



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
Khoa Kinh Tế - Quản Trị
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC GV hướng dẫn
: ThS.Lê Thị Cẩm Thanh Lớp : MAN20116 Buổi học
: Chiều CN – HKII – 2024/2025 Nhóm thực hiện : Nhóm 8 Tên công ty
: Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story TP. Hồ Chí Minh, 2025 STT MSSV HỌ LÓT TÊN Thái Hình Nội độ thức dung 1 221A140374 Đinh Th7 Quỳnh Như 2 221A040635 Trương Lê DC Quỳnh 3 221A3708ỳ5 Phan Phúc Song Thư 4 221A020037 Lê Ngọc Sáng 5 221A030164 TrMn ThNng LOi 6 231A010ỳ3ỳ NguyPn Chí Nguyên 7 231A270056 NguyPn Phương ThQy GIẢNG VIÊN CHẤM 1 GIẢNG VIÊN CHẤM 2
Lê Thị Cẩm Thanh MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU. ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ..................................... 2
1. Giới thiệu về công ty. ................................................................................................... 2
1.1. Giới thiệu chung. .................................................................................................. 2
1.2. Quá trình hình thành và phát triển. ...................................................................... 2
1.3. Triết lý kinh doanh ............................................................................................... 3
1.4. Tầm nhìn. .............................................................................................................. 3
1.5. Sứ mệnh................................................................................................................. 4
2. Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ kinh doanh. ................................................................... 4
2.1. Sản phẩm của Nature Story Cocoon: ................................................................... 5
2.2. Dịch vụ của Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story Cocoon ............................. 5
3. Cơ cấu tổ chức: ........................................................................................................... 6
3.1. Mô hình bộ máy tổ chức: ...................................................................................... 7
3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chính: ............................................. 8
CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC. ................................................................... 10
1. Các môi trường ảnh hưởng đến tổ chức. .................................................................. 10
1.1. Môi trường vĩ mô. ............................................................................................... 10
1.1.1. Chính trị và pháp luật. ................................................................................. 10
1.1.3. Xã hội ........................................................................................................... 11
1.1.4. Công Nghệ. .................................................................................................. 11
1.1.5. Môi Trường. ................................................................................................. 12
1.1.6. Pháp Lý. ....................................................................................................... 12
1.2. Môi trường vi mô. ............................................................................................... 13
1.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong ngành. ................................................................. 13
1.2.2. Khách hàng. ................................................................................................. 13
1.2.3. Nhà cung cấp ............................................................................................... 14
1.2.4. Trung gian. ................................................................................................... 14
1.2.5. Công chúng. ................................................................................................. 15
1.3. Môi trường bên trong.......................................................................................... 15
2. Phân tích SWOT. ....................................................................................................... 16
2.1. Strengths (Điểm mạnh). ...................................................................................... 16
2.2. Weaknesses (Điểm yếu). ..................................................................................... 16
2.3. Opportunities (Cơ hội)........................................................................................ 17
2.4. Threats (Thách thức). ......................................................................................... 17
CHƯƠNG 3 LÃNH ĐẠO VÀ KIỂM SOÁT. ......................................................................... 19
1. Lãnh đạo .................................................................................................................... 19
2. Chính sách nhân sự của công ty. .............................................................................. 19
KẾT LUẬN............................................................................................................................ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ..................................................................................................... 22 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 8 chúng em xin cảm ơn trường ĐCi học Văn Hiến đã tạo điều kiện
cho chúng em có thể học bộ môn bổ ích này. Nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sNc
đến các giảng viên bộ môn của trường đã tận tình giảng dC và truyền đCt những kiến thức
bổ ích trong suốt quá trình học tập tCi trường.
Tiếp đến, nhóm em đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Th7 Cẩm Thanh giảng
viên bộ môn Quản tr7 học – người đã luôn đồng hành, hướng dẫn và hỗ trO chúng em
trong suốt quá trình thực hiện tiểu luận này. Những lời khuyên quý báu và sự nhiệt tình
của Cô đã giúp chúng em có cái nhìn sâu sNc và chính xác hơn về đề tài nghiên cứu để từ
đó hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất. DQ trong bài có những thiếu sót nhưng em
mong cô có thể chỉnh sửa và góp ý cho bài tiểu luận chúng em.
Cuối cQng, nhóm 8 chúng emrất biết ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn đồng
hành, động viên để nhóm em có thể hoàn thành tốt bài tiểu luận. Các thành viên trong
nhóm đã góp phMn vô cQng quan trọng và tất yếu đối vơi sự chỉn chu, hoàn thành bài tiểu
luận một cách tốt nhất. LỜI MỞ ĐẦU
Mô hình quản lý kinh doanh của một công ty tập trung vào cách tổ chức và vận hoành
doanh nghiệp để đCt đưOc mục tiêu chiến lưOc và tài chính. Trong bối cảnh kinh tế toàn
cMu không ngừng biến động, việc xây dựng và áp dụng mô hình quản lý kinh doan hiệu
quả đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Một mô hình
quản lý phQ hOp không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu suất làm việc mà
còn tCo ra lOi thế cCnh tranh trên th7 trường. Trải qua nhiều gian đoCn phát triển, các mô
hình quản lý kinh doanh đã không ngừng thay đổi để thích ứng với xu hướng kinh tế,
công nghệ và xã hội. Từ mô hình quản lý truyền thống với cơ cấu phân cấp chặt chẽ đến
các mô hình linh hoCt, mỗi mô hình đề có những đặc điểm riêng nhằm đáp ứng nhu cMu
của từng doanh nghiệp. Việc lựa chọn và áp dụng đúng mô hình không chỉ giúp doanh
nghiệp vận hành hiệu quả mà còn đ7nh hướng chiến lưOc phát triển dài hCn.
