













Preview text:
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
Chương 1: Giới thiệu đề tài................................................................................................2
1.1 Tóm tắt:..................................................................................................................... 2
1.2 Lý do chọn đề tài:.....................................................................................................2
1.3 Bối cảnh đề tài:.........................................................................................................4
Chương 2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước như ngày nay...............5
2.1 Khách quan:..............................................................................................................5
2.2 Chủ quan:.................................................................................................................. 5
Chương 3: Những cơ hội đạt được khi đáp ứng mục tiêu nước sạch và vệ sinh.................6
3.1 Tăng khả năng tiếp cận nước sạch với giá cả phải chăng..........................................6
3.2. Loại bỏ việc đi vệ sinh ngoài trời và cung cấp các điều kiện vệ sinh phù hợp.........6
3.3. Cải thiện được chất lượng nguồn nước và kiểm soát được nước thải.......................6
3.4. Tăng cường việc sử dụng hiệu quả nguồn nước sạch trong đa lĩnh vực...................7
3.5 Triển khai việc quản lý nguồn tài nguyên nước sạch................................................7
3.6. Phục hồi và bảo vệ các hệ sinh thái liên quan đến môi trường nước........................7
3.7. Hỗ trợ nguồn nước sạch và vệ sinh cho những nước phát triển...............................7
3.8. Hỗ trợ khu vực địa phương trong việc quản lý nước sạch và vệ sinh:......................7
Chương 4: Những lợi ích nhận được khi hoàn thành các mục tiêu đề ra trước đó và một
số SDGs liên quan..............................................................................................................8
4.1. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng:....................................................................................8
4.2. Cơ hội tăng trưởng nền kinh tế tổng quát:................................................................8
4.3. Quyền lợi cá nhân:...................................................................................................8
4.4. Cơ hội tiếp cận nền giáo dục chất lượng hơn:..........................................................8
4.5. Một số SDG liên quan tới các chủ đề:......................................................................9
Chương 5: Giải pháp..........................................................................................................9
5.1 Giải pháp của chính phủ :.......................................................................................10
5.2 Giải pháp của nhóm đề xuất :..................................................................................11
Chương 6: Kết luận..........................................................................................................12 LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển bền vững là một khái niệm quan trọng và cấp bách trong thời đại ngày
nay. Nó là sự phát triển hướng đến sự hài hòa giữa nhu cầu của con người với khả năng
đáp ứng của môi trường, đảm bảo được sự phát triển cho thế hệ hiện tại mà không ảnh
hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Lựa chọn đề tài "Thực trạng
của nguồn nước hiện tại" chính bởi là vì chúng em nhận thức được tầm quan trọng của
"Nguồn nước" đối với sự phát triển bền vững của xã hội. "Thực trạng của nguồn nước
hiện tại" cũng đang là một trong những vấn đề nóng hổi và thu hút sự quan tâm của rất nhiều người.
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, là nguồn sống của mọi sinh vật trên Trái Đất.
Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người, phục vụ cho hầu hết nhu
cầu sinh hoạt, sản xuất, công nghiệp và nông nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay thì nguồn nước
đã và đang phải đối mặt với vô số những vấn đề nghiêm trọng.
Lợi ích của việc tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài “Thực trạng của nguồn nước
hiện tại” là rất to lớn, vì nó có thể giúp nâng cao nhận thức về thực trạng nguồn nước cho
tất cả mọi người, giúp mọi người hiểu rõ hơn về tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt nguồn
nước, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước. Cũng từ đó chúng ta có thể đề xuất ra
các giải pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước, góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm và
cạn kiệt nguồn nước. Đồng thời cũng giúp thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ
nguồn nước, vì đây là một vấn đề chung gây nhức nhối của toàn cầu.
Thông qua nghiên cứu về đề tài trên thì mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá
được thực trạng nguồn nước hiện tại, xác định được các nguyên nhân chính dẫn đến tình
trạng ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước, đề xuất ra những giải pháp thiết thực và hiệu quả
để bảo vệ nguồn nước, bao gồm giải pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội và chính sách. Nghiên
cứu này có ý nghĩa cực kì quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về thực trạng nguồn
nước cũng như đề xuất các giải pháp hợp lý trong việc bảo vệ nguồn nước, giúp giải
quyết được những vấn đề còn tồn đọng cũng như thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc bảo
vệ nguồn nước. Với sự chung tay của mỗi cá nhân và cộng đồng, chúng ta có thể cùng
nhau góp một phần công sức trong công cuộc bảo vệ nguồn nước cho chính bản thân, gia
đình và cho cả những thế hệ mai sau.
