BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Lớp: 232NAS10134 – Nhóm 1
GV: Phạm Thu Phượng
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP 3R ĐỐI VỚI RÁC THẢI TẠI
VIỆT NAM
STT Họ tên MSSV
1 Lương Thị Như Huyề n NT 211A140320
2 Nguyễn Thị Hồng Nhung 231A040019
3 Trần Thị ỳnh NhưQu 231A040077
4 Lưu Thanh Phương 231A230567
5 Lương Nguyễn Anh T 231A230467
Học kỳ 2 năm học 2023 - 2024
MỤ ỤCC L
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 03
I. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI......................................................................................... 04
1. Khái niệm .......................................................................................................................... 04
2. Phân loại ............................................................................................................................ 04
3. Tác độ ủa rác thảing c ....................................................................................................... 05
II. TỔNG QUAN VỀ 3R ...................................................................................................... 06
1. 3R là gì? ............................................................................................................................. 06
2. Cách thực hiện 3R ............................................................................................................ 06
2.1. Reduce – Tiết giảm .......................................................................................................... 06
2.2. Reuse – ử dụTái s ng ........................................................................................................ 07
2.3. Recycle – Tái chế ............................................................................................................ 07
3. Lợi ích ................................................................................................................................ 08
III. MÔ HÌNH 3R ỆT NAMVI ....................................................................................... 09
1. Thự ạng rácc tr .................................................................................................................. 09
1.1. Ở nông thôn ..................................................................................................................... 09
1.2. Ở thành thị ....................................................................................................................... 09
2. Việt Nam thực hiện và xây dựng mô hình 3R ................................................................ 10
2.1. Hoạ ộng thựt đ c tiễn ......................................................................................................... 10
2.2. Hiệu quả đạ c sau khi thự ện 3Rt đư c hi ......................................................................... 11
2.3. Vì sao tái chế rác thả ệt Nam còn khó khăn?i Vi .......................................................... 12
2.4. Biện pháp khắc phục ....................................................................................................... 12
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 15
3
LỜI MỞ ĐẦU
Rác thải là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người. Việc quản lý rác thả ệu quả là một nhu cầu cấp thiết của các nưới hi c
trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển như Việt Nam. Theo thống của Bộ Tài
nguyên Môi trường, Việt Nam sản sinh ra khoảng 28 triệu tấn rác thải chất thải rắn mỗi
năm, trong đó chỉ có 85% được thu gom và xử lý, còn lạ ị vứt bừa bãi, gây ô nhiễm không i b
khí, nước, đất và cảnh quan. Ngoài ra, việc xửrác thải không hiệu quả cũng dẫn đến lãng
phí tài nguyên năng lượng, gây thiệt hại cho nền kinh tế hội. Để giải quyết vấn đề
này, một trong những giải pháp hiệu quả áp dụng nguyên tắc 3R (Reduce - ảm, Reuse - Gi
Tái sử dụng, Recycle - Tái chế) đối với rác thải. Nguyên tắc 3R là một phương pháp quản
rác thải bền vững, nhằm giảm ợng rác thải sinh ra, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên
giảm thiểu tác động tiêu cực của rác thải đến môi trường. Nguyên tắc 3R đã được nhiều nước
trên th i áp d i nhi i ích kinh t i và môi trưế giớ ụng thành công, mang lạ ều lợ ế, xã hộ ờng. Ví dụ,
Nhật Bản đã áp dụng nguyên tắc 3R từ những năm 1970 và đã giảm được lượng rác thải chất
thải r t Bắn từ 52 triệu tấn năm 2000 xuống còn 45 triệu tấn năm 2015. Ngoài ra, Nh ản cũng
đã tái chế được hơn 80% rác thải chất thải rắn và tiết kiệm được khoảng 500 triệu kWh điện
năng mỗi năm. Tại Việt Nam, mô hình 3R cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cơ
sở sản xuất, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế thách thức. Một số hạn chế gồm có: thiếu ý
thức của người dân và doanh nghiệp về việc phân loại và tái sử dụng rác thải; thiếu chính sách
và quy định về quản rác thải theo nguyên tắc 3R; thiếu sở hạ tầng và công nghệ để thu
gom và tái chế ải; thiếu nguồn lự ển khai mô hình 3R. rác th c tài chính và nhân l c đ tri
vậy, để thhiểu hơn về phương pháp 3R thực trạng rác th ệt Nam i Vi
nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp 3R đối với rác thải tại Việt Nam”. ểu luận này Ti
sẽ trình bày tổng quan vrác thải, tổng quan về nguyên tắc 3R hình 3R ệt Nam, Vi
nhằm giúp người đọc hiểu hơn về cách thực hiện phương pháp 3R trong đời sống hằng
ngày đề xuất các giải pháp cụ để phát triển hình 3R hiệu quả hơn trong bối cảnh th
Việt Nam.
4
I. Tổng quan về rác thải
1. Khái niệm
Rác ải, n đưc gọi chất thải, chất c ng vật liệu không cần thiết, g th nh
trị c kng còn sử dụng được nữa được tạo ra từc hoạt động sinh hot hàng ngày cho a
con người và được thải ra môi trưng xung quanh.
2. Phân loại
Hiện nay, rác thải được các chuyên gia phân ra thành 02 loại chính là rác thải theo nguồn
gốc phát sinh và rác th c đải theo mứ ộ nguy hại.
Rác thải theo nguồ ốc phát sinh:n g
Rác thải sinh hoạt: được hiểu là vật và chất của con người hay động vật được thải ra
bên ngoài môi trường lúc sinh hoạt hoặc sản xuất. Đây nhóm chiếm tỉ lệ cao, xuất phát
khắp mọi nơi. Trong rác thải sinh hoạt lại chia ra 03 loại nhỏ hơn là rác thải tái chế, vô cơ
hữu cơ. Ví dụ: thức ăn thừa, đồ gia dụng hỏng, hộp carton, nhựa, kim loại, thủy tinh.
Rác thải công nghiệp: quá trình phát sinh trong sản xuất kinh doanh của các
nhà máy, nghiệp theo nhiều dạng thông qua hoạt động công nghiệp. dụ: phụ gia, n
kim loại, chất thải dầu nhớt, ác quy, sắt thép, kim loại cũ,…
Rác thải xây dựng: những loại chất thải, rác thải sản sinh trong quá trình triển khai
xây dựng nhà ở, công trình cao tầng,… Ví dụ: bê tông, gạch ngói, sắt thép,…
Rác thải nông nghiệp: Là những chất thải phát sinh trong quá trình làm nông nghiệp,
ví dụ như lọ thuốc trừ sâu, túi, vỏ thuốc đã sử dụng.
Rác thải y tế: chất thải phát sinh từ hoạt động của các sở y tế như bệnh viện,
phòng khám, phòng thí nghiệm, và các trung m y tế khác. Ví dụ: chai huyết thanh, dịch sinh
học, các chất hóa học nguy hiểm, chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học, chất thải phóng xạ,
và các bình chứa áp suất.
Rác thải văn phòng: Bao gồm một số thứ phát sinh trong quá trình làm việc tại các
văn phòng như bút hỏng, hộp thức ăn, giấy in lỗi bỏ đi, giấy vụn, đồ dùng văn phòng,...
Rác thải theo mức độ nguy hiểm:
5
Rác thải không nguy hại: các chất thải không gây hại cho sức khỏe con người
hoặc môi trường. Ví dụ: giấy, nhựa, thủy tinh.
Rác thải nguy hại: Bao gồm các chất thải khả năng gây hại cho sức khỏe con
người hoặc môi trường. Ví dụ: hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, chất phóng xạ.
3. Tác độ ủa rác thảng c i
Đối với con người:
Rác thả ảnh hưởng đến sứ ỏe con người thông qua việc gây ô nhiễm môi trường. i c kh
Việc tiếp xúc với chất độc hại từ rác thải thdẫn đến các vấn đề sức khỏe như bệnh đau
thần kinh, bệnh tim mạ vấn đề hấpthậm chí ung thư. Ngoài ra, nước thực phẩch, m
bị ô nhiễm từ ải cũng có thể gây ra các vấn đề sứ ỏe nghiêm trọng cho con ngườrác th c kh i.
