B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠ ỌC VĂN HIẾI H N
HC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
ĐỀ TÀI:
…(Già hoá dân số Vi ệt Nam)…
Sinh viên th c hi n :
NGUYN QU C HÀO - 221A320055
CAO TH THU TRANG - 221A370404
H TH THU NHƯ - 221A370466
NGUYỄN THANH HƯNG - 221A030141
Mã l p h c ph n: NAS10107
Giảng viên hướ ẠM THU PHƯỢng dn: PH NG
TP. H Chí Minh, tháng 7 năm 2023
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠ ỌC VĂN HIẾI H N
HC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
ĐỀ TÀI:
… (Già hoá dân s ệt Nam)… Vi
Sinh viên th c hi n :
NGUYN QU C HÀO - 221A320055
CAO TH THU TRANG - 221A370404
H TH THU NHƯ - 221A370466
NGUYỄN THANH HƯNG - 221A030141
Mã l p h c ph n: NAS10107
Giảng viên hướ ẠM THU PHƯỢng dn: PH NG
TP. H Chí Minh, tháng 7 năm 2023
ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CA CÁC THÀNH VIÊN
( NHÓM: 13)
STT MSSV H VÀ TÊN
% TH C HI N
THAM GIA
KÝ TÊN
1 221A320055 Nguyn Quc Hào 100%
2 221A370404 Cao Th Thu Trang 100%
3 221A370466 H Th Thu Như 100%
4 221A030141 Nguyễn Thanh Hường 100%
NHN XÉT C A GI NG VIÊN
NHÓM: 13
Lp: 223NAS10107
Nhn xét chung:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tp.HCM, ngày ....... tháng ....... năm 2023
Giảng viên hướng dn
MC L C
I.SƠ LƯỢ ẾN ĐỘC V DÂN S VÀ BI NG DÂN S ........ 1
1. Khái quát v n s , bi ng dân sến độ : .................................................... 1
1.1 Khái quát v n s ............................................................................... 1
1.2 Biến đng dân s ................................................................................... 2
2. Khái ni m v già a dân s , tình hình già hóa dân s th gi ế i: ............. 3
2.1 Khái ni m v già a dân s : ................................................................ 3
2.2 Tình hình ga dân s th ế gii: ........................................................ 3
II.GIÀ HOÁ DÂN S VI T NAM .................................. 6
1. Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng
dân số: ............................................................................................................ 6
1.1 Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam: ....................................................... 6
1.2 Nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng dân số: ....................................... 9
2. Vấn đề già hoá dân số ở Việt Nam hiện nay. .......................................... 10
2.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đẫn đến già hóa dân số ở các lĩnh
vực ............................................................................................................. 10
3. Xu hướng già a dân s trong tương lai. .............................................. 12
3.1 D đoán tình hình ga dân s trong tương lai. ........................... 12
3.2 M t s gi kh ải pháp để c ph c và gii quy t tình tr ng già a dân ế
s ................................................................................................................ 12
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ............................ 14
1
PHN N I DUNG
I.SƠ LƯỢ ẾN ĐỘC V DÂN SBI NG DÂN S
1. Khái quát v n s , bi n ng dân s : ế độ
1.1 Khái quát v n s
Dân số số lượng người sống trong một vùng địa cthể, được đo
ghi lại thông qua các cuộc điều tra thống kê. Dân số một yếu tố
quan trọng trong việc xác định kích thước và quy mô của một quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ, và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi
trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi dân số bao gồm tỉ lệ sinh, tỉ lệ t
vong, tỷ lệ di cư di thực của người n. Tlệ sinh được tính bằng số
người mới sinh trong một khoảng thi gian so với tổng sn trong cùng
khoảng thời gian đó. Tlệ tử vong tính toán bằng ch chia sngười chết
trong một khoảng thời gian cho tổng sdân trong cùng khoảng thời gian
đó. Điều này cho chúng ta biết tỉ l sinh và tử vong liệu có cân đối với nhau
hay không.
Tỷ lệ di di thực của người n cũng ảnh hưởng đáng kể đến
dân số. Di cư bao gồm các quá trình di chuyển người dân từ một vùng này
sang vùng khác, trong khi di thực là qtrình người dân nhập vào một
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
Dân số thể được sắp xếp thành các nhóm tuổi, giới tính, n tộc
các yếu tố khác để hiểu hơn về cấu trúc dân số những đặc điểm đặc
biệt của từng nhóm. Sthay đổi n số thnh hưởng đến nhiều khía
cạnh khác nhau của hội, như nhu cầu ng trong các dịch vụ y tế, giáo
dục và cơ sở hạ tầng.
Việc nắm bắt khái quát về dân smột phần quan trọng của công
tác quản lý chính sách và phát triển mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ. Thông
2
qua việc hiểu và phân tích dân số, chính quyền và các tổ chức có thể đưa ra
các quyết định hành động nhằm giảm đột biến n số, ng cao chất
lượng cuộc sống và đảm bảo sự cân đối trong phát triển kinh tế và xã hội.
1.2 Biến đng dân s
Biến độ thay đổng dân s là s i v s lượng dân s c a m t khu v c
trong m t kho ng th i gian nh nh. Bi ng dân s có th c bi ất đị ến độ đượ u
hin bng các y u t sau: ế
1. Tăng dân s: Khi s i trong m t khu v t qua lượng ngườ ực tăng vượ
s lượng ngườ ất đi hoặc di cư đi các khu vựi m c khác, dân s s tăng.
Nguyên nhânng dân s là do tăng tỉ có th l sinh và gim t l t vong,
ci thiện điều kin s ng và phát tri n kinh t . ế
2. Gi m n s : Khi s i trong m t khu v ng ngườ c gi m vì t l t
vong cao hơn tỉ ặc do di cư ra khỏ l sinh ho i khu v c. Nguyên nhân gi m
dân s th là do gim t l sinh, tăng t l t vong, chiến tranh, đói
nghèo, dch b nh, t nhiên tai h a ho c chính sách di chuy nn.
3. Bi ng t nhiên: Bi ng dân s do sến độ ến độ ơng quan giữa t l
sinh và t l t vong trong m t khu v c. N u t l ế sinh cao hơn t l t
vong, dân s s c l i, n tăng, ngượ ếu t l t vong cao hơn t l sinh, dân s
s gi m.
4. Biến động do di: Di cư là quá trình người dân di chuyn t nơi
này sang nơi khác. Di cư có thể ồm di cư nội đ g a (di chuy n trong cùng
mt quc gia) ho c t (di chuy n gi a các qu c gia khác nhau). ặc di cư quố ế
Di cư là một yếu t quan tr ng gây bi ng dân s , có th ến độ làm tăng hoặc
gim dân s c a m t khu v c.
5. Bi ng xã h i và kinh t : Các y u t h i và kinh t có th y ến độ ế ế ế
biến động dân s . Ví d , m t n n kinh t phát tri n và mang l i ế ại cơ hộ
vic làm tt có th thu hút người di cư từc khu vc khác, dẫn đến tăng
3
dân s c l i, m t s suy thoái kinh t có th dố. Ngượ ế n đến gimn s do
mt vi n sinh kệc làm và khó khă ế.
2. Khái ni m v già a dân s , tình hình già hóa dân s th gi ế i:
2.1 Khái ni m v già a dân s :
Già hóa dân s quá trình t l người trưởng thành người cao
tuổi ng lên trong cấu dân s và tu i th trung bình tăng lên trong khi
t su t sinh gi m đi.
2.2 Tình hình ga dân s th ế gii:
n s th gi i theo nhóm tu i ế
Theo d li ệu năm 2020 của Liên h p qu c, dân s th gi ế i ngày càng
già vi ch hơn 33% ổi dướ ảm đáng k độ tu i 20, gi so vi t l 44% vào
năm 1950. Trong khi đó, t l dân s trên 40 tu i toàn c u hi n là gn 37%.
