



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ MÔN HỌC TIỂU LUẬN CUỐI KỲ ĐỀ TÀI:
Giảng viên giảng dạy:
Sinh viên thực hiện: Lớp học phần:
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2024
Nhận xét của giảng viên Điểm Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1. Giới thiệu tổng quát...........................................................................................1
2. Ứng dụng mô hình vào phát triển kinh tế Việt Nam.......................................1
3. Bài viết sẽ phân tích mô hình Lewis trong bối cảnh Việt Nam nhằm trả lời
các câu hỏi:..........................................................................................................2
4. Các phương pháp và số liệu được sử dụng trong bài tiểu luận:.....................2
4.1. Phân tích định tính:.................................................................................2
4.2. Phân tích định lượng:..............................................................................2
5. Số liệu sử dụng và nguồn thu nhập...................................................................2
5.1. Số liệu thứ cấp (dữ liệu sẵn có):..............................................................2
5.2. Khảo sát hoặc dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu (nếu có):.......................2
6. Mục đích sử dụng số liệu....................................................................................3 NỘI DUNG 4
I. Khái niệm về mô hình tăng trưởng của Lewis 4
1. Lịch sử :...............................................................................................................4
2. Lý thuyết:............................................................................................................5
3. Bước ngoặc: là điểm mà nguồn lao động dư thừa bị cạn kiệt. Nền kinh tế
sau đó bắt đầu giống như một nền kinh tế phát triển......................................6
4. Phê bình :............................................................................................................6
II.Phân tích mô hình tăng trưởng của Lewis 8
1. Cấu trúc cơ bản của mô hình............................................................................8
1.1. Nền kinh tế kép........................................................................................8
1.2. Chuyển dịch lao động:.............................................................................9
2. Các điểm chính của mô hình.............................................................................9
3. Các đánh giá về mô hình Lewis.......................................................................10
4. Hạn chế của mô hình........................................................................................10
5. Ứng dụng mô hình Lewis.................................................................................10
III.Ứng dụng của mô hình tang trưởng của Lewis đối với dịch chuyển lao động
nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế Việt Nam 11
1. Dịch chuyển lao động trong quá trình công nghiệp hóa................................11
2. Sự đóng góp của khu vực công nghiệp............................................................11
3. Tác động của chuyển dịch lao động đến tăng trưởng kinh tế.......................11
4. Các thách thức trong mô hình Lewis tại Việt Nam........................................12
4.1. Lao động nông nghiệp không hoàn toàn dư thừa:....................................12
4.2. Tốc độ đô thị hóa nhanh:............................................................................12
4.3. Bất bình đẳng vùng miền:..........................................................................12
4.4. Vấn đề môi trường:.....................................................................................12
4.5. Thiếu hụt lao động có kỹ năng:..................................................................13
5. Hướng phát triển bền vững.............................................................................13
5.1.Tăng trưởng xanh:.......................................................................................13
5.2. Phát triển bền vững các khu vực nông thôn:............................................13
5.3. Phát triển nguồn nhân lực:.........................................................................13
5.4. Giảm bất bình đẳng:...................................................................................13 KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu tổng quát
Mô hình tăng trưởng của Lewis (1945) là một lý thuyết kinh tế quan trọng, đặc
biệt trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển. Mô hình này tập trung vào sự
dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp (thường có năng suất thấp) sang
khu vực công nghiệp (với năng suất cao hơn), qua đó tạo ra sự tăng trưởng kinh
tế nhanh chóng. Mô hình Lewis thích hợp cho các quốc gia có nền kinh tế nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, như Việt Nam - nơi phần lớn dân số vẫn sinh sống và
làm việc trong ngành nông nghiệp.
Trong mô hình này, quá trình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp
sang khu vực công nghiệp tạo ra một nguồn lực lao động dồi dào cho các ngành
công nghiệp. Nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp, đồng thời giúp
tăng trưởng tổng thể nền kinh tế. Mô hình này cũng nhấn mạnh sự quan trọng
của việc chuyển giao vốn và công nghệ từ khu vực công nghiệp tới khu vực nông
nghiệp, làm tăng năng suất lao động và cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam, quá trình chuyển dịch lao động nông
nghiệp có thể mang lại những cơ hội lớn cho sự phát triển công nghiệp và phát
triển tổng thể của nền kinh tế, nhưng cũng gặp phải những thách thức nhất định,
như vấn đề việc làm, giáo dục nghề nghiệp, và sự phân hóa giàu nghèo.
