



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61356822
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN 1.Giới thiệu chung về công ty
• Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần may Việt Tiến
• Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GRAMENT CORPORATION • Tên viết tắt: VTEC • Thành lập năm 1976
• Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Vũ Đức Giang
• Tổng giám đốc: Ông Bùi Văn Tiến
• Trụ sở: 07 Lê Minh Xuân-Quận Tân Bình- Tp.Hồ Chí Minh-Việt Nam
Ý nghĩa của tên thương hiệu Việt Tiến là: Việt là Việt Nam, Tiến là tiến lên –
công ty may Việt Tiến sẽ cùng đất nước Việt Nam tiến lên trong sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Logo của công ty:
Dòng chữ VTEC là màu trắng trên nền đỏ
• Địa chỉ web: http:/www.viettien.com.vn
2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Tiền thân công ty là 1 xí nhiệp may tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty”-
tên giao dịch là Paciffic Enterprise. Xí nghệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm
Bào Tài-một doanh nhân người Hoa làm giám đốc. Xí nghiệp này hoạt động trên diện
tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa rồi
giao cho Bộ công nghiệp Nhẹ quản lý (nay là Bộ Công Nghiệp)
Tháng 5-1977 được Bộ công nghiệp chấp nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên thành
Xí nghiệp may Việt Tiến.
Ngày 13-11-1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn. Tuy thế, nhờ sự trợ
giúp từ những đơn vị bạn cộng với lòng hăng say gắn bó với xí nghiệp, toàn thể công lOMoAR cPSD| 61356822
nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định
được vị thế của mình trên thị trường
Nhờ vào sự nỗ lực cố gắng đó mà xí nghiệp đã được Bộ công nghiệp chấp nhận
nâng lên thành Công ty may Việt Tiến. Sau đó lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy
phép được xuất nhập khẩu trực tiếp
Ngày 24-3-1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp
Trước 1995, cơ quan quản lý trực tiếp là Liên Hiệp Sản Xuất-Xuất Nhập Khẩu
May. Do yêu cầu của doạnh nghiệp và Bộ Công Nghiệp, cần phải có một tổng công ty
dệt may làm trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận
với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa trong các chính
sách pháp luật..Chính vì thế, ngày 29-4-1995 Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam ra đời
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp. Căn
cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Văn phòng
Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến. Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt
May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề án
thành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán
bộ quyết định : Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty
May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
3. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
Tầm nhìn chiến lược
Công ty cổ phần may Việt Tiến định hướng sẽ trở thành doanh nghiệp dệt may
tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam. Tạo dựng và phát triển thương hiệu công
ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế. Xây dựng một
nền tài chính lành mạnh.
Sứ mệnh kinh doanh
Việt Tiến xác định nhiệm vụ chính là xây dựng công ty vững mạnh về mọi mặt,
tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tạo sự gần gũi với cộng đồng. Để
các thương hiệu có chỗ đững vững chắc trên thị trường cũng như người tiêu dùng tín nhiệm.
Sản xuất các loại quần áo phục vụ cho các lứa tuổi từ thanh niên tới công sở và
những đối tượng có thu nhập cao
Mở rộng thị trường, khẳng định tên tuổi ở các thị trường Bắc Mỹ, Nam Mỹ, lOMoAR cPSD| 61356822
Đông Âu, Khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu
Với lợi thế cạnh tranh về công nghệ là mục tiêu hàng đầu trong lĩnh vự kinh
doanh của công ty, Việt Tiến sẽ đưa ra những mẫu sản phẩm ngày càng tốt hơn, phong
phú hơn và làm hài lòng khách hàng của Việt Tiến
Việt Tiến không chỉ quan tâm đến sự phát triển và khả năng sinh lời của mình mà
còn đồng thời là quan tâm đến đội ngũ nhân viên, tạo môi trường năng động để các
nhân viên được sáng tạo hơn và năng động hơn
4. Danh mục sản phẩm của công ty
Thương hiệu Viettien là sự chuẩn mực của thời trang công sở nam mang phong
cách lịch sự, nghiêm túc, chỉnh chu với các sản phẩm như: Áo sơ mi, quần tây, quần
kaki, veston, caravatte… Các sản phẩm Viettien thường được sử dụng ở những môi
trường có tính chất giao tiếp cao như tại các hội nghị, hội thảo, văn phòng làm việc, tại
các cơ quan, xí nghiệp, gặp gỡ đàm phán với đối tác khách hàng. Bên cạnh những bộ
trang phục công sở truyền thống, thương hiệu Viettien cũng đã có những sản phẩm mới
trẻ trung hơn, phong cách thời trang công sở hiện đại mang đến sự thoải mái cho người
mặc như áo sơ mi vừa vặn (Slim fit), veston casual năng động, quần slim fit. Đối tượng
sử dụng chính là nam giới, tuổi từ 25 đến 55, Viettien hiện là thương hiệu dẫn đầu của
ngành hàng thời trang công sở nam.
Thương hiệu nhánh Viettien Smart Casual là thương hiệu thời trang thông
dụng (casual) dành cho nam giới sử dụng trong môi trường thư giãn như: Làm việc, dạo
phố, mua sắm, du lịch… Đây là thương hiệu bổ sung phong cách tiện dụng, thoải mái
cho thương hiệu Viettien với dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần kaki, quần jeans, áo
thun, quần thể thao, quần short, jacket, áo len, quần lót, áo thun 3 lỗ, vớ…. Viettien
Smart Casual hiện là thương hiệu tiên phong trong xu hướng trang phục công sở thoải mái cho nam giới.
Thương hiệu San Sciaro là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý,
đẳng cấp Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành
đạt, sành điệu… Dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, veston, quần kaki, áo thun,
caravatte và phụ trang các loại…. San Sciaro tự hào góp phần vào sự thành công và kết
nối sức mạnh cộng đồng doanh nhân Việt Nam.
