ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HỘI NHÂN VĂN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỘI HỌC 1
Đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên năm 4 Trường Đại học Khoa học hội Nhân văn,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Giảng viên phụ trách: TS. Trần Thị Anh Thư
HP: XHH011
Nhóm: 07
Nguyễn Phan Bảo Thư 2156090241
Thân Minh Thư 2156090243
Trần Khánh Trân 2156090254
Nguyễn Huỳnh Phương Uyên 2156090260
Nguyễn Thị Thu Uyên 2156090261
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN PHẦN ĐIỂM BÀI CUỐI KỲ
Họ tên MSSV Phần điểm
Nguyễn Phan Bảo Thư 2156090241 Điểm A
Thân Minh Thư 2156090243 Điểm B
Trần Khánh Trân (Nhóm
trưởng)
2156090254 Điểm A
Nguyễn Huỳnh Phương
Uyên
2156090260 Điểm C
Nguyễn Thị Thu Uyên 2156090261 Điểm B
*Các phần điểm đã được thông qua thống nhất bởi tất cả thành viên nhóm 7.
Quá trình đánh giá:
- Điểm A:
+ Trần Khánh Trân nhận 4 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Phan Bảo Thư nhận 3 lượt bình chọn.
- Điểm B:
+ Thân Minh Thư nhận 3 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Thị Thu Uyên nhận 4 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Phan Bảo Thư nhận 1 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Huỳnh Phương Uyên nhận 2 lượt bình chọn.
2
- Điểm C:
+ Nguyễn Huỳnh Phương Uyên nhận 3 lượt bình chọn;
+ Thân Minh Thư nhận 1 lượt bình chọn.
3
MỤC LỤC
I. DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1. Các nghiên cứu trước 6
a. Nghiên cứu trong nước 6
b. Nghiên cứu ngoài nước 8
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9
1. Mục tiêu chính 9
2. Mục tiêu cụ thể 9
IV. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
V. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 10
VI. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 10
VII. THUYẾT ÁP DỤNG 12
VIII. HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH 14
IX. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN 14
X. BỐ CỤC BÁO CÁO DỰ KIẾN 15
XI. KHUNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
MA TRẬN MỤC TIÊU 22
4
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
NĂM 4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HỘI NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
Nguyễn Phan Bảo Thư
Thân Minh Thư
Trần Khánh Trân
Nguyễn Huỳnh Phương Uyên
Nguyễn Thị Thu Uyên
I. DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự tiến bộ vượt bậc của hội ngày nay, việc học tập được chú trọng nhiều hơn
bởi nhu cầu tích lũy kiến thức, kỹ năng, duy của con người ngày càng tăng song
song với định hướng tồn tại phát triển của mỗi nhân. Kết quả học tập phản ánh
những hiểu biết, khả năng thực hành của người học qua quá trình học tập, rèn luyện.
Đặc biệt hơn, kết quả học tập còn một trong những yếu tố tiên quyết trong các điều
kiện khi ứng viên tham gia kỳ tuyển dụng tại các tổ chức, công ty, tập đoàn. Yếu tố
Kết quả học tập ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên sau khi ra
trường (Nguyễn Trung Tiến, Đặng Thùy Linh, 2018). thế, kết quả học tập các
yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập thường nhận sự quan tâm từ sinh viên nói chung
sinh viên năm 4 nói riêng tại nhiều chương trình đào tạo của các trường Đại học.
Lựa chọn đi làm thêm gây ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên (Nguyễn Phạm
Tuyết Anh, 2013). Sự ảnh hưởng thể hiện qua các so sánh về kết quả học tập sinh
viên đi làm thêm không đi làm thêm, qua thay đổi của kết quả học tập của sinh
viên trước sau khi đi làm thêm, tỷ lệ số giờ đi làm thêm sự tác động ngược
chiều lên kết quả học tập. Vấn đề đối với sinh viên năm 4 - thời điểm được nhiều
sinh viên chọn san sẻ thời gian của học tập cho đi làm thêm, làm quen với môi trường
lao động, tiếp thu kiến thức mới, thì những ảnh hưởng trên thay đổi nét nào
hơn không, hoặc xuất hiện thêm những loại ảnh hưởng mới đến kết quả học tập của
sinh viên năm 4?
5
Đại dịch Covid-19 gây biến động toàn thế giới đã dẫn đến việc sinh viên phải học tập
bằng hình thức trực tuyến. Thực trạng này đã tình gây ra nỗi sợ Covid-19 mối
liên hệ với stress trong học tập với sinh viên (Nguyễn Thị Bích Tuyền, 2020). Kết quả
nghiên cứu cho thấy sinh viên áp lực về việc học lo lắng đến điểm số. Câu hỏi được
đặt ra rằng với tình hình Covid-19 đã đi qua, liệu những áp lực này còn tồn tại không
ảnh hưởng đến sinh viên như thế nào?
Từ những tồn đọng trên, đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
đến sinh viên năm 4, trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia
TP.HCM” đề cập, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, khảo sát xem
liệu các yếu tố tác động tích cực hay không, thay đổi nào trong bối cảnh vừa
trải qua đại dịch COVID-19.
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập đến sinh viên năm 4,
trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM” hướng tới
đối tượng độc giả những người quản giáo dục trong môi trường Đại học sinh
viên. Từ đó góp phần sở tiến tới các khuyến nghị tối ưu hỗ trợ sinh viên về kết
quả học tập.
Nghiên cứu này để xác định các yếu tố, cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
này đến kết quả học tập của sinh viên năm cuối. Để đạt mục đích đó, các mục tiêu sẽ
được giải quyết tìm ra các yếu tố (chủ quan khách quan) ảnh hưởng đến kết
quả học tập của sinh viên, tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố đó kết quả học tập
của sinh viên, phân tích chiều hướng (tích cực/tiêu cực) của các yếu tố tác động đến
kết quả học tập của sinh viên năm 4, trường Đại học Khoa học hội Nhân văn,
Đại học Quốc gia TP.HCM.
II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Đã nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, KQHT của người học nói chung sinh viên tại
các trường đại học nói riêng chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau. KQHT của
sinh viên phản ánh quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên trên giảng đường đại học
(Nguyen & cs,. 2016). Theo quan niệm này, KQHT của sinh viên được đánh giá thông
qua điểm tích lũy. Tương tự, Bien Chung Hoc (2013) đã thực hiện đánh giá KQHT của
sinh viên thông qua điểm trung bình trong học tập. Trong khi đó, Dinh & cs,. (2018)
6
cho rằng KQHT đánh giá tổng quát của chính sinh viên về kiến thức kỹ năng họ
thu nhận được trong quá trình học tập các môn học cụ thể tại trường. Nghiên cứu của
Farooq cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên thể được chia
thành hai nhóm: nhóm yếu tố bên trong nhóm yếu tố bên ngoài. Những yếu tố bên
trong chủ yếu liên quan đến bản thân sinh viên, yếu tố bên ngoài không thuộc khả
năng kiểm soát của sinh viên, người học. Bên cạnh đó, Elias cho rằng, KQHT mối
quan hệ chặt chẽ với những yếu tố liên quan đến sinh viên như phương pháp học tập
các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm học tập, động học tập. Những
yếu tố bên ngoài sinh viên thường gắn liền với yếu tố gia đình (nền tảng giáo dục của
cha mẹ thu nhập) vai trò, thái độ của giảng viên. Ngoài ra, nơi của sinh viên
cũng được xem yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến KQHT của họ.
thuyết về sự tham gia của sinh viên (Astin, 1993), coi sự tham gia của sinh viên
một loạt các kinh nghiệm thu được từ nguồn lực đầu vào hạn chế của sinh viên cam
kết của sinh viên đối với các hoạt động về cả thể chất tâm lý. Trong thuyết này,
sự tham gia của sinh viên gồm hầu hết các hoạt động đơn lẻ: sự tương tác giữa sinh
viên giảng viên, tương tác giữa các thành viên trong lớp, kinh nghiệm trong lớp học
các hoạt động nhóm. Kuh cộng sự (2005), đã phát triển thuyết này thành
thuyết tương tác sinh viên.
1.Các nghiên cứu trước
a. Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu đã thực hiện Việt Nam trong giới hạn tổng quan này chủ yếu nhắm
đến một đối tượng nhỏ như sinh viên trong một khoa; sinh viên năm I, năm II, sinh
viên hệ vừa học vừa làm, (Nguyen & cs,. 2016; Dinh cs,. 2018; Bien chung hoc.