Đố đấi mới môi trường t:
Rác thả ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất. Sự xâm lấn của rác thải có thể i
gây nhiễm bẩn đất, làm giảm chất lượng đất ảnh ởng đến sự phát triển của cây trồng.
Chất độc hại từ rác thải có thể thấm vào đất và nước ngầm, tạo ra tác động lâu dài đối với hệ
sinh thái cả ỗi thức ăn. Đồng thời, rác thải gây ra sự mất mát đất đai do quá trình bãi chu
chôn rác và làm giảm khả năng tái tạo của môi trường đất.
Đối với môi trường nước:
Rác thải ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước. Việc xả rác thải trực tiếp vào sông,
hồ, hoặc biển thể y ô nhiễm nướ ảnh hưởng đến sinh quyển dưới nước động, thực, c
vật sống trong môi trường nước. Chất hóa học từ rác thải có thể gây độc tố và tăng nồng độ
chất dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng nước ô nhiễm.
Ngoài ra, rác thả i nhựa đ c bi c vệt có th i nghiêm trể gây hạ ọng cho động, thự t và cả
con người thông qua việc phân hủy chậm chạp tích tụ trong môi trường nước. Điều này
tạo ra vấn đề lớn với sinh quyển biển gây nguy cho chuỗi thức ăn, khi các loài
sinh vật khác phải đối mặ t với r i ro tiêu th chất nhựa.
Đối với môi trường không khí:
6
Rác thả nh hưởng đáng kể đến môi trường không khí. Việc đốt cháy rác thải có thể i
tạo ra khói khí thải độc hại, góp phần vào ô nhiễm không khí. Chất khí như khí methane
từ ổ bãi chôn cũng có thể gây tác động tiêu cực cho chấ ợng không khí.rác thải đ t lư
Ngoài ra, quá trình phân hủy rác thải sinh ra các khí thải như sulfur dioxide ( SO₂)
nitrogen oxide ( , đóng góp vào vấn đề ô nhiễm không khí c động tiêu cực đến sứNO) c
khỏe cộng đồng xung quanh. Đặc biệt, các hạt bụi và chất ô nhiễm từ rác thải có thể trở thành
nguyên nhân gây bệnh hô hấp và các vấn đề sức khỏe khác cho những người sống trong khu
vực gần bãi chôn hoặc nơi xử lý rác thải.
II. Tổng quan về 3R
1. 3R là gì?
3R là từ ắt của Reduce Reuse - Recycle được hiểu là Tiết gi – Tái sử dụ viết t m ng
Tái chế. Đây ng do mà 3R ợc gọi với cái tên khác là đư 3T. Phương pháp 3R chính
là giải pháp vmôi trưng rt nhiề ốc gia trên thế ới đang ụng đb và u qu gi ng d o v
hạn chế sự ô nhiễm môi trường.
Phương pháp 3R xuất hiện lầ ầu tiên vào thập kỷ 1970.được hình thành trong b n đ i
cảnh của phong trào môi trường và ngày Trái đất đầu tiên vào ngày 22 tháng 4 năm 1970. Tại
đây, hơn 20 triệu người Mỹ tham gia các sự ện để nâng cao nhận thức về các vấn đề môi ki
trường. Phong trào 3R đã ảnh hưởng đến hội tạo ra nhiều hội để thực hiện các phương
pháp 3R, từ giáo dụ ến thự ế trong cuộ ống hàng ngày.c đ c t c s
2. Cách thực hiện 3R
2.1. Reduce – Tiết giảm
Sự thay đổi lối sống, cách tiêu dùng và sự cải tiến trong quy trình sản xuất… sẽ làm giảm
lượng chấ ng. Lượng sản phẩ ạo ra lớn nh t th i phát sinh ra môi trư m t t, tài nguyên được s
dụng hiệu quả nhất nhưng lượng chất thả ạo ra lại ít nhất là sự tối ưu hóa cần thiết. Hay nói i t
cách khác thay vì thải một lượng lớn các loại rác thải ra môi trường bên ngoài thì ta nên sản
xuất và sử dụng các loại sản phẩm có tuổi thọ lâu đời, chất lượng hơn. Số ợng sản phẩm tạ o
ra phải trở nên nhiều hơn so với số phế ất, rác thải. Như vậy slàm giảm tải sự áp lượng ch
lực đối với môi trường. Tóm lại, Reduce giúp giảm thiểu lượng chất thải tạo ra từ đầu nguồn.
Cách thực hiện:
7
Mua sắm thông minh: Chọn mua những sản phẩm đóng gói ít, không cần thiết,
và dùng được lâu dài.
Sử dụng hiệu quả năng lượng tài nguyên: Tắt thiết bị điện khi không sử dụng,
sử dụng ánh sáng tự nhiên, và tận dụng nước mưa.
Phân loại rác thải: Phân loại rác thải tại nguồn để tối ưu việc tái chế và xử lý.
Giảm thiểu túi nilon: Theo Viện Chiến lược Chính sách về Tài nguyên Môi
trường, mỗi năm, toàn quốc sử dụng hơn 30 tỷ túi ni lông, trung bình mỗi ngày 1 gia đình
dùng 4 túi. Đáng chú ý, chỉ có trong số đó được tái sử dụng. Việt Nam đang là 17% 1 trong 4
quốc gia thải ra nhiều túi nilon nhất châu Á. Một số phương pháp thay thế túi nilon là: i
giấy, túi vải (túi bố), túi tre, túi nứa.
2.2. – Tái sử dụReuse ng
Tận dụng tối đa tuổi thọ của các sản phẩm và sử dng nó để ục v các mục đích khác ph
nhau nhm tiết kim tối đa. Thậm c đến khi sản phẩm đó không th dùng được nữa thì
thôi. Thay vì liên t ới thì bạn hãy chỉ nên ọn cho mìnhc loi đphù hc mua m ch p nhất
th thay vì chi tiêu một cách không có kế ch. Chính vì vậy mà việc tái sử dụng y ho
không ch giúp cho bạn tận dụng được ti đa giá trca sản phm n tiết kim đưc
khối lượng lớn tiền cho vic đu tư vào những thứ kng đâu, lng p, không ực sự th tiện
dụng. Nói cách khác, Reuse là sử dụng lại sản phẩm hoặc vật liệu để giảm thiểu việc tạo ra
rác thải mới.
Cách thực hiện:
Tái sử dụng sản phẩm: Sử dụng lại túi, chai, hộp, đồ gia dụng, và quần áo.
Tái sử dụng nước: Sử dụng nước từ các nguồn tái sử dụng như nước mưa hoặc nước
thải xử lý.
2.3. – Tái chếRecycle
Bằng sự sáng tạo mà tận dng những rác thi, vật liu thải đi đlàm ra các sản phm
khác có ích. Vic làm này ích ở nhiều mặt th ất tận dụng ti đa nguồn nguyên linh u
để i sử dụng, thứ hai, tiết kim ngun tài nguyên thiên nhiên và các loi năng lưng khác.
Và th ba là ngăn chn việc sử dụng lãng phí các ngun tài nguyên thn nhiên. Nói chung,
8
Recycle là quá tnh thu thập xcác v ệu đã s dụng giúp giảm ng rác thải t li
tiết kiệm tài nguyên.
Cách thực hiện:
Phân loại rác: Phân biệt rác hữu (như rau, củ, hoa, quả, thức ăn thừa) với rác
cơ (như chai, lọ, gạch vỡ, kim loạ ớc khi đưa ra xe thu gom.i) trư
Tái chế rác: Sử dụng những rác thải, vật liệu thải để làm ra các sản phẩm khác
ích. Ví dụ, rác hữu cơ có thể được tái chế thành phân bón.