Thương hiệu TT-up là thương hiệu thời trang nữ lịch sự, hiện đại và tinh tế. Đối
tượng sử dụng là nữ giới tuổi từ 24 đến 40, sử dụng trong môi trường công sở, dạo phố, lOMoAR cPSD| 61356822
mua sắm, dạ hội… Dòng sản phẩm bao gồm: Đầm, váy, veston, quần áo thời trang các loại …
Thương hiệu Việt Long: Là thương hiệu thời trang nam nhằm kỷ niệm đại lễ
1000 năm Thăng Long – Hà Nội và hưởng ứng thiết thực cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam”. Đối tượng sử dụng là: Học sinh, sinh viên, công
nhân, viên chức, người lao động thành thị, người lao động nông thôn. Dòng sản phẩm
bao gồm: Sơ mi, quần âu, quần kaki, quần jeans, áo thun…
Thương hiệu Camellia: Thương hiệu chăn drap gối cao cấp. Sản phẩm Camellia
bao gồm: Vỏ chăn, ruột chăn, drap trải giường, gối nằm, gối ôm, cùng các phụ trang đi
kèm như rèm cửa, khăn tắm các loại, thảm chùi chân, dép đi trong nhà… vv tạo thành
một bộ Complet hoàn chỉnh, tăng thêm sự hấp dẫn cho không gian sống của người sử
dụng. Sản phẩm Camellia được tạo nên từ những nguyên liệu cao cấp, với những đường
nét thiết kế đặc sắc kết hợp giữa phong cách cổ điển và hiện đại, sẽ đem đến một không
gian sống lãng mạn, ấm áp và giàu cảm xúc, cùng sự quyến rũ đầy quyền lực của thương
hiệu đẳng cấp quốc tế.
Thương hiệu Manhattan là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Mỹ,
đẳng cấp quốc tế dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành
đạt, sành điệu… dòng sản phẩm bao gồm: Sơmi, quần âu, veston, caravatte, quần kaki,
áo thun. Đây là thương hiệu được Việt Tiến mua bản quyền của tập đoàn Perry Ellis
International - Mỹ để sản xuất và tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
5. Các công ty thành viên
Tổng công ty dệt may Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con nằm trong cơ cấu của tập đoàn dệt may Việt Nam, đang quản lý 28 đơn vị sản xuất
kinh doanh gồm 7 xí nghiệp trực thuộc, 4 công ty liên doanh với nước ngoài, 3 đơn vị
hợp tác kinh doanh với nước ngoài, 14 công ty con và công ty liên kết. 6. Thành tựu •
Được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao 15 năm
liền từ 1997-2012 qua báo Sài Gòn tiếp thị lOMoAR cPSD| 61356822 •
Các hệ thống quản lý đã được cấp giấy chứng nhận
Chứng nhận SA 8000, chứng nhận ISO 9001-2000, chứng nhận WRAP •
Các huân chương, bằng khen của chính phủ, huy chương vàng các giải thưởng
_Tập thể anh hung lao động
_Cờ thi đua của chính phủ
_Huân chương độc lập hạng II
_Huân chương lao động hạng I-II-III
_Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam 2004- 2005-2006 •
Top 10 các doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2006-2012.
Doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt 2006-2012.
Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh 2006-2012.
Doanh nghiệp chiếm thị trường nội địa tốt 2006.
Doanh nghiệp xuất khẩu tốt 2006.
Doanh nghiệp có mối quan hệ lao đông tốt 2006.
Doanh nghiệp phát triển được mặt hàng có tính khác biệt cao 2006.
Doanh nghiệp có tăng trưởng kinh doanh tốt 2006.
Doanh nghiệp quản lý môi trường tốt 2006 .
Doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin tốt 2006.
Được công nhận là sản phẩm chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh. Đạt
giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003-2012 . lOMoAR cPSD| 61356822
• Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn năm 2006-2012.
• Đạt cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2005-2012.
• Đạt giải WIPO "Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004 về việc sử dụng
sáng tạo và có quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh" do tổ chức Sở
hữu trí tuệ thế giới của Liên hiệp quốc trao tặng.
II. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Môi trường bên ngoài là tập hợp các yếu tố bên ngoài và có liên quan tới các hoạt
động của tổ chức, bao gồm các hoạt động trực tiếp và gián tiếp. Môi trường này nằm
ngoài tầm kiểm soát của tổ chức. Vì vậy để tồn tại cần thích nghi và đáp ứng các đòi hỏi của nó. 1. Môi trường vĩ mô
1.1. Môi trường kinh tế (Economic):
Khi gia nhập WTO Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới
thu hút đầu tư nước ngoài. Nhưng đổi lại Việt Nam phải cam kết mở cửa thị trường,
giảm thuế và các hàng rào bảo hộ khác, minh bạch hoá chính sách. Và điều đó gây
không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong nghành may mặc. Khi Việt Nam mở cửa
thị trường bán lẻ cho các doanh nghiệp nước ngoài thì sức ép cạnh tranh sẽ ngày càng
lớn. Đặc biệt là cơ chế giám sát hàng dệt may của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may của
Việt Nam và nguy cơ tự khởi kiện điều tra chống bán phá giá. Chính vì thế ngành dệt
may Việt Nam ngày càng gặp khó khăn đối với thị trường nước ngoài. lOMoAR cPSD| 61356822
Thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng cao, thu nhập bình quân đầu người
cũng gia tăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Với gần 89 triệu dân (năm 2012), thị
trường nội địa là một thị trường có sức tiêu thụ hàng may mặc lớn, đầy tiềm năng mà
các doanh nghiệp Việt Nam do mải xuất khẩu đã lãng quên trong thời gian qua. Khi
quyết định đầu tư nước ngoài doanh nghiệp phải có quyết định đúng đắn nên đầu tư vào thị trường nước nào.
