TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN
HIẾN KHOA KINH TẾ
QUẢN TRỊ
-----
aa aa-
----
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
243ECO41903
DOANH
NGHIỆP
HẠT
ĐIỀU
HỮU
Giảng viên giảng dạy: Ngô Trần Thục
Anh Nhóm thực hiện: Nhóm Cạnh
Tranh
1
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời chào lời cảm ơn chân thành đến Ngô Trần
Thục Anh đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện bài tiểu luận này.
Với chủ đề về Kinh doanh của doanh nghiệp cạnh tranh , em mong muốn
phân tích một các tổng quan hệ thống về cách một doanh nghiệp
Việt Nam đã đang hội nhập quố tế, từ đó rút ra những bài học thực tiễn
cho quá trình toàn cầu hóa của các doanh nghiệp nộ địa.
Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng tổng hợp thông tin từ nhiều
nguồn đáng tin cậy, k
hợp giữa thuyết thực tiễn nhằm mang đến cái nhìn khách quan
sâu sắc nhất. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian kiến thức, bài tiểu luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý quý
báu từ quý thầy để hoàn thiện hơn trong những lầ nghiên cứu sau.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
MỤC LC
Phần 1 ......................................................................................................................................... 4
1.
Tên doanh nghiệp: CẠNH TRANH ..................................................................................... 4
2.
TẦM
NHÌN-
SỨ
MỆNH-
MỤC
TIÊU ................................................................................ 5
2.1
Tầm
nhìn. ............................................................................................................................. 5
2.2
Sứ
mệnh. ............................................................................................................................. 5
2.3
Mục
tiêu. ............................................................................................................................. 6
2.3.1
Ngắn
hạn
(1-2
m) ..........................................................................................................6
2.3.2
Dài hạn(3-5 m) ............................................................................................................... 7
Phần 2 ......................................................................................................................................... 7
2.1
Đánh
giá
vị
thế
của
doanh
nghiệp ..................................................................................... 7
2.2
hình IFE (External Factor Evaluation) ...................................................................... 12
2.4
Ma trận BCG
.....................................................................................................................
13
2.5
Ma trận GE
.......................................................................................................................
14
2.6
Xác
định
phương
hướng
chiến
lược
phù hợp
cho doanh
nghiệp................................... 14
2.6.1
Lựa
chọn
chiến
ợc ...................................................................................................... 14
2.6.2
Giải
thích
do
lựa
chọn
chiến
ợc .............................................................................. 15
Phần 3: ..................................................................................................................................... 16
3.1
Mục
tiêu
triển
khai
chiến
ợc ......................................................................................... 16
3.2
Lập
kế
hoạch
tổng
thể
theo
hình
chuỗi
giá
trị .......................................................... 18
Phần4 ......................................................................................................................................... 20
4.1
KIỂM
TRA
ĐÁNH
GIÁ
CHIẾN
C ................................................................. 20
4.2
Áp
dụng
hình
Thẻ
điểm
cân
bằng
(BSC) .................................................................. 23
Phần 5: ..................................................................................................................................... 26
BẢNG
ĐÁNH
GIÁ
THÀNH
VIÊN....................................................................................... 28
3
Phần
1
1.
Tên doanh nghiệp: CẠNH TRANH
do chọn đề tài:
- Ngày nay ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu hạt điều một trong
các ngành về sản của Việt Nam đã đang mở ra những triển vọng
lớn, cùng với các chính sách mở cửa của nhà nước đã tạo điều kiện thuận
lợi đã tạo cho các ngành nông sản nói chung hạt điều nói riêng phát triển.
Kinh nghiệm của nước đi trước lợi thế của nình vậy nên Việt Nam ta đ
chọn sản xuất nông sản một trong những ngành khác được xem như
đầu tầu phát triển kinh tế về cho đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh đó những
thành tựu đã đạt được đối mặt đó doanh nghiệp phải đượng đầu với các
thách thức về phần như cạnh tranh gay gắc với các thị tường quốc tế, biến
độ giá về nguyên liệu, về rào cản về công nghệ kỹ thuật an toàn thực
phẩm...Chính vậy, em lựa chọn đề tài về doanh nghiệp hạt điều để tìm
hiểu sâu hơn về h động sản xuất, chế biến xuất khẩu của ngành hàng
này, phân tích những hội thách thức doanh nghiệp hạt điều đang
phải đối mặt, góp phần đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.Thông qua việc nghiên cứu đề tài y, em mong muốn
cái nhìn thực tế hơn về hoạt động kinh doanh trong ngành nông sản xuất
khẩu, đồng thời áp dụng các kiến thức đã học vào phân tích giải quyết
vấn đề thực tiễn.
Ý nghĩa tên gọi: “Cạnh Tranh” thể hiện tinh thần nỗ lực vươn lên, đổi mới
sáng tạo để chinh phục thị trường trong ngoài nước.
Đây một cái tên táo bạo, phản ánh cam kết của doanh nghiệp trong việc
tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp thân thiện môi trường.
Khẩu hiệu (Slogan):“Cạnh tranh xanh Dẫn đầu sạch”
Giá trị cốt lõi:Chất lượng cạnh tranh,Giá trị bền vững,Khách hàng trung
tâm.
1.1
nh vực hoạt động Sản phẩm chính (liên quan đến hạt điều)
-Lĩnh vực hot động:
-
Doanh nghip Cnh Tranh” chuyên sn xut phân phối các sn phẩm
từ hạt điu hữu c tn thin với sức khỏe môi trường.
Sn phẩm nổi bt:
Hạt điều rang mộc
Hạt điều tẩm vị tự nhiên
Đặc Điểm Nổi Bật
Rang không dầu gia vị tự nhiên- giữ nguyên
hương vị tự nhiên.
Vị rong biển, tiêu xanh, tỏi ớt, chanh sả-
không dùng hương liệu.
4
Sữa hạt điều Không dùng đường tinh luyện phù
hợp cho người ăn kiêng thuần
chay.
Thanh snack hạt điều Kết hợp yến mạch hạt chia bổ
sung năng lượng lành mạnh.
điều nguyên chất 100% điều xay nhuyễn, không dầu
dành cho người làm bánh hoặc ăn
sáng.
Lợi thế cạnh tranh: Nguyên liệu được lấy từ vùng trồng điều sạch tại khánh
hòa , canh tác theo chuẩn GlobalG.A.P,quy trình sản xuất an toàn ,bao sinh
học phân hủy, giảm rác thải nhựa,Giá thành hợp phù hợp túi tiền người
tiêu dùng Việt
.
1.2
Đối tượng khách hàng mục tiêu (ưu tiên người tiêu dùng xanh)
Người tiêu dùng nhân: Người tiêu dùng xanh,quan tâm đến sản phẩm sạch
bảo vệ môi trường,sàng chi trả thêm để dùng thực phẩm hữu cơ, an
toàn,người ăn chay, eat-clean, thuần chay,nhân viên văn phòng, người tập gym
cần snack dinh dưỡng, không chất độc hại,Phụ huynh trẻ tìm thực phẩm
lành mạnh cho trẻ em.
Khách hàng doanh nghiệp & tổ chức: Siêu thị hữu cửa hàng thực
phẩm sạch.các công ty cần sản phẩm quà tặng xanh thông điệp CSR,Chuỗi
café, nhà hàng chay, spa,Đối tác xuấ khẩu hướng đến thị trường Nhật Bản,
châu Âu.
2.
TẦM NHÌN- SỨ MỆNH- MỤC TIÊU
2.1
Tầm Nhìn Của ng Ty
-
Luôn hướng tới để trở thành công ty hàng đầu VN trong việc cung cấp
sản phẩm hạt điều được mọi nhà tin dùng về xây dựng một tương hiệu uy
tín.
2.2
Sứ Mệnh Của Công Ty
Xây dựng một hệ thống chuỗi cung ứng thực phẩm sạch đóng góp o
sự phát triển thị trường VN,là sản phẩm tin tưởng cho mọi nhà mang lại
nhiều dinh dưỡng thể dùng cho nhiều lứa tuổi, xây dựng một thương
hiệu đạt chuẩn trong nước quốc tế đạt chất lượng cao được công nhận,
bên cạnh đó trong khi TMDT đang phát triển mạnh mẻ thì công ty cũng tận
dụng để mở rộng thị trường hạt điều giúp nhiều khách hàng, đối tác biết
đến phát triể kinh doanh 1 cách hiệu quả,mang đến một dòng sản phẩm
lành mạnh khi xu hướng tiêu dùng hiện nay luôn hướng tới sống lành mạnh
tiêu dùng trách nhiệm đặc biệt trong nhóm người tiêu dùng trẻ, gia
đình trẻ nhỏ tầng lớp trung lưu cao cấp vậy việc chuyển t sản
phẩm truyền thống sang các sản phẩm hạt điều hữu cơ, chế biến tự nhiên
đóng gói thân thiện môi trường, công ty hiểu được luôn cố gắng tối ưu
những sản phẩm đưa ra thị trường để làm hài lòng người tiêu dùng, thể
tạo công ăn việc làm cho người dân những nơi sản xuất hay trồng
điều, tổ chức tuyển dụng công nhân.