Tiểu luận này sẽ phân tích các mô hình quản lý kinh doanh phổ biến, đánh giá ưu điểm và
hCn chế của từng mô hình, đồng thời đề xuất giải pháp phQ hOp cho doanh nghiệp trong
bối cảnh hiện nay. Thông qua đó, nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và đ7nh
hướng thực tiPn cho các tổ chức trong việc tối ưu hóa hoCt động quản lý kinh doanh. 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
1. Giới thiệu về công ty 1.1. Giới thiệu chung
Cocoon là thương hiệu mỹ phẩm thuộc Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story, ra đời
vào năm 2013. Thương hiệu đưOc sáng lập bởi ba bCn trẻ: NguyPn Ngọc Bảo, NguyPn
Bảo Tín và PhCm Minh Dũng. Cocoon mang ý nghĩa "cái kén", tưOng trưng cho sự chăm
sóc và bảo vệ làn da, mái tóc, giúp chúng phát triển khỏe mCnh và đẹp tự nhiên. Đây là
dòng mỹ phẩm thuMn chay với nguồn nguyên liệu 100% đưOc các chiết xuất từ thực vật
thiên nhiên có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và đưOc lựa chọn, kiểm đ7nh kỹ lưỡng, đảm
bảo an toàn, đem lCi hiệu quả cho người sử dụng.
Điểm đặc biệt của Cocoon so với nhiều thương hiệu mỹ phẩm khác là sự tận tâm trong
việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Ngay từ những ngày đMu, thương hiệu đã đặt
mục tiêu mang đến những sản phẩm chất lưOng cao, thân thiện với người tiêu dQng và
môi trường. Điều này giúp Cocoon nhanh chóng tCo dựng đưOc chỗ đứng vững chNc trên
th7 trường mỹ phẩm nội đ7a.
Sự khác biệt của Cocoon còn nằm ở việc minh bCch thông tin sản phẩm. Từ thành phMn,
quy trình sản xuất cho đến những cam kết về môi trường, thương hiệu luôn đặt khách
hàng vào v7 trí trung tâm và đảm bảo rằng người tiêu dQng có đMy đủ thông tin để đưa ra lựa chọn phQ hOp nhất. 1.2.
Quá trình hình thSnh vS phát triển
L7ch sử hình thành của Cocoon bNt đMu từ năm 2011, khi nhóm sáng lập quyết đ7nh thành
lập công ty với mục tiêu tCo ra các sản phẩm mỹ phẩm tự nhiên, không sử dụng thành
phMn động vật và không thử nghiệm trên động vật. Sự nhCy bén và nhận thức về ý thức
bảo vệ môi trường và quyền lOi động vật đã thúc đẩy nhóm sáng lập tCo ra Cocoon như là
một lựa chọn khác biệt trên th7 trường mỹ phẩm Việt Nam. Cocoon đã đặt nền móng của
mình trên nền tảng các nguyên liệu thiên nhiên đặc biệt của Việt Nam.
Từ một thương hiệu nội đ7a nhỏ, Cocoon đã nhanh chóng mở rộng th7 phMn và đCt đưOc
nhiều thành tựu ấn tưOng. Theo dữ liệu của Vietdata, doanh thu của Cocoon đã tăng từ
gMn 13 tỷ đồng (năm 2020) lên 184 tỷ đồng vào năm 2022. 2
Không chỉ phát triển về mặt doanh thu, Cocoon còn không ngừng mở rộng danh mục sản
phẩm và đMu tư vào công nghệ sản xuất. Thương hiệu luôn ưu tiên việc cải tiến công thức
để đảm bảo sản phẩm không chỉ an toàn mà còn có hiệu quả tối ưu. Cocoon cũng đã xây
dựng một hệ thống phân phối rộng khNp, từ các cửa hàng bán lẻ, hệ thống siêu th7 cho
đến các nền tảng thương mCi điện tử, giúp khách hàng dP dàng tiếp cận sản phẩm hơn.
Bên cCnh đó, Cocoon còn có chiến lưOc mở rộng th7 trường quốc tế. Một số sản phẩm
của thương hiệu đã có mặt trên các sàn thương mCi điện tử quốc tế và nhận đưOc sự quan
tâm lớn từ khách hàng nước ngoài. Điều này chứng tỏ rằng mỹ phẩm thuMn chay Việt
Nam hoàn toàn có tiềm năng cCnh tranh trên th7 trường quốc tế. 1.3. Triết lý kinh doanh
Cocoon theo đuổi triết lý "Beauty for all" (Vẻ đẹp dành cho tất cả), tập trung vào các sản
phẩm thuMn chay, không chứa thành phMn độc hCi và không thử nghiệm trên động vật.
