MỤC LỤC
1. Khái niệm, thuyết về SDG 12............................................................................1
Tiêu dùng sản xuất trách nhiệm gì?..........................................................1
2. Nội dung về SDG 12..............................................................................................2
12.1 Triển khai một khuôn khổ kéo dài 10 năm về sản xuất tiêu dùng bền
vững........................................................................................................................2
12.2 Đặt mục tiêu đến năm 2030, quản sử dụng tài nguyên thiên nhiên một
cách bền vững hiệu quả......................................................................................2
12.3. Đến năm 2030, giảm một nửa lượng chất thải thực phẩm bình quân đầu
người trên phạm vi toàn cầu....................................................................................3
12.5 Đến năm 2030, giảm đáng kể lượng chất thải tạo ra thông qua việc ngăn
ngừa, giảm thiểu, tái chế tái sử dụng..................................................................5
12.6 Khuyến khích các công ty, đặc biệt các tập đoàn lớn xuyên quốc gia,
áp dụng các thực hành bền vững tích hợp thông tin liên quan vào báo cáo định
kỳ của họ.................................................................................................................5
12.7 Thúc đẩy các hoạt động mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính
sách ưu tiên quốc gia..........................................................................................6
12.8 Đến năm 2030, đảm bảo rằng mọi người khắp mọi nơi đều kiến thức
nhận thức cần thiết để phát triển bền vững sống hòa hợp với thiên nhiên.........7
12.A Hỗ trợ các nước đang phát triển nâng cao năng lực khoa học công nghệ
để tiến tới các hình sản xuất tiêu dùng bền vững hơn..................................8
12.B Phát triển triển khai các công cụ để giám sát tác động của du lịch nhằm
phát triển bền vững, tạo ra việc làm quảng văn hóa, sản phẩm địa phương. 9
12.C Hợp hóa các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch để tránh khuyến khích
tiêu dùng lãng phí....................................................................................................9
3. Ứng dụng “Mô hình tam giác hội”....................................................................9
1. Kinh tế...............................................................................................................10
1
2. hội................................................................................................................11
4. Mối quan hệ giữa SDG 12 với các SDG khác.....................................................12
1. SDG 7 SDG 12......................................................................................13
2. SDG 11 SDG 12......................................................................................13
3. SDG 13 SDG 12....................................................................................14
5. Tình huống...........................................................................................................15
- Mục tiêu chính:..............................................................................................16
2
SDG 12: RESPONSIBLE CONSUMPTION AND
PRODUCTION
1. Khái niệm, thuyết về SDG 12
SDG 12- Tiêu dùng sản xuất trách nhiệm (Responsible Consumption and
Production) một trong 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (Sustainable
Development Goals - SDGs) được Liên Hợp Quốc được đưa ra vào năm 2015, với
193 quốc gia đồng ý đạt được 17 mục tiêu liên quan đến phúc lợi con người vào
năm 2030. Trong số các mục tiêu này, SDG 12 tiêu dùng sản xuất trách
nhiệm, nhằm thúc đẩy việc thay đổi các hình tiêu dùng sản xuất để giảm
thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả
hơn.
Tiêu dùng sản xuất trách nhiệm gì?
Tiêu dùng sản xuất bền vững (SCP) đã được định nghĩa “Việc sử dụng các
dịch vụ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu bản mang lại chất lượng cuộc sống
tốt hơn, đồng thời giảm thiểu việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên vật liệu độc
hại cũng như phát ra chất thải chất ô nhiễm trong vòng đời của dịch vụ hoặc sản
phẩm để không gây nguy hiểm cho nhu cầu của các thế hệ tiếp theo” -Tại Hội nghị
Oslo năm 1994.
SCP bản chất của SDG 12, tạo ra nhiều giá trị hơn cho hàng hóa dịch vụ,
giúp tiêu thụ ít tài nguyên hơn, đồng thời đưa khái niệm bền vững vào trong quy
trình sản xuất để ngăn ngừa cạn kiệt tài nguyên cũng như ô nhiễm chất thải được
tạo ra trong quá trình sản xuất.
1
2. Nội dung về SDG 12
Các mục tiêu của SDG 12 phản ánh tiềm năng của các giải pháp SCP (sản xuất
tiêu dùng bền vững), bằng cách liên kết hiệu quả ba chiều của tính bền vững xem
như một hệ thống các mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, môi trường hội.
12.1 Triển khai một khuôn khổ kéo dài 10 m về sản xuất tiêu dùng bền
vững.
=> Mục tiêu cụ thể:
Thúc đẩy sản xuất tiêu dùng bền vững: Đảm bảo rằng các hình sản
xuất tiêu dùng không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại còn bảo vệ tài
nguyên môi trường cho các thế hệ tương lai.
Hỗ trợ các quốc gia đang phát triển: Tăng cường năng lực khoa học công
nghệ để hướng tới các hình tiêu dùng sản xuất bền vững hơn
=> Từ năm 2019 đến 2023, khoảng một phần ba các quốc gia thành viên
(tương đương 63 quốc gia) đã báo cáo về 516 chính sách liên quan đến tiêu
dùng sản xuất bền vững. Điều này cho thấy sự cam kết của nhiều quốc gia
trong việc thúc đẩy các chính sách SCP nhằm đảm bảo rằng quá trình tiêu dùng
sản xuất trên toàn cầu được thực hiện một cách bền vững trách nhiệm.
12.2 Đặt mục tiêu đến năm 2030, quản sdụng tài nguyên thiên nhiên
một cách bền vững hiệu quả.
Mục tiêu Cụ thể:
Quản bền vững tài nguyên thiên nhiên: Điều này bao gồm việc áp dụng
các phương pháp công nghệ quản hiệu quả để khai thác tài nguyên một
2
cách bền vững, hạn chế khai thác quá mức giảm thiểu tác động tiêu cực
đến môi trường.
Sử dụng tài nguyên hiệu quả: Tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, bao gồm nước, đất, khoáng sản năng lượng. Điều này thể đạt
được thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến, cải tiến quy trình sản xuất
tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên trong các ngành công nghiệp đời
sống hàng ngày.
dụ:
- Quản tài nguyên nước: Áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước trong nông
nghiệp, công nghiệp sinh hoạt. dụ, sử dụng công nghệ tưới tiêu hiệu
quả trong nông nghiệp để giảm lượng nước sử dụng cải thiện chất lượng
đất.
12.3. Đến năm 2030, giảm một nửa lượng chất thải thực phẩm bình quân đầu
người trên phạm vi toàn cầu
Cụ thể, SDG 12.3 nhằm:
Giảm lãng phí thực phẩm mức tiêu dùng bán lẻ: Cắt giảm một nửa
lượng thực phẩm bị lãng phí từ các nguồn tiêu dùng bán lẻ. Điều này
thể bao gồm các biện pháp như cải thiện quản kho hàng, giáo dục người
tiêu dùng về cách bảo quản thực phẩm giảm thiểu việc sản xuất thực
phẩm thừa.
Giảm tổn thất thực phẩm dọc theo chuỗi cung ứng: Cải thiện hiệu quả của
chuỗi cung ứng thực phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng để giảm thiểu tổn thất
thực phẩm. Điều này bao gồm việc cải thiện sở hạ tầng bảo quản, vận
3
chuyển, chế biến thực phẩm, cũng như giảm tổn thất trong quá trình thu
hoạch xử lý.
Giải quyết vấn đề đói nghèo: Đối phó với thực trạng trong khi khoảng 783
triệu người đang chịu đói trên thế giới. Giảm lãng phí thực phẩm thể giúp
tăng nguồn cung thực phẩm giảm giá thực phẩm, từ đó cải thiện tình hình
an ninh lương thực toàn cầu.