Chương 1: Giới thiệu đề tài 1.1 Tóm tắt:
Thực trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay: Nỗi ám ảnh về "cơn khát" và "cái chết".
Nước - "nguồn cội của sự sống", "vàng lỏng" của Trái Đất - đang đối mặt với
những thách thức to lớn chưa từng có. Nỗi ám ảnh về "cơn khát" và "cái chết" do ô nhiễm
nguồn nước đang len lỏi vào cuộc sống của con người, gieo rắc mầm mống bệnh tật và hủy hoại hệ sinh thái.
Hơn 1 tỷ người trên thế giới đang phải sống trong cảnh thiếu nước sạch, trong đó
có 66 triệu người phải vật lộn từng ngày để tìm kiếm nguồn nước sinh hoạt. Tình trạng
này càng trở nên tồi tệ hơn khi 70% nguồn nước ngọt trên toàn cầu đang bị ô nhiễm bởi
các chất độc hại từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
Hàng ngày, hàng triệu mét khối nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa được
xử lý triệt để đổ trực tiếp ra sông hồ, biến những dòng chảy thành "dòng sông chết". Hoạt
động nông nghiệp sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu bừa bãi, rác thải sinh hoạt bừa bãi,... là
những "thủ phạm" chính tiếp tay cho "cái chết" của nguồn nước.
Hậu quả của việc ô nhiễm và thiếu hụt nguồn nước là vô cùng to lớn. Nó không
chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, gây ra các bệnh về đường tiêu hóa, hô
hấp, da liễu,... mà còn tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, đe dọa sự sống còn của muôn loài.
Trước thực trạng đáng báo động này, việc bảo vệ nguồn nước trở thành nhiệm vụ
cấp bách của toàn xã hội. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, xử lý nước thải triệt để, sử
dụng hóa chất nông nghiệp hợp lý, và tiết kiệm nước là những giải pháp thiết yếu để bảo
vệ nguồn nước cho chính bản thân chúng ta và cho thế hệ tương lai.
Hãy hành động ngay từ hôm nay để bảo vệ "nguồn cội của sự sống", để "cơn khát"
và "cái chết" do ô nhiễm nguồn nước không còn là nỗi ám ảnh của con người. 1.2 Lý do chọn đề tài:
Lý do đầu tiên phải kể đến chính là tầm quan trọng của nguồn nước. Nước là
nguồn sống của mọi sinh vật trên Trái đất, là tài nguyên quý giá cần phải được bảo vệ và
giữ gìn. Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt động của con người, từ sản
xuất, sinh hoạt đến phát triển kinh tế. Nước là một thành phần thiết yếu cấu tạo nên cơ thể
con người, chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể. Nước tham gia vào mọi quá trình trao
đổi chất, vận chuyển dinh dưỡng, điều hòa thân nhiệt,... của cơ thể. Nước cũng là nguyên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp như sản xuất thực phẩm, đồ uống, dệt may, hóa chất,...
Theo sau đó lý do kế tiếp phải kể đến chính là thực trạng về nguồn nước hiện tại
đang gặp những vấn đề vô cùng cấp bách. Nguồn nước đang đối mặt với nhiều nguy cơ ô
nhiễm, khan hiếm, cạn kiệt, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người và sự phát triển
bền vững của xã hội. Thực trạng ô nhiễm nguồn nước đang ngày càng gia tăng, đặc biệt
là tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp. Nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất,
sinh hoạt của con người đã và đang thải ra vô số chất độc hại vào môi trường nước. An
ninh nguồn nước đang bị đe dọa do những vấn đề như biến đổi khí hậu và các hoạt động
khai thác quá mức của con người. Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng như hạn
hán, lũ lụt ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước ngọt.
Một trong những lý do tiếp theo cũng chính là lý do chủ chốt để chọn đề tài về
nguồn nước hiện tại chính là vì những ý nghĩa thực tiễn mà đề tài mang lại cho chúng ta.