5
2.3
Mục Tiêu Ngắn Hạn Dài Hạn
2.3.1
Ngắn hạn (1-2 năm)
Các mục tiêu
Nội dung cần làm
-
Phát triển thị trường dành - Vận hành đào tạo đội ngũ nhân viên về quản
sàn
cho hạt điều tiếp cận các tmdt một cách chuyên nghiệp.
sàn tmdt
-
Quản mẫu tiêu
dùng xanh
-
Tạo dựng thương hiệu
xây kênh truyền thông
-
Liên kết cách hình thức thanh toán phổ biến trên thị
trường|: MoMo, chatbot, thanhn toán online. Tạo môi
trường nhanh gọn chuyên nghiệp.
-
Đồng bộ các kênh n hàng liên kết với nhau như
shopee,lazada,tiktok shop tiki để cho khách hàng dễ
dàng tìm kiếm trên mi nền tảng.
-
Ưu tiên phát triển những loại hạt điều hữu cơ, chiến biến
tự nhiên không chất bảo quản.
-
Làm mới bao bằng những câu từ mang yếu tố thiên
nhiên: xanh- sạch-tự nhiên.
-
Sử dụng các vật phẩm tái chế, phân hủy sinh học để làm
bao bì.
-Xây dựng trang web ý nghĩa thân thiện với môi
trường( nền màu xanh..vv)
-
Tạo hay liên kết trang quảng cáo để tạo hit sẩn
phẩm tăng lượt truy cập cũng như tiếp cận sản phẩm.
-
thể đi thực tế các khu chợ mời con dùng thử để
tạo lòng tin, gây ấn tượng cũng như quảng thương hiệu.
-
đồng phục thân thiện với thiên nhiênn (màu xanh)
cũng giúp cho người dùng nhận diện thương hiệu.
-
Tìm nguồn cung phù hợp
- Tận dụng từ các địa phương hợp tác để tìm người
cung xanh, sạch đạt chuẩn yêu cầu.
- Sử dụng các nguồn cung nội địa để tối ưu chi
phí quảng đất nước tới các thị trường
xuất khẩu.
-
Quản thời gian nguồn- Tin cậy những nguồn lực hiện những vị trí đã
kinh
lực hiệu qu nghiệm đi chung công ty được nhiều năm.
-
Chia những mốc thời gian hiệu quả để những hình
thức makerting quảng hình ảnh đôi khi tài trợ những
gameshow để nổi bật thương hiệu.
6
2.3.2
Dài hạn(3-5 năm)
Các mục tiêu Nội dung cần m
-
Mở rộng thị trường xuất- Xuất khẩu điều cho những thị trường khó nhvề thực
khẩu phẩm như: Nhật bản, Hàn quốc, Mỹ... vậy chất lượng
mẫu cần được chú ý hết mc.
-
Tính tới việc mở những trụ sở đại diện thương hiệu cho
những nước đang xuất khẩu.
-
Các khoản thu nhập trên các sàn tmdt phải chiếm tỉ lệ cao
trong công ty.
-
Giữ vững hình phát triển- Giữ lại các công nghệ chế biến phải các năng ợng
xanh được tái tạo từ môi trường.
-
Được chứng nhận doanh nghiệp xanh bảo về môi
trường cũng như đạt tiêu chuẩn GlobalG.A.P.
-
Mở rộng thị trường tmdt - Bắt đầu mở gian hàng quốc tế trên alibaba, amazon,esty
nhiều sàn khác trên thế giới
-
Mục tiêu trở thành top đầu của nền thực phẩm
Việt sạch hữu trên sàn online.
-
Sử dụng chatbot, Al tự động chăm sóc khách
hàng, chăm sóc khách hàng 24/24
-
Phát triển các dòng sản
phẩm dành riêng cho tmdt
-Phát triễn những sản phẩm mới cao cấp phục vụ cho nền
tảng onlline: hạt điều rang bơ, hạt điều tẩm vị, đóng gói
sinh học, set quà biếu cao cấp.
-Bao bìa 100% từ vật liệu tái chế, thể tự phân hủy.
- Phát triển sản phẩm: hạt điềuxanh-organic- không chất
phụ gia, làm đa dạng mẫu ma cho khách hàng lựa chọn.
Phần
2
2.1
Đánh giá vị thế của doanh nghiệp
2.1.1
PESTLE
Yếu tố
tả tác động đến ngành hạt điều
Chính trị - Chính sách nông nghiệp xanh xuất khẩu từ chính
phủ- Hiệp định thương mại tự do giúp mở rộng thị
trường (EVFTA, CPTPP)
7
Kinh tế
- Biến động giá hạt điều trên thị trường thế giới- Tác
động từ lạm phát, chi phí logistics tăng sau đại dịch
hội - Người tiêu dùng ưu tiên thực phẩm lành mạnh,
nguồn gốc ràng- Tăng nhu cầu với sản phẩm hữu cơ,
chứng nhận bền vững
Công nghệ
- Ứng dụng TMĐT để tiếp cận thị trường toàn cầu-
Công nghệ chế biến hiện đại giúp nâng cao giá trị hạt
điều
Môi trường
- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng mùa vụ, chất lượng hạt-
Nhu cầu bao thân thiện môi trường, sản xuất giảm
phát thải
Pháp - Quy định kiểm dịch, chất lượng, truy xuất nguồn gốc
nghiêm ngặt
- Tiêu chuẩn xuất khẩu ngày càng cao (FDA, EU Organic…)
2.1.2
PORTER 5 áp lực cạnh tranh
Yếu tố
tả
Đánh giá (15
điểm)
Cạnh
tranh
nội
ngành
Sản
phẩm
thay thế
Sức ép
Do việt nam nước xuất khẩu hạt điều lớn nên trong nước nhiều
doanh nghiệp hạt điều nên cạnh tranh rất khốc liệt về giá cả, ch(ấ4t)
lượng. Lợi nhuận thể thua lỗ giá nhập nguyên liệu thể tăng
hoặc giảm thất thường tùy theo nguồn gốc của sản phẩm đâu
thể mua được rẻ hoặc mắc.
Sản phẩm thay thế hạt điều hiện nay rất nhiều loại rất phổ biến như
hạt mắc ca, hạt dẻ, hạt óc chó, hoặc những loại cùng phân khúc(2n)
snack, bánh ăn nhanh hoặc sữa nên. Tuy nhiên hạt điều vẫn chiếm
thị phần cao hơn chất lượng ngon, bổ của
chưa tự trồng được hạt điều không phải chuyên môn với doanh
từ nhà nghiệp chỉ thu loại hạt điều thô chế biến nên sức ép từ nhà (c4u)ng cấp
cung
cấp
rất lớn như hạt điều ngon, chất lượng sẽ phụ thuộc vào mùa, thời tiết
nên chất lượng hạt thể không đồng đều. Biến động giá cả tăng nếu
8
Sức ép
t
khách
ng
Rào cản
gia
nhập
thời tiết không thuận lợi.
hội ngày càng phát triển, nên con người xu hướng chăm sóc bản
thân đặc biệt chọn những loại thực phẩm xanh, sạch, tốt cho (s4ứ)c
khỏe nên nguồn cung phải thật chất lượng để khách hàng tin tưởng sử
dụng. Sản phẩm phải bao ưng mắt khách hàng, phải đầy đủ
ngày tháng năm sản xuất cũng như nguồn gốc xuất sứ nên sức ép
khách hàng cực lớn hiện nay rất nhiều doanh nghiệp cạnh
tranh khốc liệt về hạt điều .
một nước xuất khẩu hạt điều lớn rất nhiều doanh nghiệp
trong nước nên việc cạnh tranh cùng khó khăn mới (2c) chân
ngành nên còn yếu so hơn với đối thủ, việc nguồn vốn để mua các
thiết bị máy móc chế biến còn hạn chế, marketing còn chưa đủ vững
để thể thuyết phục khách hàng. Nếu làm tốt đi đúng hướng sẽ phát
triển còn sai thì sẽ rủi ro khá cao trong ngành.