Luôn say đNm trong việc khám phá các nguyên liệu quen thuộc trong đời sống hằng ngày
của người Việt Nam từ rau củ, trái cây, để làm sao để đưa chúng vào trong các sản phẩm
mỹ phẩm mà các chất dinh dưỡng của chúng đưOc giữ lCi một cách nguyên vẹn và hoàn
hảo. Những thực phẩm này rất giàu vitamin, chất chống oxi hóa và các khoáng chất để
tăng cường sức khỏe của làn da.
Tất cả sản phẩm của Cocoon đều trải qua quá trình nghiên cứu kéo dài từ 12-24 tháng và
phải vưOt qua các bài kiểm tra nghiêm ngặt về vi sinh, pH, độ ổn đ7nh theo thời gian và
nhiệt độ. Đây là một phMn trong cam kết đảm bảo chất lưOng mà thương hiệu luôn đặt lên
hàng đMu. Hơn thế nữa, Cocoon còn nhận đưOc chứng nhận thuMn chay từ tổ chức quốc tế
PETA, khẳng đ7nh sự minh bCch và trách nhiệm trong từng sản phẩm.
Ngoài ra, thương hiệu cũng cam kết sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, giảm thiểu
rác thải nhựa và khuyến khích khách hàng tái chế sản phẩm sau khi sử dụng. Những hoCt
động này không chỉ giúp thương hiệu tCo dựng hình ảnh tốt trong mNt người tiêu dQng
mà còn góp phMn vào việc bảo vệ môi trường sống. 1.4. Tầm nhìn
Cocoon hướng đến việc trở thành thương hiệu mỹ phẩm thuMn chay hàng đMu Việt Nam
và mở rộng ra th7 trường quốc tế. 3
Công ty không chỉ muốn cung cấp các sản phẩm chất lưOng cao mà còn mong muốn lan
tỏa ý thức về bảo vệ môi trường và động vật thông qua các chiến d7ch truyền thông và
hOp tác xã hội. Một trong những mục tiêu dài hCn của Cocoon là đưa mỹ phẩm thuMn
chay trở thành xu hướng chủ đCo tCi Việt Nam, giúp người tiêu dQng nhận thức rõ hơn về
tMm quan trọng của việc sử dụng sản phẩm an toàn và thân thiện với hệ sinh thái.
Để đCt đưOc mục tiêu này, Cocoon không ngừng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới,
cập nhật các công nghệ tiên tiến và mở rộng hệ thống phân phối ra quốc tế. Thương hiệu
cũng hOp tác với nhiều tổ chức bảo vệ môi trường và động vật để thực hiện các chiến
d7ch ý nghĩa, lan tỏa thông điệp về sự bền vững.
Bên cCnh việc mở rộng quy mô, Cocoon cũng đMu tư mCnh vào giáo dục người tiêu dQng.
Thông qua các nền tảng truyền thông và các sự kiện, thương hiệu luôn cố gNng chia sẻ
những kiến thức hữu ích về mỹ phẩm thuMn chay, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về lOi ích
của việc sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thực vật. 1.5. Sứ mệnh
Cocoon cam kết mang đến các sản phẩm làm đẹp an toàn, lành tính, giúp chăm sóc làn da
và mái tóc một cách tự nhiên. Đồng thời, thương hiệu cũng hướng đến việc bảo vệ động
vật, sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc thực vật và xây dựng một cộng đồng tiêu dQng xanh bền vững.
Một trong những sứ mệnh quan trọng của Cocoon là giáo dục người tiêu dQng về lOi ích
của mỹ phẩm thuMn chay và lối sống xanh. Thương hiệu không chỉ bán sản phẩm mà còn
chia sẻ những kiến thức về chăm sóc da và tóc một cách khoa học, giúp khách hàng hiểu
rõ hơn về các thành phMn trong mỹ phẩm và cách lựa chọn sản phẩm phQ hOp với nhu cMu của mình.
Bên cCnh đó, Cocoon cũng hướng tới việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường. Việc sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật không
chỉ giúp sản phẩm an toàn hơn mà còn góp phMn bảo vệ đa dCng sinh học. Ngoài ra,
thương hiệu còn tích cực tham gia vào các hoCt động xã hội, như hỗ trO các tổ chức bảo
vệ động vật, tài trO cho các chiến d7ch môi trường và khuyến khích khách hàng cQng
chung tay trong việc bảo vệ hành tinh.
2. Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ kinh doanh 4
Trong bối cảnh ngành công nghiệp mỹ phẩm ngày càng phát triển mCnh mẽ, nhu cMu sử
dụng các sản phẩm làm đẹp an toàn, hiệu quả và gMn gũi với thiên nhiên ngày càng cao.
Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story Cocoon, với sứ mệnh mang lCi vẻ đẹp tự nhiên
cho người tiêu dQng, đã khẳng đ7nh đưOc v7 thế của mình trong th7 trường mỹ phẩm hiện
nay. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm chăm sóc sNc đẹp và sức khỏe từ thiên
nhiên, đồng thời cung cấp các d7ch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm.
Nature Story Cocoon là thương hiệu nổi bật trong ngành mỹ phẩm, đưOc thành lập với
tMm nhìn mang lCi sản phẩm chất lưOng cao, an toàn và hiệu quả cho người tiêu dQng.
Với phương châm “Chăm sóc sNc đẹp từ thiên nhiên”, các sản phẩm của công ty luôn
đưOc chiết xuất từ nguyên liệu tự nhiên, không chứa các hóa chất độc hCi, đảm bảo an
toàn cho người sử dụng. 2.1.