Tiến trình già hóa dân s t ng t. Tính t đang tăng cao độ năm 1950, s
ngườ i t 60 tui tr lên đã tăng gấ ần, đạp ba l t 600 triu người trong năm
2000 và vượt ngưỡ ệu năm 2006. Sống 700 tri người trung niên và cao niên
d đoán sẽ chm m c 2,1 t ngưi trước năm 2050. các nước đang đượ c
Liên H p Qu c x p vào lo i phát tri i t ng dân s 1,2 t i ế n hơn (vớ ngườ
vào năm 2005), độ tui trung v đã tăng t 28 vào năm 1950 lên 40 vào năm
2010, và đượ đoán sẽ lên đến 44 trước năm 2050. Các con số tương tực d
khi tính t ng dân s th gi i l ế ần lượt là 24 m 1950, 29 m 2010, 36
4
năm 2050. các vùng ít phát trin hơn, độ tui trung v s 26 tu ng từ i
năm 2010 lên 35 tuổi năm 2050. m 2020, trên thế gii hơn 147 triệu
người độ tui 80-99, chiếm 1,9% dân số. Trong khi đó, vào năm 1950, tỷ
l này ch g n 0,05%. Châu Âu khu v c t l dân s già cao nh t
thế gii, theo sau là B c M . Gi i chuyên gia nhận đnh, n s già hóa ch
yếu do tui th lên và t l tăng sinh gim xu ng.
Gánh n ng c a già hoá dân s n ngành y t ế
Dân s già hóa thường kéo theo nhi u v ấn đề như lực lượng lao độ ng
gim nhi i trông chều ngườ vào lương hưu hơn. Điều này có th gây áp
lực đối vi những người trong đ tui lao ng nđộ ếu chính ph c các nướ
tăng thuế để b sung vào ngân sách phúc l i h i. T t nhiên, dân s già
hóa cũng những tác động tích c c v i h i. Đơn cử, người già xu
hướng m tình nguyn nhiều hơn so với các nhóm tu i khác. Nghiên c u
cũng chỉ ra rng cng đồng người cao tui t l ph m t i th ấp hơn. Đ
gim thi u nh ng r i ro liên quan t i vi c dân s già hóa nhanh chóng, m t
s quốc gia đã đang nghiên cu h thng b n v ng hơn để va h tr
người già va gi m áp l c đối vi nhómn s tron tu g độ ổi lao động.
Các nước khác nhau m t già hóa n s khác nhau, ức độ ốc độ
Liên H p Qu c phỏng đoán những nơi tiến trình già hóa dân s di n ra sau
sít th i phó v i các ng c a nó. Già hóa dân s ời gian hơn để đố ảnh hưở
là s thay đổi phân b n s m ột nước theo hướng tăng cao tỉ l người cao
tuổi. Điều này thường được phn ánh qua việc tăng độ tui bình quân và độ
tui trung v c a n s , gi m thi u t l tr nh ỏ, gia ng t l dân s
trung niên. Tình tr ng già hóa dân s x y ra kh ếp th gii. Hi ng này ện tượ
5
din ra sm nh t phát tri n cao nh các nước trình độ ất, nhưng nay lại
tăng nhanh hơn các vùng ít phát trin hơn, nghĩa là lượng người cao tu i
s t p trung cao các vùng ít phát tri n hơn trên thế gii. Tuy v y, k t lu ế n
rng lão hóa dân s s gi m thi ểu đáng kể Châu Âu và s có nh ng tác
động ln nh c bi t bất vào tương lai Châu Á, đặ i Châu Á đang nằm giai
đoạn m ca mô hình d ch chuy n dân s . Châu Á và Châu Âu là hai vùng
s ng qu lượ ốc gia đáng kể i đố ph i mt vi hin tượng già hóa dân s
trong tương lai gần. Trong vòng 20 năm tới, nh ng vùng này, nhi u nước
s g p ph i tình tr ng nhóm n cư trên 65 tuổi s là thành phn đông đúc
nht xã hi và độ tui trung bình đạt đến ngưỡng 50.
6
II.GIÀ HOÁ DÂN S VI T NAM
1. Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng
dân số:
1.1 Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam:
Thực tế tình hình già hoá dân shiện tại
Việt Nam nằm trong số 10 nước có tốc độ già hóa nhanh nhất trên thế
gii. Người cao tuổi chiếm t trọng đáng kể trong cấu n số nước ta.
Là mt nước có thu nhập trung bình thấp nhưng Việt Nam đã bước vào giai
đoạn già hóa n số với tốc độ rất nhanh. Hiện tại, nước ta đang trong giai
đoạn cuối của thời kỳ cơ cấun số vàng, bước đầu vào giai đoạn già hóa.
Trong thời gian qua, do làm tốt công tác giảm sinh nên số lượng và tỷ lệ tr
em trong cơ cấu dân số của Việt Nam ngày càng giảm. Việt Nam chính thức
bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011 với tỷ lngười trên 65 tuổi
đạt 7%. Đến khi tỷ lệ người cao tuổi trở lên đạt 14%, chúng ta sẽ bước vào
giai đoạn dân số già. Theo các chuyên gia dân số, Việt Nam sắp qua thời kỳ
cơ cấudân số vàng”, bước vào giai đoạn già hóa.
Theo kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2019, tổng dân số của Việt
Nam 96,2 triệu người, là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông
Nam Á thứ 15 trên thế giới với tuổi thọ trung bình hơn 73 tuổi. Trong
đó, tuổi thọ của nam gii 71 và nữ giới 76,3 tuổi. Tỷ lệ số lượng
người cao tuổi Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng trong những năm tới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2019, dân số Việt Nam năm 2009 85,85
triệu người t7,45 triệu (chiếm 8,68% tổng n số) là người cao tuổi.
7
m 2017, sngười cao tuổi Việt Nam đã chiếm 11,9% tổng dân s
đến thời điểm năm 2019 vi dân số 96,21 triu người, số người cao tuổi đã
đạt 11,41 triệu (chiếm 11,86% tổng dân số). Chỉ trong 10 năm, tổng dân số
tăng 1,14%/năm thì dân số cao tuổing tới 4,35%/năm.
Theo dự báo ca Tổng cục Thống kê, dân số cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
sẽ đạt 17,28 triệu người (chiếm 16,53% dân số) vào năm 2029; 2,29 triệu
người (chiếm 20,21% dân số) vào năm 2039. o m 2036, dự báo tỷ lệ
người từ 65 tuổi Việt Nam đạt 14,17% tổng n số với gần 15,46 triệu
người tlệ người già trên 60 tuổi sẽ lên tới 21.7%. Đến m 2069, số
người từ 60 tui trở lên sẽ có 31,69 triu người (chiếm 27,11% dân số).
Theo thực hành quốc tế, một quốc gia bước vào thời kỳ n sgià khi
tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 20% tổng dân số hoặc tỷ lệ người từ 65
tuổi trở lên chiếm 14% tổng dân số. Như vậy, Việt Nam sẽ chính thức bước
vào giai đoạndân số già vào năm 2036.
Đến năm 2050 Việt Nam sẽ là quốc gia có dân số “siêu già”. Việt Nam
chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011, t lệ người cao
tuổi tăng nhanh liên tục, nhanh hơn 06 m so với dự báo và khả năng ch
mất khoảng 20 năm để chuyển từ giai đoạn già hóa n số sang giai đoạn
cấu trúc dân sgià. Theo nhận định của Liên Hợp Quốc, từ nay đến 2050
Việt Nam thuộc top 10 nước tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế
gii. Ước tính đến năm 2050 Việt Nam squốc gia dân s“siêu già”
giống Nhật Bản hin nay với hơn 32 triệu người cao tuổi, chiếm 31% tổng
dân số.
Lúc này, n số trong độ tuổi lao động sgiảm xuống sự biến động
dân snày sẽ tác động bất lợi đến tình hình pt triển kinh tế - hội nếu
không có chính sách phù hợp. Vì vậy, Việt Nam cần phải có các chính sách
cơng trình kịp thời hiệu quả để thể giải quyết được vấn đề già
hóa dân số và chuẩn bị cho dân số già trong tương lai. Nếu chúng ta có các
gii pháp phù hợp về chăm sóc sức khỏe, thu nhập n định, mạng lưới an
8
sinh xã hội hỗ trợ vmặt pháp lý cho người cao tuổi thì các thế hệ hiện
nay và trong tương lai sẽ được hưởng lợi từ chính sự già hóa dân số.