2.1.3
hình SWOT cho EFE của doanh nghiệp Cạnh
Tranh Điểm mạnh (Strengths)
- Hệ thống phân
phối rộng
-
Quy trình quản chất lượng chặt ch
-
Đa dạng chế biến hạt điều
-Ưu tiên nguyên liệu xanh, sạch chất
lượng
-
Tạo dựng mối quan hệ với các nông n
Điểm yếu
(Weaknesses) -Công nghệ chưa phát triển
-
Nguồn vốn còn hạn hẹp
-
Chậm thay đổi
-Chiến lược marketing còn yếu
hội (Opportunities)
-Nhu cầu tiêu dùng hạt điều ngày càng tăng
-Sự phát triển của mạng lưới internet
-
Thức ăn nhanh tiện lợi
-Mở rộng thị trường
-
Huy động được nguồn vốn
-xu hướng tiêu dùng xanh
Thách thức (Threats) -nguồn cung về organic còn hạn chế
-Chi phí quảng cáo cao, thương hiệu
chưa đủ lớn
9
-Biến động giá nhập nguồn nguyên liệu
-Cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
-Gián đoạn vận chuyển
2.1.4
hình
EFE
(External
Factor
Evaluation)
Yếu tố môi trường n ngoài
Tỷ trọng
Đánh giá (1-4)
Điểm số
Nhu cầu tiêu dùng hạt điều ngày càng
ng
0.20 4 0.6
Sự phát triển của mạng lưới internet
Thức ăn nhanh tiện lợi
Nguồn cung về organic còn hạn chế
Chi phí quảng cáo cao, thương hiệu
chưa đủ lớn
Cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Xu hướng thực phẩm mới như hạt dẻ,
0.12 2 0.24
hạt ca dé,
0.05 1 0.05
Xu hướng tiêu dùng xanh bền vững
Gián đoạn vận chuyển
Tổng cộng
0.05 3 0.15
0.10 1 0.05
1.0 2.26
10
0.15
3
0.36
0.08
2
0.16
0.15
3
0.45
0.10
2
0.2
Tổng điểm EFE = 2.26 Doanh nghiệp đang phản ứng kém hơn mức trung bình,
thể bỏ lỡ hội hoặc bị ảnh hưởng nặng nề bởi các mối đe dọa
2.1.5
nh SWOT cho IFE của doanh nghiệp Cạnh Tranh
Điểm mạnh (Strengths)
-Quản chặt chẽ y chuyền sản xuất
- mối quan hệ tốt với các đối tác
như phân phối hạt điều, nguồn
cung hạt điều
-Đa dạng hóa sản phẩm
-Xây dựng thương hiệu với sản
phẩm xu hướng về chất lượng tốt
cho sức khỏe
-Mở rộng hợp tác kiếm vốn để mua thiết bị
máy móc đảm bảo chất lượng sản phâmr
Điểm yếu
(Weaknesses) -Nguồn vốn còn hạn chế
-
Năng lực marketing còn thấp
ít kinh nghiệm
-
Chi phí sản xuất cao
-
Không đủ khả năng phân phối đến
các sàn TMĐT
-Nhận diện thương hiệu chưa đủ mạnh
-Khả năng tiếp cận công nghệ còn thấp
hội (Opportunities)
-Nâng cao chất ợng lao động
-Tạo ra nguồn cung lớn đáp ứng
được nhu cầu cho con người
-Hợp c với các đối tác lớn như ( các
chuỗi siêu thị, công ty chế biến hạt
điều quốc tế,..)
-Mua được các máy móc, dây
chuyền sản xuất hiện đại
Thách
thức
(Threats)
-Thiếu hụt nguồn nhân lực
-Quản yếu m
-Khả năng kiểm soát nguồn vốn
-Sản xuất thiếu quy trình
-Hạn chế về đổi mới sản phẩm
11
2.2
hình
IFE
(External
Factor
Evaluation)
Yếu tố i trường bên ngoài
Tỷ trọng Đánh giá (1-4)
Điểm số
Khả năng đổi mới, nâng cấp dây
chuyền sản xuất tạo ra sản
phẩm hoàn thiện
Xây dựng thương hiệu với sản
phẩm xu hướng về chất lượng tốt
cho sức khỏe Không đủ khả
năng phân phối đến các sàn
TMĐT
ng lực marketing còn thấp ít
kinh nghiệm
mối quan hệ tốt với nông n
Chi phí sản xuất cao
Quản chặt chẽ dây chuyền sản xuất
Nhận diện thương hiệu chưa đủ mạnh
Đa dạng hóa sản phẩm
Hệ thống phân phối bán hàng rộng
Khả năng tiếp cận công nghệ còn thấp
Tổng cộng
1.0 3.03
Tổng điểm EFE = 3.03 Doanh nghiệp cạnh tranh phản ứng tốt với môi trường
bên ngoài.
12
0.15
4
0.6
0.13
4
0.52
0.08
2
0.16
0.08
2
0.16
0.15
4
0.6
0.04
3
0.12
0.12
2
0.24
0.05
1
0.05
0.06
2
0.12
0.10
3
0.30
0.04
2
0.08
2.4
Ma trận BCG
Thị phần cao
Thị phần thấp
Tăng
trưởng
cao
Ngôi sao ( Star )
Dấu hỏi ( question mark )
Hạt điều thô, hạt điều sấySữa hạt điều,
hạt điều khô
Tăng trưởng thấp
tiền ( Cash cow )
Hạt điều rang muối, hạt
điều cháy tỏi, cu đơ, hạt
điều tẩm phô mai,
tạt,
Chó ( Dog )
Snack từ hạt điều, vỏ hạt điều,..
Ngôi sao ( Star ) : Dựa vào nguồn cung nhập hạt điều lớn, nhà máy sản xuất chế
biế những loại hạt điều sấy khô. Việt Nam nằm trong top nước sản xuất hạt điều lớn
nên tiếp tụ đầu phát triển phân phối mở rộng vi nhu cầu chăm sóc sức
khỏe, yêu bản thân tăn cao.
Dấu hỏi ( question mark ) : Doanh nghiệp chủ yếu hạt điều thô chế biến theo
dạng sấ khô về sữa hạt điều điều đây chỉ vùng thử nghiệm thấy được
sản phẩm rất ti năng nếu đi được đúng hướng. Do sản phẩm còn mới chưa cạnh
tranh được nhiều đối thủ nh các loại sữa hiện nay trên thị trường rủi ro khá cao,
còn yếu thế rất nhiều so với đối thủ
tiền ( Cash cow ) : Từ sản phẩm hạt điều thể chế biến ra nhiều hương vị
tiếp cận v hút được lượng lớn khách hàng xu hướng khách hàng luôn tìm những món
ăn mới để thử nghiệm. Với sản phẩm này lợi nhuận ổn định do chi phí của các gia vị
tẩm ướp khá thấp cầ duy trì để tạo ra nguồn lợi nhuận nuôi các sản phẩm thử
nghiệm để giảm rủi ro.
Chó ( Dog ) : Snack hạt điều rủi ro cũng khá nhiều với hiện nay trên thị trường
rất nhi loại sản phẩm cùng phân khúc như những loại snack khoai tây, sữa, kẹo trên
thị trường khiến hàng dễ tồn kho khó tiêu thụ được. Còn vỏ hạt điều nếu qua qua
trình sấy khô thường sẽ b phí không kiếm được cách khai thác tối ưu của vỏ hạt
điều
13
2.5
Ma trận GE
hấp
dẫn của
Trọng
ngành
số
hạt
điều
Mức điểm
Tổng
0.1
2
0.2
0.3
4
1.2
0.2
2
0.4
0.3
3
0.9
0.1
3
0.3
1.0
3.0
Mức độ hấp dẫn của ngành = 3.0 ( Mức trung bình cao )
Đánh giá sức mạnh cạnh tranh của ngành
Tiêu chí
Trọng
số
Mức điểm
Tổng
Quy phân phối nội địa 0.2 4 0.8
Chất lượng sản phẩm 0.2 3 0.6
Công nghệ máy móc sản xuất 0.15 3 0.45
Năng lực tài chính 0.15 2 0.3
Năng lực marketing 0.1 2 0.2
Đa dạng sản phẩm 0.1 2 0.2
Xuất khẩu quốc tế 0.1 2 0.2
Tổng cộng 1.0 2.75
Sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp = 2.75 ( Trung nh )
Doanh nghiệp đang nằm ô số 5 ô chiến lược "Duy trì chọn lọc
đầu tư". Doanh nghiệp đang hoạt động trong một ngành tiềm năng
phát triển khá tốt (mức độ hấp dẫn cao). Tuy nhiên, sức mạnh cạnh tranh
nội tại chưa đủ vượt trội, nên cần thận trọng đầu
2.6
Xác định phương hướng chiến ợc phù hợp cho doanh nghiệp
2.6.1
Lựa chọn chiến lược
14
Sau quá trình phân tích môi trời kinh doanh bên trong ngoài doanh
nghiệp qua các hình như PESTLE, Porter 5 lực, ma trận IFE, EFE IE
cùng các công cụ chiến lược như BCG, GE, Hofer. Nhóm chúng tôi cho rằng
doanh nghiệp chế biến sản suất hạt điều hữu nên đi theo hai chiến
lược chính :
+ Chiến lược thâm nhập thị trường (thuộc nhóm chiến lược ng trưởng
chiều u)
+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm (thuộc nhóm chiến lược đa dạng
a)
Với việc lựa chọn hai chiến lược trên sẽ giúp doanh nghiệp tăng thị phần
tại các thị trường m rộng các sản phẩm liên quan, giúp ng cao giá trị
cạnh tranh xây dựng thương hiệu Việt trong ngành hạt điều hữu trên
toàn cầu
2.6.2
Giải thích do lựa chọn chiến lược
Dựa vào kết quả các hình đã phân tích : Ma trận PESTLE cho thấy
ngành hạt điều hữu đang phát triển được thúc đẩy từ các ý tố tích
cực từ trường chính trị ( hiệp định FTA , chính sách nông nghiệp xanh
), hội (như cầu sống lành mạnh, sử dụng sản phẩm r nguồn góc, tiêu
dùng sản phẩm hữu cơ) vời công nghệ ( thương mại điện tử , …)
Phân tích 5 áp lực cạnh canh hiện tại mức độ cạnh tranh còn chưa cao, tạo
hội giúp doa nghiệp mở rộng thị trường chiến lược thương hiện
nguồn chuỗi cung ứng tốt
EFE=3.0 IFE=3.2 Chỉ khi sở hữu được một nội lực vững vàng cùng môi
trường bên ngoài
thuận lợi, doanh nghiệp mới thể chủ động mở rộng quy danh mục
sản phẩm hữu c nhằm tận dụng tối đa hội tăng trưởng hiện hữu.