Sản phẩm của Nature Story Cocoon:
Sữa rửa mặt: Sữa rửa mặt của Nature Story Cocoon đưOc chế tCo từ các thành phMn
thiên nhiên như trà xanh, hoa cúc, giúp làm sCch sâu, loCi bỏ bụi bẩn và dMu thừa mà
không làm khô da. Sản phẩm còn cung cấp độ ẩm cMn thiết, giữ cho làn da luôn mềm mCi và tươi mới.
Kem dưỡng da: Các loCi kem dưỡng da của Cocoon mang lCi tác dụng vưOt trội trong
việc dưỡng ẩm, làm sáng da và chống lão hóa. Các thành phMn tự nhiên như tinh dMu hoa
hồng, chiết xuất từ nha đam giúp làm d7u da, tái tCo tế bào da, mang lCi làn da khỏe mCnh và rCng rỡ.
Tẩy tế bSo chết: Sản phẩm tẩy tế bào chết của Nature Story Cocoon giúp loCi bỏ tế bào
chết, làm sCch sâu lỗ chân lông, giúp da m7n màng và sáng hơn. Các thành phMn tự nhiên
như hCt jojoba, tinh chất cam giúp làm sCch mà không gây kích ứng da.
Mặt nạ dưỡng da: Mặt nC dưỡng da của Cocoon có tác dụng cung cấp dưỡng chất sâu
vào da, giúp da săn chNc, cải thiện độ đàn hồi và làm sáng da. Các mặt nC này có thể phQ
hOp với từng nhu cMu khác nhau của người tiêu dQng như làm sáng da, chống lão hóa, dưỡng ẩm sâu. 2.2.
Dịch vụ của Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story Cocoon 5
Chăm sóc khách hSng: Nature Story Cocoon luôn đặt lOi ích của khách hàng lên hàng
đMu. Công ty cung cấp các d7ch vụ tư vấn sản phẩm miPn phí, giúp khách hàng lựa chọn
sản phẩm phQ hOp với nhu cMu và loCi da của mình. Các nhân viên của công ty đưOc đào
tCo chuyên nghiệp, nhiệt tình và sẵn sàng hỗ trO khách hàng bất cứ khi nào.
Bán lẻ trực tuyến: Với sự phát triển của công nghệ, Nature Story Cocoon đã mở rộng
hình thức kinh doanh qua các nền tảng trực tuyến như website chính thức và các sàn
thương mCi điện tử. Điều này giúp khách hàng dP dàng tiếp cận và mua sản phẩm mọi
lúc, mọi nơi, đồng thời nhận đưOc các ưu đãi đặc biệt khi mua sNm trực tuyến.
Chương trình khuyến mãi vS ưu đãi: Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình
khuyến mãi, giảm giá đặc biệt và các quà tặng kèm theo khi khách hàng mua sản phẩm.
Điều này không chỉ giúp khách hàng tiết kiệm chi phí mà còn tCo cơ hội trải nghiệm nhiều sản phẩm hơn.
3. Cơ cấu tổ chức:
Mặc dQ thông tin cụ thể về cơ cấu tổ chức của công ty có thể không đưOc công khai rộng
rãi, nhưng thông thường một công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hCn) như Nature Story
Cocoon sẽ có cơ cấu tổ chức cơ bản như sau:
-Ban Giám Đốc (CEO, Giám đốc điều hSnh):
Ch7u trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoCt động của công ty, đưa ra các quyết đ7nh
chiến lưOc, phát triển sản phẩm, mở rộng th7 trường, và duy trì sự ổn đ7nh của công ty. -Các phòng ban chính:
• Phòng Marketing vS Truyền thông: Quản lý chiến lưOc quảng cáo, truyền thông,
và các chương trình khuyến mãi nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu và tiếp cận khách hàng mục tiêu.
• Phòng Nghiên cứu vS Phát triển (R&D): Chuyên nghiên cứu, phát triển các sản
phẩm mới, nghiên cứu các thành phMn tự nhiên, cải tiến công thức sản phẩm và bảo đảm chất lưOng.
• Phòng Kinh doanh vS Bán hSng: Đảm nhận việc xây dựng chiến lưOc bán hàng,
chăm sóc khách hàng, phát triển các kênh phân phối sản phẩm. 6
• Phòng Sản xuất vS Quản lý Chất lượng: Đảm bảo các sản phẩm đưOc sản xuất
đúng quy trình, chất lưOng đCt chuẩn và tuân thủ các quy đ7nh về an toàn, vệ sinh.
• Phòng TSi chính vS Kế toán: Quản lý tài chính công ty, lập báo cáo tài chính,
theo dõi thu chi và đảm bảo công ty hoCt động hiệu quả về mặt tài chính.
• Phòng Nhân sự: Quản lý tuyển dụng, đào tCo, phúc lOi nhân viên, cũng như các
vấn đề về quan hệ lao động và văn hóa công ty. 3.1.
Mô hình bộ máy tổ chức:
-Mô hình tổ chức:
• Mô hình chức năng: Mỗi phòng ban hoặc bộ phận hoCt động độc lập và tập trung
vào nhiệm vụ chuyên môn của mình. Giám đốc điều hành (CEO) sẽ giám sát tất cả các bộ phận này.
