1
M c l c
I. Gii thiu vn đ ........................................................................................................... 2
1.1. Trình bày khái quát và ý nghĩa ca vn đ .............................................................. 2
1.2. Đi tưng nghiên cu và phm vi nghiên cu .......................................................... 2
Đi tưng c th bao gm: ......................................................................................... 2
Phm vi nghiên cu: .................................................................................................. 2
II. Phương pháp nghiên cu ............................................................................................. 3
2.1. Phương pháp phân tích tng hp ............................................................................ 3
2.2. Phương pháp thng kê, nghiên cu, phân tích s liu .............................................. 3
III. Ni dung .................................................................................................................... 3
3.1. Khái nim v thc ăn nhanh ti va hè: ................................................................... 3
3.1.1. Xu hưng thc ăn nhanh ti va hè ca thành ph H Chí Minh........................ 3
3.1.2. Đánh giá thc ăn nhanh nưc ngoài và va hè .................................................... 5
3.1.3 Thc trng ca thc ăn nhanh va hè (thói quen ăn ung @) .............................. 6
3.2. Khái nim cung và cu ............................................................................................ 9
3.2.1 Cu ca thc ăn nhanh va hè ti thành ph H Chí Minh ............................... 11
3.2.2. Cung ca th trưng tiêu th thc ăn nhanh .................................................... 12
3.3. Chiến lưc cnh tranh và li thế cnh tranh.......................................................... 13
3.3.1. Chiến lưc cnh tranh phương pháp SWOT ................................................... 13
3.3.2. Li thế cnh tranh .......................................................................................... 22
IV. Bài hc rút ra ........................................................................................................... 22
V. Kết lun..................................................................................................................... 23
TÀI LIU THAM KHO .............................................................................................. 23
- Quy mô th trưng giao đ ăn tăng gn 9.000 t đng, thu hút hơn 13 triu khách ..... 24
- Chuyên gia d báo doanh thu ngành F&B năm nay tăng trưng gn 11%................. 24
2
I. Gii thiu vn đ
1.1. Trình bày khái quát và ý nghĩa ca vn đ
Thành ph H Chí Minh (TP.HCM) không ch là trung tâm kinh tế ln ca Vit Nam mà
còn là đim đến văn hóa đa dng vi s giao thoa ca nhiu phong cách m thc. Trong
nhng năm gn đây, xu hưng tiêu th thc ăn nhanh, đc bit là các món ăn đưng ph
ti va hè, đã tr nên ph biến hơn bao gi hết. Thc ăn nhanh va hè không ch đáp ng
nhu cu ăn ung nhanh gn, tin li cho ngưi dân, mà còn góp phn phn ánh đi sng
xã hi và phong cách sng hin đi ca gii tr TP.HCM. Tuy nhiên, vic tiêu th thc ăn
nhanh va hè cũng đt ra nhiu thách thc. Vn đ v sinh an toàn thc phm, tác đng đến
sc khe cng đng, cũng như nhng yếu t v môi trưng và phát trin bn vng là nhng
mi quan tâm ln. Bên cnh đó, các ca hàng thc ăn nhanh va hè hin nay còn gp khó
khăn trong vic qun lý và quy hoch đô th khi không gian va hè đang dn b thu hp. Vì
vy, vic đánh giá xu hưng và thc trng ca thc ăn nhanh ti va hè TP.HCM là cn
thiết đ hiu rõ hơn v s phát trin ca loi hình kinh doanh này, mà còn đ xut các gii
pháp nhm nâng cao cht lưng và đm bo an toàn thc phm cho ngưi tiêu dùng, đng
thi góp phn vào s phát trin bn vng ca m thc đưng ph.
1.2. Đi tưng nghiên cu và phm vi nghiên cu
Bài tiu lun tp trung nghiên cu vào các hot đng kinh doanh và tiêu th thc ăn nhanh
va hè ti Thành ph H Chí Minh.
Đi tưng c th bao gm:
Các tiu thương và h kinh doanh thc ăn nhanh trên va hè như xe bán bánh, xôi, cơm và
các món ăn vt.
Ngưi tiêu dùng la chn thc ăn nhanh va hè bao gm gii tr, ngưi dân thành ph và
khách du lch vi đc đim đa dng v đ tui, ngh nghip, và nhu cu th hiếu.
Phm vi nghiên cu:
Ch H Th K, thành ph H Chí Minh, qun 10.
1.3. Ni dung nghiên cu
Bài tiu lun s khái quát cung và cu trong th trưng thc ăn nhanh va hè ti TP.HCM,
t đó tp trung phân tích xu hưng thc khách la chn tiêu dùng, các chiến lưc cnh
tranh mà các tiu thương, h kinh doanh s dng đ duy trì và phát trin hot đng kinh
doanh đ phù hp, cũng như đáp ng nhu cu thc khách hin nay.
3
II. Pơng pháp nghiên cu
2.1. Phương pháp phân tích tng hp
Phân tích lý thuyết, d liu đã thu nhp đ nhn thc, phát hin, khai thác các khía cnh
khác nhau nhm chn lc thông tin, đưa ra các ý chính cn thiết phc v đ tài.
2.2. Phương pháp thng kê, nghiên cu, phân tích s liu
Thu thp, tng hp li các thông tin, s liu qua các bài nghiên cu đưc đăng trên báo,
tp chí và các bài viết đáng tin cy trên mng internet và thông tin t kênh h tr, website
đ phân tích v th trưng m thc đưng ph ti TP.HCM, cũng như chiến lưc cnh tranh
ca các ch quán trong loi hình kinh doanh thc ăn nhanh thu hút thc khách hin nay.
III. Nội dung
3.1. Khái nim v thc ăn nhanh ti va hè:
Thc ăn nhanh là mt loi hình dch v mà thc ăn đưc chế biến và cung cp cho ngưi
s dng dch v mt cách nhanh chóng. Đc đim ca loi hình này là thi gian phc v
thc ăn rt nhanh, thc đơn vô cùng đơn gin, giá c phi chăng, thun tin cho vic mang
đi và s dng.
3.1.1. Xu hưng thc ăn nhanh ti va hè ca thành ph H Chí Minh
Xu hưng thc ăn nhanh ti va hè ca Thành Ph H Chí Minh đang ngày càng phát trin.
Điu đó đưc chng minh qua các điu kin khách quan tác đng như sau:
+ Văn hóa hi nhp: Khi thế gii ngày càng phát trin cũng kéo theo s tăng tiến v
đc tính ca mt s lĩnh vc, tiêu biu phi k đến là các phương tin truyn thông.
Vic du nhp mt nét văn hóa t nưc ngoài vào trong mt quc gia, gây nh hưng
đến mt b phn ca quc gia đó đã không còn là tr ngi như xưa. Nhng hình
nh, ý nghĩa d dàng đưc truyn ti qua các nn tng mng xã hi và đưc tiếp
cn ch bng mt cú nhn ca ngưi xem. Vic d dàng tiếp cn đưc các nét văn
hóa đc đáo khác l t nưc ngoài là mt bưc tiến phát trin quan trng ca con
ngưi trong vic gn kết liên quc nhưng song vi đó mang theo nhiu nh hưng
tiêu cc do s thiếu hiu biết chn lc ca ngưi xem. Vit Nam ca chúng ta nói
chung và thành ph H Chí Minh nói riêng không phi là mt ngoi l, chu s tác
đng ca t vic văn hóa hi nhp gây ra nhng hiu ng tiêu cc suy gim các giá
tr tinh thn bn vng lâu đi liên quan đến vn đ dùng ba và hành vi s dng
thc ăn (xu hưng dùng ba mt mình).
4
+ Cơ cu dân s tr và tp trung nhiu đ tui lao đng: Theo tng cc thng
kê điu tra dân s năm 2019, thành ph H Chí Minh có gn 9 triu ngưi (8 993
082 ngưi), vi tc đ di cư lên thành th ca thành ph rơi vào khong t 1,5% -
2%/ năm. Cơ cu dân s ca thành ph tương đi khá tr vi gn 19% (18,94%)
dân s t 15 tui tr xung (1 703 275 ngưi/ 8 993 082 ngưi), và gn 72%
(71,7%) dân s đang trong đ tui lao đng t 15 tui đến 64 tui (6 449 833 ngưi/
8 993 082 ngưi). Chu s tác đng ca vic văn hóa hi nhp, vic tiêu th thc
ăn nhanh ngày càng tr nên ph biến hơn. Mt ví d c th, anh Hùng 30 tui đc
thân, hin đang sinh sng và làm vic ti thành ph H Chí Minh, anh đi làm vào
lúc 7 sáng và tan ca vào lúc 17h30, vy đ anh có th ăn đưc mt ba sáng t nu
thì anh phi dy vào lúc 5h30 đ chun b, trưc lúc đó, anh phi t đi mua nguyên
liu vào lúc ti hôm qua, gi đnh rng nhà ca anh gn vi ch làm vic và anh tan
ca sáng vào lúc 11h và vào ca trưa vào lúc 13h, đến trưa anh ta chy v đ nu mt
ba ăn nghĩa là thi gian ngh trưa ca anh cho công vic gim xung, đến chiu
sau khi đã đi làm v mt, anh tiếp tc phi chun b mt ba ti và đi mua nguyên
liu cho sáng hôm sau. Vy đ công vic đt hiu qu hơn anh ta đã la chn mt
quy thc ăn nhanh đ dùng. Mt khác, anh ta có th cng tác cùng vi mt ngưi
khác đ gim ti công vic trong khâu chun b khu phn ăn mi ba, vy nhng
yếu t nào đã tác đng nh hưng đến quyết đnh ca anh trong vic có nên cng
tác cùng mt ngưi nào khác đ to ra các khu phn ăn mi ngày hay (tư không?
duy cá nhân, tác đng ca đnh hưng xã hi, tác đng ca mt b phn môi trưng
sng hình thành)
+ Kết hôn và lp gia đình: T ví d trên, chúng ta kết lun đưc rng vic lp gia
đình là mt yếu t nh hưng đến hành vi tiêu dùng thc ăn ca mt ngưi. Qua
các báo cáo, chúng ta nhn thy đ tui kết hôn trung bình ca ngưi Vit Nam
đang có xu hưng tăng. Vi năm 2019 đ tui kết hôn trung bình là 25,2 tui sau
4 năm tăng lên 27,2 tui, nam gii là 29,3 tui và n là 25,1 tui.Theo tng cc
thng kê Vit Nam, s ngưi đc thân chiếm t l cao nht đ tui t 20 đến 24
tui (711 014 ngưi) và gim dn t 25 tui, Nguyên nhân là do xu hưng mun
sng đc thân ca ngưi tr ngày càng nhiu hơn, bên cnh đó là nhng vn đ v
khó khăn tài chính và các tác đng nh hưng v đnh hưng ca thi đi. Như ví
d đã tho lun trên, anh Hùng có th cng tác cùng mt ngưi đ to ra mt phn
ăn ti nhà ca mình thay vì đi ăn ngoài, nhưng điu gì đã khiến anh Hùng phân vân
trong vic ra quyết đnh cng tác, kết hôn cũng là mt quyết đnh cng tác, vy khi
đ tui kết hôn trung bình tăng lên, điu này cũng đng nghĩa vi vic gia tăng kh
năng dùng thc ăn ngoài ca mt cá nhân lên.
+ Không gian đ giao tiếp và kết ni: Thc ăn nhanh không ch là mt dch v ch
phc v cho nhng ngưi vi vã mà còn dành cho nhng ngưi mun có mt không
5
gian đ ngi li thưng thc và trò chuyn kết ni cùng đng nghip, bn bè, ngưi
thân,... Nếu anh Hùng ra quyết đnh t mình chun b ly mt phn ăn và dùng ba
ti nhà, thì t l đ anh Hùng có th dùng ba chung s khá thp, nếu gi đnh rng
anh mi bn v dùng chung thì thi gian đ trò chuyn vi nhau s b hn chế và
không gian s b gii hn trong khuôn kh nhà .
Còn rt nhiu vn đ liên quan đến các phân tích đưc k trên làm gia tăng nhanh chóng
trong xu hưng la chn thc ăn nhanh ca ngưi Vit Nam ngày này. Song vi nhng li
đn v các vn đ tiêu cc đi kèm vi s tăng trưng ca loi hình dch v Thc ăn nhanh,
chúng ta không th không tha nhn đưc các li ích hu hình mà chúng đang mang li.
Mt câu hi liên quan đưc đt ra rng vic phát trin thc ăn nhanh ti Vit Nam có kéo
theo các h ly v sc khe cho ngưi s dng chúng hay không? Liu chúng ta s ging
mt thc trng ti t như các nưc phương tây là t l béo phì chiếm h s ln?
3.1.2. Đánh giá thc ăn nhanh nưc ngoài và va hè
Sự khác bit v thành phn và cách chế biến: Khi nói v dch v thc ăn nhanh, chúng
ta phát hin mt đim khác bit to ln gia Vit Nam chúng ta và các nưc phương tây.
các nưc phương tây, dch v thc ăn nhanh đưc hiu là thc phm đưc chế biến mt
cách nhanh chóng, thưng d gây các vn đ ti t v sc khe cho ngưi s dng do có
quá nhiu cht cht béo bão hòa, calo và thiếu các dưng cht vitamin. Vit Nam, thc
ăn nhanh đưc bày bán các va hè có đc đim cũng khá ging vi nưc phương tây,
cũng đưc phc v mt cách nhanh chóng, d s dng và mang đi, nhưng khác đim
chúng li là mt loi thc phm đưc chế biến mt cách k xo t trưc cho ngưi s dng,
mang hàm lưng và cht dinh dưng cao hơn rt nhiu. Tt nhiên thc ăn nhanh đưc bày
bán va hè ca chúng ta vn tn ti nhng quy thc ăn chiên xào như các nưc phương
tây nhng con s đó li rt ít so vi các loi đ ăn đưc chế biến mt cách k xo.
