t k l i logo b nh n di u, ệp này đã tiế ứu để ế ế ện thương hiệ
nhằm tăng sự nhận biết tính trải nghiệm của khách hàng 3 thị trường chính Úc, New
Zealand và châu Á Thái Bình Dương. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý việc s d ng b nh n di ện
thương hiệu c n ph i ti t ch m t cách khéo léo, tinh t , tránh gây ph n c m ho ế ế ế ặc t o hi ệu ứng
ngược đố ới thái độ ủa người v c i tiêu dùng.
Hạn ch ng nghiên c u ti p theo ế và hướ ế
Bên c nh nh ng k t qu c, nghiên c ng h n ch nh nh. ế ả đạt đượ ứu này cũng nhữ ế ất đị
Mô hình nghiên c u m i ch c m t ph n các nhân t ng nh ti p t c mua ra đượ ảnh hưở đến ý đị ế
sản ph c n hành vi mua th t s p trung vào m t hình th c, qu ng ẩm mà chưa đề ập đế và chưa tậ
cáo tr c tuy n c ế nâng cao khthể. Để ng quát hóa k t qu nghiên c u, các nghiên cnăng tổ ế ứu
ti liế p theo nên mở r ng ph m vi thu th p s u, ch n m u theo xác su ng thất, đồ ời nghiên c u
mối quan hệ giữa ý đị ủa người tiêu dùng đốnh hành vi mua thật sự c i với từng hình thức
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 131
quảng cáo tr c tuy n c ế thể. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp định lượng để
kiểm định giả thuyết. Phương pháp này thường tập trung vào vi c ki nh d a vào quy trình ểm đị
suy di n (T. D. Nguyen, 2011), nh ng các m i quan h a các bi n. ằm lượng hóa đo lườ ệ giữ ế
Các nghiên c u ti p theo th ki nh l i k t qu nghiên c u này theo cách ti p c n d ế ểm đ ế ế ựa
vào quy trình quy n p (s d nh tính) ho c k t h ng ụng phương pháp đị ế ợp phương pháp định lượ
và định tính (hỗn hợp).
Tài liệu tham khảo
Aaker, D. A. (1991). Managing brand equity: Capitalizing on the value of a brand name. New
York, NY: Free Press.
Aaker, D. A., & Bruzzone, D. E. (1985). Causes of irritation in advertising. Journal of
Marketing 49, (2), 47-57.
Ajzen, I. (1985) From intentions to actions: A theory of planned behavior. In J. Kuhl & J.
Beckmann (Eds.), (pp. 11-39). Action control : From cognition to behavior
doi:0.1007/978-3-642-69746-3_2
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human
Decision Processes, 50(2), 179-211.
Ajzen, I., & Fishbein, M. (1975). Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to
theory and research. Reading, MA: Addison-Wesley Publishing Company.
Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in practice: A review
and recommended two-step approach. (3), 411-423.Psychological Bulletin, 10
Aydin, G., & Karamehmet, B. (2017). A comparative study on attitudes towards SMS
advertising and mobile application advertising. International Journal of Mobile
Communications, 15(5), 514-536.
Bentler, P. M., & Bonett, D. G. (1980). Significance tests and goodness of fit in the analysis of
covariance structures. , (3), 588-606.Psychological Bulletin 88
Berthon, P., Pitt, L. F., & Watson, R. T. (1996). The World Wide Web as an advertising
medium. (1), 43-54.Journal of Advertising Research, 36
Bộ Công Thương. (2015). Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam hoàn thành vượt mức
các chỉ tiêu kế hoạch 2014 [The Vietnam Beer - Wine - Beverage Association has
exceeded the 2014 target targets]. Retrieved from October 12, 2017, from
http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/4653/hiep-hoi bia ruou-- -- -- nuoc-giai-khat-viet-nam-
hoan-thanh-vuot-muc- -chi-tieu- -hoach-2014.aspxcac ke
Boateng, H., & Okoe, A. F. (2015). Consumers attitude towards social media advertising and
their behavioural response: The moderating role of corporate reputation. Journal of
Research in Interactive Marketing, 9(4), 299-312.
Brettel, M., & Spilker-Attig, A. (2010). Online advertising effectiveness: A cross-cultural
comparison. (3), 176-196. Journal of Research in Interactive Marketing, 4
132 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
Breuer, R., & Brettel, M. (2012). Short-and long-term effects of online advertising: Differences
between new and existing customers. , (3), 155-166. Journal of Interactive Marketing 26
Carmines, E. G., & McIver, J. P. (1981). Analyzing Models with unobserved variables:
Analysis of covariance structures. In G. W. Bohrnstedt & E. F. Borgatta (Eds.), Social
measurement: Current issues (pp. 65-115). Beverly Hills, CA: Sage Publications.
Chernatony, L. D. (1999). Brand management through narrowing the gap between brand
identity and brand reputation. , (1/3), 157-179. Journal of Marketing Management 15
Chiu, C., Wang, E., Fang, Y., & Huang, H. (2014). Understanding customers repeat purchase
intentions in B2C e-commerce: The roles of utilitarian value, hedonic value and perceived
risk. 85-114. Information Systems Journal, 24,
Chowdhury, H. K., Parvin, N., Weitenberner, C., & Becker, M. (2006). Consumer attitude
toward mobile advertising in an emerging market: An empirical study. International
Journal of Mobile Marketing, 1(1), 30-42.
Cục Thương mại điện tử Công nghệ thông tin. (2014). Báo cáo Thương mại điện tử Việt
Nam 2014 [Vietnam E-Commerce report 2014]. Retrieved October 13, 2017, from
http://www.moit.gov.vn/documents/20182/1577125/1508897822937-709f2858-88e2-
427c-9bbc-48d2cb974902.pdf?download=true
Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R. (1989). User acceptance of computer
technology: A comparison of two theoretical models. , (8), 982-Management Science 35
1003.
Dickinger, A., Haghirian, P., Murphy, J., & Scharl, A. (2004). An investigation and conceptual
model of SMS marketing. In System sciences, 2004. Proceedings of the 37th Annual
Hawaii International Conference on (pp. 1-10). New York, NY: IEEE.
Do, H. T. L. (2017). Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của cảm nhận bị làm phiền trong
quảng cáo trực tuyến [Study the influencing factors and consequences of the perceived
disturbance in online advertising]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí
Minh, 56(5), 116-130.
Dobni, D., & Zinkhan, G. M. (1990). In search of brand image: A foundation analysis. ACR
North American Advances, 17, 110-119.
Ducoffe, R. H. (1995). How consumers assess the value of advertising. Journal of Current
Issues & Research in Advertising, 17 (1), 1-18.
Ducoffe, R. H. (1996). Advertising value and advertising on the web. Journal of Advertising
Research, 36(5), 21-21.
Elliot, M. T., & Speck, P. S. (2005). Factors that affect attitude toward a retail website. Journal
of Marketing Theory and Practice 13 , (1), 40-51.
Fang, J., George, B., Shao, Y., & Wen, C. (2016). Affective and cognitive factors influencing
repeat buying in e-commerce. , , 44-Electronic Commerce Research and Applications 19
55.
Fornell, C., & Larcker, D.F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable
variables and measurement error. 39-50. Journal of Marketing Research, 18,
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 133
Fornell, C., VanAmburg, D., Morgeson, F. V., Anderson, E. W., Bryant, B. E., & Johnson, M.
D. (2005). . Ann Arbor, MI: The American customer satisfaction index at ten years
Stephen M. Ross School of Business.
Ha, L. (2008). Online advertising research in advertising journals: A review. Journal of Current
Issues & Research in Advertising 30 , (1), 31-48.
Ha, T. N., & Nguyen, D. T. (2016). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của
người tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi hoạch định [Factors
affecting online shopping intentions of Vietnamese consumers: Extensive study of
planned behavioral theory]. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế Kinh doanh, 32(4),
21-28
Hair, J., Black, W., Babin, B., & Anderson, R. (2010). (7th ed.). Multivariate data analysis
Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall, Inc.
Hausman, A. V., & Siekpe, J. S. (2009). The effect of web interface features on consumer online
purchase intentions. 5-13. Journal of Business Research, 62(1),
Herbig, P., & Milewicz, J. (1995). The relationship of reputation and credibility to brand
success. (4), 5-10. Journal of Consumer Marketing, 12
Hoffman, D. L., Kalsbeek, W. D., & Novak, T. P. (1996). Internet and Web use in the US.
Communications of the 39 ACM, (12), 36-46.
Hwang, J. S., McMillan, S. J., & Lee, G. (2003). Corporate web sites as advertising: An analysis
of function, audience, and message strategy. Journal of Interactive Advertising, 3(2), 10-
23.
Jones, M. A., Mothersbaugh, D. L., & Beatty, S. E. (2000). Switching barriers and repurchase
intentions in services. , (2), 259-274. Journal of Retailing 76
Kaasinen, E. (2003). User needs for location-aware mobile services. Personal and Ubiquitous
Computing 7, (1), 70-79.
Kim, J. U., Kim, W. J., & Park, S. C. (2010). Consumer perceptions on web advertisements and
motivation factors to purchase in the online shopping. Computers in Human Behavior,
26(5), 1208-1222.
Kim, M. K., Park, M. C., & Jeong, D. H. (2004). The effects of customer satisfaction and
switching barrier on customer loyalty in Korean mobile telecommunication services.
Telecommunications Policy, 28(2), 145-159.
Ko, H., Cho, C. H., & Roberts, M. S. (2005). Internet uses and gratifications: A structural
equation model of interactive advertising. , (2), 57-70. Journal of Advertising 34
Logan, K., Bright, L. F., & Gangadharbatla, H. (2012). Facebook versus television: Advertising
value perceptions among females. Journal of Research in Interactive Marketing, 6(3),
164-179.
Luk, S. T. K., Sharma, P., & Chen, I. S. N. (2013). Shopping motivation as a moderator in the
retail service evaluation. , (1), 40-48. Journal of Services Marketing 27
134 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành ph Hồ Chí Minh, 13(2 -), 116 136
Macias, W. (2003). A beginning look at the effects of interactivity, product involvement and
web experience on comprehension: Brand web sites as interactive advertising. Journal of
Current Issues & Research in 25 Advertising, (2), 31-44.
Mouzas, S., & Naudé, P. (2007). Network mobilizer. Journal of Business & Industrial
Marketing 22, (1), 62-71.
Mudambi, S. M., Doyle, P., & Wong, V. (1997). An exploration of branding in industrial
markets. (5), 433-446. Industrial Marketing Management, 26
Ngo, T. M., & Mai, T. V. N. (2017). Phân tích tác động của quảng cáo qua mạng xã hội đến ý
định mua sắm của người tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ [Analyzing the impact of social
media advertising on consumers' shopping intentions in Can Tho City]. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ, 66-76. 48d,
Ngobo, V. P. (2004). Drivers of customers cross-buying intentions. European Journal of
Marketing 38, (9/10), 1129-1157.
