



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN ----------
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Tiểu luận cuối kì
ẢNH HƯỞNG THỜI TRANG NHANH ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Giảng viên giảng dạy: Phạm Thu Phượng
Sinh viên tham gia: Nhóm 29
Hồ Ngọc Điểm - 231A100255
Nguyễn Thị Diểm Kiều - 231A030219
Phạm Đình Mạnh - 211A180032
Nguyễn Lê Thanh Tuyền - 221A150145 Võ Mai Anh - 221A150307
Nguyễn Ngọc Trang Vy - 231A210930
TP. HỒ CHÍ MINH – 2024 LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến trường đại học Văn Hiến cùng với
giảng viên Phạm Thu Phượng, giảng viên học phần “Môi trường và con người” đã
hướng dẫn, giảng dạy những kiến thức quan trọng hữu ích giúp nhóm hoàn thành học
phần này một cách tốt nhất. Trong thời gian tham gia học phần này nhóm chúng tôi đã
hiểu thêm về môi trường sống xung quanh, biết rõ những tác hại đáng kể mà con
người đã tác động đến môi trường. Bài tiểu luận này chính là kết quả cố gắng của cả
nhóm, tuy nhiên có thể sẽ không tránh khỏi sai sót nên mong giảng viên góp ý thêm để
nhóm chúng tôi có thể hoàn thiện tốt hơn. Chúng tôi xin cảm ơn! 2 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................6
CHƯƠNG 1 THỜI TRANG NHANH LÀ GÌ?..........................................................6
1.1 Khái niệm...........................................................................................................6
1.2 Nguồn gốc thời tranh nhanh.............................................................................6
1.2.1 Những năm 1800:........................................................................................6
1.2.2 Từ những năm 1900 đến 1950:...................................................................7
1.2.3 Từ những năm 1960 đến 2000:...................................................................7
1.2.4 Ngày nay:.....................................................................................................7
1.3 Phương thức sản xuất thời trang nhanh..........................................................7
CHƯƠNG 2 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỜI TRANG NHANH............................9
2.1 Ưu điểm của thời tranh nhanh.........................................................................9
2.2 Nhược điểm của thời trang nhanh....................................................................9
CHƯƠNG 3 TÁC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG.........................................................12
3.1 Tiêu thụ lượng nước lớn..................................................................................12
3.2 Lượng chất thải dệt may lớn...........................................................................12
3.3 Thải ra lượng khí carbon lớn..........................................................................14
3.4 Sự bất công với môi trường và điều kiện làm việc thiếu thốn......................14
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP..........................................................................................16
4.1 Đối với doanh nghiệp.......................................................................................16
4.1.1 Sử dụng chất liệu của vải và da được làm từ các loại trái cây.................16
4.1.2 Sử dụng màu nhuộm từ tự nhiên..............................................................16
4.1.4 Túi sách được làm từ nấm lên men..........................................................18
4.1.5 Học tập quá trình sản xuất của Alibaba...................................................19
4.2 Đối với người tiêu dùng...................................................................................20
4.2.1 Thay đổi thói quen mua sắm.....................................................................20
LỜI KẾT....................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................22 3 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 2.1.1 Những trang phục xu hướng thời trang nhanh được bày bán phổ biến.........9
Ảnh 2.2.1 Thời trang nhanh gây ô nhiễm môi trường...................................................10