Sự đa dng ca đ ăn: Tha hưng mt nn văn hóa m thc đa dng lâu đi, Vit Nam
khng đnh là mt quc gia có lưng đ ăn đa dng đưc chế biến mt cách khác nhau.
Nếu khi nói v thc ăn nhanh phương tây, chúng ta s nghĩ đến burger, khoai tây chiên,
gà chiên, nưc ngt... Thì khi nói v thc ăn nhanh va hè ca Vit Nam, chúng ta có
hàng trăm món khác nhau đ la chn mà vn đm bo đưc dinh dưng cho khu phn.
Mt dn chng chng minh điu này chính là nhng tri nghim và đánh giá ca v m
thc gia hàng đu thế gii Gordon Ramsay, ông ta đã nói rng nếu ông ta sinh ra Vit
Nam chc có l ông ta ch là mt đu bếp bình thưng mà thôi, điu này khng đnh cho
sc mnh m thc ca ngưi Vit chúng ta.
6
3.1.3 Thc trng ca thc ăn nhanh va hè (thói quen ăn ung @)
Theo mt kho sát nghiên cu mà nhóm đã thc hin đưc trên 200 ngưi vi 42,5% là
hc sinh, 40% là sinh viên, 17,5% t 26 tui tr lên, trong đó có 13,5% ngưi đang đi làm
cho các công ty doanh nghip, 2,5% ngưi làm ni tr và 1,5% ngưi làm ch kinh doanh.
Hình 1.1
Kho sát ch ra rng gn 100% ngưi kho sát đu tha nhn mình đu s dng thc ăn
nhanh, 73,9% cho rng vic la chn thc ăn nhanh là vì h thích ăn vt, 50,8% đ dùng
làm ba ăn chính, 44,2% là cho vic ăn ung và tán gu và 21,6% cho các la chn khác.
Da trên kho sát thu thp, chúng ta thy rng kho sát đưc thc hin đa phn bi các bn
hc sinh, sinh viên, h có xu hưng ln trong vic s dng thc ăn nhanh vì h cm thy
thích. Câu hi đưc đt ra điu gì thúc đy s thích ăn nhanh ca nhng ngưi tr ngày
này? Điu gì khiến cho h s dng thc ăn nhanh lên đến hơn 3 ln/ tun. Cũng theo kho
sát chúng ta cũng thy rng vic la chn thc ăn nhanh như mt ba ăn chính cũng chiếm
1 t trng không h nh 50,8% trên tng s 200 ngưi thc hin, điu này cho thy nhng
d đoán v xu hưng tiêu th thc ăn nhanh ca chúng ta s tăng trưng trong tương lai là
kh quan trong mc 3.1.1 đã phân tích, nhng gi đnh v hành vi và xu hưng xã hi trong
vic tiêu th thc ăn nhanh đưc nêu mc trên, nhìn chung cũng khá kh quan khi áp dng
đ gii thích v các con s trong phn kho sát đưc thc hin bi nhóm. S đa dng v
hương liu thc ăn và tính cht ca công vic/ ngành ngh góp phn thúc đy các con s
đưc to ra.
7
Hình 1.2
Hình 1.3
Sự gia tăng ca thc ăn nhanh còn đưc th hin qua s tin mà ngưi tiêu th b ra cho
mt ba ăn, theo thng kê kho sát có hơn 89,4% la chn chi tiêu cho thc ăn nhanh dưi
500.000 đng. Điu này cũng d hiu bi kho sát đa phn đưc thc hin bi các bn sinh
viên, tuy nhiên ti mc trên cũng đưc xem là cao đi vi đi tưng là mt ngưi chưa có
kh năng kiếm ra thu nhp, vì nhóm kho sát đưa ra có mt la chn dưi 100.000 đng/
tun, nhưng la chn này ch chiếm t l là 9,5%, kết hp hai điu trên chúng ta kết lun
rng, vi đa s ngưi thc hin kho sát là sinh viên, vic chi tiêu cho thc ăn nhanh ca
h là cao.
8
Hình 1.4
Đa phn nhng ngưi thc hin kho sát hơn phn na đu đã s dng thc ăn nhanh trên
48 tháng chiếm t l 52,3%, tiếp theo là t 12 đến 36 tháng 35,2%, 36 đến 48 tháng 8% và
dưi 1 năm là 4,5%. Kết hp d liu mà nhóm đã thu thp v đ tui ngưi thc hin kho
sát, chúng ta có mt s nhn đnh ch quan v vic thế h ngày nay đang tiêu th thc ăn
nhanh ngày càng sm, vi s liu ch ra rng, hơn 43% ngưi thc hin kho sát dưi 15
tui, 39,7% t 15 đến 25 tui, mà t l s dng thc ăn nhanh trên 48 tháng và t 12 tháng
đến 36 tháng ln lưt là 52,3% và 35,2%, vy có nghĩa là h phi tiêu th thc ăn nhanh
t lúc trưc đ tui mà nhóm đã rào li.
Hình 1.5
9
Hình 1.6
Qua đó chúng ta phn nào thy đưc xu hưng tiêu th thc ăn nhanh đang ngày càng gia
tăng ti các Vit Nam nói chung và thành ph H Chí Minh nói riêng.
3.2. Khái nim cung và cu
Cu hàng hóa và dch v: là s lưng hàng hóa và dch v mà ngưi mua có th mua ti
các đnh mc giá khác bit trong mt thi gian đưc đnh. Số lưng ca mt loi hàng hóa
mà ngưi mua mun mua ti mt mc giá nào đó đưc gi là lưng cu ca hàng hóa ti
mc giá đó. Chúng ta phát biu rng giá c ca mt hàng hóa đưc ph thuc vào lưng
cu ca hàng hóa đó, lưng cu gim khi giá tăng cao và tăng khi giá gim xung còn tùy
thuc vào loi hàng đó là gì? (b sung, thay thế, th cp, xa x). Đ phát ha mi quan h
gia giá và lưng cu, ngưi ta s dng biu cu, đưng cu, hàm cu đ biu th như sau:
+ Biu cu: là biu đ chung th hin mi tương quan gia giá c ca mt loi hàng
hóa, dch v và s lưng ngưi mua ca mt hàng đó. Thông thưng giá c ca mt
loi hàng hóa, dch v t l nghch vi s lưng ngưi mua.
+ Đưng cu: là tp hp các đim biu din cho mi tương quan gia giá ca mt
loi hàng hóa, dch v vi mt lưng cu nht đnh ti mt đim c th trên đưng.
+ Hàm cu: mt hàm toán hc đ mô t mi quan h ca 2 đi lưng như sau: Qd
= a bP
Nhng nhân t tác đng ti lưng cu:
+ Giá c.
+ Thu nhp cá nhân: Thu nhp s góp phn quyết đnh mt loi hàng hóa nào đó s
đưc mua nhiu hơn hay ít hơn khi thu nhp tăng hoc gim.
10
+ Các loi hàng hóa liên quan:
Hàng hóa thay thế: là loi hàng có th thay thế cho nhau
Hàng hóa b sung: Là mt loi hàng hóa mang tính b sung cho loi hàng
hóa khác (mua kèm). Ví d nếu chúng ta mua xe chúng ta phi chi ra mt
khon mi tháng đ mua xăng, thì đây là 2 loi hàng hóa b sung cho nhau.
Có mt mi quan h mt thiết vi giá, khi giá ca mt hàng, dch v A tăng
mà hàng hóa, dch v A và hàng hóa, dch v B là 2 loi mt hàng b sung
cho nhau, thì cu hàng hóa và dch B gim.
+ Các yếu t khác liên quan:
Số lưng ngưi tiêu dùng: Nếu s lưng ngưi tiêu dùng mt loi mt hàng
dch v tăng cao, s dn đến dch chuyn đưng cu ca mt loi mt hàng
y sang bên phi.
Th hiếu và s thích: Nếu mt mt hàng, dch v đang có th hiếu cao, thì
lưng cu ca mt hàng đó s tăng và ngưc li.
K vng tương lai: Nếu ngưi mua k vng rng giá ca mt loi mt hàng
xa x gim thì lưng cu ca chúng s tăng lên đáng k, mt khác, nếu mt
loi mt hàng thiết yếu thì cu vn s tăng nhưng không nhiu.
Cung hàng hóa và dch v: là tng s lưng hàng hóa và dch v mà nhà sn xut có th
cung cp ra th trưng ti mt thi đim vi s lưng tùy thuc vào các mc giá khác nhau.
Chúng ta hiu rng, nếu mc giá thp thì lưng cung ca loi mt hàng đó ra th trưng s
dn tr nên ít hơn và ngưc li nếu mc giá ca mt loi hàng hóa và dch v tăng cao,
lưng cung ca loi mt hàng hóa và dch v y ra th trưng s cao hơn, gi đnh các yếu
t khác không thay đi.
Đ phát ha mi quan h gia giá và lưng cung, ngưi ta s dng biu cung, đưng cung,
hàm cung đ biu th như sau:
+ Biu cung: là biu đ chung th hin mi tương quan gia giá c ca mt loi hàng
hóa, dch v và s lưng hàng hóa đưc sn xut bi ngưi bán mun bán ti mc
giá đó. Thông thưng giá c ca mt loi hàng hóa, dch v t l thun vi s lưng
hàng hóa đưc sn xut bi ngưi bán mun bán ti mc giá đó
+ Đưng cung: là tp hp các đim biu din cho mi tương quan gia giá ca mt
loi hàng hóa, dch v vi mt lưng cung nht đnh ti mt đim c th trên đưng.
+ Hàm cung: mt hàm toán hc đ mô t mi quan h ca 2 đi lưng như sau: Qs
= a + bP
Nhng nhân t nh hưng đến đưng cung:
+ Giá c:
Giá đu ra: Như đã nói trên, nếu giá bán ca mt mt hàng, dch v tăng cao,
đng nghĩa vi vic lưng hàng hóa mà nhà sn xut mun bán ra cho loi
hàng hóa, dch v y cũng s tăng.
Giá nhp nguyên liu sn xut: Nếu đu vào ca mt loi hàng hóa, dch v
gim, thì giá ca đu ra ca hàng hóa, dch v y s đưc d đoán gim trong
11
tương lai, lưng cung ca mt mt loi mt hàng, dch v ti mt đim c th
s tăng, đưng cung s dch chuyn sang bên phi. Ngưc li, nếu đu vào
ca mt loi hàng hóa, dch v tăng cao s dn đến vic đưng cung dch
chuyn sang trái.
+ Số lưng ngưi cung ca mt loi mt hàng, dch v: Nếu s lưng ngưi cung
ca mt loi mt hàng, dch v khan hiếm, s khiến cho giá ca mt loi mt hàng,
dch v y tăng, nhưng lúc này, ti mt mc giá như cũ ngưi mua s mua đưc ít
hơn, đưng cung dch chuyn sang bên trái.
+ Nhân t cnh tranh: Nếu mt mt hàng, dch v đưc k vng s có nhiu ngưi
bán tham gia vào th trưng y trong tương lai, gi đnh rng giá bán ra ca mt
loi mt hàng, dch v y chưa phi giá ti ưu cnh tranh, khi ngày càng có thêm
nhiu ngưi bán tham gia vào th trưng, giá ca mt hàng y s gim xung, cũng
mt mc giá nhưng gi đây ngưi mua có th mua nhiu hơn, đưng cung dch
chuyn sang phi.
3.2.1 Cu ca thc ăn nhanh va hè ti thành ph H Chí Minh
Tình hình chung: Cu ca th trưng thc ăn nhanh va hè ti thành ph H Chí Minh
đang có xu hưng tăng trưng mnh cho nhng năm gn. Theo báo cáo t iPOS (doanh
nghip cung cp gii pháp qun lý ngành F&B), năm 2023, th trưng giao đ ăn nhanh
đưc đt t các hàng quán tăng gn 9000 t đng so vi năm trưc, đt 52400 t đng vi
hơn 13 triu khách, tăng trưng quy mô th trưng đt 9,73%. Bên cnh đó vic tăng trưng
ca ngành F&B trong nhng năm gn đây, góp phn thúc đy s phát trin quy mô ca th
trưng thc ăn nhanh. Cũng theo mt báo cáo ca iPOS, năm 2023, doanh thu t ngành
F&B đt 590.000 t đng, tăng trưng 11,47% so vi năm ngoái, s tăng trưng ca s
lưng đơn v cung cp cũng tăng góp phn ng ý cho s m rng tích cc ca th trưng
thc ăn nhanh Vit Nam (Chúng ta s đ cp s liu y ti phn cung ca th trưng)
Sự phát trin ca h thng thanh toán trc tuyến: Sự phát trin ni bt ca các h thng
thanh toán trc tuyến, gi đây ngưi tiêu dùng không cn phi mang theo ví tin đ có th
chi tr cho mt phn ăn na, vic h làm là ch cn quét mã QR bng mt chiếc đin thoi
thông minh. Theo iPOS, năm 2023, hình thc thanh toán trc tuyến vi QR chiếm 61,4%
ngưi tiêu dùng, ví đin t 11,8%, th tín dng 7,2%, NFC 1,1%. Sự phát trin ca h
thng thanh toán trc tuyến là tiêu đim góp phn thúc đy hành vi tiêu dùng ca ngưi
mua.
Tăng trưng tiêu dùng: Báo cáo da trên mt nghiên cu thc t ca iPOS trên 3000 đơn
v bán hàng và 4000 thc khách ch ra rng, chi tiêu tiêu dùng cho thc ăn nhanh ca thc
khách có s gia tăng t 5 10%, 14.9% sn sàng chi tr trên 100.000 đng tăng trưng gp -
3,5 ln so vi năm 2022.