2015; Hoang & cs,. 2017). mỗi khách thể nghiên cứu một đặc điểm khác nhau
nên kết quả đạt được của mỗi nghiên cứu gần như khác nhau hoàn toàn.
Nghiên cứu của Nguyen & cs,. (2016) công bố năm 2019 nhằm tìm ra những nhân tố
ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên chính quy năm I, II. Kết quả chỉ ra hai nhóm
nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất năm
thứ hai nhân tố thuộc bản thân sinh viên nhân tố thuộc về năng lực giảng viên.
Trong đó, nhân tố thuộc về sinh viên bao gồm kiến thức đạt được sau khi học, động
học tập, tính chủ động của sinh viên ảnh hưởng đến kết quả học tập cao hơn nhân tố
7
thuộc về năng lực giảng viên. Ngược lại, nghiên cứu của ThS. Nguyen Thi Phuong
Thao nhằm khám phá mối quan hệ nhân quả giữa năng lực giảng viên, động học tập
kiến thức thu nhận của sinh viên ngành kinh tế trường ĐH Rịa - Vũng Tàu lại
cho ra kết quả khác. Nghiên cứu này chỉ ra sự ảnh hưởng rất lớn của năng lực giảng
viên lên kiến thức thu nhận của sinh viên kể cả trực tiếp gián tiếp thông qua việc
ảnh hưởng đến động học tập.
Nghiên cứu của Vo & Dang (2017) hướng đến việc xác định các yếu tố, cũng như mức
độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến KQHT của sinh viên. Kết quả của nghiên cứu
này nêu ra 7 nhân tố theo thứ tự tác động lớn nhất đến nhỏ nhất, bao gồm: năng lực trí
tuệ, sở thích học tập (bản thân sinh viên), động của ba mẹ (gia đình), sở vật chất,
học bổng (nhà trường), áp lực bạn cùng trang lứa, áp lực hội (xã hội). Một
nghiên cứu khác lại chứng minh được 8 nhân tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh
viên (Dinh cs,. 2018), bao gồm: tương tác lớp học, phương pháp học tập, kiên định
học tập, động học tập, bạn bè, sở vật chất, ấn tượng trường học, kiến thức
cách tổ chức môn học của giảng viên.
Một số nghiên cứu cho ra kết quả “giới tính” một nhân tố tác động đến KQHT của
sinh viên. Nghiên cứu của Hoang & cs,. (2017) cho rằng các đặc điểm của sinh viên
bao gồm: giới tính, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, ngành học, sử dụng thư viện
internet trong học tập) ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên.
Yếu tố ảnh hưởng đến KQHT sinh viên: “giới tính” cũng một trong những kết quả
nghiên cứu của sinh viên Đại học kinh tế, Đại học Huế do Phan cs,. thực hiện
(2022). Và, nghiên cứu của Huynh cs,. (2015).
Tóm lại, hầu hết những nghiên cứu trong nước đều được thực hiện trước đại dịch
Covid-19 - vấn đề gây biến động toàn thế giới đã dẫn đến việc sinh viên phải học tập
bằng hình thức trực tuyến. Thực trạng này đã tình gây ra nỗi sợ Covid-19 mối
liên hệ với stress trong học tập với sinh viên (Nguyễn Thị Bích Tuyền, 2020); kết quả
của nghiên cứu này cho thấy sinh viên áp lực về việc học lo lắng đến điểm số. Điều
đó cho thấy thời gian học tập qua hình thức trực tuyến ảnh hưởng đến KQHT của
sinh viên nói chung. Hơn nữa, đa số các nghiên cứu đều được tiến hành nghiên cứu đối
với sinh viên thuộc nhóm ngành Kinh tế, Công nghệ thông tin… không nhiều
nghiên cứu chọn sinh viên nhóm ngành Khoa học hội Ngôn ngữ làm khách thể
8
nghiên cứu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về vấn đề này tại Việt Nam chủ yếu nghiên
cứu đối với sinh viên đại học chính quy tại một trường đại học cụ thể, chưa nghiên
cứu dành riêng cho nhóm đối tượng sinh viên hệ liên thông đại học. Đây nhóm đối
tượng vừa học vừa làm, do đó các nhân tố liên quan đến bản thân sinh viên vai trò
quan trọng quyết định đến kết quả học tập của họ.
b. Nghiên cứu ngoài nước
Một số nghiên cứu tại Pakistan, nghiên cứu của Muhammad cs,. được xuất bản năm
2011 đã phát hiện ra 8 yếu tố thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh đó
thu nhập gia đình, giáo dục của cha, giáo dục của mẹ, quy gia đình, động lực của
cha mẹ, sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, sự thường xuyên của giáo viên
sự quan tâm đến môn học. Bên cạnh đó, sự giáo dục của cha mẹ nhân tố ảnh hưởng
quan trọng nhất đến sự thể hiện của sinh viên. Một nghiên cứu trước đó vào năm 2006
tại Pakistan về những nhân tố tác động đến KQHT của sinh viên năm 3 sinh viên
năm 4 (Syed Tahir, cs,. 2006) cho rằng, 5 yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên sự tham gia lớp học, thu nhập gia đình, thời gian tự học, tuổi của mẹ, sự
giáo dục của mẹ. Trong đó, sự tham gia lớp học sự giáo dục của mẹ tác động tích
cực. Kết quả của những cuộc nghiên cứu này cho thấy, nhân tố bên ngoài - sự giáo dục
của cha/mẹ hay cha mẹ ảnh hưởng rất nhiều đến KQHT của sinh viên.
Nghiên cứu tại Malaysia của Nor Hidayah cs,. vào năm 2009 nêu rằng, 5 yếu tố
ảnh hưởng đến KQHT sinh viên, bao gồm: nhân khẩu học, học tập tích cực, sự
chuyên cần sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa đánh giá khóa học. Trong
đó, 4 yếu tố liên quan tích cực nhân khẩu học, học tập tích cực, sự chuyên cần
sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Đánh giá khóa học được phát hiện liên
quan tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên.
Nghiên cứu tại Hàn Quốc, Ko cộng sự (2016), đã kiểm tra các mối quan hệ giữa kết
quả học tập của sinh viên các yếu tố liên quan đến những kết quả này, bao gồm:
môi trường đại học, sự tham gia của lớp học, sự tương tác giữa giảng viên sinh viên
sự kết hợp của các kinh nghiệm nhân. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, các
biến: môi trường đại học, sự tương tác giữa sinh viên với giảng viên, sự tham gia của
lớp học ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến việc cải thiện kết quả học tập của
9
sinh viên. Đồng thời các nhân tố này liên quan gián tiếp đến kết quả học tập thông
qua việc kết hợp các kinh nghiệm nhân. Kim (2015), đã xác nhận mối quan hệ giữa
các hoạt động thảo luận, tương tác của sinh viên với giảng viên, khả năng tự học kết
quả học tập của sinh viên đại học. Kết quả cho thấy, sự tương tác với giảng viên khả
năng tự học của sinh viên trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên. Tuy nhiên,
các hoạt động thảo luận không sự ảnh hưởng trực tiếp đáng kể đến kết quả học tập
nhưng lại sự ảnh hưởng gián tiếp thông qua khả năng tự học. Tương tự, sự tương
tác với giảng viên cũng ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả học tập thông qua khả
năng tự học. Như vậy, tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên cho thấy, chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào ba nhóm nhân tố
chính, đó là: nhóm các nhân tố liên quan đến gia đình; nhóm các nhân tố liên quan đến
nhà trường nhóm các nhân tố liên quan đến bản thân sinh viên. Ngoài các biến
chính, một số nghiên cứu khác kiểm tra sự tác động của các biến kiểm soát đến sự ảnh
hưởng của các mối quan hệ đó như: giới tính, chủng tộc sắc tộc, nơi trú, các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kết quả học tập sự phân biệt lớn về chủng tộc sắc tộc
(Stinebrickner cộng sự, 2001), giới tính (Maldilaras, 2002) nơi trú (Checchi
cộng sự, 2000). Checchi cộng sự (2000), đã cho thấy sinh viên nơi trú
các vùng cách xa nơi học kết quả học tập thấp hơn sinh viên nơi trú tại nơi
học.