Phải kể đến là chúng giúp ta nâng cao được nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng
của việc bảo vệ nguồn nước, giúp thúc đẩy các giải pháp bảo vệ nguồn nước được triển
khai một cách mạnh mẽ và hiệu quả hơn, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sống và
nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Về khả năng nghiên cứu đề tài cũng là một trong những lý do để chọn đề tài này
thay vì những đề tài khác. Điển hình chính là có rất nhiều nguồn tài liệu, thông tin về
thực trạng nguồn nước hiện nay. Chúng ta có thể áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu
khác nhau để thu thập thông tin và phân tích dữ liệu cho đề tài này. Đồng thời đề tài cũng
có tính ứng dụng cao, có thể áp dụng vào thực tế để tăng cường giải pháp bảo vệ nguồn nước.
Lý do cuối cùng chính là vì đề tài có tính mới mẻ và sáng tạo. Chúng ta có thể tiếp
cận đề tài từ nhiều góc độ khác nhau, dựa vào đó đưa ra những giải pháp vô cùng mới mẻ
và sáng tạo. Đồng thời cũng có thể kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn để đề xuất các giải pháp phù hợp.
Kết luận lại là với những lý do trên, việc lựa chọn đề tài về nguồn nước là một lựa
chọn phù hợp và có ý nghĩa vô cùng thiết thực. Nghiên cứu về nguồn nước sẽ giúp nâng
cao được nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, góp
phần thúc đẩy các giải pháp bảo vệ nguồn nước được triển khai hiệu quả và mạnh mẽ
hơn, cuối cùng chính là bảo vệ được môi trường sống và nâng cao chất lượng cuộc sống con người chúng ta. 1.3 Bối cảnh đề tài: Trong nước:
- Với trữ lượng nước hiện nay, tổng lượng nước bình quân trên đầu người của Việt
Nam vào khoảng 8610 /người/năm, cao hơn so với nhiều khu vực trên toàn cầu.
Tuy nhiên nếu chỉ xét nguồn nước nội sinh thì Việt Nam đang là quốc gia thiếu
nước do tổng lượng nước bình quân trên đầu người chỉ đạt 3280 /người/năm, thấp
hơn so với trung bình của Đông Nam Á là 4900 /người/năm.
- Điều đáng lo ngại là nguồn nước của Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề ô
nhiễm, khan hiếm, cạn kiệt, cả về mức độ và quy mô, nhất là tại các vùng đô thị,
khu công nghiệp, đe dọa trực tiếp đến an ninh nguồn nước và sự phát triển bền vững của quốc gia.
- Tài nguyên nước Việt Nam phụ thuộc nhiều vào các nguồn nước quốc tế và đang
đứng trước thách thức về an ninh nguồn nước do các quốc gia thượng nguồn tăng
cường khai thác nguồn nước. Trong bối cảnh các nước ở thượng lưu đang tăng
cường xây dựng các công trình thủy điện, chuyển nước và xây dựng nhiều công
trình lấy nước, dẫn đến tình trạng nguồn nước chảy về Việt Nam sẽ ngày càng suy giảm.
- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đang ngày càng đáng quan ngại đặc
biệt là Hà Nội và TPHCM. Tại Thành phố Hà Nội: khoảng 350-400 nghìn m3
nước thải và hơn 1000 m3 rác thải xảy ra mỗi ngày nhưng chỉ 10% được xử lý, số
còn lại xả trực tiếp vào sông ngòi. Tại thành phố Hồ Chí Minh: ô nhiễm môi
trường nước điển hình nhất là ở cụm công nghiệp Thanh Lương, có tới khoảng
500.000 m3 nước thải/ngày từ các nhà máy bột giặt, giấy, nhuộm. Ngoài nước:
- Chương trình đánh giá nước thế giới của Liên hợp quốc (WAP) tổng hợp, theo dõi
các nguồn nước ngọt của thế giới, 2 triệu tấn thải của con người được thải ra nguồn nước mỗi ngày.
- Theo chương trình giám sát chung của WHO/UNICEF (JMP) về cấp nước và vệ
sinh, khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới uống nước bị ô nhiễm phân và 748 triệu
người không được tiếp cận với nguồn nước uống được cải thiện .