• Mô hình ma trận (nếu có sự phối hOp giữa các phòng ban): Các phòng ban như
marketing, bán hàng, và R&D có thể làm việc chặt chẽ với nhau, đặc biệt khi triển
khai các chiến lưOc mới hoặc phát triển sản phẩm.
-Ưu điểm mô hình chức năng:
• Có tính chuyên môn hóa cao nhân viên trong từng phòng ban có chuyên môn sau
trong lĩnh vực của mình, tận dụng hiệu quả nguồn lực không b7 trQng lặp công
việc giữa các bộ phận. Kiểm soát tốt quy trình và nhiệm vụ rõ ràng, dP quản lý.
-Nhược điểm mô hình chức năng:
• Thiếu sự phối hOp giữa các phòng ban, dP xảy ra xung đột hoặc chậm trP do mỗi
phòng chỉ tập trung vào mục tiêu riêng. Chức năng ít linh hoCt do khó điều chỉnh
khi cMn thay đổi nhanh theo nhu cMu th7 trường. Và có tính quan liêu, cứng nhNc,
việc ra quyết đ7nh có tể chậm do phải thông qua nhiều cấp quản lý. 3.2.
Chức năng vS nhiệm vụ của các phòng ban chính: 7 - Ban Lãnh Đạo
Giám Đốc Điều HSnh (CEO): Ch7u trách nhiệm toàn bộ hoCt động của công ty, xây
dựng chiến lưOc và đ7nh hướng phát triển.
Giám Đốc TSi Chính (CFO): Quản lý tài chính, kiểm soát ngân sách và đưa ra các
quyết đ7nh về đMu tư, chi phí.
-Phòng Nghiên Cứu vS Phát Triển Sản Phẩm
Trưởng Phòng R&D: Phụ trách nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đảm bảo
tính hiệu quả và an toàn của các sản phẩm mỹ phẩm.
Nhóm Nghiên Cứu vS Phát Triển: Hỗ trO thực hiện các công trình nghiên cứu, thử
nghiệm các thành phMn mới, cải tiến công thức sản phẩm. -Phòng Marketing
Trưởng Phòng Marketing: Xây dựng chiến lưOc marketing toàn diện, phát triển thương
hiệu và quản lý các chiến d7ch truyền thông.
Chuyên viên Marketing Digital: Tập trung vào việc quảng bá sản phẩm qua các kênh
số, tối ưu hóa SEO, và quản lý mCng xã hội.
Chuyên viên PR: Xử lý quan hệ công chúng, xây dựng hình ảnh công ty trên các phương tiện truyền thông. -Phòng Bán HSng
Trưởng Phòng Bán HSng: Quản lý các kênh phân phối, tìm kiếm đối tác kinh doanh và mở rộng th7 trường.
Nhân viên Bán HSng: Hỗ trO bán hàng trực tiếp, chăm sóc khách hàng, thúc đẩy doanh
thu từ các kênh bán lẻ, đCi lý.
-Phòng Sản Xuất vS Quản Lý Chất Lượng 8
Trưởng Phòng Sản Xuất: Điều hành toàn bộ quy trình sản xuất, từ chuẩn b7 nguyên liệu
đến sản xuất và đóng gói.
Chuyên viên Quản Lý Chất Lượng: Đảm bảo sản phẩm cuối cQng đCt chuẩn về chất
lưOng, an toàn cho người sử dụng. -Phòng Nhân Sự
Trưởng Phòng Nhân Sự: Quản lý các vấn đề liên quan đến nhân sự, bao gồm tuyển
dụng, đào tCo và giữ chân nhân viên.
Chuyên viên HSnh Chính Nhân Sự: Xử lý các công việc liên quan đến phúc lOi, hOp
đồng lao động và các vấn đề hành chính trong công ty. -Phòng Kế Toán
Kế Toán Trưởng: Giám sát và quản lý các hoCt động kế toán, chuẩn b7 báo cáo tài
chính đ7nh kỳ và kiểm tra việc tuân thủ quy đ7nh tài chính.
Kế Toán Viên: Thực hiện các công việc hCch toán, ghi chép sổ sách kế toán, và đảm bảo
báo cáo tài chính chính xác.
-Phòng Dịch Vụ Khách HSng
Trưởng Phòng Dịch Vụ Khách HSng: Phụ trách xây dựng mối quan hệ bền vững với
khách hàng, xử lý các khiếu nCi và đảm bảo trải nghiệm tốt cho người tiêu dQng.
Nhân viên Chăm Sóc Khách HSng: Tiếp nhận và giải quyết các yêu cMu của khách
hàng, duy trì sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm và d7ch vụ.
Mỗi phòng ban và bộ phận sẽ có sự phối hOp chặt chẽ để đảm bảo mục tiêu chung của
công ty là phát triển bền vững, nâng cao chất lưOng sản phẩm và mở rộng th7 trường. ỳ
CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC
1. Các môi trường ảnh hưởng đến tổ chức 1.1. Môi trường vĩ mô
1.1.1. Chính trị vS pháp luật
Ngày nay, th7 trường kinh doanh mỹ phẩm làm đẹp là một trong những th7 trường đưOc
quan tâm, săn đón và đang có xu hướng phát triển rất mCnh. Chính phủ Việt Nam cũng
đã thúc đẩy ngành công nghiệp mỹ phẩm phát triển với nhiều sự ưu đãi cho doanh nghiệp
trong nước, nhưng bên cCnh đó do lỗ hổng lớn về doanh nghiệp lOi dụng các lỗ hỏng
trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng để kinh doanh trái phép,
gây mất niềm tin cho người dQng. Khiến cho các nhãn hàng chất lưOng gặp khó khăn
trong việc kinh doanh như Cocoon.