Sử dụng sản phẩm tái chế: Sản phẩm tái chế thể được sử dụng trong nhiều hoạt
động khác nhau, giúp tiế ệm tài nguyên và giả ợng rác thải.t ki m lư
3. Lợi ích
3R một trong những biện pháp chiến dịch cho nh động ý thức của mỗi người
được đặt ra với ý nghĩa bảo vệ môi trường và ớng đến mục đích lớn lao phát triển bền
vững, toàn diện không chỉ trong nước n trên thế giới. vậy mô hình 3R ra đời mạng lại
lợi ích gì cho con người (cá nhân, doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, sản xuất xử rác thải),
môi trường.
Đối v i xã hội:
Giúp nâng cao nhận thức cá nhân và vai trò của một cá nhân đối với công việc chung
toàn hội như một mắt xích quan trọng hoạt động trong một bộ máy tạo ra một sản phẩ m
vì lợi ích chung
Tiết kiệm được nguồn nhiên liệu mới tận dụng nguồn nhiên liệu dựa trên các loại
rác thải sẵn có.
Tạo ra việ làm, tăng thu nhập, giả ểu các chi phí xã hội.c m thi
Các sản phẩm tái chế không chỉ mang lại nguồn thu lớn cho các doanh nghiệp mà còn
tiết kiệm cho người tiêu dùng giúp tạo ra giá trị kinh tế.
Đối với môi trường:
Tạo môi trường sống xanh, sạ ẹp và gần gũi tạo động lự ống cho con ngườch, đ c s i.
9
3R giúp giảm thiểu lượng chấ ổ ra môi trường, giảm ô nhiễm và cơ sở vật th i đ t chất
để xử lý ch t th ải.
Giảm thiểu được các tác nhân, nhân tố gây hại đến môi trường chung như hiệu ng
nhà kính, thủng tầng ô-zon.
III. Mô hình 3R ở Việt Nam
1. Thực trạng rác
1.1. Ở nông thôn
Lượng rác thải lớn: Việt Nam hiện có trên 62,6 triệu dân sống ở vùng nông thôn, chiếm
xấp xỉ 65% dân số trong cả nước Mỗi năm khu vực nông thôn phát sinh trên 13 triệu tấn rác .
thải sinh hoạt, khoảng 1.300 triệu m3 nước thả sinh hoạt, 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi i
hơn 14 nghìn tấn bao bì hóa chấ o vệ ực vật b th t, phân bón các loại.
Thu gom và xử lý không hiệu quả: Chỉ khoảng 50% khối lượng rác thải được thu gom,
xử lý, phần còn lại chủ yếu là chất thải rắn khó xlý, tiềm n nguy gây hại cho môi trường
và sức kh e ngư ời dân.
Ô nhiễm môi trường: Rác thải sinh hoạt còn được người dân thiếu ý thức đóng thành
bao ném xuống sông, trên các kênh, rạch, sông suối Các loại rác này đang được thải ra i .
trường nông thôn mỗi ngày mà phần lớn là chưa qua xử lý, hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn,
gây ô nhiễm môi trường.
1.2. Ở thành thị
Lượng rác thải lớn: Mỗi năm, Việt Nam thải ra môi trường khoảng 60.000 tấn rác sinh
hoạt mỗi ngày, trong đó khoảng 60% là rác thả ạt đô thị.i sinh ho
Xử rác thải không hiệu quả: Hiện nay, chỉ có khoảng 27% lượng rác thải được tái chế,
tận dụng bởi các cơ sở, doanh nghiệp. ần lớn rác thả ựa được xử lý theo cách chôn, lấp, Ph i nh
đốt và ch i là đưỉ có 10% còn lạ ợc tái chế.
Ô nhiễm i trường: Rác thải nhựa chiếm 16-21% tổng lượng chất thải, trong đó 70-
90% là vật liệu nhựa không có giá trị. ợng rác thải nhựa đổ ra biển mỗi năm khoảng 0,28 -
0,73 triệu tấn/năm (chiế ần 6% tổng lượng rác th ển c ế giớm g i nhựa x ra bi a th i).
10
Hiện nay, Việt Nam đang đặt ra mục tiêu xử lý rác thải đô thị đạt 90% vào năm 2025
100% vào năm 2050.
2. ệt Nam ực hiện và xây dựng mô hình 3R Vi th
2.1. Hoạt động thực tiễn
Việt Nam đã bắt đầu áp dụng mô hình 3R từ giai đoạn 2006 - 2009. ới sự tài trợ của
cơ quan hợp tác quốc tế ật Bản (JICA), dự án “Thực hiện sáng kiến 3R tại Hà Nội để góp Nh
phần phát triển hội bền vững” đã được khởi động. Hiện nay, Việt Nam đã đang thực
hiện mô hình 3R (Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế) thông qua nhiều hoạt động trên các cấp
độ khác nhau:
Cấp quốc gia:
Ban hành các văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có quy định về
3R; Chiến lược quốc gia v3R giai đoạn 2021-2030 được Thủ ớng Chính phphê duyệ t
vào năm 2021.
Khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường: Chương trình khuyến khích
sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường giai đoạn 2021-2025; Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng
một lần theo lộ trình.
Nâng cao nhận thức cộng đồng: Các chiến dịch truyền thông, nâng cao nhận thức
về 3R được triển khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng; Các hoạt động giáo dục
về 3R đượ ại trường học, khu dân cư.c t chức t
Cấp địa phương:
Hà Nội: Mô hình phân loại rác th i nguải tạ ồn.
Thành phố Hồ Chí Minh: Mô hình thu gom, tái chế rác thải nhựa.
Đà Nẵng: Mô hình tái sử dụng chai nước.
Hỗ ợ các cơ sở tái chế tr rác thải: Cấp phép hoạ ộng cho các cơ sở ế t đ tái ch rác th i.
Hỗ ợ tài chính, kỹ thuậttr cho các cơ sở ế tái ch rác thải.
Doanh nghiệp:
11
Một số doanh nghiệp áp dụng 3R trong sả ất, kinh doanh:n xu Sử dụng nguyên liệu
tái chế trong sản xuất. Giảm thiểu rác thải trong sản xuất. Tái sử dụng, tái chế bao sản phẩm.
Tham gia các chương trình khuyến khích 3R: Chương trình "Doanh nghiệp môi
trường" do Bộ Tài nguyên Môi trường tổ ức. Chương trình "Sản xuất tiêu dùng bền ch
vững" do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ ch c.
Ngoài ra, các tổ ức xã hội, đoàn thể cũng tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, ch
giáo dục, và triển khai các mô hình 3R tại cộng đồng.
Vi Việc thực hiện hình 3R ệt Nam đang từng bước đi vào thực tiễn và đã đạt được
những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn cần được khắc phục để 3R được
thực hiện hiệu quả hơn.
2.2. ệu quả đạt được sau khi thực hiện 3RHi
Giảm lượng rác thải: ợng rác thải sinh hoạt giảm 10-15% so với trướ đây; giúp giả c m
ô nhiễm môi trường không khí và nước ngầm.
Tăng tỷ lệ tái chế: Tỷ lệ ế rác thải sinh ho ừ 10% lên 20%.tái ch t tăng t
Nâng cao ý thức cộng đồng: Thông qua các hoạt động giáo dục môi trường, người dân
đã nâng cao ý thứ ề vấn đề rác và xử c v lý rác.
Tiết kiệm tài nguyên và chi phí: 3R giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, chi phí
khai thác nguyên liệu, chi phí thu gom và xử lý rác thải.
Giảm quỹ đất giành cho việc chôn lấp rác: Việc tái chế rác thải giúp giảm quỹ đất giành
cho việc chôn lấp rác.