Tóm lại, các nghiên cứu trên chủ yếu cho rằng nhân tố bên ngoài tác động lớn đến
KQHT của sinh viên. Đặc biệt, những nghiên cứu tại nước ngoài đều được tiến hành
nghiên cứu tại các quốc gia phát triển; hướng đến khách thể lớn như sinh viên hệ liên
thông trên cả nước.
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu chính
Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm nhận diện các yếu tố mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố này đến kết quả học tập của sinh viên năm 4.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm ra các yếu tố (chủ quan khách quan) ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên;
10
- Tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố đó kết quả học tập của sinh viên;
- Phân tích xu hướng (tích cực/tiêu cực) của các yếu tố tác động đến kết quả học tập
của SV năm 4 trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia
TP.HCM.
IV. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên năm
4 trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM
- Khách thể nghiên cứu:Sinh viên năm 4 hệ Chính quy tập trung, Đại học Khoa học
hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này quan tâm chủ yếu đến các yếu tố ảnh hưởng
tích cực hay tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên năm 4, Đại học Khoa học
hội Nhân văn, Đại học Quốc Gia TP.HCM.
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2022 - 2023.
V. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4?
- Trong những nhân tố đã tìm được sau khi nghiên cứu, nhân tố nào nhân tố khách
quan (nhân tố bên ngoài); nhân tố nào nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong)?
- Những nhân tố nào làm ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4 theo chiều hướng
tích cực, những nhân tố nào ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực?
VI. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Những nhân tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4 thể được chia ra thành
hai loại: nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan) nhân tố bên trong (nhân tố chủ
quan).
Sinh viên năm cuối Đại học đặc điểm nổi bật không nhiều thời gian khi vừa
phải tham gia học tập tại trường, thực tập công việc làm thêm bên ngoài hoặc tại
CLB hội nhóm tham gia. Do đó, những yếu tố bên ngoài tác động đến sinh viên
11
thường gắn liền với yếu tố gia đình (nền tảng giáo dục, động của cha mẹ thu
nhập), quy gia đình, nơi của sinh viên; yếu tố nhà trường như sở vật chất, học
bổng, vai trò, thái độ năng lực của giảng viên, kiến thức cách tổ chức môn học
của giảng viên, sự thường xuyên của giảng viên, môi trường đại học, sự tương tác giữa
giảng viên sinh viên, ngành học, áp lực bạn cùng trang lứa, áp lực hội, việc
làm thêm những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4.
Trong số đó, “học bổng”, “sự tương tác giữa giảng viên sinh viên”, “sự giáo dục
của cha mẹ” nhân tố ảnh hưởng tích cực đến KQHT của sinh viên. Bên cạnh đó, “áp
lực bạn cùng trang lứa”, “áp lực hội” nhân tố ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu
cực. Vậy, nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn đến KQHT của sinh viên.
Ngoài ra, nhân tố “việc làm thêm” được đánh giá nhân tố ảnh hưởng tích cực đến
KQHT của sinh viên năm 4 nói riêng. Bởi, được trải nghiệm công việc liên quan đến
chuyên môn sớm giúp cho sinh viên hiểu được thực tế vận dụng vào kiến thức được
học tại trường lớp một cách dễ dàng hơn. Hơn nữa, hội làm việc sớm giúp sinh
viên trau dồi thêm nhiều kỹ năng mềm quan trọng. Từ đó, giúp việc học tập trở nên
thuận lợi hơn.
Nhân tố bên trong những nhân tố xuất phát từ bản thân sinh viên, những nhân tố chủ
quan ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên bao gồm năng lực trí tuệ, sở thích học tập,
phương pháp học tập, kinh nghiệm học tập, động học tập, kiến thức đạt được sau
khi học, tính chủ động của sinh viên, tương tác lớp học, kiên định học tập, ấn tượng
trường học, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, sử dụng thư viện internet trong học
tập, sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa; sự chuyên cần đánh giá khóa học,
sự kết hợp của các kinh nghiệm nhân các yếu tố liên quan đến nhân khẩu học
(giới tính, độ tuổi, chủng tộc, sắc tộc).
Trong số đó, “nhân khẩu học”, “năng lực trí tuệ”, “tính chủ động của sinh viên”
nhân tố ảnh hưởng tích cực; ngược lại, “điểm thi đại học” nhân tố ảnh hưởng theo
chiều hướng tiêu cực. Vậy, nhân tố bên trong ảnh hưởng quan trọng đến KQHT của
sinh viên bởi những nhân tố này xuất phát từ chính bản thân sinh viên.
12
VII. THUYẾT ÁP DỤNG
1. Thuyết nhận thức: Học tập sự tiếp thu hoặc tổ chức lại các cấu trúc nhận thức, xử
lưu trữ thông tin một cách chủ động của người học thông qua các giác quan nghe
nhìn. Người học thu được kết quả học tập tốt nhất khi họ cấu trúc được kiến thức để
tạo ra sự liên kết giữa kiến thức mới những kiến thức sẵn.
2. sinh viên năm 4, đây thời gian hoàn thiện chương trình học của bản thân trước
tốt nghiệp, thuyết nhận thức sẽ giúp họ cấu trúc lại các kiến thức mình đã được học kết
hợp với các kiến thức mới hình thành trong quá trình đi thực tập sẽ mang lại kết quả
học tập như mong muốn của bản thân.
3. Thuyết hành vi: học tập phản xạ điều kiện, sự thay đổi hành vi của một người
kết quả phản ứng của bản thân với các sự kiện trong môi trường. Thuyết hành vi
nhấn mạnh tới việc học thuộc lòng, quá trình học tập dựa trên quy chế thưởng phạt,
người dạy chủ thể của kiến thức, đưa ra những kích thích để tạo ra những phản xạ
điều kiện người học.
4. Thuyết hành vi giúp cho người học tiếp thu những kiến thức ích trong quá trình
học tập từ giáo viên của họ. Đối với học sinh năm 4, họ phải nắm vững các kiến thức
đã được dạy trước đây để thể áp dụng cho bài tốt nghiệp cả công việc sau này.
Trong quá trình học, giảng viên thể đưa ra các quy tắc thưởng phạt giúp cho sinh
viên năm cuối nắm vững kiến thức đã học hơn.
5. Thuyết kết nối: học tập quá trình xây dựng mạng lưới kết nối thông qua các nút
kiến thức sẵn các nút kiến thức mới. Người học đóng vai trò chủ động trong việc
thiết kế quá trình học, đồng thời được cung cấp công cụ để tạo phương pháp học tập
riêng. Người dạy sẽ phát triển khả năng của người học để vận hành thông tin.
6. Trong quá trình học, thuyết kết nối giúp người học liên kết các kiến thức để thể
tổng hợp tạo thành kiến thức của bản thân đồng thời tự sáng tạo ra phương pháp
học tập riêng của bản thân thông qua các kiến thức đã được học. Đặc biệt, đối với sinh
viên năm 4, các kiến thức tổng hợp được trong quá trình học rất quan trọng hỗ
trợ rất nhiều trong quá trình làm việc sau này, đồng thời cũng thể tự mình tạo ra
phương pháp học tập làm việc hiệu quả cho bản thân.
13
7. Thuyết kiến tạo: học tập quá trình kiến tạo kiến thức của người học thông qua sự
tương tác với môi trường. Kiến thức sẽ được hình thành qua kinh nghiệm của chính
bản thân người học. Người học chủ thể của hoạt động, tự chủ, tự xây dựng thực
hiện mục tiêu, phương pháp học tập, Người dạy đóng vai trò người hướng dẫn, định
hướng người học khám phá kiến thức mới.
8. Thuyết kiến tạo thể hiện kết quả học tập của sinh viên thông qua quá trình tương
tác với môi trường xung quanh bản thân để tự rút kinh nghiệm. Đối với sinh viên năm
4, thuyết kiến tạo càng được thể hiện hơn, đặc biệt trong quá trình học tương tác
với môi trường, với giảng viên, bạn bè,...
khác với thuyết hành vi lấy người dạy trung tâm thì thuyết kiến tạo, sinh viên
thể tự do sáng tạo người dạy sẽ người hướng dẫn sinh viên đi đúng hướng để
thể đạt được một kết quả học tập theo mong muốn.