Thị trường nào sẽ tạo cơ hội và thị trường nào sẽ gây khó khăn cho ta. Khi đầu
tư doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về việc nghiên cứu khách hàng, xác định các thị trường
tiềm năng, và rất khó để lấy được lòng tin của khách hàng.
Kinh tế nước ta phát triển không đồng đều do vậy thu nhập của người dân cũng
khác nhau dẫn đến sức mua sản phẩm của công ty cũng không cao với mọi khách hàng
do sản phẩm của Việt Tiến là sản phẩm có chất lượng cao. Lạm phát ảnh hưởng rất lớn
đến nền kinh tế do vậy nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp và Việt Tiến
cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nó. Như chúng ta đã biết lạm phát tăng cao
sẽ đẩy giá mọi mặt hàng lên, khi đó mọi nguyên liệu đầu vào để sản xuất đều tăng dẫn
đến các sản phẩm của doanh nghiệp đều phải tăng theo, điều này sẽ khiến khách hàng
e ngại khi mua sản phẩm của công ty. Cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém do vậy có
ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Việc vận chuyển hàng hoá đến khách hàng sẽ
không được thuận tiện, cũng như việc nhập hàng từ nhà cung ứng cũng vậy, hay là việc
vận chuyển hàng hoá giữa các chi nhánh với nhau cũng gặp khó khăn...do giao thông
không thuận tiện, đường xá kém chất lượng, tắc đường,..
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những
thách thức. Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về
kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để
đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận
dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi phân tích,
dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp
cần dựa vào 1số căn cứ quan trọng như: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến
thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
1.2. Môi trường kỹ thuật công nghệ (Technological)
Trong những năm qua thị trường thiết bị và công nghệ Việt Nam phát triển khá
mạnh. Tuy nhiên doanh nghiệp ở Việt Nam tập trung chủ yếu vào công nghệ may nên
thị trường cho ngành dệt còn tương đối nhỏ. Tuy vậy với chiến lược phát triển và chủ
động trong việc cung cấp nguyên phụ liệu, có thể trong vài năm tới thị trường công lOMoAR cPSD| 61356822
nghệ và thiết bị ngành dệt sẽ thực sự bùng nổ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
cung cấp nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh. Khi đó các doanh nghiệp Việt
Nam cũng có cơ hội để mua được loại thiết bị phục vụ cho quá trình đổi mới công nghệ.
Như vậy Việt Tiến sẽ phải chịu rất nhiều ảnh hưởng từ việc thay đổi của công nghệ dệt
may. Chuyển giao công nghệ ngày càng phát triển mạnh, điều này rất thuận lợi cho các
doanh nghiệp vì sẽ được sử dụng những công nghệ tiên tiến hiên đại giúp giảm chi phí,
nâng cao chất lượng sản phẩm. Đôi khi việc áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện
đại lại gặp nhiều khó khăn do điều kiện nước ta có hạn, không cho phép. Điều đó sẽ
khiến doanh nghiệp không bắt kịp với các doanh nghiệp ngoài nước.
Các nhân tố trên đều ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Khi công
nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ
để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu,
giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.
1.3. Môi trường văn hóa xã hội (Social)
Việt Nam có gần 89 triệu dân (năm 2012), mỗi năm tăng lên khoảng 1 triệu dân,
mật độ dân số ngày càng cao, cơ cấu dân số trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động
lớn. Do đó Việt Nam là một thị trường có nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ và cũng
là thị trường tiêu thụ hàng hoá đầy hứa hẹn đối với hàng dệt may. Điều này đã làm Việt
Tiến chú trọng hơn đối với thị trường trong nước với hệ thống phân phối khá rộng có
mặt ở hầu hết khắp các địa phương. Tốc độ đô thị hoá cùng với sự phát triển hạ tầng
văn hoá xã hội, mở rộng mạng lưới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn,
buôn bán giữa các vùng miền... đã làm cho diện mạo người dân và đời sống tinh thần
của họ ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Mức sống văn hoá, trình độ hưởng thụ và
tham gia sáng tạo văn hoá của người dân các vùng đô thị hoá, nhìn trên tổng thể, được
nâng lên. Điều đó sẽ khiến mọi người biết đến việc sử dụng những sản phẩm tốt, có
thương hiệu rõ ràng. Đó chính là điệu kiện thuận lợi cho Việt Tiến phát triển sản phẩm của mình
1.4. Môi trường chính trị pháp luật (Political Legal)
Kinh tế và chính trị có mối quan hệ mật thiết với nhau. Một nước có nền kinh tế
tốt, phát triển mạnh thị chính trị cung sẽ mạnh. Mặt khác nếu chính trị có sự bất ổn thì
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của quốc gia đó.
Đối với Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định, các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế có thể yên tâm làm ăn với nhiều nước trên thế giới, thông qua
việc gia nhập tổ chức WTO năm 2006. Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiều việc lOMoAR cPSD| 61356822
làm, là ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩu mang
lại ngoại tệ cho đất nước nên chính phủ có nhiều khuyến khích phát triển đối với ngành
này, hạn chế những rào cản. Đây cũng là tác động tích cực đối với công ty may Việt Tiến.
Khi Viêt Tiến muốn đầu tư vào thị trường nước ngoài thì phải xem xét về tình
hình chính trị của nước đó. Không thể đầu tư vào một nước có nền chính trị bất ổn được.