- 70% chất thải công nghiệp, được đổ trong các nguồn nước không được xử lý đúng
cách, đến từ các nước đang phát triển và các ngành công nghiệp thải 300-400 tấn
chất thải, bao gồm kim loại nặng và bùn độc hại trong các nguồn nước mỗi năm.
Chương 2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước như ngày nay 2.1 Khách quan:
+ Lạm dụng nguồn nước: khai thác quá mức nguồn nước dẫn đến việc cạn kiệt và ô
nhiễm nguồn nước ngầm. +
: lượng nước sử dụng không kiểm soát trong các
Lạm dụng trong sản xuất và tiêu dùng
hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
+ Quản lý bảo vệ môi trường không hiệu quả: hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường chưa
đạt hiệu quả, chưa nghiêm ngặt trong vấn đề cấm xả rác và đổ rác tại nơi quy định. 2.2 Chủ quan:
+Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến các nguồn nước:
- Mùa khô năm 2019 – 2020, xâm nhập mặn đã ảnh hưởng đến 10 trong số 13 tỉnh,
thành phố đồng bằng sông Cửu Long với phạm vi ảnh hưởng của xâm nhập mặn là
1.688.600 ha (chiếm 42,5% tự nhiên toàn vùng). (nguồn: Báo điện tử - Đảng Cộng sản Việt Nam)
Vụ đông xuân 2019 – 2020, ở Đồng bằng sông Cửu Long có 6 tỉnh, gồm: Long An, Tiền
Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang và Cà Mau đều bị ảnh hưởng của hạn, xâm nhập
mặn với tổng diện tích khoảng 41.900 ha, trong đó 26.000 thiệt hại mất trắng và Trà Vinh
là tỉnh có thiệt hại nhiều nhất với 14.300 ha.
=> Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh đến tài nguyên nước, gây ra nhiều hệ lụy như
hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước...
+ Bên cạnh đó thì xác động vật sau khi phân hủy cũng tác động mạnh mẽ đến nguồn nước:
- Theo kết quả điều tra năm 2003 – 2004, cả nước có trên 87% các trại chăn nuôi
gia súc, gia cầm sử dụng nước ngầm trong đó một tỷ lệ lớn các giếng nước này
dùng chung cho người và gia súc vì vậy nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì rất nguy
hiểm. Các chất hữu cơ, vô cơ, các loại mầm bệnh sẽ theo mạch ngang xâm nhập
vào nguồn nước. Người, gia súc, gia cầm có thế bị bệnh do Salmonella, E Coli,
Shigella,... do việc sử dụng nguồn nước kém chất lượng.
=> Việc vứt xác động vật nuôi bừa bãi không chỉ gây ô nhiễm nguồn nước, không khí,
còn có nguy cơ lây lan dịch bệnh vì hầu hết vật nuôi chết do nhiễm bệnh.
Chương 3: Những cơ hội đạt được khi đáp ứng mục tiêu nước sạch và vệ sinh
Mục tiêu này hướng đến việc đảm bảo tất cả mọi người đều có quyền tiếp cận
nước sạch và an toàn, cũng như các dịch vụ vệ sinh và vệ sinh môi trường hợp vệ sinh
vào năm 2030. Nước sạch và vệ sinh là điều kiện tiên quyết cho sức khỏe tốt, giáo dục
chất lượng, bình đẳng giới và phát triển kinh tế.
3.1 Tăng khả năng tiếp cận nước sạch với giá cả phải chăng
Đến năm 2030, đảm bảo khả năng tiếp cận đầy đủ và công bằng trên diện rộng của
mọi người đối với nguồn nước sạch, vệ sinh với giá cả hợp lý. Có những cơ chế hỗ trợ
doanh nghiệp trong việc giảm giá thành nước sạch bằng cách hỗ trợ đầu vào như: hỗ trợ
tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, công nghệ xử lý nước, … Hoàn thành mục tiêu đạt từ 95 -
100% dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh vào năm 2030.