Ảnh 2.2.2 Môi trường lao động kém chất lượng...........................................................10
Ảnh 3.2.1 Nước đọng sau một nhà máy may mặc ở thủ đô Cairo-Ai Cập....................12
Ảnh 3.2.2 Quá trình nhuộm vải được thực hiện trong các máy nhuộm cao áp.............13
Ảnh 3.2.3 Ngành dê ?t nhuô ?m phát sinh nước thải c@ thành phAn phBc tCp...................14
Ảnh 3.3.1 Sản xuất thời trang nhanh thải ra môi trường nhiều khí CO2.............14
Ảnh 4.1.1.1 Chiếc áo crop top điệu đà được làm nên bởi vải dệt từ sợi vỏ cam...........16
Ảnh 4.1.2.1 Nguyên liệu tự nhiên c@ thể nhuộm lên vải................................................17
Ảnh 4.1.3.1 Các chai nhựa được phân loCi để đưa vào nhà máy tái chế......................18
Ảnh 4.1.4.1 chiếc túi Victoria làm từ chất liệu giả da gốc nấm Sylvania, do Hermès bắt
tay cùng MycoWorks sản xuất.......................................................................................18 4 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển mạnh, nhu cầu về chất lượng cuộc
sống tăng cao, không còn là “ăn no mặc ấm” nữa mà thay vào đó là “ăn ngon mặc
đẹp”. Vì thế các thương hiệu thời trang nhanh đang nhanh chóng được người tiêu dùng
ưa chuộng bởi tính hợp thời trang cao, mẫu mã đa dạng, giá cả hợp túi tiền. Mặc dù
điều này nghe có rất nhiều lợi ích, nhưng hầu hết các sản phẩm thời trang này có thời
gian sử dụng rất ngắn. Vì vậy, nó khiến ta phải mua rồi vứt bỏ như rác khi bị hỏng và
tiếp tục mua những thứ mới hơn, hợp thời trang hơn. Cứ vậy hành vi này lặp đi lặp lại,
thành một vòng tròn khó thoát khỏi, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Điều đáng nói là những sản phẩm thời trang này rất khó để phân hủy,
đôi khi phải mất hàng trăm đến hàng nghìn năm để có thể phân hủy được hoàn toàn ấy
vậy mà chỉ trong một năm đã có hàng trăm triệu sản phẩm thời trang được sản xuất và
tung ra thị trường. Vậy điều này sẽ gây ra hậu quả như thế nào? Làm cách nào để ngăn
chặn nó xảy ra? Ta cần thay đổi điều gì?
Thông qua bài luận này, nhóm chúng tôi muốn đưa ra những vấn đề ảnh hưởng
của thời trang nhanh đến cho mọi người đồng thời trả lời được những câu hỏi trên, đưa
ra những giải pháp nhằm có thể hạn chế, ngăn chặn tác hại từ thời trang đến môi trường. 5 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 THỜI TRANG NHANH LÀ GÌ? 1.1 Khái niệm
Thời trang (Fast Fashion) là những bộ trang phục hợp xu hướng với mức chi
phí thấp rất dễ tiếp cận. Chúng thường được lấy ý tưởng, thậm chí là sao chép từ các
trang phục người nổi tiếng hay mặc hoặc là những mẫu thiết kế thời trang đang hot trên sàn catwalk.
Bốn đặc điểm chính của Fast Fashion mà bạn có thể dễ dàng nhận biết như sau:
Là những bộ trang phục "bắt trend" hoặc phong cách đang thịnh hành được
bán với chi phí dễ tiếp cận. Nhanh lỗi thời.
Hầu hết được sản xuất với chất liệu rẻ tiền (vải Polyester chẳng hạn), độ
bền thường khá kém khi sử dụng lâu dài.
Có xuất xứ từ một số thương hiệu Fast Fashion nổi tiếng: Zara, H&M, Uniqlo, Topshop,...
1.2 Nguồn gốc thời tranh nhanh
Đối với và người thi khái niệm thời trang nhanh có vẻ còn khá mới mẻ nhưng
thực tế, thời trang nhanh chính là thuật ngữ được đưa ra cho một hệ thống sản xuất đã
liên tục phát triển từ những năm 1800.
1.2.1 Những năm 1800:
Trước những năm 1800, hầu hết mọi người đều dựa vào lông cừu để lấy len và
dệt vải. Chu kỳ thời trang này đã được cải cách trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp,
khi các loại máy dệt, nhà máy và quần áo may sẵn bắt đầu xuất hiện. Được cấp bằng
sáng chế đầu tiên vào năm 1846; máy may đã góp phần nhanh chóng làm giảm giá
thành và tăng quy mô sản xuất trang phục.
Các doanh nghiệp may mặc địa phương thường bao gồm một đội ngũ nhân viên
làm trong phòng làm việc. Mặc dù trong một vài khâu sản xuất có thể tồn tại hiện
tượng bóc lột sức lao động và song song với đó, cũng tồn tại lớp người làm việc ở nhà với thu nhập hạn hẹp. 6
Mặc dù các loại hình hoạt động này chủ yếu vẫn tồn tại ở địa phương; thực tế
việc bóc lột sức lao động vào những năm 1800 vẫn báo trước điều gì đó về thực trạng
sản xuất thời trang nhanh trong kỷ nguyên hiện đại.