Việt Nam, từ một quốc gia nông nghiệp là chủ yếu, đã thực hiện chuyển đối
sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ thông qua các chính sách cải cách kinh tế
kể từ Đổi Mới (1986). Tuy nhiên, quá trình dịch chuyển lao động nông nghiệp vẫn
đối mặt với nhiều thách thức như: thiếu kỹ năng lao động, năng suất lao động
thấp, và sự bất bình đằng thu nhập giữa các khu vực.
2. Ứng dụng mô hình vào phát triển kinh tế Việt Nam
Trong giai đoạn phát triển kinh tế từ những năm 1980 đến nay, Việt Nam đã
thực hiện nhiều chính sách và chiến lược nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch lao động
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Quá trình này đã đem lại nhiều kết quả tích cực: 1
- Tăng trưởng GDP: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam duy trì ở mức cao,
với sự đóng góp lớn từ khu vực công nghiệp và dịch vụ.
- Giảm tỷ lệ nghèo đói: Lao động dịch chuyển từ nông thôn lên thành thị, thu
nhập cao hơn, đời sống người dân được cải thiện.
- Nâng cao năng suất lao động: Chuyển đổi lao động sang các ngành công nghiệp
và dịch vụ giúp tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
3. Bài viết sẽ phân tích mô hình Lewis trong bối cảnh Việt Nam nhằm trả lời các câu hỏi:
Mô hình này có thể giải thích được sự dịch chuyển lao động tại Việt Nam hay không?
Những yếu tố nào cản trở hoặc hỗ trợ sự áp dụng mô hình này vào thực tiễn?
Ảnh hưởng của sự dịch chuyển lao động đối với tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững tại Việt Nam.
4. Các phương pháp và số liệu được sử dụng trong bài tiểu luận:
Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phân tích định tính:
So sánh lý thuyết của mô hình Lewis với bối cảnh kinh tế, xã hội Việt Nam.
Đánh giá các nhân tố xã hội và chính trị ảnh hưởng đến dịch chuyển lao
động tại Việt Nam.
4.2. Phân tích định lượng:
Sử dụng số liệu thống kê để minh họa sự thay đổi cơ cấu lao động và tăng
trưởng kinh tế qua các giai đoạn.
Phân tích mối quan hệ giữa dịch chuyển lao động, năng suất lao động, và
tăng trưởng kinh tế.
5. Số liệu sử dụng và nguồn thu nhập
5.1. Số liệu thứ cấp (dữ liệu sẵn có):
Báo cáo của Tổng cục Thốn kê Việt Nam (GSO) về cơ cấu lao động, năng
suất lao động, tỷ trọng GDP theo khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ). 2
Báo cáo từ các từ các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (World
Bank), quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), và tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về
tình hình lao động, chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam.
Các nghiên cứu học thuật về mô hình Lewis và sự phát triển kinh tế Việt Nam.
5.2. Khảo sát hoặc dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu (nếu có):
Dữ liệu từ các khảo sát lao động và việc làm của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA).
Các báo cáo nghiên cứu về di cư lao động nông thôn - thành thị và tình
hình dịch chuyển cơ cấu tại Việt Nam.
6. Mục đích sử dụng số liệu
Phân tích xu hướng dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Đánh giá năng suất lao động giữa các khu vực kinh tế và mức độ tương
thích với mô hình Lewis
Minh họa các thách thức trong quá trình dịch chuyển lao động và đề xuất chính sách. 3 NỘI DUNG
I. Khái niệm về mô hình tăng trưởng của Lewis
Mô hình Hai Khu vực, hay mô hình Lewis, là một mô hình trong kinh tế học
phát triển, giải thích sự tăng trưởng của một nền kinh tế đang phát triển dựa trên
sự chuyển dịch lao động giữa hai khu vực: khu vực tự cung tự cấp hoặc nông
nghiệp truyền thống và khu vực tư bản hoặc công nghiệp hiện đại. 1. Lịch sử :
Mô hình Hai Khu vực được đề xuất bởi Sir Arthur Lewis, một nhà kinh tế học
người Saint Lucia. Ông đã trình bày mô hình này lần đầu tiên trong bài báo nổi
tiếng "Phát triển Kinh tế với Nguồn Cung Cấp Lao Động Không Giới Hạn"
(Economic Development with Unlimited Supplies of Labour), được xuất bản trên
The Manchester School vào tháng 5 năm 1954. Bài báo này đã đánh dấu một
bước ngoặt trong lĩnh vực kinh tế học phát triển và trở thành một trong những
tác phẩm có ảnh hưởng lớn nhất trong ngành.