Nguyen, C. T. B., & Le, D. X. N. (2014). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua
sắm trực tuyến của người tiêu dùng Thành phố Cần Thơ [Analysis of factors affecting
online shopping behavior of Can Tho City consumers]. Tạp chí Khoa học Trường Đại
học Cần Thơ, 8-14. 30,
Nguyen, H. D. H., Nguyen, M. T. B., & Nguyen, T. N. B. (2016). Nghiên cứu c yếu tố ảnh
hưởng đến thái độ của người mua trong thị trường thương mại điện tử [Study the factors
that influence buyers' attitudes in the e-commerce market]. Tạp chí Phát triển Khoa học
68-80. Công nghệ, 19,
Nguyen, N., & Leblanc, G. (2001). Corporate image and corporate reputation in customer
retention decisions in services. , (4), 227-Journal of Retailing and Consumer Services 8
236.
Nguyen, T. D. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh [Scientific research
method in business]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Lao động Xã hội.-
Nguyen, T. D., Tran, N. D., & Pham, C. M. (2013). Đề xuất mô hình chấp nhận quảng cáo trực
tuyến trên mạng xã hội ởViệt Nam [Proposing an acceptable model for online advertising
on social networks in Vietnam]. 5-19. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 16,
Nguyen, V. T. K., & Quach, N. T. K. (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua
hàng trực tuyến tại Thành phố Nha Trang [Factors affecting attitudes and intention to buy
online in Nha Trang City]. 155-161. Tạp chí Khoa học Công nghệ- Thủy sản, 2,
Nunnally, J. C. (1978). (2nd ed.). New York, NY: McGraw-Hill. Psychometric theory
Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). (3rd ed.). New York, NY: Psychometric theory
McGraw-Hill.
Okazaki, S. (2005). Mobile advertising adoption by multinationals: Senior executive initial
responses. (2), 160-180. Internet Research, 15
Pham, H. T. L., & Tran, M. N. P. (2014). Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu
dùng trẻ đối với quảng cáo SMS [Factors influencing young consumers' attitudes toward
SMS advertising]. 89-108. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 286,
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An. Tạp chí Khoa hc Đ i h c M Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2 6-), 11 136 135
Pham, T. Q., & Nguyen, H. N. H. (2017). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thôi thúc mua hàng
ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng TP.HCM [Factors affecting the urge to buy
online impromptu of Ho Chi Minh City consumers]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành
phố Hồ (4), 38-50. Chí Minh, 55
Qureshi, I., Fang, Y., Ramsey, E., McCole, P., Ibbotson, P., & Compeau, D. (2009).
Understanding online customer repurchasing intention and the mediating role of trust-An
empirical investigation in two developed countries. European Journal of Information
Systems 18, (3), 205-222.
Reichheld, F. F., & Sasser, J. (1996). Zero defections: Quality come to services. Harvard
Business Review, 68(5), 105-111.
Sánchez-Fernández, R., & Iniesta-Bonillo, M. Á. (2007). The concept of perceived value: A
systematic review of the research. , (4), 427-451. Marketing Theory 7
Selnes, F. (1993). An examination of the effect of product performance on brand reputation,
satisfaction and loyalty. (9), 19-35. European Journal of Marketing, 27
Shavitt, S., Lowrey, P., & Haefner, J. (1998). Public attitudes toward advertising: More
favorable than you might think. , (4), 7-22. Journal of Advertising Research 38
Sheppard, B. H., Hartwick, J., & Warshaw, P. R. (1988). The theory of reasoned action: A
meta-analysis of past research with recommendations for modifications and future
research. , (3), 325-343. Journal of Consumer Research 15
Shin, J. I., Chung, K. H., Oh, J. S., & Lee, C. W. (2013). The effect of site quality on repurchase
intention in Internet shopping through mediating variables: The case of university
students in South Korea. (3), 453-International Journal of Information Management, 33
463.
Sinkovics, R. R., Pezderka, N., & Haghirian, P. (2012). Determinants of consumer perceptions
toward mobile advertising - A comparison between Japan and Austria. Journal of
Interactive Marketing, 26(1), 21-32.
Steiger, J. H. (1990). Structural model evaluation and modification: An interval estimation
approach. (2), 173-180. Multivariate Behavioral Research, 25
Tsai, H. T., & Huang, H. C. (2007). Determinants of e-repurchase intentions: An integrative
model of quadruple retention drivers. , (3), 231-239. Information & Management 44
Tsang, M. M., Ho, S. C., & Liang, T. P. (2004). Consumer attitudes toward mobile advertising:
An empirical study. , (3), 65-78. International Journal of Electronic Commerce 8
Tu, Y. T. H. (2015). Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định mua sắm trực tuyến (online
shopping) của người tiêu dung [Research the factors affecting the intention of online
shopping (online shopping) of consumers]. Tạp chí KH - GD Trường Đại học Đông Á,
29-39.
Veloutsou, C., & Moutinho, L. (2009). Brand relationships through brand reputation and brand
tribalism. (3), 314-322. Journal of Business Research, 62

Preview text:

116 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
Thái độ đối với quảng cáo trực tuyến và ý định tiếp tục mua của
người tiêu dùng: Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh
Attitude towards online advertising and consumer repurchase
intention: A study of the fast-moving consumer goods market
Nguyễn Đinh Yến Oanh1, Quách Lý Xuân An2* 1Trường Đại h c C ọ ần Thơ, Việt Nam
2Công ty TNHH Siam City Cement, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: an.quach@siamcitycement.com THÔNG TIN TÓM TẮT DOI:10.46223/HCMCOUJS.
Dựa trên Thuyết hành động hợp lý TRA và mô hình Ducoffe econ.vi.13.2.513.2018
(1996), nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến thái độ,
đồng thời kiểm định ảnh hưởng của thái độ đối với quảng cáo
trực tuyến đến ý định tiếp tục mua sản phẩm nước giải khát có
ga. Dữ liệu được thu thập từ 557 người tiêu dùng tại Đồng bằng Ngày nhận: 10/01/2018
sông Cửu Long. Kết quả phân tích cho thấy ý định tiếp tục mua
Ngày nhận lại: 23/01/2018
chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố (1) Thái độ của người tiêu dùng đối Duyệt đăng: 13/03/2018
với quảng cáo trực tuyến, (2) Giá trị cảm nhận, (3) Tính thông
tin. Ngoài ra, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu
dùng đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến: (1) Giá trị cảm
nhận, (2) Tính thông tin, (3) Tính giải trí, (4) Danh tiếng của Từ khóa:
công ty. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng về mặt học
ngành hàng tiêu dùng nhanh, thuật và là cơ sở a
kho học giúp các doanh nghiệp kinh doanh
nước giải khát có ga, quảng
ngành hàng nước giải khát có ga giữ chân khách hàng trong thời
cáo trực tuyến, thái độ người
đại số hóa, từ đó phát triển các chiến lược quảng cáo trực tuyến
tiêu dung, ý định tiếp tục mua một cách hiệu quả. ABSTRACT
Drawing on the Theory of Reasoned Action and Ducoffe’s
model (1996), this study examines the determinants of attitude
and the impact of the attitude towards online advertising of
carbonated drinks on consumer repurchase intention. Data were
collected from 557 consumers in the Mekong Delta. The findings
have pinpointed that consumer repurchase intention is influenced Keywords: fast-moving consumer goods,
by Attitude, Perceived Value, and Informativeness. Besides, carbonated drinks, online
there are four factors affecting the attitude towards online advertising, consumers’
advertising of carbonated drinks, namely: Perceived Value,
attitude, repurchase intention
Informativeness, Entertainment, and Corporate Reputation. The
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 117
research findings offer significant contribution to theoretical
literature and good references for carbonated drinks companies
to retain the consumers and develop their online advertising strategies more efficiently. 1. Giới thiệu
Thương mại điện tử B2C c a
ủ Việt Nam đã có những thay đổi quan trọng, doanh thu ước tính đạt gần 3 t
ỷ USD (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, 2014), thu hút sự quan
tâm của doanh nghiệp và c ng. ộng đồ
Với bước tăng trưởng của công nghệ số, thương mại điện
tử đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Việc phát triển các chiến lược
tiếp thị, cung cấp nội dung thông tin đến người tiêu dùng bằng phương thức ả qu ng cáo trực
tuyến đang được doanh nghiệp sử d ng ụ r n
ộ g rãi. Ngành hàng nước giải khát là m t ộ trong những
lĩnh vực kinh doanh được ứng dụng quảng cáo trực tuyến nhiều ở thị trường Việt Nam hiện
nay. Nước giải khát bao ồm g
nước giải khát có ga, nước giải khát không có ga, nước ép trái
cây, nước đóng chai, sinh tố, cà phê và thức u ng ch ố
ức năng. Thị trường nước giải khát tại Việt
Nam phát triển mạnh mẽ cùng với xu hướng người tiêu dùng ngày càng ưa chu ng nh ộ ững loại
thức ăn nhanh và nước giải khát đóng chai vì tính tiện lợi và nhanh chóng. Theo Hiệp h i Bia - ộ
Rượu - Nước giải khát Việt Nam, tốc độ tăng trưởng trong ngành hàng nước giải khát vào
khoảng 6-7%. Năm 2014, sản lượng nước giải khát các loại đạt 4.050 triệu lít, tăng 2,7% so với
cùng kỳ (Bộ Công Thương, 2015). Với mức tăng trưởng cao và đầy hứa hẹn, thị trường ướ n c
giải khát có ga là cơ hội đầu tư hấp dẫn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đây cũng là thách thức lớn i v
đố ới các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành hàng này. Bên cạnh đó, xu
hướng tiêu dùng cũng thay đổi so với giai đoạn trước, khi các doanh nghiệp mở r ng ộ phát triển
các sản phẩm của mình theo hướng h
ỗ trợ và tăng cường sức khỏe. Người tiêu dùng ngày càng
chuộng các sản phẩm có ngu n g ồ c s
ố ạch và tự nhiên. Xu hướng này cũng được phản ánh trong
việc chọn lựa nước giải khát của người tiêu dùng. Điều này lý giải vì sao các sản phẩm nước
giải khát như trà xanh, trà thảo mộc ngày càng nhận được nhiều sự ưu
ái của người tiêu dùng
và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. Đây là thách thức lớn cho ngành nước giải khát có ga.
Trước tình hình hiện tại, các doanh nghiệp trong ngành nước giải khát có ga đang ra sức duy trì
và lấy lại thị phần của mình, đầu tư vào các chiến dịch tiếp thị, đặc biệt là mảng quảng cáo trực
tuyến. Trong đó, vấn đề không chỉ nằm ở việc thu hút khách hàng mà còn ở việc duy trì mối
quan hệ để người tiêu dùng tiếp t c ụ mua sản phẩm c a
ủ doanh nghiệp. Vì vậy, làm thế nào để doanh nghiệp tận d ng hi ụ
ệu quả quảng cáo trực tuyến và khách hàng tiếp t c mua s ụ ản phẩm là
một trong những yếu t then ch ố t quy ố
ết định sự thành công c a doa ủ nh nghiệp.