Phân tích vị trí cạnh tranh danh mục sản phẩm.
Ma trận BCG sản phẩm hạt điều đang thời điểm tăng trưởng phát triển
mạnh với thị phận đáng kể trên thị trường. Cho nên sản phẩm này được
được sắp xếp vào nhóm “Ngôi sao do đó cần phải ưu tiên đầu duy trì đà
củng cố vị thế .
Ma trận GE ngành hạt điều hữu đang sự hấp dẫn từ nhu cầu sử
dụng không ngừng
từ thị trường phát triển, giá trị cao sản phẩm nguồn gốc xuất xứ
ràng, minh bạch. Doanh nghiệp sử hữu nguồn cung ứng ổn định quản chặt
chẻ chất lượng sản phẩm đáp ứng được như cầu của quốc tế.
Căng cứ vào hai yếu tố sức hấp dẫn ngành năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp dược xếp vị trí ô đầu - phát triển” . Cho thấy doanh nghiệp cần
tăng tốc mở rộng quy sản phẩm thị trường tiểu thụ đồng thời tập
trung khai thác lợi thế cạnh tranh hiện phát triển thế trên thị trường
quốc tế.
Tổng kết:
Xác định phân khúc thị trường cần hướng đến nhằm tạo ra sản phẩm đúng
với nhu cầu của người tiêu dùng: khách hàng tìm năng các nhóm người
tiêu dùng trẻ, gia
đình trẻ nhỏ tầng lớp trung lưu cao cấp. Đối với đối tượng khách hàng
này, họ quan tâm đến chất lượn
sản phẩm nhiều hơn giá thành sản phẩm. Các sản phẩm họ muốn hướng đến các
sản phẩm organic, an toàn cho sức khoẻ. Đối với một doanh nghiệp nhỏ vừa thành
lập thì chiến lược thâm nhập thị trường được coi bước tiên phong đầu tiên
chúng ta chỉ cần tập trun tăng doanh số của sản phẩm trong một thị trường nhất định.
Điều này giúp chúng ta hạn chế được rất nhiều rủi ro hơn. Tập trung vào một thị
trường sẵn giúp chúng ta thu được lợi nhuận ngay lập tứ. Còn đối với với 2 chiếc
lược còn lại chúng ta cần phải nguồn lực kin tế đủ mạnh để phát triển chúng.
Được lợi từ môi trường bên ngoài thuận lợi nội lực vững chắc, hội lớn đang
mở ra để doanh nghiệp trong ngành hạt điều hữu bứt phá. Bằng cách kết hợp
chiến lược đa dạng h đồng tâm thâm nhập thị trường, doanh nghiệp th vừa gia
tăng giá trị sản phẩm, củng vị thế cạnh tranh, vừa mở rộng quy hoạt động,
hướng tới phát triển bền vững trong dài Các công cụ phân tích chiến lược như
PESTLE, Porter, IFE, EFE, IE, BCG GE đã được á dụng, giúp doanh nghiệp xác
định hướng đi ràng sở thực tiễn cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Phần 3:
Mục tiêu thực hiện chiến lược
3.1
Mục tiêu triển khai
chiến lược Ngắn hạn (6
tháng 1 năm)
S (Specific):
+ Hoàn thiện quy trình đóng gói sản phẩm hạt điều hữu nguyên vị, hoàn tất hồ
chứng nhận VietGAP & hữu Việt Nam.
+ Khởi động phân phối trên Shopee, Tiki, Lazada, tại ít nhất 10 cửa hàng thực
phẩm sạch
+ Triển khai chiến dịch truyền thông chủ đề “Ăn sạch Sống xanh”, kết hợp câu
chuyện nôn dân Việt truy xuất nguồn gốc.
M (Measurable):
+ ít nhất 2 chứng nhận nội địa trong 12 tháng.
+ Cung cấp sản phẩm trên 3 sàn TMĐT tại ≥10 cửa hàng.
+ Chiến dịch truyền thông đạt ≥50.000 lượt tiếp cận, ≥5.000 tương c.
A (Achievable):
+ Nguồn lực nội bộ tương đối đầy đủ, cộng tác với đơn vị marketing/truy xuất nguồn
gốc có kinh nghiệm (ví dụ như giải pháp QR + blockchain) như PSL Cashew.
R (Relevant):
+ Đây bước thiết yếu để xây dựng sở pháp lý, thương hiệu niềm tin ban đầu
trên th trường nội địa.
T (Time- bound):
16
+ Hoàn tất mọi hoạt động vào cuối tháng thứ 12 kể từ lúc bắt đầu giai đoạn.
Trung hạn (1
3 năm) S
(Specific):
+ Ra mắt ít nhất 3 sản phẩm mới như hạt điều rang khô, mix yến mạch, mix trái
cây sấy.
+ Đạt ít nhất 1 chứng nhận hữu quốc tế: USDA Organic hoặc EU Organic.
Áp dụng truy xuất nguồn gốc kỹ thuật số (mã QR, blockchain) cho toàn bộ sản phẩm.
+ Hợp tác cùng 510 KOLs trong lĩnh vực sức khỏe, môi trường.
M (Measurable):
+ Sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường mục tiêu trong vòng 24 tháng.
+ Hệ thống QR đưa vào 100% sản phẩm trước khi kết thúc năm thứ 2.
+ KOL drive ít nhất +50% người theo dõi/người tương tác so với lúc bắt đầu.
A (Achievable):
+ Công nghệ truy xuất sản xuất mới (như QR + blockchain) đã được áp dụng thành
công trong ngành điều Việt Nam
+ Hợp tác truyền thông với KOLs trong nước hoặc khu vực Đông Nam Á.
R (Relevant):
+ Phù hợp với xu hướng tiêu dùng tiêu chuẩn sạch, minh bạch. Củng cố vị thế, mở
đường đ thị trường xuất khẩu.
T (Time- bound):
+ Hoàn thành trước thời điểm kết thúc năm thứ 3 từ khi triển khai.
Dài hạn (tn
3 năm) S
(Specific):
+ Thành lập liên minh với ≥100 hộ nông dân trồng điều hữu cơ, y dựng vùng
nguyên liệu ổn định ≥50 ha.
+ Hoàn tất chuyển đổi doanh nghiệp theo hình B- Corp hoặc ESG.
+ Thiết lập ít nhất 3 kênh phân phối quốc tế tại Nhật, Hàn, EU.
M (Measurable):
+
Vùng nguyên liệu hoạt động ổn định, cung ứng toàn bộ cho sản xuất nội địa & quốc
tế.
+ Nhận được chứng nhận B- Corp hoặc điểm ESG toàn diện.
+ đại hoặc đối tác phân phối tại ≥3 thị trường xuất khẩu chính.
A (Achievable):
+ thể sử dụng chính sách hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật với nông dân theo hướng
VietGAP/hữu cơ, như chính sách hợp đồng mùa vụ để đảm bảo nguồn gốc & số
lượng ổn định fomexco.com.
+ Tham vấn chuyên gia để xây dựng chỉ số ESG quy trình vận hành theo chuẩn
B- Corp.
17
R (Relevant):
+ hình dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển bền vững, tạo lợi thế cạnh tranh
toàn c và thu hút đầu tư.
T (Time- bound):
+ Hoàn thành các mục tiêu vào trước tháng thứ 60 (khoảng 5 năm) từ thời điểm bắt
đầu chương trình.
3.2
Lập kế hoạch tổng thể theo hình chuỗi giá tr
Bộ phận chức năng
Kế hoạch nh động chi tiết
Nghiên cứu & Phát triển (R&D)
Liên tục khảo sát xu hướng tiêu dùng,
nghiên cứu phát triển sản phẩm hạt điều
phù hợp với xu thế ăn sạch sống xanh”,
đa dạng hóa dòng sản phẩm.
Thu mua nguyên vật liu
Kết nối trực tiếp với nông dân trồng điều
theo chuẩn hữu cơ, minh bạch nguồn gốc,
áp dụng kỹ thuật canh tác sạch, đảm bảo
chất lượng tính bền vững.
Sản xuất
Đầu công ngh xử không dầu, bao
phân hủy sinh học, quy trình tiết kiệm
năng lượng nhằm gia tăng giá trị sức khỏe
bảo vệ môi trường.
Phát triển chiến lược marketing
theo mô hình 4P:
Marketing & Truyền thông
Product (Sản phẩm): Thiết kế bao
xanh, nhấn mạnh lợi ích sức khỏe hạt
điều.