Tạo ra giá trị kinh tế: Các sản phẩm tái chế không chỉ mang lại nguồn thu lớn cho doanh
nghiệp mà còn tiết kiệ ời tiêu dùng.m cho ngư
Về mặt cụ trong thực tiễn, ệt Nam đã thực hiện hình 3R (Giảm thiểu - Tái sử th Vi
dụng - Tái chế) từ giai đoạn 2006 - 2009. ới sự tài trợ của quan hợp tác quốc tế Nhật
Bản (JICA), dự án “Thực hiện sáng kiến 3R tại Nội đgóp phần phát triển hội bền
vững” đã được khởi động từ ngày 18/03/2007 với mức đầu gần 49,5 tỉ đồng từ viện tr
không hoàn lại của Chính ph ật Bản. Dự án này đã được thực hiện trong vòng 3 năm từ Nh
tháng 12/2006 đến năm 2009.
12
Trong quá trình thực hiện, dự án đã tạo ra Câu lạc bộ tình nguyện 3R Hà Nội với gần 200
tình nguyện viên. Các tình nguyện viên đã ớng dẫn người dân đổ rác đúng nơi quy định và
phân loại rác ngay tại nhà.
Dự án 3R triển khai Nội đã đem đến những kết quả quan.kh Hiện tượng vứt rác
bừa bãi giảm tối đa, độ chính xác trong phân loại rác là 80 90%, giảm 3040% lượng rác
phải chôn lấp12. ều này đã giúp tiết kiệm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường thậm chí Đi
còn thể sản xuất phân vi sinh hữu từ nguồn rác đã phân loại, đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
2.3. Vì sao ế rác thả ệt Nam còn khó khăn?tái ch i Vi
nhiều ngun nhân khiến việci chế rác th ệt Nam còn gặp nhiều khó kn:i Vi
Lượng rác thải lớn: Mỗi năm, Việ ờng khoảng 1,8 triệu tấn rác thảt Nam th i ra môi trư i
nhựa. Lượng rác thải này đượ ự báo sẽ tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm tới.c d
Tỉ lệ tái chế thấp: Chỉ có khoảng 27% ợng rác thải được tái chế, tận dụng bởi các
sở, doanh nghiệp. Còn lại, 90% rác thải nhựa được xử theo cách chôn, lấp, đốt chỉ
10% còn lại là được tái chế.
Thiếu hạ tầng và công nghệ: Việc thu gom rác thải và tái chế vẫn còn gặp rấ ều khó t nhi
khăn do thiếu hạ tầng và công nghệ. c phương tiện, thiết bị, ng nghệ thu gom, vận chuyể n
và xử lý chưa đồng bộ, hiện đại.
Thiếu chính sách hỗ trợ: Chính sách chỉ dừng ở mứ ến khích, các dự ểm, c khuy án thí đi
thúc đẩy chưa vai trò của chính quyền. Cần các chính sách như h làng nghề tr
chuyển đổ đạt tiêu chuẩn; thúc đẩy, hỗ ợ đầu tư các nhà máy tái chế rác thả ới các i đ tr i đ i v
nhóm chất thải.
2.4. Biện pháp khắc phục
Các biện pháp khắc phụ ững khó khăn trong việc tái chế c nh rác thải Việt Nam:
Mở rộng quy mô ngành công nghiệp tái chế nội địa: Đầu tư vào ngành công nghiệp tái
chế nội địa là một biện pháp quan trọng. Điều này không chỉ giúp tạo ra nhiều sản phẩm tái
chế hữu ích mà còn tạo ra việc làm cho người dân. Để thực hiện điều này, cần cải thiện môi
13
trường thuận lợi cho đầu của khu vực nhân, bao gồm việc cung cấp các ưu đãi thuế
tài chính.
Tăng cường năng lực quản lý rác thải: Việc tăng cường năng lực quản lý rác thải là một
yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả trong việc thu gom xử rác thải. Điều này bao
gồm việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên quản lý rác thải, cũng như việc cải thiện
hệ thống quản lý rác thải.
Thiết lập “mục tiêu về hàm lượng tái chế”: Đối với các sản phẩm phổ biến đến tay người
sử dụng, việc thiết lập “mục tiêu về hàm lượng tái chế” là một biện pháp hiệu quả. Điều này
nghĩa các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng một tỷ lệ nhất định của sản phẩm của họ
thể được tái chế.
Yêu cầu bắt buộc phải thực hiện các tiêu chuẩn “thiết kế để tái chế”: Đối với các sản
phẩm nhựa, đặc biệt đối với bao bì, việc yêu cầu bắt buộc phải thực hiện các tiêu chuẩn “thiết
kế để tái chế” một biện pháp quan trọng. Điều này nghĩa các nhà sản xuất phải thiết
kế sản phẩm của mình để dễ dàng tái chế.
Sử dụng vật liệu thay thế túi nilon và sản phẩm nhựa dùng một lần: Việc sử dụng vật
liệu thay thế túi nilon sản phẩm nhựa dùng một lần một biện pháp hiệu quả để giảm
lượng rác thải nhựa. Các vật liệu thay thế có thể bao gồm giấy, vải, hoặc các loại vật liệu sinh
học.
Áp dụng công nghệ tái chế rác thải túi nilon, rác thải nhựa: Việc áp dụng công nghệ
tái chế rác thải túi nilon, rác thải nhựa là một biện pháp quan trọng. Công nghệ này giúp tăng
hiệu quả trong việc tái chế rác thải nhựa, giảm lượng rác thải nhựa đổ ra môi trường.
Cần lưu ý rằng, việc thực hiện những biện pháp trên đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa
chính phủ, doanh nghiệp người dân. Chính phủ cần đưa ra các chính sách hỗ trợ, khuyến
khích việc tái chế rác thải. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, hạ tầng để nâng cao hiệu
quả trong việc i chế rác thải. Người dân cần nâng cao ý thức, thực hiện đúng quy định về
xử lý rác thải.
14
KẾT LUẬN
Chúng tôi đã trình bày về tình hình rác thả ệt Nam, những vấn đề mà rác thải gây ra i Vi
cho môi trường sức khỏe con người, cũng như những giải pháp 3R (giảm, tái sử dụng và
tái chế cách thực hiện 3R để giảm thiểu ợng rác thải sinh ra tận dụng nguồn i )
nguyên trác thải. Tiểu luận cũng đã giới thiệu một số hình 3R theo các cấp đã được áp
dụng ệt Nam như cấp quốc gia, cấp địa phương doanh nghiệp. Tiểu luận đã cho thấVi y
một số khó khăn trong việc thực hiện 3R ệt Nam đề xuất một số giải pháp khắc phụVi c
như mrộng quy mô ngành công nghiệp tái chế nội địa, tăng cường năng lực quản lý rác thải,
sử dụng vật liệu thay thế túi nilon sản phẩm nhựa dùng một lần, v.v. Chúng tôi hy vọng
rằng giải pháp 3R sẽ ợc áp dụng rộng rãi hiệu quả ệt Nam, góp phần bảo vệ môi đư Vi
trường và nâng cao chấ ợng cuộ ống cho ngườt lư c s i dân.
15
DANH M C TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Rachelle Gordon. (2015). The History of the Three R’s. Recycle Nation. Truy cập vào
09/02/2024, từ https://recyclenation.com/2015/05/history-of- -r-three s/.
2. Bộ Môi trường Nhật Bản. (2008). . Việt Nam: NXB Phụ nữ. Cùng học về 3R
3. Bay. (2019). . t Rác thải công nghiệp ? Phân loại rác thải công nghiệp [Nên xem]
Bể ốt 3 Miền. Truy cập vào 09/02/2024, từ Ph https://hutbephot3mien.com/rac- -cong-thai
nghiep.html.
4. Thu Hòa. (2021). Rác thải nông thôn – Thực trạng định hướng quản . Lao Động Đồng
Nai. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://laodongdongnai.vn/thuc-trang- -sinh-hoat-o-rac-thai
nong- -1649306450/thon .