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp
dẫn của các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và
kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan
hệ quốc tế. Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần
phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển
1.5. Môi trường tự nhiên (Environmental)
Mọi ngành sản xuất nói chung và ngành Dệt May nói riêng đều chịu sự ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên. Khí hậu và đất đai thuận lợi sẽ tạo điều kiện phát triển các cây
công nghiệp như Bông, Đay, trồng dâu nuôi tằm...Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió
mùa rất phù hợp với phát triển cây công nghiệp là một yếu tố đầu vào của ngành Dệt
May. Khi sợi, bông có năng suất, chất lượng cao thì sản phẩm Dệt May sản xuất ra cũng
có chất lượng cao hơn cạnh tranh dễ dàng trên thị trường, nó là yếu tố nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bên cạnh đó Việt Nam nằm trên tuyến giao thông quốc tế, nằm ở khu vực đang
phát triển sôi động nên rất thuận lợi cho việc trao đổi thương mại về sản phẩm, nguyên
liệu, máy móc, công nghệ khoa học kỹ thuật trong khu vực và trên thế giới. Nhân tố này
ảnh hưởng trực tiếp tới công ty.
Tuy nhiên với trình độ khoa học kỹ thuật như ngày nay thì yếu tố tự nhiên
không còn quá quan trọng. Dưới sự thống trị của khoa học kỹ thuật hiện đại đã
nghiên cứu và sản xuất ra các sản phẩm nhân tạo như các loại sợi tổng hợp, sợi tơ
nhân tạo, sợi hoá học, thì tài nguyên thiên nhiên không phải là nguyên liệu duy nhất
quyết định cho sự phát triển của ngành. Nhưng không được xem nhẹ yếu tố điều
kiện tự nhiên sẽ không khai thác được đầy đủ lợi thế để thúc đẩy phát triển ngành
hoặc khai thác tự nhiên một cách lãng phí, không hiệu quả.
2. Môi trường vi mô (5LLCT của M. Porter)
Michael Eugene Porter (sinh ngày 23 tháng 5 năm 1947) là Giáo sư của Đại học
Harvard, Hoa Kỳ; nhà tư tưởng chiến lược và là một trong những “bộ óc” quản trị có
ảnh hưởng nhất thế giới; chuyên gia hàng đầu về chiến lược và chính sách cạnh tranh lOMoAR cPSD| 61356822
của thế giới; là cha đẻ của lý thuyết lợi thế cạnh tranh của các quốc gia. Ông mô hình
hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động
của năm lực lượng cạnh tranh. Mô hình “Năm lực lượng cạnh tranh của M. Porter” được
xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Quan trọng hơn
cả, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng
lợi nhuận. Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành
sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 2. Khách hàng 3. Nhà cung cấp/cung ứng
4. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (Hàng rào gia nhập) 5. Sản phẩm thay thế Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Đối thủ Nhà cung Khách cạnh tranh ứng hàng trực tiếp Sản phẩm thay thế
Mô hình 5LLCT của M.Porter
2.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Một
số đối thủ lớn của Việt Tiến lOMoAR cPSD| 61356822
* Công ty Cổ phần may Nhà Bè
Công ty Cổ phần may Nhà Bè (NBC) là một tổng công ty gồm 34 đơn vị thành
viên, 17.000 cán bộ công nhân viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộng
khắp cả nước. Ngoài thế mạnh truyền thống là sản xuất các sản phẩm may mặc, NBC
còn tham gia một số lĩnh vực khác trên cơ sở phát huy tối đa năng lực sẵn có của Tổng
công ty và các đơn vị thành viên. Hoạt động của NBC gồm ba lĩnh vực/thị trường chính:
• Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trường trong nước
• Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trường quốc tế
• Các hoạt động đầu tư, thương mại và dịch vụ khác
Đối với thị trường trong nước:
Các sản phẩm của NBC như bộ veston, sơmi, quần... với những nhãn hàng
Novelty, Cavaldi, Style of Living... từ lâu đã được khách hàng trong nước tín nhiệm.
NBC có mạng lưới các điểm bán hàng rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước và đội
ngũ bán hàng tận tâm. Liên tục 14 năm người tiêu dùng đã thể hiện niềm tin của mình
đối với NBC bằng cách bình chọn cho các sản phẩm của NBC là "Hàng Việt Nam chất lượng cao".
Đối với thị trường quốc tế:
NBC là doanh nghiệp thuộc nhóm đầu của Việt Nam về năng lực và kinh nghiệm
sản xuất, gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu. Từ nhiều năm qua NBC đã trực tiếp
sản xuất sản phẩm của các nhãn hàng nổi tiếng thế giới như JCPenney, Decathlon,
Tommy Hilfiger... và được các đối tác quốc tế đánh giá cao về chất lượng sản phẩm,
trình độ sản xuất và các yếu tố liên quan khác.
NBC đã xây dựng được hệ thống nhà xưởng hơn 50.000m2, trên 13.000 thiết bị
chuyên dụng và quan trọng nhất là đội ngũ công nhân lành nghề gần 17.000 người.
Đối với lĩnh vực đầu tư, thương mại và dịch vụ
NBC có các đơn vị thành viên hoạt động trong các lĩnh vực như đầu tư tài chính,
du lịch, vận tải, xây dựng, công nghệ thông tin, bất động sản...
*Công ty cổ phần dệt may – đầu tư – thương mại Thành Công (TCG)
TCG là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dệt may tại Việt
Nam, có lịch sử phát triển lâu đời. Các lĩnh vực kinh doanh chính là:
• Dệt may - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, dệt, đan kim, nhuộm và may mặc. • Thời trang bán lẻ • Bất động sản lOMoAR cPSD| 61356822
TCG có nội lực hùng hậu trên cả hai lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuộc 04 ngành trực thuộc:
Ngành Sợi: sản xuất sợi cotton, polyester, TC, CVC, với chỉ số Ne 20 đến Ne 60,
năng suất đạt khoảng 20.000 tấn/năm.