9.Thuyết nhu cầu Maslow: thuyết cho rằng khi chất lượng cuộc sống con người
được nâng lên tất yếu các nhu cầu bản như ăn, đã được thỏa mãn.., khi đó con
người sẽ hướng đến các nhu cầu bậc cao hơn như nhu cầu về tự thể hiện bản thân,
muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng… Vận dụng thuyết nhu cầu Maslow cho
thấy, hội ngày càng phát triển sẽ thúc đẩy hoạt động học tập của sinh viên để đạt
được những nhu cầu họ muốn. Đối tượng của hoạt động học tập của sinh viên
những tri thức, kỹ năng.
10. thuyết nhu cầu của McClelland: thuyết này còn gọi thuyết 3 nhu cầu
được coi thuyết về động lực. McClelland cho rằng: Bất kỳ ai trong mỗi con
người đều bị động lực chi phối trong học tập cũng vậy. Áp dụng thuyết này vào
nghiên cứu, khi sinh viên phát sinh nhu cầu về thành tích, kết quả học tập của bản thân
sẽ thôi thúc sinh viên hành động để đạt được mục tiêu của mình.
14
VIII. HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH
IX. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN
Nhằm thu thập thông tin, nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng hình thức trực tiếp
với sinh viên năm 4 hệ Chính quy tập trung của các ngành Khoa học hội Ngôn
ngữ đang theo học tại trường Đại học Khoa học hội Nhân văn. Nội dung phiếu
khảo sát tập trung vào nhận diện các yếu tố, cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố này đến kết quả học tập của sinh viên năm 4. Dựa theo phương pháp chọn mẫu
chọn mẫu phi xác suất, nhóm nghiên cứu chọn 100 đơn vị mẫu sinh viên năm 4
trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM.
Nhóm sẽ thu thập thông tin thông qua quan sát trực tiếp các hành vi thực tế của sinh
viên năm 4 hoặc thể quan sát gián tiếp các dấu hiệu phản hành vi sử dụng bảng
hỏi thu thập lưu trữ thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra, nhóm áp dụng phương pháp tổng quan tài liệu từ các bài nghiên cứu được
đăng trên tạp chí khoa học hay các công trình nghiên cứu trên các tạp chí uy tín.
Phương pháp xử thông tin dự kiến của nhóm sử dụng phần mềm SPSS phương
pháp thống tả. Sau đó các số liệu, thông tin thu thập được sẽ được phân tích cụ
thể để phân tích cụ thể nhằm đưa ra kết luận đánh giá. Từ đó, đề xuất khuyến nghị
thay đổi hướng đến tính hiệu quả tối ưu của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
của sinh viên năm 4 trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia
TP.HCM hiện nay.
15
X. BỐ CỤC BÁO CÁO DỰ KIẾN
Báo cáo gồm 3 chương:
- Chương 1: Đề cập đến những vấn đề luận chung các yếu tố tác động đến
kết quả học tập của sinh viên năm 4:
+ Thao tác hóa khái niệm;
+ thuyết áp dụng;
- Chương 2: Phân tích chi tiết vấn đề nghiên cứu:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu
+ do chọn đề tài;
+ Đối tượng, khách thể phạm vi nghiên cứu;
+ Câu hỏi nghiên cứu;
+ Giả thuyết nghiên cứu;
+ Phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3: Chỉ ra mục tiêu của nghiên cứu
+ Mục tiêu nghiên cứu
16
XI. KHUNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Giai đoạn Nội dung công việc Phụ trách Thời gian thực hiện
Về tài liệu Tìm kiếm, đọc tài liệu Cả nhóm 1-16/10/2022
Hoàn thiện 6 mục
phục vụ cho bài
Giữa kỳ
Tên đề tài Cả nhóm 17-28/10/2022
do chọn đề tài Khánh Trân
Tổng quan tình hình
nghiên cứu
Bảo Thư
Mục tiêu nghiên cứu Thu Uyên
Đối tượng, khách thể
phạm vi nghiên cứu
Minh Thư
Phương pháp nghiên
cứu dự kiến
Phương
Uyên
Hoàn thiện các
phần còn lại của đề
cương
Tài liệu tham khảo (ma
trận mục tiêu)
Minh Thư 29/10/2022 -
8/12/2022
Câu hỏi nghiên cứu Bảo Thư
Giả thiết nghiên cứu
thuyết áp dụng Phương
Uyên
Tính cấp thiết tính
mới
Thu Uyên
hình khung phân
tích
Bố cục báo cáo dự kiến Khánh Trân
17
Giai đoạn Nội dung công việc Phụ trách Thời gian thực hiện
Khung kế hoạch nghiên
cứu
Thao tác hóa khái niệm
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Biện chứng học. 2015. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên hệ vừa làm vừa học, Trường Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn
Thạc kinh tế học Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh.
Cao Thi Cam Van, Vu Thi Luyen, Nguyen Hoang Thanh. 2020. “Các nhân tố ảnh
hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán Trường
Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”. Tạp chí Khoa học Công nghệ. Số
46.
Đặng Thị Lan Hương. 2013. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Khoa học tự nhiên”. Luận văn thạc quản trị kinh doanh Trường
Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặng Thu Hà. 2017. Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả học tập của sinh viên
hệ liên thông cao đẳng - đại học ngành kế toán, Trường Đại học công nghiệp
Nội”. Tạp chí khoa học công nghệ. Số 42.
Đinh Thị Hóa, Hoàng Thị Ngọc Điệp, Thị Kim Tuyên. 2018. Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế Trường Đại học Đồng
Nai”. Tạp chí khoa học - Đại học Đồng Nai. Số 11.
Đinh Thị Thu Huyền, Thị Là, Hồng Nhung, Nguyễn Thị Lý. Thực trạng
một số yếu tố liên quan đến kết quả học tập của sinh viên Đại học điều dưỡng chính
quy khóa 14 Trường Đại học điều dưỡng Nam Định năm học 2018 2019”. Khoa học
Điều dưỡng. Số 02.
Đặng Thị Ty, Hồ Mai Vy, Phạm Thị Ái Vy, Nguyễn Đình Tùng. 2020. Thực trạng kết
quả học lực các yếu tố liên quan đến học lực năm học 2017 - 2018 của sinh viên
chính quy ngành Dược học Trường Đại học Duy Tân”. Tạp chí Khoa học Công
nghệ Đại học Duy Tân.
Hoàng Thị Mỹ Nga Nguyễn Tuấn Kiệt. 2016. “Phân tích các nhân tố tác động đến
động lực học tập của sinh viên kinh tế Trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chıKhoa học
Trường Đại học Cần Thơ.
19
Muhammad Daniyal, Tahir Nawazi, Muhammad Aleem, Ali Hassan. “The Factors
affecting the student's performance: a case study of Islamia University of Bahawalpur,
Pakistan”. African Journal of Education and Technology.
Nguyễn Công Toàn, Trịnh Minh Trí, Huỳnh Văn Hậu, Nguyễn Thị Cẩm Hồng
Nguyễn Văn Quân. 2015. “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại
học ngành Phát triển nông thôn của Trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chıKhoa học
Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Huỳnh Trang. 2020. “Yếu tố hội của gia đình ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên khoa ngoại ngữ Trường Đại học Trà Vinh”. Tạp chí Khoa học Đại
học Đồng Tháp. Số 2.
Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị Kim Thoa, Nguyễn Thanh Thiện, Phan Thị Bích
Hạnh. 2020. “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hệ chính quy tại
Trường Đại học kinh tế, Đại học Huế”. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học
hội Nhân văn. Số 6C.
Nguyễn Phạm Tuyết Anh, Hoàng Minh Trí, Trần Thị Tuyết Hoa. 2013. “Tác động của
việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chí
khoa học Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Thị Bích Thuận, Nguyễn Ngọc Trân. 2018. “Vai trò của cố vấn học tập trong
việc nâng cao chất lượng học tập của sinh viên tại trường Đại học Đồng Tháp”. Tạp
chí giáo dục.
Nguyễn Thị Như Quỳnh. “Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phương pháp học
tập tích cực của sinh viên khóa 16DDS Khoa Dược, Đại học Nguyễn Tất Thành”. Tạp
chí Khoa học & Công nghệ. Số 12.
ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo. 2014. “Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận
của sinh viên ngành kinh tế”. Tập san khoa học đào tạo.
Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Thị Quỳnh Anh. 2016. “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường cao đẳng công nghệ thông tin hữu
nghị Việt - Hàn”. Chuyên đề Khoa học Giáo dục.