5. Lam Trinh. (2023). Rác thải sinh hoạt tại Việt Nam: Thực trạng giải pháp. Tạp CĐiện
Tử Môi trường và Cuộc sống. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://moitruong.net.vn/rac- -thai
sinh-hoat-tai-viet-nam- -giai-phap-69594.htmlthuc trang- -va .
6. Thu Trang. (2023). . Cộng ĐồMô hình 3R: Phân loại rác thả ại nguồn thất bại t i vì sao? ng
Xanh. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://congdongxanh.vn/tin-tuc/mo-hinh-3r-phan-loai-
rac-thai.html.
7. Mai Phương. (2023). Thu gom, tái chế rác thải bao bì tại Việt Nam vẫn còn quá khó khăn.
Báo Thanh Niên. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://thanhnien.vn/thu-gom- -che- -thai-tai rac
bao-bi- -viet-nam-van- -qua-kho-khan-185231026163539795.htmtai con .
8. Thu Hường. (2014). . Tạp CCông Thực hiện 3R ệt Nam: Thực trạng và giải phápVi
Thương. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-hien-3r-o-
viet-nam-thuc- giai-phap-34752.htmtrang-- .

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN 
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Lớp: 232NAS10134 – Nhóm 1
GV: Phạm Thu Phượng
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP 3R ĐỐI VỚI RÁC THẢI TẠI VIỆT NAM STT Họ tên MSSV 1
Lương Thị Như Huyền – NT 211A140320 2
Nguyễn Thị Hồng Nhung 231A040019 3
Trần Thị Quỳnh Như 231A040077 4 Lưu Thanh Phương 231A230567 5
Lương Nguyễn Anh Trí 231A230467
Học kỳ 2 năm học 2023 - 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 03
I. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 04
1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 04
2. Phân loại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 04
3. Tác động của rác thải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 05
II. TỔNG QUAN VỀ 3R . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 06
1. 3R là gì? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 06
2. Cách thực hiện 3R . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 06
2.1. Reduce – Tiết giảm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 06
2.2. Reuse – Tái sử dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 07
2.3. Recycle – Tái chế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 07
3. Lợi ích . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 08
III. MÔ HÌNH 3R Ở VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 09
1. Thực trạng rác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 09
1.1. Ở nông thôn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 09
1.2. Ở thành thị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 09
2. Việt Nam thực hiện và xây dựng mô hình 3R . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1. Hoạt động thực tiễn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2. Hiệu quả đạt được sau khi thực hiện 3R . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.3. Vì sao tái chế rác thải ở Việt Nam còn khó khăn? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.4. Biện pháp khắc phục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15 LỜI MỞ ĐẦU
Rác thải là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người. Việc quản lý rác thải hiệu quả là một nhu cầu cấp thiết của các nước
trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Việt Nam sản sinh ra khoảng 28 triệu tấn rác thải chất thải rắn mỗi
năm, trong đó chỉ có 85% được thu gom và xử lý, còn lại bị vứt bừa bãi, gây ô nhiễm không
khí, nước, đất và cảnh quan. Ngoài ra, việc xử lý rác thải không hiệu quả cũng dẫn đến lãng
phí tài nguyên và năng lượng, gây thiệt hại cho nền kinh tế và xã hội. Để giải quyết vấn đề
này, một trong những giải pháp hiệu quả là áp dụng nguyên tắc 3R (Reduce - Giảm, Reuse -
Tái sử dụng, Recycle - Tái chế) đối với rác thải. Nguyên tắc 3R là một phương pháp quản lý
rác thải bền vững, nhằm giảm lượng rác thải sinh ra, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên và
giảm thiểu tác động tiêu cực của rác thải đến môi trường. Nguyên tắc 3R đã được nhiều nước
trên thế giới áp dụng thành công, mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Ví dụ,
Nhật Bản đã áp dụng nguyên tắc 3R từ những năm 1970 và đã giảm được lượng rác thải chất
thải rắn từ 52 triệu tấn năm 2000 xuống còn 45 triệu tấn năm 2015. Ngoài ra, Nhật Bản cũng
đã tái chế được hơn 80% rác thải chất thải rắn và tiết kiệm được khoảng 500 triệu kWh điện
năng mỗi năm. Tại Việt Nam, mô hình 3R cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cơ
sở sản xuất, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức. Một số hạn chế gồm có: thiếu ý
thức của người dân và doanh nghiệp về việc phân loại và tái sử dụng rác thải; thiếu chính sách
và quy định về quản lý rác thải theo nguyên tắc 3R; thiếu cơ sở hạ tầng và công nghệ để thu
gom và tái chế rác thải; thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực để triển khai mô hình 3R.
Vì vậy, để có thể hiểu hơn về phương pháp 3R và thực trạng rác thải ở Việt Nam mà
nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp 3R đối với rác thải tại Việt Nam”. Tiểu luận này
sẽ trình bày tổng quan về rác thải, tổng quan về nguyên tắc 3R và mô hình 3R ở Việt Nam,
nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thực hiện phương pháp 3R trong đời sống hằng
ngày và đề xuất các giải pháp cụ thể để phát triển mô hình 3R hiệu quả hơn trong bối cảnh Việt Nam. 3
I. Tổng quan về rác thải
1. Khái niệm
Rác thải, còn được gọi là chất thải, chất rác là những vật liệu không cần thiết, vô giá
trị hoặc không còn sử dụng được nữa được tạo ra từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của
con người và được thải ra môi trường xung quanh.
2. Phân loại
Hiện nay, rác thải được các chuyên gia phân ra thành 02 loại chính là rác thải theo nguồn
gốc phát sinh và rác thải theo mức độ nguy hại.
Rác thải theo nguồn gốc phát sinh:
Rác thải sinh hoạt: được hiểu là vật và chất của con người hay động vật được thải ra
bên ngoài môi trường lúc sinh hoạt hoặc sản xuất. Đây là nhóm chiếm tỉ lệ cao, xuất phát
khắp mọi nơi. Trong rác thải sinh hoạt lại chia ra 03 loại nhỏ hơn là rác thải tái chế, vô cơ và
hữu cơ. Ví dụ: thức ăn thừa, đồ gia dụng hỏng, hộp carton, nhựa, kim loại, thủy tinh.
Rác thải công nghiệp: là quá trình phát sinh trong sản xuất và kinh doanh của các
nhà máy, xí nghiệp theo nhiều dạng thông qua hoạt động công nghiệp. Ví dụ: phụ gia, bùn
kim loại, chất thải dầu nhớt, ác quy, sắt thép, kim loại cũ,…
Rác thải xây dựng: những loại chất thải, rác thải sản sinh trong quá trình triển khai
xây dựng nhà ở, công trình cao tầng,… Ví dụ: bê tông, gạch ngói, sắt thép,…
Rác thải nông nghiệp: Là những chất thải phát sinh trong quá trình làm nông nghiệp,
ví dụ như lọ thuốc trừ sâu, túi, vỏ thuốc đã sử dụng.
Rác thải y tế: là chất thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở y tế như bệnh viện,
phòng khám, phòng thí nghiệm, và các trung tâm y tế khác. Ví dụ: chai huyết thanh, dịch sinh
học, các chất hóa học nguy hiểm, chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học, chất thải phóng xạ,
và các bình chứa áp suất.
Rác thải văn phòng: Bao gồm một số thứ phát sinh trong quá trình làm việc tại các
văn phòng như bút hỏng, hộp thức ăn, giấy in lỗi bỏ đi, giấy vụn, đồ dùng văn phòng,...
Rác thải theo mức độ nguy hiểm: 4
Rác thải không nguy hại: Là các chất thải không gây hại cho sức khỏe con người
hoặc môi trường. Ví dụ: giấy, nhựa, thủy tinh.
Rác thải nguy hại: Bao gồm các chất thải có khả năng gây hại cho sức khỏe con
người hoặc môi trường. Ví dụ: hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, chất phóng xạ.
3. Tác động của rác thải
Đối với con người:
Rác thải ảnh hưởng đến sức khỏe con người thông qua việc gây ô nhiễm môi trường.