12.4. Đến năm 2020, quản hóa chất chất thải trách nhiệm
Cụ thể, SDG 12.4 nhằm:
Quản hóa chất chất thải nguy hại: Đảm bảo rằng hóa chất chất
thải nguy hại được quản một cách an toàn hiệu quả xuyên suốt các giai
đoạn của chúng, từ sản xuất đến xử lý.
Tuân thủ các thỏa thuận quốc tế: Các quốc gia cần thực hiện các nghĩa vụ
của mình theo các thỏa thuận quốc tế liên quan đến quản hóa chất chất
thải nguy hại. Điều này bao gồm việc báo cáo thông tin, thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường sức khỏe cộng đồng.
Giảm thiểu tác động xấu: Đưa ra các chính sách biện pháp nhằm giảm
thiểu ô nhiễm không khí, nước, đất từ các hóa chất chất thải nguy hại,
bảo vệ sức khỏe con người môi trường.
=> Mục tiêu 12.4: Số lượng các bên tham gia vào các thỏa thuận môi trường đa
phương quốc tế về chất thải nguy hại các hóa chất khác đã đáp ứng các cam kết
nghĩa vụ của họ trong việc truyền đạt thông tin như yêu cầu của từng thỏa thuận
liên quan. Chẳng hạn như Công ước Minamata về Thủy ngân: Phần lớn các bên đã
đáp ứng các nghĩa vụ của mình, với 94% chỉ định các Điểm liên lạc Quốc gia
95% nộp báo cáo quốc gia hoàn chỉnh vào năm 2023.
4
12.5 Đến năm 2030, giảm đáng kể lượng chất thải tạo ra thông qua việc ngăn
ngừa, giảm thiểu, tái chế tái sử dụng.
Mục tiêu Cụ thể:
1. Giảm thiểu chất thải: Khuyến khích các quốc gia cộng đồng áp dụng các
phương pháp sản xuất tiêu dùng bền vững để giảm thiểu lượng chất thải
tạo ra từ các hoạt động kinh tế.
2. Tái chế tái sử dụng: Tăng cường các hoạt động tái chế tái sử dụng
chất thải, giảm sự phụ thuộc vào việc chôn lấp hoặc đốt rác, từ đó giảm thiểu
tác động tiêu cực đến môi trường.
dụ:
Tái chế rác thải: Phát triển mở rộng các chương trình tái chế cấp quốc
gia địa phương. dụ, việc phân loại rác tại nguồn tái chế giấy, nhựa,
kim loại thể giúp giảm lượng rác thải đổ ra môi trường.
Sản xuất bền vững: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các quy trình
sản xuất ít rác thải, sử dụng nguyên liệu tái chế hoặc nguyên liệu bền vững.
dụ, ngành thời trang thể sử dụng vải tái chế hoặc sản xuất quần áo
thể dễ dàng tái chế sau khi sử dụng.
12.6 Khuyến khích các công ty, đặc biệt các tập đoàn lớn xuyên quốc gia,
áp dụng các thực hành bền vững tích hợp thông tin liên quan vào báo cáo
định kỳ của họ.
Mục tiêu Cụ thể:
1. Báo cáo bền vững: Thúc đẩy các công ty công bố thông tin về tác động môi
trường hội của họ trong các báo cáo hàng năm. Điều này giúp tăng
5
cường tính minh bạch trách nhiệm, đồng thời cung cấp thông tin quan
trọng cho các nhà đầu các bên liên quan khác.
2. Áp dụng thực hành bền vững: Khuyến khích các công ty áp dụng các phương
pháp quản bền vững, bao gồm việc giảm thiểu sử dụng tài nguyên, năng
lượng nước, cũng như giảm phát thải chất thải.
dụ:
Báo cáo ESG (Môi trường, hội Quản trị): Nhiều công ty lớn hiện đã
bắt đầu công bố các báo cáo ESG để minh bạch về các hoạt động bền vững
của mình. Các báo cáo này bao gồm thông tin về việc giảm thiểu phát thải,
quản chất thải, các sáng kiến hội khác.
Chứng nhận tiêu chuẩn: Các doanh nghiệp thể áp dụng các tiêu chuẩn
quốc tế như ISO 14001 (quản môi trường) hoặc SA8000 (trách nhiệm
hội) để cải thiện hoạt động của mình báo cáo về những cải tiến này.
12.7 Thúc đẩy các hoạt động mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính
sách ưu tiên quốc gia.
Cụ thể, SDG 12.7 nhằm:
Khuyến khích mua sắm công bền vững: Hướng tới việc các chính phủ
quan công quyền áp dụng các tiêu chí bền vững trong các quyết định mua
sắm. Điều này bao gồm việc lựa chọn các sản phẩm dịch vụ thân thiện với
môi trường, tiết kiệm tài nguyên, lợi cho hội.
Phù hợp với chính sách quốc gia: Đảm bảo rằng các thực hành mua sắm
công bền vững phù hợp với các chiến lược chính sách quốc gia, đồng thời
thúc đẩy phát triển bền vững theo hướng đáp ứng các mục tiêu quốc gia
quốc tế.
6
Thúc đẩy sự minh bạch trách nhiệm giải trình: Xây dựng các hệ thống
quy trình để đảm bảo rằng việc mua sắm công tuân thủ các tiêu chuẩn bền
vững đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững.
dụ: Một chính phủ thể quyết định chỉ mua sắm các sản phẩm giấy tái chế
hoặc năng lượng từ các nguồn tái tạo, nhằm giảm tác động đến môi trường
khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn bền vững trong sản xuất
cung cấp dịch vụ.
12.8 Đến năm 2030, đảm bảo rằng mọi người khắp mọi nơi đều kiến thức
nhận thức cần thiết để phát triển bền vững sống hòa hợp với thiên nhiên.
Cụ thể, SDG 12.8 nhằm:
Nâng cao nhận thức về phát triển bền vững: Giúp mọi người hiểu hơn về
các vấn đề môi trường, kinh tế hội, cũng như tầm quan trọng của việc
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Giáo dục về lối sống bền vững: Khuyến khích các hoạt động giáo dục
truyền thông để người dân thể áp dụng các lối sống bền vững, từ việc tiêu
dùng trách nhiệm, tiết kiệm năng lượng, đến việc giảm thiểu chất thải
bảo vệ môi trường.
Truyền thông thông tin liên quan: Đảm bảo rằng các thông tin về phát triển
bền vững các thực hành tốt nhất được truyền tải rộng rãi, dễ tiếp cận,
dễ hiểu đối với tất cả mọi người, bao gồm cả trẻ em người trưởng thành.
dụ: Một chiến dịch truyền thông thể được tổ chức để giáo dục cộng đồng về
cách tiết kiệm nước, giảm thiểu rác thải nhựa, sử dụng năng lượng một cách
hiệu quả hơn. Các trường học cũng thể tích hợp giáo dục về phát triển bền vững
7
vào chương trình học, giúp thế hệ trẻ hiểu hơn về trách nhiệm của mình đối với
môi trường.
Lợi ích của mục tiêu 12.8:
Bảo vệ môi trường: Giúp mọi người hiểu hơn về tầm quan trọng của việc
bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy lối sống bền vững: Khuyến khích mọi người áp dụng các thói quen
lối sống bền vững, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng: Nâng cao nhận thức cộng đồng về
phát triển bền vững giúp tăng cường sự tham gia đóng góp của mọi người
vào các hoạt động bảo vệ môi trường
12.A Hỗ trợ các nước đang phát triển nâng cao năng lực khoa học công
nghệ để tiến tới các hình sản xuất tiêu dùng bền vững hơn.
Cụ thể, SDG 12.a nhằm:
Xây dựng năng lực khoa học công nghệ: Cung cấp hỗ trợ cho các nước
đang phát triển để cải thiện khả năng nghiên cứu, phát triển ứng dụng các
công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong
quá trình sản xuất tiêu dùng.