Cocoon luôn tuân thủ luật pháp, nói không với các thành phMn như paraben,
fromaldehyde, phthalates, hydroquinone, triclosan... cQng các thành phMn có hCi khác
theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam. Đồng thời, Cocoon cũng cam kết tất cả thành
phMn nguyên liệu luôn có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng đMy đủ các quy đ7nh của Bộ Y Tế. 1.1.2. Kinh tế
Theo Statista, quy mô th7 trường mỹ phẩm Việt Nam năm 2024 ước đCt hơn 2,4 tỷ USD
tăng 3,4% so với năm 2023. Con số này dự báo tăng lên tới khoảng 2,7 tỷ USD vào năm
2027 tương đương mức tăng trưởng kép CAGR(2023–2027) đCt hơn 3,3%. Th7 trường
mỹ phẩm Việt Nam hiện là một trong những th7 trường năng động nhất trong khu vực
Asean hiện nay. Theo thống kê, tỷ lệ phụ nữ Việt Nam thường xuyên sử dụng sản phẩm
làm đẹp tăng từ 76% lên 86% trong giai đoCn 2018– 2022. Với đà tăng trưởng như vậy,
đã cho thấy nhu cMu về làm đẹp ngày càng trở nên cMn thiết, và đây sẽ là một th7 trường
tiềm năng, kích thích phát triển kinh tế nước nhà.
Tuy nhiên, công ty hiện đang đối mặt với suy thoái kinh tế. Do đCi d7ch, nền kinh tế Việt
Nam cũng b7 ảnh hưởng: Tỷ lệ thất nghiệp là 2,1% trong đOt bQng phát thứ tư sau khi
tăng trở lCi trong quý 1 năm 2021, và con số này đưOc cho là sẽ tiếp tục tăng cho đến hết
năm 2021. Trong quý 2 năm nay, 2,3 triệu người Việt Nam mất việc làm. Hơn nữa, tăng 10
trưởng GDP thực tế vào năm 2021 đưOc dự báo sẽ giảm từ 1-1,5% – tiếp tục có xu hướng
giảm từ năm 2020. Những yếu tố về kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập của người
Việt Nam và dẫn đến giảm chi tiêu vào năm 2021. Do đó, người tiêu dQng nhCy cảm hơn
về giá cả và tiết kiệm hơn đối với các sản phẩm chăm sóc sNc đẹp và cá nhân vốn đưOc
coi là những mặt hàng không thiết yếu. 1.1.3. Xã hội
Xu hướng làm đẹp thuMn chay (vegan beauty): Từ xưa đến nay người Việt ưa chuộng
những sản phẩm làm từ thiên nhiên, hay sản phẩm thuMn chay, mỹ phẩm không chứa
thành phMn động vật và không thử nghiệm trên động vật ví dụ như là từ thời xưa người ta
dQng tinh dMu từ vỏ bưởi để gội đMu, mọc tóc và tránh kích ứng da đMu. Cocoon nhận
thấy đưOc điều đó đã sản xuất các nguyên liệu làm đẹp từ thiên nhiên, gMn gũi với đời sống con người.
Ý thức bảo vệ môi trường: Khách hàng ngày càng ưu tiên sản phẩm có bao bì tái chế và ít
gây hCi cho môi trường, phQ hOp với đ7nh hướng của Cocoon.
Sự ảnh hưởng của KOLs và mCng xã hội: Người tiêu dQng Việt Nam dP b7 ảnh hưởng bởi
đánh giá của KOLs (Beauty Blogger, TikToker…), giúp Cocoon có thể tận dụng
Influencer Marketing để quảng bá thương hiệu. 1.1.4. Công Nghệ
Công nghệ sản xuất mỹ phẩm hiện đCi: Công nghệ chiết xuất từ thiên nhiên giúp Cocoon
tCo ra sản phẩm an toàn, hiệu quả mà không cMn dQng đến hóa chất độc hCi.
Thương hiệu luôn quan tâm đến độ an toàn của sản phẩm mới: Tất cả sản phẩm trước khi
đưOc đưa ra th7 trường đều đưOc nghiên cứu từ 6 đến 12 tháng về cảm quan, độ PH, độ
ổn đ7nh, .....Đáp ứng đưOc các yếu tố khép kín trong sản xuất, đáp ứng cá yều cMu khNt
khe của Bộ Y tế Việt Nam
Sự phát triển của thương mCi điện tử: Các sàn TMĐT như Shopee, Lazada, TikTok Shop
giúp Cocoon tiếp cận khách hàng dP dàng hơn, đặc biệt là thế hệ Gen Z. 11
Công nghệ AI và dữ liệu lớn: Việc áp dụng trí tuệ nhân tCo (AI) và phân tích dữ liệu
khách hàng giúp Cocoon cá nhân hóa trải nghiệm mua sNm, cải thiện chiến lưOc tiếp th7. 1.1.5. Môi Trường
Cocoon là thương hiệu mỹ phẩm thuMn chay sản xuất tCi Việt Nam. Trong suốt chặng
đường phát triển, rất nhiều chiến lưOc Marketing của Cocoon đã tCo tiếng vang lớn.