Việc tiếp xúc với chất độc hại từ rác thải có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như bệnh đau
thần kinh, bệnh tim mạch, vấn đề hô hấp và thậm chí ung thư. Ngoài ra, nước và thực phẩm
bị ô nhiễm từ rác thải cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho con người.
Đối mới môi trường đất:
Rác thải ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất. Sự xâm lấn của rác thải có thể
gây nhiễm bẩn đất, làm giảm chất lượng đất và ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.
Chất độc hại từ rác thải có thể thấm vào đất và nước ngầm, tạo ra tác động lâu dài đối với hệ
sinh thái và cả chuỗi thức ăn. Đồng thời, rác thải gây ra sự mất mát đất đai do quá trình bãi
chôn rác và làm giảm khả năng tái tạo của môi trường đất.
Đối với môi trường nước:
Rác thải ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước. Việc xả rác thải trực tiếp vào sông,
hồ, hoặc biển có thể gây ô nhiễm nước, ảnh hưởng đến sinh quyển dưới nước và động, thực
vật sống trong môi trường nước. Chất hóa học từ rác thải có thể gây độc tố và tăng nồng độ
chất dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng nước ô nhiễm.
Ngoài ra, rác thải nhựa đặc biệt có thể gây hại nghiêm trọng cho động, thực vật và cả
con người thông qua việc phân hủy chậm chạp và tích tụ trong môi trường nước. Điều này
tạo ra vấn đề lớn với sinh quyển biển và gây nguy cơ cho chuỗi thức ăn, khi các loài cá và
sinh vật khác phải đối mặt với rủi ro tiêu thụ chất nhựa.
Đối với môi trường không khí: 5
Rác thải ảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khí. Việc đốt cháy rác thải có thể
tạo ra khói và khí thải độc hại, góp phần vào ô nhiễm không khí. Chất khí như khí methane
từ rác thải đổ bãi chôn cũng có thể gây tác động tiêu cực cho chất lượng không khí.
Ngoài ra, quá trình phân hủy rác thải sinh ra các khí thải như sulfur dioxide (SO₂) và
nitrogen oxide (NO), đóng góp vào vấn đề ô nhiễm không khí và tác động tiêu cực đến sức
khỏe cộng đồng xung quanh. Đặc biệt, các hạt bụi và chất ô nhiễm từ rác thải có thể trở thành
nguyên nhân gây bệnh hô hấp và các vấn đề sức khỏe khác cho những người sống trong khu
vực gần bãi chôn hoặc nơi xử lý rác thải.
II. Tổng quan về 3R 1. 3R là gì?
3R là từ viết tắt của Reduce – Reuse - Recycle được hiểu là Tiết giảm – Tái sử dụng –
Tái chế. Đây cũng là lý do mà 3R được gọi với cái tên khác là 3T. Phương pháp 3R chính
là giải pháp về môi trường mà rất nhiều quốc gia trên thế giới đang ứng dụng để bảo vệ và
hạn chế sự ô nhiễm môi trường.
Phương pháp 3R xuất hiện lần đầu tiên vào thập kỷ 1970. Nó được hình thành trong bối
cảnh của phong trào môi trường và ngày Trái đất đầu tiên vào ngày 22 tháng 4 năm 1970. Tại
đây, hơn 20 triệu người Mỹ tham gia các sự kiện để nâng cao nhận thức về các vấn đề môi
trường. Phong trào 3R đã ảnh hưởng đến xã hội và tạo ra nhiều cơ hội để thực hiện các phương
pháp 3R, từ giáo dục đến thực tế trong cuộc sống hàng ngày.
2. Cách thực hiện 3R
2.1. Reduce – Tiết giảm
Sự thay đổi lối sống, cách tiêu dùng và sự cải tiến trong quy trình sản xuất… sẽ làm giảm
lượng chất thải phát sinh ra môi trường. Lượng sản phẩm tạo ra lớn nhất, tài nguyên được sử
dụng hiệu quả nhất nhưng lượng chất thải tạo ra lại ít nhất là sự tối ưu hóa cần thiết. Hay nói
cách khác thay vì thải một lượng lớn các loại rác thải ra môi trường bên ngoài thì ta nên sản
xuất và sử dụng các loại sản phẩm có tuổi thọ lâu đời, chất lượng hơn. Số lượng sản phẩm tạo
ra phải trở nên nhiều hơn so với số lượng phế chất, rác thải. Như vậy sẽ làm giảm tải sự áp
lực đối với môi trường. Tóm lại, Reduce giúp giảm thiểu lượng chất thải tạo ra từ đầu nguồn.
Cách thực hiện: 6
Mua sắm thông minh: Chọn mua những sản phẩm có đóng gói ít, không cần thiết, và dùng được lâu dài.
Sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên: Tắt thiết bị điện khi không sử dụng,
sử dụng ánh sáng tự nhiên, và tận dụng nước mưa.
Phân loại rác thải: Phân loại rác thải tại nguồn để tối ưu việc tái chế và xử lý.
Giảm thiểu túi nilon: Theo Viện Chiến lược và Chính sách về Tài nguyên và Môi
trường, mỗi năm, toàn quốc sử dụng hơn 30 tỷ túi ni lông, trung bình mỗi ngày 1 gia đình
dùng 4 túi. Đáng chú ý, chỉ có 17% trong số đó được tái sử dụng. Việt Nam đang là 1 trong 4
quốc gia thải ra nhiều túi nilon nhất châu Á. Một số phương pháp thay thế túi nilon là: túi
giấy, túi vải (túi bố), túi tre, túi nứa.
2.2. Reuse – Tái sử dụng
Tận dụng tối đa tuổi thọ của các sản phẩm và sử dụng nó để phục vụ các mục đích khác
nhau nhằm tiết kiệm tối đa. Thậm chí đến khi sản phẩm đó không thể dùng được nữa thì
thôi. Thay vì liên tục mua mới thì bạn hãy chỉ nên chọn cho mình các loại đồ phù hợp nhất
có thể thay vì chi tiêu một cách không có kế hoạch. Chính vì vậy mà việc tái sử dụng này
không chỉ giúp cho bạn tận dụng được tối đa giá trị của sản phẩm mà còn tiết kiệm được
khối lượng lớn tiền cho việc đầu tư vào những thứ không đâu, lẵng phí, không thực sự tiện
dụng. Nói cách khác, Reuse là sử dụng lại sản phẩm hoặc vật liệu để giảm thiểu việc tạo ra rác thải mới. Cách thực hiện:
Tái sử dụng sản phẩm: Sử dụng lại túi, chai, hộp, đồ gia dụng, và quần áo.
Tái sử dụng nước: Sử dụng nước từ các nguồn tái sử dụng như nước mưa hoặc nước thải xử lý.
2.3. Recycle – Tái chế
Bằng sự sáng tạo mà tận dụng những rác thải, vật liệu thải đi để làm ra các sản phẩm
khác có ích. Việc làm này có ích ở nhiều mặt thứ nhất là tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu
để tái sử dụng, thứ hai, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và các loại năng lượng khác.
Và thứ ba là ngăn chặn việc sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nói chung, 7
Recycle là quá trình thu thập và xử lý các vật liệu đã sử dụng giúp giảm lượng rác thải và tiết kiệm tài nguyên. Cách thực hiện:
Phân loại rác: Phân biệt rác hữu cơ (như rau, củ, hoa, quả, thức ăn thừa) với rác vô
cơ (như chai, lọ, gạch vỡ, kim loại) trước khi đưa ra xe thu gom.
Tái chế rác: Sử dụng những rác thải, vật liệu thải để làm ra các sản phẩm khác có
ích. Ví dụ, rác hữu cơ có thể được tái chế thành phân bón.