1.2.2 Từ những năm 1900 đến 1950:
Mặc dù ngày càng có nhiều nhà máy sản xuất quần áo và phát minh mới trong
may mặc, lượng lớn quần áo vẫn được làm ra tại nhà, hay các xưởng nhỏ trong suốt
những năm đầu thế kỷ 20. Sự hạn chế trong vải vóc và yêu cầu chức năng của trang
phục từ Thế chiến II đã dẫn đến sự gia tăng trong tiêu chuẩn hoá sản xuất quần áo. Sau
khi đã quen với việc chuẩn hóa như vậy, người tiêu dùng trung lưu dần cảm thấy dễ
chấp nhận hơn với việc quần áo được sản xuất hàng loạt sau chiến tranh.
1.2.3 Từ những năm 1960 đến 2000:
Nếu từng thắc mắc từ khi nào thời trang nhanh bắt đầu chuyển động với tốc độ
chóng mặt, thì câu trả lời là vào những năm 1960. Vào thời điểm đó, những người trẻ
tuổi bắt đầu chuộng quần áo rẻ tiền để theo kịp xu hướng. Họ bác bỏ những truyền
thống may mặc từ những thế hệ trước. Không lâu sau, các thương hiệu thời trang phải
tìm cách đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về quần áo giá rẻ, dẫn đến sự mở cửa của
hàng loạt nhà máy dệt may lớn ở các nước đang phát triển, để các công ty Mỹ và châu
Âu tiết kiệm hàng triệu đô bằng cách thuê nhân công giá rẻ. 1.2.4 Ngày nay:
Thời trang “mì ăn liền” từ những người phụ nữ như thế vốn là điều khá xa lạ ở
những thập kỷ trước. Nhưng sự “dân chủ hoá thời trang” giờ đây đã tạo ra khái niệm
sản xuất hàng loạt; cho phép nhiều người được giao tiếp thông qua quần áo bất kể
nguồn gốc kinh tế và xã hội.
Do Thời trang nhanh chỉ dựa vào trend và thường sử dụng chất liệu rẻ tiền, kém
chất lượng để sản xuất nên chúng thường bị vứt bỏ sau vài lần mặc. Điều này tạo nên
rác thải thời trang và góp phần gây ra ô nhiễm môi trường.
1.3 Phương thức sản xuất thời trang nhanh
Phương thức sản xuất "Fast Fashion" là một mô hình sản xuất trong ngành công
nghiệp thời trang có đặc điểm chính là sự linh hoạt và nhanh chóng để đáp ứng nhanh
chóng xu hướng thị trường và yêu cầu thay đổi của người tiêu dùng. Dưới đây là một
số đặc điểm chính của phương thức sản xuất Fast Fashion: 7
Chu kỳ sản xuất nhanh: Các sản phẩm thời trang được sản xuất và phân phối
nhanh chóng, thường trong khoảng từ một vài tuần đến một vài tháng, giúp cập nhật
xu hướng thị trường nhanh chóng.
Chế độ linh hoCt: Sản xuất thời trang nhanh yêu cầu hệ thống sản xuất có khả
năng linh hoạt để điều chỉnh và thay đổi nhanh chóng theo phản ứng của thị trường.
Sử dụng vật liệu giá rẻ: Để giảm chi phí sản xuất, các nhãn thời trang nhanh
thường sử dụng vật liệu giá rẻ và có thể đổi mới chúng theo từng mùa.
Sản xuất hàng loCt: Để tối ưu hóa hiệu quả chi phí, sản xuất thời trang nhanh
thường áp dụng mô hình sản xuất hàng loạt.
Xu hướng đa dCng: Các nhãn thời trang nhanh thường tập trung vào việc nắm
bắt nhanh chóng các xu hướng mới xuất hiện trên thị trường và sản xuất sản phẩm dựa
trên những xu hướng này.
Cập nhật tAn suất cao: Các cửa hàng thời trang nhanh thường có tần suất cập
nhật hàng mới liên tục để giữ cho cửa hàng luôn mới mẻ và hấp dẫn đối với khách hàng.
Chiến lược tiếp thị số: Sử dụng mạnh mẽ chiến lược tiếp thị trực tuyến và
truyền thông xã hội để quảng cáo sản phẩm và tương tác với khách hàng.