Ngành Dệt: Năng lực sản xuất tương đương 20 triệu mét vải mộc/năm, gồm các loại
vải vân điểm, chéo, sọc, carô ….. từ sợi polyester, polyester pha, sợi micro, sợi filament,
sợi xơ ngắn, sợi màu, sử dụng để may quần, áo, váy, jacket …
Ngành Đan Nhuộm: Năng suất hàng năm khoảng 20 triệu mét vải mộc/năm 5.000
tấn các loại vải single jersey, piqué, interlock, rib, fleece, trơn và sọc từ sợi cotton, PE,
TC, CVC, Viscose, melange, trên các máy đan 18G, 20G, 24G, 28G cùng với cổ trơn
,cổ sọc và cổ Jacquard.
Ngành May: Hàng năm sản xuất khoảng 15 triệu sản phẩm bao gồm T-shirt,
Poloshirt, quần áo thể thao, sweatshirt trẻ em và người lớn.
Ngoài ra, Việt Tiến còn phải đối mặt với một số đối thủ khác như: Công ty cổ
phần may Hòa Thọ, Công ty cổ phần may Sông Hồng, Công ty cổ phần may Sài Gòn
3, Công ty cổ phần may 10 tháng 5 (Công ty May 10),… Các công ty này có hệ thống
phân phối rộng lớn; thủ tục, dịch vụ mở đại lý nhanh gọn, đơn giản; chủng loại sản
phẩm phong phú đa dạng; màu sắc, kiểu dáng phong phú, đẹp mắt và hợp thời trang;
chất lượng sản phẩm tương đối đồng đều; giá cả trải rộng cho mọi phân khúc thị trường;
chiết khấu cho đại lý cao
Không những thế, ngày càng có nhiều DN chú trọng đầu tư, sản xuất các sản
phẩm thân thiện với môi trường.
Sắp tới, Công ty Dệt kim Đông Phương sẽ giới thiệu mẫu vải làm từ sợi cây tre;
Công ty May Đồng Nai cũng chuẩn bị đưa ra dòng sản phẩm áo vô trùng làm từ sợi
cácbon, áp dụng công nghệ dệt không bám dính, không chứa bụi.
Bên cạnh đó, Công ty May 2 cũng giới thiệu sản phẩm mới nhãn hiệu M2double
lucky thiết kế trên nền vải đã qua công đoạn giặt loại bỏ hóa chất tồn tại trong quá trình
hình thành sản phẩm... Ưu điểm của các sản phẩm này là tạo sự an toàn cho người mặc
và thân thiện với môi trường.
Dệt may là lĩnh vực kinh doanh khá hấp dẫn mà lại thu lợi nhuận cao, vì vậy sẽ
có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này, cùng với đó công ty sẽ phải
đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh từ các nước xuất khẩu mạnh như Trung Quốc,
Ấn Đô, Bangladesh .. Bên cạnh đó còn phải kể đến hàng may mặc cao cấp ̣ ngoại nhập
mang đậm dấu ấn của thời trang thế giới với những phong cách thiết kế hết sức đa dạng,
hiện đại chất liệu phong phú. Có thể kể tên những nhãn hiệu nổi tiếng như: Alain Delon,
Chagan,GuylaRoche (Pháp), Gutman,Guess,...(Mỹ), SeidentSticker, Marubeni, Kaneta lOMoAR cPSD| 61356822
(Nhật). Hầu hết các sản phẩm này đều có bao bì đẹp, sang trọng, kỹ thuật may tốt với
những phụ kiện đắt giá. Năm 2008, Trung Quốc bỏ hạn ngạch dệt may, sản phẩm của
“người khổng lồ” này đang tràn ngập thế giới và cả thị trường VN. Đây là một thách
thức mới đối với công ty may Việt Tiến
2.2. Sức mạnh của Khách hàng
Người mua thường có quyền lực trong các trường hợp sau
• Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và số người mua là một số ít và lớn
• Người mua thực hiện mua sắm với số lượng lớn
• Ngành phụ thuộc vào người mua
• Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí thấp
• Người mua đạt tính kinh tế khi mua sắm từ một vài công ty cùng một lúc
• Người mua có khả năng hội nhập dọc
* Đối với khách hàng quốc tế
Việt Tiến hiện đang giao dịch với trên 100 khách hàng thuộc các nước trên thế
giới như: Mỹ, Canada, Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha….), Châu
Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Indonesia….), Châu
Úc…vv. Nhật Bản (24,4%), EU (30,5%), Mỹ (25,5%), Asean và các nước khác
(19,6%). Hơn nữa, Việt Tiến đang có chiến lược đưa các thương hiệu ra thị trường thế
giới và trước mắt là thị trường Asian và các nước Châu Á. Tháng 10/2009 Việt Tiến đã
mở tổng đại lý tại Vương Quốc Campuchia, tháng 4/2010 mở tổng đại lý tại Lào và tiếp
theo là các nước Mianma, Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Trung quốc.
* Đối với khách hàng nội địa
Việt Tiến hiện có trên 1304 cửa hàng, đại lý phân bổ đều khắp các tỉnh thành
trong cả nước. Nhờ chất lượng và dịch vụ hậu mãi tốt nên Việt Tiến đã tạo được ấn
tượng đẹp trong lòng nhiều khách hàng thân thiết.
2.3. Sức mạnh của nhà cung ứng
Trong ngành may mặc, đầu vào luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục, đảm
bảo chất lượng và năng suất của sản phẩm. Đầu vào chủ yếu của ngành may là các
nguyên vật liệu, phụ liệu đầu vào như: vải, khóa, chỉ màu, mếc,..với nhiều mẫu mã, số
lượng, chủng loại khác nhau tùy theo yêu cầu của sản phẩm. Như vậy, các doanh nghiệp
may phụ thuộc vào nhiều nhà cung ứng riêng lẻ khác nhau liên quan tới ngành may. Do lOMoAR cPSD| 61356822
vậy, khi một nhà cung ứng gặp bất kì khó khăn hay có bất khì phản ứng nào cũng ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu quả của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với Việt Tiến, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu
được nhập từ nước ngoài. Do đó, công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật
liệu trên thế giới có những biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào.