Sử dụng sản phẩm tái chế: Sản phẩm tái chế có thể được sử dụng trong nhiều hoạt
động khác nhau, giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm lượng rác thải. 3. Lợi ích
3R là một trong những biện pháp và là chiến dịch cho hành động ý thức của mỗi người
được đặt ra với ý nghĩa bảo vệ môi trường và hướng đến mục đích lớn lao là phát triển bền
vững, toàn diện không chỉ trong nước mà còn trên thế giới. vậy mô hình 3R ra đời mạng lại
lợi ích gì cho con người (cá nhân, doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, sản xuất và xử lý rác thải), môi trường.
Đối với xã hội:
Giúp nâng cao nhận thức cá nhân và vai trò của một cá nhân đối với công việc chung
toàn xã hội như một mắt xích quan trọng hoạt động trong một bộ máy tạo ra một sản phẩm vì lợi ích chung
Tiết kiệm được nguồn nhiên liệu mới và tận dụng nguồn nhiên liệu dựa trên các loại rác thải sẵn có.
Tạo ra việc làm, tăng thu nhập, giảm thiểu các chi phí xã hội.
Các sản phẩm tái chế không chỉ mang lại nguồn thu lớn cho các doanh nghiệp mà còn
tiết kiệm cho người tiêu dùng giúp tạo ra giá trị kinh tế.
Đối với môi trường:
Tạo môi trường sống xanh, sạch, đẹp và gần gũi tạo động lực sống cho con người. 8
3R giúp giảm thiểu lượng chất thải đổ ra môi trường, giảm ô nhiễm và cơ sở vật chất để xử lý chất thải.
Giảm thiểu được các tác nhân, nhân tố gây hại đến môi trường chung như hiệu ứng
nhà kính, thủng tầng ô-zon.
III. Mô hình 3R ở Việt Nam
1. Thực trạng rác
1.1. Ở nông thôn
Lượng rác thải lớn: Việt Nam hiện có trên 62,6 triệu dân sống ở vùng nông thôn, chiếm
xấp xỉ 65% dân số trong cả nước. Mỗi năm khu vực nông thôn phát sinh trên 13 triệu tấn rác
thải sinh hoạt, khoảng 1.300 triệu m3 nước thải sinh hoạt, 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi và
hơn 14 nghìn tấn bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón các loại.
Thu gom và xử lý không hiệu quả: Chỉ khoảng 50% khối lượng rác thải được thu gom,
xử lý, phần còn lại chủ yếu là chất thải rắn khó xử lý, tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho môi trường
và sức khỏe người dân.
Ô nhiễm môi trường: Rác thải sinh hoạt còn được người dân thiếu ý thức đóng thành
bao ném xuống sông, trên các kênh, rạch, sông suối. Các loại rác này đang được thải ra môi
trường nông thôn mỗi ngày mà phần lớn là chưa qua xử lý, hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn,
gây ô nhiễm môi trường. 1.2. Ở thành thị
Lượng rác thải lớn: Mỗi năm, Việt Nam thải ra môi trường khoảng 60.000 tấn rác sinh
hoạt mỗi ngày, trong đó khoảng 60% là rác thải sinh hoạt đô thị.
Xử lý rác thải không hiệu quả: Hiện nay, chỉ có khoảng 27% lượng rác thải được tái chế,
tận dụng bởi các cơ sở, doanh nghiệp. Phần lớn rác thải nhựa được xử lý theo cách chôn, lấp,
đốt và chỉ có 10% còn lại là được tái chế.
Ô nhiễm môi trường: Rác thải nhựa chiếm 16-21% tổng lượng chất thải, trong đó 70-
90% là vật liệu nhựa không có giá trị. Lượng rác thải nhựa đổ ra biển mỗi năm khoảng 0,28 -
0,73 triệu tấn/năm (chiếm gần 6% tổng lượng rác thải nhựa xả ra biển của thế giới). 9
Hiện nay, Việt Nam đang đặt ra mục tiêu xử lý rác thải đô thị đạt 90% vào năm 2025 và 100% vào năm 2050.
2. Việt Nam thực hiện và xây dựng mô hình 3R
2.1. Hoạt động thực tiễn
Việt Nam đã bắt đầu áp dụng mô hình 3R từ giai đoạn 2006 - 2009. Dưới sự tài trợ của
cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), dự án “Thực hiện sáng kiến 3R tại Hà Nội để góp
phần phát triển xã hội bền vững” đã được khởi động. Hiện nay, Việt Nam đã và đang thực
hiện mô hình 3R (Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế) thông qua nhiều hoạt động trên các cấp độ khác nhau: Cấp quốc gia:
Ban hành các văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có quy định về
3R; Chiến lược quốc gia về 3R giai đoạn 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào năm 2021.
Khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường: Chương trình khuyến khích
sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường giai đoạn 2021-2025; Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần theo lộ trình.
Nâng cao nhận thức cộng đồng: Các chiến dịch truyền thông, nâng cao nhận thức
về 3R được triển khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng; Các hoạt động giáo dục
về 3R được tổ chức tại trường học, khu dân cư.
Cấp địa phương:
Hà Nội: Mô hình phân loại rác thải tại nguồn.
Thành phố Hồ Chí Minh: Mô hình thu gom, tái chế rác thải nhựa.
Đà Nẵng: Mô hình tái sử dụng chai nước.
Hỗ trợ các cơ sở tái chế rác thải: Cấp phép hoạt động cho các cơ sở tái chế rác thải.
Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho các cơ sở tái chế rác thải.
Doanh nghiệp: 10
Một số doanh nghiệp áp dụng 3R trong sản xuất, kinh doanh: Sử dụng nguyên liệu
tái chế trong sản xuất. Giảm thiểu rác thải trong sản xuất. Tái sử dụng, tái chế bao bì sản phẩm.
Tham gia các chương trình khuyến khích 3R: Chương trình "Doanh nghiệp vì môi
trường" do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức. Chương trình "Sản xuất và tiêu dùng bền
vững" do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.
Ngoài ra, các tổ chức xã hội, đoàn thể cũng tham gia vào các hoạt động tuyên truyền,
giáo dục, và triển khai các mô hình 3R tại cộng đồng.
Việc thực hiện mô hình 3R ở Việt Nam đang từng bước đi vào thực tiễn và đã đạt được
những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn cần được khắc phục để 3R được
thực hiện hiệu quả hơn.
2.2. Hiệu quả đạt được sau khi thực hiện 3R
Giảm lượng rác thải: Lượng rác thải sinh hoạt giảm 10-15% so với trước đây; giúp giảm
ô nhiễm môi trường không khí và nước ngầm.
Tăng tỷ lệ tái chế: Tỷ lệ tái chế rác thải sinh hoạt tăng từ 10% lên 20%.
Nâng cao ý thức cộng đồng: Thông qua các hoạt động giáo dục môi trường, người dân
đã nâng cao ý thức về vấn đề rác và xử lý rác.
Tiết kiệm tài nguyên và chi phí: 3R giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, chi phí
khai thác nguyên liệu, chi phí thu gom và xử lý rác thải.
Giảm quỹ đất giành cho việc chôn lấp rác: Việc tái chế rác thải giúp giảm quỹ đất giành cho việc chôn lấp rác.
Tạo ra giá trị kinh tế: Các sản phẩm tái chế không chỉ mang lại nguồn thu lớn cho doanh
nghiệp mà còn tiết kiệm cho người tiêu dùng.
Về mặt cụ thể trong thực tiễn, Việt Nam đã thực hiện mô hình 3R (Giảm thiểu - Tái sử
dụng - Tái chế) từ giai đoạn 2006 - 2009. Dưới sự tài trợ của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
Bản (JICA), dự án “Thực hiện sáng kiến 3R tại Hà Nội để góp phần phát triển xã hội bền
vững” đã được khởi động từ ngày 18/03/2007 với mức đầu tư gần 49,5 tỉ đồng từ viện trợ
không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản. Dự án này đã được thực hiện trong vòng 3 năm từ
tháng 12/2006 đến năm 2009. 11
Trong quá trình thực hiện, dự án đã tạo ra Câu lạc bộ tình nguyện 3R Hà Nội với gần 200
tình nguyện viên. Các tình nguyện viên đã hướng dẫn người dân đổ rác đúng nơi quy định và
phân loại rác ngay tại nhà.