Commented [1]: https://doanhnhan.baophapluat.vn/qu
y- -thi-truong-giao-mo do-an-tang-gan-9000-ty-dong-thu-
hut hon- -13-trieu-khach-
76103.html#:~:text=Theo%20b%C3%A1o%20c%C3%A
1o%20n%C3%A0y%2C%20quy,bi%E1%BA%BFn%20
b%E1%BB%9Fi%20nhi%E1%BB%81u%20ti%E1%BB
%87n%20%C3%ADch.
12
3.2.2. Cung ca th trưng tiêu th thc ăn nhanh
Sự tăng trưng kéo theo ca các đơn v cung cp: Trong báo cáo cũng ch ra rng s
lưng nhà hàng và hàng quán phc v có mt s tăng trưng 1,26% đt 317.299 ca hàng,
điu này là minh chng cho vic quy mô ca th trưng tiêu th thc ăn nói chung và thc
ăn nhanh nói riêng đang có mt s gia tăng đáng k.
Báo cáo tăng trưng doanh thu dch v ca F&B Vit Nam trong giai đon t 2017 -
2023 ch ra rng tuy giai đon t năm 2019 đến năm 2021 do chu s nh hưng t đi dch
covid 19 nên xy ra mt s ht gim trong doanh thu t 577,14 xung còn 442,2 nghìn t
đng, nhưng giai đon sau doanh thu li đưc tăng đáng k lên mc 590,9 nghìn t đng,
điu này là minh chng cho sc phc hi mnh m ca lĩnh vc F&B ti Vit nam, mt
khác cũng ng ý cho tim năng ca các ngành liên quan đến lĩnh vc. Theo thng kê, doanh
thu ca th trưng ngoài ca Vit Nam trong giai đon 2017 2023 cũng tương t như -
thng kê ca doanh thu dch v F&B, cũng st gim trong giai đon Covid 19 và phc hi
mnh m đt 438,5 nghìn t đng vào năm 2023.
Hình 1.7
- Sự ri đi ca các ông ln trong ngành F&B: Theo báo cáo ca iPOS, năm 2023, là năm
chng kiến ca s ri đi, b li các mt bng đc đa ca các ông ln: Phúc Long, Golden
Gate, KFC, Lotteria Trái ngưc hoàn toàn v s ra đi ca các "ông ln" trong ngành, là
s tăng trưng mnh m mc lên d di ca các hàng quán nh ven đưng/ va hè.
Cơn bão ca thi đi công ngh: Tn sut ngưi Vit Nam đt thc ăn qua các nn tng
mng xã hi đang ngày càng gia tăng, trên kho sát 4000 v khách ca iPOS, thì có đến
29,4% gi giao đ ăn t 1 2 ln/ tun, 20% gi giao đ ăn t 3 4 ln/ tun, bên cnh đó - -
là nhng báo cáo tăng trưng ca th trưng giao thc ăn nhanh mà chúng ta đã đ cp
phn trên. Năm 2023, vi s m rng quy mô mnh m ca shopee food, nghiên cu trên
3000 đơn v cung cp, báo cáo ch ra rng 42,94% doanh nghip đã và đang s dng ng
cao hơn 2,33% so vi Grapfood (xếp v trí th hai), ngoài ra năm qua chúng ta cũng chng
Commented [2]: https://vneconomy.vn/chuyen-gia- -du
bao-doanh-thu-nganh-fb-nam- -tang-truong- -nay gan
11.htm
13
kiến mt nn tng mi v giao thc ăn đưc ra đi và cũng đang có trin vng phát trin
vưt tri là Befood vi 10,84% doanh nghip đang s dng (da trên kho sát ca iPOS)
3.3. Chiến lưc cnh tranh và li thế cnh tranh
3.3.1. Chiến lưc cnh tranh phương pháp SWOT
Vi mô hình phân tích SWOT, ta có th nm đưc nhng yếu t bên trong và bên ngoài
mà các doanh nghip bán va hè đang đi mt, đ t đó hoch đnh chiến lưc cnh tranh
phù hp vi điu kin hin có, đng thi đem v doanh thu, li nhun tt nht.SWOT là
viết tt ca 4 thành phn cu thành: Strengths (Đim mnh), Weaknesses (Đim Yếu),
Opportunities (Cơ hi) và Threats (Thách thc) là mô hình đưc s dng ph biến trong
vic phân tích kế hoch kinh doanh ca mt t chc, doanh nghip.Ma trn SWOT đưc
thiết kế đ th hin trc quan nhng d liu v đim mnh yếu cũng như cơ hi, thách -
thc trong bi cnh thc tế.
Strengths (Đim mnh)
Giá c hp lý: Đ ăn nhanh va hè thưng r hơn so vi các nhà hàng hoc chui ca hàng
ln, thu hút đưc nhiu khách hàng. Giá c hp lý là mt trong nhng ưu đim ni bt nht
ca mô hình thc ăn nhanh l đưng, luôn phù hp vi mi ngưi và rt tin li. Không
phi chu chi phí mt bng cao hay chi phí vn hành phc tp, các ca hàng ven đưng có
th bán sn phm vi giá thp hơn so vi các nhà hàng, quán ăn thông thưng. Điu này
không ch giúp nâng cao kh năng cnh tranh mà còn giúp thc ăn đưng ph d dàng tiếp
cn vi nhiu đi tưng khách hàng, t sinh viên, ngưi lao đng đến khách du lch. Hơn
na, giá c hp lý giúp khách hàng mua sm thưng xuyên mà không cn lo lng v vn
đ tài chính. Đây chính là lý do m thc đưng ph đã tr thành s la chn quen thuc và
đưc nhiu ngưi ưa chung, xây dng lưng khách hàng trung thành. Đi vi nhng khu
vc có mt đ dân s cao hoc nhiu khách du lch, giá c hp lý cũng giúp thu hút nhiu
khách hàng ghé qua, to nên mt sc hút ln, đc bit là vào các gi cao đim như gi ăn
trưa và bui ti. Như vy, nh có mc giá d tiếp cn, thc ăn nhanh va hè không ch phc
v nhu cu m thc đa dng ca khách hàng mà còn giúp tăng lưng khách hàng đu đn,
góp phn duy trì li nhun n đnh cho ch ca hàng.
14
Thun tin: Nm nhng v trí d thy và d tiếp cn, các quán ăn va hè mang li s tin
li cho khách hàng, đc bit là nhng ngưi bn rn. Ch H Th K mang cho mình mt
v trí đp ngay trưng hc đã tr nơi lý tưng cho các doanh nghip bán đ ăn nhanh
va hè tiếp cn đưc đi tưng khách hàng d dàng hơn. Thc ăn va hè còn ti ưu nh vic
chế biến sn và phc v nhanh đáp ng đưc nhu cu ca khách hàng ngay lp tc đc bit
là nhng ngưi bn rn, sinh viên và ngưi đi làm nơi có lưu lưng khách hàng qua li
cao, nhm tiết kim đưc nhiu thi gian hơn so vi ăn nhà hàng hoc quán fastfood và
t chế biến nhà. Vì theo phong cách phc v linh hot nên ngưi bán hàng va hè có th
điu chnh thc đơn, món ăn hoc cách phc v da vào yêu cu ca khách hàng ngay ti
ch, đáp ng nhu cu cá nhân hoá và tăng s hài lòng ca khách hàng. Điu đc bit nht
mà mi ngưi luôn mun ăn va hè đ có không gian gn gũi và thân thin to cm giác
thoi mái, không b ràng buc bi không gian hay quy tc, d tiếp cn và phù hp vi nhiu
đi tưng khách hàng. Không cn ăn mc cu k, ngưi mua có th ghé vào ăn bt k lúc
nào.
Thc đơn phong phú: Các quán va hè thưng có nhiu món ăn truyn thng, mang đm
bn sc đa phương, thu hút khách du lch và ngưi dân. Thc đơn đ ăn va hè có đa dng
món ăn nhiu loi ph biến t món ăn vt như bánh tráng trn, xiên que, nem nưng, ht
vt ln, đến các món ăn no như cơm tm, bún, ph, và c các món ngoi nhp như bánh
15
mì, khoai tây chiên, hoc gà rán. Khách hàng có th d dàng tìm thy món mình yêu thích.
Các món ăn va hè d dàng thay đi và cp nht theo xu hưng, t vic bt trend nhng
món mi đã thu hút gii tr và nhng ngưi thích th các món ăn mi l. Ngưi bán có th
nhanh chóng thêm vào các món mi hoc ci tiến món ăn đ hp vi th hiếu hin ti. Thc
đơn phong phú giúp đáp ng các khu v và nhu cu ăn ung khác nhau, t món ăn ít béo,
nhiu rau cho ngưi quan tâm đến sc khe, đến các món nhiu năng lưng cho ngưi cn
ăn no và nhanh. Thc khách có th tùy chn điu chnh đ có ba ăn phù hp vi s thích
và nhu cu ca mình. Ngoài ra thc ăn va hè còn có thc đơn v đc sn đa phương và
các món quc tế giúp thc khách có cơ hi tri nghim hương v đc trưng ca nhiu vùng
min ngay trong thành ph mà không phi di chuyn xa. Thc đơn phong phú còn giúp
cho thc khách đáp ng đưc nhiu nhu cu t ăn nh lúc tan hc, ăn ti nhanh trưc khi
đi làm thêm, đến các ba tic nh t phát ca nhóm bn. Mi nhu cu đu có th đưc đáp
ng ch bng mt ghé thăm quy thc ăn va hè.
Tiết kim chi phí vn hành: Kinh doanh va hè giúp tiết kim chi phí thuê mt bng và
chi phí đin nưc, giúp tăng li nhun. Thưng kinh doanh theo mô hình đu là gia đình
hoc cá nhân t làm, không yêu cu thuê nhiu nhân viên. Thêm vào đó, do quy trình phc
v đơn gin và nhanh gn, không cn nhiu nhân công đ vn hành, tiết kim chi phí nhân
s. Vi cơ hi b ra ít chi phí đu tư trang thiết b, ngưi bán thc ăn va hè ch cn các
16
dng c chế biến cơ bn như bếp, ni, cho và mt s vt dng nh, không cn đu tư vào
h thng bếp phc tp, các trang thiết b đt tin như các nhà hàng. Điu này giúp gim chi
phí đu tư ban đu đáng k. Vì không cn trang trí hay bo trì cơ s h tng như quán ăn
truyn thng, thc ăn va hè không phi chi nhiu cho vic bo trì, nâng cp, hoc ci to
không gian. Mi hot đng vn hành đu mc cơ bn, gim thiu ti đa chi phí duy trì.
Ngưi bán có th điu chnh lưng nguyên liu nhp vào theo nhu cu thc tế hàng ngày,
giúp gim nguy cơ lãng phí và tiết kim chi phí mua sm nguyên liu.
Ngun (https://www.phunuonline.com.vn/den-pho-am- -ho-thuc thi the-ky- - -an ca -gioi-
a1460553.html)
Weaknesses (Đim yếu)
Cht lưng và v sinh an toàn thc phm: Khó đm bo đưc tiêu chun v sinh an toàn
thc phm, gây lo ngi cho mt s khách hàng. (bi ). Vi li đ có chi phí r có th xe...
tiếp cn mi đi tưng, mt s ngưi bán có th chn nguyên liu giá r, không rõ ngun
gc, hoc đã hết hn s dng. Điu này nh hưng nghiêm trng đến cht lưng món ăn,
và có th gây nguy him cho sc khe ngưi tiêu dùng. Vì cách chế biến thc ăn ngay ti
ch trong điu kin thiếu các quy trình v sinh toàn nghiêm ngt. Ngưi bán có th an
không đeo găng tay, không có thiết b ra sch dng c và thiếu các bin pháp bo v khác,
d dn đến nhim khun chéo. Khác vi các nhà hàng hay quán ăn, thc ăn va hè thưng
không đưc kim tra hay chng nhn v sinh an toàn thc phm t các cơ quan chc năng.
Điu này khiến ngưi tiêu dùng không th đm bo đưc cht lưng và đ an toàn ca thc
17
phm và đ có th tiết kim chi phí, mt s ngưi bán thưng tái s dng nhiên liu nhiu
ln như du ăn nhiu ln cho các món chiên rán. Vic này to ra các cht gây hi như cht
béo chuyn hóa, gây nguy cơ bnh tim mch và ung thư cho ngưi tiêu dùng.
Thi tiết nh hưng: Kinh doanh va hè ph thuc nhiu vào điu kin thi tiết, có th
nh hưng tiêu cc trong nhng ngày mưa hoc nng nóng. Ngày mưa nh hưng đến v
sinh có th khiến bi bn, nưc mưa tiếp xúc vi thc ăn, tăng nguy cơ nhim bn. Điu
này cũng khiến ngưi bán khó gi v sinh khu vc chế biến và quy bán hàng, d gây mt
an toàn v sinh thc phm. Ngày nng khiến cho vic bo qun thc ăn khó khăn làm thc
ăn nhanh chóng b ôi thiu, trong khi thi tiết m ưt có th gây m mc nguyên liu và làm
gim cht lưng món ăn. Thi tiết xu như mưa ln, nng nóng gay gt hay gió mnh có
th khiến khách hàng không mun mua thc ăn ngoài tri. Điu này nh hưng trc tiếp
đến doanh thu ca ngưi bán và gây khó khăn cho hot đng kinh doanh. Khi thi tiết
không thun li, ngưi bán có th phi chi thêm đ bo v thc ăn khi các yếu t thi tiết
như mua dng c che chn, bo qun hoc tăng lưng du và than cho các món chiên,
nưng đ gi nóng thc ăn.