Chuyển giao công nghệ: Tăng cường hợp tác quốc tế chuyển giao công
nghệ giữa các nước phát triển các nước đang phát triển, giúp các nước này
tiếp cận các công nghệ sạch bền vững.
Thúc đẩy các hình sản xuất tiêu dùng bền vững: Khuyến khích hỗ
trợ các nước đang phát triển áp dụng các hình sản xuất tiêu dùng bền
vững, phù hợp với điều kiện kinh tế hội của họ.
8
dụ: Một số nước đang phát triển thể được hỗ trợ để phát triển triển khai
các công nghệ năng lượng tái tạo, giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch
giảm thiểu khí thải carbon, từ đó đóng góp vào mục tiêu bền vững toàn cầu.
12.B Phát triển triển khai các công cụ để giám sát tác động của du lịch
nhằm phát triển bền vững, tạo ra việc m quảng văn hóa, sản phẩm địa
phương.
=>Phát triển triển khai các công cụ để giám sát tác động của phát triển bền vững
đối với du lịch bền vững nhằm tạo việc làm quảng văn hóa cũng như sản
phẩm địa phương.
12.C Hợp hóa các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch để tránh khuyến
khích tiêu dùng lãng phí.
=> Mục tiêu 12.c của Chương trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững “Hợp
hóa các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch không hiệu quả khuyến khích tiêu dùng
lãng phí”. Điều này bao gồm việc loại bỏ các biến dạng thị trường, tái cấu trúc thuế
loại bỏ dần các khoản trợ cấp hại, phù hợp với hoàn cảnh quốc gia, để phản
ánh tác động môi trường của chúng.
3. Ứng dụng “Mô hình tam giác hội”
hình tam giác hội, hay còn gọi hình Tam giác Sức mạnh hội,
một khung thuyết phổ biến trong khoa học hội nhằm tả mối quan hệ giữa
ba yếu tố chính: . Mỗi yếu tố này tác động lẫn nhau kinh tế, hội môi trường
cùng tạo nên một hệ thống cân bằng. hình này thể được áp dụng để thúc
đẩy mục tiêu phát triển bền vững số 12 (SDG 12) của Liên Hợp Quốc, nhằm "đảm
bảo các hình tiêu dùng sản xuất bền vững."
9
1. Kinh tế
- Sản xuất bền vững:
+ Nông nghiệp: Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ, giảm thiểu sử dụng hóa
chất, tăng cường sử dụng các sản phẩm sinh học mở rộng đa dạng hóa sinh học.
+ Công nghiệp: Chuyển đổi sang hình sản xuất tuần hoàn, tái chế nguyên liệu,
giảm thiểu chất thải thải ra môi trường.
+ Dịch vụ: Phát triển các dịch vụ thân thiện với môi trường như du lịch sinh thái,
trải nghiệm vườn quốc gia, khu bảo tồn ...
- Tiêu dùng bền vững:
+ Khuyến khích tiêu dùng sản phẩm địa phương: Giảm thiểu vận chuyển, hỗ trợ
nông dân các doanh nghiệp nhỏ.
+ Khuyến khích sửa chữa tái sử dụng: Kéo dài tuổi thọ sản phẩm, giảm nhu cầu
sản xuất mới.
+ Thuế môi trường: Áp dụng thuế đối với các sản phẩm gây ô nhiễm hoặc sử dụng
hao phí nhiều tài nguyên dẫn đến nguy cạn kiệt.
- Đầu bền vững:
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ vừa: Các doanh nghiệp này thường xu hướng
sản xuất bền vững hơn các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên vẫn phải khuyến khích tất
cả các doanh nghiệp dần hướng đến xu hướng phát triển bền vững.
+ Đầu vào năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, sóng, thủy triều , địa nhiệt,..) nhằm
giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên,...)
+ Hỗ trợ nghiên cứu tích cực phát triển công nghệ xanh: Tìm kiếm các giải pháp
mới để giải quyết các vấn đề môi trường.
10
2. hội
- Nâng cao nhận thức:
+ Giáo dục: Tích hợp giáo dục về phát triển bền vững vào chương trình học từ cấp
tiểu học đến đại học.
+ Truyền thông: Tổ chức các chiến dịch truyền thông, dự án, họp báo để tuyên
truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ
môi trường xu thế phát triển bền vững.
- Phát triển cộng đồng:
+ Tham gia vào xây dựng cộng đồng: Khuyến khích người dân tham gia vào các
hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường như trồng cây, dọn dẹp rác hay thậm chí
thay đổi thói quen nhân để góp phần bảo vệ môi trường.
+ Phát triển du lịch bền vững: Tạo ra các sản phẩm du lịch vừa gắn liền với văn hóa
địa phương vựaf nâng nâng cao nhận thức lại vừa bảo vệ môi trường.
- Công bằng hội:
+ Đảm bảo quyền tiếp cận các nguồn tài nguyên: Mọi người đều quyền được
tiếp cận với các nguồn tài nguyên tự nhiên một cách công bằng.
+ Giảm bất bình đẳng: Phát triển bền vững cần đi đôi với giảm bất bình đẳng thu
nhập hội.
3. Môi trường
- Giảm thiểu chất thải:
+ Phân loại rác: Tách riêng các loại rác để dễ dàng tái chế những quy trình
xử phù hợp hiệu quả.
+ Giảm sử dụng bao bì: Khuyến khích sử dụng bao tái chế ( giấy hoặc các
vật liệu thiên nhiên)hoặc không dùng bao bì.
- Bảo vệ đa dạng sinh học:
11
+ Bảo tồn các khu vực tự nhiên: Thành lập các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
+ Phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng, cải tạo đất.
- Giảm biến đổi khí hậu:
+ Giảm phát thải khí nhà kính: Sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng tối
ưu nhất.
+ Chuyển đổi giao thông: Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công
cộng, xe đạp, xe điện.
4. Mối quan hệ giữa SDG 12 với các SDG khác
Tiêu dùng sản xuất trách nhiệm không chỉ một mục tiêu độc lập
đóng vai trò như một cầu nối quan trọng, kết nối, ảnh hưởng, thúc đẩy nhiều mục
tiêu phát triển bền vững khác.
Để làm hơn về mối quan hệ giữa SDG 12 những SDG khác, ta sẽ đi vào phân
tích qua về mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa SDG 12 một số SDG cụ thể.
Mối liên kết giữa các SDG khác đến SDG 12 được nhắc đến trong các tài liệu
(Tổng hợp bởi 3 nhà diễn giả người Ấn Độ)
12
1. SDG 7 SDG 12
SDG 7: Năng lượng sạch bền vững
SDG 12: Tiêu dùng Sản xuất trách nhiệm
- Năng lượng đầu vào của quá trình sản xuất: Việc sản xuất hàng hoá
dịch vụ tiêu tốn một lượng lớn năng lượng. Sử dụng năng lượng hiệu quả sạch
sẽ yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động lên môi trường của quá trình sản
xuất.
- Giảm thiểu khí thải nhà kính: Mục tiêu chung
+ Năng lượng sạch: Giảm khí thải từ quá trình sản xuất điện
+ Sản xuất bền vững: Giảm nhu cầu năng lượng tối ưu hoá việc sử dụng năng
lượng
- : Cả hai SDG đều khuyến khích đổi mới công nghệ,Khuyến khích đổi mới
đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng tái tạo công nghệ sản xuất sạch.Năng
lượng tái tạo sản xuất sạch, việc chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo
(như năng lượng mặt trời, gió) trong quá trình sản xuất giúp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường tiết kiệm chi phí năng lượng dài hạn.
- Chuỗi cung ứng bền vững: Xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, sử dụng
năng lượng tái tạo giảm thiểu lãng phí, giúp giảm thiểu dấu chân carbon của sản
phẩm.
=> Mục tiêu chung xây dựng một nền kinh tế xanh bền vững.