Mô hình sản xuất thời trang nhanh mang lại sự linh hoạt và tính mới mẻ cho
ngành công nghiệp thời trang, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức liên quan
đến vấn đề môi trường và điều kiện lao động. 8
CHƯƠNG 2 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỜI TRANG NHANH
2.1 Ưu điểm của thời tranh nhanh
Kiểu dáng thiết kế đa dCng và độc đáo: Thời trang nhanh thường hướng đến
việc đáp ứng nhanh chóng các xu hướng mới nhất, từ đó tạo ra nhiều kiểu dáng đa
dạng và phong cách độc đáo thu hút sự quan tâm của mọi lứa tuổi đặc biệt là giới trẻ.
Những nhà kinh doanh thời trang nhanh phải chớp lấy cơ hội của mình. Điều này được
thể hiện thông qua tốc độ ra mắt sản phẩm bắt kịp xu hướng thời trang mới nhất.
Giá cả rẻ: Do hướng đến sự tiện lợi và linh hoạt trong sản xuất và mọi hoạt
động, thời trang nhanh thường có giá cả rẻ hơn so với thời trang cao cấp hoặc thời trang thủ công.
Tiết kiệm thời gian: Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm và mua sắm những
món đồ thời trang mới nhất mà không phải tốn quá nhiều thời gian và chờ đợi.
Đáp Bng nhanh ch@ng nhu cAu thay đổi của người tiêu dùng: Thời trang nhanh
cho phép người tiêu dùng thay đổi phong cách và xu hướng theo ý muốn mà không
cần phải đầu tư quá nhiều vào một món đồ thời trang cụ thể.
Ảnh 2.1.1 Những trang phục xu hướng thời trang nhanh được bày bán phổ biến
Điều chỉnh sản xuất linh hoCt: Thời trang nhanh có thể thích ứng nhanh gọn với
nhu cầu thay đổi của thị trường, từ đó giúp giảm bớt sự lãng phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ.
2.2 Nhược điểm của thời trang nhanh
Hao tổn tài nguyên: Để sản xuất hàng hóa thời trang nhanh, cần sử dụng một
lượng lớn nguyên liệu và năng lượng, gây ra sự lãng phí tài nguyên tự nhiên. 9
Ô nhiễm môi trường: Quá trình sản xuất hàng loạt trong thời gian ngắn dẫn đến
việc xả thải và gây ô nhiễm ra môi trường như (chất tẩy, thuốc nhuộm…), tác động
nghiêm trọng đến hệ sinh thái... Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất các chất liệu như polyester và nilon.
Ảnh 2.2.1 Thời trang nhanh gây ô nhiễm môi trường
Nguồn lao động kém chất lượng: Thời trang nhanh thường yêu cầu lao động giá
rẻ, vì vậy các công nhân thường làm việc trong môi trường cơ sở vật chất kém chất
lượng và có mức lương thấp, không đảm bảo quyền lợi và điều kiện làm việc tốt.
Ngoài ra, nguyên liệu kém chất lượng cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.
Ảnh 2.2.2 Môi trường lao động kém chất lượng
Sản phẩm không bền: Vì quá trình sản xuất nhanh chóng chỉ chú trọng tính
cạnh tranh về thời gian vì vậy chất lượng sản phẩm kém là điều không thể tránh khỏi,
đôi khi chất lượng của sản phẩm thời trang nhanh không cao, bởi để có thể kịp tốc độ
sản xuất ra thị trường các doanh nghiệp thường tận dụng những nguyên liệu có sẵn
hoặc sản xuất cấp tốc những nguyên liệu phụ trong thời gian ngắn nhất điều đó cũng 10
chính là nguyên do khiến những sản phẩm dễ bị hỏng hoặc rách chỉ sau một thời gian sử dụng.
Kích thích tiêu thụ của người tiêu dùng: Với việc ra mắt nhiều bộ sưu tập và xu
hướng mới trong một thời gian ngắn, thời trang nhanh thực sự khuyến khích người tiêu
dùng mua sắm thường xuyên, dẫn đến tiêu thụ không cần thiết và tăng cường tác động
tiêu cực lên môi trường.