Lý do dẫn đến sự ra đời của mô hình xuất phát từ nhu cầu giải thích sự tăng
trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển trong bối cảnh hậu Thế chiến thứ
hai. Lúc bấy giờ, nhiều nước thuộc địa và bán thuộc địa đang tìm cách thoát khỏi
tình trạng kém phát triển, đối mặt với tình trạng dư thừa lao động ở khu vực
nông nghiệp và sự thiếu hụt tư bản trong khu vực công nghiệp.
Lewis lập luận rằng sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào việc chuyển dịch lao
động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp
hiện đại, nơi có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Lập luận này đã giúp thiết
lập nền tảng lý thuyết quan trọng cho kinh tế học phát triển, nhấn mạnh vai trò
của công nghiệp hóa trong việc thúc đẩy tăng trưởng dài hạn.
Năm 1979, Sir Arthur Lewis đã nhận Giải Nobel Kinh tế, cùng với Theodore W.
Schultz, nhờ những đóng góp to lớn trong nghiên cứu về các vấn đề phát triển
kinh tế và sự thay đổi cấu trúc trong nền kinh tế. Công trình của ông tiếp tục ảnh
hưởng mạnh mẽ đến các lý thuyết phát triển hiện đại, đặc biệt trong việc phân 4
tích sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ
và các nước Đông Nam Á trong thế kỷ 20 và 21. 2. Lý thuyết:
Mô hình khu vực kép" là một lý thuyết về phát triển, trong đó lao động thặng
dư từ khu vực nông nghiệp truyền thống được chuyển sang khu vực công nghiệp
hiện đại mà sự tăng trưởng theo thời gian hấp thụ lao động thặng dư, thúc đẩy
công nghiệp hóa và kích thích phát triển bền vững.
Trong mô hình, ngành nông nghiệp truyền thống thường được đặc trưng bởi
mức lương thấp, lao động dồi dào và năng suất thấp thông qua quá trình sản xuất
thâm dụng lao động. Ngược lại, lĩnh vực sản xuất hiện đại được xác định bởi mức
lương cao hơn so với lĩnh vực nông nghiệp, năng suất cận biên cao hơn và nhu
cầu về nhiều lao động hơn ban đầu. Ngoài ra, lĩnh vực sản xuất được giả định sử
dụng một quy trình sản xuất thâm dụng vốn, vì vậy đầu tư và hình thành vốn
trong lĩnh vực sản xuất có thể thực hiện được theo thời gian khi lợi nhuận của các
nhà tư bản được tái đầu tư vào vốn cổ phần. Cải thiện năng suất cận biên của lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp được cho là ưu tiên thấp vì đầu tư giả định của
quốc gia đang phát triển đang hướng tới nguồn vốn vật chất trong lĩnh vực sản xuất.
Vì ngành nông nghiệp có một lượng đất hạn chế để canh tác, sản phẩm cận biên
của một nông dân bổ sung được giả định là bằng không vì quy luật giảm lợi
nhuận cận biên đã chạy theo quy trình của nó do đầu vào cố định, đất đai. Kết
quả là, ngành nông nghiệp có một số lượng công nhân nông trại không đóng góp
vào sản lượng nông nghiệp vì năng suất cận biên của họ bằng không. Nhóm nông
dân không sản xuất bất kỳ sản lượng nào được gọi là lao động dư thừa vì nhóm
này có thể được chuyển sang một lĩnh vực khác mà không ảnh hưởng đến sản
lượng nông nghiệp. (Thuật ngữ lao động dư thừa ở đây không được sử dụng
trong bối cảnh Marxist và chỉ đề cập đến những người lao động không hiệu quả TP A
trong lĩnh vực nông nghiệp.) Tiền lương thực tế được trả theo: =WA đâu LA
TP A là tổng sản phẩm trong ngành nông nghiệp, LA là số lượng lao động trong 5
ngành nông nghiệp và WA là tiền lương thực tế trong ngành nông nghiệp. Do đó,
do chênh lệch tiền lương giữa lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất, người lao động sẽ
có xu hướng chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực sản xuất theo thời gian
để gặt hái phần thưởng từ mức lương cao hơn.
