



















Preview text:
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN
DỰ ÁN HỌC PHẦN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
CHỦ ĐỀ: KHẢO SÁT THỜI LƯỢNG NGỦ NGHỈ CỦA SINH VIÊN UEH HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Văn Sĩ Mã học phần: Lớp - Khóa:
Sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 4 năm 2024 MỤC LỤC
1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kỷ nguyên số với sự bùng nổ của công nghệ 4.0 đã
đặt ra những thách thức to lớn cho giới trẻ hiện nay, đặc biệt là những sinh viên đến độ tuổi va
chạm với xã hội. Họ sống không chỉ với những mục tiêu về sự nghiệp, gia đình và xã hội mà còn
hơn thế nữa. Do đó mà thói quen sinh hoạt của giới trẻ dần trở nên đa dạng theo chiều hướng
phức tạp hơn bao giờ hết. Họ không chỉ phải chinh phục các môn học đòi hỏi sự tiếp thu kiến
thức liên tục mà còn phải đối mặt với áp lực từ việc tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp và tham gia vào
các hoạt động ngoại khóa dẫn đến gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và tình trạng sức khỏe
nói chung của giới trẻ. Điều này đặt ra câu hỏi về những yếu tố tác động đến thời gian ngủ nghỉ
của sinh viên cũng như cách quản lí thời gian. Từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp và kịp thời,
chấm dứt tình trạng thiếu ngủ về lâu dài.
Với mục tiêu như trên, nhóm chúng em đã quyết định thực hiện đề tài “ KHẢO SÁT
THỜI LƯỢNG NGỦ NGHỈ CỦA SINH VIÊN UEH HIỆN NAY ” bằng cách khảo sát trực tuyến
qua Google biểu mẫu với hơn 100 bạn sinh viên của Đại học Kinh Tế (UEH). Thông qua hình
thức chọn trắc nghiệm và lựa chọn theo mức độ đánh giá của bản thân mỗi sinh viên, chúng em
đã có thể thu thập được những thông tin cần thiết cho dự án về thời gian ngủ nghỉ, nguyên nhân
dẫn đến tình trạng trên cũng như những phương pháp cải thiện
2. Giới thiệu dự án nghiên cứu tống kê
2.1 Lý do chọn đề tài
"Bạn ngày càng tích lũy một khoản nợ lớn mang tên 'nợ ngủ'. Và điều đó ảnh hưởng khá
tiêu cực đến khả năng học tập" , David Creswell - tác giả chính của nghiên cứu và là giáo sư tâm
lý học và khoa học thần kinh tại Đại học Carnegie Mellon. Cụ thể, những nhà nghiên cứu phát
hiện rằng nếu mất đi mỗi giờ ngủ trung bình hằng đêm thì sẽ giảm 0,07 điểm trong GPA cuối kì
của sinh viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) cũng cho rằng
những sinh viên không ngủ nghỉ đủ giấc có thể dẫn đến đi số bị ảnh hưởng thấp hơn 50%. Đặc
biệt, những sinh viên đi ngủ sau 2 giờ sáng thì sẽ làm bài kiểm tra kém hơn, ngay cả khi họ ngủ
đủ 7 tiếng. Chính vì thế, bản thân cũng là sinh viên chúng em ý thức được những tác động tiêu
cực của việc thiếu ngủ và tầm quan trọng vô cùng to lớn của thời lượng ngủ nghỉ sẽ ảnh hưởng
đến sức khỏe tinh thần và thể chất. Cũng chính vì lí do đó mà chúng em đã quyết định chọn đề tài
“KHẢO SÁT THỜI LƯỢNG NGỦ NGHỈ CỦA SINH VIÊN UEH HIỆN NAY” cho dự án
Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh.
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Thời lượng ngủ nghỉ của sinh viên UEH hiện nay b. Phạm vi nghiên cứu:
·Về thời gian: 15/04/2024 – 6/05/2024
·Về không gian: Sinh viên Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
3. Phương pháp thực hiện
3.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu ·Cỡ mẫu: 100 người
·Phương pháp chọn mẫu: phi xác suất
3.2 Phương pháp thu thập
·Sử dụng phương pháp định lượng với mẫu là 100 người thông qua những câu hỏi trên nền
tảng Google Forms (bảng câu hỏi ở Phụ lục).
·Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để phân tích, tính toán các kết quả thu được.
·Sử dụng nền tảng Google Forms để tạo bảng hỏi, sau đó phân phối đường liên kết trên các
trang mạng xã hội, nhóm học tập học sinh, sinh viên… để thu thập câu trả lời của đối tượng khảo sát.