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào ý định và hành vi khách hàng đối
với việc mua sắm trực tuyến (T. N. Ha & Nguyen, 2016; Ngo & Mai, 2017; C. T. B. Nguyen
& Le, 2014; H. D. H. Nguyen, Nguyen, & Nguyen, 2016; V. T. K. Nguyen & Quach, 2013; T.
Q. Pham & Nguyen, 2017; Tu, 2015), thái độ i v
đố ới quảng cáo trực tuyến và ý định mua sắm
(T. D. Nguyen, Tran, & Pham, 2013; H. T. L. Pham & Tran, 2014), hay cảm nhận bị làm phiền
trong quảng cáo trực tuyến (Do, 2017). Tuy nhiên, đa s
ố các nghiên cứu thường tập trung ở
phạm vi một tỉnh, thành phố; và những mặt hàng được nghiên cứu chủ yếu là những mặt hàng
được mua sắm trực tuyến nhiều như quần áo, m
ỹ phẩm. Trong khi đó, việc mua sắm trực tuyến
118 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 thường không ph
ổ biến đối với sản phẩm tiêu dùng nhanh như nước giải khát có ga. Bởi, ngành
hàng tiêu dùng nhanh thường có đặc thù ở nhu cầu tiêu thụ cao nhưng cảm nhận về chi phí
chuyển đổi của khách hàng thấp (Mouzas & Naudé, 2007), nên khách hàng dễ dàng mua lại sản
phẩm hoặc chuyển sang mua của nhà cung cấp khác. Theo hiểu biết tốt nhất của nhóm nghiên
cứu, ảnh hưởng của thái độ đối với quảng cáo trực tuyến đến ý định của người tiêu dùng Đồng
bằng sông Cửu Long về việc tiếp t c mua s ụ
ản phẩm thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh, là chủ đề nghiên cứ ẫ u v n còn bỏ ỏ
ng . Vì vậy, nghiên cứu này áp d ng mô hình Ducof ụ fe (1996) nhằm
tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng Việt Nam i
đố với quảng cáo trực
tuyến. Đồng thời, nghiên cứu này kế thừa hai yếu t ố c t ố lõi c a
ủ mô hình TRA, TPB, TAM là
thái độ - ý định và tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa thái độ đối với quảng cáo trực tuyến
nước giải khát có ga và ý định tiếp tục mua của người tiêu dùng ở Việt Nam. Việc nghiên cứu
này không chỉ có đóng góp về mặt h c
ọ thuật mà còn có ý nghĩa hết sức thiết thực nhằm giúp
doanh nghiệp giữ chân người tiêu dùng, phát huy hiệu quả c a ủ các công c ụ quảng cáo trực
tuyến, từ đó góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu 2.1. Cơ sở lý thuyết
Quảng cáo trực tuyến và mô hình Ducoffe (1996)
Một cách khái quát, quảng cáo trực tuyến (Online advertising) được hiểu là những thông
điệp (Messages) có chủ ý được đặt trên trang web c a m ủ t ộ bên trung gian bao g m c ồ ả các công
cụ tìm kiếm (Search engines) và thư m c
ụ (Directories) có thể truy cập được qua Internet (L.
Ha, 2008). Quảng cáo trực tuyến đã và đang phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng nhưng
websites là hình thức đầu tiên được các nhà nghiên cứu đề cập (Hwang, McMillan, & Lee,
2003; Macias, 2003). Đề ất xem websites xu
như một ‘kênh thương mại điện tử’ đã được nhấn
mạnh trong nghiên cứu c a
ủ Berthon, Pitt, và Watson (1996). Đến nay, trên thế giới, đã có rất
nhiều nghiên cứu về các hình thức quảng cáo trực tuyến như quảng cáo bằng banner (Banner
advertising) (Breuer & Brettel, 2012), quảng cáo bằng coupon (Coupon/loyalty advertising)
(Breuer & Brettel, 2012), quảng cáo bằng công c
ụ tìm kiếm (Brettel & Spilker-Attig, 2010;
Breuer & Brettel, 2012), thư điện tử (Brettel & Spilker-Attig, 2010), quảng cáo qua mạng xã
hội (Zeng, Huang, & Dou, 2009).
Ducoffe (1996) đã đề xuất và thử nghiệm mô hình nghiên cứu về giá trị mà quảng cáo
trực tuyến mang lại và thái
độ của người tiêu dùng. Kết ả
qu nghiên cứu đã chỉ ra giá trị của
quảng cáo được quyết định bởi ba yếu tố là tính giải trí, tính thông tin và tính phiền nhiễu. Hơn
nữa, tính giải trí và giá trị của quảng cáo có tác đ ng ộ tích cực đến thái
độ của người tiêu dùng
đối với quảng cáo trên web. Mô hình Ducoffe (1996) đã được ứng ụ
d ng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực như thiết kế trang web (Hausman & Siekpe, 2009), mua sắm trực tuyến (J. U. Kim,
Kim, & Park, 2010), quảng cáo trên di động (Sinkovics, Pezderka, & Haghirian, 2012), quảng cáo qua mạng xã h i
ộ (Logan, Bright, & Gangadharbatla, 2012), và quảng cáo qua truyền hình
(Logan et al., 2012). Tuy nhiên, mô hình Ducoffe chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu thái độ mà
chưa đi sâu khám phá tác động của các yếu tố trong mô hình đến ý định thực hiện hành vi của
người tiêu dùng. Tương tự, nghiên cứu của T. D. Nguyen và c ng ộ
sự (2013) đã đề xuất mô hình chứng minh thái độ có
tác động tích cực đến sự chấp nhận quảng cáo trực tuyến trên mạng xã
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 119
hội của người tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa khám phá việc thái độ đối
với quảng cáo trực tuyến có tác động đến ý định mua sắm của khách hàng ở Việt Nam hay
không. Nghiên cứu của Ngo và Mai (2017) phát triển mô hình do T. D. Nguyen và c ng ộ sự
(2013) đề xuất. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quảng cáo trực tuyến qua mạng xã hội có ảnh
hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng ở Thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, vai trò quan tr ng ọ
của thái độ của người tiêu dùng i
đố với quảng cáo trực tuyến không
được xem xét trong nghiên cứu vừa nêu.
Lý thuyết về thái độ và ý định của người tiêu dùng
Một trong những lý thuyết quan tr ng nh ọ
ất trong lĩnh vực nghiên cứu ý định và hành vi
người tiêu dùng là Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và
Fishbein xây dựng (1975). Lý thuyết này cho thấy hành vi tiêu dùng (Actual behavior) được quyết định ởi b
ý định thực hiện hành vi đó. Ý định thực hiện hành vi chịu ảnh hưởng bởi hai
yếu tố: Thái độ và ảnh hưởng xã hội đối với hành vi. Mô hình TRA đã được ứng dụng và kiểm
chứng bởi rất nhiều nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (Sheppard, Hartwick, &
Warshaw, 1988). Mô hình TRA được Ajzen (1985) mở r ng ộ
thành Thuyết hành vi dự định TPB
(Theory of Planned Behavior) bằng cách b ổ sung yếu t
ố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived behaviour control). Yếu t
ố này phản ánh việc một người nhận thức sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện m t hành ộ
vi (Ajzen, 1991). Mô hình TPB cho rằng, ý định thực hiện hành vi chịu
tác động bởi ba yếu tố là thái ,
độ ảnh hưởng xã h i và ộ
nhận thức kiểm soát hành vi. Cũng dựa
trên mô hình TRA, Davis, Bagozzi, và Warshaw (1989) đã phát triển mô hình chấp nhận công
nghệ TAM (Technology acceptance model) để giải thích sự chấp nhận của một cá nhân đối với
hệ thống thông tin. Khác với TRA, mô hình TAM không nghiên cứu tác ng độ của yếu tố ảnh
hưởng xã hội đến ý định mà chứng minh rằng, ý định không chỉ chịu tác động ởi b thái độ, mà
còn bởi nhận thức tính hữu dụng (Perceived usefulness). Qua đó có thể thấy, các lý thuyết nền
tảng về ý định và hành vi của người tiêu dùng như TRA, TPB, TAM đều khẳng định tác đ ng ộ
tích cực của thái độ đến ý định thực hiện hành vi. Trong c qu lĩnh vự ảng cáo, m i quan h ố ệ giữa
thái độ và ý định từ mô hình TRA cũng đã được kiểm chứng. Chẳng hạn, nghiên cứu c a ủ Tsang,
Ho, và Liang (2004) cho thấy thái độ i
đố với quảng cáo trên điện thoại di động và ý định mua
sắm của người tiêu dùng ở Đài Loan có m i
ố quan hệ tích cực với nhau. Tại Việt Nam, đã có
nhiều nghiên cứu tập trung vào ý định và hành vi khách hàng đối với việc mua sắm trực tuyến
(T. N. Ha & Nguyen, 2016; Ngo & Mai, 2017; C. T. B. Nguyen & Le, 2014; H. D. H. Nguyen
et al., 2016; V. T. K. Nguyen & Quach, 2013; T. Q. Pham & Nguyen, 2017; Tu, 2015), thái độ
đối với quảng cáo trực tuyến và ý định mua sắm (T. D. Nguyen et al., 2013; H. T. L. Pham &
Tran, 2014), hay cảm nhận bị làm phiền trong quảng cáo trực tuyến (Do, 2017) (Bảng 1). Tương
tự các nghiên cứu trên thế giới, kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cũng chỉ ra mối quan hệ mật
thiết giữa thái độ đối với ý định thực hiện hành vi của người tiêu dùng.