2. SDG 11 SDG 12
SDG 11: Đô thị Cộng đồng bền vững
SDG 12: Tiêu dùng Sản xuất trách nhiệm
- Hầu hết các ị. Do đó,hoạt động sản xuất tiêu dùng diễn ra tại các đô th
việc chuyển đổi hình sản xuất tiêu dùng sang hướng bền vững cùng
13
quan trọng để giải quyết các vấn đề đô thị như ô nhiễm, tắc nghẽn giao thông
thiếu không gian xanh.
=> 12 giải quyết 11
- Xây dựng các tòa nhà xanh, sử dụng năng lượngDự án xây dựng bền vững:
hiệu quả vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường giúp giảm thiểu tác động
đến môi trường tạo ra không gian sống chất lượng cao.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại,
thuận tiện giá cả phải chăng khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện
công cộng thay phương tiện nhân, giảm ùn tắc giao thông ô nhiễm không
khí.
- Quản chất thải: Thúc đẩy việc phân loại, thu gom xử chất thải tại
nguồn, tái chế tái sử dụng tối đa các loại chất thải.
=> Để xây dựng các thành phố bền vững, chúng ta cần kết hợp các giải pháp về
quy hoạch đô thị, giao thông, năng lượng, quản chất thải khuyến khích tiêu
dùng bền vững.
3. SDG 13 SDG 12
SDG 13: Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
SDG 12: Tiêu dùng Sản xuất trách nhiệm
- : Lượng khí thải nhà kính tăng cao, chủNguyên nhân gây biến đổi khí hậu
yếu từ hoạt động sản xuất tiêu dùng.
- Một trong những hành động thiết yếu để ứng phó với biến đổi khí hậu giảm
thiểu khí thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất tiêu dùng bằng cách chuyển
qua sử dụng năng lượng “sạch”. Từ đó ta thấy rõ, để ứng phó với biến đổi khí hậu,
phải thực hiện từ việc tiêu dùng sản xuất trách nhiệm như:
+ Chuyển đổi sang các quá trình sản xuất sạch, sử dụng năng lượngSản xuất sạch:
hiệu quả giảm thiểu chất thải giúp giảm lượng khí thải nhà kính.
14
+ Lựa chọn các sản phẩm ít tác động đến môi trường,Tiêu dùng bền vững:
giảm thiểu lãng phí tái chế giúp giảm nhu cầu sản xuất giảm lượng khí thải.
+ Sử dụng như năng lượng mặt trời, gió trong sản xuất tiêunăng lượng tái tạo
dùng giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch giảm lượng khí thải.
+ Phát triển giao thông công cộng, khuyến khích đi bộ điGiao thông bền vững:
xe đạp giúp giảm lượng khí thải từ phương tiện giao thông.
Để đạt được mục tiêu giảm thiểu biến đổi khí hậu, chúng ta cần kết hợp các
giải pháp về sản xuất bền vững, tiêu dùng trách nhiệm sử dụng năng
lượng sạch.
Kết luận: SDG 12 mối quan hệ chặt chẽ tương hỗ với nhiều SDG khác. Thế
nên, ta cần hiểu sự kết hợp những SDG này để nhận được kết quả mong
muốn.
dụ: Tiêu dùng sản xuất trách nhiệm để giúp xoá đói, xoá nghèo, không
tiêu dùng phung phí, sản xuất từ những nguyên liệu sạch, bền vững => SDGS 2
SDGS 12
Tiêu dùng sản xuất trách nhiệm, sử dụng nguồn năng lượng sạch
bền vững để sản xuất -> Cuộc sống khỏe mạnh SDGS 7 SDGS 12
SDGS 3
5. Tình huống
Việt Nam đã đang thực hiện một “Chương trình Hành động Quốc gia về Sản
xuất Tiêu dùng Bền vững giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
Một Kế hoạch Hành động Quốc gia mới về Sản xuất Tiêu dùng Bền vững giai
đoạn 2021–2030 đã được thiết lập do thuật ngữ này đang dần hoàn thiện sự quan
tâm ngày càng tăng đến sản xuất tiêu dùng bền vững trên toàn cầu.
15
Kế hoạch Hành động Quốc gia mới về Sản xuất Tiêu dùng Bền vững giai đoạn
2021–2030 đưa ra những nét chính về hiện trạng thực hiện của kế hoạch hành động
quốc gia hiện có, xác định tiến độ của các chương trình liên quan cấp trung
ương địa phương, cung cấp nhanh các dụ cung cấp cho Việt Nam một tầm
nhìn rộng lớn về sản xuất tiêu dùng bền vững.
- Trong đó, các lĩnh vực tiêu dùng sản xuất được ưu tiên:
1. Quản tài nguyên bền vững: xem rác thải tài nguyên.
2. Sử dụng tài nguyên hiệu quả sản xuất sạch:
Cán bộ của Sở Công thương, đặc biệt những người đứng đầu trong mối quan hệ
về sản xuất sạch hơn tại địa phương, nên được đào tạo tại chỗ để họ thể tích lũy
thêm kinh nghiệm về hướng dẫn sản xuất sạch hơn.
3. Thiết kế tính bền vững: xem xét các phương pháp cải tiến dụ như các giải
pháp tự nhiên quy hoạch vùng sinh thái trong sản xuất xanh mở rộng sang
các ngành khác như ngành may mặc, đặc biệt tái chế tái sử dụng.
4. Mua sắm công xanh: Để hoàn thiện khung pháp về mua sắm công, ưu tiên
lựa chọn các sản phẩm dịch vụ tiêu chuẩn xanh, tiết kiệm năng lượng thân
thiện với môi trường trong tất cả các hoạt động mua sắm của nhà nước. Tích hợp
tiêu chí xanh vào quy trình thẩm định phê duyệt dự án đầu công, đảm bảo tất
cả các dự án đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
16
5. Vận tải bền vững: Phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại, khuyến
khích sử dụng các phương tiện vận tải xanh như xe điện, xe buýt điện thúc đẩy
hợp tác liên kết trong chuỗi cung ứng để giảm thiểu lượng khí thải.
6. Dán nhãn sinh thái chứng nhận nhãn sinh thái: Mở rộng phạm vi áp dụng
nhãn sinh thái cho các sản phẩm dịch vụ, xây dựng hệ thống đánh giá cấp
chứng nhận minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu dùng sản phẩm xanh.
7. Tiếp thị bền vững: Xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả để nâng cao
nhận thức của người tiêu dùng về các sản phẩm dịch vụ xanh, khuyến khích thay
đổi hành vi tiêu dùng hướng tới sự bền vững.
8. Lối sống bền vững: T chức các chương trình giáo dục truyền thông về tiêu
dùng bền vững, cung cấp thông tin đầy đủ minh bạch để người tiêu dùng đưa ra
lựa chọn sáng suốt. Thông qua các hoạt động thúc đẩy thay đổi hành vi, kéo dài
tuổi thọ sản phẩm, cung cấp thông tin về sản xuất bền vững các tác động về mặt
hội.
9. Quản chất thải rắn: Hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại xử chất
thải rắn, khuyến khích người dân tái chế tái sử dụng, giảm thiểu lượng chất thải
thải ra môi trường.
Rịa Vũng Tàu
- Rịa Vũng Tàu đã tiên phong trong việc phát triển các nguồn năng lượng tái
tạo, góp phần giảm thiểu lượng khí thải nhà kính bảo vệ môi trường với 11 dự
án năng lượng tái tạo bao gồm 01 dự án thủy điện, 01 dự án điện gió, 09 dự án
điện mặt trời thay thế hệ thống đèn chiếu sáng công cộng bằng đèn LED
17
Bạc Liêu
Bạc Liêu đã xây dựng một hình sản xuất nông nghiệp bền vững, đảm bảo chất
lượng sản phẩm nâng cao đời sống người dân. Liên kết sản xuất với tiêu thụ,
xây dựng một hình cánh đồng lớn trong nuôi trồng thủy sản theo các tiêu chuẩn
chất lượng (bảo đảm không lượng thuốc, sản phẩm sạch an toàn).