Nếu một số lượng công nhân chuyển từ nông nghiệp sang khu vực sản xuất
bằng với số lượng lao động thặng dư trong lĩnh vực nông nghiệp, bất kể ai thực
sự chuyển giao, phúc lợi và năng suất nói chung sẽ được cải thiện. Tổng sản phẩm
nông nghiệp sẽ không thay đổi trong khi tổng sản phẩm công nghiệp tăng do bổ
sung lao động, nhưng lao động bổ sung cũng làm giảm năng suất biên và tiền
lương trong lĩnh vực sản xuất. Theo thời gian, khi quá trình chuyển đổi này tiếp
tục diễn ra và đầu tư dẫn đến sự gia tăng nguồn vốn, năng suất cận biên của
người lao động trong ngành sản xuất sẽ được thúc đẩy bởi sự hình thành vốn và
giảm do thêm công nhân tham gia vào lĩnh vực sản xuất. Cuối cùng, mức lương
của các lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất sẽ cân bằng khi người lao động rời khỏi
lĩnh vực nông nghiệp để chuyển sang lĩnh vực sản xuất, làm tăng năng suất biên
và tiền lương trong nông nghiệp trong khi làm giảm năng suất và tiền lương trong sản xuất.
Kết quả cuối cùng của quá trình chuyển đổi này là tiền lương nông nghiệp bằng
tiền lương sản xuất, sản phẩm cận biên nông nghiệp của lao động bằng sản phẩm
cận biên sản xuất của lao động, và không có sự mở rộng ngành sản xuất nào nữa
khi người lao động không còn động lực tiền tệ để chuyển đổi.
3. Bước ngoặc: là điểm mà nguồn lao động dư thừa bị cạn kiệt. Nền kinh tế sau
đó bắt đầu giống như một nền kinh tế phát triển. 4. Phê bình :
Mô hình hai khu vực của Lewis, với các giai đoạn từ lao động dư thừa trong
nông nghiệp đến điểm chuyển tiếp và cân bằng kinh tế, đã cung cấp một khung
phân tích cơ bản về quá trình chuyển dịch cơ cấu. Tuy nhiên, mô hình không
tránh khỏi những hạn chế nhất định khi áp dụng vào thực tế, đặc biệt là trong bối
cảnh các nền kinh tế đang phát triển ngày nay. Một trong những điểm yếu chính
của mô hình nằm ở và giả định về lao động dư thừa trong nông nghiệpsản phẩm
cận biên của lao động bằng không. Mô hình cho rằng một lượng lớn lao động 6
trong khu vực nông nghiệp không đóng góp vào sản lượng và có thể di chuyển
sang công nghiệp mà không làm giảm sản lượng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, sản
xuất nông nghiệp thường yêu cầu sự tham gia của một số lượng lao động nhất
định, và việc giảm bớt lao động, đặc biệt là trong các mùa vụ, có thể gây ảnh
hưởng đến năng suất. Hơn nữa, mô hình không tính đến sự khác biệt về kỹ năng
và trình độ của lao động, mà lại cho rằng mọi lao động nông nghiệp đều có thể dễ
dàng chuyển đổi sang công nghiệp mà không cần đào tạo.
Thêm vào đó, ở giai đoạn đầu là một yếu tố cần xem xét. Mô hình cho rằng khu
vực công nghiệp trả lương cao hơn để thu hút lao động, nhưng vẫn duy trì mức
lương cố định trong một thời gian trước khi đến điểm chuyển tiếp Lewis. Điều
này bỏ qua yếu tố thị trường lao động, nơi mà tiền lương thường biến động theo
quy luật cung cầu và có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như lạm phát và chính
sách của chính phủ. Thực tế, các doanh nghiệp có thể tăng lương để thu hút lao
động có tay nghề cao hoặc giữ chân nhân viên, khiến mức lương không cố định
như giả định của mô hình giả định về mức lương cố định trong khu vực công nghiệp
Mô hình Lewis cũng bị chỉ trích vì trong quá trình phát triển. Mô hình chỉ tập
trung vào sự dịch chuyển lao động mà không đề cập đến việc áp dụng công nghệ
mới có thể làm thay đổi năng suất lao động và cấu trúc sản xuất ở cả hai khu vực.
Công nghệ có thể giúp nâng cao năng suất nông nghiệp, giảm sự phụ thuộc vào
lao động và giảm lượng lao động dư thừa, từ đó ảnh hưởng đến thời điểm xảy ra
điểm chuyển tiếp Lewis. Đồng thời, công nghệ cũng có thể tạo ra những ngành
công nghiệp mới, đòi hỏi kỹ năng lao động khác biệt, và gây ra sự phân hóa lao
động thay vì sự chuyển dịch đơn thuần không tính đến vai trò của công nghệ và sự đổi mới
Ngoài ra, và những tác động của nó cũng cần được xem xét một cách kỹ lưỡng.