Già hóa dân số nhanh chóng cũng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao
động trong tương lai cũng như nhu cầu an sinh hội ngày ng ng
người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi. Già hóa dân stạo ra những
thách thức trong phát triển kinh tế, nhất là về cấu n strong độ tuổi
lao động giảm đi, cấu nghề
nghiệp sẽ thay đổi, gánh nặng kinh
tế cho người lao động trẻ cũng cao
hơn…; hình bệnh tật ngưi cao
tuổi thay đổi nhanh cng, từ bệnh
lây nhiễm sang bệnh không lây
nhim với tính.
Tình hình già hoá n s c a Vi t Nam hi n ra ện nay cũng đang diễ
theo xu hướng tương tự như các quố c gia khác trên thế gii. Theo báo cáo
ca T ng c c Th ng kê Vit Nam, tính đến cuối năm 2020, tỷ l người trên
60 tui trong dân s Vi t Nam đã tăng lên 12,5%, trong khi t l người dưới
15 tui gi m xu ống còn 22,6%. Điều y cho thy Việt Nam đang bước vào
giai đoạn già hoá dân s rt nghiêm tr ng.
Khi t l người cao tuổi ng t nhu c u v các dch v h i nh m
đáp ng nhu c u c a h t Nam h th cũng ng theo. Việ ng bo tr
hội tương đố n nhưng cũng cần tăng cương hơn nữ năng tiếi phát tri a kh p
cn h th ng b o tr h i c ủa người cao tu i, m rng phm vi h th ng
bo tr h i qu ốc gia chương trình tr giúp hội, đưa ra các chính
sách khuyến khích sinh đẻ, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc người già nhm
đảm bo tương lai của đất nước.
9
1.2 Nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng dân số:
Mất cân bằng dân số là tình trạng mà t lệ giữa các nhóm dân số khác
nhau không đồng đều. Việt Nam, mất n bằng dân số thường được đề
cập đến việc tỷ lgiữa nam nữ không cân bằng.
Các nguyên nhân chính dẫn đến mt cân bằng dân số ở Việt Nam bao gồm:
1. Sự ảnh hưởng của chính sách kế hoạch hóa gia đình: Chính sách này đã
góp phần giảm mức độ sinh đẻ của phụ nữ nhưng lại không được đồng
bộ trong việc qundân số, dẫn đến mất cân bằng giữa các nhóm tuổi.
2. Giới tính không cân đối: Trong mt số vùng, vẫn n sưu tiên cho con
trai trong khi làm đẻ con, dẫn đến tỷ lệ giữa nam và nữ không n bằng.
Truyền thng gia đình muốn sinh con trai hơn con gái, vì con trai được
xem người thừa kế đảm bảo tên tuổi gia đình truyền cảm hứng,
giúp gia đình thăng tiến hơn.
3. Tỷ lệ sinh đẻ không đồng đều: Một số vùng, đặc biệt là nông thôn, vẫn
đang có xu hướng sinh con nhiều hơn nhằm đảm bảo tiếp nối giống tộc,
khó khăn trong việc động viên nhân n thực hiện chiến lược hóa gia
đình trên cả nước.
4. Chính sách đưa ra những khoản phụ cấp cho các hộ nghèo khi một
đứa con nữ, việc này đã dẫn đến việc các chủ hộ muốn sinh bao nhiêu
con thì chỉ sinh mỗi một đứa con gái thay sinh được nhiều đứa con
trai như mong muốn. Thực tế sinh con trai trên 1 đứa con hoặc chưa có
con sau khi điều tra giới tính thai nhi.
5. Di n, định : Việc di n từ các vùng nông thôn, miền núi vcác
thành phố lớn trong nước định cư nước ngoài gây ra mất cân bằng
dân số tại nhiều khu vực.
6. Phân bố dân không đồng đều: Có schênh lệch rất lớn giữa các
vùng, trong đó một số khu vực đang phát triển nhanh như TP.HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng tập trung nhiều người sống và làm việc, dẫn đến mất n
bằng dân số.
10
Mất cân bằng dân số một vấn đề phức tạp tại Việt Nam, yêu cầu
nhiu giải pháp đồng bộ giữa c bộ ngành sự chú trọng của chính
phủ. Vấn đề này đòi hỏi cần các giải pháp để khắc phục nhằm đm
bảo sự cân bằng giới tính cho dân số, bao gồm việc nâng cao nhận thức
của mọi người đối với tầm quan trọng của sự bình đẳng giới tính, tạo ra
các chương trình giáo dục về giới tính phát triển kinh tế trong các
vùng nghèo để giúp đỡ các cặp vợ chồng cơ sở có thể có điều kiện sinh
con trai và con gái một cách cân bằng.
2. Vấn đề già hoá dân số ở Việt Nam hiện nay.
2.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đẫn đến già hóa dân số ở các lĩnh
vực
Già hóa n số y ra hậu quả bản thiếu lao động bổ sung cho
tương lai.
Một trong nhũng nguyên nhân dẫn đến già hóa dân slà do mức sinh
ngày ng giảm dẫn đến số trẻ em ngày càng ít đi và kết quả là, trong tương
lai, lực lượng lao động, những người làm ra của cải vật chất cho hội sẽ
bị thiếu hụt.
+ Hệ thống an sinh xã hội cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của người
cao tuổi; chưa có hệ thống cm sóc dài hạn và hệ thống cung ứng việc làm
cũng như cm sóc sức khỏe i hạn cho người cao tuổi. Chỉ có khoảng
60% người cao tuổi có thẻ bảo him y tế.
+ Tác động ngày ng mạnh đối với phát triển kinh tế hội nước
ta cả trong cả ngắn hạn i hạn.Trong ngắn hạn, già hóa dân sảnh
hưởng đến cấu lực lượng lao động, từ đó, đến ng trưởng pt
triển kinh tế. Trong dài hạn, già hóa dân số tạo các tác động đa ra
chiều, nhiu lĩnh vực từ kinh tế đến an sinh hội cả văn hóa. So với
nhiu nước trên thế giới, già hóa n số nước ta gây ra nhiều thách
thức cần phải giải quyết: (i) Suy giảm năng suất lao động tăng trưởng
kinh tế. Tăng nhanh n số già đồng nghĩa với suy giảm ng trưởng lực
11
lượng lao động, dẫn đến gim tăng trưởng vốn, kìm hãmng năng suất lao
động, nhất là năng suất các nhân tố tổng hợp.
+ Tạo ra các hội phát triển ngành dịch vụ cm sóc sức khỏe
những sản phẩm phục vụ cho người cao tuổi. Nhu cầu chi tiêu cho sức khỏe
của ngưi cao tuổi gia tăng, đời sống kinh tế của người dân cả ớc có xu
hướng được cải thiện nên dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
sẽ phát triển.
+ Đối với an ninh quốc phòng: Vấn đề tham gia nghĩa vụ quân sự yêu
cầu sức khỏe tốt và chiều cao tốt n hầu hết trong quân đội sẽ là người trẻ.
Với tình trạng xảy ra lão hóa dân ssẽ làm cho việc tuyển quân đi lính trở
nên hao hụt, khó khăn và giảm hẳn, nếu đất nước xảy ra chiến tranh thì rất
nghiêm trọng. Bên cạnh đó, nếu dân số già chiếm tỉ lệ cao thì một squốc
gia phải chấp nhận có người nước ngoài định cư để có dân số lao động. Sau
đó, nhiều người tới và họ sẽ sinh con đẻ cái, dần dần quốc gia đó chiếm
tỉ lngười nước ngoài cao hơn người dân trong nước.
+ Hậu quả về an ninh hội: Già hóa n số làm cho thời gian sống
sau nghỉ hưu ng lên, gia tăng áp lực lên hệ thống an sinh hội, nhất
về y tế hệ thống trợ cấp ơng hưu. Già hóa dân stạo ra những thách
thức trong phát triển kinh tế, nht là về cơ cấu n strong độ tuổi lao động
gim đi, cấu nghề nghiệp sẽ thay đổi, gánh nặng kinh tế cho người lao
động trẻ cũng cao hơn…; mô hình bệnh tật ở người cao tuổi thay đổi nhanh
chóng, từ bệnh lây nhiễm sang bệnh không lây nhim với tính chất của một
hội hin đại; dân số già đến sớm trong khi nn kinh tế của đất nước đang
trong thi kỳ thoát nghèo, người cao tuổi phải chịu nhiều gánh nặng bệnh
tật, với chi phí y tế lớn và gây ra áp lực lớn đối với hệ thng y tế.