Xâm phCm quyền sở hữu trí tuệ: Phần lớn thời trang nhanh là sao chép sản
phẩm thiết kế từ nhiều nguồn, ủng hộ thời trang nhanh là “tiếp tay” cho việc xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Có thể thấy thời trang nhanh như một con dao hai lưỡi, nó giúp các doanh
nghiệp thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ nhưng ngược lại, nó cũng khiến hệ sinh
thái trái đất bị tác động xấu, người lao động bị bóc lột và gây lãng phí tiền bạc. 11
CHƯƠNG 3 TÁC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
3.1 Tiêu thụ lượng nước lớn
Các sản phẩm may mặc thường được làm từ vải cotton hoặc vải polyester, và
vải cotton là một yếu tố chính của ngành may mặc tiêu thụ nhiều nước. Và liên quan
đến vải thì không thể không nói đến việc sản xuất bông. Sản xuất bông chủ yếu dựa
vào thuốc trừ sâu. Trong khi chỉ 2,4% diện tích đất canh tác trên thế giới được trồng
bông và 11% thuốc trừ sâu trên thế giới được sử dụng để trồng bông. Bông cũng là cây
trồng cần nhiều nước nhất. Cần từ 7.000 đến 29.000 lít nước để sản xuất 1kg bông.
Điều này phải trả giá đắt cho môi trường và các cộng đồng sống gần các cơ sở sản xuất bông.
3.2 Lượng chất thải dệt may lớn
Ngành dệt may công nghiệp từ lâu đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng
trong sự phát triển kinh tế cũng như phục vụ đời sống của con người. Khi ngành dệt
ngày càng được cải tiến với những kỹ thuật hiện đại thì môi trường lại càng bị tác
động nghiêm trọng. Các sản phẩm càng bắt mắt và đa dạng thì những chất thải từ
ngành công nghiệp này càng nguy hại và có tác động không lường đến hệ sinh thái.
Những chất thải ngành dệt may đang trở thành một trong những nguyên nhân gây ảnh
hưởng không nhỏ đến môi trường sống.
Ảnh 3.2.1 Nước đọng sau một nhà máy may mặc ở thủ đô Cairo-Ai Cập 12
Để làm nên một thành phẩm hoàn chỉnh, rất nhiều loại hóa chất, thuốc tẩy, thuốc
nhuộm được sử dụng. Vì vậy, trong cả quá trình sản xuất, ngành dệt phát sinh ra một
lượng lớn chất thải nguy hại cần được xử lí.
Đầu tiên, một lượng lớn xút ((NaOH), Na2CO3) được sử dụng trong quy trình
nấu tẩy và làm bóng vải. Lượng xút dư thừa với nồng độ cao sẽ được thải ra. Tiếp theo
là NaClO, dùng để tẩy trắng vải trong quá trình nấu tẩy. Formandehit dùng để giữ màu
và chống nhăn cho sợi vải. Các hợp chất natri như natri sunfua (Na2S), natri
hidrosunfit (Na2S2O4), Natri Sunfat (Na2SO4) có mặt trong màu nhuộm. Những chất
này thông thường sẽ còn dư ra sau khi sử dụng và đi vào nước thải. Với nồng độ càng
cao thì mức nguy hại từ nước thải càng lớn.
Ảnh 3.2.2 Quá trình nhuộm vải được thực hiện trong các máy nhuộm cao áp
Ngoài ra, nhiễm độc chì cũng là một trong những mối nguy hại tiềm ẩn từ chất
thải ngành dệt. Nhờ vào khả năng giữ màu, chì được sử dụng nhiều trong màu nhuộm
và chất giữ màu vải. Vì thế, chất thải từ ngành dệt cũng tạo ra sự lo lắng về nhiễm độc
chì trong quá trình sản xuất.
Những chất độc hại trên sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và sinh
vật. Nếu tiếp xúc trong thời gian dài hoặc với nồng độ cao, sinh vật có thể nhiễm bệnh
thậm chí tử vong. Đồng thời, những hợp chất trên còn có thể gây trơ hóa đất, ăn mòn
vật liệu, ô nhiễm môi trường nước, đất. 13
Ảnh 3.2.3 Ngành dê ?t nhuô ?m phát sinh nước thải c@ thành phAn phBc tCp
Chất thải ngành dệt tạo ra nhiều mối nguy hại đến hệ sinh thái và sinh vật. Vì
vậy, việc xử lí chất thải trong quá trình sản xuất là vô cùng cần thiết đối với nhà máy,
xưởng in nhằm tạo nền tảng phát triển bền vững và lâu dài trong tương lai.