120 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 Bảng 1 Tóm tắt m t s ộ nghiên c ố ứu liên quan Tác giả Mẫu
Nội dung nghiên cứu chính
Các nghiên cứu về ý định và hành vi mua sắm trực tuyến C. T. B. Nguyen và 130 người tiêu dùng ở
Ảnh hưởng của các tiêu chí tiện lợi và Le (2014) TP. Cần Thơ tiêu chí r n hành vi mua s ủi ro đế ắm trực tuyến V. T. K. Nguyen và 200 cá nhân tại TP. Thái độ và ý đị nh mua hàng trực tuyến Quach (2013) Nha Trang đã từng tham gia mua bán trực tuyến Tu (2015) 244 khách hàng đã Các yếu t
ố ảnh hưởng đến ý định mua từng mua sắm trực sắm tuyến trực tuyến
T. N. Ha và Nguyen 423 người có
Ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu (2016) kinh nghiệm sử d ng ụ dùng Việt Nam Internet vào mục đích mua sắm trực tuyến ở Việt Nam
H. D. H. Nguyen và 500 người tiêu dùng Các yếu t
ố tác động đến thái độ của người cộng sự (2016) có tham gia mua sắm
mua trong thị trường thương mại điện tử
trực tuyến sinh sống tại và mức độ ảnh hưởng của thái độ đến TP. HCM, Đà Nẵng và
hành vi mua sắm trực tuyến Hà N i ộ T. Q. Pham và 257 người tiêu dùng ở Các yếu t
ố ảnh hưởng đến sự thôi thúc Nguyen (2017) TP. H Chí Minh ồ
mua hàng ngẫu hứng trực tuyến
Các nghiên cứu về thái độ i v
đố ới quảng cáo trực tuyến H. T. L. Pham và
Giới trẻ tại thị trường Các nhân t
ố ảnh hưởng đến thái độ của Tran (2014) Đà Nẵng
người tiêu dùng trẻ đố i với quảng cáo SMS T. D. Nguyen và 280 người từng sử Các nhân t
ố tác động đến thái độ hướng cộng sự (2013) dụng mạng xã hội đế ả n qu ạ ng cáo qua m ng xã hội Ngo và Mai (2017) 130 người tiêu dùng ở
Tác động của quảng cáo qua mạng xã hội TP. Cần Thơ đến ý định mua sắm
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 121 Tác giả Mẫu
Nội dung nghiên cứu chính Do (2017)
160 người dùng web tại Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và hệ quả TP. H Chí Minh ồ
của cảm nhận bị làm phiền trong quảng cáo trực tuyến
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu
2.2. Giả thuyết nghiên cứu Ý định tiếp tục mua Ý định tiếp t c mua c ụ
ủa người tiêu dùng đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Các nhà quản lý luôn n ỗ lực để nâng cao t ỷ lệ tiếp t c
ụ mua của người tiêu dùng, bởi đây là một trong
những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến ấn v
đề tài chính của doanh nghiệp trong dài hạn
(Reichheld & Sasser, 1996). Hơn nữa, những khách hàng có ý định tiếp tục mua thường có xu
hướng chi trả nhiều hơn, mua số lượng lớn hơn, hoặc sẽ thu hút thêm khách hàng mới cho công
ty (Ngobo, 2004), và chi phí doanh nghiệp phải dành cho quảng cáo thường thấp hơn khách
hàng thông thường (Fornell et al., 2005). Theo Jones, Mothersbaugh, và Beatty (2000), trong lĩnh vực dịch v ,
ụ khách hàng sẽ tiếp tục mua sắm nhiều hơn nếu họ cảm nhận chi phí để chuyển
đổi sang nhà cung cấp khác là cao. Trong khi đó, ngành hàng tiêu dùng nhanh như ngành hàng
nước giải khát có ga lại có chi phí chuyển đổi thấp (Mouzas & Naudé, 2007), tức cảm nhận về thời gian, tiền bạc, n
ỗ lực mà khách hàng b ra ỏ cho sản phẩm thu c ngà ộ nh hàng này không lớn
(Jones et al., 2000). Nói cách khác, khách hàng có thể dễ dàng ngừng mua và chuyển sang lựa
chọn khác. Vì vậy, làm thế nào để thúc đẩy ý định tiếp tục mua sắm của khách hàng là ấn v đề
nghiên cứu có ý nghĩa rất thiết thực trong việc giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng, từ đó
hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí, mang lại lợi nhuận cao và góp phần tạo ra
lợi thế cạnh tranh (Tsai & Huang, 2007). Hiện nay, các hoạt ng độ
quảng cáo trực tuyến đã và
đang khẳng định hiệu quả kết nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Theo Thuyết hành
động hợp lý TRA, thái độ n
có tác độ g tích cực đến ý định người tiêu dùng (Ajzen & Fishbein,
1975). Do đó, trong nghiên cứu này, giả thuyết sau được đề xuất:
H1: Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến nước giải khát có ga có
tác động tích cực đến ý định tiếp tục mua
Danh tiếng công ty, danh tiếng thương hiệu và hình ảnh thương hiệu
Một thương hiệu được định nghĩa là tên đặc trưng hoặc biểu tượng thể hiện cho sản
phẩm và dịch vụ (Aaker, 1991). Để thành công và đạ
t lợi nhuận cao, thương hiệu cần đạt được danh tiếng t t
ố (Herbig & Milewicz, 1995). Danh tiếng thương hiệu (Brand reputation) được
định nghĩa là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng sản phẩm
mang tên thương hiệu đó (Veloutsou & Moutinho, 2009). Zeithaml (1988) cho rằng cảm nhận
về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thường liên quan tới danh tiếng gắn liền với tên thương
hiệu. Trong một số trường hợp, khách hàng thường đ ng nh ồ
ất một sản phẩm hoặc dịch vụ nào
đó với thương hiệu (e.g., Pepsi); trong những trường hợp khác, khách hàng có thể xem một số sản phẩm là thu c cùng ộ
một thương hiệu (e.g., IBM) (Selnes, 1993). Do đó, danh tiếng thương
hiệu không nhất thiết bị giới hạn vào một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất (Selnes, 1993). So
với hình ảnh thương hiệu (Brand image), danh tiếng thương hiệu được xem là phù hợp hơn
trong việc dùng để đánh giá bên ngoài i
đố với thương hiệu (Chernatony, 1999). Hình ảnh
122 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
thương hiệu phản ánh nhận thức thu c
ộ lý trí hoặc cảm xúc của khách hàng đối với những thương
hiệu cụ thể (Dobni & Zinkhan, 1990) và thường có vai trò quan trọng tron ững trườ g nh ng hợp
khó phân biệt được sản phẩm hoặc dịch v
ụ thông qua các tính năng hữu hình (Mudambi, Doyle, & Wong, 1997).
Trong lĩnh vực dịch ụ, thương hiệu thườ v
ng gắn liền với danh tiếng của công ty hơn là
của sản phẩm hay dịch vụ đơn lẻ (Selnes, 1993). Danh tiếng công ty (Corporate reputation)
được định nghĩa một cách tổng quát là kết quả của những hành động công ty đã thực hiện (N.
Nguyen & Leblanc, 2001), phản ánh quá trình truyền thông đến khách hàng m c ụ tiêu thông qua chất lượng c a ủ sản phẩm và dịch v ụ c a
ủ nó (Yoon, Guffey, & Kijewski, 1993). Danh tiếng được
xem là tài sản vô giá c a
ủ công ty, rất khó để xây dựng và rất dễ mất đi (Zhang et al., 2011).
Người tiêu dùng có thể nhận thức được danh tiếng công ty thông qua hình ảnh công chúng của
công ty, thương hiệu, các cam kết làm hài lòng khách hàng, sáng tạo và đổi mới trong dịch vụ
khách hàng, chất lượng cung cấp sản phẩm, dịch v ,
ụ và trách nhiệm xã h i ộ c a ủ công ty (Qureshi
et al., 2009). Như vậy, danh tiếng công ty được hiểu rộng hơn danh tiếng thương hiệu và hình
ảnh thương hiệu. Danh tiếng công ty có liên quan mật thiết đến phản ứng của khách hàng đối
với quảng cáo (Boateng & Okoe, 2015). Do đó, nghiên cứu này đặt giả thuyết:
H2: Danh tiếng của công ty có tác động tích cực đến thái độ của người tiêu dùng đối
với quảng cáo trực tuyến nước giải khát có ga Tính giải trí Tính giải trí c a
ủ các hoạt động quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga là mức độ
cảm xúc mang lại cho người dùng khi tiếp xúc với các hoạt n
độ g quảng cáo trực tuyến (T. D.
Nguyen et al., 2013). Nhận thức tính giải trí trong quảng cáo thể hiện qua sự thoải mái và vui
vẻ thông qua trải nghiệm các kênh truyền thông (Okazaki, 2005). Theo Ducoffe (1996), tính giải trí của ả qu ng cáo trực tu ế
y n có thể tác động tích cực đến thái độ của người tiêu dùng. Nghiên cứu c a
ủ Hoffman, Kalsbeek, và Novak (1996) cũng chỉ ra người tiêu dùng càng hài
lòng và càng tương tác cao với các công cụ tiếp thị truyền thông qua mạng Internet sẽ dẫn tới
thái độ tích cực và cải thiện tâm trạng của họ. Shavitt, Lowrey, và Haefner (1998) khẳng định
tính giải trí cảm nhận được từ quảng cáo có ảnh hưởng mạnh đến thái
độ của người tiêu dùng
đối với quảng cáo đó. Điều này cũng được khẳng định trong nghiên cứu về quảng cáo trên điện
thoại di động của Tsang và cộng sự (2004). Vì vậy, bài nghiên cứu đề xuất giả thuyết như sau:
H3: Tính giải trí c a các ho ủ
ạt động quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga càng cao sẽ ng tích c có tác độ
ực đến thái độ của người tiêu dùng Tính phiền nhiễu
Theo Aaker và Bruzzone (1985) thì sự phiền nhiễu bao g m
ồ sự khó chịu, phiền toái bất
mãn hoặc sự kích thích tiêu cực. Tính phiền nhiễu c a ủ các hoạt ng qu độ
ảng cáo trực tuyến về
nước giải khát có ga (Irritation) là mức độ gây khó chịu i
đố với người tiếp xúc với các ạ ho t động ả
qu ng cáo trực tuyến. Sự khó chịu này làm giảm đi đáng kể tính hiệu ả qu của các ạ ho t độ ả
ng qu ng cáo trực tuyến và làm sai lệch đi mục tiêu ban đầu của nhà tiếp thị. Theo Ducoffe (1996), các n i dung gây ộ
xúc phạm, phản cảm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đối với thái độ của người
tiêu dùng. Dickinger, Haghirian, Murphy, và Scharl (2004) cho rằng những hoạt n độ g quảng
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 123
cáo trực tuyến được hiển thị nhưng người xem không mong mu n
ố hay bằng lòng, sẽ gây nên
sự phiền toái và sự không thiện cảm đến sản phẩm được tiếp thị. Do (2017) chỉ ra, việc khách
hàng cảm nhận bị làm phiền sẽ tác n
độ g rõ rệt đến sự khó chịu, từ đó làm gia tăng cách nhìn
tiêu cực đối với trang web. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu đặt giả thuyết:
H4: Tính phiền nhiễu c a các ho ủ ạt ng qu độ
ảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga càng cao sẽ ng tiêu c có tác độ
ực đến thái độ của người tiêu dùng Giá trị cảm nhận
Khái niệm này xuất hiện vào những năm 1990 và là m t
ộ trong những khái niệm được
nghiên cứu nhiều đến nay (Sánchez-Fernández & Iniesta-Bonillo, 2007). Giá trị cảm nhận được
xem là giá trị mà người tiêu dùng đã cân nhắc giữa yếu t
ố về chất lượng sản phẩm và dịch v ụ và yếu tố ề v chi phí tổng thể ả
ph i bỏ ra để mua sản ẩ
ph m dịch vụ đó (Fang, George, Shao, &
Wen, 2016), thể hiện thái đ
ộ và hành vi của người tiêu dùng khi tiếp t c ụ mua m t ộ sản phẩm
dịch vụ dựa vào sự đánh giá qua trải nghiệm mua trước đó (Chiu, Wang, Fang, & Huang, 2014).