20

Preview text:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC 1
Đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên năm 4 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Giảng viên phụ trách: TS. Trần Thị Anh Thư Mã HP: XHH011 Nhóm: 07 Nguyễn Phan Bảo Thư 2156090241 Vũ Thân Minh Thư 2156090243 Trần Khánh Trân 2156090254
Nguyễn Huỳnh Phương Uyên 2156090260 Nguyễn Thị Thu Uyên 2156090261
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHẦN ĐIỂM BÀI CUỐI KỲ Họ và tên MSSV Phần điểm Nguyễn Phan Bảo Thư 2156090241 Điểm A Vũ Thân Minh Thư 2156090243 Điểm B
Trần Khánh Trân (Nhóm 2156090254 Điểm A trưởng) Nguyễn Huỳnh Phương 2156090260 Điểm C Uyên Nguyễn Thị Thu Uyên 2156090261 Điểm B
*Các phần điểm đã được thông qua và thống nhất bởi tất cả thành viên nhóm 7.
●Quá trình đánh giá: - Điểm A:
+ Trần Khánh Trân nhận 4 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Phan Bảo Thư nhận 3 lượt bình chọn. - Điểm B:
+ Vũ Thân Minh Thư nhận 3 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Thị Thu Uyên nhận 4 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Phan Bảo Thư nhận 1 lượt bình chọn;
+ Nguyễn Huỳnh Phương Uyên nhận 2 lượt bình chọn. 2 - Điểm C:
+ Nguyễn Huỳnh Phương Uyên nhận 3 lượt bình chọn;
+ Vũ Thân Minh Thư nhận 1 lượt bình chọn. 3 MỤC LỤC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1. Các nghiên cứu trước 6
a. Nghiên cứu trong nước 6
b. Nghiên cứu ngoài nước 8
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9 1. Mục tiêu chính 9
2. Mục tiêu cụ thể 9
IV. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
V. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 10
VI. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 10
VII. LÝ THUYẾT ÁP DỤNG 12
VIII. MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH 14
IX. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN 14
X. BỐ CỤC BÁO CÁO DỰ KIẾN 15
XI. KHUNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 MA TRẬN MỤC TIÊU 22 4
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
NĂM 4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
Nguyễn Phan Bảo Thư
Vũ Thân Minh Thư
Trần Khánh Trân
Nguyễn Huỳnh Phương Uyên
Nguyễn Thị Thu Uyên I.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự tiến bộ vượt bậc của xã hội ngày nay, việc học tập được chú trọng nhiều hơn
bởi nhu cầu tích lũy kiến thức, kỹ năng, tư duy của con người ngày càng tăng song
song với định hướng tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân. Kết quả học tập là phản ánh
những hiểu biết, khả năng thực hành của người học qua quá trình học tập, rèn luyện.
Đặc biệt hơn, kết quả học tập còn là một trong những yếu tố tiên quyết trong các điều
kiện khi ứng viên tham gia kỳ tuyển dụng tại các tổ chức, công ty, tập đoàn. Yếu tố
Kết quả học tập có ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên sau khi ra
trường (Nguyễn Trung Tiến, Đặng Thùy Linh, 2018). Vì thế, kết quả học tập và các
yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập thường nhận sự quan tâm từ sinh viên nói chung
và sinh viên năm 4 nói riêng tại nhiều chương trình đào tạo của các trường Đại học.
Lựa chọn đi làm thêm gây ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên (Nguyễn Phạm
Tuyết Anh, 2013). Sự ảnh hưởng thể hiện qua các so sánh về kết quả học tập ở sinh
viên có đi làm thêm và không đi làm thêm, qua thay đổi của kết quả học tập của sinh
viên trước và sau khi đi làm thêm, và tỷ lệ số giờ đi làm thêm có sự tác động ngược
chiều lên kết quả học tập. Vấn đề là đối với sinh viên năm 4 - thời điểm được nhiều
sinh viên chọn san sẻ thời gian của học tập cho đi làm thêm, làm quen với môi trường
lao động, tiếp thu kiến thức mới, thì có những ảnh hưởng trên có thay đổi rõ nét nào
hơn không, hoặc xuất hiện thêm những loại ảnh hưởng mới đến kết quả học tập của sinh viên năm 4? 5
Đại dịch Covid-19 gây biến động toàn thế giới đã dẫn đến việc sinh viên phải học tập
bằng hình thức trực tuyến. Thực trạng này đã vô tình gây ra nỗi sợ Covid-19 và mối
liên hệ với stress trong học tập với sinh viên (Nguyễn Thị Bích Tuyền, 2020). Kết quả
nghiên cứu cho thấy sinh viên áp lực về việc học và lo lắng đến điểm số. Câu hỏi được
đặt ra rằng với tình hình Covid-19 đã đi qua, liệu những áp lực này còn tồn tại không
và ảnh hưởng đến sinh viên như thế nào?
Từ những tồn đọng trên, đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
đến sinh viên năm 4, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia
TP.HCM” đề cập, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, khảo sát xem
liệu các yếu tố có tác động tích cực hay không, và có thay đổi nào trong bối cảnh vừa
trải qua đại dịch COVID-19.
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập đến sinh viên năm 4,
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM” hướng tới
đối tượng độc giả là những người quản lý giáo dục trong môi trường Đại học và sinh
viên. Từ đó góp phần là cơ sở tiến tới các khuyến nghị tối ưu hỗ trợ sinh viên về kết quả học tập.
Nghiên cứu này là để xác định các yếu tố, cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
này đến kết quả học tập của sinh viên năm cuối. Để đạt mục đích đó, các mục tiêu sẽ
được giải quyết là tìm ra các yếu tố (chủ quan và khách quan) có ảnh hưởng đến kết
quả học tập của sinh viên, tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố đó và kết quả học tập
của sinh viên, phân tích chiều hướng (tích cực/tiêu cực) của các yếu tố tác động đến
kết quả học tập của sinh viên năm 4, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia TP.HCM. II.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, KQHT của người học nói chung và sinh viên tại
các trường đại học nói riêng chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau. KQHT của
sinh viên phản ánh quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên trên giảng đường đại học
(Nguyen & cs,. 2016). Theo quan niệm này, KQHT của sinh viên được đánh giá thông
qua điểm tích lũy. Tương tự, Bien Chung Hoc (2013) đã thực hiện đánh giá KQHT của
sinh viên thông qua điểm trung bình trong học tập. Trong khi đó, Dinh & cs,. (2018) 6
cho rằng KQHT là đánh giá tổng quát của chính sinh viên về kiến thức và kỹ năng họ
thu nhận được trong quá trình học tập các môn học cụ thể tại trường. Nghiên cứu của
Farooq cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên có thể được chia
thành hai nhóm: nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài. Những yếu tố bên
trong chủ yếu liên quan đến bản thân sinh viên, yếu tố bên ngoài không thuộc khả
năng kiểm soát của sinh viên, người học. Bên cạnh đó, Elias cho rằng, KQHT có mối
quan hệ chặt chẽ với những yếu tố liên quan đến sinh viên như phương pháp học tập
và các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm học tập, động cơ học tập. Những
yếu tố bên ngoài sinh viên thường gắn liền với yếu tố gia đình (nền tảng giáo dục của
cha mẹ và thu nhập) và vai trò, thái độ của giảng viên. Ngoài ra, nơi ở của sinh viên
cũng được xem là yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến KQHT của họ.
Lý thuyết về sự tham gia của sinh viên (Astin, 1993), coi sự tham gia của sinh viên là
một loạt các kinh nghiệm thu được từ nguồn lực đầu vào hạn chế của sinh viên và cam
kết của sinh viên đối với các hoạt động về cả thể chất và tâm lý. Trong lý thuyết này,
sự tham gia của sinh viên gồm hầu hết các hoạt động đơn lẻ: sự tương tác giữa sinh
viên và giảng viên, tương tác giữa các thành viên trong lớp, kinh nghiệm trong lớp học
và các hoạt động nhóm. Kuh và cộng sự (2005), đã phát triển lý thuyết này thành lý
thuyết tương tác sinh viên.
1.Các nghiên cứu trước a.
Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu đã thực hiện ở Việt Nam trong giới hạn tổng quan này chủ yếu nhắm
đến một đối tượng nhỏ như sinh viên trong một khoa; sinh viên năm I, năm II, sinh
viên hệ vừa học vừa làm, … (Nguyen & cs,. 2016; Dinh và cs,. 2018; Bien chung hoc.
2015; Hoang & cs,. 2017). Vì mỗi khách thể nghiên cứu có một đặc điểm khác nhau
nên kết quả đạt được của mỗi nghiên cứu gần như khác nhau hoàn toàn.
Nghiên cứu của Nguyen & cs,. (2016) công bố năm 2019 nhằm tìm ra những nhân tố
ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên chính quy năm I, II. Kết quả chỉ ra có hai nhóm
nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất và năm
thứ hai là nhân tố thuộc bản thân sinh viên và nhân tố thuộc về năng lực giảng viên.
Trong đó, nhân tố thuộc về sinh viên bao gồm kiến thức đạt được sau khi học, động cơ
học tập, tính chủ động của sinh viên có ảnh hưởng đến kết quả học tập cao hơn nhân tố 7
thuộc về năng lực giảng viên. Ngược lại, nghiên cứu của ThS. Nguyen Thi Phuong
Thao nhằm khám phá mối quan hệ nhân quả giữa năng lực giảng viên, động cơ học tập
và kiến thức thu nhận của sinh viên ngành kinh tế trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu lại
cho ra kết quả khác. Nghiên cứu này chỉ ra sự ảnh hưởng rất lớn của năng lực giảng
viên lên kiến thức thu nhận của sinh viên kể cả trực tiếp và gián tiếp thông qua việc
ảnh hưởng đến động cơ học tập.
Nghiên cứu của Vo & Dang (2017) hướng đến việc xác định các yếu tố, cũng như mức
độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến KQHT của sinh viên. Kết quả của nghiên cứu
này nêu ra 7 nhân tố theo thứ tự tác động lớn nhất đến nhỏ nhất, bao gồm: năng lực trí
tuệ, sở thích học tập (bản thân sinh viên), động cơ của ba mẹ (gia đình), cơ sở vật chất,
học bổng (nhà trường), áp lực bạn bè cùng trang lứa, áp lực xã hội (xã hội). Một
nghiên cứu khác lại chứng minh được có 8 nhân tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh
viên (Dinh và cs,. 2018), bao gồm: tương tác lớp học, phương pháp học tập, kiên định
học tập, động cơ học tập, bạn bè, cơ sở vật chất, ấn tượng trường học, kiến thức và
cách tổ chức môn học của giảng viên.
Một số nghiên cứu cho ra kết quả “giới tính” là một nhân tố tác động đến KQHT của
sinh viên. Nghiên cứu của Hoang & cs,. (2017) cho rằng các đặc điểm của sinh viên
bao gồm: giới tính, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, ngành học, sử dụng thư viện
và internet trong học tập) có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên.
Yếu tố ảnh hưởng đến KQHT sinh viên: “giới tính” cũng là một trong những kết quả
nghiên cứu của sinh viên Đại học kinh tế, Đại học Huế do Phan và cs,. thực hiện
(2022). Và, nghiên cứu của Huynh và cs,. (2015).
Tóm lại, hầu hết những nghiên cứu trong nước đều được thực hiện trước đại dịch
Covid-19 - vấn đề gây biến động toàn thế giới đã dẫn đến việc sinh viên phải học tập
bằng hình thức trực tuyến. Thực trạng này đã vô tình gây ra nỗi sợ Covid-19 và mối
liên hệ với stress trong học tập với sinh viên (Nguyễn Thị Bích Tuyền, 2020); kết quả
của nghiên cứu này cho thấy sinh viên áp lực về việc học và lo lắng đến điểm số. Điều
đó cho thấy thời gian học tập qua hình thức trực tuyến có ảnh hưởng đến KQHT của
sinh viên nói chung. Hơn nữa, đa số các nghiên cứu đều được tiến hành nghiên cứu đối
với sinh viên thuộc nhóm ngành Kinh tế, Công nghệ thông tin… mà không có nhiều
nghiên cứu chọn sinh viên nhóm ngành Khoa học xã hội và Ngôn ngữ làm khách thể 8
nghiên cứu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về vấn đề này tại Việt Nam chủ yếu nghiên
cứu đối với sinh viên đại học chính quy tại một trường đại học cụ thể, chưa có nghiên
cứu dành riêng cho nhóm đối tượng sinh viên hệ liên thông đại học. Đây là nhóm đối
tượng vừa học vừa làm, do đó các nhân tố liên quan đến bản thân sinh viên có vai trò
quan trọng quyết định đến kết quả học tập của họ. b.
Nghiên cứu ngoài nước
Một số nghiên cứu tại Pakistan, nghiên cứu của Muhammad và cs,. được xuất bản năm
2011 đã phát hiện ra 8 yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh đó là
thu nhập gia đình, giáo dục của cha, giáo dục của mẹ, quy mô gia đình, động lực của
cha mẹ, sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, sự thường xuyên của giáo viên và
sự quan tâm đến môn học. Bên cạnh đó, sự giáo dục của cha mẹ là nhân tố ảnh hưởng
quan trọng nhất đến sự thể hiện của sinh viên. Một nghiên cứu trước đó vào năm 2006
tại Pakistan về những nhân tố tác động đến KQHT của sinh viên năm 3 và sinh viên
năm 4 (Syed Tahir, cs,. 2006) cho rằng, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên là sự tham gia lớp học, thu nhập gia đình, thời gian tự học, tuổi của mẹ, sự
giáo dục của mẹ. Trong đó, sự tham gia lớp học và sự giáo dục của mẹ có tác động tích
cực. Kết quả của những cuộc nghiên cứu này cho thấy, nhân tố bên ngoài - sự giáo dục
của cha/mẹ hay cha và mẹ có ảnh hưởng rất nhiều đến KQHT của sinh viên.
Nghiên cứu tại Malaysia của Nor Hidayah và cs,. vào năm 2009 nêu rằng, có 5 yếu tố
có ảnh hưởng đến KQHT sinh viên, bao gồm: nhân khẩu học, học tập tích cực, sự
chuyên cần và sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và đánh giá khóa học. Trong
đó, 4 yếu tố có liên quan tích cực là nhân khẩu học, học tập tích cực, sự chuyên cần và
sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Đánh giá khóa học được phát hiện có liên
quan tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên.
Nghiên cứu tại Hàn Quốc, Ko và cộng sự (2016), đã kiểm tra các mối quan hệ giữa kết
quả học tập của sinh viên và các yếu tố liên quan đến những kết quả này, bao gồm:
môi trường đại học, sự tham gia của lớp học, sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên
và sự kết hợp của các kinh nghiệm cá nhân. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, các
biến: môi trường đại học, sự tương tác giữa sinh viên với giảng viên, sự tham gia của
lớp học có ý nghĩa quan trọng và có ảnh hưởng đến việc cải thiện kết quả học tập của 9
sinh viên. Đồng thời các nhân tố này có liên quan gián tiếp đến kết quả học tập thông
qua việc kết hợp các kinh nghiệm cá nhân. Kim (2015), đã xác nhận mối quan hệ giữa
các hoạt động thảo luận, tương tác của sinh viên với giảng viên, khả năng tự học và kết
quả học tập của sinh viên đại học. Kết quả cho thấy, sự tương tác với giảng viên và khả
năng tự học của sinh viên có trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên. Tuy nhiên,
các hoạt động thảo luận không có sự ảnh hưởng trực tiếp đáng kể đến kết quả học tập
nhưng lại có sự ảnh hưởng gián tiếp thông qua khả năng tự học. Tương tự, sự tương
tác với giảng viên cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả học tập thông qua khả
năng tự học. Như vậy, tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên cho thấy, chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào ba nhóm nhân tố
chính, đó là: nhóm các nhân tố liên quan đến gia đình; nhóm các nhân tố liên quan đến
nhà trường và nhóm các nhân tố liên quan đến bản thân sinh viên. Ngoài các biến
chính, một số nghiên cứu khác kiểm tra sự tác động của các biến kiểm soát đến sự ảnh
hưởng của các mối quan hệ đó như: giới tính, chủng tộc và sắc tộc, nơi cư trú, các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kết quả học tập có sự phân biệt lớn về chủng tộc và sắc tộc
(Stinebrickner và cộng sự, 2001), giới tính (Maldilaras, 2002) và nơi cư trú (Checchi
và cộng sự, 2000). Checchi và cộng sự (2000), đã cho thấy sinh viên có nơi cư trú ở
các vùng cách xa nơi học có kết quả học tập thấp hơn sinh viên có nơi cư trú tại nơi học.