Price (Giá): Xây dựng mức giá phản ánh
giá trị bền vững, ưu đãi cho khách hàng

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ -----aa aa-----
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 243ECO41903
DOANH NGHIỆP HẠT ĐIỀU HỮU CƠ
Giảng viên giảng dạy: Ngô Trần Thục
Anh Nhóm thực hiện: Nhóm Cạnh Tranh 1 LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời chào và lời cảm ơn chân thành đến cô Ngô Trần
Thục Anh đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện bài tiểu luận này.
Với chủ đề về Kinh doanh của doanh nghiệp cạnh tranh , em mong muốn
phân tích một các tổng quan và có hệ thống về cách mà một doanh nghiệp
Việt Nam đã và đang hội nhập quố tế, từ đó rút ra những bài học thực tiễn
cho quá trình toàn cầu hóa của các doanh nghiệp nộ địa.
Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn đáng tin cậy, k
hợp giữa lý thuyết và thực tiễn nhằm mang đến cái nhìn khách quan và
sâu sắc nhất. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức, bài tiểu luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý quý
báu từ quý thầy cô để hoàn thiện hơn trong những lầ nghiên cứu sau.
Em xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC
Phần 1 ......................................................................................................................................... 4
1. Tên doanh nghiệp: CẠNH TRANH ..................................................................................... 4
2. TẦM NHÌN- SỨ MỆNH- MỤC TIÊU ................................................................................ 5
2.1 Tầm nhìn. ............................................................................................................................. 5
2.2 Sứ mệnh. ............................................................................................................................. 5
2.3 Mục tiêu. ............................................................................................................................. 6
2.3.1 Ngắn hạn (1-2 năm) ..........................................................................................................6
2.3.2 Dài hạn(3-5 năm) ............................................................................................................... 7
Phần 2 ......................................................................................................................................... 7
2.1 Đánh giá vị thế của doanh nghiệp ..................................................................................... 7
2.2 Mô hình IFE (External Factor Evaluation) ...................................................................... 12
2.4 Ma trận BCG ..................................................................................................................... 13
2.5 Ma trận GE ....................................................................................................................... 14
2.6 Xác định phương hướng chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp................................... 14
2.6.1 Lựa chọn chiến lược ...................................................................................................... 14
2.6.2 Giải thích lí do lựa chọn chiến lược .............................................................................. 15
Phần 3: ..................................................................................................................................... 16
3.1 Mục tiêu triển khai chiến lược ......................................................................................... 16
3.2 Lập kế hoạch tổng thể theo mô hình chuỗi giá trị .......................................................... 18
Phần4 ......................................................................................................................................... 20
4.1 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC ................................................................. 20
4.2 Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) .................................................................. 23
Phần 5: ..................................................................................................................................... 26
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN....................................................................................... 28 3 Phần 1
1. Tên doanh nghiệp: CẠNH TRANH Lý do chọn đề tài:
- Ngày nay ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu hạt điều là một trong
các ngành về nô sản của Việt Nam đã và đang mở ra những triển vọng
lớn, cùng với các chính sách mở cửa của nhà nước đã tạo điều kiện thuận
lợi đã tạo cho các ngành nông sản nói chung và hạt điều nói riêng phát triển.
Kinh nghiệm của nước đi trước lợi thế của nình vậy nên Việt Nam ta đ
chọn sản xuất nông sản là một trong những ngành khác được xem như là
đầu tầu phát triển kinh tế về cho đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh đó những
thành tựu đã đạt được đối mặt đó cá doanh nghiệp phải đượng đầu với các
thách thức về phần như cạnh tranh gay gắc với các thị tường quốc tế, biến
độ giá về nguyên liệu, về rào cản về công nghệ kỹ thuật và an toàn thực
phẩm...Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài về doanh nghiệp hạt điều để tìm
hiểu sâu hơn về h động sản xuất, chế biến và xuất khẩu của ngành hàng
này, phân tích những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp hạt điều đang
phải đối mặt, góp phần đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, em mong muốn
có cái nhìn thực tế hơn về hoạt động kinh doanh trong ngành nông sản xuất
khẩu, đồng thời áp dụng các kiến thức đã học vào phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn.
Ý nghĩa tên gọi: “Cạnh Tranh” thể hiện tinh thần nỗ lực vươn lên, đổi mới
sáng tạo để chinh phục thị trường trong và ngoài nước.
Đây là một cái tên táo bạo, phản ánh cam kết của doanh nghiệp trong việc
tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý và thân thiện môi trường.
Khẩu hiệu (Slogan):“Cạnh tranh xanh – Dẫn đầu sạch”
Giá trị cốt lõi:Chất lượng cạnh tranh,Giá trị bền vững,Khách hàng là trung tâm.
1.1 Lĩnh vực hoạt động – Sản phẩm chính (liên quan đến hạt điều) Đặc Điểm Nổi Bật -Lĩnh vực hoạt động: Hạt điều rang mộc
Rang không dầu gia vị tự nhiên- giữ nguyên
- Doanh nghiệp “Cạnh Tranh” chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm hương vị tự nhiên. từ
hạt điều hữu c thân thiện với sức khỏe và môi trường.
Hạt điều tẩm vị tự nhiên
Vị rong biển, tiêu xanh, tỏi ớt, chanh sả- Sản phẩm nổi bật: không dùng hương liệu. 4 Sữa hạt điều
Không dùng đường tinh luyện phù
hợp cho người ăn kiêng thuần chay. Thanh snack hạt điều
Kết hợp yến mạch hạt chia bổ
sung năng lượng lành mạnh. Bơ điều nguyên chất
100% điều xay nhuyễn, không dầu
dành cho người làm bánh hoặc ăn sáng.
Lợi thế cạnh tranh: Nguyên liệu được lấy từ vùng trồng điều sạch tại khánh
hòa , canh tác theo chuẩn GlobalG.A.P,quy trình sản xuất an toàn ,bao bì sinh
học phân hủy, giảm rác thải nhựa,Giá thành hợp lý – phù hợp túi tiền người tiêu dùng Việt .
1.2 Đối tượng khách hàng mục tiêu (ưu tiên người tiêu dùng xanh)
Người tiêu dùng cá nhân: Người tiêu dùng xanh,quan tâm đến sản phẩm sạch
– bảo vệ môi trường,sàng chi trả thêm để dùng thực phẩm hữu cơ, an
toàn,người ăn chay, eat-clean, thuần chay,nhân viên văn phòng, người tập gym
– cần snack dinh dưỡng, không chất độc hại,Phụ huynh trẻ – tìm thực phẩm lành mạnh cho trẻ em.
Khách hàng doanh nghiệp & tổ chức: Siêu thị hữu cơ và cửa hàng thực
phẩm sạch.các công ty cần sản phẩm quà tặng xanh – thông điệp CSR,Chuỗi
café, nhà hàng chay, spa,Đối tác xuấ khẩu hướng đến thị trường Nhật Bản, châu Âu.
2. TẦM NHÌN- SỨ MỆNH- MỤC TIÊU
2.1 Tầm Nhìn Của Công Ty
- Luôn hướng tới để trở thành công ty hàng đầu VN trong việc cung cấp
sản phẩm hạt điều được mọi nhà tin dùng về xây dựng một tương hiệu uy tín.
2.2 Sứ Mệnh Của Công Ty
Xây dựng một hệ thống chuỗi cung ứng thực phẩm sạch và đóng góp vào
sự phát triển ở thị trường VN,là sản phẩm tin tưởng cho mọi nhà mang lại
nhiều dinh dưỡng và có thể dùng cho nhiều lứa tuổi, xây dựng một thương
hiệu đạt chuẩn trong nước và quốc tế đạt chất lượng cao và được công nhận,
bên cạnh đó trong khi TMDT đang phát triển mạnh mẻ thì công ty cũng tận
dụng để mở rộng thị trường hạt điều giúp nhiều khách hàng, đối tác biết
đến và phát triể kinh doanh 1 cách hiệu quả,mang đến một dòng sản phẩm
lành mạnh khi xu hướng tiêu dùng hiện nay luôn hướng tới sống lành mạnh
và tiêu dùng có trách nhiệm đặc biệt trong nhóm người tiêu dùng trẻ, gia
đình có trẻ nhỏ và tầng lớp trung lưu – cao cấp vì vậy việc chuyển từ sản
phẩm truyền thống sang các sản phẩm hạt điều hữu cơ, chế biến tự nhiên và
đóng gói thân thiện môi trường, công ty hiểu được và luôn cố gắng tối ưu
những sản phẩm đưa ra thị trường để làm hài lòng người tiêu dùng, có thể
tạo công ăn việc làm cho người dân ở những nơi có sản xuất hay trồng
điều, tổ chức tuyển dụng công nhân. 5
2.3 Mục Tiêu Ngắn Hạn Và Dài Hạn 2.3.1 Ngắn hạn (1-2 năm) Các mục tiêu Nội dung cần làm
- Phát triển thị trường dành - Vận hành và đào tạo đội ngũ nhân viên về quản lý sàn
cho hạt điều và tiếp cận các tmdt một cách chuyên nghiệp. sàn tmdt
- Liên kết cách hình thức thanh toán phổ biến trên thị
trường|: MoMo, chatbot, thanhn toán online. Tạo môi
trường nhanh gọn và chuyên nghiệp.