Cụ thể hơn, Wu, Chen, Chen, và Cheng (2014) cho rằng giá trị cảm nhận là sự chênh lệch giữa
những lợi ích liên quan mà khách hàng đạt được (chất lượng sản phẩm, mức độ dễ dàng mua được sả ẩ
n ph m) với những thứ khách hàng phải bỏ ra (công sức, tiề ạ
n b c, thời gian). Khi công
ty giúp người tiêu dùng đạt được giá trị cảm nhận cao, họ kỳ ọng v
ý định tiếp tục mua sản phẩm, dịch v
ụ của người tiêu dùng sẽ cao hơn. Các nghiên cứu trước về giá trị cảm nhận đã chỉ
ra khuynh hướng tiếp tục chọn mua một sản phẩm, dịch vụ khi
người tiêu dùng có giá trị cảm
nhận tốt (Chiu et al., 2014). Nghiên cứu này sử dụng định nghĩa giá trị cảm nhận c a ủ Wu và
cộng sự (2014), tức là cảm nhận của người tiêu dùng về chất lượng của sản ẩm ph nước giải
khát có ga được quảng cáo trực tuyến so với chi phí, thời gian, công sức mà người tiêu dùng
phải bỏ ra để mua được sản phẩm. Nghiên cứu đặt các giả thuyết sau:
H5: Giá trị cảm nhận càng cao sẽ có tác động tích cực đến thái độ của người tiêu dùng
H6: Giá trị cảm nhận càng cao sẽ có tác ng độ
tích cực đến ý định tiếp t c ụ mua c a ủ người tiêu dùng Tính thông tin
Tính thông tin được định nghĩa là khả năng cung cấp thông tin cần thiết đến khách hàng
mục tiêu (Ducoffe, 1996). Ducoffe (1996) cho rằng m t ộ hoạt ng độ
quảng cáo trực tuyến nếu
cung cấp các thông tin về sản phẩm, dịch vụ đầy
đủ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến thái độ và tăng khả năng
tiếp tục mua sản phẩm, dịch vụ đó. Hơn nữa, ng
ười tiêu dùng có xu hướng đánh
giá nhanh chóng các thông tin h nh ọ
ận được, vì thế các thông tin cung cấp cần phải ngắn g n, ọ
súc tích (Kaasinen, 2003). Các nghiên cứu c a
ủ Ducoffe (1996), T. D. Nguyen và c ng ộ sự (2013) đề ế
u k t luận rằng tính thông tin của ả qu ng cáo trực tu ế
y n có ảnh hưởng đến thái độ của người
tiêu dùng. Elliot và Speck (2005) chỉ ra cảm nhận về tính thông tin có thể giúp khách hàng đưa
ra quyết định tốt hơn. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu kiểm tra các giả thuyết sau: H7: Tính thông tin c a ủ các hoạt ng độ
quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga càng cao sẽ ng tích c có tác độ n
ực đế thái độ của người tiêu dùng
124 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 H8: Tính thông tin c a ủ các hoạt ng độ
quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga càng cao sẽ ng tích c có tác độ
ực đến ý định tiếp t c mua c ụ ủa người tiêu dùng
3. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ tháng
1/2017 đến 3/2017 thông qua khảo sát trực tuyến nhữ ng
người tiêu dùng đang sinh sống và làm việc ở Đồng bằng sông Cửu Long từ 6 tháng trở lên, đã
từng mua nước giải khát có ga, đồng thời có tiếp xúc với các hình thức quảng cáo trực tuyến
nước giải khát có ga. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử ụ
d ng trong nghiên cứu, kích
thước mẫu bằng 557. Các khái niệm trong nghiên cứu được minh họa trong Bảng 2. Để đo
lường các khái niệm trong mô hình, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (hoàn
toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA được sử dụng để đá
nh giá độ phù hợp c a mô ủ
hình với dữ liệu thị trường. Phân tích mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM được áp dụng để kiểm định độ phù hợp c a mô ủ
hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu. Bảng 2
Các khái niệm trong nghiên cứu Số biến Khái niệm Nguồn quan sát
THÁI ĐỘ VỚI QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN Boateng và
Quảng cáo trực tuyến cho nước giải khát có ga là một ý Okoe (2015) tưởng hay Tôi thích các qu c gi ảng cáo nướ
ải khát có ga trực tuyến 3
Nhìn chung, thái độ của tôi với quảng cáo trực tuyến về
nước giải khát có ga là tích cực Ý ĐỊNH TIẾP TỤC MUA Shin, Chung,
Khả năng tôi mua nước giải khát có ga được quảng cáo Oh, và Lee trực tuyế ấ n là r t cao (2013)
Tôi sẽ mua các sản phẩm nước giải khát có ga được quảng Wu và c ng s ộ ự
cáo trực tuyến thêm lần nữa 4 (2014) Tôi dự định tiếp t c
ụ mua các sản phẩm nước giải khát có
ga được quảng cáo trực tuyến mà tôi tiếp xúc
Trong tương lai, tôi sẽ mua nước giải h k át có ga được quảng cáo trực tuyến DANH TIẾNG CÔNG TY Boateng và
Công ty nước giải khát có ga có hình ảnh công chúng rất Okoe (2015) tốt Qureshi và c ng ộ
Công ty nước giải khát có ga có uy tín tốt sự (2009)
Sản phẩm của công ty nước giải khát có ga rất xuất sắc 5
Công ty nước giải khát có ga luôn hướng tới làm hài lòng khách hàng Quảng cáo trực tu ế
y n của công ty nước giải khát có ga đáng tin cậy
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 125 Số biến Khái niệm Nguồn quan sát TÍNH GIẢI TRÍ Tsang và c ng ộ Quảng cáo trực tuyế ề n v nướ
c giải khát có ga có tính giải sự (2004) trí Ducoffe (1995)
Quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga làm tôi thoải mái khi xem 5 Quảng cáo trực tuyế ề
n v nước giải khát có ga thu hút tôi
Quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga làm tôi hài lòng khi xem
Tôi cảm thấy vui khi xem quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga TÍNH PHIỀN NHIỄU Tsang và c ng ộ Quảng cáo trực tu ế
y n về nước giải khát có ga làm phiền sự (2004) người xem Ducoffe (1995)
Có quá nhiều quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga 4
Quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga làm mất thời gian c a tôi ủ
Nội dung trong quảng cáo trực tuyế ề n v nướ c giải khát có ga làm tôi khó chịu GIÁ TRỊ CẢM NHẬN Fang và c ng s ộ ự
Sản phẩm nước giải khát có ga được quảng cáo trực tuyến (2016)
có giá trị tương ứng với giá bán c a nó ủ Wu và c ng s ộ ự
Số tiền mà tôi chi trả cho sản phẩm đó thì xứng đáng (2014) 4 Tôi không phải b
ỏ ra nhiều công sức để mua được nước
giải khát có ga được quảng cáo trực tuyến
Mua sản phẩm được quảng cáo trực tuyến giúp tôi tiết kiệm thời gian TÍNH THÔNG TIN Ducoffe (1995,
Quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga cập nhật 1996)
nhiều thông tin liên quan về sản phẩm Quảng cáo trực tu ế
y n về nước giải khát có ga giúp người
tiêu dùng thuận tiện trong việc tiếp cận thông tin sản phẩm 4
Quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga cung cấp
thông tin về sản phẩm một cách đầy đủ
Quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga cung cấp
thông tin về sản phẩm kịp thời
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu 4. Kết quả nghiên cứu Mô tả mẫu
Trong 557 đáp viên, có 45,4% là nữ. Phần lớn đáp viên thuộc độ tuổi 26-35 (chiếm
45,1%) và 18-25 (chiếm 37,2%). Đa số đáp
viên có trình độ đại h c (41,1%). Ng ọ hề nghiệp ch ủ
yếu của đáp viên là nhân viên văn phòng (37,5%), tự kinh doanh (21,7%) và sinh viên (19,6%).
126 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
Thu nhập của đáp viên chủ yếu từ 5 đến 10 triệu/tháng (chiếm 53,3%). Có đến 47,2% số đáp
viên dành từ 2 đến 3 giờ mỗi ngày để sử d n
ụ g mạng Internet. Hai kênh quảng cáo trực tuyến
được các đáp viên tiếp xúc nhiều nhất là quảng cáo nước giải khát có ga trên trang web (68,9%)
và qua mạng xã h i (72,2%). ộ Kiểm định thang đo
Kiểm định Cronbach’s Alpha được sử d ng ụ với điều kiện hệ s
ố Cronbach’s Alpha > 0,6
(Nunnally, 1978), biến nào có hệ số tương quan biến-t ng ổ
< 0,3 sẽ bị loại kh i ỏ mô hình, và
ngưng cải thiện hệ số Cronbach’
s Alpha nếu việc cải thiện đó không đáng kể (Hair, Black,
Babin, & Anderson, 2010). Kết quả 30 biến thu c
ộ 7 nhân tố đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ s ố tương quan biến t ng ổ c a
ủ các biến > 0,3, chứng t
ỏ các thang đo lường trong nghiên
cứu đạt yêu cầu và không có biến nào bị loại. Do đó, mô hình m
gồ 29 biến quan sát ban đầu tiếp tục được sử ụ
d ng trong phân tích nhân tố khám phá.
Phân tích nhân tố khám phá EFA được tiến hành với phép quay Promax rút trích được
7 thành phần từ 29 biến quan sát. Hệ s
ố KMO là 0,939 > 0,5 nên th a ỏ mãn yêu cầu c a ủ phân
tích nhân tố (0,5 ≤ KMO ≤ 1) (Hair et al., 2010). Kiểm định Bartlett có ý nghĩa th ng ố kê
(Sig.=0,000 < 0,005), do đó các quan sát phù hợp cho việc phân tích nhân tố. Tổng phương sai
trích giải thích được 68,43% sự biến thiên c a d ủ
ữ liệu, đồng thời chứng t phân tích nhân t ỏ là ố
thích hợp (Anderson & Gerbing, 1988). Hệ s ố tải nhân t ố c a
ủ 29 biến quan sát đều > 0,3 nên thang đo đạt yêu cầu.