Thiếu s n đnh: Mt s quán va hè có th b x pht hoc b cm kinh doanh nếu vi
phm quy đnh đô th. Hu hết các quy thc ăn va hè là do cá nhân hoc gia đình t vn
hành. Khi ngưi bán chính không có mt, món ăn d b thay đi v cht lưng, tc đ phc
v cũng như cách giao tiếp vi khách hàng. Do điu kin bán hàng ngoài tri, vic gi v
sinh n đnh rt khó khăn đc bit khi lưu lưng khách qua li đông đúc. nh hưng t
thi tiết, môi trưng xung quanh và s thay đi trong ngun nưc hoc dng c có th nh
hưng đến v sinh thc phm và an toàn sc khe. Vì bt theo xu hưng nhu cu gii tr
và điu chnh món ăn liên tc đ phù hp thc khách nên cht lưng món ăn không nht
quán, thiếu quy trình chun hóa, nếu trưng hp h gia đình bán thì khi ngưi bán chính
không có mt, món ăn d b thay đi v cht lưng thì mi ln chế biến có th khác nhau
v hương v, cách nêm nếm và cht lưng nguyên liu, tc đ phc v cũng như cách giao
tiếp vi khách hàng.. Điu này làm tri nghim ca khách hàng tr nên khó đoán và có th
nh hưng đến uy tín quán ăn. Và cũng vì tùy vào thi tiết và các dp l v trí bán hàng và
lưu lưng khách qua li, doanh thu ca thc ăn va hè có th thay đi mnh theo ngày. Vào
nhng ngày mưa hoc mùa du lch thp đim, doanh thu thưng gim đáng k, gây khó
khăn cho vic duy trì kinh doanh.
``Ô nhim môi trưng: Vic s dng bao bì nha, ly nha, túi nilon mt ln là rt ph
biến đ tin li cho khách hàng mang đi. Tuy nhiên, điu này to ra lưng ln rác thi khó
phân hy, nh hưng xu đến môi trưng và gây ô nhim nghiêm trng. Quá trình chế biến
và bán thc ăn va hè sinh ra nhiu cht thi như du m, nưc ra, và rác t nguyên liu
(rau c, tht cá, gia v). Các cht thi này thưng không đưc x lý đúng cách, có th làm
ô nhim ngun nưc hoc môi trưng xung quanh. Nhiu quy hàng va hè s dng bếp
than hoc bếp gas đ nu nưng, to ra khói và khí thi. Không ch gây ô nhim không khí,
khí thi này cũng nh hưng tiêu cc đến sc khe ca ngưi chế biến và nhng ngưi
xung quanh. Các quy hàng va hè thưng không có h thng thùng rác hoc bin pháp x
18
lý rác thi hp lý. Rác thi t bao bì, túi nilon và thc ăn tha d dàng b vt ba bãi, gây
ô nhim khu vc công cng và to ra mt môi trưng mt v sinh. Nưc thi chưa qua x
lý t vic ra dng c và b mt chế biến d thm vào đt hoc đ vào cng, gây ô nhim
ngun nưc và làm nh hưng đến h sinh thái t nhiên xung quanh.
Opportunities (Cơ hi)
Xu hưng tiêu dùng nhanh: Ngưi tiêu dùng hin nay có xu hưng tìm kiếm s tin li,
giúp tăng nhu cu cho mô hình thc ăn nhanh va hè. ch H Th K nm v trí cnh
trưng hc đưc coi là khu vc đông ngưi qua li, đáp ng nhu cu ăn ung nhanh ngay
ti ch. Sự linh hot này to thun tin cho khách hàng, giúp h có th mua và ăn ngay mà
không cn phi vào nhà hàng hoc quán ăn c đnh. Xã hi hin đi vi nhp sng nhanh
khiến mi ngưi có ít thi gian chun b ba ăn nhà. Thc ăn va hè vi thi gian phc
v nhanh chóng đáp ng nhu cu ca ngưi tiêu dùng, cung cp mt ba ăn nhanh nhưng
vn đm bo no bng. Thi nay mi ngưi có xu hưng ti ưu hóa thi gian ăn ung đ
đm bo thi gian công vic và các hot đng khác. Nên đ ăn nhanh va hè đã tr thành
mt la chn tuyt vi vi xu hưng này vì các món ăn thưng nh gn, d ăn, khách hàng
có th mua mang đi hoc ăn ngay ti ch mà không mt nhiu thi gian và cũng vì giá c
hp lí có th đáp ng đưc cho nhiu nhóm khách hàng nên đã phù hp hơn và tr thành
la chn hàng ngày ca nhiu ngưi.
Tim năng thu hút khách du lch: Các món ăn đưng ph thưng là đim thu hút khách
du lch mun tri nghim m thc đa phương. Thc ăn va hè thưng là nơi gi gìn nhng
món ăn dân dã, truyn thng ca đa phương ví d như bánh mì, xôi, bún bò và ph,... Du
khách quc tế và trong nưc đu mun khám phá m thc bn đa và thưng tìm đến các
món ăn đưng ph đ tri nghim hương v chân thc nht, to cơ hi ln cho thc ăn va
hè. Vic này đã cũng đã tr thành văn hóa mang tính đc đáo thành ph H Chí Minh
thông qua khu ch H Th K này. Vic đưc thưng thc các món ăn ngay trên va hè,
quan sát cách chế biến ti ch, cm nhn không gian sng đng giúp du khách có thêm
nhng tri nghim khác bit, khó tìm thy các nhà hàng sang trng. Và cũng bn kho
sát trên hình 1.2 ta có th thy không gian va hè thưng gn gũi, d dàng tiếp cn và cho
phép du khách giao lưu vi ngưi bán hàng hoc ngưi dân đa phương. Điu này giúp
khách du lch hiu thêm v văn hóa và li sng đa phương, to n tưng sâu sc và khiến
h mun quay li. Cũng nh vào thi nay công ngh đã tr nên hin đi đã giúp hình nh
món ăn va hè đc đáo, hp dn d dàng đưc qung bá trên mng xã hi, thu hút s chú ý
ca du khách quc tế. Các video, bài viết v m thc đưng ph thưng tr thành xu hưng
và giúp qung bá cho loi hình ăn ung này, to thêm cơ hi thu hút khách du lch. Ngày
càng có nhiu công ty du lch thiết kế tour m thc đưng ph, đưa du khách đi khám phá
các quy thc ăn va hè ni tiếng. Điu này giúp thc ăn va hè tiếp cn đưc mt lưng
ln khách hàng, đng thi nâng cao hình nh ca m thc đưng ph trong mt du khách.
M rng qua ng dng giao hàng: Sự phát trin ca các ng dng giao hàng trc tuyến
giúp m rng phm vi khách hàng cho quán ăn va hè. Ngày nay, nhiu ngưi, đc bit là
gii tr, có xu hưng đt món qua ng dng vì s tin li. Thc ăn va hè khi hp tác vi
19
các ng dng giao hàng s đáp ng đưc xu hưng tiêu dùng ca khách hàng hin đi,
đng thi tiếp cn đưc đi tưng khách hàng tr, có thói quen tiêu dùng qua đin thoi.
Ứng dng giao hàng giúp thc ăn va hè không ch ph thuc vào lưng khách hàng qua
li ti ch mà còn có th bán hàng vào các thi đim khác nhau trong ngày, thm chí là
ngoài gi cao đim. Điu này giúp tăng doanh thu n đnh và gim thiu tác đng ca thi
tiết hay thi đim không thun li. Thông qua các ng dng giao hàng, thc ăn va hè có
th tiếp cn khách hàng xa v trí bán hàng, bao gm c khách hàng văn phòng, cư dân
chung cư hoc nhng ngưi không tin di chuyn. Điu này giúp m rng đáng k lưng
khách hàng tim năng, tăng kh năng bán hàng.
Nâng cao cht lưng và thương hiu: Các quán va hè có th nâng cao cht lưng dch
v, to thương hiu riêng đ tăng tính cnh tranh. Vic xây dng thương hiu vng mnh,
ngưi bán nên duy trì cht lưng và hương v nht quán cho các món ăn ca mình. Điu
này giúp khách hàng biết rng mi ln h quay li, món ăn s luôn có cht lưng như mong
đi, xây dng nim tin và s yêu thích vi quán. Đ phát trin thành công hơn thì phi mt
vài món ăn đc trưng, đc quyn làm tr ct là cách giúp khách hàng ghi nh và quay li.
Nhng món đc sn này có th là món ăn ni bt hoc có công thc chế biến riêng bit,
to s khác bit so vi các quy thc ăn va hè khác, giúp khách hàng luôn mun tri
nghim li. Sử dng các nn tng mng xã hi như Facebook, Instagram, và Tiktok đ
qung bá món ăn, đăng ti hình nh hp dn và tương tác vi khách hàng. Vic này giúp
tăng cưng nhn din thương hiu và thu hút thêm khách hàng, đc bit là đi tưng tr.
Khi khách hàng đt món qua ng dng giao hàng, vic giao hàng đúng gi và đóng gói cn
thn là rt quan trng. Xây dng hình nh mt thương hiu đáng tin cy, chú trng vào
dch v khách hàng qua ng dng giao hàng s giúp thc ăn va hè gây n tưng tt và
nhn đưc nhiu đánh giá tích cc. Quy hàng sch s, gn gàng, thiết kế bt mt không
ch thu hút khách hàng mà còn góp phn to dng hình nh chuyên nghip. Vic này giúp
quy hàng d nhn din và to du n th giác, giúp khách hàng d nh đến và mun quay
li.
Threats (Thách thc)
Cnh tranh gay gt: Có nhiu quán ăn va hè khác cùng khu vc, dn đến cnh tranh v
giá c và cht lưng món ăn. Đ thu hút khách hàng trong môi trưng cnh tranh đông đúc,
các quy hàng thưng h giá, d dn đến cuc đua giá r. Điu này khiến li nhun gim
sút và khó duy trì cht lưng n đnh trong dài hn. Khi có quá nhiu đi th, vic thu hút
khách hàng yêu cu chi phí qung bá ln hơn đ to s nhn din thương hiu, đc bit khi
phi cnh tranh trên các nn tng giao hàng hoc mng xã hi. Các khu ch m thc thưng
có nhiu la chn, khiến khách hàng d b thu hút bi nhng món mi l t các quy hàng
khác. Điu này đòi hi các quy thc ăn nhanh phi liên tc ci tiến, nếu không mun mt
khách hàng quen thuc vào đi th. Các xu hưng tiêu dùng ngn hn như món ăn hot
d khiến th trưng tr nên bão hòa nhanh chóng. Các quy hàng phi đu tư nhiu vào
nguyên liu và công thc mi nhưng li đi din vi nguy cơ món ăn nhanh chóng li thi.
20
Ngun (https://www.phunuonline.com.vn/den-pho-am- -ho-thuc thi the-ky- - -an ca -gioi-
a1460553.html)
Khách hàng khó la chn nơi lí tưng phù hp: Khi mt khu ch có quá nhiu món ăn
đa dng, khách hàng có th gp khó khăn trong vic đưa ra la chn do s đa dng ca các
mt hàng. Nên đ hiu rõ c th hơn s đưa vào mt gi đnh
ta có th hình dung mt khách hàng đến mt khu ch m thc vi ngân sách 100.000 đng
và đi din vi rt nhiu loi món ăn hp dn, chng hn như món nưng, món nưc, món
chiên và tráng ming đưc chia ra làm 3 r hàng hóa.
R hàng hóa A: Ch bao gm (mt xiên tht nưng và bánh mì nưng), vi món nưng
giá 100.000 đng.
R hàng hóa B: món nưc món tráng ming Bao gm mt (mì nưc) và mt (chè), c
hai có tng giá 100.000 đng.
R hàng hóa C: món chiên Gm mt (bánh xèo) và bánh bt lc mt phn tráng ming
khác (bánh plan), cũng vi giá 100.000 đng.
Mi r hàng hóa trên đu cung cp s tha mãn tương t, vì tt c đu va đ ngon và nm
trong ngân sách ca khách hàng. Lúc này, khách hàng đang trng thái quá ti la chn
vì phi quyết đnh gia nhiu r hàng hóa khác nhau có th đáp ng nhu cu tương đương.