18

Preview text:

MỤC LỤC
1. Khái niệm, lý thuyết về SDG 12............................................................................1
Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm là gì?..........................................................1
2. Nội dung về SDG 12..............................................................................................2
12.1 Triển khai một khuôn khổ kéo dài 10 năm về sản xuất và tiêu dùng bền
vững........................................................................................................................2
12.2 Đặt mục tiêu đến năm 2030, quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một
cách bền vững và hiệu quả......................................................................................2
12.3. Đến năm 2030, giảm một nửa lượng chất thải thực phẩm bình quân đầu
người trên phạm vi toàn cầu....................................................................................3
12.4. Đến năm 2020, quản lý hóa chất và chất thải có trách nhiệm......................4
12.5 Đến năm 2030, giảm đáng kể lượng chất thải tạo ra thông qua việc ngăn
ngừa, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng..................................................................5
12.6 Khuyến khích các công ty, đặc biệt là các tập đoàn lớn và xuyên quốc gia,
áp dụng các thực hành bền vững và tích hợp thông tin liên quan vào báo cáo định
kỳ của họ.................................................................................................................5
12.7 Thúc đẩy các hoạt động mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính
sách và ưu tiên quốc gia..........................................................................................6
12.8 Đến năm 2030, đảm bảo rằng mọi người ở khắp mọi nơi đều có kiến thức và
nhận thức cần thiết để phát triển bền vững và sống hòa hợp với thiên nhiên.........7
12.A Hỗ trợ các nước đang phát triển nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
để tiến tới các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững hơn..................................8
Cụ thể, SDG 12.a nhằm:.........................................................................................8
12.B Phát triển và triển khai các công cụ để giám sát tác động của du lịch nhằm
phát triển bền vững, tạo ra việc làm và quảng bá văn hóa, sản phẩm địa phương. 9
12.C Hợp lý hóa các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch để tránh khuyến khích
tiêu dùng lãng phí....................................................................................................9
3. Ứng dụng “Mô hình tam giác xã hội”....................................................................9
1. Kinh tế...............................................................................................................10 1
2. Xã hội................................................................................................................11
3. Môi trường........................................................................................................11
4. Mối quan hệ giữa SDG 12 với các SDG khác.....................................................12
1. SDG 7 và SDG 12......................................................................................13
2. SDG 11 và SDG 12......................................................................................13
3. SDG 13 và SDG 12....................................................................................14
5. Tình huống...........................................................................................................15 -
Mục tiêu chính:..............................................................................................16 2
SDG 12: RESPONSIBLE CONSUMPTION AND PRODUCTION
1. Khái niệm, lý thuyết về SDG 12
SDG 12- Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm (Responsible Consumption and
Production) là một trong 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (Sustainable
Development Goals - SDGs) được Liên Hợp Quốc được đưa ra vào năm 2015, với
193 quốc gia đồng ý đạt được 17 mục tiêu liên quan đến phúc lợi con người vào
năm 2030. Trong số các mục tiêu này, SDG 12 là tiêu dùng và sản xuất có trách
nhiệm, nhằm thúc đẩy việc thay đổi các mô hình tiêu dùng và sản xuất để giảm
thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả hơn.
Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm là gì?
Tiêu dùng và sản xuất bền vững (SCP) đã được định nghĩa là “Việc sử dụng các
dịch vụ và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu cơ bản và mang lại chất lượng cuộc sống
tốt hơn, đồng thời giảm thiểu việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và vật liệu độc
hại cũng như phát ra chất thải và chất ô nhiễm trong vòng đời của dịch vụ hoặc sản
phẩm để không gây nguy hiểm cho nhu cầu của các thế hệ tiếp theo” -Tại Hội nghị Oslo năm 1994.
SCP là bản chất của SDG 12, nó tạo ra nhiều giá trị hơn cho hàng hóa và dịch vụ,
giúp tiêu thụ ít tài nguyên hơn, và đồng thời đưa khái niệm bền vững vào trong quy
trình sản xuất để ngăn ngừa cạn kiệt tài nguyên cũng như ô nhiễm và chất thải được
tạo ra trong quá trình sản xuất. 1
2. Nội dung về SDG 12
Các mục tiêu của SDG 12 phản ánh tiềm năng của các giải pháp SCP (sản xuất và
tiêu dùng bền vững), bằng cách liên kết hiệu quả ba chiều của tính bền vững – xem
như một hệ thống các mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, môi trường và xã hội.
12.1 Triển khai một khuôn khổ kéo dài 10 năm về sản xuất và tiêu dùng bền vững. => Mục tiêu cụ thể:
● Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững: Đảm bảo rằng các mô hình sản
xuất và tiêu dùng không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn bảo vệ tài
nguyên và môi trường cho các thế hệ tương lai.
● Hỗ trợ các quốc gia đang phát triển: Tăng cường năng lực khoa học và công
nghệ để hướng tới các mô hình tiêu dùng và sản xuất bền vững hơn
=> Từ năm 2019 đến 2023, có khoảng một phần ba các quốc gia thành viên
(tương đương 63 quốc gia) đã báo cáo về 516 chính sách liên quan đến tiêu
dùng và sản xuất bền vững. Điều này cho thấy sự cam kết của nhiều quốc gia
trong việc thúc đẩy các chính sách SCP nhằm đảm bảo rằng quá trình tiêu dùng
và sản xuất trên toàn cầu được thực hiện một cách bền vững và có trách nhiệm.
12.2 Đặt mục tiêu đến năm 2030, quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
một cách bền vững và hiệu quả.
Mục tiêu Cụ thể:
 Quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên: Điều này bao gồm việc áp dụng
các phương pháp và công nghệ quản lý hiệu quả để khai thác tài nguyên một 2
cách bền vững, hạn chế khai thác quá mức và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
 Sử dụng tài nguyên hiệu quả: Tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, bao gồm nước, đất, khoáng sản và năng lượng. Điều này có thể đạt
được thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến, cải tiến quy trình sản xuất
và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên trong các ngành công nghiệp và đời sống hàng ngày. Ví dụ:
- Quản lý tài nguyên nước: Áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước trong nông
nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Ví dụ, sử dụng công nghệ tưới tiêu hiệu
quả trong nông nghiệp để giảm lượng nước sử dụng và cải thiện chất lượng đất.
12.3. Đến năm 2030, giảm một nửa lượng chất thải thực phẩm bình quân đầu
người trên phạm vi toàn cầu
Cụ thể, SDG 12.3 nhằm:
● Giảm lãng phí thực phẩm ở mức tiêu dùng và bán lẻ: Cắt giảm một nửa
lượng thực phẩm bị lãng phí từ các nguồn tiêu dùng và bán lẻ. Điều này có
thể bao gồm các biện pháp như cải thiện quản lý kho hàng, giáo dục người
tiêu dùng về cách bảo quản thực phẩm và giảm thiểu việc sản xuất thực phẩm dư thừa.
● Giảm tổn thất thực phẩm dọc theo chuỗi cung ứng: Cải thiện hiệu quả của
chuỗi cung ứng thực phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng để giảm thiểu tổn thất
thực phẩm. Điều này bao gồm việc cải thiện cơ sở hạ tầng bảo quản, vận 3
chuyển, và chế biến thực phẩm, cũng như giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch và xử lý.
● Giải quyết vấn đề đói nghèo: Đối phó với thực trạng trong khi khoảng 783
triệu người đang chịu đói trên thế giới. Giảm lãng phí thực phẩm có thể giúp
tăng nguồn cung thực phẩm và giảm giá thực phẩm, từ đó cải thiện tình hình
an ninh lương thực toàn cầu.