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA lần thứ nhất cho thấy nhân tố tính phiền
nhiễu có hiệp phương sai đáng kể với các nhân tố khác, nên nhóm biến này bị loại khỏi mô
hình. Phân tích CFA được thực hiện đến lần 2 thì các chỉ số đều
đạt yêu cầu, mô hình còn lại 23 biến thu c ộ 6 nhân t .
ố Kết quả kiểm định Chi-bình phương của mô hình tới hạn có giá trị P-
value=0,000 < 0,05, các chỉ tiêu mô hình có Chi-square/df=2,854 < 3 (Carmines & McIver,
1981), RMSEA=0,058 < 0,08 (Steiger, 1990), GFI=0,905 > 0,9, TLI=0,947 > 0,9, CFI=0,955
> 0,9 (Bentler & Bonett, 1980) hay các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu nên mô hình phù hợp với dữ liệu thị trườ ng. Các tr ng s ọ
ố chưa chuẩn hóa đều có ý nghĩa thống kê (p-value < 0,05), các tr ng s ọ ố đã
chuẩn hóa đều > 0,5 (Hair et al., 2010), phương sai trích của các nhân tố đều > 0,5 (Fornell &
Larcker, 1981) nên thang đo đạt giá trị hội tụ. Hệ s
ố tương quan các biến đều < 1 nên các biến không có tương quan với nhau, mô hình
đạt tính đơn nguyên. Hệ số tương quan củ
a từng cặp biến < 1 ở độ tin cậy 95% và p-value đều
< 0,05 nên các khái niệm đạt tính phân biệt. Độ tin cậy t ng ổ
hợp đều > 0,7 (trừ nhân t
ố Tính thông tin) (Nunnally & Bernstein, 1994)
và Cronbach’s Alpha của các nhân tố cũng
đều > 0,6 (Nunnally, 1978) nên các thang đo đều đạt độ tin cậy t t (B ố ảng 3).
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 127 Bảng 3
Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình Số biến Độ tin Khái niệm quan cậy Phương Cronbach’s sai trích Alpha sát tổng hợp
Thái độ với quảng cáo trực tuyến 3 0,905 0,761 0,904 Ý định tiếp tục mua 3 0,891 0,732 0,891 Danh tiế ng 5 0,920 0,698 0,919 Tính giải trí 5 0,834 0,506 0,833 Giá trị cảm nhận 4 0,862 0,610 0,873 Tính thông tin 4 0,644 0,578 0,859
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra Kiểm định mô hình
Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính thể hiện mức đ phù ộ
hợp của mô hình với dữ liệu
thị trường với 213 bậc tự do; Chi-square/df=2,513 < 3 (Carmines & McIver, 1981),
RMSEA=0,052 < 0,08 (Steiger, 1990), GFI=0,921 > 0,9; TLI=0,957 > 0,9; CFI=0,964 > 0,9
(Bentler & Bonett, 1980). Như vậy, các giả thuyết trong mô hình (H1, H3, H4, H5, H6, H7,
H8) đều được ủng h , tr ộ
ừ giả thuyết H2. Các tr n ọ g s
ố chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa đều dương, cho thấy các m i quan h ố
ệ này cùng chiều (Bảng 4). Bảng 4
Kết quả kiểm định giả thuyết Giả Kiểm định Mối quan hệ β p thuyết giả thuyết H1 Thái độ
Ý định tiếp tục mua 0,449 0,000 Ủng hộ H2 Danh tiế ng Thái độ 0,133 0,010 Ủng hộ H3 Tính giải trí Thái độ 0,258 0,000 Ủng hộ H4 Tính phiền nhiễu Thái độ Không ng h ủ ộ H5 Giá trị cảm nhận Thái độ 0,321 0,000 Ủng hộ H6 Giá trị cảm nhận
Ý định tiếp tục mua 0,315 0,000 Ủng hộ H7 Tính thông tin Thái độ 0,262 0,000 Ủng hộ H8 Tính thông tin
Ý định tiếp tục mua 0,094 0,092 Ủng hộ
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra Thảo luậ ế n k t quả
Ý định tiếp tục mua nước giải khát có ga chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố: Giá trị cảm
nhận, tính thông tin và thái độ. Thái độ của người tiêu dùng Đồng bằng sông Cửu Long đối với
quảng cáo trực tuyến chịu ảnh hưởng c a ủ b n ố nhân t :
ố Danh tiếng, tính giải trí, giá trị cảm nhận
và tính thông tin. Ngoài ra, nhân t
ố tính phiền nhiễu không có tác động đáng kể đến thái độ người tiêu dùng.
Giá trị cảm nhận: Là nhân tố có tác động mạnh nhất tới thái
độ của người tiêu dung
(β=0,321, p=0,000). Bên cạnh đó, nó cũng tác động tới ý định tiếp tục mua nước giải khát có
128 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
ga của người tiêu dùng (β=0,315, p=0,000). Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trong lĩnh
vực thương mại điện tử (Fang et al., 2016). Nhân tố giá trị cảm ận nh
được công nhận là một trong những nhân t ố quan tr ng ọ
trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua m t s ộ ngành hàng tiêu dùng nh ố
ất định (Luk, Sharma, & Chen, 2013). Tính thông tin: Nhân t
ố tác động mạnh thứ hai đến thái độ của người tiêu dùng (β=0,262,
p=0,000). Điều này phù hợp với các nghiên cứu về thái
độ của người tiêu dùng đ i ố với các
quảng cáo trực tuyến như nghiên cứu về thái độ hướng đến quảng cáo của Ducoffe (1996), T. D. Nguyen và c ng ộ
sự (2013), Ngo và Mai (2017). Do đó, khi các hình thức quảng cáo trực
tuyến càng tăng tính thông tin có ích cho người tiêu dùng thì thái độ của họ sẽ tích cực hơn.
Thông tin truyền tải cần ngắn g n,
ọ súc tích và mang nhiều thông tin tích cực cho người tiêu
dùng. Ngoài ra, tính thông tin cũng có ảnh hưởng đến ý định của người tiêu dung ở mức ý nghĩa
10%; tuy nhiên, tác động này không đáng kể (β=0,094, p=0,092). Tính giải trí: Nhân t
ố tác động mạnh thứ ba đến thái độ người tiêu dùng khi tiếp xúc với
các hoạt động quảng cáo trực tuyến về nước giải khát có ga (β=0,258; p=0,000). Điều này phù
hợp với các nghiên cứu về thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến của Ko và
Roberts (2005), thái độ hướng đến quảng cáo c a
ủ Ducoffe (1996), T. D. Nguyen và c n ộ g sự
(2013), Ngo và Mai (2017). Kết quả gợi ý rằng khi m t
ộ hoạt động quảng cáo trực tuyến làm gia
tăng mức độ thích thú và lôi cuốn thì người tiêu dùng sẽ có thái độ tích cực hơn. Danh tiếng c a công ty: ủ
Ảnh hưởng tích cực đến thái độ của người tiêu dùng (β=0,133
và p=0,010), qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua. Kết quả phù hợp với các
nghiên cứu trước đây trong nhóm ngành B2C (nhóm doanh nghiệp - khách hàng) có ứng dụng
quảng cáo trực tuyến trong thương mại điện tử (M. K. Kim, Park, & Jeong, 2004). Kết quả gợi
ý rằng khi công ty có danh tiếng t t ố thì các hoạt ng qu độ ảng cáo của h
ọ sẽ nhận được thái độ
tích cực từ người tiêu dùng. Thái độ đối với ạt
ho động quảng cáo trực tuyến: Nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất tới ý
định tiếp tục mua nước giải khát có ga (β=0,449; p=0,000). Kết ả
qu nghiên cứu này một lần
nữa khẳng định mối quan hệ giữa thái độ và ý định mua lặp lại đối ới v ngành hàng nước giải
khát có ga tại Việt Nam, phù hợp với lý thuyết hành ng độ hợp lý TRA c a ủ Ajzen và Fishben
(1975). Khi người tiêu dùng có thái độ tích cực về ạt
ho động quảng cáo trực tuyến của một
công ty nào đó, ý định tiếp tục mua sả ẩm nướ n ph
c giải khát của công ty đó sẽ tăng lên.
Tính phiền nhiễu: Trái với đa số các nghiên cứu trước (Ducoffe, 1995; Ducoffe, 1996;
Ngo & Mai, 2017; Tsang et al., 2004), tính phiền nhiễu của các hoạt động quảng cáo trực tuyến
về nước giải khát có ga không có tác động đáng kể đến thái
độ của người tiêu dùng trong bối cảnh c a
ủ nghiên cứu này. Tuy nhiên, kết quả này tương đồng với các nghiên cứu ần g đây về
mối quan hệ giữa tính phiền nhiễu và thái .
độ Nghiên cứu mới đây của Do (2017) cho thấy, không t n ồ tại tác ng độ rõ ràng c a
ủ cảm nhận bị làm phiền đến thái độ tiêu cực i đố với trang
web của người dùng web tại Thành ph H ố
ồ Chí Minh. Tương tự, Aydin và Karamehmet (2017)
cũng kết luận rằng tính phiền nhiễu không ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng Th ổ Nhĩ
Kỳ đối với quảng cáo trên ứng dụng di động. Điều này có thể giải thích bởi khách hàng có thể
chọn lựa giữa ứng d ng ụ
trả phí (không quảng cáo) và ứng d n
ụ g miễn phí (có quảng cáo). Do
đó, việc khách hàng chọn lựa ứng dụng miễn phí thường đồng nghĩa với việc khách hàng chấp
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 129
nhận ứng dụng đó chứa đựng quảng cáo. Chowdhury, Parvin, Weitenberner, và Becker (2006)
chỉ ra rằng, nếu các quảng cáo được hiển thị với n i
ộ dung phù hợp, khách hàng có thể không
cảm thấy phiền phức và thậm chí có khả năng xem xét các quảng cáo mà họ cho là liên quan.