Mô hình cho rằng khi lao động dư thừa cạn kiệt, tiền lương ở cả hai khu vực sẽ
tăng lên và nền kinh tế đạt đến trạng thái cân bằng. Tuy nhiên, quá trình chuyển
tiếp này có thể không diễn ra một cách suôn sẻ, đặc biệt ở những nước có các vấn
đề về bất bình đẳng thu nhập, sự khác biệt về cơ cấu kinh tế giữa các vùng, hoặc
có sự thiếu hụt về vốn và công nghệ. Việc tăng lương có thể làm giảm lợi nhuận 7
và đầu tư, và cản trở quá trình tăng trưởng kinh tế thay vì tạo ra sự cân bằng
như mong đợi của mô hình.điểm chuyển tiếp Lewis
Cuối cùng, mô hình có ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chính sách của chính phủ, chất lượng thể chế, sự ổn định chính trị và môi trường
pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho đầu tư, thu hút lao
động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng lại không được xem xét trong mô
hình của Lewis.bỏ qua các yếu tố thể chế và chính trị
Tóm lại, dù mô hình Lewis cung cấp một cái nhìn tổng quan về quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhưng những giả định đơn giản hóa đã khiến mô hình
không phản ánh đầy đủ sự phức tạp của thực tế. Các yếu tố như sự thay đổi của
công nghệ, thị trường lao động, vai trò của thể chế và sự khác biệt giữa các quốc
gia cần được xem xét kỹ lưỡng để có một cái nhìn toàn diện hơn về quá trình phát triển kinh tế.
II. Phân tích mô hình tăng trưởng của Lewis
Arthur Lewis là một nhà kinh tế học và nhà khoa học xã hội nổi tiếng. Ông đã
mất cách đây hơn 30 năm nhưng ông vẫn được biết đến trong lĩnh vực Phát triển
kinh tế. Ông là một trong những người đóng góp quan trọng nhất cho Lý thuyết
và chính sách trong lĩnh vực này, ông đã được đào tạo tại LLC và sau đó trở
thành giáo sư tại Đại học Manchester và Đại học Tây Ấn. Vào giữa những năm
1950, W. Arthur Lewis đã phác thảo một mô hình phát triển kinh tế. Trọng tâm
của mô hình là động lực tái phân bổ lao động trong một 'nền kinh tế kép' bao
gồm một khu vực truyền thống hoặc tự cung tự cấp và một khu vực hiện đại hoặc
công nghiệp hoặc tư bản. Mô hình Lewis kể từ đó đã trở thành một trong những
mô hình có ảnh hưởng nhất trong kinh tế phát triển. Vào năm 1979, Arthur
Lewis đã được trao giải Nobel về Khoa học kinh tế vì sự khao khát của ông chúng
tôi là công trình tiên phong về phát triển kinh tế
Mô hình Lewis đề xuất rằng các nước đang phát triển các nước đang phát triển
mới nổi từ các nước có thu nhập thấp đến trung bình có thể đạt được tăng trưởng
kinh tế nhanh hơn bằng cách chuyển lao động thông qua di cư nội bộ từ khu vực 8
Nông trại truyền thống của nền kinh tế sang một khu vực công nghiệp có quy mô hiện đại hơn
Việc chuyển giao lao động này là then chốt đối với mô hình thấp nhất và mô hình
ý tưởng này đã có tác động đáng kể đến chính sách kinh tế ở các nước đang phát
triển đặc biệt là định hình các chiến lược của một số khái niệm về kế hoạch phát
triển quốc gia và đáng chú ý là các quốc gia đang tìm cách công nghiệp hóa và đô
thị hóa nhanh chóng cùng một lúc.
1. Cấu trúc cơ bản của mô hình
1.1. Nền kinh tế kép: mô hình của Lewis chia nền kinh tế thành hai khu vực chính:
Khu vực nông nghiệp: nguồn lao động dồi dào,dư thừa nhưng trình độ kỹ
năng thấp dẫn đến tình trạng thu nhập thấp
Khu vực công nghiệp: nơi có năng suất lao động cao, nhu cầu lao động
cũng tăng cao và thu nhập cao
1.2. Chuyển dịch lao động: theo Lewis, sự phát triển kinh tế xảy ra khi lao
động từ khu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực công nghiệp, từ đó thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Quá trình này diễn ra qua các giai đoạn sau:
Lao động thừa trong nông thôn: Ban đầu, khu vực nông thôn có một lượng
lao động dư thừa. Lao động này có năng suất rất thấp và có thể di chuyển
sang khu vực công nghiệp mà không ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông
nghiệp, vì việc tăng sản lượng nông nghiệp từ số lao động thừa này gần
như không có tác động lớn đến tổng sản lượng.