Vì vậy, việc xử lí chất thải trong quá trình sản xuất là vô cùng cần thiết đối với nhà
máy, xưởng in nhằm tạo nền tảng phát triển bền vững và lâu dài trong tương lai.
3.3 Thải ra lượng khí carbon lớn.
Các nghiên cứu cho thấy, ngành công nghiệp thời trang được ước tính chịu
trách nhiệm cho 6-10% lượng khí thải các-bon toàn cầu, tương đương khoảng 1,7 tỷ
tấn các-bon. Do nhu cầu về quần áo ngày càng tăng và sự phát triển của xu hướng
“thời trang nhanh”, nên dự kiến ngành thời trang sẽ chiếm khoảng 25% tổng phát thải
các-bon của thế giới vào năm 2050.
Ảnh 3.3.1 Sản xuất thời trang nhanh thải ra môi trường nhiều khí CO2
3.4 Sự bất công với môi trường và điều kiện làm việc thiếu thốn
Với sự phát triển, chạy đua nhau của Fast Fashion hay còn gọi là Thời Trang
Nhanh, điều ta thấy rõ nhất là tính chu kỳ của sự hủy hoại môi trường xảy ra trong quá
trình sản xuất thời trang nhanh. Sản xuất quá mức dẫn đến việc sử dụng quá mức
nước, kết quả là tạo ra nước thải. Việc dư thừa hàng dệt may dẫn đến lượng hàng may
mặc bị thải bỏ quá mức, tạo ra phát thải carbon.
Trong số 80 tỷ chiếc quần áo mới được sản xuất mỗi năm, hầu hết chúng được
ráp nối ở những nơi như khu vực thu nhập thấp của Trung Quốc và Bangladesh. Trên
thực tế, 90% quần áo trên thế giới được sản xuất ở các nước có thu nhập thấp và trung
bình như một phương tiện để có lao động giá rẻ. Điều này có nghĩa là chất thải rắn 14
được sản xuất từ dệt may và các hóa chất thải ra từ thuốc nhuộm độc hại đang được đổ
vào hệ sinh thái, gây nguy hiểm cho sức khỏe của chúng ta.
Không chỉ vậy, các tiêu chuẩn an toàn trong các xưởng thường không được tính
đến. Bệnh phổi do bụi vải cotton và các sợi tổng hợp gây ra. Các chấn thương do quá
tải gây ra bởi các hành động lặp đi lặp lại và không có đủ thời gian nghỉ ngơi. Các
trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo do các điều kiện làm việc nguy hiểm này,
chẳng hạn như vụ sập trung tâm mua sắm Rana năm 2013 ở Quận Dhaka, Bangladesh. 15 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP
4.1 Đối với doanh nghiệp
4.1.1 Sử dụng chất liệu của vải và da được làm từ các loại trái cây
Trước đây những chất liệu thường được sử dụng trong thời trang là các loại vải
sợi tổng hợp (nylon, polyester...), cotton, da thuộc...
Thế nhưng quá trình sản xuất ra những loại vải này gây ra những hành động tàn
phá, hủy hoại môi trường rất lớn. Qua mỗi công đoạn sản xuất là mỗi lần khai thác
nguyên vật liệu đến cạn kiệt, là thải ra môi trường hàng tấn chất thải hoá học nguy
hiểm cả dạng khí, dạng lỏng lẫn dạng rắn.
Thấy được những tác nặng nề kia thì khoản thời gian gần đây, những chất liệu
vải mới thân thiện hơn với môi trường đang dần xuất hiện và được áp dụng phổ biến
hơn. Thay vì các loại sợi tổng hợp hoá học, sợi bông, sợi nilong... Thì thay vào đó là
các chất liệu mới như cam, chuối, xoài, dứa,... Người ta sử dụng lại các vỏ, bã khô, các
bộ phận được xem là chỉ bỏ đi làm lại thành một thứ vải thân thiện hơn, trở thành
những bộ trang phục “xanh” được sử dụng hằng ngày. 16
Ảnh 4.1.1.1 Chiếc áo crop top điệu đà được làm nên bởi vải dệt từ sợi vỏ cam.
4.1.2 Sử dụng màu nhuộm từ tự nhiên
Trong ngành thời trang hiện nay, việc sử dụng các loại thuốc nhuộm hoá học
được sử dụng phổ biến và rộng rãi đã khiến cho môi trường dần trở nên ô nhiễm nặng
bởi nó thải ra môi trường một lượng hoá chất độc hại như chì, clorua, thủy ngân,...