Tóm lại, các nghiên cứu trên chủ yếu cho rằng nhân tố bên ngoài có tác động lớn đến
KQHT của sinh viên. Đặc biệt, những nghiên cứu tại nước ngoài đều được tiến hành
nghiên cứu tại các quốc gia phát triển; hướng đến khách thể lớn như sinh viên hệ liên thông trên cả nước.
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chính
Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm nhận diện các yếu tố và mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố này đến kết quả học tập của sinh viên năm 4.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm ra các yếu tố (chủ quan và khách quan) có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên; 10
- Tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố đó và kết quả học tập của sinh viên;
- Phân tích xu hướng (tích cực/tiêu cực) của các yếu tố tác động đến kết quả học tập
của SV năm 4 trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM.
IV. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên năm
4 trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM
- Khách thể nghiên cứu:Sinh viên năm 4 hệ Chính quy tập trung, Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này quan tâm chủ yếu đến các yếu tố ảnh hưởng
tích cực hay tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên năm 4, Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia TP.HCM.
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2022 - 2023.
V. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4?
- Trong những nhân tố đã tìm được sau khi nghiên cứu, nhân tố nào là nhân tố khách
quan (nhân tố bên ngoài); nhân tố nào là nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong)?
- Những nhân tố nào làm ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4 theo chiều hướng
tích cực, những nhân tố nào ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực?
VI. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Những nhân tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4 có thể được chia ra thành
hai loại: nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan) và nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan).
Sinh viên năm cuối Đại học có đặc điểm nổi bật là không có nhiều thời gian khi vừa
phải tham gia học tập tại trường, thực tập và công việc làm thêm bên ngoài hoặc tại
CLB hội nhóm tham gia. Do đó, những yếu tố bên ngoài tác động đến sinh viên 11
thường gắn liền với yếu tố gia đình (nền tảng giáo dục, động cơ của cha mẹ và thu
nhập), quy mô gia đình, nơi ở của sinh viên; yếu tố nhà trường như cơ sở vật chất, học
bổng, vai trò, thái độ và năng lực của giảng viên, kiến thức và cách tổ chức môn học
của giảng viên, sự thường xuyên của giảng viên, môi trường đại học, sự tương tác giữa
giảng viên và sinh viên, ngành học, áp lực bạn bè cùng trang lứa, áp lực xã hội, việc
làm thêm là những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên năm 4.
Trong số đó, “học bổng”, “sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên”, “sự giáo dục
của cha mẹ” là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến KQHT của sinh viên. Bên cạnh đó, “áp
lực bạn bè cùng trang lứa”, “áp lực xã hội” là nhân tố ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu
cực. Vậy, nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến KQHT của sinh viên.
Ngoài ra, nhân tố “việc làm thêm” được đánh giá là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến
KQHT của sinh viên năm 4 nói riêng. Bởi, được trải nghiệm công việc liên quan đến
chuyên môn sớm giúp cho sinh viên hiểu được thực tế và vận dụng vào kiến thức được
học tại trường lớp một cách dễ dàng hơn. Hơn nữa, có cơ hội làm việc sớm giúp sinh
viên trau dồi thêm nhiều kỹ năng mềm quan trọng. Từ đó, giúp việc học tập trở nên thuận lợi hơn.
Nhân tố bên trong là những nhân tố xuất phát từ bản thân sinh viên, những nhân tố chủ
quan ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên bao gồm năng lực trí tuệ, sở thích học tập,
phương pháp học tập, kinh nghiệm học tập, động cơ học tập, kiến thức đạt được sau
khi học, tính chủ động của sinh viên, tương tác lớp học, kiên định học tập, ấn tượng
trường học, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, sử dụng thư viện và internet trong học
tập, sự tham gia vào các hoạt động ngoại khóa; sự chuyên cần và đánh giá khóa học,
sự kết hợp của các kinh nghiệm cá nhân và các yếu tố liên quan đến nhân khẩu học
(giới tính, độ tuổi, chủng tộc, sắc tộc).
Trong số đó, “nhân khẩu học”, “năng lực trí tuệ”, “tính chủ động của sinh viên” là
nhân tố ảnh hưởng tích cực; ngược lại, “điểm thi đại học” là nhân tố ảnh hưởng theo
chiều hướng tiêu cực. Vậy, nhân tố bên trong có ảnh hưởng quan trọng đến KQHT của
sinh viên bởi những nhân tố này xuất phát từ chính bản thân sinh viên. 12
VII. LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
1. Thuyết nhận thức: Học tập là sự tiếp thu hoặc tổ chức lại các cấu trúc nhận thức, xử
lý và lưu trữ thông tin một cách chủ động của người học thông qua các giác quan nghe
và nhìn. Người học thu được kết quả học tập tốt nhất khi họ cấu trúc được kiến thức để
tạo ra sự liên kết giữa kiến thức mới và những kiến thức có sẵn.
2. Ở sinh viên năm 4, đây là thời gian hoàn thiện chương trình học của bản thân trước
tốt nghiệp, thuyết nhận thức sẽ giúp họ cấu trúc lại các kiến thức mình đã được học kết
hợp với các kiến thức mới hình thành trong quá trình đi thực tập sẽ mang lại kết quả
học tập như mong muốn của bản thân.
3. Thuyết hành vi: học tập là phản xạ có điều kiện, sự thay đổi hành vi của một người
là kết quả phản ứng của bản thân với các sự kiện trong môi trường. Thuyết hành vi
nhấn mạnh tới việc học thuộc lòng, quá trình học tập dựa trên quy chế thưởng phạt,
người dạy là chủ thể của kiến thức, đưa ra những kích thích để tạo ra những phản xạ
có điều kiện ở người học.
4. Thuyết hành vi giúp cho người học tiếp thu những kiến thức có ích trong quá trình
học tập từ giáo viên của họ. Đối với học sinh năm 4, họ phải nắm vững các kiến thức
đã được dạy trước đây để có thể áp dụng nó cho bài tốt nghiệp và cả công việc sau này.
Trong quá trình học, giảng viên có thể đưa ra các quy tắc thưởng và phạt giúp cho sinh
viên năm cuối nắm vững kiến thức đã học hơn.
5. Thuyết kết nối: học tập là quá trình xây dựng mạng lưới kết nối thông qua các nút
kiến thức có sẵn và các nút kiến thức mới. Người học đóng vai trò chủ động trong việc
thiết kế quá trình học, đồng thời được cung cấp công cụ để tạo phương pháp học tập
riêng. Người dạy sẽ phát triển khả năng của người học để vận hành thông tin.
6. Trong quá trình học, thuyết kết nối giúp người học liên kết các kiến thức để có thể
tổng hợp và tạo thành kiến thức của bản thân đồng thời tự sáng tạo ra phương pháp
học tập riêng của bản thân thông qua các kiến thức đã được học. Đặc biệt, đối với sinh
viên năm 4, các kiến thức tổng hợp được trong quá trình học rất quan trọng vì nó hỗ
trợ rất nhiều trong quá trình làm việc sau này, đồng thời cũng có thể tự mình tạo ra
phương pháp học tập và làm việc hiệu quả cho bản thân. 13
7. Thuyết kiến tạo: học tập là quá trình kiến tạo kiến thức của người học thông qua sự
tương tác với môi trường. Kiến thức sẽ được hình thành qua kinh nghiệm của chính
bản thân người học. Người học là chủ thể của hoạt động, tự chủ, tự xây dựng và thực
hiện mục tiêu, phương pháp học tập, Người dạy đóng vai trò là người hướng dẫn, định
hướng người học khám phá kiến thức mới.
8. Thuyết kiến tạo thể hiện rõ kết quả học tập của sinh viên thông qua quá trình tương
tác với môi trường xung quanh bản thân để tự rút kinh nghiệm. Đối với sinh viên năm
4, thuyết kiến tạo càng được thể hiện rõ hơn, đặc biệt là trong quá trình học tương tác
với môi trường, với giảng viên, bạn bè,...