Và cho rng khách hàng có th có th hin mc đ hài lòng khi ăn mt đưng bàng quan
các món ăn t nhiu r khác nhau, vì các la chn này đu nm trong kh năng chi tiêu ca
h và mang li mc tha mãn tương đương. Vì có quá nhiu r hàng hóa phù hp vi

Preview text:

Mục lục
I. Giới thiệu vấn đề ........................................................................................................... 2
1.1. Trình bày khái quát và ý nghĩa của vấn đề .............................................................. 2
1.2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2
Đối tượng cụ thể bao gồm: ......................................................................................... 2
Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................. 2
1.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 2
II. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp ............................................................................ 3
2.2. Phương pháp thống kê, nghiên cứu, phân tích số liệu .............................................. 3
III. Nội dung .................................................................................................................... 3
3.1. Khái niệm về thức ăn nhanh tại vỉa hè: ................................................................... 3
3.1.1. Xu hướng thức ăn nhanh tại vỉa hè của thành phố Hồ Chí Minh........................ 3
3.1.2. Đánh giá thức ăn nhanh nước ngoài và vỉa hè .................................................... 5
3.1.3 Thực trạng của thức ăn nhanh vỉa hè (thói quen ăn uống @) .............................. 6
3.2. Khái niệm cung và cầu ............................................................................................ 9
3.2.1 Cầu của thức ăn nhanh vỉa hè tại thành phố Hồ Chí Minh ............................... 11
3.2.2. Cung của thị trường tiêu thụ thức ăn nhanh .................................................... 12
3.3. Chiến lược cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh.......................................................... 13
3.3.1. Chiến lược cạnh tranh phương pháp SWOT ................................................... 13
3.3.2. Lợi thế cạnh tranh .......................................................................................... 22
IV. Bài học rút ra ........................................................................................................... 22
V. Kết luận..................................................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 23
- Quy mô thị trường giao đồ ăn tăng gần 9.000 tỷ đồng, thu hút hơn 13 triệu khách ..... 24
- Chuyên gia dự báo doanh thu ngành F&B năm nay tăng trưởng gần 11%................. 24 1 I. Giới thiệu vấn đề
1.1. Trình bày khái quát và ý nghĩa của vấn đề
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) không chỉ là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam mà
còn là điểm đến văn hóa đa dạng với sự giao thoa của nhiều phong cách ẩm thực. Trong
những năm gần đây, xu hướng tiêu thụ thức ăn nhanh, đặc biệt là các món ăn đường phố
tại vỉa hè, đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Thức ăn nhanh vỉa hè không chỉ đáp ứng
nhu cầu ăn uống nhanh gọn, tiện lợi cho người dân, mà còn góp phần phản ánh đời sống
xã hội và phong cách sống hiện đại của giới trẻ TP.HCM. Tuy nhiên, việc tiêu thụ thức ăn
nhanh vỉa hè cũng đặt ra nhiều thách thức. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, tác động đến
sức khỏe cộng đồng, cũng như những yếu tố về môi trường và phát triển bền vững là những
mối quan tâm lớn. Bên cạnh đó, các cửa hàng thức ăn nhanh vỉa hè hiện nay còn gặp khó
khăn trong việc quản lý và quy hoạch đô thị khi không gian vỉa hè đang dần bị thu hẹp. Vì
vậy, việc đánh giá xu hướng và thực trạng của thức ăn nhanh tại vỉa hè TP.HCM là cần
thiết để hiểu rõ hơn về sự phát triển của loại hình kinh doanh này, mà còn đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, đồng
thời góp phần vào sự phát triển bền vững của ẩm thực đường phố.
1.2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Bài tiểu luận tập trung nghiên cứu vào các hoạt động kinh doanh và tiêu thụ thức ăn nhanh
vỉa hè tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng cụ thể bao gồm: ●
Các tiểu thương và hộ kinh doanh thức ăn nhanh trên vỉa hè như xe bán bánh, xôi, cơm và các món ăn vặt. ●
Người tiêu dùng lựa chọn thức ăn nhanh vỉa hè bao gồm giới trẻ, người dân thành phố và
khách du lịch với đặc điểm đa dạng về độ tuổi, nghề nghiệp, và nhu cầu thị hiếu. Phạm vi nghiên cứu:
Chợ Hồ Thị Kỷ, thành phố Hồ Chí Minh, quận 10. 1.3. Nội dung nghiên cứu
Bài tiểu luận sẽ khái quát cung và cầu trong thị trường thức ăn nhanh ở vỉa hè tại TP.HCM,
từ đó tập trung phân tích xu hướng thực khách lựa chọn tiêu dùng, các chiến lược cạnh
tranh mà các tiểu thương, hộ kinh doanh sử dụng để duy trì và phát triển hoạt động kinh
doanh để phù hợp, cũng như đáp ứng nhu cầu thực khách hiện nay. 2
II. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp
Phân tích lý thuyết, dữ liệu đã thu nhập để nhận thức, phát hiện, khai thác các khía cạnh
khác nhau nhằm chọn lọc thông tin, đưa ra các ý chính cần thiết phục vụ đề tài.
2.2. Phương pháp thống kê, nghiên cứu, phân tích số liệu
Thu thập, tổng hợp lại các thông tin, số liệu qua các bài nghiên cứu được đăng trên báo,
tạp chí và các bài viết đáng tin cậy trên mạng internet và thông tin từ kênh hỗ trợ, website
để phân tích về thị trường ẩm thực đường phố tại TP.HCM, cũng như chiến lược cạnh tranh
của các chủ quán trong loại hình kinh doanh thức ăn nhanh thu hút thực khách hiện nay. III. Nội dung
3.1. Khái niệm về thức ăn nhanh tại vỉa hè:
Thức ăn nhanh là một loại hình dịch vụ mà thức ăn được chế biến và cung cấp cho người
sử dụng dịch vụ một cách nhanh chóng. Đặc điểm của loại hình này là thời gian phục vụ
thức ăn rất nhanh, thực đơn vô cùng đơn giản, giá cả phải chăng, thuận tiện cho việc mang đi và sử dụng.
3.1.1. Xu hướng thức ăn nhanh tại vỉa hè của thành phố Hồ Chí Minh
Xu hướng thức ăn nhanh tại vỉa hè của Thành Phố Hồ Chí Minh đang ngày càng phát triển.
Điều đó được chứng minh qua các điều kiện khách quan tác động như sau:
+ Văn hóa hội nhập: Khi thế giới ngày càng phát triển cũng kéo theo sự tăng tiến về
đặc tính của một số lĩnh vực, tiêu biểu phải kể đến là các phương tiện truyền thông.
Việc du nhập một nét văn hóa từ nước ngoài vào trong một quốc gia, gây ảnh hưởng
đến một bộ phận của quốc gia đó đã không còn là trở ngại như xưa. Những hình
ảnh, ý nghĩa dễ dàng được truyền tải qua các nền tảng mạng xã hội và được tiếp
cận chỉ bằng một cú nhấn của người xem. Việc dễ dàng tiếp cận được các nét văn
hóa độc đáo khác lạ từ nước ngoài là một bước tiến phát triển quan trọng của con
người trong việc gắn kết liên quốc nhưng song với đó mang theo nhiều ảnh hưởng
tiêu cực do sự thiếu hiểu biết chọn lọc của người xem. Việt Nam của chúng ta nói
chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng không phải là một ngoại lệ, chịu sự tác
động của từ việc văn hóa hội nhập gây ra những hiệu ứng tiêu cực suy giảm các giá
trị tinh thần bền vững lâu đời liên quan đến vấn đề dùng bữa và hành vi sử dụng
thức ăn (xu hướng dùng bữa một mình). 3
+ Cơ cấu dân số trẻ và tập trung nhiều ở độ tuổi lao động: Theo tổng cục thống
kê điều tra dân số năm 2019, thành phố Hồ Chí Minh có gần 9 triệu người (8 993
082 người), với tốc độ di cư lên thành thị của thành phố rơi vào khoảng từ 1,5% -
2%/ năm. Cơ cấu dân số của thành phố tương đối khá trẻ với gần 19% (18,94%)
dân số từ 15 tuổi trở xuống (1 703 275 người/ 8 993 082 người), và gần 72%
(71,7%) dân số đang trong độ tuổi lao động từ 15 tuổi đến 64 tuổi (6 449 833 người/
8 993 082 người). Chịu sự tác động của việc văn hóa hội nhập, việc tiêu thụ thức
ăn nhanh ngày càng trở nên phổ biến hơn. Một ví dụ cụ thể, anh Hùng 30 tuổi độc
thân, hiện đang sinh sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, anh đi làm vào
lúc 7 sáng và tan ca vào lúc 17h30, vậy để anh có thể ăn được một bữa sáng tự nấu
thì anh phải dậy vào lúc 5h30 để chuẩn bị, trước lúc đó, anh phải tự đi mua nguyên
liệu vào lúc tối hôm qua, giả định rằng nhà của anh gần với chỗ làm việc và anh tan
ca sáng vào lúc 11h và vào ca trưa vào lúc 13h, đến trưa anh ta chạy về để nấu một
bữa ăn nghĩa là thời gian nghỉ trưa của anh cho công việc giảm xuống, đến chiều
sau khi đã đi làm về mệt, anh tiếp tục phải chuẩn bị một bữa tối và đi mua nguyên
liệu cho sáng hôm sau. Vậy để công việc đạt hiệu quả hơn anh ta đã lựa chọn một
quầy thức ăn nhanh để dùng. Mặt khác, anh ta có thể cộng tác cùng với một người
khác để giảm tải công việc trong khâu chuẩn bị khẩu phần ăn mỗi bữa, vậy những
yếu tố nào đã tác động ảnh hưởng đến quyết định của anh trong việc có nên cộng
tác cùng một người nào khác để tạo ra các khẩu phần ăn mỗi ngày hay không? (tư
duy cá nhân, tác động của định hướng xã hội, tác động của một bộ phận môi trường sống hình thành)
+ Kết hôn và lập gia đình: Từ ví dụ trên, chúng ta kết luận được rằng việc lập gia
đình là một yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thức ăn của một người. Qua
các báo cáo, chúng ta nhận thấy độ tuổi kết hôn trung bình của người Việt Nam
đang có xu hướng tăng. Với năm 2019 độ tuổi kết hôn trung bình là 25,2 tuổi sau
4 năm tăng lên 27,2 tuổi, ở nam giới là 29,3 tuổi và nữ là 25,1 tuổi.Theo tổng cục
thống kê Việt Nam, số người độc thân chiếm tỷ lệ cao nhất ở độ tuổi từ 20 đến 24
tuổi (711 014 người) và giảm dần từ 25 tuổi, Nguyên nhân là do xu hướng muốn
sống độc thân của người trẻ ngày càng nhiều hơn, bên cạnh đó là những vấn đề về
khó khăn tài chính và các tác động ảnh hưởng về định hướng của thời đại. Như ví
dụ đã thảo luận ở trên, anh Hùng có thể cộng tác cùng một người để tạo ra một phần
ăn tại nhà của mình thay vì đi ăn ngoài, nhưng điều gì đã khiến anh Hùng phân vân
trong việc ra quyết định cộng tác, kết hôn cũng là một quyết định cộng tác, vậy khi
độ tuổi kết hôn trung bình tăng lên, điều này cũng đồng nghĩa với việc gia tăng khả
năng dùng thức ăn ngoài của một cá nhân lên.
+ Không gian để giao tiếp và kết nối: Thức ăn nhanh không chỉ là một dịch vụ chỉ
phục vụ cho những người vội vã mà còn dành cho những người muốn có một không 4
gian để ngồi lại thưởng thức và trò chuyện kết nối cùng đồng nghiệp, bạn bè, người
thân,... Nếu anh Hùng ra quyết định tự mình chuẩn bị lấy một phần ăn và dùng bữa
tại nhà, thì tỷ lệ để anh Hùng có thể dùng bữa chung sẽ khá thấp, nếu giả định rằng
anh mời bạn về dùng chung thì thời gian để trò chuyện với nhau sẽ bị hạn chế và
không gian sẽ bị giới hạn trong khuôn khổ nhà ở.
Còn rất nhiều vấn đề liên quan đến các phân tích được kể trên làm gia tăng nhanh chóng
trong xu hướng lựa chọn thức ăn nhanh của người Việt Nam ngày này. Song với những lời
đồn về các vấn đề tiêu cực đi kèm với sự tăng trưởng của loại hình dịch vụ Thức ăn nhanh,
chúng ta không thể không thừa nhận được các lợi ích hữu hình mà chúng đang mang lại.
Một câu hỏi liên quan được đặt ra rằng việc phát triển thức ăn nhanh tại Việt Nam có kéo
theo các hệ lụy về sức khỏe cho người sử dụng chúng hay không? Liệu chúng ta sẽ giống
một thực trạng tồi tệ như các nước phương tây là tỷ lệ béo phì chiếm hệ số lớn?
3.1.2. Đánh giá thức ăn nhanh nước ngoài và vỉa hè
Sự khác biệt về thành phần và cách chế biến: Khi nói về dịch vụ thức ăn nhanh, chúng
ta phát hiện một điểm khác biệt to lớn giữa Việt Nam chúng ta và các nước phương tây. Ở
các nước phương tây, dịch vụ thức ăn nhanh được hiểu là thực phẩm được chế biến một
cách nhanh chóng, thường dễ gây các vấn đề tồi tệ về sức khỏe cho người sử dụng do có
quá nhiều chất chất béo bão hòa, calo và thiếu các dưỡng chất vitamin. Ở Việt Nam, thức
ăn nhanh được bày bán ở các vỉa hè có đặc điểm cũng khá giống với nước phương tây,
cũng được phục vụ một cách nhanh chóng, dễ sử dụng và mang đi, nhưng khác ở điểm
chúng lại là một loại thực phẩm được chế biến một cách kỹ xảo từ trước cho người sử dụng,
mang hàm lượng và chất dinh dưỡng cao hơn rất nhiều. Tất nhiên thức ăn nhanh được bày
bán ở vỉa hè của chúng ta vẫn tồn tại những quầy thức ăn chiên xào như các nước phương
tây những con số đó lại rất ít so với các loại đồ ăn được chế biến một cách kỹ xảo.
Sự đa dạng của đồ ăn: Thừa hưởng một nền văn hóa ẩm thực đa dạng lâu đời, Việt Nam
khẳng định là một quốc gia có lượng đồ ăn đa dạng được chế biến một cách khác nhau.
Nếu khi nói về thức ăn nhanh ở phương tây, chúng ta sẽ nghĩ đến burger, khoai tây chiên,
gà chiên, nước ngọt... Thì khi nói về thức ăn nhanh ở vỉa hè của Việt Nam, chúng ta có
hàng trăm món khác nhau để lựa chọn mà vẫn đảm bảo được dinh dưỡng cho khẩu phần.