Chuyển lao động vào công nghiệp: Lao động thừa này sẽ được thu hút vào
khu vực công nghiệp, nơi có năng suất lao động cao hơn và thu nhập tốt
hơn. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, khu vực công nghiệp chủ yếu phát
triển bằng việc sử dụng lao động giá rẻ, mà không yêu cầu sự gia tăng lớn
về vốn hay công nghệ.
Tăng trưởng kinh tế: do sự dịch chuyển của nguồn lao động thừa từ nông
nghiệp sang công nghiệp sẽ giúp cho ngành công nghiệp phát triển hơn từ
đó giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia 9
Chuyển đổi mô hình sản xuất: Khi nền kinh tế tiếp tục phát triển, khu vực
công nghiệp sẽ bắt đầu trở thành động lực chính cho nền kinh tế, trong khi
khu vực nông thôn sẽ giảm dần vai trò của mình. Mức độ sản xuất trong
nông thôn sẽ dần tăng lên nhờ vào sự đổi mới công nghệ, quản lý và cơ sở hạ tầng.
2. Các điểm chính của mô hình
Vai trò của khu vực nông nghiệp: Khu vực nông nghiệp đóng vai trò cung
cấp lao động giá rẻ cho khu vực công nghiệp và cung cấp lương thực cho cả nước.
Quá trình công nghiệp hóa: Sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp là động lực chính của tăng trưởng kinh tế.
Tích lũy vốn: Khu vực công nghiệp sẽ sử dụng lao động giá rẻ để sản xuất
hàng hóa, mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư và các doanh nghiệp
công nghiệp và được tái đầu tư để mở rộng sản xuất và tạo ra công ăn việc làm.
Vai trò của nhà nước: Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hóa, như đầu tư vào cơ sở hạ tầng
và cung cấp các chính sách khuyến khích đầu tư.
3. Các đánh giá về mô hình Lewis
Mô hình cung cấp một khung lý thuyết đơn giản và trực quan để hiểu quá
trình phát triển kinh tế của các nước đang phát triển.
Tăng trưởng kinh tế bền vững: Khi lao động chuyển từ khu vực nông thôn
sang khu vực công nghiệp, năng suất lao động tổng thể của nền kinh tế sẽ
tăng lên, giúp nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
Giảm nghèo và cải thiện đời sống: Lao động chuyển sang khu vực công
nghiệp sẽ có thu nhập cao hơn, điều này giúp giảm nghèo và nâng cao mức
sống của người dân trong xã hội.
Tác động tiêu cực: Tuy nhiên, mô hình cũng chỉ ra rằng, quá trình chuyển
dịch lao động có thể gây ra một số vấn đề xã hội, như thiếu hụt lao động
trong khu vực nông thôn, sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các khu vực,
và sự chuyển giao mạnh mẽ giữa các ngành có thể dẫn đến sự gia tăng căng thẳng xã hội. 10
4. Hạn chế của mô hình
Mô hình quá đơn giản hóa thực tế, không tính đến các yếu tố phức tạp như
thay đổi công nghệ, vai trò của dịch vụ, và các vấn đề xã hội.
Không giải thích được các yếu tố xã hội và chính trị: Mô hình Lewis chủ
yếu tập trung vào các yếu tố kinh tế mà không xem xét đến các yếu tố xã
hội, chính trị có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển.
Khi khu vực công nghiệp bão hòa: Mô hình giả định rằng khu vực công
nghiệp có thể hấp thụ lao động một cách liên tục. Tuy nhiên, khi khu vực
công nghiệp đạt đến mức độ bão hòa, mô hình này không đưa ra giải pháp rõ ràng.
Cần có chính sách phù hợp: Mô hình của Lewis không đề cập nhiều đến
các chính sách vĩ mô cần thiết để điều chỉnh quá trình chuyển dịch lao
động, như chính sách đào tạo nghề, đầu tư cơ sở hạ tầng, và tăng cường cơ
sở hạ tầng giáo dục.
5. Ứng dụng mô hình Lewis
Trung Quốc là một ví dụ điển hình: số liệu thống kê chính thức của Trung Quốc
cho thấy số lượng người di cư trong nước trong 20 năm qua chiếm hơn 10%
trong tổng số 1,3 tỷ dân. 45% trong độ tuổi từ 16-25 và hai phần ba là nam giới.
Thu nhập ở thành thị cao hơn khoảng 3,5 lần so với thu nhập của người lao động nông thôn.