Các sản phẩm của Cocoon đưOc chiết xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên đặc hữu của
Việt Nam như bí đao, cà phê ĐNk LNk, bơ ca cao Tiền Giang và nhiều nguyên liệu từ tự
nhiên như bưởi, rau má, sachi, bí đao...Cocoon không sử dụng các nguyên liệu có nguồn
gốc từ động vật thường thấy trong mỹ phâm như : mật ong, sáp ong, mỡ lông cừu, nhau
thai cừu, d7ch ốc sên, dMu gan cá mập, tơ tằm,... Thay vào đó vận dụng và phát huy tối đa
khả năng của các hoCt chất, chiết xuất từ thực vật mà không cMn đến sự hỗ trO của các
nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật.
Cocoon không thực hiện các bài thử nghiệm lên động vật như: thỏ, chuột, lòng đỏ trứng
gà đã thụ tinh,... vì tính nhân đCo và lời hứa bất di bất d7ch với khách hàng và cộng đồng.
Slogan: "COCOON - Mỹ phẩm thuần chay - cho nét đẹp thuần Việt". Cocoon đã để
lCi Mn tưOng trong lòng khách hàng là một hãng mỹ phẩm làm đẹp cho người Việt từ
chính những nguồn nguyên liệu gMn gũi, quen thuộc. Việt Nam có một thế giới thực vật
vô cQng phong phú từ cây trái đến thảo dưOc. Bên trong chúng ẩn chứa những dưỡng
chất quý giá rất tốt khi đưa lên làn da và mái tóc để chăm sóc làn da, mái tóc của người
Việt Nam, giúp cho họ trở nên xinh đẹp, hoàn thiện hơn và tỏa sáng theo cách của chính họ
Xu hướng “Zero Waste”: Người tiêu dQng ưu tiên sản phẩm không gây rác thải, tCo áp
lực để Cocoon liên tục cải tiến bao bì và chuỗi cung ứng bền vững. 1.1.6. Pháp Lý
Luật quản lý mỹ phẩm tại Việt Nam: Cocoon phải tuân thủ quy đ7nh của Bộ Y tế về
tiêu chuẩn an toàn, công bố thành phMn và nhãn mác sản phẩm. 12
Luật bảo vệ người tiêu dùng: Các quy đ7nh về minh bCch thông tin sản phẩm, quảng
cáo đúng sự thật buộc Cocoon phải cẩn trọng trong chiến lưOc marketing.
Luật sở hữu trí tuệ: Để bảo vệ thương hiệu và tránh b7 làm giả, Cocoon cMn đăng ký bản
quyền thương hiệu và bằng sáng chế cho sản phẩm. 1.2. Môi trường vi mô
1.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong ngSnh -Cỏ mềm
Khách hàng: chủ yếu là học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng.
Sản phẩm của cỏ mềm 6 nhóm chính:
Nhóm 1: Chăm sóc da: Mặt nC, tẩy trang,serum chấm mụn, kem dưỡng ẩm.....
Nhóm 2: Chăm sóc tóc: DMu dưỡng, huyết thanh rụng tóc dMu xả
Nhóm 3: Chăm sóc cơ thể: x7t thơm miệng , x7t thơm body, sữa tNm ....
Nhóm 4: Trang điểm : son môi, son dưỡng , kem chống nNng
Nhóm 5: D7u cho trẻ em : Lá tNm dưOc liệu , sữa tNm, dưỡng cho trẻ em …
Nhóm 6: Bổ sức khỏe :Nước rửa chén nước rửa tay, nước lau sàn
Giá: mức giá phổ biến là 200-300.000VND, cao nhất là ỳ00.000VND -Thorakao
Khách hàng: phái nữ trong độ tuổi từ 17-35 có thu nhập trung bình trở nên. Họ là những
người có nhu cMu cao trong việc chăm sóc bản thân và ngày càng quan tâm đến
ngoCi hình hơn. Họ dP ch7u sự tác động từ bCn bè và xu hướng mới trong việc lựa chọn
mua mỹ phẩm, thời trang.
Ngành hàng mỹ phẩm thương hiệu Thorakao có 3 dòng sản phẩm chính là:
• Sản phẩm chăm sóc da toàn thân
• Sản phẩm chăm sóc da mặt
• Sản phẩm chăm sóc tóc Giá: 50-200.000VND 1.2.2. Khách hSng
Đối tưOng mục tiêu của COCOON là giới trẻ, dân văn phòng ở độ tuổi từ 22-35 tuổi. Và
nhờ sự thấu hiểu về làn da người Việt cũng như điều kiện khí hậu tCi Việt Nam, chỉ sau 13
vài năm ra mNt các sản phẩm của COCOON đã nhanh chóng chiếm đưOc cảm tình của
người sử dụng. Sao Thái Dương là thương hiệu 1ỳ năm tuổi và Thorakao là thương hiệu
60 năm tuổi trong khi Cocoon chỉ mới 5 tuổi. Điều này chứng tỏ Cocoon là một thương
hiệu làm đẹp có tốc độ phát triển nhanh và đMy tiềm năng. Họ chọn COCOON không chỉ
vì tò mò, vì người việt ủng hộ hàng Việt mà đó là một sự lựa chọn thông minh. 1.2.3. NhS cung cấp
Công ty chủ yếu tập trung vào các thành phMn tự nhiên. Với khẩu hiệu là “100% Vegan”
nên thương hiệu sẽ không bao giờ sử dụng bất kỳ thành phMn và quy trình vận chuyển
nào có liên quan đến động vật. Để đảm bảo đMu vào chất lưOng, các nguồn nguyên liệu
đưOc chọn lọc kỹ càng từ các trang trCi hoặc hOp tác xã, trang trCi sCch tCi Việt Nam
trồng các loCi cây nguyên liệu như: cà phê Dak Lak, nghệ Hưng Yên, dừa Bến Tre,...