Một dẫn chứng chứng minh điều này chính là những trải nghiệm và đánh giá của vị ẩm
thực gia hàng đầu thế giới Gordon Ramsay, ông ta đã nói rằng nếu ông ta sinh ra ở Việt
Nam chắc có lẽ ông ta chỉ là một đầu bếp bình thường mà thôi, điều này khẳng định cho
sức mạnh ẩm thực của người Việt chúng ta. 5
3.1.3 Thực trạng của thức ăn nhanh vỉa hè (thói quen ăn uống @)
Theo một khảo sát nghiên cứu mà nhóm đã thực hiện được trên 200 người với 42,5% là
học sinh, 40% là sinh viên, 17,5% từ 26 tuổi trở lên, trong đó có 13,5% người đang đi làm
cho các công ty doanh nghiệp, 2,5% người làm nội trợ và 1,5% người làm chủ kinh doanh. Hình 1.1
Khảo sát chỉ ra rằng gần 100% người khảo sát đều thừa nhận mình đều sử dụng thức ăn
nhanh, 73,9% cho rằng việc lựa chọn thức ăn nhanh là vì họ thích ăn vặt, 50,8% để dùng
làm bữa ăn chính, 44,2% là cho việc ăn uống và tán gẫu và 21,6% cho các lựa chọn khác.
Dựa trên khảo sát thu thập, chúng ta thấy rằng khảo sát được thực hiện đa phần bởi các bạn
học sinh, sinh viên, họ có xu hướng lớn trong việc sử dụng thức ăn nhanh vì họ cảm thấy
thích. Câu hỏi được đặt ra điều gì thúc đẩy sở thích ăn nhanh của những người trẻ ngày
này? Điều gì khiến cho họ sử dụng thức ăn nhanh lên đến hơn 3 lần/ tuần. Cũng theo khảo
sát chúng ta cũng thấy rằng việc lựa chọn thức ăn nhanh như một bữa ăn chính cũng chiếm
1 tỷ trọng không hề nhỏ 50,8% trên tổng số 200 người thực hiện, điều này cho thấy những
dự đoán về xu hướng tiêu thụ thức ăn nhanh của chúng ta sẽ tăng trưởng trong tương lai là
khả quan trong mục 3.1.1 đã phân tích, những giả định về hành vi và xu hướng xã hội trong
việc tiêu thụ thức ăn nhanh được nêu mục trên, nhìn chung cũng khá khả quan khi áp dụng
để giải thích về các con số trong phần khảo sát được thực hiện bởi nhóm. Sự đa dạng về
hương liệu thức ăn và tính chất của công việc/ ngành nghề góp phần thúc đẩy các con số được tạo ra. 6 Hình 1.2 Hình 1.3
Sự gia tăng của thức ăn nhanh còn được thể hiện qua số tiền mà người tiêu thụ bỏ ra cho
một bữa ăn, theo thống kê khảo sát có hơn 89,4% lựa chọn chi tiêu cho thức ăn nhanh dưới
500.000 đồng. Điều này cũng dễ hiểu bởi khảo sát đa phần được thực hiện bởi các bạn sinh
viên, tuy nhiên tại mức trên cũng được xem là cao đối với đối tượng là một người chưa có
khả năng kiếm ra thu nhập, vì nhóm khảo sát đưa ra có một lựa chọn dưới 100.000 đồng/
tuần, nhưng lựa chọn này chỉ chiếm tỷ lệ là 9,5%, kết hợp hai điều trên chúng ta kết luận
rằng, với đa số người thực hiện khảo sát là sinh viên, việc chi tiêu cho thức ăn nhanh của họ là cao. 7 Hình 1.4
Đa phần những người thực hiện khảo sát hơn phần nữa đều đã sử dụng thức ăn nhanh trên
48 tháng chiếm tỷ lệ 52,3%, tiếp theo là từ 12 đến 36 tháng 35,2%, 36 đến 48 tháng 8% và
dưới 1 năm là 4,5%. Kết hợp dữ liệu mà nhóm đã thu thập về độ tuổi người thực hiện khảo
sát, chúng ta có một số nhận định chủ quan về việc thế hệ ngày nay đang tiêu thụ thức ăn
nhanh ngày càng sớm, với số liệu chỉ ra rằng, hơn 43% người thực hiện khảo sát dưới 15
tuổi, 39,7% từ 15 đến 25 tuổi, mà tỷ lệ sử dụng thức ăn nhanh trên 48 tháng và từ 12 tháng
đến 36 tháng lần lượt là 52,3% và 35,2%, vậy có nghĩa là họ phải tiêu thụ thức ăn nhanh
từ lúc trước độ tuổi mà nhóm đã rào lại. Hình 1.5 8 Hình 1.6
Qua đó chúng ta phần nào thấy được xu hướng tiêu thụ thức ăn nhanh đang ngày càng gia
tăng tại các Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
3.2. Khái niệm cung và cầu
Cầu hàng hóa và dịch vụ: là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua có thể mua tại
các định mức giá khác biệt trong một thời gian được định. Số lượng của một loại hàng hóa
mà người mua muốn mua tại một mức giá nào đó được gọi là lượng cầu của hàng hóa tại
mức giá đó. Chúng ta phát biểu rằng giá cả của một hàng hóa được phụ thuộc vào lượng
cầu của hàng hóa đó, lượng cầu giảm khi giá tăng cao và tăng khi giá giảm xuống còn tùy
thuộc vào loại hàng đó là gì? (bổ sung, thay thế, thứ cấp, xa xỉ). Để phát họa mối quan hệ
giữa giá và lượng cầu, người ta sử dụng biểu cầu, đường cầu, hàm cầu để biểu thị như sau:
+ Biểu cầu: là biểu đồ chung thể hiện mối tương quan giữa giá cả của một loại hàng
hóa, dịch vụ và số lượng người mua của mặt hàng đó. Thông thường giá cả của một
loại hàng hóa, dịch vụ tỉ lệ nghịch với số lượng người mua.
+ Đường cầu: là tập hợp các điểm biểu diễn cho mỗi tương quan giữa giá của một
loại hàng hóa, dịch vụ với một lượng cầu nhất định tại một điểm cụ thể trên đường.
+ Hàm cầu: một hàm toán học để mô tả mối quan hệ của 2 đại lượng như sau: Qd = a − bP
Những nhân tố tác động tới lượng cầu: + Giá cả.
+ Thu nhập cá nhân: Thu nhập sẽ góp phần quyết định một loại hàng hóa nào đó sẽ
được mua nhiều hơn hay ít hơn khi thu nhập tăng hoặc giảm. 9
+ Các loại hàng hóa liên quan:
● Hàng hóa thay thế: là loại hàng có thể thay thế cho nhau
● Hàng hóa bổ sung: Là một loại hàng hóa mang tính bổ sung cho loại hàng
hóa khác (mua kèm). Ví dụ nếu chúng ta mua xe chúng ta phải chi ra một
khoản mỗi tháng để mua xăng, thì đây là 2 loại hàng hóa bổ sung cho nhau.
Có một mối quan hệ mật thiết với giá, khi giá của mặt hàng, dịch vụ A tăng
mà hàng hóa, dịch vụ A và hàng hóa, dịch vụ B là 2 loại mặt hàng bổ sung
cho nhau, thì cầu hàng hóa và dịch B giảm.
+ Các yếu tố khác liên quan:
● Số lượng người tiêu dùng: Nếu số lượng người tiêu dùng một loại mặt hàng
dịch vụ tăng cao, sẽ dẫn đến dịch chuyển đường cầu của một loại mặt hàng ấy sang bên phải.
● Thị hiếu và sở thích: Nếu một mặt hàng, dịch vụ đang có thị hiếu cao, thì
lượng cầu của mặt hàng đó sẽ tăng và ngược lại.
● Kỳ vọng tương lai: Nếu người mua kỳ vọng rằng giá của một loại mặt hàng
xa xỉ giảm thì lượng cầu của chúng sẽ tăng lên đáng kể, mặt khác, nếu một
loại mặt hàng thiết yếu thì cầu vẫn sẽ tăng nhưng không nhiều.
Cung hàng hóa và dịch vụ: là tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ mà nhà sản xuất có thể
cung cấp ra thị trường tại một thời điểm với số lượng tùy thuộc vào các mức giá khác nhau.
Chúng ta hiểu rằng, nếu mức giá thấp thì lượng cung của loại mặt hàng đó ra thị trường sẽ
dần trở nên ít hơn và ngược lại nếu mức giá của một loại hàng hóa và dịch vụ tăng cao,
lượng cung của loại mặt hàng hóa và dịch vụ ấy ra thị trường sẽ cao hơn, giả định các yếu
tố khác không thay đổi.
Để phát họa mối quan hệ giữa giá và lượng cung, người ta sử dụng biểu cung, đường cung,
hàm cung để biểu thị như sau:
+ Biểu cung: là biểu đồ chung thể hiện mối tương quan giữa giá cả của một loại hàng
hóa, dịch vụ và số lượng hàng hóa được sản xuất bởi người bán muốn bán tại mức
giá đó. Thông thường giá cả của một loại hàng hóa, dịch vụ tỉ lệ thuận với số lượng
hàng hóa được sản xuất bởi người bán muốn bán tại mức giá đó
+ Đường cung: là tập hợp các điểm biểu diễn cho mỗi tương quan giữa giá của một
loại hàng hóa, dịch vụ với một lượng cung nhất định tại một điểm cụ thể trên đường.
+ Hàm cung: một hàm toán học để mô tả mối quan hệ của 2 đại lượng như sau: Qs = a + bP
Những nhân tố ảnh hưởng đến đường cung: + Giá cả:
● Giá đầu ra: Như đã nói trên, nếu giá bán của một mặt hàng, dịch vụ tăng cao,
đồng nghĩa với việc lượng hàng hóa mà nhà sản xuất muốn bán ra cho loại
hàng hóa, dịch vụ ấy cũng sẽ tăng.
● Giá nhập nguyên liệu sản xuất: Nếu đầu vào của một loại hàng hóa, dịch vụ
giảm, thì giá của đầu ra của hàng hóa, dịch vụ ấy sẽ được dự đoán giảm trong 10
tương lai, lượng cung của một một loại mặt hàng, dịch vụ tại một điểm cụ thể
sẽ tăng, đường cung sẽ dịch chuyển sang bên phải. Ngược lại, nếu đầu vào
của một loại hàng hóa, dịch vụ tăng cao sẽ dẫn đến việc đường cung dịch chuyển sang trái.
+ Số lượng người cung của một loại mặt hàng, dịch vụ: Nếu số lượng người cung
của một loại mặt hàng, dịch vụ khan hiếm, sẽ khiến cho giá của một loại mặt hàng,
dịch vụ ấy tăng, nhưng lúc này, tại một mức giá như cũ người mua sẽ mua được ít
hơn, đường cung dịch chuyển sang bên trái.
+ Nhân tố cạnh tranh: Nếu một mặt hàng, dịch vụ được kỳ vọng sẽ có nhiều người
bán tham gia vào thị trường ấy trong tương lai, giả định rằng giá bán ra của một
loại mặt hàng, dịch vụ ấy chưa phải giá tối ưu cạnh tranh, khi ngày càng có thêm
nhiều người bán tham gia vào thị trường, giá của mặt hàng ấy sẽ giảm xuống, cũng
một mức giá nhưng giờ đây người mua có thể mua nhiều hơn, đường cung dịch chuyển sang phải.
3.2.1 Cầu của thức ăn nhanh vỉa hè tại thành phố Hồ Chí Minh
Tình hình chung: Cầu của thị trường thức ăn nhanh vỉa hè tại thành phố Hồ Chí Minh
đang có xu hướng tăng trưởng mạnh cho những năm gần. Theo báo cáo từ iPOS (doanh
nghiệp cung cấp giải pháp quản lý ngành F&B), năm 2023, thị trường giao đồ ăn nhanh
được đặt từ các hàng quán tăng gần 9000 tỷ đồng so với năm trước, đạt 52400 tỷ đồng với
hơn 13 triệu khách, tăng trưởng quy mô thị trường đạt 9,73%. Bên cạnh đó việc tăng trưởng
Commented [1]: https://doanhnhan.baophapluat.vn/qu
của ngành F&B trong những năm gần đây, góp phần thúc đẩy sự phát triển quy mô của thị
y-mo-thi-truong-giao-do-an-tang-gan-9000-ty-dong-thu- hut-hon-13-trieu-khach-
trường thức ăn nhanh. Cũng theo một báo cáo của iPOS, năm 2023, doanh thu từ ngành
76103.html#:~:text=Theo%20b%C3%A1o%20c%C3%A
F&B đạt 590.000 tỷ đồng, tăng trưởng 11,47% so với năm ngoái, sự tăng trưởng của số
1o%20n%C3%A0y%2C%20quy,bi%E1%BA%BFn%20
b%E1%BB%9Fi%20nhi%E1%BB%81u%20ti%E1%BB
lượng đơn vị cung cấp cũng tăng góp phần ngụ ý cho sự mở rộng tích cực của thị trường %87n%20%C3%ADch.
thức ăn nhanh Việt Nam (Chúng ta sẽ đề cập số liệu ấy tại phần cung của thị trường)
Sự phát triển của hệ thống thanh toán trực tuyến: Sự phát triển nổi bật của các hệ thống
thanh toán trực tuyến, giờ đây người tiêu dùng không cần phải mang theo ví tiền để có thể
chi trả cho một phần ăn nữa, việc họ làm là chỉ cần quét mã QR bằng một chiếc điện thoại
thông minh. Theo iPOS, năm 2023, hình thức thanh toán trực tuyến với QR chiếm 61,4%
người tiêu dùng, ví điện tử 11,8%, thẻ tín dụng 7,2%, NFC 1,1%. Sự phát triển của hệ
thống thanh toán trực tuyến là tiêu điểm góp phần thúc đẩy hành vi tiêu dùng của người mua.