Một bức ảnh mặc dù của Thành phố Hồ Chí Minh 2/3 Việt Nam vẫn nói chung
là bức tường dân số đô thị đã tăng lên đạt hơn 36% vào năm 2019-2020 và hiện
đang tiếp tục tăng nên ngày càng nhiều người ngày càng nhiều người chuyển đến
các thành phố với hy vọng có mức sống cao hơn thu nhập tốt hơn và nhiều việc
làm hơn khi nền kinh tế không chỉ công nghiệp hóa mà còn phát triển lĩnh vực
dịch vụ của họ vì vậy Việt Nam đang đô thị hóa nhưng từ một cơ sở thấp hơn
trong khi ở Trung Quốc đây là quang cảnh ban đêm của các tòa nhà cao tầng ở
thành phố Thâm Quyến bạn có đến từ biên giới Hồng Kông. Chúng ta hiện đang
tiến gần đến hai phần ba dân số ở Trung Quốc đây là đô thị hóa và con số đó tất
nhiên đã tăng vọt kể từ năm 1980. đây là những con số tiến triển theo loại năm 11
năm mà thực sự bây giờ ta có thể thấy từ biểu đồ này rằng dân số đô thị hiện cao
hơn nhiều so với dân số nông thôn tất nhiên quy tắc dân số tiếp tục giảm.
III. Ứng dụng của mô hình tang trưởng của Lewis đối với dịch chuyển lao động
nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế Việt Nam
1. Dịch chuyển lao động trong quá trình công nghiệp hóa
Việt Nam từ những năm 1980 đã trải qua quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế
nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, và mô hình Lewis có thể giải thích quá
trình này. Khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của Việt
Nam (trước khi công nghiệp hóa), và lao động trong nông nghiệp vẫn còn dư
thừa. Mô hình Lewis giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình chuyển dịch lao
động từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp năng suất cao ở Việt Nam.
2. Sự đóng góp của khu vực công nghiệp
Trong quá trình phát triển, khu vực công nghiệp của Việt Nam đã đóng góp
ngày càng lớn vào GDP quốc gia. Các khu công nghiệp, đặc biệt là trong các
thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, đã thu hút một lượng lớn lao động từ khu
vực nông thôn. Sự mở rộng của nghành công nghiệp tạo ra nhiều việc làm mới,
giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp và nâng cao cho người lao động
3. Tác động của chuyển dịch lao động đến tăng trưởng kinh tế
Lao động chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp không chỉ nâng cao năng
suất mà còn tăng trưởng thu nhập và tiêu dùng. Mô hình này phản ánh đúng quá
trình phát triển của Việt Nam trong những năm qua khi tỷ lệ lao động trong nông
nghiệp giảm dần và lao động chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn.
4. Các thách thức trong mô hình Lewis tại Việt Nam
Mặc dù mô hình Lewis có thể giải thích phần lớn sự chuyển dịch lao động và
tăng trưởng kinh tế, nhưng Việt Nam cũng phải đối mặt với một số thách thức: 12
4.1. Lao động nông nghiệp không hoàn toàn dư thừa:
- Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng: Nông nghiệp không chỉ cung cấp
lương thực thực phẩm mà còn là nguồn thu nhập chính của một bộ phận lớn dân
số, đặc biệt ở các vùng nông thôn.
- Mùa vụ: Lao động trong nông nghiệp thường có tính mùa vụ, dẫn đến tình
trạng thiếu lao động vào mùa vụ và thừa lao động vào mùa thấp điểm.
- Nông nghiệp công nghệ cao: Sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao đòi
hỏi nguồn lao động có kỹ năng cao, làm giảm nhu cầu về lao động phổ thông.
4.2. Tốc độ đô thị hóa nhanh:
- Áp lực lên cơ sở hạ tầng: Sự tập trung quá nhanh của dân số vào các đô thị
gây áp lực lớn lên hệ thống giao thông, nhà ở, cấp nước, xử lý rác thải...
- Tình trạng ổ chuột: Nhiều khu đô thị xuất hiện các khu ổ chuột, nơi tập trung
đông đúc dân cư với điều kiện sống kém.
-Tệ nạn xã hội: Tốc độ đô thị hóa nhanh có thể dẫn đến các vấn đề xã hội như tội phạm, ma túy.
4.3. Bất bình đẳng vùng miền:
- Tập trung công nghiệp ở các đô thị lớn: Các khu công nghiệp thường tập
trung ở các đô thị lớn, dẫn đến sự chênh lệch lớn về mức độ phát triển giữa các vùng miền.
- Khó khăn trong việc chuyển dịch lao động: Việc di chuyển từ nông thôn đến
đô thị để tìm việc làm gặp nhiều khó khăn do rào cản về thông tin, chi phí đi lại, và thiếu kỹ năng.