4. Kết quả và thảo luận 4.1 Giới tính
Bảng 4.1: Bảng tần số tần suất thể hiện giới tính của sinh viên tham gia khảo sát Giới tính Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm (%) Nữ 70 0.70 70% Nam 30 0.30 30% Tổng 100 1.00 100% NAM 30%
Nhận xét: Trong tổng 100 đối tượng khảo
sát, người tham gia khảo sát có giới tính “Nam” là 30 người chiếm 30%. Trong khi
đó, có tới 70 người là “Nữ” chiếm 70%
nhiều hơn “Nam” 40 người NỮ 70% Nam Nữ
Biểu đồ thể hiện giới tính sinh viên tham gia khảo sát
4.2 Bạn đang ở độ tuổi nào ?
Bảng 4.2: Bảng tần số tần suất thể hiện độ tuổi của sinh viên tham gia khảo sát Độ tuổi Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm (%) Dưới 16 0 0.00 0% Từ 16 tới 19 91 0.91 91% Trên 20 9 0.09 9% Tổng 100 1.00 100% 9% Dưới 16 Từ 16 tới 19 Trên 20 91%
Biểu đồ thể hiện độ tuổi sinh viên tham gia khảo sát
Nhận xét: Theo như bảng tần số cho thấy, phần lớn độ tuổi sinh viên được khảo sát là “Từ 16 tới
19” chiếm 91% gấp ≈ 10.11 lần so với “Trên 20” 9%
4.3 Bạn có dành nhiều thời gian cho giấc ngủ không ?
Bảng 4.3: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ sinh viên dành cho ngủ nghỉ Mức độ Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm(%) Rất ít 0 0.00 0% Ít 10 0.10 10% Bình thường 52 0.52 52% Nhiều 29 0.29 29% Rất nhiều 9 0.09 9% n = 100 100%
Nhận xét: Trong 100 đối tượng tham gia khảo sát, có hơn một nửa (52 người chiếm 52%) có thời
lượng ngủ nghỉ vừa đủ phù hợp. Trong khi đó, không có người nào có thời lượng ngủ nghỉ quá ít.
Qua đó, chúng ta có thể thấy phần lớn sinh viên phân bổ thời lượng hợp lí cho việc ngủ nghỉ.
4.4 Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ
Bảng 4.4: Bảng tần số tần suất thể hiện khung giờ đi ngủ của sinh viên tham gia khảo sát
Giờ sinh viên đi ngủ Tần số Tần suất Nam Nữ Tần số Tần suất Tần số Tần suất 21h-22h 3 0.03 1 0.033 2 0.029 23h-0h 66 0.66 21 0.700 45 0.643 1h-2h sáng 29 0.29 8 0.267 21 0.300 3h-4h sáng 2 0.02 0 0.000 2 0.029 n=100 n=30 n=70
Nhận xét: Trong 100 đối tượng khảo sát, có 66 người chiếm 66% thường đi ngủ lúc “23h-0h”.
Trong đó, sinh viên nam có 21 người và sinh viên nữ 45 người. Ngoài ra, có 2 người là sinh viên
nữ có giờ đi ngủ rất trễ “3h-4h sáng”. Qua đó, xu hướng học tập và làm việc hiện nay sinh viên
thường chọn khoảng thời gian “23h-0h” là giờ đi ngủ.
4.5 Một ngày bạn dành ra bao nhiêu giờ để ngủ nghỉ ?
Bảng 4.5: Bảng tần số tần suất thể hiện thời lượng một ngày dành ra để ngủ nghỉ của sinh viên tham gia khảo sát Thời lượng ngủ nghỉ của sinh viên Tần số(fi) Tần suất
Trị số giữa( Mi) fi Mifi(Mi- ) x 2 4h-5h 12 0.12 4.5 54 88.78 6h-7h 53 0.53 6.5 344.5 27.48 8h-9h 26 0.26 8.5 221 42.60 10h-11h 5 0.05 10.5 52.5 53.79 12h-13h 4 0.04 12.5 50 111.51 n = 100 = 7.22 x
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
·Thời lượng ngủ nghỉ trung bình trong một ngày mỗi sinh viên: x=∑fiM n i =54+344.5+221+52.5+50 100=7.22
·Phương sai: s2=Σfi (Mi−x ) n−1
¿88.78+27.48+42.60+53.79+111.51 99 ≈3.274
·Độ lệch chuẩn s= √3.274≈1.81
Với mức độ tin cậy là 99%, α=0.01⇒α2=0.005
·Có n – 1 = 100 – 1 = 99 bậc tự do ⇒tα =t0,005=2.576 2
Ước lượng khoảng x±t · 0,005.s
n=7.22±2.576.1.81100≈7.22±0.47 √ √
=> Vậy khoảng tin cậy 99% thì ta có thời lượng trung bình mỗi ngày của các bạn sinh viên tham
gia khảo sát nằm giữa 6.75 giờ và 7.69 giờ.