Tăng trưởng tiêu dùng: Báo cáo dựa trên một nghiên cứu thực tể của iPOS trên 3000 đơn
vị bán hàng và 4000 thực khách chỉ ra rằng, chi tiêu tiêu dùng cho thức ăn nhanh của thực
khách có sự gia tăng từ 5 - 10%, 14.9% sẵn sàng chi trả trên 100.000 đồng tăng trưởng gấp 3,5 lần so với năm 2022. 11
3.2.2. Cung của thị trường tiêu thụ thức ăn nhanh
Sự tăng trưởng kéo theo của các đơn vị cung cấp: Trong báo cáo cũng chỉ ra rằng số
lượng nhà hàng và hàng quán phục vụ có một sự tăng trưởng 1,26% đạt 317.299 cửa hàng,
điều này là minh chứng cho việc quy mô của thị trường tiêu thụ thức ăn nói chung và thức
ăn nhanh nói riêng đang có một sự gia tăng đáng kể.
Báo cáo tăng trưởng doanh thu dịch vụ của F&B Việt Nam trong giai đoạn từ 2017 -
2023 chỉ ra rằng tuy giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 do chịu sự ảnh hưởng từ đại dịch
covid 19 nên xảy ra một sự hụt giảm trong doanh thu từ 577,14 xuống còn 442,2 nghìn tỷ
đồng, nhưng giai đoạn sau doanh thu lại được tăng đáng kể lên mức 590,9 nghìn tỷ đồng,
điều này là minh chứng cho sức phục hồi mạnh mẽ của lĩnh vực F&B tại Việt nam, mặt
khác cũng ngụ ý cho tiềm năng của các ngành liên quan đến lĩnh vực. Theo thống kê, doanh
thu của thị trường ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2023 cũng tương tự như
thống kê của doanh thu dịch vụ F&B, cũng sụt giảm trong giai đoạn Covid 19 và phục hồi
mạnh mẽ đạt 438,5 nghìn tỷ đồng vào năm 2023. Hình 1.7
- Sự rời đi của các ông lớn trong ngành F&B: Theo báo cáo của iPOS, năm 2023, là năm
Commented [2]: https://vneconomy.vn/chuyen-gia-d - u
chứng kiến của sự rời đi, bỏ lại các mặt bằng đắc địa của các ông lớn: Phúc Long, Golden
bao-doanh-thu-nganh-fb-nam-na - y tang-truong-ga - n 11.htm
Gate, KFC, Lotteria… Trái ngược hoàn toàn về sự ra đi của các "ông lớn" trong ngành, là
sự tăng trưởng mạnh mẻ mọc lên dữ dội của các hàng quán nhỏ ven đường/ vỉa hè.
Cơn bão của thời đại công nghệ: Tần suất người Việt Nam đặt thức ăn qua các nền tảng
mạng xã hội đang ngày càng gia tăng, trên khảo sát 4000 vị khách của iPOS, thì có đến
29,4% gọi giao đồ ăn từ 1 - 2 lần/ tuần, 20% gọi giao đồ ăn từ 3 - 4 lần/ tuần, bên cạnh đó
là những báo cáo tăng trưởng của thị trường giao thức ăn nhanh mà chúng ta đã đề cập ở
phần trên. Năm 2023, với sự mở rộng quy mô mạnh mẽ của shopee food, nghiên cứu trên
3000 đơn vị cung cấp, báo cáo chỉ ra rằng 42,94% doanh nghiệp đã và đang sử dụng ứng
cao hơn 2,33% so với Grapfood (xếp vị trí thứ hai), ngoài ra năm qua chúng ta cũng chứng 12
kiến một nền tảng mới về giao thức ăn được ra đời và cũng đang có triển vọng phát triển
vượt trội là Befood với 10,84% doanh nghiệp đang sử dụng (dựa trên khảo sát của iPOS)
3.3. Chiến lược cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
3.3.1. Chiến lược cạnh tranh phương pháp SWOT
Với mô hình phân tích SWOT, ta có thể nắm được những yếu tố bên trong và bên ngoài
mà các doanh nghiệp bán vỉa hè đang đối mặt, để từ đó hoạch định chiến lược cạnh tranh
phù hợp với điều kiện hiện có, đồng thời đem về doanh thu, lợi nhuận tốt nhất.SWOT là
viết tắt của 4 thành phần cấu thành: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm Yếu),
Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) là mô hình được sử dụng phổ biến trong
việc phân tích kế hoạch kinh doanh của một tổ chức, doanh nghiệp.Ma trận SWOT được
thiết kế để thể hiện trực quan những dữ liệu về điểm mạnh - yếu cũng như cơ hội, thách
thức trong bối cảnh thực tế. Strengths (Điểm mạnh)
Giá cả hợp lý: Đồ ăn nhanh vỉa hè thường rẻ hơn so với các nhà hàng hoặc chuỗi cửa hàng
lớn, thu hút được nhiều khách hàng. Giá cả hợp lý là một trong những ưu điểm nổi bật nhất
của mô hình thức ăn nhanh lề đường, luôn phù hợp với mọi người và rất tiện lợi. Không
phải chịu chi phí mặt bằng cao hay chi phí vận hành phức tạp, các cửa hàng ven đường có
thể bán sản phẩm với giá thấp hơn so với các nhà hàng, quán ăn thông thường. Điều này
không chỉ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn giúp thức ăn đường phố dễ dàng tiếp
cận với nhiều đối tượng khách hàng, từ sinh viên, người lao động đến khách du lịch. Hơn
nữa, giá cả hợp lý giúp khách hàng mua sắm thường xuyên mà không cần lo lắng về vấn
đề tài chính. Đây chính là lý do ẩm thực đường phố đã trở thành sự lựa chọn quen thuộc và
được nhiều người ưa chuộng, xây dựng lượng khách hàng trung thành. Đối với những khu
vực có mật độ dân số cao hoặc nhiều khách du lịch, giá cả hợp lý cũng giúp thu hút nhiều
khách hàng ghé qua, tạo nên một sức hút lớn, đặc biệt là vào các giờ cao điểm như giờ ăn
trưa và buổi tối. Như vậy, nhờ có mức giá dễ tiếp cận, thức ăn nhanh vỉa hè không chỉ phục
vụ nhu cầu ẩm thực đa dạng của khách hàng mà còn giúp tăng lượng khách hàng đều đặn,
góp phần duy trì lợi nhuận ổn định cho chủ cửa hàng. 13
Thuận tiện: Nằm ở những vị trí dễ thấy và dễ tiếp cận, các quán ăn vỉa hè mang lại sự tiện
lợi cho khách hàng, đặc biệt là những người bận rộn. Chợ Hồ Thị Kỷ mang cho mình một
vị trí đẹp ở ngay trường học đã trở nơi lý tưởng cho các doanh nghiệp bán đồ ăn nhanh ở
vỉa hè tiếp cận được đối tượng khách hàng dễ dàng hơn. Thức ăn vỉa hè còn tối ưu nhờ việc
chế biến sẵn và phục vụ nhanh đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ngay lập tức đặc biệt
là những người bận rộn, sinh viên và người đi làm nơi có lưu lượng khách hàng qua lại
cao, nhằm tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với ăn ở nhà hàng hoặc quán fastfood và
tự chế biến ở nhà. Vì theo phong cách phục vụ linh hoạt nên người bán hàng vỉa hè có thể
điều chỉnh thực đơn, món ăn hoặc cách phục vụ dựa vào yêu cầu của khách hàng ngay tại
chỗ, đáp ứng nhu cầu cá nhân hoá và tăng sự hài lòng của khách hàng. Điều đặc biệt nhất
mà mọi người luôn muốn ăn ở vỉa hè để có không gian gần gũi và thân thiện tạo cảm giác
thoải mái, không bị ràng buộc bởi không gian hay quy tắc, dễ tiếp cận và phù hợp với nhiều
đối tượng khách hàng. Không cần ăn mặc cầu kỳ, người mua có thể ghé vào ăn bất kỳ lúc nào.
Thực đơn phong phú: Các quán vỉa hè thường có nhiều món ăn truyền thống, mang đậm
bản sắc địa phương, thu hút khách du lịch và người dân. Thực đơn đồ ăn vỉa hè có đa dạng
món ăn nhiều loại phổ biến từ món ăn vặt như bánh tráng trộn, xiên que, nem nướng, hột
vịt lộn, đến các món ăn no như cơm tấm, bún, phở, và cả các món ngoại nhập như bánh 14
mì, khoai tây chiên, hoặc gà rán. Khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy món mình yêu thích.
Các món ăn vỉa hè dễ dàng thay đổi và cập nhật theo xu hướng, từ việc bắt trend những
món mới đã thu hút giới trẻ và những người thích thử các món ăn mới lạ. Người bán có thể
nhanh chóng thêm vào các món mới hoặc cải tiến món ăn để hợp với thị hiếu hiện tại. Thực
đơn phong phú giúp đáp ứng các khẩu vị và nhu cầu ăn uống khác nhau, từ món ăn ít béo,
nhiều rau cho người quan tâm đến sức khỏe, đến các món nhiều năng lượng cho người cần
ăn no và nhanh. Thực khách có thể tùy chọn điều chỉnh để có bữa ăn phù hợp với sở thích
và nhu cầu của mình. Ngoài ra ở thức ăn vỉa hè còn có thực đơn về đặc sản địa phương và
các món quốc tế giúp thực khách có cơ hội trải nghiệm hương vị đặc trưng của nhiều vùng
miền ngay trong thành phố mà không phải di chuyển xa. Thực đơn phong phú còn giúp
cho thực khách đáp ứng được nhiều nhu cầu từ ăn nhẹ lúc tan học, ăn tối nhanh trước khi
đi làm thêm, đến các bữa tiệc nhỏ tự phát của nhóm bạn. Mọi nhu cầu đều có thể được đáp
ứng chỉ bằng một ghé thăm quầy thức ăn vỉa hè.
Tiết kiệm chi phí vận hành: Kinh doanh vỉa hè giúp tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng và
chi phí điện nước, giúp tăng lợi nhuận. Thường kinh doanh theo mô hình đều là gia đình
hoặc cá nhân tự làm, không yêu cầu thuê nhiều nhân viên. Thêm vào đó, do quy trình phục
vụ đơn giản và nhanh gọn, không cần nhiều nhân công để vận hành, tiết kiệm chi phí nhân
sự. Với cơ hội bỏ ra ít chi phí đầu tư trang thiết bị, người bán thức ăn vỉa hè chỉ cần các 15
dụng cụ chế biến cơ bản như bếp, nồi, chảo và một số vật dụng nhỏ, không cần đầu tư vào
hệ thống bếp phức tạp, các trang thiết bị đắt tiền như các nhà hàng. Điều này giúp giảm chi
phí đầu tư ban đầu đáng kể. Vì không cần trang trí hay bảo trì cơ sở hạ tầng như quán ăn
truyền thống, thức ăn vỉa hè không phải chi nhiều cho việc bảo trì, nâng cấp, hoặc cải tạo
không gian. Mọi hoạt động vận hành đều ở mức cơ bản, giảm thiểu tối đa chi phí duy trì.
Người bán có thể điều chỉnh lượng nguyên liệu nhập vào theo nhu cầu thực tế hàng ngày,
giúp giảm nguy cơ lãng phí và tiết kiệm chi phí mua sắm nguyên liệu. Nguồn
(https://www.phunuonline.com.vn/den-pho-am-thuc-ho-thi-ky-a - n ca-the-gioi- a1460553.html) Weaknesses (Điểm yếu)
Chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm: Khó đảm bảo được tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm, gây lo ngại cho một số khách hàng. (bụi xe...). Với lại để có chi phí rẻ có thể
tiếp cận mọi đối tượng, một số người bán có thể chọn nguyên liệu giá rẻ, không rõ nguồn
gốc, hoặc đã hết hạn sử dụng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng món ăn,
và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng. Vì cách chế biến thức ăn ngay tại
chỗ trong điều kiện thiếu các quy trình vệ sinh an toàn nghiêm ngặt. Người bán có thể
không đeo găng tay, không có thiết bị rửa sạch dụng cụ và thiếu các biện pháp bảo vệ khác,
dễ dẫn đến nhiễm khuẩn chéo. Khác với các nhà hàng hay quán ăn, thức ăn vỉa hè thường
không được kiểm tra hay chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm từ các cơ quan chức năng.
Điều này khiến người tiêu dùng không thể đảm bảo được chất lượng và độ an toàn của thực 16
phẩm và để có thể tiết kiệm chi phí, một số người bán thường tái sử dụng nhiên liệu nhiều
lần như dầu ăn nhiều lần cho các món chiên rán. Việc này tạo ra các chất gây hại như chất
béo chuyển hóa, gây nguy cơ bệnh tim mạch và ung thư cho người tiêu dùng.
Thời tiết ảnh hưởng: Kinh doanh vỉa hè phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, có thể
ảnh hưởng tiêu cực trong những ngày mưa hoặc nắng nóng. Ngày mưa ảnh hưởng đến vệ
sinh có thể khiến bụi bẩn, nước mưa tiếp xúc với thức ăn, tăng nguy cơ nhiễm bẩn. Điều
này cũng khiến người bán khó giữ vệ sinh khu vực chế biến và quầy bán hàng, dễ gây mất
an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngày nắng khiến cho việc bảo quản thức ăn khó khăn làm thức
ăn nhanh chóng bị ôi thiu, trong khi thời tiết ẩm ướt có thể gây ẩm mốc nguyên liệu và làm
giảm chất lượng món ăn. Thời tiết xấu như mưa lớn, nắng nóng gay gắt hay gió mạnh có
thể khiến khách hàng không muốn mua thức ăn ngoài trời. Điều này ảnh hưởng trực tiếp
đến doanh thu của người bán và gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh. Khi thời tiết
không thuận lợi, người bán có thể phải chi thêm để bảo vệ thức ăn khỏi các yếu tố thời tiết
như mua dụng cụ che chắn, bảo quản hoặc tăng lượng dầu và than cho các món chiên,
nướng để giữ nóng thức ăn.