+ Hậu quả về kinh tế: Những người già thường có xu hướng tiết kiệm
hơn người trẻ, mức chi tiêu cho hàng tiêu dùng ít đi. Tùy thuộc vào từng độ
tuổi, một nước có dân số già sẽ thy tình trạng lãi suất thấp và tỉ l lạm phát
thấp. Vì người ln tuổi tiêu dùng ít hơn nên các nước có tỉ lệ dân số già tăng
12
cao smức lạm phát thấp. Đồng thời việc thiếu hụt những người lao
động trẻ làm cho tỉ lệ tăng trưởng kinh tế và cải tiến kỹ thuật bị giảm đi.
+ Già hóa dân số dẫn đến tình trạng số lượng phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ giảm, cùng vi mức độ sinh giảm dẫn đến nguy cơ suy giảm dân số.
3. Xu hướng già a dân s . trong tương lai
3.1 D đoán tình hình ga dân s trong tương lai .
Vit Nam m t trong các qu c gia t c già hóa dân s nhanh độ
nht th giế i. Nh i t 60 tu i tr n chi m 11,9% t ng dân s vào ững ngườ ế
năm 2019. Dự đoán đến năm 2030, c ta kết thúc th i k dân s vàng.
Đến năm 2036, Việt Nam bước vào th i k n s già, chuy n t h i
già hóa” sang ội già”. Nhóm dân sh t 60 tui tr lên s chi ếm 22%
tng n s vào năm 2040 đến năm 2050, con số ng n n này s
25%. S thay đổi nhân kh u h c này xy ra Vi t Nam không ch nh gi m
t l t i th vong và tăng tuổ ,ph n l n là do gi m m nh t l sinh. T
l sinh gim trong nh ng th p k qua đã tác đng r t l n t u dân s ới cơ cấ
ca Việt Nam, làm đẩy nhanh t già hóa dân s . ốc độ
Già hóa n s d n s i cao tu n đế ngườ i tăng rất nhanh. Nếu như tại
thi điểm 1/4/2009 t ng s i cao tu i (t ng s ngườ ngườ i t 60 tu i tr lên)
là 7,45 triu người (chiếm 6.68% n s), thì sau 10 m, đế ời điển th m
1/4/2019, s i cao tu ngườ ổi đã tăng lên 11,41 triệu người (chiếm 11,86%
dân s ), bình quân m ỗi năm tăng 395 nghìn người.
3.2 M t s gi kh ải pháp để c ph c và gi i quy t tình tr ng già a ế
dân s
Cn nhìn nh i cao tu i, nhóm dân sận ngườ già vai trò đóng góp
quan tr ng vào phát tri n kinh t -xã h i c ế a đất nưc,là ch da cho thế h
tr thay vì nhìn nh n ch như các đối tượng hưởng tr c p xã h i.
Tn dụng cơ hội, chuyn hóa thách th c t già hóa dân s , già hóa dân
s đang trở thành xu hướ ng chung không ch t i Vi t Nam mà còn trên toàn
cu, c n thần tính đế ời cơ và thách thứ n đềc mà v già hóa dân s mang l i,
13
gii quyết vn đề theo quan điể m thun nhiên chung s, để ng hài hòa vi
già hóa dân s
Đảm b o thu nh i cao tu i, khuy n khích t o vi ập cho ngườ ế c làm phù
hợp để người cao tui v a có thu nh p c i thi i s ng, v ện đờ ừa được chăm
sóc y t khi b nh t t, ế ốm đau và bảo đả ất lượm ch ng sng.
Cn xây d ng m t h thng qu ng m hưu trí vữ ạnh giúp người cao
tui an tâm v i m c sống khi đến tui ngh hưu, đầu một h thống lương
hưu nhằm đem lại s c l p v kinh t và gi độ ế ảm nghèo cho người cao tui.
Khi lượng lao động làm vi c khu v c phi chính th c cao, c n chú
trọng đến vic c i thi n kh năng bao phủ c a h th ng an sinh h i, m ng
lưới an sinh xã hi c n ph i được thc hin và hoàn thiện để giúp ngườ i cao
tui tiếp cận được vi các d ch v xã h i và y t thi t y ế ế ếu.
M rộng, nâng cao năng lực cm sóc, khám ch a b ệnh cho người cao
tui, xây d ng m ột môi trường sng thân thi n, c n ph i có s h tr t các
thành viên trong gia đình và các cán bộ ộng đồ c ng.
Hướng t i s phát tri n và ng d ng công ngh tiên ti quá trình ến để
già hóa dân s di n ra m t cách ng vnăng độ i s m b o s c kh e s đả
đóng góp tích cực cho xã h i c i cao tu i. ủa ngườ
h ng các ngu n l ng nhu c u c a ội hóa, huy đ ực đa dạng để đáp
s hóa dân s , nhu c u c a nhóm dân s già s đem đến các hội như
hình thành các th ng m i trườ và để chuyn hóa các thách th c mà già hóa
dân s mang l i, vi c xã hội hóa và huy động tối đa các nguồn lực đóng vai
trò quan trng để gii quy t và khai thác hi u qu v già hóa dân s . ế ấn đề
14
DANH M C TÀI LI U THAM KH O
[1] Nhi u tác gi , Wikipedia, c p nh t l n g n nh t ngày 17 ả, “Già hoá dân số”
tháng 6 năm 2023.
https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%A0_h%C3%B3a_d%C3%A2n_s%E1
%BB%91 [Truy c p ngày 03/07/2023].
[2] Tr nh Th Thu Hi n Ths H c vi n Báo chí và Tuyên truyn, “Xu th già ế
hóa dân s c ta và v c kh e, s d i cao nướ ấn đề chăm sóc sứ ụng lao động ngườ
tuổi”, Tp chí c ng s ản, ngày 11 tháng 9 năm 2019.
https://tapchicongsan.org.vn/chuong-trinh-muc-tieu-y-te-dan-so/-
/2018/811402/xu-the-gia-hoa-dan-so-o-nuoc-ta-va-van-de-cham-soc-suc-
khoe%2C-su-dung-lao-dong-nguoi-cao-tuoi.aspx [Truy c p ngày 03/07/2023].
[3] Vi n chi ến lược và Chính sách tài chính B Tài Chính, “Xu hưng già hóa
dân s Vi t Nam và nh ng v i v ấn đề đặt ra đố ới chính sách tài chính”, Cng
thông tin điệ tài chính, ngày 1 tháng 4 năm 2022.n t b
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet
tin?dDocName=MOFUCM227592 [Truy c p ngày 02/07/2023].
[4] Cao Th Thanh Th o, “Dân số già là gì? Nguyên nhân già hóa dân s, lão
hóa dân số?”, Luật Dương Gia, ngày 29 tháng 11 năm 2022.
https://luatduonggia.vn/dan-so-gia-la-gi-nguyen-nhan-gia-hoa-dan-so-lao-hoa-
dan-so/ [Truy c p ngày 01/07/2023]
[5] Qun s Liên h p qu c UNFPA, UNFPA ViGià hoá dân số”, t Nam,
không ngày t i lên.
https://vietnam.unfpa.org/vi/topics/gi%C3%A0-h%C3%B3a-d%C3%A2n-
s%E1%BB%91 [Truy c p ngày 04/07/2023].
[6] B Y T , ng thông tin B Y T , ế “Chuẩn b cho tương lai già hóa dân số”, C ế
ngày 5 tháng 7 năm 2019.
https://moh.gov.vn/chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia/-
/asset_publisher/7ng11fEWgASC/content/chuan-bi-cho-tuong-lai-gia-hoa-dan-
so [Truy c p ngày 04/07/2023].
15
[7] Hoàng Linh, Công ty Lu t ACC, Giải pháp kh c ph c già hoá dân s ố”,
không ngày t i lên.
https://accgroup.vn/giai-phap-khac-phuc-gia-hoa-dan-so/ [Truy c p ngày
05/07/2023].