12.4. Đến năm 2020, quản lý hóa chất và chất thải có trách nhiệm
Cụ thể, SDG 12.4 nhằm:
Quản lý hóa chất và chất thải nguy hại: Đảm bảo rằng hóa chất và chất
thải nguy hại được quản lý một cách an toàn và hiệu quả xuyên suốt các giai
đoạn của chúng, từ sản xuất đến xử lý.
Tuân thủ các thỏa thuận quốc tế: Các quốc gia cần thực hiện các nghĩa vụ
của mình theo các thỏa thuận quốc tế liên quan đến quản lý hóa chất và chất
thải nguy hại. Điều này bao gồm việc báo cáo thông tin, thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Giảm thiểu tác động xấu: Đưa ra các chính sách và biện pháp nhằm giảm
thiểu ô nhiễm không khí, nước, và đất từ các hóa chất và chất thải nguy hại,
bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
=> Mục tiêu 12.4: Số lượng các bên tham gia vào các thỏa thuận môi trường đa
phương quốc tế về chất thải nguy hại và các hóa chất khác đã đáp ứng các cam kết
và nghĩa vụ của họ trong việc truyền đạt thông tin như yêu cầu của từng thỏa thuận
liên quan. Chẳng hạn như Công ước Minamata về Thủy ngân: Phần lớn các bên đã
đáp ứng các nghĩa vụ của mình, với 94% chỉ định các Điểm liên lạc Quốc gia và
95% nộp báo cáo quốc gia hoàn chỉnh vào năm 2023. 4
12.5 Đến năm 2030, giảm đáng kể lượng chất thải tạo ra thông qua việc ngăn
ngừa, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng.
Mục tiêu Cụ thể:
1. Giảm thiểu chất thải: Khuyến khích các quốc gia và cộng đồng áp dụng các
phương pháp sản xuất và tiêu dùng bền vững để giảm thiểu lượng chất thải
tạo ra từ các hoạt động kinh tế.
2. Tái chế và tái sử dụng: Tăng cường các hoạt động tái chế và tái sử dụng
chất thải, giảm sự phụ thuộc vào việc chôn lấp hoặc đốt rác, từ đó giảm thiểu
tác động tiêu cực đến môi trường. Ví dụ:
Tái chế rác thải: Phát triển và mở rộng các chương trình tái chế ở cấp quốc
gia và địa phương. Ví dụ, việc phân loại rác tại nguồn và tái chế giấy, nhựa,
kim loại có thể giúp giảm lượng rác thải đổ ra môi trường.
Sản xuất bền vững: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các quy trình
sản xuất ít rác thải, sử dụng nguyên liệu tái chế hoặc nguyên liệu bền vững.
Ví dụ, ngành thời trang có thể sử dụng vải tái chế hoặc sản xuất quần áo có
thể dễ dàng tái chế sau khi sử dụng.
12.6 Khuyến khích các công ty, đặc biệt là các tập đoàn lớn và xuyên quốc gia,
áp dụng các thực hành bền vững và tích hợp thông tin liên quan vào báo cáo định kỳ của họ.
Mục tiêu Cụ thể:
1. Báo cáo bền vững: Thúc đẩy các công ty công bố thông tin về tác động môi
trường và xã hội của họ trong các báo cáo hàng năm. Điều này giúp tăng 5
cường tính minh bạch và trách nhiệm, đồng thời cung cấp thông tin quan
trọng cho các nhà đầu tư và các bên liên quan khác.
2. Áp dụng thực hành bền vững: Khuyến khích các công ty áp dụng các phương
pháp quản lý bền vững, bao gồm việc giảm thiểu sử dụng tài nguyên, năng
lượng và nước, cũng như giảm phát thải và chất thải. Ví dụ:
● Báo cáo ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị): Nhiều công ty lớn hiện đã
bắt đầu công bố các báo cáo ESG để minh bạch về các hoạt động bền vững
của mình. Các báo cáo này bao gồm thông tin về việc giảm thiểu phát thải,
quản lý chất thải, và các sáng kiến xã hội khác.
● Chứng nhận và tiêu chuẩn: Các doanh nghiệp có thể áp dụng các tiêu chuẩn
quốc tế như ISO 14001 (quản lý môi trường) hoặc SA8000 (trách nhiệm xã
hội) để cải thiện hoạt động của mình và báo cáo về những cải tiến này.
12.7 Thúc đẩy các hoạt động mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính
sách và ưu tiên quốc gia.

Cụ thể, SDG 12.7 nhằm:
● Khuyến khích mua sắm công bền vững: Hướng tới việc các chính phủ và cơ
quan công quyền áp dụng các tiêu chí bền vững trong các quyết định mua
sắm. Điều này bao gồm việc lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với
môi trường, tiết kiệm tài nguyên, và có lợi cho xã hội.
● Phù hợp với chính sách quốc gia: Đảm bảo rằng các thực hành mua sắm
công bền vững phù hợp với các chiến lược và chính sách quốc gia, đồng thời
thúc đẩy phát triển bền vững theo hướng đáp ứng các mục tiêu quốc gia và quốc tế. 6
● Thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm giải trình: Xây dựng các hệ thống và
quy trình để đảm bảo rằng việc mua sắm công tuân thủ các tiêu chuẩn bền
vững và đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững.
Ví dụ: Một chính phủ có thể quyết định chỉ mua sắm các sản phẩm giấy tái chế
hoặc năng lượng từ các nguồn tái tạo, nhằm giảm tác động đến môi trường và
khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn bền vững trong sản xuất và cung cấp dịch vụ.
12.8 Đến năm 2030, đảm bảo rằng mọi người ở khắp mọi nơi đều có kiến thức
và nhận thức cần thiết để phát triển bền vững và sống hòa hợp với thiên nhiên.
Cụ thể, SDG 12.8 nhằm:
● Nâng cao nhận thức về phát triển bền vững: Giúp mọi người hiểu rõ hơn về
các vấn đề môi trường, kinh tế và xã hội, cũng như tầm quan trọng của việc
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
● Giáo dục về lối sống bền vững: Khuyến khích các hoạt động giáo dục và
truyền thông để người dân có thể áp dụng các lối sống bền vững, từ việc tiêu
dùng có trách nhiệm, tiết kiệm năng lượng, đến việc giảm thiểu chất thải và bảo vệ môi trường.
● Truyền thông thông tin liên quan: Đảm bảo rằng các thông tin về phát triển
bền vững và các thực hành tốt nhất được truyền tải rộng rãi, dễ tiếp cận, và
dễ hiểu đối với tất cả mọi người, bao gồm cả trẻ em và người trưởng thành.
Ví dụ: Một chiến dịch truyền thông có thể được tổ chức để giáo dục cộng đồng về
cách tiết kiệm nước, giảm thiểu rác thải nhựa, và sử dụng năng lượng một cách
hiệu quả hơn. Các trường học cũng có thể tích hợp giáo dục về phát triển bền vững 7
vào chương trình học, giúp thế hệ trẻ hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình đối với môi trường.
Lợi ích của mục tiêu 12.8:
● Bảo vệ môi trường: Giúp mọi người hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
● Thúc đẩy lối sống bền vững: Khuyến khích mọi người áp dụng các thói quen
và lối sống bền vững, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
● Tăng cường sự tham gia của cộng đồng: Nâng cao nhận thức cộng đồng về
phát triển bền vững giúp tăng cường sự tham gia và đóng góp của mọi người
vào các hoạt động bảo vệ môi trường
12.A Hỗ trợ các nước đang phát triển nâng cao năng lực khoa học và công
nghệ để tiến tới các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững hơn.
Cụ thể, SDG 12.a nhằm:
● Xây dựng năng lực khoa học và công nghệ: Cung cấp hỗ trợ cho các nước
đang phát triển để cải thiện khả năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các
công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong
quá trình sản xuất và tiêu dùng.