Do (2017) cũng đề xuất các quảng cáo trực tuyến nên hiển thị với kích thước và vị trí phù hợp
để tránh tạo cảm giác người xem bị tấn công dồ ậ n d p. 5. Kết luận
Kết quả nghiên cứu 557 người tiêu dung ở Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy ảnh hưởng tích cực thái
độ của người tiêu dung i đố với các hoạt n
độ g quảng cáo trực tuyến nước
giải khát có ga đến ý định tiếp tục mua của khách hàng. Thái độ đối với quảng cáo trực tuyến
và ý định, hành vi của người tiêu dùng đã được nghiên cứu nhiều ở cả trong và ngoài nước. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu ý định tái mua sắm c a ủ khách hàng trong m i
ố quan hệ với quảng cáo
trực tuyến nước giải khát có ga ở Việt Nam là chủ đề nghiên cứu còn mới. Về mặt lý thuyết,
đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng mô hình Ducoffe (1996) và Thu ết hành độ y ng hợp lý TRA
để kiểm định mối quan hệ giữa thái độ người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến với ý định
tiếp tục mua nước giải khát có ga của người tiêu dùng Đồng ằ
b ng sông Cửu Long. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra: Thứ nhất, thái
độ của người tiêu dùng Đồng bằng sông Cửu Long i đố với
quảng cáo trực tuyến chịu ảnh hưởng của b n nhân t ố là ố
danh tiếng công ty, tính giải trí, giá trị
cảm nhận và tính thông tin. Nhân tố tính phiền nhiễu không tác động đáng kể đến thái độ của
người tiêu dùng trong b i c
ố ảnh của nghiên cứu này. Thứ hai, nếu nghiên cứu của T. D. Nguyen
và cộng sự (2013) mới khám phá các nhân tố tác động đến thái độ hướng đến quảng cáo của
người tiêu dùng, thì nghiên cứu này đã tiến tới khẳng định tồn tại mối quan ệ h tích cực giữa
thái độ đối với quảng cáo trực tuyến đến ý định tiếp tục mua của người tiêu dùng ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Kết quả này cũng khẳng định m i ố quan hệ giữa thái
độ - ý định của Thuyết
hành động hợp lý TRA khi áp ụng d
vào trường hợp nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng nhanh.
Thứ ba, nếu mô hình Ducoffe (1996) chỉ tìm
ra mối quan hệ gián tiếp giữa tính thông tin đối
với thái độ, thì nghiên cứu này đã khám phá được m i quan ố
hệ tác động trực tiếp và cùng chiều
giữa tính thông tin đến thái độ người tiêu dùng. Thứ tư, nghiên cứu này cũng chứng minh được
ý định tiếp tục mua của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thái
độ, giá trị cảm nhận,
tính thông tin. Các nhà nghiên cứu có thể tham khảo mô hình trong nghiên cứu này để phát
triển các hướng nghiên cứu tiếp theo về hành vi khách hàng trong b i c
ố ảnh quảng cáo trực tuyến
đang phát triển mạnh ở Việt Nam. Với sự cạnh tranh ga ắt
y g trong ngành hàng nước giải khát
ở Việt Nam hiện nay, kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn rất thiết thực trong việc hỗ tr
ợ doanh nghiệp nắm bắt thái độ và ý định của người tiêu dùng, phát huy
hiệu quả của quảng cáo trực tuyến; từ đó, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh. Hàm ý quản trị
Kết quả nghiên cứu có thể thúc đẩy sự quan tâm của doanh nghiệp và các chuyên gia
tiếp thị đến thái độ của khách hàng đối với quảng cáo trực tuyến sản phẩm thuộc ngành hàng
tiêu dùng nhanh, nhận biết các yếu tố hình thành nên thái độ và ý định tiếp t c mua c ụ ủa khách
hàng, từ đó xây dựng các giải pháp để nâng cao hiệu quả c a
ủ các chiến dịch quảng cáo trực
tuyến đến người tiêu dùng. Trên cơ sở kết quả của bài nghiên cứu, tác giả để xuất một số hàm
130 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả c a
ủ quảng cáo trực tuyến trong việc đẩy mạnh ý định tiếp
tục mua của người tiêu dùng như sau:
Thứ nhất ,các thông tin được truyền tải trong các qu
ảng cáo trực tuyến cần đầy đủ, súc tích và cần h
ỗ trợ tích cực cho quyết định tiếp t c ch ụ
ọn mua nước giải khát. Bên cạnh đó, người
tiêu dùng ngày càng khá quen thu c v ộ
ới các thông tin về nước giải khát, chính vì thế các thông điệp tru ề
y n tải cần mang tính mới lạ, độc đáo. Thứ hai, tăng cường yếu tố giải trí của quảng
cáo trực tuyến. Cần tập trung xây dựn ữ g nh ng nội dung mới, ấ h p ẫ
d n, kích thích trí tò mò của
người xem. Bên cạnh đó có thể ế k t hợp sử ụ d ng hình ảnh người ổ
n i tiếng để đẩy mạnh thêm yếu t
ố giải trí trên các hoạt động quảng cáo trực tuyến. Chẳ ạ
ng h n, trong khi những clip hướng
dẫn an toàn bay của các hãng hàng không thường không mấy hấp dẫn, thì quảng cáo của hãng
hàng không Air New Zealand năm 2014 đã trở thành một trong những clip quảng cáo hàng
không được yêu thích nhất, thu hút hơn 18 triệu lượt xem trên Youtube tính đến cuối năm 2017.
Cụ thể, đoạn video với tên gọi The Most Epic Safety Video Ever Made không chỉ chứa đựng
tính thông tin cao về an toàn bay, mà còn có tính giải trí cao với sự xuất hiện c a ủ các diễn viên trong b phim n ộ i ti
ổ ếng The Hobbit, cùng những cảnh đẹp hùng vĩ ở New Zealand.
Thứ ba, cần nâng cao giá trị nhận thức về sản phẩm nước giải khát có ga sao cho người
tiêu dùng cảm nhận được số tiền mua sản phẩm phải thật sự tương xứng. Để làm được điều đó,
các doanh nghiệp cần tập trung truyền thông về giá trị của sản phẩm và những lợi ích mà người
tiêu dùng có thể đạt được khi mua sắm sản phẩm, có thể bao gồm: các giá trị lợi ích về mặt sức
khỏe như hỗ trợ tiêu hóa, cung cấp năng lượng, hay thể hiện phong cách sống hiện đại. Đồng
thời, cần chú trọng đầu tư vào bao bì sản phẩm với thiết kế hiện đại, độc đáo thu hút được sự
chú ý của người tiêu dùng. Chẳng hạn, chiến dịch ‘Shake a coke’ của Coca-Cola đã thành công
rực rỡ nhờ cho phép người mua tự tạo ra m t lon ộ
coca có in tên riêng cho mình hoặc cho người
khác. Qua đó, khách hàng không chỉ ận nh được sản ẩm ph
khi mua mà còn được cá nhân hóa
sản phẩm và được chia sẻ giá trị đó với các khách hàng khác. Thứ tư, chú tr n ọ g việc c ng ủ
cố danh tiếng của công ty. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh thêm y ếu t
ố nhận diện thương hiệu trong các hoạt ng độ
quảng cáo trực tuyến. Các logo, hình ảnh, ẩ kh u hiệu cần thống ấ nh t thành một ộ b ậ
nh n diện để người dùng ễ d dàng nhận biết ngay
khi tiếp xúc với các quảng cáo trực tuyến. M t trong ộ những ví d
ụ điển hình là Ngân hàng ANZ,
doanh nghiệp này đã tiến hành nghiên cứu để thiết kế lại logo và b
ộ nhận diện thương hiệu,
nhằm tăng sự nhận biết và tính trải nghiệm của khách hàng ở 3 thị trường chính là Úc, New
Zealand và châu Á Thái Bình Dương. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý việc sử d ng b ụ ộ nhận diện
thương hiệu cần phải tiết chế m t cá ộ
ch khéo léo, tinh tế, tránh gây phản cảm hoặc tạo hiệu ứng
ngược đối với thái độ của người tiêu dùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu này cũng có những hạn chế nhất định.
Mô hình nghiên cứu mới chỉ ra được m t ph ộ ần các nhân t
ố ảnh hưởng đến ý định tiếp t c mua ụ
sản phẩm mà chưa đề cập đến hành vi mua thật sự và chưa tập trung vào m t hình th ộ ức, quảng
cáo trực tuyến cụ thể. Để nâng cao khả năng tổng quát hóa kết quả nghiên cứu, các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộ ạ ng ph m vi thu thập số li
ệu, chọn mẫu theo xác suất, ng th đồ ời nghiên cứu
mối quan hệ giữa ý định và hành vi mua thật sự của người tiêu dùng đối với từng hình thức
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 131 quảng cáo trực tuyến c
ụ thể. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp định lượng để
kiểm định giả thuyết. Phương pháp này thường tập trung vào việc kiểm định dựa vào quy trình
suy diễn (T. D. Nguyen, 2011), nhằm lượng hóa và đo lường các m i
ố quan hệ giữa các biến.
Các nghiên cứu tiếp theo có thể kiểm định lại kết quả nghiên cứu này theo cách tiếp cận dựa
vào quy trình quy nạp (sử dụng phương pháp định tính) hoặc kết hợp phương pháp định lượng
và định tính (hỗn hợp). Tài liệu tham khảo
Aaker, D. A. (1991). Managing brand equity: Capitalizing on the value of a brand name. New York, NY: Free Press.
Aaker, D. A., & Bruzzone, D. E. (1985). Causes of irritation in advertising. Journal of Marketing 49 , (2), 47-57.
Ajzen, I. (1985) From intentions to actions: A theory of planned behavior. In J. Kuhl & J.
Beckmann (Eds.), Action control : From cognition to behavior (pp. 11-39).
doi:0.1007/978-3-642-69746-3_2
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human
Decision Processes, 50(2), 179-211.
Ajzen, I., & Fishbein, M. (1975). Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to
theory and research. Reading, MA: Addison-Wesley Publishing Company.
Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in practice: A review
and recommended two-step approach. Psychological Bulletin, 10(3), 411-423.
Aydin, G., & Karamehmet, B. (2017). A comparative study on attitudes towards SMS
advertising and mobile application advertising. International Journal of Mobile
Communications, 15(5), 514-536.
Bentler, P. M., & Bonett, D. G. (1980). Significance tests and goodness of fit in the analysis of
covariance structures. Psychological Bulletin, (3), 588-606. 88
Berthon, P., Pitt, L. F., & Watson, R. T. (1996). The World Wide Web as an advertising
medium. Journal of Advertising Research, 36(1), 43-54.
Bộ Công Thương. (2015). Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam hoàn thành vượt mức
các chỉ tiêu kế hoạch 2014 [The Vietnam Beer - Wine - Beverage Association has
exceeded the 2014 target targets]. Retrieved from October 12, 2017, from
http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/4653/hiep-hoi--bia--ruou-- nuoc-giai-khat-viet-nam-
hoan-thanh-vuot-muc-cac-chi-tieu-ke-hoach-2014.aspx
Boateng, H., & Okoe, A. F. (2015). Consumers attitude towards social media advertising and
their behavioural response: The moderating role of corporate reputation. Journal of
Research in Interactive Marketing, 9(4), 299-312.
Brettel, M., & Spilker-Attig, A. (2010). Online advertising effectiveness: A cross-cultural
comparison. Journal of Research in Interactive Marketing, (3), 176-196. 4
132 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
Breuer, R., & Brettel, M. (2012). Short-and long-term effects of online advertising: Differences
between new and existing customers. Journal of Interactive Marketing, (3), 155-166. 26
Carmines, E. G., & McIver, J. P. (1981). Analyzing Models with unobserved variables:
Analysis of covariance structures. In G. W. Bohrnstedt & E. F. Borgatta (Eds.), Social
measurement: Current issues (pp. 65-115). Beverly Hills, CA: Sage Publications.