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
HC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI ĐỀ TÀI:
…(Già hoá dân số Việt Nam)…
Sinh viên thc hin : NGUYỄN QUỐC HÀO - 221A320055 CAO THỊ THUỲ TRANG - 221A370404 HỒ THỊ THU NHƯ - 221A370466 NGUYỄN THANH HƯỜNG - 221A030141
Mã l
p hc phn: NAS10107
Giảng viên hướng dn: PHẠM THU PHƯỢNG
TP. H Chí Minh, tháng 7 năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
HC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI ĐỀ TÀI:
… (Già hoá dân số Việt Nam)…
Sinh viên thc hin : NGUYỄN QUỐC HÀO - 221A320055 CAO THỊ THUỲ TRANG - 221A370404 HỒ THỊ THU NHƯ - 221A370466 NGUYỄN THANH HƯỜNG - 221A030141
Mã l
p hc phn: NAS10107
Giảng viên hướng dn: PHẠM THU PHƯỢNG
TP. H Chí Minh, tháng 7 năm 2023
ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN ( NHÓM: 13) STT MSSV H Ự Ệ Ọ VÀ TÊN % TH C HI N THAM GIA KÝ TÊN 1 221A320055 Nguyễn Quốc Hào 100% 2 221A370404 Cao Thị Thu T ỳ rang 100% 3 221A370466 Hồ Thị Thu Như 100% 4
221A030141 Nguyễn Thanh Hường 100%
NHN XÉT CA GING VIÊN NHÓM: 13 Lp: 223NAS10107
Nhn xét chung:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tp.HCM, ngày ....... tháng ....... năm 2023
Giảng viên hướng dn
MC LC
I.SƠ LƯỢC V DÂN S VÀ BIẾN ĐỘNG DÂN S ........ 1
1. Khái quát v dân s, biến động dân s: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.1 Khái quát v dân số. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.2 Biến động dân số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
2. Khái nim v già hóa dân s, tình hình già hóa dân s thế gii: . . . . . . . 3
2.1 Khái nim v già hóa dân s: . .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. . .. .. .. .. . .. .. . 3
2.2 Tình hình già hóa dân s thế gii: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
II.GIÀ HOÁ DÂN S VIT NAM .................................. 6
1. Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng
dân số: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1 Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2 Nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng dân số: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2. Vấn đề già hoá dân số ở Việt Nam hiện nay. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đẫn đến già hóa dân số ở các lĩnh
vực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3. Xu hướng già hóa dân s trong tương lai. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.1 D đoán tình hình già hóa dân số trong tương lai. . . . . . . . . . . . . . . 12
3.2 Mt s giải pháp để khc phc và gii quyết tình trng già hóa dân
số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
DANH MC TÀI LIU THAM KHO ............................ 14
PHN NI DUNG
I.SƠ LƯỢC V DÂN S VÀ BIẾN ĐỘNG DÂN S
1. Khái quát v dân s, biến động dân s:
1.1 Khái quát v dân s
Dân số là số lượng người sống trong một vùng địa lý cụ thể, được đo
và ghi lại thông qua các cuộc điều tra và thống kê. Dân số là một yếu tố
quan trọng trong việc xác định kích thước và quy mô của một quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ, và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi dân số bao gồm tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử
vong, tỷ lệ di cư và di thực của người dân. Tỉ lệ sinh được tính bằng số
người mới sinh trong một khoảng thời gian so với tổng số dân trong cùng
khoảng thời gian đó. Tỉ lệ tử vong tính toán bằng cách chia số người chết
trong một khoảng thời gian cho tổng số dân trong cùng khoảng thời gian
đó. Điều này cho chúng ta biết tỉ lệ sinh và tử vong liệu có cân đối với nhau hay không.
Tỷ lệ di cư và di thực của người dân cũng có ảnh hưởng đáng kể đến
dân số. Di cư bao gồm các quá trình di chuyển người dân từ một vùng này
sang vùng khác, trong khi di thực là quá trình người dân nhập cư vào một
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
Dân số có thể được sắp xếp thành các nhóm tuổi, giới tính, dân tộc và
các yếu tố khác để hiểu rõ hơn về cấu trúc dân số và những đặc điểm đặc
biệt của từng nhóm. Sự thay đổi dân số có thể ảnh hưởng đến nhiều khía
cạnh khác nhau của xã hội, như nhu cầu tăng trong các dịch vụ y tế, giáo
dục và cơ sở hạ tầng.
Việc nắm bắt và khái quát về dân số là một phần quan trọng của công
tác quản lý chính sách và phát triển ở mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ. Thông 1
qua việc hiểu và phân tích dân số, chính quyền và các tổ chức có thể đưa ra
các quyết định và hành động nhằm giảm đột biến dân số, nâng cao chất
lượng cuộc sống và đảm bảo sự cân đối trong phát triển kinh tế và xã hội.
1.2 Biến động dân s
Biến động dân số là sự thay đổi về số lượng dân số của một khu vực
trong một khoảng thời gian nhất định. Biến động dân số có thể được biểu
hiện bằng các yếu tố sau:
1. Tăng dân số: Khi số lượng người trong một khu vực tăng vượt qua
số lượng người mất đi hoặc di cư đi các khu vực khác, dân số sẽ tăng.
Nguyên nhân tăng dân số có thể là do tăng tỉ lệ sinh và giảm tỉ lệ tử vong,
cải thiện điều kiện sống và phát triển kinh tế.
2. Giảm dân số: Khi số lượng người trong một khu vực giảm vì tỉ lệ tử
vong cao hơn tỉ lệ sinh hoặc do di cư ra khỏi khu vực. Nguyên nhân giảm
dân số có thể là do giảm tỉ lệ sinh, tăng tỉ lệ tử vong, chiến tranh, đói
nghèo, dịch bệnh, tự nhiên tai họa hoặc chính sách di chuyển dân.
3. Biến động tự nhiên: Biến động dân số do sự tương quan giữa tỉ lệ
sinh và tỉ lệ tử vong trong một khu vực. Nếu tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử
vong, dân số sẽ tăng, ngược lại, nếu tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh, dân số sẽ giảm.
4. Biến động do di cư: Di cư là quá trình người dân di chuyển từ nơi
này sang nơi khác. Di cư có thể gồm di cư nội địa (di chuyển trong cùng
một quốc gia) hoặc di cư quốc tế (di chuyển giữa các quốc gia khác nhau).
Di cư là một yếu tố quan trọng gây biến động dân số, có thể làm tăng hoặc
giảm dân số của một khu vực.
5. Biến động xã hội và kinh tế: Các yếu tố xã hội và kinh tế có thể gây
biến động dân số. Ví dụ, một nền kinh tế phát triển và mang lại cơ hội
việc làm tốt có thể thu hút người di cư từ các khu vực khác, dẫn đến tăng 2
dân số. Ngược lại, một sự suy thoái kinh tế có thể dẫn đến giảm dân số do
mất việc làm và khó khăn sinh kế.
2. Khái nim v già hóa dân s, tình hình già hóa dân s thế gii:
2.1 Khái nim v già hóa dân s:
Già hóa dân số là quá trình mà tỷ lệ người trưởng thành và người cao
tuổi tăng lên trong cơ cấu dân số và tuổi thọ trung bình tăng lên trong khi
tỷ suất sinh giảm đi.
2.2 Tình hình già hóa dân s thế gii:
Dân s thế gii theo nhóm tui
Theo dữ liệu năm 2020 của Liên hợp quốc, dân số thế giới ngày càng
già với chỉ hơn 33% ở độ tuổi dưới 20, giảm đáng kể so với tỷ lệ 44% vào
năm 1950. Trong khi đó, tỷ lệ dân số trên 40 tuổi toàn cầu hiện là gần 37%.