Màu nhuộm từ tự nhiên không phải là điều gì đó quá mới lạ bởi trước khi xuất hiện
màu nhuộm hoá học người ta đã biết cách sử dụng các vật liệu từ thiên nhiên để tạo ra
màu. Nhưng bởi vì khó sản xuất, giá nguyên vật liệu cao khiến màu nhuộm thiên nhiên
khi ấy trở thành một món hàng đắt đỏ lại không bền màu đã khiến cho màu hoá học
được xem như là một lựa chọn tối ưu hơn.
Ảnh 4.1.2.1 Nguyên liệu tự nhiên c@ thể nhuộm lên vải
Ngày nay, khi đứng trước những ảnh hưởng môi trường trầm trọng thì màu
nhuộm từ thiên nhiên dần được xuất hiện trở lại. Các cơ sở sản xuất thời trang đã dần
để ý đến và sử dụng các loại màu nhuộm từ thiên nhiên, quan tâm đến việc tạo ra một
loại màu nhuộm thiên nhiên bền hơn, tốt hơn, thân thiện hơn với môi trường.
4.1.3 Sản phẩm được làm bằng nhựa tái chế
Từ lâu, những sản phẩm bằng nhựa đã xuất hiện và dần trở nên quen thuộc bởi
sự tiện dụng, tính đa dạng, hơn hết giá cả của những sản phẩm làm bằng nhựa cũng rất
rẻ, phù hợp với nhiều người dùng thuộc hầu hết các tầng lớp khác nhau. Chính vì thế,
chúng được xem là một trong những vật dụng cần thiết và không thể thiếu trong các
gia đình, cửa hàng, các doanh nghiệp lớn nhỏ...
Tuy nhiên, chính vì những điều trên mà hàng loạt các công ty đã đầu tư và cho
ra nhiều sản phẩm từ nhựa hơn, dẫn đến việc dư thừa bởi những sản phẩm mới đã thay 17
thế cho các sản phẩm cũ, từ đó sẽ có một lượng rác thải tuồng ra môi trường, gây áp
lực đến thiên nhiên. Thấy được những tác hại khôn lường cũng như tiềm năng của rác
thải nhựa, các doanh nghiệp có thể tạo cho mình một hướng đi mới băng cách tái chế
lại các loại rác thải nhựa thành các sản phẩm mới như quần áo, đồ trang sức, vật dụng...
Ảnh 4.1.3.1 Các chai nhựa được phân loCi để đưa vào nhà máy tái chế
Với chi phí đầu tư ban đầu khá đắt nhưng tiềm năng mang lại là rất lớn, bởi giá
thành nguyên liệu không chỉ thấp mà qua đó, chúng ta còn góp phần không nhỏ vào
việc cải tạo môi trường, giúp môi trường và con người ngày càng trở nên tốt đẹp hơn.
4.1.4 Túi sách được làm từ nấm lên men
Ảnh 4.1.4.1 chiếc túi Victoria làm từ chất liệu giả da gốc nấm Sylvania, do Hermès bắt
tay cùng MycoWorks sản xuất
Túi sách được làm từ nấm lên men là một ý tưởng sáng tạo và thú vị trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường. Loại túi này được làm từ chất liệu gọi là Mycelium, một loại 18
nấm đặc biệt có khả năng tạo ra một mạng lưới sợi mạnh mẽ. Khi được kết hợp với các
vật liệu khác như rơm hoặc bã cà phê, nấm Mycelium có thể tạo thành một vật liệu tự
nhiên, thân thiện với môi trường và hoàn toàn phân hủy được.
Túi sách từ nấm lên men có nhiều ưu điểm. Đầu tiên, chúng là một giải pháp
thân thiện với môi trường, vì chúng không gây ra khí thải carbon và không gây ô
nhiễm như túi nhựa thông thường. Thứ hai, chúng có khả năng phân hủy tự nhiên, giúp
giảm thiểu lượng rác thải nhựa trên Trái đất. Cuối cùng, túi sách từ nấm lên men còn
có độ bền cao và có thể tái sử dụng nhiều lần.