● Chuyển giao công nghệ: Tăng cường hợp tác quốc tế và chuyển giao công
nghệ giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, giúp các nước này
tiếp cận các công nghệ sạch và bền vững.
● Thúc đẩy các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững: Khuyến khích và hỗ
trợ các nước đang phát triển áp dụng các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền
vững, phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội của họ. 8
Ví dụ: Một số nước đang phát triển có thể được hỗ trợ để phát triển và triển khai
các công nghệ năng lượng tái tạo, giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch
và giảm thiểu khí thải carbon, từ đó đóng góp vào mục tiêu bền vững toàn cầu.
12.B Phát triển và triển khai các công cụ để giám sát tác động của du lịch
nhằm phát triển bền vững, tạo ra việc làm và quảng bá văn hóa, sản phẩm địa phương.

=>Phát triển và triển khai các công cụ để giám sát tác động của phát triển bền vững
đối với du lịch bền vững nhằm tạo việc làm và quảng bá văn hóa cũng như sản phẩm địa phương.
12.C Hợp lý hóa các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch để tránh khuyến
khích tiêu dùng lãng phí.

=> Mục tiêu 12.c của Chương trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững là “Hợp lý
hóa các khoản trợ cấp nhiên liệu hóa thạch không hiệu quả khuyến khích tiêu dùng
lãng phí”. Điều này bao gồm việc loại bỏ các biến dạng thị trường, tái cấu trúc thuế
và loại bỏ dần các khoản trợ cấp có hại, phù hợp với hoàn cảnh quốc gia, để phản
ánh tác động môi trường của chúng.
3. Ứng dụng “Mô hình tam giác xã hội”
Mô hình tam giác xã hội, hay còn gọi là mô hình Tam giác Sức mạnh Xã hội, là
một khung lý thuyết phổ biến trong khoa học xã hội nhằm mô tả mối quan hệ giữa
ba yếu tố chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Mỗi yếu tố này tác động lẫn nhau
và cùng tạo nên một hệ thống cân bằng. Mô hình này có thể được áp dụng để thúc
đẩy mục tiêu phát triển bền vững số 12 (SDG 12) của Liên Hợp Quốc, nhằm "đảm
bảo các mô hình tiêu dùng và sản xuất bền vững." 9 1. Kinh tế
- Sản xuất bền vững:
+ Nông nghiệp: Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ, giảm thiểu sử dụng hóa
chất, tăng cường sử dụng các sản phẩm sinh học và mở rộng đa dạng hóa sinh học.
+ Công nghiệp: Chuyển đổi sang mô hình sản xuất tuần hoàn, tái chế nguyên liệu,
giảm thiểu chất thải thải ra môi trường.
+ Dịch vụ: Phát triển các dịch vụ thân thiện với môi trường như du lịch sinh thái,
trải nghiệm vườn quốc gia, khu bảo tồn ...
- Tiêu dùng bền vững:
+ Khuyến khích tiêu dùng sản phẩm địa phương: Giảm thiểu vận chuyển, hỗ trợ
nông dân và các doanh nghiệp nhỏ.
+ Khuyến khích sửa chữa và tái sử dụng: Kéo dài tuổi thọ sản phẩm, giảm nhu cầu sản xuất mới.
+ Thuế môi trường: Áp dụng thuế đối với các sản phẩm gây ô nhiễm hoặc sử dụng
hao phí nhiều tài nguyên dẫn đến nguy cơ cạn kiệt.
- Đầu tư bền vững:
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các doanh nghiệp này thường có xu hướng
sản xuất bền vững hơn các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên vẫn phải khuyến khích tất
cả các doanh nghiệp dần hướng đến xu hướng phát triển bền vững.
+ Đầu tư vào năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, sóng, thủy triều , địa nhiệt,..) nhằm
giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên,...)
+ Hỗ trợ nghiên cứu và tích cực phát triển công nghệ xanh: Tìm kiếm các giải pháp
mới để giải quyết các vấn đề môi trường. 10 2. Xã hội
- Nâng cao nhận thức:
+ Giáo dục: Tích hợp giáo dục về phát triển bền vững vào chương trình học từ cấp
tiểu học đến đại học.
+ Truyền thông: Tổ chức các chiến dịch truyền thông, dự án, họp báo để tuyên
truyền và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ
môi trường và xu thế phát triển bền vững.
- Phát triển cộng đồng:
+ Tham gia vào xây dựng cộng đồng: Khuyến khích người dân tham gia vào các
hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường như trồng cây, dọn dẹp rác hay thậm chí
là thay đổi thói quen cá nhân để góp phần bảo vệ môi trường.
+ Phát triển du lịch bền vững: Tạo ra các sản phẩm du lịch vừa gắn liền với văn hóa
địa phương vựaf nâng nâng cao nhận thức lại vừa bảo vệ môi trường.
- Công bằng xã hội:
+ Đảm bảo quyền tiếp cận các nguồn tài nguyên: Mọi người đều có quyền được
tiếp cận với các nguồn tài nguyên tự nhiên một cách công bằng.
+ Giảm bất bình đẳng: Phát triển bền vững cần đi đôi với giảm bất bình đẳng thu nhập và cơ hội. 3. Môi trường
- Giảm thiểu chất thải:
+ Phân loại rác: Tách riêng các loại rác để dễ dàng tái chế và có những quy trình
xử lý phù hợp và hiệu quả.
+ Giảm sử dụng bao bì: Khuyến khích sử dụng bao bì tái chế ( giấy hoặc các
vật liệu thiên nhiên)hoặc không dùng bao bì.
- Bảo vệ đa dạng sinh học: 11
+ Bảo tồn các khu vực tự nhiên: Thành lập các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
+ Phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng, cải tạo đất.
- Giảm biến đổi khí hậu:
+ Giảm phát thải khí nhà kính: Sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất.
+ Chuyển đổi giao thông: Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, xe đạp, xe điện.
4. Mối quan hệ giữa SDG 12 với các SDG khác
Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm không chỉ là một mục tiêu độc lập mà nó
đóng vai trò như một cầu nối quan trọng, kết nối, ảnh hưởng, thúc đẩy nhiều mục
tiêu phát triển bền vững khác.
Để làm rõ hơn về mối quan hệ giữa SDG 12 và những SDG khác, ta sẽ đi vào phân
tích qua về mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa SDG 12 và một số SDG cụ thể.
Mối liên kết giữa các SDG khác đến SDG 12 được nhắc đến trong các tài liệu
(Tổng hợp bởi 3 nhà diễn giả người Ấn Độ) 12
1. SDG 7 và SDG 12
SDG 7: Năng lượng sạch và bền vững
SDG 12: Tiêu dùng và Sản xuất có trách nhiệm
- Năng lượng là đầu vào của quá trình sản xuất: Việc sản xuất hàng hoá và
dịch vụ tiêu tốn một lượng lớn năng lượng. Sử dụng năng lượng hiệu quả và sạch
sẽ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động lên môi trường của quá trình sản xuất.
- Giảm thiểu khí thải nhà kính: Mục tiêu chung
+ Năng lượng sạch: Giảm khí thải từ quá trình sản xuất điện
+ Sản xuất bền vững: Giảm nhu cầu năng lượng và tối ưu hoá việc sử dụng năng lượng
- Khuyến khích đổi mới: Cả hai SDG đều khuyến khích đổi mới công nghệ,
đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và công nghệ sản xuất sạch.Năng
lượng tái tạo và sản xuất sạch, việc chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo
(như năng lượng mặt trời, gió) trong quá trình sản xuất giúp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường và tiết kiệm chi phí năng lượng dài hạn.
- Chuỗi cung ứng bền vững: Xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, sử dụng
năng lượng tái tạo và giảm thiểu lãng phí, giúp giảm thiểu dấu chân carbon của sản phẩm.