Nguồn nguyên liệu trong nước cung cấp nguyên liệu chiết xuất như: DMu dừa, Bơ hCt mỡ, DMu cám gCo, ...
Bên cCnh đó, dòng thương hiệu cũng sử dụng các nguồn nguyên liệu nhập khẩu chiết
xuất từ các quốc gia khác như: Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc đề nhập khẩu các thành phMn
chức năng như: Niacinamide, Hyaluronic Acid, Vitamin C,…
Ngoài ra Cocoon chỉ hOp tác với các nhà cung cấp đảm bảo đưOc tiến độ, tuân thủ tiêu
chuẩn và thoả thuận hai bên như Kewpie, Nikkol Group… 1.2.4. Trung gian
Với sự tin yêu và ủng hộ của người tiêu dQng cQng với nỗ lực không ngừng của đội ngũ
phát triển nhãn hàng, hiện nay The Cocoon đã "phủ sóng" HƠN 300 điểm bán hàng tCi
các hệ thống phân phối mỹ phẩm hàng đMu trên toàn quốc.
- Watsons: 4 cửa hàng tCi TP. HCM
- Hasaki: 10 cửa hàng tCi TP. HCM
- Guardian: hơn 100 cửa hàng trên toàn quốc
- Skin House: 4 cửa hàng tCi Hà Nội
- Sammi Shop: 14 cửa hàng tCi Hà Nội và TP. HCM
- Beauty Garden: 11 cửa hàng trên toàn quốc
- Coco Shop: 7 cửa hàng tCi Hà Nội
- Boshop: 3 cửa hàng tCi TP.HCM
- Chanh Cosmetics Box: 4 cửa hàng tCi Hà Tĩnh 14
CQng với đó là hơn 200 điểm bán khác trên toàn quốc. Với mCng lưới các điểm bán lẻ
dày đặc như vậy, Cocoon dP dàng thâm nhập đưOc th7 trường ở các tỉnh thành lớn tCi Việt
Nam, đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, COCOON cũng có cửa hàng chính thức trên một số nền tảng mua sNm trực
tuyến đưOc yêu thích như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo. Theo báo cáo “Xu hướng mỹ
phẩm Việt Nam 2020”, 73% đã sử dụng thương mCi điện tử để mua mỹ phẩm do giá cả
hOp lý, nhiều lưOt đánh giá và phản hồi trung thực. 1.2.5. Công chúng
Truyền thông: Cocoon đã xuất hiện trên nhiều tờ báo và tCp chí kỹ thuật số như Elle.vn,
vtv.vn, vnexpress… HMu hết các tin tức viết về COCOON đều đề cập đến việc
COCOON đã thực hiện một cuộc cách mCng mỹ phẩm thuMn chay và sử dụng quy trình
sản xuất thân thiện với môi trường như thế nào. Các tờ báo lớn, có độ tin cậy cao đã dành
khen ngOi COCOON vì những sản phẩm thân thiện với động vật tự nhiên và thân thiện
với môi trường. Điều này có ý nghĩa rất lớn tới sức ảnh hưởng của thương hiệu COCOON đến công chúng.
Bằng cách hiểu đưOc tMm ảnh hưởng của KOLs, COCOON đã hOp tác với nhiều chuyên
gia làm đẹp nổi tiếng để không chỉ đánh giá sản phẩm của họ mà còn đăng nội dung về
sản phẩm của COCOON trên mCng xã hội của họ.Bằng cách sử dụng các sản phẩm của
COCOON, những người có ảnh hưởng có thể giúp truyền thông điệp từ công ty đến
người dQng rằng động vật vô tội, chúng đáng đưOc yêu thương và chăm sóc.
Ngoài ra COCOON đã tận dụng nền tảng mCng xã hội để tổ chức minigame, giveaway,
giảm giá hoặc chỉ là chia sẻ các bí quyết làm đẹp,... nhằm thu hút khách hàng, truyền cảm
hứng hoặc trao phMn thưởng cho các khách hàng chiến thNng 1.3.
Môi trường bên trong -Phòng ban tài chính:
• Lập kế hoạch ngân sách: giúp phân bổ ngân sách hOp lý cho các kênh marketing
khác nhau (quảng cáo, truyền thông, bán hàng, ...), đảm bảo luôn đa dCng hóa các
kênh bán hàng đến tay người tiêu dQng đưOc dP dàng và thuận tiện nhất.
• Theo dõi và báo cáo chi tiêu marketing để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách.
-Phòng ban Nhân sự: 15