Tiến trình già hóa dân số đang tăng cao đột ngột. Tính từ năm 1950, số
người từ 60 tuổi trở lên đã tăng gấp ba lần, đạt 600 triệu người trong năm
2000 và vượt ngưỡng 700 triệu năm 2006. Số người trung niên và cao niên
dự đoán sẽ chạm mốc 2,1 tỉ người trước năm 2050. Ở các nước đang được
Liên Hợp Quốc xếp vào loại phát triển hơn (với tổng dân số 1,2 tỷ người
vào năm 2005), độ tuổi trung vị đã tăng từ 28 vào năm 1950 lên 40 vào năm
2010, và được dự đoán sẽ lên đến 44 trước năm 2050. Các con số tương tự
khi tính tổng dân số thế giới lần lượt là 24 năm 1950, 29 năm 2010, và 36 3
năm 2050. Ở các vùng ít phát triển hơn, độ tuổi trung vị sẽ tăng từ 26 tuổi
năm 2010 lên 35 tuổi năm 2050. Năm 2020, trên thế giới có hơn 147 triệu
người ở độ tuổi 80-99, chiếm 1,9% dân số. Trong khi đó, vào năm 1950, tỷ
lệ này chỉ là gần 0,05%. Châu Âu là khu vực có tỷ lệ dân số già cao nhất
thế giới, theo sau là Bắc Mỹ. Giới chuyên gia nhận định, dân số già hóa chủ
yếu do tuổi thọ tăng lên và tỷ lệ sinh giảm xuống.
Gánh nng ca già hoá dân s lên ngành y tế
Dân số già hóa thường kéo theo nhiều vấn đề như lực lượng lao động
giảm và nhiều người trông chờ vào lương hưu hơn. Điều này có thể gây áp
lực đối với những người trong độ tuổi lao động nếu chính phủ các nước
tăng thuế để bổ sung vào ngân sách phúc lợi xã hội. Tất nhiên, dân số già
hóa cũng có những tác động tích cực với xã hội. Đơn cử, người già có xu
hướng làm tình nguyện nhiều hơn so với các nhóm tuổi khác. Nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng cộng đồng người cao tuổi có tỷ lệ phạm tội thấp hơn. Để
giảm thiểu những rủi ro liên quan tới việc dân số già hóa nhanh chóng, một
số quốc gia đã và đang nghiên cứu hệ thống bền vững hơn để vừa hỗ trợ
người già vừa giảm áp lực đối với nhóm dân số trong độ tuổi lao động.
Các nước khác nhau có mức độ và tốc độ già hóa dân số khác nhau,
Liên Hợp Quốc phỏng đoán những nơi tiến trình già hóa dân số diễn ra sau
sẽ có ít thời gian hơn để đối phó với các ảnh hưởng của nó. Già hóa dân số
là sự thay đổi phân bố dân số một nước theo hướng tăng cao tỉ lệ người cao
tuổi. Điều này thường được phản ánh qua việc tăng độ tuổi bình quân và độ
tuổi trung vị của dân số, giảm thiểu tỷ lệ trẻ nhỏ, và gia tăng tỷ lệ dân số
trung niên. Tình trạng già hóa dân số xảy ra khắp thế giới. Hiện tượng này 4
diễn ra sớm nhất ở các nước có trình độ phát triển cao nhất, nhưng nay lại
tăng nhanh hơn ở các vùng ít phát triển hơn, nghĩa là lượng người cao tuổi
sẽ tập trung cao ở các vùng ít phát triển hơn trên thế giới. Tuy vậy, kết luận
rằng lão hóa dân số có sự giảm thiểu đáng kể ở Châu Âu và sẽ có những tác
động lớn nhất vào tương lai Châu Á, đặc biệt bởi Châu Á đang nằm ở giai
đoạn năm của mô hình dịch chuyển dân số. Châu Á và Châu Âu là hai vùng
có số lượng quốc gia đáng kể phải đối mặt với hiện tượng già hóa dân số
trong tương lai gần. Trong vòng 20 năm tới, ở những vùng này, nhiều nước
sẽ gặp phải tình trạng nhóm dân cư trên 65 tuổi sẽ là thành phần đông đúc
nhất xã hội và độ tuổi trung bình đạt đến ngưỡng 50. 5
II.GIÀ HOÁ DÂN S VIT NAM
1. Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng dân số:
1.1 Xu thế già hóa dân số ở Việt Nam:
Thực tế tình hình già hoá dân số hiện tại
Việt Nam nằm trong số 10 nước có tốc độ già hóa nhanh nhất trên thế
giới. Người cao tuổi chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu dân số nước ta.
Là một nước có thu nhập trung bình thấp nhưng Việt Nam đã bước vào giai
đoạn già hóa dân số với tốc độ rất nhanh. Hiện tại, nước ta đang trong giai
đoạn cuối của thời kỳ cơ cấu dân số vàng, bước đầu vào giai đoạn già hóa.
Trong thời gian qua, do làm tốt công tác giảm sinh nên số lượng và tỷ lệ trẻ
em trong cơ cấu dân số của Việt Nam ngày càng giảm. Việt Nam chính thức
bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011 với tỷ lệ người trên 65 tuổi
đạt 7%. Đến khi tỷ lệ người cao tuổi trở lên đạt 14%, chúng ta sẽ bước vào
giai đoạn dân số già. Theo các chuyên gia dân số, Việt Nam sắp qua thời kỳ
cơ cấu “dân số vàng”, bước vào giai đoạn già hóa.
Theo kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2019, tổng dân số của Việt
Nam là 96,2 triệu người, là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông
Nam Á và thứ 15 trên thế giới với tuổi thọ trung bình hơn 73 tuổi. Trong
đó, tuổi thọ của nam giới là 71 và nữ giới là 76,3 tuổi. Tỷ lệ và số lượng
người cao tuổi Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng trong những năm tới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2019, dân số Việt Nam năm 2009 là 85,85
triệu người thì có 7,45 triệu (chiếm 8,68% tổng dân số) là người cao tuổi. 6
Năm 2017, số người cao tuổi ở Việt Nam đã chiếm 11,9% tổng dân số và
đến thời điểm năm 2019 với dân số 96,21 triệu người, số người cao tuổi đã
đạt 11,41 triệu (chiếm 11,86% tổng dân số). Chỉ trong 10 năm, tổng dân số
tăng 1,14%/năm thì dân số cao tuổi tăng tới 4,35%/năm.
Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, dân số cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
sẽ đạt 17,28 triệu người (chiếm 16,53% dân số) vào năm 2029; 2,29 triệu
người (chiếm 20,21% dân số) vào năm 2039. Vào năm 2036, dự báo tỷ lệ
người từ 65 tuổi ở Việt Nam đạt 14,17% tổng dân số với gần 15,46 triệu
người và tỷ lệ người già trên 60 tuổi sẽ lên tới 21.7%. Đến năm 2069, số
người từ 60 tuổi trở lên sẽ có 31,69 triệu người (chiếm 27,11% dân số).
Theo thực hành quốc tế, một quốc gia bước vào thời kỳ dân số già khi
tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 20% tổng dân số hoặc tỷ lệ người từ 65
tuổi trở lên chiếm 14% tổng dân số. Như vậy, Việt Nam sẽ chính thức bước
vào giai đoạn “dân số già” vào năm 2036.
Đến năm 2050 Việt Nam sẽ là quốc gia có dân số “siêu già”. Việt Nam
chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011, tỷ lệ người cao
tuổi tăng nhanh liên tục, nhanh hơn 06 năm so với dự báo và khả năng chỉ
mất khoảng 20 năm để chuyển từ giai đoạn già hóa dân số sang giai đoạn
cấu trúc dân số già. Theo nhận định của Liên Hợp Quốc, từ nay đến 2050
Việt Nam thuộc top 10 nước có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế
giới. Ước tính đến năm 2050 Việt Nam sẽ là quốc gia có dân số “siêu già”
giống Nhật Bản hiện nay với hơn 32 triệu người cao tuổi, chiếm 31% tổng dân số.
Lúc này, dân số trong độ tuổi lao động sẽ giảm xuống và sự biến động
dân số này sẽ tác động bất lợi đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội nếu
không có chính sách phù hợp. Vì vậy, Việt Nam cần phải có các chính sách
và chương trình kịp thời và hiệu quả để có thể giải quyết được vấn đề già
hóa dân số và chuẩn bị cho dân số già trong tương lai. Nếu chúng ta có các
giải pháp phù hợp về chăm sóc sức khỏe, thu nhập ổn định, mạng lưới an 7
sinh xã hội và hỗ trợ về mặt pháp lý cho người cao tuổi thì các thế hệ hiện
nay và trong tương lai sẽ được hưởng lợi từ chính sự già hóa dân số.