Chernatony, L. D. (1999). Brand management through narrowing the gap between brand
identity and brand reputation. Journal of Marketing Management, (1/3), 157-179. 15
Chiu, C., Wang, E., Fang, Y., & Huang, H. (2014). Understanding customers repeat purchase
intentions in B2C e-commerce: The roles of utilitarian value, hedonic value and perceived
risk. Information Systems Journal, 85-1 24, 14.
Chowdhury, H. K., Parvin, N., Weitenberner, C., & Becker, M. (2006). Consumer attitude
toward mobile advertising in an emerging market: An empirical study. International
Journal of Mobile Marketing, 1(1), 30-42.
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. (2014). Báo cáo Thương mại điện tử Việt
Nam 2014 [Vietnam E-Commerce report 2014]. Retrieved October 13, 2017, from
http://www.moit.gov.vn/documents/20182/1577125/1508897822937-709f2858-88e2-
427c-9bbc-48d2cb974902.pdf?download=true
Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R. (1989). User acceptance of computer
technology: A comparison of two theoretical models. Management , Science (8), 982- 35 1003.
Dickinger, A., Haghirian, P., Murphy, J., & Scharl, A. (2004). An investigation and conceptual
model of SMS marketing. In System sciences, 2004. Proceedings of the 37th Annual
Hawaii International Conference on
(pp. 1-10). New York, NY: IEEE.
Do, H. T. L. (2017). Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của cảm nhận bị làm phiền trong
quảng cáo trực tuyến [Study the influencing factors and consequences of the perceived
disturbance in online advertising]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 56(5), 116-130.
Dobni, D., & Zinkhan, G. M. (1990). In search of brand image: A foundation analysis. ACR
North American Advances, 17, 110-119.
Ducoffe, R. H. (1995). How consumers assess the value of advertising. Journal of Current
Issues & Research in Advertising, 17 (1), 1-18.
Ducoffe, R. H. (1996). Advertising value and advertising on the web. Journal of Advertising Research, 36(5), 21-21.
Elliot, M. T., & Speck, P. S. (2005). Factors that affect attitude toward a retail website. Journal
of Marketing Theory and Practice 13 , (1), 40-51.
Fang, J., George, B., Shao, Y., & Wen, C. (2016). Affective and cognitive factors influencing
repeat buying in e-commerce. Electronic Commerce Research and Applications, , 19 44- 55.
Fornell, C., & Larcker, D.F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable
variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18, 39-50.
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 133
Fornell, C., VanAmburg, D., Morgeson, F. V., Anderson, E. W., Bryant, B. E., & Johnson, M.
D. (2005). The American customer satisfaction index at ten years. Ann Arbor, MI:
Stephen M. Ross School of Business.
Ha, L. (2008). Online advertising research in advertising journals: A review. Journal of Current Issues & Research in Advertising 30 , (1), 31-48.
Ha, T. N., & Nguyen, D. T. (2016). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của
người tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi có hoạch định [Factors
affecting online shopping intentions of Vietnamese consumers: Extensive study of
planned behavioral theory]. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, 32(4), 21-28
Hair, J., Black, W., Babin, B., & Anderson, R. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.).
Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall, Inc.
Hausman, A. V., & Siekpe, J. S. (2009). The effect of web interface features on consumer online
purchase intentions. Journal of Business Research, 62(1), 5-13.
Herbig, P., & Milewicz, J. (1995). The relationship of reputation and credibility to brand
success. Journal of Consumer Marketing, 12(4), 5-10.
Hoffman, D. L., Kalsbeek, W. D., & Novak, T. P. (1996). Internet and Web use in the US. Communications of the ACM 39 , (12), 36-46.
Hwang, J. S., McMillan, S. J., & Lee, G. (2003). Corporate web sites as advertising: An analysis
of function, audience, and message strategy. Journal of Interactive Advertising, 3(2), 10- 23.
Jones, M. A., Mothersbaugh, D. L., & Beatty, S. E. (2000). Switching barriers and repurchase
intentions in services. Journal of Retailing, (2), 259-274. 76
Kaasinen, E. (2003). User needs for location-aware mobile services. Personal and Ubiquitous Computing 7 , (1), 70-79.
Kim, J. U., Kim, W. J., & Park, S. C. (2010). Consumer perceptions on web advertisements and
motivation factors to purchase in the online shopping. Computers in Human Behavior, 26(5), 1208-1222.
Kim, M. K., Park, M. C., & Jeong, D. H. (2004). The effects of customer satisfaction and
switching barrier on customer loyalty in Korean mobile telecommunication services.
Telecommunications Policy, 28(2), 145-159.
Ko, H., Cho, C. H., & Roberts, M. S. (2005). Internet uses and gratifications: A structural
equation model of interactive advertising. Journal of Advertising, (2), 57-70. 34
Logan, K., Bright, L. F., & Gangadharbatla, H. (2012). Facebook versus television: Advertising
value perceptions among females. Journal of Research in Interactive Marketing, 6(3), 164-179.
Luk, S. T. K., Sharma, P., & Chen, I. S. N. (2013). Shopping motivation as a moderator in the
retail service evaluation. Journal of Services Marketing, (1), 40-48. 27
134 Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136
Macias, W. (2003). A beginning look at the effects of interactivity, product involvement and
web experience on comprehension: Brand web sites as interactive advertising. Journal of
Current Issues & Research in Advertising 25 , (2), 31-44.
Mouzas, S., & Naudé, P. (2007). Network mobilizer. Journal of Business & Industrial Marketing 22 , (1), 62-71.
Mudambi, S. M., Doyle, P., & Wong, V. (1997). An exploration of branding in industrial
markets. Industrial Marketing Management, 26(5), 433-446.
Ngo, T. M., & Mai, T. V. N. (2017). Phân tích tác động của quảng cáo qua mạng xã hội đến ý
định mua sắm của người tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ [Analyzing the impact of social
media advertising on consumers' shopping intentions in Can Tho City]. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ, 66-76. 48d,
Ngobo, V. P. (2004). Drivers of customers cross-buying intentions. European Journal of Marketing 38 , (9/10), 1129-1157.
Nguyen, C. T. B., & Le, D. X. N. (2014). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tu
yến của người tiêu dùng Thành phố Cần Thơ [Analysis of factors affecting
online shopping behavior of Can Tho City consumers]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 8-14. 30,
Nguyen, H. D. H., Nguyen, M. T. B., & Nguyen, T. N. B. (2016). Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến thái độ của người mua trong thị trường thương mại điện tử [Study the factors
that influence buyers' attitudes in the e-commerce market]. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 19, 68-80.
Nguyen, N., & Leblanc, G. (2001). Corporate image and corporate reputation in customer
retention decisions in services. Journal of Retailing and Consumer Services, (4), 8 227- 236.
Nguyen, T. D. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh [Scientific research
method in business]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
Nguyen, T. D., Tran, N. D., & Pham, C. M. (2013). Đề xuất mô hình chấp nhận quảng cáo trực
tuyến trên mạng xã hội ởViệt Nam [Proposing an acceptable model for online advertising
on social networks in Vietnam]. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 16, 5-19.
Nguyen, V. T. K., & Quach, N. T. K. (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua
hàng trực tuyến tại Thành phố Nha Trang [Factors affecting attitudes and intention to buy
online in Nha Trang City]. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, 2, 155-161.
Nunnally, J. C. (1978). Psychometric theory (2nd ed.). New York, NY: McGraw-Hill.
Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). Psychometric theory (3rd ed.). New York, NY: McGraw-Hill.
Okazaki, S. (2005). Mobile advertising adoption by multinationals: Senior executive initial responses. Internet Research, (2), 160-180. 15
Pham, H. T. L., & Tran, M. N. P. (2014). Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu
dùng trẻ đối với quảng cáo SMS [Factors influencing young consumers' attitudes toward
SMS advertising]. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 286, 89-108.
Nguyễn Đ. Y. Oanh, Quách L. X. An.
Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (2), 116-136 135
Pham, T. Q., & Nguyen, H. N. H. (2017). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thôi thúc mua hàng
ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng TP.HCM [Factors affecting the urge to buy
online impromptu of Ho Chi Minh City consumers]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành
phố Hồ Chí Minh, 55(4), 38-50.
Qureshi, I., Fang, Y., Ramsey, E., McCole, P., Ibbotson, P., & Compeau, D. (2009).
Understanding online customer repurchasing intention and the mediating role of trust-An
empirical investigation in two developed countries. European Journal of Information Systems 18 , (3), 205-222.
Reichheld, F. F., & Sasser, J. (1996). Zero defections: Quality come to services. Harvard
Business Review, 68(5), 105-111.
Sánchez-Fernández, R., & Iniesta-Bonillo, M. Á. (2007). The concept of perceived value: A
systematic review of the research. Marketing Theory, (4), 427-451. 7
Selnes, F. (1993). An examination of the effect of product performance on brand reputation,
satisfaction and loyalty. European Journal of Marketing, 27(9), 19-35.
Shavitt, S., Lowrey, P., & Haefner, J. (1998). Public attitudes toward advertising: More
favorable than you might think. Journal of Advertising Research, (4), 7-22. 38
Sheppard, B. H., Hartwick, J., & Warshaw, P. R. (1988). The theory of reasoned action: A
meta-analysis of past research with recommendations for modifications and future
research. Journal of Consumer Research, (3), 325-343. 15
Shin, J. I., Chung, K. H., Oh, J. S., & Lee, C. W. (2013). The effect of site quality on repurchase
intention in Internet shopping through mediating variables: The case of university
students in South Korea. International Journal of Information Management, (3), 33 453- 463.
Sinkovics, R. R., Pezderka, N., & Haghirian, P. (2012). Determinants of consumer perceptions
toward mobile advertising - A comparison between Japan and Austria. Journal of
Interactive Marketing, 26(1), 21-32.
Steiger, J. H. (1990). Structural model evaluation and modification: An interval estimation
approach. Multivariate Behavioral Research, (2), 173-180. 25
Tsai, H. T., & Huang, H. C. (2007). Determinants of e-repurchase intentions: An integrative
model of quadruple retention drivers. Information & Management, (3), 231-239. 44
Tsang, M. M., Ho, S. C., & Liang, T. P. (2004). Consumer attitudes toward mobile advertising:
An empirical study. International Journal of Electronic Commerce, (3), 65-78. 8
Tu, Y. T. H. (2015). Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định mua sắm trực tuyến (online
shopping) của người tiêu dung [Research the factors affecting the intention of online
shopping (online shopping) of consumers]. Tạp chí KH - GD Trường Đại học Đông Á, 29-39.
Veloutsou, C., & Moutinho, L. (2009). Brand relationships through brand reputation and brand
tribalism. Journal of Business Research, (3), 314-322. 62