2.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là những doanh nghiệp hiện không cạnh tranh trong
ngành nhưng có khả năng gia nhập ngành.
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, cần mẫn, sáng tạo, phù hợp với ngành may
mặc. Giá công nhân rẻ là nhân tố hấp dẫn để thu hút những hợp đồng gia công may
mặc. Mặt khác, ngành may mặc được đánh giá có đặc điểm hàm lượng lao động lớn,
yêu cầu công nghệ không quá hiện đại, phức tạp, tỷ lệ hàng xuất khẩu lớn, được đánh
giá là phù hợp với nền kinh tế thị trường, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia vào ngành.
Những doanh nghiệp mới tham gia vào ngành may mặc thường có quy mô vừa
và nhỏ nên khó tận dụng được lợi thế về tập trung quy mô lớn để tạo ra chi phí thấp và
giá thành cho riêng mình. Mặt khác, các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành gặp bất
lợi về công nghệ, kĩ thuật, ảnh hưởng đến sự đa dạng hóa và khác biệt hóa của sản
phẩm. Các doanh nghiệp mới có thị phần nhỏ lại chưa tạo lập được danh tiếng, thương
hiệu riêng nên khó thu hút khách hàng mới. Ngoài ra, việc cạnh tranh với hàng may
mặc nhập khẩu của Trung Quốc, Mỹ, Châu Âu…cũng gây ra nhiều khó khăn cho các
doanh nghiệp này. Đó là những rào cản gia nhập ngành đối với những doanh nghiệp mới.
2.5. Áp lực từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các ngành khác có thể thỏa mãn cùng
một nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
Trong xã hội, nhu cầu mua sắm của con người luôn tồn tại và phát triển. Đó là
nhu cầu thiết yếu và quan trọng của con người. Không như các ngành khác, nếu thiếu
sản phẩm này thì có thể dùng sản phẩm khác để thay thế mà không ảnh hưởng đến lợi
ích của người tiêu dùng. Ví dụ như pepsi và coca là 2 sản phẩm thay thế của nhau, cùng
thỏa mãn nhu cầu giải khát của người dùng. Các sản phẩm thay thế luôn tạo ra sự cạnh
tranh khốc liệt giữa các sản phẩm trong ngành. Riêng đối với ngành may mặc, hầu như
không có sản phẩm thay thế. Xã hội phát triển, nhu cầu mua sắm thay đổi, hình thức và lOMoAR cPSD| 61356822
chất lượng hàng may mặc thay đổi nhưng chỉ là thay đổi về quy mô và cách thức hoạt động.
Các sản phẩm thay thế của Việt Tiến có thể là: Thay vì sử dụng váy của Việt Tiến,
khách hàng có thể sử dụng quần của các hãng may mặc khác; hoặc khách hàng có thể
sử dụng áo phông thay vì áo sơ mi của công ty
Do vậy, mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế không cao. Từ đó, mức độ cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong ngành cũng giảm đi
III. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Môi trường bên trong: là tập hợp các yếu tố bên trong tạo nên điều kiện hoạt
động của tổ chức. Nhà quản lí có thể chủ động tạo ra hoặc thay đổi theo hướng có
lợi cho việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
1. Giới thiệu về chuỗi giá trị
Hoạt động của tổ chức là muôn hình muôn vẻ tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động,
mục đích, quy mô, phương thức hoạt động. Tuy nhiên mọi tổ chức đều phải thực hiện
các hoạt động theo một chuỗi liên hoàn trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường.
Hai hoạt động cơ bản của tổ chức là hoạt động chính và hoạt động bổ trợ
Chuỗi giá trị của M. Porter lOMoAR cPSD| 61356822
2. Hoạt động chính
• Hậu cần nội bộ: Nguyên liệu quan trọng nhất của ngành may mặc là vải. Hiện
nay, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu nhập khẩu vải từ nước ngoài, chủ yếu là
của các nước Đông Nam Á. Ngoài ra, các nguyên phụ liệu khác như cúc, chỉ, khóa,…
cũng là những nguyên liệu quan trọng nhưng trong nước ít có cơ sở sản xuất, và nếu
có thì chất lượng cũng không đảm bảo. Vì vậy mà các doanh nghiệp ngành may nói
chung và may Việt Tiến nói riêng vẫn phụ thuộc vào nguồn cung nguyên liệu nước ngoài
• Sản xuất: Việt Tiến sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy
móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh
tài chính, dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa. Các sản phẩm
may mặc mang Thương hiệu Việt Tiến vẫn không ngừng phát triển, mở rộng sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng.
• Hậu cần bên ngoài: Việt Tiến hiện có trên 1304 cửa hàng, đại lý phân bổ đều
khắp các tỉnh thành trong cả nước, dễ dàng tiếp cận với khách hàng, từ đó có kế
hoạch kinh doanh hiệu quả
• Marketing bán hàng: Việt Tiến có được mạng lưới tiêu thụ và phạm vi khách
hàng rất rộng lớn cả khu vực trong và ngoài nước. Điểm mạnh của công ty đó là việc
xuất khẩu các mặt hàng ra thị trường thế giới, nhất là thị trường Tây Âu và Hoa Kỳ.
_Thị trường xuất khẩu: Công Ty đã xuất khẩu đi rất nhiều nước trên thế giới
tiêu biểu có các khu vực Châu Âu (Anh, Pháp, Ý, Hà Lan, Thụy Sỹ,...), Mỹ, Úc,
Canada, Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore...).