Già hóa dân số nhanh chóng cũng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao
động trong tương lai cũng như nhu cầu an sinh xã hội ngày càng tăng ở
người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi. Già hóa dân số tạo ra những
thách thức trong phát triển kinh tế, nhất là về cơ cấu dân số trong độ tuổi
lao động giảm đi, cơ cấu nghề
nghiệp sẽ thay đổi, gánh nặng kinh
tế cho người lao động trẻ cũng cao
hơn…; mô hình bệnh tật ở người cao
tuổi thay đổi nhanh chóng, từ bệnh
lây nhiễm sang bệnh không lây nhiễm với tính.
Tình hình già hoá dân số của Việt Nam hiện nay cũng đang diễn ra
theo xu hướng tương tự như các quốc gia khác trên thế giới. Theo báo cáo
của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến cuối năm 2020, tỷ lệ người trên
60 tuổi trong dân số Việt Nam đã tăng lên 12,5%, trong khi tỷ lệ người dưới
15 tuổi giảm xuống còn 22,6%. Điều này cho thấy Việt Nam đang bước vào
giai đoạn già hoá dân số rất nghiêm trọng.
Khi tỷ lệ người cao tuổi tăng thì nhu cầu về các dịch vụ xã hội nhằm
đáp ứng nhu cầu của họ cũng tăng theo. Việt Nam có hệ thống bảo trợ xã
hội tương đối phát triển nhưng cũng cần tăng cương hơn nữa khả năng tiếp
cận hệ thống bảo trợ xã hội của người cao tuổi, mợ rộng phạm vi hệ thống
bảo trợ xã hội quốc gia và chương trình trợ giúp xã hội, đưa ra các chính
sách khuyến khích sinh đẻ, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc người già nhằm
đảm bảo tương lai của đất nước. 8
1.2 Nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng dân số:
Mất cân bằng dân số là tình trạng mà tỷ lệ giữa các nhóm dân số khác
nhau không đồng đều. Ở Việt Nam, mất cân bằng dân số thường được đề
cập đến việc tỷ lệ giữa nam và nữ không cân bằng.
Các nguyên nhân chính dẫn đến mất cân bằng dân số ở Việt Nam bao gồm:
1. Sự ảnh hưởng của chính sách kế hoạch hóa gia đình: Chính sách này đã
góp phần giảm mức độ sinh đẻ của phụ nữ nhưng lại không được đồng
bộ trong việc quản lý dân số, dẫn đến mất cân bằng giữa các nhóm tuổi.
2. Giới tính không cân đối: Trong một số vùng, vẫn còn sự ưu tiên cho con
trai trong khi làm đẻ con, dẫn đến tỷ lệ giữa nam và nữ không cân bằng.
Truyền thống gia đình muốn sinh con trai hơn con gái, vì con trai được
xem là người thừa kế và đảm bảo tên tuổi gia đình truyền cảm hứng,
giúp gia đình thăng tiến hơn.
3. Tỷ lệ sinh đẻ không đồng đều: Một số vùng, đặc biệt là nông thôn, vẫn
đang có xu hướng sinh con nhiều hơn nhằm đảm bảo tiếp nối giống tộc,
khó khăn trong việc động viên nhân dân thực hiện chiến lược hóa gia đình trên cả nước.
4. Chính sách đưa ra những khoản phụ cấp cho các hộ nghèo khi có một
đứa con nữ, việc này đã dẫn đến việc các chủ hộ muốn sinh bao nhiêu
con thì chỉ sinh mỗi một đứa con gái thay vì sinh được nhiều đứa con
trai như mong muốn. Thực tế sinh con trai trên 1 đứa con hoặc chưa có
con sau khi điều tra giới tính thai nhi.
5. Di dân, định cư: Việc di dân từ các vùng nông thôn, miền núi về các
thành phố lớn trong nước và định cư nước ngoài gây ra mất cân bằng
dân số tại nhiều khu vực.
6. Phân bố dân cư không đồng đều: Có sự chênh lệch rất lớn giữa các
vùng, trong đó một số khu vực đang phát triển nhanh như TP.HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng tập trung nhiều người sống và làm việc, dẫn đến mất cân bằng dân số. 9
Mất cân bằng dân số là một vấn đề phức tạp tại Việt Nam, yêu cầu
nhiều giải pháp đồng bộ giữa các bộ ngành và sự chú trọng của chính
phủ. Vấn đề này đòi hỏi cần có các giải pháp để khắc phục nhằm đảm
bảo sự cân bằng giới tính cho dân số, bao gồm việc nâng cao nhận thức
của mọi người đối với tầm quan trọng của sự bình đẳng giới tính, tạo ra
các chương trình giáo dục về giới tính và phát triển kinh tế trong các
vùng nghèo để giúp đỡ các cặp vợ chồng cơ sở có thể có điều kiện sinh
con trai và con gái một cách cân bằng.
2. Vấn đề già hoá dân số ở Việt Nam hiện nay.
2.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đẫn đến già hóa dân số ở các lĩnh vực
Già hóa dân số gây ra hậu quả cơ bản là thiếu lao động bổ sung cho tương lai.
Một trong nhũng nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số là do mức sinh
ngày càng giảm dẫn đến số trẻ em ngày càng ít đi và kết quả là, trong tương
lai, lực lượng lao động, những người làm ra của cải vật chất cho xã hội sẽ bị thiếu hụt.
+ Hệ thống an sinh xã hội cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của người
cao tuổi; chưa có hệ thống chăm sóc dài hạn và hệ thống cung ứng việc làm
cũng như chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi. Chỉ có khoảng
60% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế.
+ Tác động ngày càng mạnh đối với phát triển kinh tế xã hội ở nước
ta cả trong cả ngắn hạn và dài hạn.Trong ngắn hạn, già hóa dân số ảnh
hưởng đến cơ cấu lực lượng lao động, và từ đó, đến tăng trưởng và phát
triển kinh tế. Trong dài hạn, già hóa dân số tạo ra các tác động đa
chiều, nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến an sinh xã hội và cả văn hóa. So với
nhiều nước trên thế giới, già hóa dân số ở nước ta gây ra nhiều thách
thức cần phải giải quyết: (i) Suy giảm năng suất lao động và tăng trưởng
kinh tế. Tăng nhanh dân số già đồng nghĩa với suy giảm tăng trưởng lực 10
lượng lao động, dẫn đến giảm tăng trưởng vốn, kìm hãm tăng năng suất lao
động, nhất là năng suất các nhân tố tổng hợp.
+ Tạo ra các cơ hội phát triển ngành dịch vụ chăm sóc sức khỏe và
những sản phẩm phục vụ cho người cao tuổi. Nhu cầu chi tiêu cho sức khỏe
của người cao tuổi gia tăng, đời sống kinh tế của người dân cả nước có xu
hướng được cải thiện nên dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi sẽ phát triển.
+ Đối với an ninh quốc phòng: Vấn đề tham gia nghĩa vụ quân sự yêu
cầu sức khỏe tốt và chiều cao tốt nên hầu hết trong quân đội sẽ là người trẻ.
Với tình trạng xảy ra lão hóa dân số sẽ làm cho việc tuyển quân đi lính trở
nên hao hụt, khó khăn và giảm hẳn, nếu đất nước xảy ra chiến tranh thì rất
nghiêm trọng. Bên cạnh đó, nếu dân số già chiếm tỉ lệ cao thì một số quốc
gia phải chấp nhận có người nước ngoài định cư để có dân số lao động. Sau
đó, nhiều người tới ở và họ sẽ sinh con đẻ cái, dần dần quốc gia đó chiếm
tỉ lệ người nước ngoài cao hơn người dân trong nước.