- Đồng bộ các kênh bán hàng có liên kết với nhau như
shopee,lazada,tiktok shop và tiki để cho khách hàng dễ
dàng tìm kiếm trên mọi nền tảng.
- Quản bá mẫu mã và tiêu - Ưu tiên phát triển những loại hạt điều hữu cơ, chiến biến dùng xanh
tự nhiên và không có chất bảo quản.
- Làm mới bao bì bằng những câu từ mang yếu tố thiên
nhiên: xanh- sạch-tự nhiên.
- Sử dụng các vật phẩm tái chế, phân hủy sinh học để làm bao bì.
- Tạo dựng thương hiệu và -Xây dựng trang web có ý nghĩa thân thiện với môi xây kênh truyền thông
trường( Có nền màu xanh..vv)
- Tạo hay liên kết có trang quảng cáo để tạo cú hit và sẩn
phẩm tăng lượt truy cập cũng như tiếp cận sản phẩm.
- Có thể đi thực tế ở các khu chợ mời bà con dùng thử để
tạo lòng tin, gây ấn tượng cũng như quảng bá thương hiệu.
- Có đồng phục thân thiện với thiên nhiênn (màu xanh)
cũng giúp cho người dùng nhận diện thương hiệu.
- Tìm nguồn cung phù hợp - Tận dụng từ các địa phương hợp tác xã để tìm người
cung xanh, sạch đạt chuẩn yêu cầu.
- Sử dụng các nguồn cung nội địa để tối ưu chi
phí và quảng bá đất nước tới các thị trường xuất khẩu.
- Quản lý thời gian và nguồn- Tin cậy những nguồn lực hiện có những vị trí đã có kinh lực hiệu quả
nghiệm đi chung công ty được nhiều năm.
- Chia những mốc thời gian hiệu quả để có những hình
thức makerting quảng bá hình ảnh đôi khi là tài trợ những
gameshow để nổi bật thương hiệu. 6 2.3.2 Dài hạn(3-5 năm) Các mục tiêu Nội dung cần làm
- Mở rộng thị trường và xuất- Xuất khẩu điều cho những thị trường khó tínhvề thực khẩu
phẩm như: Nhật bản, Hàn quốc, Mỹ... Vì vậy chất lượng
và mẫu mã cần được chú ý hết mức.
- Tính tới việc mở những trụ sở đại diện thương hiệu cho
những nước đang xuất khẩu.
- Các khoản thu nhập trên các sàn tmdt phải chiếm tỉ lệ cao trong công ty.
- Giữ vững mô hình phát triển- Giữ lại các công nghệ chế biến phải là các năng lượng xanh
được tái tạo từ môi trường.
- Được chứng nhận là doanh nghiệp xanh bảo về môi
trường cũng như đạt tiêu chuẩn GlobalG.A.P.
- Mở rộng thị trường tmdt - Bắt đầu mở gian hàng quốc tế trên alibaba, amazon,esty
và nhiều sàn khác trên thế giới
- Mục tiêu trở thành top đầu của nền thực phẩm
Việt sạch hữu cơ trên sàn online.
- Sử dụng chatbot, Al tự động chăm sóc khách
hàng, chăm sóc khách hàng 24/24
- Phát triển các dòng sản
-Phát triễn những sản phẩm mới cao cấp phục vụ cho nền phẩm dành riêng cho tmdt
tảng onlline: hạt điều rang bơ, hạt điều tẩm vị, đóng gói
sinh học, set quà biếu cao cấp.
-Bao bìa 100% từ cá vật liệu tái chế, có thể tự phân hủy.
- Phát triển sản phẩm: hạt điềuxanh-organic- không chất
phụ gia, làm đa dạng mẫu ma cho khách hàng lựa chọn. Phần 2
2.1 Đánh giá vị thế của doanh nghiệp 2.1.1 PESTLE Yếu tố
Mô tả tác động đến ngành hạt điều Chính trị
- Chính sách nông nghiệp xanh và xuất khẩu từ chính
phủ- Hiệp định thương mại tự do giúp mở rộng thị trường (EVFTA, CPTPP) 7 Kinh tế
- Biến động giá hạt điều trên thị trường thế giới- Tác
động từ lạm phát, chi phí logistics tăng sau đại dịch Xã hội
- Người tiêu dùng ưu tiên thực phẩm lành mạnh, có
nguồn gốc rõ ràng- Tăng nhu cầu với sản phẩm hữu cơ,
có chứng nhận bền vững Công nghệ
- Ứng dụng TMĐT để tiếp cận thị trường toàn cầu-
Công nghệ chế biến hiện đại giúp nâng cao giá trị hạt điều Môi trường
- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng mùa vụ, chất lượng hạt-
Nhu cầu bao bì thân thiện môi trường, sản xuất giảm phát thải Pháp lý
- Quy định kiểm dịch, chất lượng, truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt
- Tiêu chuẩn xuất khẩu ngày càng cao (FDA, EU Organic…)
2.1.2 PORTER 5 áp lực cạnh tranh Yếu tố Mô tả Đánh giá (1–5 điểm) Cạnh
Do việt nam là nước xuất khẩu hạt điều lớn nên trong nước có nhiều tranh
doanh nghiệp hạt điều nên cạnh tranh rất khốc liệt về giá cả, ch(ấ4t) nội
lượng. Lợi nhuận có thể thua lỗ vì giá nhập nguyên liệu có thể tăng ngành
hoặc giảm thất thường và tùy theo nguồn gốc của sản phẩm ở đâu có
thể mua được rẻ hoặc mắc. Sản
Sản phẩm thay thế hạt điều hiện nay có rất nhiều loại rất phổ biến như phẩm
hạt mắc ca, hạt dẻ, hạt óc chó, hoặc những loại cùng phân khúc(2n) hư
thay thế snack, bánh mì ăn nhanh hoặc sữa nên. Tuy nhiên hạt điều vẫn chiếm
thị phần cao hơn vì chất lượng ngon, bổ của nó
Sức ép Vì chưa tự trồng được hạt điều vì không phải chuyên môn với doanh từ nhà
nghiệp là chỉ thu loại hạt điều thô chế biến nên sức ép từ nhà (c4u)ng cấp cung
rất lớn như hạt điều ngon, chất lượng sẽ phụ thuộc vào mùa, thời tiết cấp
nên chất lượng hạt có thể không đồng đều. Biến động giá cả tăng nếu 8
thời tiết không thuận lợi.
Sức ép Xã hội ngày càng phát triển, nên con người xu hướng chăm sóc bản từ
thân đặc biệt là chọn những loại thực phẩm xanh, sạch, tốt cho (s4ứ)c khách
khỏe nên nguồn cung phải thật chất lượng để khách hàng tin tưởng sử hàng
dụng. Sản phẩm phải có bao bì ưng mắt khách hàng, phải có đầy đủ
ngày tháng năm sản xuất cũng như là nguồn gốc xuất sứ nên sức ép
khách hàng cực kì lớn vì hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp cạnh
tranh khốc liệt về hạt điều .
Rào cản Vì ở một nước xuất khẩu hạt điều lớn và có rất nhiều doanh nghiệp gia
trong nước nên việc cạnh tranh vô cùng khó khăn vì là mới bư ớ( 2c ) chân nhập
vô ngành nên còn yếu so hơn với đối thủ, việc nguồn vốn để mua các
thiết bị máy móc chế biến còn hạn chế, marketing còn chưa đủ vững
để có thể thuyết phục khách hàng. Nếu làm tốt đi đúng hướng sẽ phát
triển còn sai thì sẽ là rủi ro khá cao trong ngành.