4.4. Vấn đề môi trường:
- Ô nhiễm: Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng dẫn đến ô nhiễm không
khí, nước và đất.
- Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng
nặng nề của biến đổi khí hậu, đe dọa đến sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác. 13
4.5. Thiếu hụt lao động có kỹ năng:
- Yêu cầu cao của ngành công nghiệp hiện đại: Các ngành công nghiệp hiện
đại đòi hỏi nguồn lao động có trình độ cao, trong khi đó, nguồn lao động ở Việt
Nam chủ yếu là lao động phổ thông.
- Khó khăn trong đào tạo: Hệ thống đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu
của thị trường lao động.
5. Hướng phát triển bền vững
5.1.Tăng trưởng xanh:
Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt
trời, gió để giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
Áp dụng các công nghệ sản xuất sạch, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
5.2. Phát triển bền vững các khu vực nông thôn:
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển các ngành công nghiệp
nông nghiệp, tăng cường liên kết giữa nông nghiệp và công nghiệp.
Phát triển du lịch sinh thái để bảo tồn đa dạng sinh học và tạo việc làm cho
người dân địa phương.
5.3. Phát triển nguồn nhân lực:
Đầu tư vào đào tạo nghề để nâng cao năng lực lao động, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.
5.4. Giảm bất bình đẳng:
Thực hiện các chính sách phân phối thu nhập công bằng, giảm khoảng cách giàu nghèo.
Mở rộng hệ thống an sinh xã hội để bảo vệ người nghèo và những người dễ bị tổn thương. KẾT LUẬN 14
Mô hình Lewis cung cấp khung phân tích cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, nhưng cần được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Cần chú
trọng giải quyết các thách thức và hướng tới phát triển bền vững, bao gồm tăng
trưởng xanh, phát triển nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và
giảm bất bình đẳng. Tóm tắt nội dung
I: Khái niệm mô hình tăng trưởng của Lewis: phần trình bày lịch sử ra
đời, lý thuyết cơ bản, điểm chuyển tiếp và những phê bình đối với mô hình.
II: Phân tích mô hình tăng trưởng của Lewis: phần này đi sâu phân tích
cấu trúc của mô hình (nền kinh tế kép và sự dịch chuyển lao động), điểm
chính, ưu điểm, hạn chế và ứng dụng của mô hình.
III: Ứng dụng mô hình tăng trưởng của Lewis đối với sự dịch chuyển lao
động nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế Việt Nam: phần này phân
tích quá trình dịch chuyển lao động trong quá trình công nghiệp hóa, sự
đóng góp của khu vực công nghiệp, tác động của dịch chuyển lao động đến
tăng trưởng kinh tế, các thách thức và hướng phát triển bền vững Điểm chính
Mô hình Lewis (1945) tập trung vào sự dịch chuyển lao động từ khu vực nông
nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại. Sự dịch chuyển này
tạo ra động lực cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc tăng năng suất lao động,
tích lũy vốn và mở rộng sản xuất.
Việt Nam đã và đang trải qua quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với mô hình Lewis. Tuy nhiên, Việt Nam
cũng đối mặt với một số thách thức: lao động nông nghiệp không hoàn toàn dư
thừa, tốc độ đô thị hóa nhanh, bất bình đẳng vùng miền, vấn đề môi trường và
thiếu hụt lao động có kỹ năng.
Để phát triển bền vững, Việt Nam cần chú trọng tăng trưởng xanh, phát triển
bền vững khu vực nông thôn, phát triển nguồn nhân lực và giảm bất bình đẳng. Nhận xét chung 15
-Bài tiểu luận có cấu trúc rõ ràng, nội dung phong phú và bám sát chủ đề.
-Nhóm tác giả đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu tham khảo, cả tiếng Việt và
tiếng Anh, để củng cố lập luận.
-Bài tiểu luận cung cấp một cái nhìn tổng quan về mô hình Lewis và ứng
dụng của nó trong bối cảnh Việt Nam.
-Tuy nhiên, bài tiểu luận có thể được cải thiện bằng cách phân tích sâu hơn
về các chính sách cụ thể như số liệu, bảng đánh giá hay so sánh mà Việt
Nam cần thực hiện để vượt qua các thách thức và đạt được sự phát triển bền vững. Đề xuất
Phân tích về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo trong việc thúc
đẩy chuyển dịch lao động và tăng trưởng kinh tế.
Phân tích kỹ hơn về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quá trình
chuyển dịch lao động và phát triển kinh tế của Việt Nam.
Đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể để Việt Nam có thể ứng dụng
mô hình Lewis một cách hiệu quả và bền vững. 16