_Thị trường nội địa: Hiện Công Ty đang có 5 cửa hàng, 135 đại lý trên toàn quốc
_Thị trường chính: Mỹ, Tây Âu, châu Á, các nước ASEAN…
• Dịch vụ hậu mãi: Công ty xây dựng một bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên
nghiệp,để mọi thắc mắc của khách hàng được giải quyết trong thời gian sớm nhất.Mọi
nhân viên phải luôn tâm niệm không chỉ bán được hàng mà khách hàng còn quay trở lại với Việt Tiến.
3. Hoạt động hỗ trợ
• Cơ sở vật chất: Việt Tiến là doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, hệ thống nhà
xưởng có diện tích 55.709.32 m2 với số lượng trang thiết bị hiện đại là 5.668 bô,̣ được
nhập khẩu từ nước ngoài, cho năng suất lao động lớn, chất lượng sản phẩm cao
• Nguồn nhân lực: Hiện nay công ty có khoảng hơn 250000 lao động, Lực lượng
công nhân tại công ty được đào tạo lâu năm nên có tay nghề cao, năng suất lao động
cao so với ngành.Đội ngũ cán bộ nhân viên có khả năng tiếp thị tốt trong thị trường lOMoAR cPSD| 61356822
phân phối hàng hóa, phát triển mạnh thị trường nội địa, có tay nghề cao trong các lĩnh
vực,chuyển giao công nghệ, thiết kế thời trang chuyên nghiệp…nâng cao thị phần này
đạt doanh thu nội địa chiếm từ 15% tổng doanh thu. Nhân viên phòng Kinh Doanh có
năng lực cao trong lĩnh vực đàm phán, ký kết hợp đồng. Đẩy mạnh công tác thiết kế
mẫu thời trang, kiểu dáng sản phẩm may bằng cách thuê chuyên gia nước ngoài để phục
vụ công ty về lĩnh vực này. Thường xuyên cử cán bộ, chuyên viên học tập, khảo sát tại
nước ngoài như ở Nhật, Anh, Mỹ, Malaysia…
• Nghiên cứu và phát triển: Việt Tiến là một trong những Công ty lớn rất chú
trọng đến khâu thiết kế mẫu mã sản phẩm, Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm phần mềm
VSTITCHER mô phỏng sản phẩm trên người mẫu. Với phần mềm này, thời gian thiết
kế sẽ được rút ngắn; hoa văn, chất liệu và thông số được hòa phối với nhau tạo phong
cách riêng, phù hợp với từng môi trường và mục đích của người mặc. Công ty đã ký
kết hợp đồng với một nhà thiết kế tạo mẫu thời trang người Pháp vừa nâng cao đẳng
cấp của các sản phẩm truyền thống: sơ mi, quần âu, quần kaki… vừa xây dựng được
thương hiệu thời trang mới chuyên dành cho giới trẻ. Ngoài ra, Việt Tiến còn nâng cấp
phòng thử nghiệm bằng một hệ thống máy đo lực bám dính của keo, máy so màu, bền
màu, máy đo độ ma sát, độ co rút của từng đường may. Qua thử nghiệm sẽ quyết định
nguyên liệu đi với phụ liệu nào để tạo cho sản phẩm có một nét độc đáo riêng, thỏa mãn
được nhu cầu của người tiêu dùng. Trong 5 năm từ 2001– 2005, Việt Tiến đã đầu tư 10
triệu USD để tái đầu tư trang thiết bị chuyên dùng hiện đại như hệ thống thiết kế mẫu
rập, hệ thống trải, cắt tự động… và một số thiết bị khác như máy mổ túi tự động, máy
lập trình tra túi, máy tra passant, máy cuốn lưng… vào sản xuất. Công ty cũng đã đầu
tư hàng loạt hệ thống Hanger tự động điều chuyền, nhận chuyển giao công nghệ của
Hoa Kỳ, Nhật Bản… trên các sản phẩm chính như veston nam – nữ, quần kaki, quần
âu, áo sơ mi… Thông qua các phần mềm này, Công ty đã quản lý được số liệu trên từng
công đoạn, xây dựng hệ thống thời gian chuẩn cho từng công việc, dung lượng bán
thành phẩm cân đối, nhịp nhàng và tính được lương giờ cho công nhân, kiểm soát chất
lượng sản phẩm của từng người làm cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm theo Tiêu chuẩn
ISO 9001: 2000. Việt Tiến đã có nhiều động thái tích cực để nâng cao tính cạnh tranh
của sản phẩm trong và ngoài nước
Thiết lập mô thức IFAS
Nhân tố bên trong Độ quan Xếp loại
Số điểm quan Giải thích trọng trọng Điểm mạnh Thương hiệu 0.15 4 0.6 Doanh nghiệp lâu mạnh năm lOMoAR cPSD| 61356822 Cơ cấu tài chính 0.15 4 0.6 Nguồn tài chính lớn từ các nhà đầu tư Đội ngũ công 0.1 3 0.3 Chú trọng đào tạo nhân có tay nghề người lao động Hệ thống nhà 0.05 3 0.15 Thiết bị nhập ngoại xưởng trang thiết bị hiện đại Quy mô sản xuất 0.05 3 0.15 Tổng diện tích nhà lớn xưởng lớn Điểm yếu Thị trường tiêu 0.05 2 0.1 Chưa được đầu tư thụ trong nước hợp lí Thụ động về 0.1 3 0.3 Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên nhà cung ứng liệu Gía bán còn khá 0.15 3 0.45 Mức giá thấp nhất cao so với thu cũng trên 200.000đ nhập bình quân đầu người Vẫn phải nhập 0.1 3 0.3 Chi phí đào tạo triển máy móc thiết bị khai công nghệ lớn Hệ thống phân 0.1 2 0.2 Tập trung ở các của phối hàng,tttm Tổng 1.00 3.15
=>Như vậy công ty có điểm số quan trọng là 3.15(Khá tốt)Tuy nhiên công ty cần đưa
ra các chiến lược để phát triển thêm những điểm mạnh của mình và khắc phục những
điểm yếu còn tồn tại
IV. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY VIỆT TIẾN
Bạn là một sinh viên kinh tế, tương lai bạn có thể là một nhân viên,trưởng
phòng,giám đốc thậm chí là lãnh đạo hay ông chủ của một công ty.Vậy đã bao giờ bạn
từng đặt câu hỏi: “Tại sao một số nước lại có sức cạnh tranh cao,còn một số khác lại
thất bại trong cạnh tranh và tại sao 1 số doanh nghiệp thành công một số khác lại
không?”. Đây là một câu hỏi mà nhiều nhà lãnh đạo đất nước và doanh nghiệp thường lOMoAR cPSD| 61356822
đặt ra trong nền kinh tế thị trường hiện nay.Cạnh tranh đã và đang trở thành vấn đề được
quan tâm nhiều nhất của các cấp lãnh đạo quốc ra, doanh nghiệp nói chung và công ty
Cổ ty cổ phần Việt Tiến nói riêng.