=> Mục tiêu chung là xây dựng một nền kinh tế xanh và bền vững. 2. SDG 11 và SDG 12
SDG 11: Đô thị và Cộng đồng bền vững
SDG 12: Tiêu dùng và Sản xuất có trách nhiệm
- Hầu hết các hoạt động sản xuất và tiêu dùng diễn ra tại các đô thị. Do đó,
việc chuyển đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng sang hướng bền vững là vô cùng 13
quan trọng để giải quyết các vấn đề đô thị như ô nhiễm, tắc nghẽn giao thông và thiếu không gian xanh.
=> 12 giải quyết 11
- Dự án xây dựng bền vững: Xây dựng các tòa nhà xanh, sử dụng năng lượng
hiệu quả và vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường giúp giảm thiểu tác động
đến môi trường và tạo ra không gian sống chất lượng cao.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại,
thuận tiện và giá cả phải chăng khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện
công cộng thay vì phương tiện cá nhân, giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm không khí.
- Quản lý chất thải: Thúc đẩy việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải tại
nguồn, tái chế và tái sử dụng tối đa các loại chất thải.
=> Để xây dựng các thành phố bền vững, chúng ta cần kết hợp các giải pháp về
quy hoạch đô thị, giao thông, năng lượng, quản lý chất thải và khuyến khích tiêu dùng bền vững.
3. SDG 13 và SDG 12
SDG 13: Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
SDG 12: Tiêu dùng và Sản xuất có trách nhiệm
- Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu: Lượng khí thải nhà kính tăng cao, chủ
yếu từ hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
- Một trong những hành động thiết yếu để ứng phó với biến đổi khí hậu là giảm
thiểu khí thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bằng cách chuyển
qua sử dụng năng lượng “sạch”. Từ đó ta thấy rõ, để ứng phó với biến đổi khí hậu,
phải thực hiện từ việc tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm như:
+ Sản xuất sạch: Chuyển đổi sang các quá trình sản xuất sạch, sử dụng năng lượng
hiệu quả và giảm thiểu chất thải giúp giảm lượng khí thải nhà kính. 14
+ Tiêu dùng bền vững: Lựa chọn các sản phẩm có ít tác động đến môi trường,
giảm thiểu lãng phí và tái chế giúp giảm nhu cầu sản xuất và giảm lượng khí thải.
+ Sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió trong sản xuất và tiêu
dùng giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm lượng khí thải.
+ Giao thông bền vững: Phát triển giao thông công cộng, khuyến khích đi bộ và đi
xe đạp giúp giảm lượng khí thải từ phương tiện giao thông.
 Để đạt được mục tiêu giảm thiểu biến đổi khí hậu, chúng ta cần kết hợp các
giải pháp về sản xuất bền vững, tiêu dùng có trách nhiệm và sử dụng năng lượng sạch.
Kết luận: SDG 12 có mối quan hệ chặt chẽ và tương hỗ với nhiều SDG khác. Thế
nên, ta cần hiểu rõ và có sự kết hợp những SDG này để nhận được kết quả mong muốn.
Ví dụ: Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm để giúp xoá đói, xoá nghèo, không
tiêu dùng phung phí, sản xuất từ những nguyên liệu sạch, bền vững => SDGS 2 và SDGS 12
Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm, sử dụng nguồn năng lượng sạch và
bền vững để sản xuất -> Cuộc sống khỏe mạnh SDGS 7 – SDGS 12 – SDGS 3 5. Tình huống
Việt Nam đã và đang thực hiện một “Chương trình Hành động Quốc gia về Sản
xuất và Tiêu dùng Bền vững giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
Một Kế hoạch Hành động Quốc gia mới về Sản xuất và Tiêu dùng Bền vững giai
đoạn 2021–2030 đã được thiết lập do thuật ngữ này đang dần hoàn thiện và sự quan
tâm ngày càng tăng đến sản xuất và tiêu dùng bền vững trên toàn cầu. 15
Kế hoạch Hành động Quốc gia mới về Sản xuất và Tiêu dùng Bền vững giai đoạn
2021–2030 đưa ra những nét chính về hiện trạng thực hiện của kế hoạch hành động
quốc gia hiện có, xác định tiến độ của các chương trình có liên quan ở cấp trung
ương và địa phương, và cung cấp nhanh các ví dụ cung cấp cho Việt Nam một tầm
nhìn rộng lớn về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Trong đó, các lĩnh vực tiêu dùng và sản xuất được ưu tiên:
1. Quản lý tài nguyên bền vững: xem rác thải là tài nguyên.
2. Sử dụng tài nguyên hiệu quả và sản xuất sạch:
Cán bộ của Sở Công thương, đặc biệt là những người đứng đầu trong mối quan hệ
về sản xuất sạch hơn tại địa phương, nên được đào tạo tại chỗ để họ có thể tích lũy
thêm kinh nghiệm về hướng dẫn sản xuất sạch hơn.
3. Thiết kế vì tính bền vững: xem xét các phương pháp cải tiến ví dụ như các giải
pháp tự nhiên và quy hoạch vùng sinh thái trong sản xuất xanh và mở rộng sang
các ngành khác như ngành may mặc, đặc biệt là tái chế và tái sử dụng.
4. Mua sắm công xanh: Để hoàn thiện khung pháp lý về mua sắm công, ưu tiên
lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ có tiêu chuẩn xanh, tiết kiệm năng lượng và thân
thiện với môi trường trong tất cả các hoạt động mua sắm của nhà nước. Tích hợp
tiêu chí xanh vào quy trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư công, đảm bảo tất
cả các dự án đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. 16
5. Vận tải bền vững: Phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại, khuyến
khích sử dụng các phương tiện vận tải xanh như xe điện, xe buýt điện và thúc đẩy
hợp tác liên kết trong chuỗi cung ứng để giảm thiểu lượng khí thải.
6. Dán nhãn sinh thái và chứng nhận nhãn sinh thái: Mở rộng phạm vi áp dụng
nhãn sinh thái cho các sản phẩm và dịch vụ, xây dựng hệ thống đánh giá và cấp
chứng nhận minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu dùng sản phẩm xanh.
7. Tiếp thị bền vững: Xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả để nâng cao
nhận thức của người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ xanh, khuyến khích thay
đổi hành vi tiêu dùng hướng tới sự bền vững.
8. Lối sống bền vững: Tổ chức các chương trình giáo dục và truyền thông về tiêu
dùng bền vững, cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch để người tiêu dùng đưa ra
lựa chọn sáng suốt. Thông qua các hoạt động thúc đẩy thay đổi hành vi, kéo dài
tuổi thọ sản phẩm, cung cấp thông tin về sản xuất bền vững và các tác động về mặt xã hội.
9. Quản lý chất thải rắn: Hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại và xử lý chất
thải rắn, khuyến khích người dân tái chế và tái sử dụng, giảm thiểu lượng chất thải thải ra môi trường. Bà Rịa Vũng Tàu
- Bà Rịa Vũng Tàu đã tiên phong trong việc phát triển các nguồn năng lượng tái
tạo, góp phần giảm thiểu lượng khí thải nhà kính và bảo vệ môi trường với 11 dự
án năng lượng tái tạo bao gồm 01 dự án thủy điện, 01 dự án điện gió, và 09 dự án
điện mặt trời thay thế hệ thống đèn chiếu sáng công cộng bằng đèn LED 17 Bạc Liêu
Bạc Liêu đã xây dựng một mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững, đảm bảo chất
lượng sản phẩm và nâng cao đời sống người dân. Liên kết sản xuất với tiêu thụ, và
xây dựng một mô hình cánh đồng lớn trong nuôi trồng thủy sản theo các tiêu chuẩn
chất lượng (bảo đảm không có dư lượng thuốc, sản phẩm sạch và an toàn). 18