Dự án 3R triển khai ở Hà Nội đã đem đến những kết quả khả quan. Hiện tượng vứt rác
bừa bãi giảm tối đa, độ chính xác trong phân loại rác là 80 – 90%, giảm 30 – 40% lượng rác
phải chôn lấp12. Điều này đã giúp tiết kiệm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường và thậm chí
còn có thể sản xuất phân vi sinh hữu cơ từ nguồn rác đã phân loại, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2.3. Vì sao tái chế rác thải ở Việt Nam còn khó khăn?
Có nhiều nguyên nhân khiến việc tái chế rác thải ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn:
Lượng rác thải lớn: Mỗi năm, Việt Nam thải ra môi trường khoảng 1,8 triệu tấn rác thải
nhựa. Lượng rác thải này được dự báo sẽ tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm tới.
Tỉ lệ tái chế thấp: Chỉ có khoảng 27% lượng rác thải được tái chế, tận dụng bởi các cơ
sở, doanh nghiệp. Còn lại, 90% rác thải nhựa được xử lý theo cách chôn, lấp, đốt và chỉ có
10% còn lại là được tái chế.
Thiếu hạ tầng và công nghệ: Việc thu gom rác thải và tái chế vẫn còn gặp rất nhiều khó
khăn do thiếu hạ tầng và công nghệ. Các phương tiện, thiết bị, công nghệ thu gom, vận chuyển
và xử lý chưa đồng bộ, hiện đại.
Thiếu chính sách hỗ trợ: Chính sách chỉ dừng ở mức khuyến khích, các dự án thí điểm,
thúc đẩy và chưa rõ vai trò của chính quyền. Cần có các chính sách như hỗ trợ làng nghề
chuyển đổi để đạt tiêu chuẩn; thúc đẩy, hỗ trợ đầu tư các nhà máy tái chế rác thải đối với các nhóm chất thải.
2.4. Biện pháp khắc phục
Các biện pháp khắc phục những khó khăn trong việc tái chế rác thải ở Việt Nam:
Mở rộng quy mô ngành công nghiệp tái chế nội địa: Đầu tư vào ngành công nghiệp tái
chế nội địa là một biện pháp quan trọng. Điều này không chỉ giúp tạo ra nhiều sản phẩm tái
chế hữu ích mà còn tạo ra việc làm cho người dân. Để thực hiện điều này, cần cải thiện môi 12
trường thuận lợi cho đầu tư của khu vực tư nhân, bao gồm việc cung cấp các ưu đãi thuế và tài chính.
Tăng cường năng lực quản lý rác thải: Việc tăng cường năng lực quản lý rác thải là một
yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả trong việc thu gom và xử lý rác thải. Điều này bao
gồm việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên quản lý rác thải, cũng như việc cải thiện
hệ thống quản lý rác thải.
Thiết lập “mục tiêu về hàm lượng tái chế”: Đối với các sản phẩm phổ biến đến tay người
sử dụng, việc thiết lập “mục tiêu về hàm lượng tái chế” là một biện pháp hiệu quả. Điều này
có nghĩa là các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng một tỷ lệ nhất định của sản phẩm của họ có thể được tái chế.
Yêu cầu bắt buộc phải thực hiện các tiêu chuẩn “thiết kế để tái chế”: Đối với các sản
phẩm nhựa, đặc biệt đối với bao bì, việc yêu cầu bắt buộc phải thực hiện các tiêu chuẩn “thiết
kế để tái chế” là một biện pháp quan trọng. Điều này có nghĩa là các nhà sản xuất phải thiết
kế sản phẩm của mình để dễ dàng tái chế.
Sử dụng vật liệu thay thế túi nilon và sản phẩm nhựa dùng một lần: Việc sử dụng vật
liệu thay thế túi nilon và sản phẩm nhựa dùng một lần là một biện pháp hiệu quả để giảm
lượng rác thải nhựa. Các vật liệu thay thế có thể bao gồm giấy, vải, hoặc các loại vật liệu sinh học.
Áp dụng công nghệ tái chế rác thải túi nilon, rác thải nhựa: Việc áp dụng công nghệ
tái chế rác thải túi nilon, rác thải nhựa là một biện pháp quan trọng. Công nghệ này giúp tăng
hiệu quả trong việc tái chế rác thải nhựa, giảm lượng rác thải nhựa đổ ra môi trường.
Cần lưu ý rằng, việc thực hiện những biện pháp trên đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa
chính phủ, doanh nghiệp và người dân. Chính phủ cần đưa ra các chính sách hỗ trợ, khuyến
khích việc tái chế rác thải. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, hạ tầng để nâng cao hiệu
quả trong việc tái chế rác thải. Người dân cần nâng cao ý thức, thực hiện đúng quy định về xử lý rác thải. 13 KẾT LUẬN
Chúng tôi đã trình bày về tình hình rác thải ở Việt Nam, những vấn đề mà rác thải gây ra
cho môi trường và sức khỏe con người, cũng như những giải pháp 3R (giảm, tái sử dụng và
tái chế) và cách thực hiện 3R để giảm thiểu lượng rác thải sinh ra và tận dụng nguồn tài
nguyên từ rác thải. Tiểu luận cũng đã giới thiệu một số mô hình 3R theo các cấp đã được áp
dụng ở Việt Nam như cấp quốc gia, cấp địa phương và doanh nghiệp. Tiểu luận đã cho thấy
một số khó khăn trong việc thực hiện 3R ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp khắc phục
như mở rộng quy mô ngành công nghiệp tái chế nội địa, tăng cường năng lực quản lý rác thải,
sử dụng vật liệu thay thế túi nilon và sản phẩm nhựa dùng một lần, v.v. Chúng tôi hy vọng
rằng giải pháp 3R sẽ được áp dụng rộng rãi và hiệu quả ở Việt Nam, góp phần bảo vệ môi
trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Rachelle Gordon. (2015). The History of the Three R’s. Recycle Nation. Truy cập vào
09/02/2024, từ https://recyclenation.com/2015/05/history-of-three-r-s/.
2. Bộ Môi trường Nhật Bản. (2008). Cùng học về 3R. Việt Nam: NXB Phụ nữ.
3. Bay. (2019). Rác thải công nghiệp là gì ? Phân loại rác thải công nghiệp [Nên xem]. Hút
Bể Phốt 3 Miền. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://hutbephot3mien.com/rac-thai-cong- nghiep.html.
4. Thu Hòa. (2021). Rác thải nông thôn – Thực trạng và định hướng quản lý. Lao Động Đồng
Nai. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://laodongdongnai.vn/thuc-trang-rac-thai-sinh-hoat-o- nong-thon-1649306450/.
5. Lam Trinh. (2023). Rác thải sinh hoạt tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Tạp Chí Điện
Tử Môi trường và Cuộc sống. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://moitruong.net.vn/rac-thai-
sinh-hoat-tai-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap-69594.html.
6. Thu Trang. (2023). Mô hình 3R: Phân loại rác thải tại nguồn thất bại vì sao?. Cộng Đồng
Xanh. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://congdongxanh.vn/tin-tuc/mo-hinh-3r-phan-loai- rac-thai.html.
7. Mai Phương. (2023). Thu gom, tái chế rác thải bao bì tại Việt Nam vẫn còn quá khó khăn.
Báo Thanh Niên. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://thanhnien.vn/thu-gom-tai-che-rac-thai-
bao-bi-tai-viet-nam-van-con-qua-kho-khan-185231026163539795.htm.
8. Thu Hường. (2014). Thực hiện 3R ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Tạp Chí Công
Thương. Truy cập vào 09/02/2024, từ https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-hien-3r-o-
viet-nam-thuc-trang--giai-phap-34752.htm. 15