Theo như phần trên chúng ta đã biết được 5 lực lượng cạnh tranh của công ty
Việt Tiến ,từ đó hẳn thấy tầm quan trọng của vấn đề “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty may Việt Tiến trong nước và trong xu thế hội nhập quốc tế”.Nền kinh tế nước
ta đang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc
tế.Và gần đây nhất là Việt Nam gia nhập WTO đây là một cơ hội cũng như một thách
thức không nhỏ với Việt Nam.Khi mà việc nhà nước trực tiếp hộ trợ cách doanh nghiệp
không còn,các rào cản kinh tế đối với các sản phẩm nhập khẩu được rỡ bỏ dần thì việc
nhiều doanh nghiệp bị “chết” ngay trên sân nhà do yếu kém về năng lực cạnh tranh là
điều có thể xảy ra.Nhất là các doanh nghiệp thuộc ngành ưu tiên như may mặc nói
chung và với Việt Tiến nói riêng vừa phải lo đối mặt với các đối thủ trong nước và lại
vừa phải lo về hàng hóa nước ngoài xuất khẩu sang Việt Nam.Làm thế nào để có thể
đững vững trên thị trường nội địa và có thể mở rộng thị trường đến với thị trường quốc
tế?Công ty Việt Tiến đã không ngừng đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh
tranh dựa trên mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael
Porter để có thể vượt xa các đối thủ cạnh tranh của mình
1. Xác định các năng lực cạnh tranh
• Thứ nhất: Quy mô sản xuất lớn máy móc thiết bị hiện đại,tiên tiến
• Thứ hai: Nguồn nhân lực có tay nghề ,lành nghề cao,được đào tạo nên năng suất
cao hơn mặt bằng chung của ngành
• Thứ ba: Hệ thống phân phối mạnh
• Thứ tư: Sản phẩm có thương hiệu,uy tín trên thương trường
2.Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1. Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai
2.1.1. Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất.Đổi mới công nghệ thiết bị sản
xuất.Đổi mới công nghệ có ý nghĩa then chốt.Chính nhờ thiết bị mới,công nghệ mới có
thể tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu thâm nhập vào thị trường mới tạo nguồn thu nhập
ngoại tệ góp phần đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty và sản xuất sản phẩm với chi phí thấp. lOMoAR cPSD| 61356822
2.1.2. Chiến lược khác biệt hóa
+Nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lí và hệ thống
theo tiêu chuẩn ISO 9002 và trách nhiệm xã hội SA800,đạo đức trong kinh doanh đạt tiêu chuẩn Wrap
+Tăng cường công tác R&G thiết kế sản phẩm mới
2.1.3. Chiến lược tập trung
Giữ vững và phát triển các sản phẩm chủ chốt như dòng sản phẩm áo sơ mi,thời
trang công sở….đây là cơ sở để khẳng định thương hiệu của chính mình.Công ty luôn
phải củng cố mối quan hệ với cách khách hàng cũ,mở rộng quan hệ với cách khách
hàng mới trên thị trường khác nhau
2.2. Chiến lược tăng trưởng và chính sách triển khai
2.2.1 Chiến lược chuyên môn hóa Dài hạn
• Nghiên cứu và phát triển khách hàng mới thị trường mới
• Kế hoạch sản phẩm mới: dây chuyền bộ complet từ Anh quốc về sẽ được phát triển cao cấp hơn
• Sử dụng đồng vốn có hiệu quả tạo khả năng sinh lợi tối đa
• Định vị và phát triển doanh nghiệp Trung hạn
• Kế hoạch bán hàng: Hoàn thiện qui chế cho hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công
ty trên phạm vi cả nước. Mở rộng đại lí ở các địa phương,xâm nhập vào các siêu
thị cao cấp thành phố HCM và thị trường ASEAN 6
• Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách
• Sắp xếp nhân lực các bộ phận phù hợp với yêu cầu quản lý
• Phân tích kế hoạch tác nghiệp Ngắn hạn • Phân công việc
• Đầu tư đổi mới lại trang thiết bị
• Hợp tác với Hiệp Hội Dệt may Việt Nam xây dựng và duy trì website để giới
thiệu và quảng bá sản phẩm
• Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, mẫu mã hàng hóa theo đúng các tiêu chuẩn và
thông lệ quốc tế, giới thiệu sản phẩm như 1 thương hiệu độc quyền của 1 công ty
• Đặt hàng, điều độ công việc