3.2. Loại bỏ việc đi vệ sinh ngoài trời và cung cấp các điều kiện vệ sinh phù hợp
Đến năm 2030, việc chấm dứt việc đi tiêu ngoài trời và cung cấp tiếp cận vệ sinh
và vệ sinh cá nhân là một phần quan trọng của nỗ lực để cải thiện sức khỏe và chất lượng
cuộc sống của cộng đồng. Việc đảm bảo mọi người đều có quyền tiếp cận nước sạch, vệ
sinh và vệ sinh cá nhân là mục tiêu quan trọng trong việc xây dựng một xã hội bền vững
và phát triển. Chỉ khi mọi người đều có điều kiện sống vệ sinh và an toàn, chúng ta mới
có thể đạt được một môi trường sống khỏe mạnh và phát triển bền vững cho tất cả mọi
người. chú ý đặc biệt đến nhu cầu của phụ nữ, cô gái và những người trong tình hình dễ tổn thương.
3.3. Cải thiện được chất lượng nguồn nước và kiểm soát được nước thải
Đến năm 2030, đảm bảo rằng chất lượng nguồn nước được cải thiện bằng cách
giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng các hóa chất độc hại trong
quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thủy sản. Từ đó giảm
thiểu các nguồn gây ô nhiễm nước sạch và khuyến khích sự đa dạng sinh học.
3.4. Tăng cường việc sử dụng hiệu quả nguồn nước sạch trong đa lĩnh vực
Đến năm 2030, đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch bền vững nhằm giải quyết tình
trạng khan hiếm nước, giảm đáng kể số người chịu cảnh khan hiếm nước. Bảo đảm việc
khai thác nguồn nước sạch không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông,
không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước. Tỷ lệ hồ chứa lớn
được kiểm soát, giám sát để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu của lưu vực sông.
3.5 Triển khai việc quản lý nguồn tài nguyên nước sạch
Đến năm 2030, thực hiện quản lý tài nguyên nước tích hợp ở mọi cấp độ, bao gồm
cả hợp tác qua biên giới khi cần thiết. Hạn chế thất thoát, hao hụt nguồn nước sạch để
phục vụ tốt nhất cho đời sống xã hội và phát triển kinh tế bằng cách nâng cao công nghệ,
hạ tầng, xây thêm nhiều hồ trữ với trữ lượng lớn,...
3.6. Phục hồi và bảo vệ các hệ sinh thái liên quan đến môi trường nước
Đến năm 2030, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên quan đến nước, bao gồm
núi, rừng, vùng đất ngập nước, sông, tầng ngậm nước và hồ.
3.7. Hỗ trợ nguồn nước sạch và vệ sinh cho những nước phát triển
Đến năm 2030, mở rộng hợp tác quốc tế và hỗ trợ nâng cao năng lực cho các nước
đang phát triển trong các hoạt động và chương trình liên quan đến nước và vệ sinh, bao
gồm thu hoạch nước, khử muối, sử dụng nước hiệu quả, xử lý nước thải, công nghệ tái chế và tái sử dụng.
3.8. Hỗ trợ khu vực địa phương trong việc quản lý nước sạch và vệ sinh:
Hỗ trợ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc cải thiện
quản lý nước và vệ sinh.
Chương 4: Những lợi ích nhận được khi hoàn thành các mục
tiêu đề ra trước đó và một số SDGs liên quan
4.1. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
Nghiên cứu của UNICEF đã cho thấy việc cải thiện được chất lượng nguồn nước cũng
như vệ sinh sẽ giúp hạn chế tối đa các bệnh lý do nguồn nước bẩn, kém chất lượng gây ra
như: tiêu chảy, viêm phổi và nhiễm ký sinh trùng. Bên cạnh đó, cải thiện chất lượng cuộc
sống và tăng cường sức khỏe cho cả cộng đồng. Đồng thời, còn giảm chi phí y tế và gánh
nặng cho hệ thống y tế do các trường hợp bệnh.
4.2. Cơ hội tăng trưởng nền kinh tế tổng quát:
Có thể nói, việc cải thiện chất lượng nguồn nước và vệ sinh sẽ giúp năng suất lao động và
GDP quốc gia được tăng trưởng. Đồng thời, Giảm ngân sách phải bỏ ra để xử lý các vấn
đề liên quan đến nước bẩn, giúp tiết kiệm và tăng cường nguồn lực cho các mục tiêu phát triển khác. 4.3. Quyền lợi cá nhân:
Việc được tiếp cận với nguồn nước sạch và vệ sinh với giá cả hợp lý tạo điều kiện để cải
thiện được chất lượng cuộc sống của cộng đồng, có điều kiện sống tốt hơn. Ngoài ra, nó
cũng giúp giảm bớt gánh nặng về thời gian tìm kiếm nước sạch, mọi người sẽ có thể dành
thời gian và sức khỏe cá nhân cho việc học tập cũng như lao động.