2.1.3 Mô hình SWOT cho EFE của doanh nghiệp Cạnh
Tranh Điểm mạnh (Strengths) - Hệ thống phân phối rộng
- Quy trình quản lí chất lượng chặt chẽ
- Đa dạng chế biến hạt điều
-Ưu tiên nguyên liệu xanh, sạch và chất lượng
- Tạo dựng mối quan hệ với các nông dân Điểm yếu (Weaknesses)
-Công nghệ chưa phát triển
- Nguồn vốn còn hạn hẹp - Chậm thay đổi
-Chiến lược marketing còn yếu Cơ hội (Opportunities)
-Nhu cầu tiêu dùng hạt điều ngày càng tăng
-Sự phát triển của mạng lưới internet
- Thức ăn nhanh và tiện lợi -Mở rộng thị trường
- Huy động được nguồn vốn -xu hướng tiêu dùng xanh Thách thức (Threats)
-nguồn cung về organic còn hạn chế
-Chi phí quảng cáo cao, thương hiệu chưa đủ lớn 9
-Biến động giá nhập nguồn nguyên liệu
-Cạnh tranh với các doanh nghiệp khác -Gián đoạn vận chuyển
2.1.4 Mô hình EFE (External Factor Evaluation)
Yếu tố môi trường bên ngoài Tỷ trọng Đánh giá (1-4) Điểm số
Nhu cầu tiêu dùng hạt điều ngày càng tăng 0.20 4 0.6
Sự phát triển của mạng lưới internet 0.15 3 0.36
Thức ăn nhanh và tiện lợi 0.08 2 0.16
Nguồn cung về organic còn hạn chế 0.15 3 0.45
Chi phí quảng cáo cao, thương hiệu chưa đủ lớn 0.10 2 0.2
Cạnh tranh với các doanh nghiệp khác 0.12 2 0.24
Xu hướng thực phẩm mới như hạt dẻ, hạt ca dé,… 0.05 1 0.05
Xu hướng tiêu dùng xanh và bền vững 0.05 3 0.15 Gián đoạn vận chuyển 0.10 1 0.05 Tổng cộng 1.0 2.26 10
→ Tổng điểm EFE = 2.26 → Doanh nghiệp đang phản ứng kém hơn mức trung bình,
có thể bỏ lỡ cơ hội hoặc bị ảnh hưởng nặng nề bởi các mối đe dọa
2.1.5 Mô hình SWOT cho IFE của doanh nghiệp Cạnh Tranh Điểm mạnh (Strengths)
-Quản lí chặt chẽ dây chuyền sản xuất
-Có mối quan hệ tốt với các đối tác
như là phân phối hạt điều, nguồn cung hạt điều -Đa dạng hóa sản phẩm
-Xây dựng thương hiệu với sản
phẩm xu hướng về chất lượng tốt cho sức khỏe
-Mở rộng hợp tác kiếm vốn để mua thiết bị
máy móc đảm bảo chất lượng sản phâmr Điểm yếu (Weaknesses)
-Nguồn vốn còn hạn chế
- Năng lực marketing còn thấp ít kinh nghiệm - Chi phí sản xuất cao
- Không đủ khả năng phân phối đến các sàn TMĐT
-Nhận diện thương hiệu chưa đủ mạnh
-Khả năng tiếp cận công nghệ còn thấp Cơ hội (Opportunities)
-Nâng cao chất lượng lao động
-Tạo ra nguồn cung lớn đáp ứng
được nhu cầu cho con người
-Hợp tác với các đối tác lớn như ( các
chuỗi siêu thị, công ty chế biến hạt điều ở quốc tế,..)
-Mua được các máy móc, dây
chuyền sản xuất hiện đại Thách thức (Threats)
-Thiếu hụt nguồn nhân lực -Quản lý yếu kém
-Khả năng kiểm soát nguồn vốn
-Sản xuất thiếu quy trình
-Hạn chế về đổi mới sản phẩm 11
2.2 Mô hình IFE (External Factor Evaluation)
Yếu tố môi trường bên ngoài
Tỷ trọng Đánh giá (1-4) Điểm số
Khả năng đổi mới, nâng cấp dây
chuyền sản xuất tạo ra sản 0.15 4 0.6 phẩm hoàn thiện
Xây dựng thương hiệu với sản 0.13 4 0.52
phẩm xu hướng về chất lượng tốt
cho sức khỏe Không đủ khả 0.08 2 0.16
năng phân phối đến các sàn TMĐT 0.08 2 0.16
Nă ng lực marketing còn thấp ít kinh nghiệm 0.15 4 0.6
Có mối quan hệ tốt với nông dân 0.04 3 0.12 Chi phí sản xuất cao 0.12 2 0.24
Quản lí chặt chẽ dây chuyền sản xuất 0.05 1 0.05
Nhận diện thương hiệu chưa đủ mạnh 0.06 2 0.12 Đa dạng hóa sản phẩm 0.10 3 0.30
Hệ thống phân phối và bán hàng rộng 0.04 2 0.08
Khả năng tiếp cận công nghệ còn thấp Tổng cộng 1.0 3.03
→ Tổng điểm EFE = 3.03 → Doanh nghiệp cạnh tranh phản ứng tốt với môi trường bên ngoài. 12 2.4 Ma trận BCG Thị phần cao Thị phần thấp Tăng trưởng cao Ngôi sao ( Star ) Dấu hỏi ( question mark )
Hạt điều thô, hạt điều sấySữa hạt điều, bơ hạt điều khô
Tăng trưởng thấp Bò tiền ( Cash cow ) Chó ( Dog )
Hạt điều rang muối, hạt Snack từ hạt điều, vỏ hạt điều,..
điều cháy tỏi, cu đơ, hạt điều tẩm phô mai, mù tạt,…
Ngôi sao ( Star ) : Dựa vào nguồn cung nhập hạt điều lớn, có nhà máy sản xuất và chế
biế những loại hạt điều sấy khô. Việt Nam nằm trong top nước sản xuất hạt điều lớn
nên tiếp tụ đầu tư phát triển phân phối mở rộng vi mô vì nhu cầu chăm sóc sức
khỏe, yêu bản thân tăn cao.
Dấu hỏi ( question mark ) : Doanh nghiệp chủ yếu là hạt điều thô và chế biến theo
dạng sấ khô về sữa hạt điều và bơ điều đây chỉ là vùng thử nghiệm vì thấy được
sản phẩm rất có ti năng nếu đi được đúng hướng. Do sản phẩm còn mới chưa cạnh
tranh được nhiều đối thủ nh các loại sữa hiện nay trên thị trường rủi ro khá cao,
còn yếu thế rất nhiều so với đối thủ
Bò tiền ( Cash cow ) : Từ sản phẩm hạt điều có thể chế biến ra nhiều hương vị
tiếp cận v hút được lượng lớn khách hàng vì xu hướng khách hàng luôn tìm những món
ăn mới để thử nghiệm. Với sản phẩm này lợi nhuận ổn định do chi phí của các gia vị
tẩm ướp khá thấp cầ duy trì để tạo ra nguồn lợi nhuận nuôi các sản phẩm thử
nghiệm để giảm rủi ro.
Chó ( Dog ) : Snack hạt điều rủi ro cũng khá nhiều với hiện nay trên thị trường
có rất nhi loại sản phẩm cùng phân khúc như những loại snack khoai tây, sữa, kẹo trên
thị trường khiến hàng dễ tồn kho khó tiêu thụ được. Còn vỏ hạt điều nếu qua qua
trình sấy khô thường sẽ b phí vì không kiếm được cách khai thác tối ưu của vỏ hạt điều 13 2.5 Ma trận GE
Đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành hạt điều Tiêu chí Trọng số Mức điểm Tổng Thị trường xuất 0.1 2 0.2 khẩu Nhu cầu dùng hạt 0.3 4 1.2 điều Biến động giá 0.2 2 0.4 nguyên liệu Mức độ cạnh tranh 0.3 3 0.9 Chính sách hỗ trợ 0.1 3 0.3 từ chính phủ Tổng cộng 1.0 3.0
Mức độ hấp dẫn của ngành = 3.0 ( Mức trung bình – cao )
Đánh giá sức mạnh cạnh tranh của ngành Tiêu chí Trọng số Mức điểm Tổng
Quy mô phân phối nội địa 0.2 4 0.8 Chất lượng sản phẩm 0.2 3 0.6
Công nghệ máy móc sản xuất 0.15 3 0.45 Năng lực tài chính 0.15 2 0.3 Năng lực marketing 0.1 2 0.2 Đa dạng sản phẩm 0.1 2 0.2 Xuất khẩu quốc tế 0.1 2 0.2 Tổng cộng 1.0 2.75
Sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp = 2.75 ( Trung bình )
Doanh nghiệp đang nằm ở ô số 5 là ô chiến lược "Duy trì và chọn lọc
đầu tư". Doanh nghiệp đang hoạt động trong một ngành có tiềm năng
phát triển khá tốt (mức độ hấp dẫn cao). Tuy nhiên, sức mạnh cạnh tranh
nội tại chưa đủ vượt trội, nên cần thận trọng đầu tư
2.6 Xác định phương hướng chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp
2.6.1 Lựa chọn chiến lược 14
Sau quá trình phân tích môi trời kinh doanh bên trong và ngoài doanh
nghiệp qua các mô hình như PESTLE, Porter 5 lực, ma trận IFE, EFE và IE
cùng các công cụ chiến lược như BCG, GE, Hofer. Nhóm chúng tôi cho rằng
doanh nghiệp chế biến và sản suất hạt điều hữu cơ nên đi theo hai chiến lược chính :
+ Chiến lược thâm nhập thị trường (thuộc nhóm chiến lược tăng trưởng chiều sâu)
+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm (thuộc nhóm chiến lược đa dạng hóa)
Với việc lựa chọn hai chiến lược trên sẽ giúp doanh nghiệp tăng thị phần
tại các thị trường mở rộng các sản phẩm liên quan, giúp nâng cao giá trị
cạnh tranh và xây dựng thương hiệu Việt trong ngành hạt điều hữu cơ trên toàn cầu
2.6.2 Giải thích lí do lựa chọn chiến lược
Dựa vào kết quả các mô hình đã phân tích : Ma trận PESTLE cho thấy
ngành hạt điều hữu cơ đang phát triển và được thúc đẩy từ các ý tố tích
cực từ mô trường chính trị ( hiệp định FTA , chính sách nông nghiệp xanh
), xã hội (như cầu sống lành mạnh, sử dụng sản phẩm r nguồn góc, tiêu
dùng sản phẩm hữu cơ) và vời công nghệ ( thương mại điện tử , …)
Phân tích 5 áp lực cạnh canh hiện tại mức độ cạnh tranh còn chưa cao, tạo
cơ hội giúp doa nghiệp mở rộng thị trường chiến lược thương hiện và
nguồn chuỗi cung ứng tốt
EFE=3.0 và IFE=3.2 Chỉ khi sở hữu được một nội lực vững vàng cùng môi trường bên ngoài
thuận lợi, doanh nghiệp mới có thể chủ động mở rộng quy mô và danh mục
sản phẩm hữu c nhằm tận dụng tối đa cơ hội tăng trưởng hiện hữu.