Nó khác với thuyết hành vi lấy người dạy là trung tâm thì ở thuyết kiến tạo, sinh viên
có thể tự do sáng tạo và người dạy sẽ là người hướng dẫn sinh viên đi đúng hướng để
có thể đạt được một kết quả học tập theo mong muốn.
9.Thuyết nhu cầu Maslow: lý thuyết cho rằng khi chất lượng cuộc sống con người
được nâng lên tất yếu các nhu cầu cơ bản như ăn, ở đã được thỏa mãn.., khi đó con
người sẽ hướng đến các nhu cầu bậc cao hơn như nhu cầu về tự thể hiện bản thân,
muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng… Vận dụng lý thuyết nhu cầu Maslow cho
thấy, xã hội ngày càng phát triển sẽ thúc đẩy hoạt động học tập của sinh viên để đạt
được những nhu cầu mà họ muốn. Đối tượng của hoạt động học tập của sinh viên là
những tri thức, kỹ năng. 10.
Lý thuyết nhu cầu của McClelland: Lý thuyết này còn gọi là lý thuyết 3 nhu cầu
và được coi là lý thuyết về động lực. McClelland cho rằng: Bất kỳ ai trong mỗi con
người đều bị động lực chi phối và trong học tập cũng vậy. Áp dụng lý thuyết này vào
nghiên cứu, khi sinh viên phát sinh nhu cầu về thành tích, kết quả học tập của bản thân
sẽ thôi thúc sinh viên hành động để đạt được mục tiêu của mình. 14
VIII. MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH
IX. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN
Nhằm thu thập thông tin, nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng hình thức trực tiếp
với sinh viên năm 4 hệ Chính quy tập trung của các ngành Khoa học Xã hội và Ngôn
ngữ đang theo học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Nội dung phiếu
khảo sát tập trung vào nhận diện các yếu tố, cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố này đến kết quả học tập của sinh viên năm 4. Dựa theo phương pháp chọn mẫu là
chọn mẫu phi xác suất, nhóm nghiên cứu chọn 100 đơn vị mẫu là sinh viên năm 4
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM.
Nhóm sẽ thu thập thông tin thông qua quan sát trực tiếp các hành vi thực tế của sinh
viên năm 4 hoặc có thể quan sát gián tiếp các dấu hiệu phản hành vi và sử dụng bảng
hỏi thu thập và lưu trữ thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra, nhóm áp dụng phương pháp tổng quan tài liệu từ các bài nghiên cứu được
đăng trên tạp chí khoa học hay các công trình nghiên cứu trên các tạp chí có uy tín.
Phương pháp xử lý thông tin dự kiến của nhóm là sử dụng phần mềm SPSS và phương
pháp thống kê mô tả. Sau đó các số liệu, thông tin thu thập được sẽ được phân tích cụ
thể để phân tích cụ thể nhằm đưa ra kết luận và đánh giá. Từ đó, đề xuất khuyến nghị
thay đổi hướng đến tính hiệu quả tối ưu của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
của sinh viên năm 4 trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM hiện nay. 15
X. BỐ CỤC BÁO CÁO DỰ KIẾN Báo cáo gồm 3 chương:
- Chương 1: Đề cập đến những vấn đề lý luận chung là các yếu tố tác động đến
kết quả học tập của sinh viên năm 4: + Thao tác hóa khái niệm; + Lý thuyết áp dụng;
- Chương 2: Phân tích chi tiết vấn đề nghiên cứu:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu + Lý do chọn đề tài;
+ Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu; + Câu hỏi nghiên cứu;
+ Giả thuyết nghiên cứu;
+ Phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3: Chỉ ra mục tiêu của nghiên cứu + Mục tiêu nghiên cứu 16
XI. KHUNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU Giai đoạn Nội dung công việc Phụ trách
Thời gian thực hiện Về tài liệu
Tìm kiếm, đọc tài liệu Cả nhóm 1-16/10/2022
Hoàn thiện 6 mục Tên đề tài Cả nhóm 17-28/10/2022
phục vụ cho bài Lý do chọn đề tài Khánh Trân Giữa kỳ Tổng quan tình hình Bảo Thư nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Thu Uyên
Đối tượng, khách thể và Minh Thư phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên Phương cứu dự kiến Uyên Hoàn thiện các
Tài liệu tham khảo (ma Minh Thư 29/10/2022 -
phần còn lại của đề trận mục tiêu) 8/12/2022 cương Câu hỏi nghiên cứu Bảo Thư Giả thiết nghiên cứu Lý thuyết áp dụng Phương Uyên
Tính cấp thiết và tính Thu Uyên mới Mô hình khung phân tích
Bố cục báo cáo dự kiến Khánh Trân 17 Giai đoạn Nội dung công việc Phụ trách
Thời gian thực hiện Khung kế hoạch nghiên cứu Thao tác hóa khái niệm 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Biện chứng học. 2015. “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên hệ vừa làm vừa học, Trường Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn
Thạc sĩ kinh tế học Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh.
Cao Thi Cam Van, Vu Thi Luyen, Nguyen Hoang Thanh. 2020. “Các nhân tố ảnh
hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán Trường
Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. Số 46.
Đặng Thị Lan Hương. 2013. “Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Khoa học tự nhiên”. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Trường
Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặng Thu Hà. 2017. “Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả học tập của sinh viên
hệ liên thông cao đẳng - đại học ngành kế toán, Trường Đại học công nghiệp Hà
Nội”. Tạp chí khoa học và công nghệ. Số 42.
Đinh Thị Hóa, Hoàng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyên. 2018. “Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế Trường Đại học Đồng
Nai”. Tạp chí khoa học - Đại học Đồng Nai. Số 11.
Đinh Thị Thu Huyền, Vũ Thị Là, Vũ Hồng Nhung, Nguyễn Thị Lý. “Thực trạng và
một số yếu tố liên quan đến kết quả học tập của sinh viên Đại học điều dưỡng chính
quy khóa 14 Trường Đại học điều dưỡng Nam Định năm học 2018 – 2019”. Khoa học Điều dưỡng. Số 02.
Đặng Thị Ty, Hồ Mai Vy, Phạm Thị Ái Vy, Nguyễn Đình Tùng. 2020. “Thực trạng kết
quả học lực và các yếu tố liên quan đến học lực năm học 2017 - 2018 của sinh viên
chính quy ngành Dược học Trường Đại học Duy Tân”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân.
Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Tuấn Kiệt. 2016. “Phân tích các nhân tố tác động đến
động lực học tập của sinh viên kinh tế Trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chıKhoa học
Trường Đại học Cần Thơ. 19
Muhammad Daniyal, Tahir Nawazi, Muhammad Aleem, Ali Hassan. “The Factors
affecting the student's performance: a case study of Islamia University of Bahawalpur,
Pakistan”. African Journal of Education and Technology.
Nguyễn Công Toàn, Trịnh Minh Trí, Huỳnh Văn Hậu, Nguyễn Thị Cẩm Hồng và
Nguyễn Văn Quân. 2015. “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại
học ngành Phát triển nông thôn của Trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chıKhoa học
Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Huỳnh Trang. 2020. “Yếu tố xã hội của gia đình ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên khoa ngoại ngữ Trường Đại học Trà Vinh”. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp. Số 2.
Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị Kim Thoa, Nguyễn Thanh Thiện, Phan Thị Bích
Hạnh. 2020. “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hệ chính quy tại
Trường Đại học kinh tế, Đại học Huế”. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn. Số 6C.
Nguyễn Phạm Tuyết Anh, Hoàng Minh Trí, Trần Thị Tuyết Hoa. 2013. “Tác động của
việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chí
khoa học Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Thị Bích Thuận, Nguyễn Ngọc Trân. 2018. “Vai trò của cố vấn học tập trong
việc nâng cao chất lượng học tập của sinh viên tại trường Đại học Đồng Tháp”. Tạp chí giáo dục.
Nguyễn Thị Như Quỳnh. “Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phương pháp học
tập tích cực của sinh viên khóa 16DDS Khoa Dược, Đại học Nguyễn Tất Thành”. Tạp
chí Khoa học & Công nghệ. Số 12.
ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo. 2014. “Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận
của sinh viên ngành kinh tế”. Tập san khoa học và đào tạo.
Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Vũ Thị Quỳnh Anh. 2016. “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường cao đẳng công nghệ thông tin hữu
nghị Việt - Hàn”. Chuyên đề Khoa học và Giáo dục. 20