4.4. Cơ hội tiếp cận nền giáo dục chất lượng hơn:
Bằng cách đảm bảo có sẵn nước không bị ô nhiễm và vệ sinh an toàn, không chỉ mang lại
lợi ích sức khỏe ngay lập tức mà còn có thêm các cơ hội giáo dục. Gần nơi ở có nguồn
nước sạch giúp giảm gánh nặng của việc lấy nước, giúp trẻ có nhiều thời gian và sức lực
hơn để học tập.Tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập thông qua môi trường học tập
sạch sẽ và an toàn. Những triển vọng này không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn
giúp xây dựng môi trường giáo dục bền vững và toàn diện.
Vì vậy, SDG 6 (nước sạch và vệ sinh) là điều kiện tiên quyết cho sức khỏe tốt, giáo dục
chất lượng, bình đẳng giới và phát triển kinh tế, không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho
cộng đồng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội và quốc gia.
4.5. Một số SDG liên quan tới các chủ đề:
SDG 3: Sức khỏe tốt và Hạnh phúc: Nước bẩn và vệ sinh kém là nguyên nhân
chính gây ra nhiều bệnh truyền nhiễm như tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, giun sán,... Nước
sạch và vệ sinh tốt có thể giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh, cải thiện sức khỏe cộng đồng
và nâng cao chất lượng cuộc sống.
SDG 4: Giáo dục chất lượng: Thiếu nước sạch và vệ sinh có thể ảnh hưởng đến
giáo dục của trẻ em, đặc biệt là bé gái. Trẻ em ở các vùng không có sẵn nước sạch thường
phải dành nhiều thời gian và công sức để lấy nước, dẫn đến việc bỏ học. Nước sạch và vệ
sinh tốt giúp trẻ em có môi trường học tập lành mạnh và tập trung học tập tốt hơn.
SDG 5: Bình đẳng giới: Phụ nữ và trẻ em gái thường chịu trách nhiệm chính cho
việc lấy nước và vệ sinh trong gia đình. Thiếu nước sạch và vệ sinh có thể khiến họ gặp
nhiều nguy cơ như bị tấn công tình dục, phân biệt đối xử và tệ hơn nữa là mất cơ hội học
tập và phát triển. Đảm bảo nước sạch và vệ sinh cho tất cả mọi người sẽ góp phần thúc
đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái.
SDG 10: Giảm bất bình đẳng: Thiếu nước sạch và vệ sinh ảnh hưởng nặng nề nhất
đến các cộng đồng nghèo và dễ bị tổn thương. Đảm bảo mọi người đều có quyền tiếp cận
với nước sạch và vệ sinh an toàn giúp giảm bớt bất bình đẳng xã hội. Điều này giúp mọi
người có cơ hội phát triển sức khỏe, giáo dục và kinh tế một cách bình đẳng hơn.
SDG 15: Tài nguyên và môi trường trên đất liền: Nước là tài nguyên thiên nhiên
quý giá cần được sử dụng hiệu quả và bền vững. Quản lý nước hiệu quả và bảo vệ nguồn
nước không chỉ đảm bảo nguồn cung nước sạch cho mọi người mà còn góp phần vào bảo
vệ và phục hồi hệ sinh thái cũng như chống lại biến đổi khí hậu. Chương 5: Giải pháp
Nước sạch và Vệ sinh là những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống khỏe mạnh và
hạnh phúc. Tuy nhiên, vấn đề này vẫn còn là thách thức lớn đối với nhiều cộng đồng, đặc
biệt là ở khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự
chung tay của chính phủ, cộng đồng và mỗi cá nhân.