Phân tích vị trí cạnh tranh và danh mục sản phẩm.
Ma trận BCG sản phẩm hạt điều đang ở thời điểm tăng trưởng và phát triển
mạnh với thị phận đáng kể trên thị trường. Cho nên sản phẩm này được
được sắp xếp vào nhóm “Ngôi sao do đó cần phải ưu tiên đầu tư duy trì đà củng cố vị thế .
Ma trận GE ngành hạt điều hữu cơ đang có sự hấp dẫn từ nhu cầu sử dụng không ngừng tă
từ thị trường phát triển, có giá trị cao sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, minh bạch. Doanh nghiệp sử hữu nguồn cung ứng ổn định quản lí chặt
chẻ chất lượng và sản phẩm đáp ứng được như cầu của quốc tế.
Căng cứ vào hai yếu tố là sức hấp dẫn ngành và năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp dược xếp vị trí ô “ đầu tư- phát triển” . Cho thấy doanh nghiệp cần
tăng tốc mở rộng quy mô sản phẩm và thị trường tiểu thụ đồng thời tập
trung khai thác lợi thế cạnh tranh hiện có và phát triển thế trên thị trường quốc tế. Tổng kết:
Xác định phân khúc thị trường cần hướng đến nhằm tạo ra sản phẩm đúng
với nhu cầu của người tiêu dùng: khách hàng tìm năng là các nhóm người tiêu dùng trẻ, gia
đình có trẻ nhỏ tầng lớp trung lưu – cao cấp. Đối với đối tượng khách hàng
này, họ quan tâm đến chất lượn
sản phẩm nhiều hơn là giá thành sản phẩm. Các sản phẩm họ muốn hướng đến là các
sản phẩm organic, an toàn cho sức khoẻ. Đối với một doanh nghiệp nhỏ vừa thành
lập thì chiến lược thâm nhập thị trường được coi là bước tiên phong đầu tiên vì
chúng ta chỉ cần tập trun tăng doanh số của sản phẩm trong một thị trường nhất định.
Điều này giúp chúng ta hạn chế được rất nhiều rủi ro hơn. Tập trung vào một thị
trường sẵn có giúp chúng ta thu được lợi nhuận ngay lập tứ. Còn đối với với 2 chiếc
lược còn lại chúng ta cần phải có nguồn lực kin tế đủ mạnh để phát triển chúng.
Được lợi từ môi trường bên ngoài thuận lợi và nội lực vững chắc, cơ hội lớn đang
mở ra để doanh nghiệp trong ngành hạt điều hữu cơ bứt phá. Bằng cách kết hợp
chiến lược đa dạng h đồng tâm và thâm nhập thị trường, doanh nghiệp có thể vừa gia
tăng giá trị sản phẩm, củng vị thế cạnh tranh, vừa mở rộng quy mô hoạt động,
hướng tới phát triển bền vững trong dài Các công cụ phân tích chiến lược như
PESTLE, Porter, IFE, EFE, IE, BCG và GE đã được á dụng, giúp doanh nghiệp xác
định hướng đi rõ ràng và có cơ sở thực tiễn cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Phần 3:
Mục tiêu thực hiện chiến lược 3.1 Mục tiêu triển khai
chiến lược Ngắn hạn (6 tháng – 1 năm) S (Specific):
+ Hoàn thiện quy trình đóng gói sản phẩm hạt điều hữu cơ nguyên vị, hoàn tất hồ sơ
chứng nhận VietGAP & hữu cơ Việt Nam.
+ Khởi động phân phối trên Shopee, Tiki, Lazada, và tại ít nhất 10 cửa hàng thực phẩm sạch
+ Triển khai chiến dịch truyền thông chủ đề “Ăn sạch – Sống xanh”, kết hợp câu
chuyện nôn dân Việt và truy xuất nguồn gốc. M (Measurable):
+ Có ít nhất 2 chứng nhận nội địa trong 12 tháng.
+ Cung cấp sản phẩm trên 3 sàn TMĐT và tại ≥10 cửa hàng.
+ Chiến dịch truyền thông đạt ≥50.000 lượt tiếp cận, ≥5.000 tương tác. A (Achievable):
+ Nguồn lực nội bộ tương đối đầy đủ, cộng tác với đơn vị marketing/truy xuất nguồn
gốc có kinh nghiệm (ví dụ như giải pháp QR + blockchain) như PSL Cashew. R (Relevant):
+ Đây là bước thiết yếu để xây dựng cơ sở pháp lý, thương hiệu và niềm tin ban đầu
trên th trường nội địa. T (Time- bound): 16
+ Hoàn tất mọi hoạt động vào cuối tháng thứ 12 kể từ lúc bắt đầu giai đoạn. Trung hạn (1 – 3 năm) S (Specific):
+ Ra mắt ít nhất 3 sản phẩm mới như hạt điều rang khô, mix yến mạch, mix trái cây sấy.
+ Đạt ít nhất 1 chứng nhận hữu cơ quốc tế: USDA Organic hoặc EU Organic.
Áp dụng truy xuất nguồn gốc kỹ thuật số (mã QR, blockchain) cho toàn bộ sản phẩm.
+ Hợp tác cùng 5–10 KOLs trong lĩnh vực sức khỏe, môi trường. M (Measurable):
+ Sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường mục tiêu trong vòng 24 tháng.
+ Hệ thống QR đưa vào 100% sản phẩm trước khi kết thúc năm thứ 2.
+ KOL drive ít nhất +50% người theo dõi/người tương tác so với lúc bắt đầu. A (Achievable):
+ Công nghệ truy xuất và sản xuất mới (như QR + blockchain) đã được áp dụng thành
công trong ngành điều Việt Nam
+ Hợp tác truyền thông với KOLs trong nước hoặc khu vực Đông Nam Á. R (Relevant):
+ Phù hợp với xu hướng tiêu dùng tiêu chuẩn sạch, minh bạch. Củng cố vị thế, mở
đường đ thị trường xuất khẩu. T (Time- bound):
+ Hoàn thành trước thời điểm kết thúc năm thứ 3 từ khi triển khai. Dài hạn (trên 3 năm) S (Specific):
+ Thành lập liên minh với ≥100 hộ nông dân trồng điều hữu cơ, xây dựng vùng
nguyên liệu ổn định ≥50 ha.
+ Hoàn tất chuyển đổi doanh nghiệp theo mô hình B- Corp hoặc ESG.
+ Thiết lập ít nhất 3 kênh phân phối quốc tế tại Nhật, Hàn, EU. M (Measurable): +
Vùng nguyên liệu hoạt động ổn định, cung ứng toàn bộ cho sản xuất nội địa & quốc tế.
+ Nhận được chứng nhận B- Corp hoặc điểm ESG toàn diện.
+ Có đại lý hoặc đối tác phân phối tại ≥3 thị trường xuất khẩu chính. A (Achievable):
+ Có thể sử dụng chính sách hợp đồng và hỗ trợ kỹ thuật với nông dân theo hướng
VietGAP/hữu cơ, như chính sách ký hợp đồng mùa vụ để đảm bảo nguồn gốc & số
lượng ổn định fomexco.com.
+ Tham vấn chuyên gia để xây dựng chỉ số ESG và quy trình vận hành theo chuẩn B- Corp. 17 R (Relevant):
+ Mô hình dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển bền vững, tạo lợi thế cạnh tranh
toàn c và thu hút đầu tư. T (Time- bound):
+ Hoàn thành các mục tiêu vào trước tháng thứ 60 (khoảng 5 năm) từ thời điểm bắt đầu chương trình.
3.2 Lập kế hoạch tổng thể theo mô hình chuỗi giá trị Bộ phận chức năng
Kế hoạch hành động chi tiết
Liên tục khảo sát xu hướng tiêu dùng,
nghiên cứu phát triển sản phẩm hạt điều
Nghiên cứu & Phát triển (R&D)
phù hợp với xu thế “ăn sạch – sống xanh”,
đa dạng hóa dòng sản phẩm.
Kết nối trực tiếp với nông dân trồng điều
theo chuẩn hữu cơ, minh bạch nguồn gốc, Thu mua nguyên vật liệu
áp dụng kỹ thuật canh tác sạch, đảm bảo
chất lượng và tính bền vững.
Đầu tư công nghệ xử lý không dầu, bao bì Sản
phân hủy sinh học, quy trình tiết kiệm xuất
năng lượng nhằm gia tăng giá trị sức khỏe
và bảo vệ môi trường.
Phát triển chiến lược marketing theo mô hình 4P: –
Product (Sản phẩm): Thiết kế bao bì
xanh, nhấn mạnh lợi ích sức khỏe hạt điều.
Marketing & Truyền thông
– Price (Giá): Xây dựng mức giá phản ánh
giá trị bền vững, ưu đãi cho khách hàng