+ Hậu quả về an ninh xã hội: Già hóa dân số làm cho thời gian sống
sau nghỉ hưu tăng lên, gia tăng áp lực lên hệ thống an sinh xã hội, nhất là
về y tế và hệ thống trợ cấp lương hưu. Già hóa dân số tạo ra những thách
thức trong phát triển kinh tế, nhất là về cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động
giảm đi, cơ cấu nghề nghiệp sẽ thay đổi, gánh nặng kinh tế cho người lao
động trẻ cũng cao hơn…; mô hình bệnh tật ở người cao tuổi thay đổi nhanh
chóng, từ bệnh lây nhiễm sang bệnh không lây nhiễm với tính chất của một
xã hội hiện đại; dân số già đến sớm trong khi nền kinh tế của đất nước đang
trong thời kỳ thoát nghèo, người cao tuổi phải chịu nhiều gánh nặng bệnh
tật, với chi phí y tế lớn và gây ra áp lực lớn đối với hệ thống y tế.
+ Hậu quả về kinh tế: Những người già thường có xu hướng tiết kiệm
hơn người trẻ, mức chi tiêu cho hàng tiêu dùng ít đi. Tùy thuộc vào từng độ
tuổi, một nước có dân số già sẽ thấy tình trạng lãi suất thấp và tỉ lệ lạm phát
thấp. Vì người lớn tuổi tiêu dùng ít hơn nên các nước có tỉ lệ dân số già tăng 11
cao sẽ có mức lạm phát thấp. Đồng thời việc thiếu hụt những người lao
động trẻ làm cho tỉ lệ tăng trưởng kinh tế và cải tiến kỹ thuật bị giảm đi.
+ Già hóa dân số dẫn đến tình trạng số lượng phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ giảm, cùng với mức độ sinh giảm dẫn đến nguy cơ suy giảm dân số.
3. Xu hướng già hóa dân s trong tương lai.
3.1 D đoán tình hình già hóa dân số trong tương lai.
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh
nhất thế giới. Những người từ 60 tuổi trở lên chiếm 11,9% tổng dân số vào
năm 2019. Dự đoán đến năm 2030, nước ta kết thúc thời kỳ dân số vàng.
Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kỳ dân số già, chuyển từ xã hội
“già hóa” sang xã hội “già”. Nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên sẽ chiếm 22%
tổng dân số vào năm 2040 và đến năm 2050, con số này sẽ tăng lên hơn
25%. Sự thay đổi nhân khẩu học này xảy ra ở Việt Nam không chỉ nhờ giảm
tỷ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỷ lệ sinh. Tỷ
lệ sinh giảm trong những thập kỷ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số
của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
Già hóa dân số dẫn đến số người cao tuổi tăng rất nhanh. Nếu như tại
thời điểm 1/4/2009 tổng số người cao tuổi (tổng số người từ 60 tuổi trở lên)
là 7,45 triệu người (chiếm 6.68% dân số), thì sau 10 năm, đến thời điểm
1/4/2019, số người cao tuổi đã tăng lên 11,41 triệu người (chiếm 11,86%
dân số), bình quân mỗi năm tăng 395 nghìn người.
3.2 Mt s giải pháp để khc phc và gii quyết tình trng già hóa dân s
Cần nhìn nhận người cao tuổi, nhóm dân số già có vai trò đóng góp
quan trọng vào phát triển kinh tế-xã hội của đất nước,là chỗ dựa cho thế hệ
trẻ thay vì nhìn nhận chỉ như các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.
Tận dụng cơ hội, chuyển hóa thách thức từ già hóa dân số, già hóa dân
số đang trở thành xu hướng chung không chỉ tại Việt Nam mà còn trên toàn
cầu, cần tính đến thời cơ và thách thức mà vấn đề già hóa dân số mang lại, 12
giải quyết vấn đề theo quan điểm thuận nhiên, để chung sống hài hòa với già hóa dân số
Đảm bảo thu nhập cho người cao tuổi, khuyến khích tạo việc làm phù
hợp để người cao tuổi vừa có thu nhập cải thiện đời sống, vừa được chăm
sóc y tế khi bệnh tật, ốm đau và bảo đảm chất lượng sống.
Cần xây dựng một hệ thống quỹ hưu trí vững mạnh giúp người cao
tuổi an tâm với mức sống khi đến tuổi nghỉ hưu, đầu tư một hệ thống lương
hưu nhằm đem lại sự độc lập về kinh tế và giảm nghèo cho người cao tuổi.
Khi lượng lao động làm việc ở khu vực phi chính thức cao, cần chú
trọng đến việc cải thiện khả năng bao phủ của hệ thống an sinh xã hội, mạng
lưới an sinh xã hội cần phải được thực hiện và hoàn thiện để giúp người cao
tuổi tiếp cận được với các dịch vụ xã hội và y tế thiết yếu.
Mở rộng, nâng cao năng lực chăm sóc, khám chữa bệnh cho người cao
tuổi, xây dựng một môi trường sống thân thiện, cần phải có sự hỗ trợ từ các
thành viên trong gia đình và các cán bộ cộng đồng.
Hướng tới sự phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến để quá trình
già hóa dân số diễn ra một cách năng động với sự đảm bảo sức khỏe và sự
đóng góp tích cực cho xã hội của người cao tuổi.
Xã hội hóa, huy động các nguồn lực đa dạng để đáp ứng nhu cầu của
sự gì hóa dân số, nhu cầu của nhóm dân số già sẽ đem đến các cơ hội như
hình thành các thị trường mới và để chuyển hóa các thách thức mà già hóa
dân số mang lại, việc xã hội hóa và huy động tối đa các nguồn lực đóng vai
trò quan trọng để giải quyết và khai thác hiệu quả vấn đề già hóa dân số. 13
DANH MC TÀI LIU THAM KHO
[1] Nhiều tác giả, “Già hoá dân số”, Wikipedia, cập nhật lần gần nhất ngày 17 tháng 6 năm 2023.
https://vi.m.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%A0_h%C3%B3a_d%C3%A2n_s%E1
%BB%91 [Truy cập ngày 03/07/2023].
[2] Trịnh Thị Thu Hiền – Ths Học viện Báo chí và Tuyên truyền, “Xu thế già
hóa dân s
nước ta và vấn đề chăm sóc sức khe, s dụng lao động người cao
tu
ổi”, Tạp chí cộng sản, ngày 11 tháng 9 năm 2019.
https://tapchicongsan.org.vn/chuong-trinh-muc-tieu-y-te-dan-so/-
/2018/811402/xu-the-gia-hoa-dan-so-o-nuoc-ta-va-van-de-cham-soc-suc-
khoe%2C-su-dung-lao-dong-nguoi-cao-tuoi.aspx [Truy cập ngày 03/07/2023].
[3] Viện chiến lược và Chính sách tài chính – Bộ Tài Chính, “Xu hướng già hóa
dân s
Vit Nam và nhng vấn đề đặt ra đối với chính sách tài chính”, Cổng
thông tin điện tử bộ tài chính, ngày 1 tháng 4 năm 2022.
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet
tin?dDocName=MOFUCM227592 [Truy cập ngày 02/07/2023].
[4] Cao Thị Thanh Thảo, “Dân số già là gì? Nguyên nhân già hóa dân s, lão
hóa dân s
ố?”, Luật Dương Gia, ngày 29 tháng 11 năm 2022.
https://luatduonggia.vn/dan-so-gia-la-gi-nguyen-nhan-gia-hoa-dan-so-lao-hoa-
dan-so/ [Truy cập ngày 01/07/2023]
[5] Quỹ dân số Liên hợp quốc – UNFPA, “Già hoá dân số”, UNFPA Việt Nam, không rõ ngày tải lên.
https://vietnam.unfpa.org/vi/topics/gi%C3%A0-h%C3%B3a-d%C3%A2n-
s%E1%BB%91 [Truy cập ngày 04/07/2023].
[6] Bộ Y Tế, “Chuẩn b cho tương lai già hóa dân số”, Cổng thông tin Bộ Y Tế, ngày 5 tháng 7 năm 2019.
https://moh.gov.vn/chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia/-
/asset_publisher/7ng11fEWgASC/content/chuan-bi-cho-tuong-lai-gia-hoa-dan-
so [Truy cập ngày 04/07/2023]. 14
[7] Hoàng Linh, “Giải pháp khc phc già hoá dân số”, Công ty Luật ACC, không rõ ngày tải lên.
https://accgroup.vn/giai-phap-khac-phuc-gia-hoa-dan-so/ [Truy cập ngày 05/07/2023]. 15