5.1 Giải pháp của chính phủ :
Để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và hướng đến một
tương lai bền vững với mục tiêu đảm bảo 100% dân số nông thôn có khả năng tiếp cận
nước sạch và 95% dân số có nhà vệ sinh hợp vệ sinh vào năm 2030, chính phủ đã đưa ra
một số giải pháp và một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất là tăng cường đầu tư vào
cơ sở hạ tầng. Theo Quyết định số 1978/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược
quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã
được phê duyệt, tập trung vào việc phát triển hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh, đặc biệt
là ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
Bên cạnh đó, nâng cao năng lực quản lý và vận hành hệ thống nước sạch và vệ
sinh cũng đóng vai trò thiết yếu. Cần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý,
vận hành hệ thống, đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để đảm bảo hiệu quả và chất lượng.
Ngoài ra, tăng cường hợp tác quốc tế là một hướng đi hiệu quả để huy động nguồn
vốn, chuyển giao công nghệ và chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh.
Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước phát triển sẽ góp phần thúc đẩy giải quyết
vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Với những giải pháp đồng bộ và quyết liệt, cùng với sự chung tay của UNICEF
hợp tác với chính phủ với mong muốn rằng “ Tất cả trẻ em đều có quyền được tiếp cận và
sử dụng sạch nước và vệ sinh cơ bản, như đã nêu trong Công ước Liên Hợp Quốc về
Quyền trẻ em ”. để đạt được mục tiêu số 6, mục tiêu phát triển bền vững về nước sạch và
vệ sinh cũng như các cam kết toàn cầu của Việt Nam nhằm cải thiện thực hành rửa tay.
Để đạt được các mục tiêu này, ở cấp quốc gia, chúng tôi sẽ tiếp tục hỗ trợ thực
hiện kế hoạch hành động quốc gia nhằm xóa bỏ thói quen phóng uế bừa bãi, hỗ trợ các
mục tiêu vệ sinh trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia và tăng cường thực
hiện Chương trình Quốc gia về Nước sạch và an toàn” cho công tác khai thác và quản lý
nguồn tài nguyên nước sạch bền vững.
Nước sạch vệ sinh là nguyên lý chính của Chương trình đổi mới về Phát triển Trẻ
thơ Toàn diện tại ba tỉnh (Điện Biên, Gia Lai và Kon Tum). Chương trình này là một
phương pháp tiếp cận vòng đời giúp tối đa hóa tác động của hỗ trợ trẻ thơ từ khi thụ thai
đến sinh nhật lần thứ tám.
Sáng kiến này sẽ tập trung vào các trường mầm non và các cơ sở y tế để tiếp cận
các trẻ em dễ bị tổn thương và thiệt thòi nhất với các hoạt động vệ sinh và vệ sinh trong
cộng đồng để đạt được danh hiệu ‘nói KHÔNG với phóng uế bừa bãi’. Ở tỉnh Ninh
Thuận, là tỉnh nam trung bộ của Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, Chương
trình nước sạch & vệ sinh sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng giảm
thiểu rủi ro thiên tai của trẻ em và cộng đồng khi đáp ứng các sự kiện thời tiết khắc
nghiệt. Tất cả các sáng kiến và mô hình thành công được thiết kế để mở rộng và mở rộng quy mô.
Và ở Điện Biên, một tỉnh Tây Bắc của Việt Nam, nơi mà có ước tính khoảng 70%
dân số không có công trình vệ sinh, Dự án 'Nước sạch & vệ sinh trong trường học' đã và
đang được triển khai thành công ở An Giang sẽ được phổ biến trên địa bàn Điện Biên để
tiếp cận 35.000 trẻ em tại 60 trường học vào năm 2020. Hiện nay 2023 , Unicef vẫn đang
tiếp tục thực hiện triển khai hệ thống nước sạch cho các hộ gia đình và các bình lọc nước
cho các trường học tại tỉnh Điện Biên. Vào năm 2023 ,Unicef VN Đưa các giải pháp sáng
tạo và công nghệ tiên tiến hỗ trợ trẻ em tại Sóc Trăng - Nơi có nhiều vùng nước bị nhiễm
mặn ở miền Tây Nam bộ.
=> Kết quả hơn 80% các trường học ở Việt Nam có các công trình nước sạch và
vệ sinh. Tính đến cuối năm ,
2023 tỷ lệ hộ dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước
sạch đạt Quy chuẩn Quốc gia từ các công trình cấp nước tập trung đạt 61,3% (tương
đương là 165.735 hộ sử dụng nước sạch trên tổng số 270.396 hộ dân nông thôn), đạt
100,5% so với kế hoạch năm 2023 (61%).