Tuy nhiên, hiện tại túi sách từ nấm lên men vẫn đang trong quá trình phát triển
và chưa phổ biến rộng rãi trên thị trường. Nhưng với sự quan tâm ngày càng tăng về
vấn đề bảo vệ môi trường, hy vọng trong tương lai gần chúng ta sẽ được thấy nhiều
sản phẩm từ nấm lên men được quảng bá và sử dụng rộng rãi hơn.
4.1.5 Học tập quá trình sản xuất của Alibaba
Nghiên cBu và phân tích thị trường: Alibaba thường tiến hành nghiên cứu
thường để hiểu nhu cầu và xu hướng của khách hàng. Điều này giúp họ xác định sản
phẩm nào sẽ được sản xuất và tiếp thị.
Thiết kế sản phẩm: Alibaba có thể làm việc với các nhà thiết kế hoặc đối tác để
phát triển ý tưởng và thiết kế sản phảm. Họ có thể sử dụng công nghệ 3D và mô phỏng
để tạo ra mẫu sản phẩm và kiểm tra tính khả thi.
Tìm kiếm nhà cung cấp: Alibaba có mạng lưới rộng lớn các nhà cung cấp và
nhà sản xuất. Họ thường tìm kiếm và lựa chọn những đối tác phù hợp để sản xuất sản phẩm theo yêu cầu.
Đàm phán và ký hợp đồng: Sau khi tìm kiếm được nhà cung cấp phù hợp,
Alibaba tiến hành đàm phán về giá cả, thời gian giao hàng và các điều khoản khác. Khi
đạt được thỏa thuận, họ ký kết hợp đồng với nhà cung cấp.
Sản xuất và kiểm tra chất lượng: Alibaba theo dõi quá trình sản xuất để đảm
bảo chất lượng sản phẩm. Họ có thể thực hiện kiểm tra chất lượng trong quá trình sản
xuất hoặc kiểm tra cuối cùng trước khi giao hàng. 19
Vận chuyển và giao hàng: Alibaba có thể sử dụng các dịch vụ vận chuyển để
chuyển sản phẩm từ nhà cung cấp đến khách hàng. Họ có thể quản lý quá trình vận
chuyển và theo dõi việc giao hàng đến địa điểm cuối cùng.
Hỗ trợ khách hàng: Alibaba cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau khi sản
phẩm được giao hàng. Họ có thể giải đáp câu hỏi, xử lý khiếu nại và cung cấp hỗ trợ
kỹ thuật nếu cần thiết.
4.2 Đối với người tiêu dùng
4.2.1 Thay đổi thói quen mua sắm
Thay đổi thói quen mua sắm có thể giúp bạn tiết kiệm tiền, mua sắm thông
minh hơn và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Dưới đây là một số gợi ý để
thay đổi thói quen mua sắm:
Lập kế hoCch mua sắm: Trước khi đi mua sắm, hãy lập kế hoạch và tạo danh
sách các mặt hàng cần mua. Điều này giúp bạn tránh mua những món đồ không cần
thiết và tiết kiệm tiền.
Tìm kiếm thông tin và so sánh giá: Trước khi mua sản phẩm, hãy tìm hiểu và so
sánh giá cả từ nhiều nguồn khác nhau. Điều này giúp bạn tìm được giá tốt nhất và
tránh mua hàng với giá cao hơn thực tế.
Mua sắm trực tuyến: Mua sắm trực tuyến có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và
tiền bạc. Bạn có thể so sánh giá, đọc đánh giá và tìm kiếm ưu đãi đặc biệt trực tuyến
trước khi quyết định mua hàng.
Mua hàng theo mùa: Mua sắm theo mùa giúp bạn mua được những mặt hàng
với giá tốt hơn. Hãy chờ đợi các khuyến mãi và giảm giá vào mùa sale hoặc các dịp lễ.
Tìm kiếm sản phẩm tái chế và tái sử dụng: Hãy xem xét việc mua các sản phẩm tái chế
và tái sử dụng để giảm thiểu lượng rác thải và tác động đến môi trường. Ví dụ, bạn có
thể mua quần áo second-hand hoặc sử dụng các sản phẩm tái chế như túi vải thay vì túi nhựa.
Đánh giá cẩn thận trước khi mua hàng: Trước khi mua một sản phẩm, hãy xem
xét cẩn thận về chất lượng, tính cần thiết và sự bền vững của nó. Điều này giúp bạn
tránh mua những sản phẩm không đáng giá và tăng khả năng sử dụng lâu dài của sản phẩm. 20