Thiếu sự ổn định: Một số quán vỉa hè có thể bị xử phạt hoặc bị cấm kinh doanh nếu vi
phạm quy định đô thị. Hầu hết các quầy thức ăn vỉa hè là do cá nhân hoặc gia đình tự vận
hành. Khi người bán chính không có mặt, món ăn dễ bị thay đổi về chất lượng, tốc độ phục
vụ cũng như cách giao tiếp với khách hàng. Do điều kiện bán hàng ngoài trời, việc giữ vệ
sinh ổn định rất khó khăn đặc biệt khi lưu lượng khách qua lại đông đúc. Ảnh hưởng từ
thời tiết, môi trường xung quanh và sự thay đổi trong nguồn nước hoặc dụng cụ có thể ảnh
hưởng đến vệ sinh thực phẩm và an toàn sức khỏe. Vì bắt theo xu hướng nhu cầu ở giới trẻ
và điều chỉnh món ăn liên tục để phù hợp thực khách nên chất lượng món ăn không nhất
quán, thiếu quy trình chuẩn hóa, nếu trường hợp hộ gia đình bán thì khi người bán chính
không có mặt, món ăn dễ bị thay đổi về chất lượng thì mỗi lần chế biến có thể khác nhau
về hương vị, cách nêm nếm và chất lượng nguyên liệu, tốc độ phục vụ cũng như cách giao
tiếp với khách hàng.. Điều này làm trải nghiệm của khách hàng trở nên khó đoán và có thể
ảnh hưởng đến uy tín quán ăn. Và cũng vì tùy vào thời tiết và các dịp lễ vị trí bán hàng và
lưu lượng khách qua lại, doanh thu của thức ăn vỉa hè có thể thay đổi mạnh theo ngày. Vào
những ngày mưa hoặc mùa du lịch thấp điểm, doanh thu thường giảm đáng kể, gây khó
khăn cho việc duy trì kinh doanh.
``Ô nhiễm môi trường: Việc sử dụng bao bì nhựa, ly nhựa, túi nilon một lần là rất phổ
biến để tiện lợi cho khách hàng mang đi. Tuy nhiên, điều này tạo ra lượng lớn rác thải khó
phân hủy, ảnh hưởng xấu đến môi trường và gây ô nhiễm nghiêm trọng. Quá trình chế biến
và bán thức ăn vỉa hè sinh ra nhiều chất thải như dầu mỡ, nước rửa, và rác từ nguyên liệu
(rau củ, thịt cá, gia vị). Các chất thải này thường không được xử lý đúng cách, có thể làm
ô nhiễm nguồn nước hoặc môi trường xung quanh. Nhiều quầy hàng vỉa hè sử dụng bếp
than hoặc bếp gas để nấu nướng, tạo ra khói và khí thải. Không chỉ gây ô nhiễm không khí,
khí thải này cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người chế biến và những người
xung quanh. Các quầy hàng vỉa hè thường không có hệ thống thùng rác hoặc biện pháp xử 17
lý rác thải hợp lý. Rác thải từ bao bì, túi nilon và thức ăn thừa dễ dàng bị vứt bừa bãi, gây
ô nhiễm khu vực công cộng và tạo ra một môi trường mất vệ sinh. Nước thải chưa qua xử
lý từ việc rửa dụng cụ và bề mặt chế biến dễ thấm vào đất hoặc đổ vào cống, gây ô nhiễm
nguồn nước và làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên xung quanh. Opportunities (Cơ hội)
Xu hướng tiêu dùng nhanh: Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng tìm kiếm sự tiện lợi,
giúp tăng nhu cầu cho mô hình thức ăn nhanh vỉa hè. Ở chợ Hồ Thị Kỷ nằm ở vị trí cạnh
trường học được coi là khu vực đông người qua lại, đáp ứng nhu cầu ăn uống nhanh ngay
tại chỗ. Sự linh hoạt này tạo thuận tiện cho khách hàng, giúp họ có thể mua và ăn ngay mà
không cần phải vào nhà hàng hoặc quán ăn cố định. Xã hội hiện đại với nhịp sống nhanh
khiến mọi người có ít thời gian chuẩn bị bữa ăn ở nhà. Thức ăn vỉa hè với thời gian phục
vụ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, cung cấp một bữa ăn nhanh nhưng
vẫn đảm bảo no bụng. Thời nay mọi người có xu hướng tối ưu hóa thời gian ăn uống để
đảm bảo thời gian công việc và các hoạt động khác. Nên đồ ăn nhanh ở vỉa hè đã trở thành
một lựa chọn tuyệt vời với xu hướng này vì các món ăn thường nhỏ gọn, dễ ăn, khách hàng
có thể mua mang đi hoặc ăn ngay tại chỗ mà không mất nhiều thời gian và cũng vì giá cả
hợp lí có thể đáp ứng được cho nhiều nhóm khách hàng nên đã phù hợp hơn và trở thành
lựa chọn hàng ngày của nhiều người.
Tiềm năng thu hút khách du lịch: Các món ăn đường phố thường là điểm thu hút khách
du lịch muốn trải nghiệm ẩm thực địa phương. Thức ăn vỉa hè thường là nơi giữ gìn những
món ăn dân dã, truyền thống của địa phương ví dụ như bánh mì, xôi, bún bò và phở,... Du
khách quốc tế và trong nước đều muốn khám phá ẩm thực bản địa và thường tìm đến các
món ăn đường phố để trải nghiệm hương vị chân thực nhất, tạo cơ hội lớn cho thức ăn vỉa
hè. Việc này đã cũng đã trở thành văn hóa mang tính độc đáo ở thành phố Hồ Chí Minh
thông qua ở khu chợ Hồ Thị Kỷ này. Việc được thưởng thức các món ăn ngay trên vỉa hè,
quan sát cách chế biến tại chỗ, cảm nhận không gian sống động giúp du khách có thêm
những trải nghiệm khác biệt, khó tìm thấy ở các nhà hàng sang trọng. Và cũng bản khảo
sát trên hình 1.2 ta có thể thấy không gian vỉa hè thường gần gũi, dễ dàng tiếp cận và cho
phép du khách giao lưu với người bán hàng hoặc người dân địa phương. Điều này giúp
khách du lịch hiểu thêm về văn hóa và lối sống địa phương, tạo ấn tượng sâu sắc và khiến
họ muốn quay lại. Cũng nhờ vào thời nay công nghệ đã trở nên hiện đại đã giúp hình ảnh
món ăn vỉa hè độc đáo, hấp dẫn dễ dàng được quảng bá trên mạng xã hội, thu hút sự chú ý
của du khách quốc tế. Các video, bài viết về ẩm thực đường phố thường trở thành xu hướng
và giúp quảng bá cho loại hình ăn uống này, tạo thêm cơ hội thu hút khách du lịch. Ngày
càng có nhiều công ty du lịch thiết kế tour ẩm thực đường phố, đưa du khách đi khám phá
các quầy thức ăn vỉa hè nổi tiếng. Điều này giúp thức ăn vỉa hè tiếp cận được một lượng
lớn khách hàng, đồng thời nâng cao hình ảnh của ẩm thực đường phố trong mắt du khách.
Mở rộng qua ứng dụng giao hàng: Sự phát triển của các ứng dụng giao hàng trực tuyến
giúp mở rộng phạm vi khách hàng cho quán ăn vỉa hè. Ngày nay, nhiều người, đặc biệt là
giới trẻ, có xu hướng đặt món qua ứng dụng vì sự tiện lợi. Thức ăn vỉa hè khi hợp tác với 18
các ứng dụng giao hàng sẽ đáp ứng được xu hướng tiêu dùng của khách hàng hiện đại,
đồng thời tiếp cận được đối tượng khách hàng trẻ, có thói quen tiêu dùng qua điện thoại.
Ứng dụng giao hàng giúp thức ăn vỉa hè không chỉ phụ thuộc vào lượng khách hàng qua
lại tại chỗ mà còn có thể bán hàng vào các thời điểm khác nhau trong ngày, thậm chí là
ngoài giờ cao điểm. Điều này giúp tăng doanh thu ổn định và giảm thiểu tác động của thời
tiết hay thời điểm không thuận lợi. Thông qua các ứng dụng giao hàng, thức ăn vỉa hè có
thể tiếp cận khách hàng ở xa vị trí bán hàng, bao gồm cả khách hàng văn phòng, cư dân
chung cư hoặc những người không tiện di chuyển. Điều này giúp mở rộng đáng kể lượng
khách hàng tiềm năng, tăng khả năng bán hàng.
Nâng cao chất lượng và thương hiệu: Các quán vỉa hè có thể nâng cao chất lượng dịch
vụ, tạo thương hiệu riêng để tăng tính cạnh tranh. Việc xây dựng thương hiệu vững mạnh,
người bán nên duy trì chất lượng và hương vị nhất quán cho các món ăn của mình. Điều
này giúp khách hàng biết rằng mỗi lần họ quay lại, món ăn sẽ luôn có chất lượng như mong
đợi, xây dựng niềm tin và sự yêu thích với quán. Để phát triển thành công hơn thì phải một
vài món ăn đặc trưng, độc quyền làm trụ cột là cách giúp khách hàng ghi nhớ và quay lại.
Những món “đặc sản” này có thể là món ăn nổi bật hoặc có công thức chế biến riêng biệt,
tạo sự khác biệt so với các quầy thức ăn vỉa hè khác, giúp khách hàng luôn muốn trải
nghiệm lại. Sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, và Tiktok để
quảng bá món ăn, đăng tải hình ảnh hấp dẫn và tương tác với khách hàng. Việc này giúp
tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút thêm khách hàng, đặc biệt là đối tượng trẻ.
Khi khách hàng đặt món qua ứng dụng giao hàng, việc giao hàng đúng giờ và đóng gói cẩn
thận là rất quan trọng. Xây dựng hình ảnh một thương hiệu đáng tin cậy, chú trọng vào
dịch vụ khách hàng qua ứng dụng giao hàng sẽ giúp thức ăn vỉa hè gây ấn tượng tốt và
nhận được nhiều đánh giá tích cực. Quầy hàng sạch sẽ, gọn gàng, thiết kế bắt mắt không
chỉ thu hút khách hàng mà còn góp phần tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp. Việc này giúp
quầy hàng dễ nhận diện và tạo dấu ấn thị giác, giúp khách hàng dễ nhớ đến và muốn quay lại. Threats (Thách thức)
Cạnh tranh gay gắt: Có nhiều quán ăn vỉa hè khác cùng khu vực, dẫn đến cạnh tranh về
giá cả và chất lượng món ăn. Để thu hút khách hàng trong môi trường cạnh tranh đông đúc,
các quầy hàng thường hạ giá, dễ dẫn đến cuộc đua giá rẻ. Điều này khiến lợi nhuận giảm
sút và khó duy trì chất lượng ổn định trong dài hạn. Khi có quá nhiều đối thủ, việc thu hút
khách hàng yêu cầu chi phí quảng bá lớn hơn để tạo sự nhận diện thương hiệu, đặc biệt khi
phải cạnh tranh trên các nền tảng giao hàng hoặc mạng xã hội. Các khu chợ ẩm thực thường
có nhiều lựa chọn, khiến khách hàng dễ bị thu hút bởi những món mới lạ từ các quầy hàng
khác. Điều này đòi hỏi các quầy thức ăn nhanh phải liên tục cải tiến, nếu không muốn mất
khách hàng quen thuộc vào đối thủ. Các xu hướng tiêu dùng ngắn hạn như món ăn “hot”
dễ khiến thị trường trở nên bão hòa nhanh chóng. Các quầy hàng phải đầu tư nhiều vào
nguyên liệu và công thức mới nhưng lại đối diện với nguy cơ món ăn nhanh chóng lỗi thời. 19 Nguồn
(https://www.phunuonline.com.vn/den-pho-am-thuc-ho-thi-ky-a - n ca-the-gioi- a1460553.html)
Khách hàng khó lựa chọn nơi lí tưởng phù hợp: Khi một khu chợ có quá nhiều món ăn
đa dạng, khách hàng có thể gặp khó khăn trong việc đưa ra lựa chọn do sự đa dạng của các
mặt hàng. Nên để hiểu rõ cụ thể hơn sẽ đưa vào một giả định
ta có thể hình dung một khách hàng đến một khu chợ ẩm thực với ngân sách 100.000 đồng
và đối diện với rất nhiều loại món ăn hấp dẫn, chẳng hạn như món nướng, món nước, món
chiên và tráng miệng được chia ra làm 3 rổ hàng hóa.
Rổ hàng hóa A: Chỉ bao gồm món nướng (một xiên thịt nướng và bánh mì nướng), với giá 100.000 đồng.
Rổ hàng hóa B: Bao gồm một món nước (mì nước) và một món tráng miệng (chè), cả
hai có tổng giá 100.000 đồng.
Rổ hàng hóa C: Gồm một món chiên (bánh xèo) và bánh bột lọc một phần tráng miệng
khác (bánh plan), cũng với giá 100.000 đồng.
Mỗi rổ hàng hóa trên đều cung cấp sự thỏa mãn tương tự, vì tất cả đều vừa đủ ngon và nằm
trong ngân sách của khách hàng. Lúc này, khách hàng đang ở trạng thái quá tải lựa chọn
vì phải quyết định giữa nhiều rổ hàng hóa khác nhau có thể đáp ứng nhu cầu tương đương.
Và cho rằng khách hàng có thể có một đường bàng quan thể hiện mức độ hài lòng khi ăn
các món ăn từ nhiều rổ khác nhau, vì các lựa chọn này đều nằm trong khả năng chi tiêu của
họ và mang lại mức thỏa mãn tương đương. Vì có quá nhiều rổ hàng hóa phù hợp với 20