5.2 Giải pháp của nhóm đề xuất :
Để biến giấc mơ về nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường thành hiện thực cho
mọi người dân nông thôn vào năm 2030, chúng ta cần sự đồng lòng từ mọi tầng lớp xã
hội, mọi tập thể, cá thể không chỉ từ chính phủ. Và nhóm chúng em xin đề xuất giải pháp
gồm ba phần chính: nâng cao nhận thức, khuyến khích sử dụng các biện pháp vệ sinh và
dự án "Giọt nước tình thương".
Phần 1: Nâng cao nhận thức thông qua các hoạt động như tổ chức tuyên truyền,
giáo dục về tầm quan trọng của nước sạch và vệ sinh, đặc biệt là cho trẻ em; sử dụng
phương tiện truyền thông để lan tỏa thông điệp; in ấn tài liệu hướng dẫn sử dụng nước sạch và vệ sinh.
Phần 2: Khuyến khích sử dụng các biện pháp vệ sinh bao gồm: rửa tay thường
xuyên bằng xà phòng và nước sạch; đặt bồn rửa tay tại các khu vực công cộng và cung
cấp xà phòng miễn phí; sử dụng nước sạch để nấu ăn và uống; giữ gìn vệ sinh môi trường sống.
Phần 3: Dự án "Giọt nước tình thương" với mục tiêu cung cấp nước sạch cho các
khu vực thiếu nước sinh hoạt, nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện chất lượng cuộc
sống. Đối tượng thụ hưởng là các hộ gia đình thiếu nước sinh hoạt và các trường học,
trạm y tế ở khu vực khó khăn. Nội dung dự án bao gồm: xây dựng hệ thống cấp nước
sạch, sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý nước, tuyên truyền giáo dục về nước sạch và
vệ sinh, hỗ trợ tài chính cho người dân xây dựng hệ thống nước sinh hoạt và cung cấp
thiết bị tiết kiệm nước.
Kế hoạch thực hiện dự án gồm 4 giai đoạn: khảo sát đánh giá nhu cầu, xây dựng
hệ thống cấp nước, tuyên truyền giáo dục và giám sát đánh giá hiệu quả dự án. Nguồn
kinh phí dự án đến từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và sự đóng góp của người dân.
Lời kêu gọi: Kính mong các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các nhà hảo tâm quan
tâm, ủng hộ dự án "Giọt nước tình thương" để góp phần mang nước sạch đến cho những
người dân có hoàn cảnh khó khăn.Với những giải pháp trên, hy vọng rằng vấn đề Nước
sạch và Vệ sinh sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Dự án "Giọt nước tình thương" không chỉ là một sáng kiến, mà còn là một cam kết
đối với tương lai của cộng đồng, một bước tiến quan trọng hướng tới một thế giới khỏe
mạnh và thịnh vượng hơn. Nhóm chúng em mong dự án này sẽ thành công mang lại
nhiều lợi ích, ý nghĩa cho con người và môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống và phát triển bền vững. Chương 6: Kết luận
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá và không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt
hằng ngày, trong mọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Tuy nguồn nước là có nhiều
nhưng cũng không phải là vô hạn, nhất là đối với nhu cầu về nguồn nước sạch ngày càng
tăng cao trong xã hội ngày nay.
Những chương trên chỉ là một phần thống kê nhỏ để chỉ ra được tình trạng tài
nguyên nước ngày càng đi xuống không chỉ ở Việt Nam mà là toàn quốc. Ô nhiễm nguồn
nước, khan hiếm nước sạch, nước sinh hoạt không đạt tiêu chuẩn, thiếu biện pháp bảo vệ
nguồn nước,.... ngày càng phổ biến và tràn lan.
Chủ đề “nước sạch và vệ sinh” được nhóm em lựa chọn nhằm giúp cho người đọc
có được cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng nước sạch để nâng cao ý thức hơn trong
việc bảo vệ nguồn nước, kết hợp cùng với những giải pháp được đề xuất nêu trên để
chung tay xây dựng được một nguồn nước đảm bảo, hạn chế tình trạng ô nhiễm và khan
hiếm đối với tài nguyên nước.