Bảng 3.5.1: Bảng tần số tần suất thể hiện thời gian ngủ nghỉ một ngày của sinh viên nam và nữ Thời lượng ngủ Trị số giữa(Mi)Nam Nữ của sinh viên Tần số(fi) Tần suất Tần số (fi) Tần suất 4h-5h 4.5 5 0.167 7 0.100 6h-7h 6.5 17 0.567 36 0.514 8h-9h 8.5 6 0.200 20 0.286 10h-11h 10.5 2 0.067 3 0.043 12h-13h 12.5 0 0.000 4 0.057 Tổng
30 1.000 70 1.000 Trung nình mẫu x1 = 6.833 x2 = 7.386
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
·Thời lượng ngủ nghỉ trung bình trong một ngày của mỗi sinh viên nam:
x1=∑fiMi =22.5+110.5+51+21+0 30 =6.833 n1
·Thời lượng ngủ nghỉ trung bình trong một ngày của mỗi sinh viên nữ:
x2=∑fiMi =31.5+234+170+31.5+50 70 =7.386 n2
=> x2>x1
Từ đó, ta có thể kết luận rằng, thời lượng ngủ nghỉ trung bình trong một ngày của sinh viên
nữ nhiều hơn sinh viên nam.
Bảng dữ liệu thô của sinh viên nam tham gia khảo sát (30 sinh viên nam)
4-5h 4-5h 4-5h 4-5h 4-5h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h
4.5.2: Bảng thể hiện thời gian ngủ nghỉ của sinh viên nam tham gia khảo sát Thời lượng ngủ Tần số
Trị số giữa (Mi ) f1Mi Mi−x1
f1 (Mi−x1 )2 4-5h 5 4.5 22.5 -2.33 27.1445 6-7h 17 6.5 110.5 -0.33 1.8513 8-9h 6 8.5 51 1.67 16.7334 10-11h 2 10.5 21 3.67 26.9378 12-13h 0 12.5 0 5.67 0 x1 =6,833333333 Tổng n=30 33333 205 0 + + +26.94+0
s 2=∑f1(Mi−x1)2 1 = 27.14 1.85 16.73 =2.51 n 30−1 1−1 s1=√2.51 =1.58
Bảng dữ liệu thô của sinh viên nữ tham gia khảo sát (70 sinh viên nữ) 4-5h 4-5h 4-5h 4-5h 4-5h 4-5h 4-5h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 6-7h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h 8-9h
8-9h 8-9h 8-9h 10-11h 10-11h 10-11h 12-13h 12-13h 12-13h 12-13h
Bảng 4.5.3: Bảng thể hiện thời gian ngủ nghỉ của sinh viên nữ tham gia khảo sát Thời lượng ngủ Tần số
Trị số giữa (Mi ) f2Mi Mi−x2
f2 (Mi−x2 )2 4-5h 7 4.5 31,5 -3.03 64.2663 6-7h 36 6.5 234 -1.03 38.1924 8-9h 20 8.5 170 0.97 18.818 10-11h 3 10.5 31.5 2.97 26.4627 12-13h 4 12.5 60 4.97 98.8036 Tổng n=70 x2 =7,5285714285 527 7143
2=∑f2 (Mi−x2 )2 + + + + s
=64.27 38.19 18.82 26.46 98.8 = 3.57 2 n 70−1 2−1 s2= √3.57= 1.89
Ước lượng điểm
· μ2−μ1 = x2−x1 = 7.53−¿6.83 =0.7
μ2 là số giờ trung bình tổng thể của sinh viên nữ ngủ mỗi ngày
μ1 là số giờ trung bình tổng thể của sinh viên nam ngủ mỗi ngày
Ước lượng khoảng của μ2−μ1
Với độ tin cậy là 99%, α=0.01 ¿>¿ α/2 =0.005
Bậc tự do cho tα/2 như sau : (s2 2 1 +s2 )2 (2.51 30+3.57 )2 n1 n2 70 df = = = 64.98≈65 2 2 1 (s1 )2+ 1 1 (s2 )2 (2..51)2+1 (3.57)2 n 30−1 30 70−1 70 1−1 n1 n2−1 n2
α/2 =0.005 và df = 65¿>¿ tα/2 = 2.654 2 + 2 s2 x = 7.53 2−x1±t α/2 √s1
−¿6.83 ± 2.654 √2.51 30+3.57 70=0.7±0.974 n1 n2
Vậy với độ tin cậy 99% thì ta có sự chênh lệch giờ ngủ mỗi ngày của sinh viên nam và nữ tham
gia khảo sát là từ -0,274 tới 1.674 giờ.
Bảng 4.5.4: Bảng chéo đánh giá giờ đi ngủ và thời gian ngủ của sinh viên tham gia khảo sát Giờ đi ngủ của sinh viên 21h-22h 23h-0h 1h-2h sáng 3h-4h sáng Tổng Thời lượng ngủ của sinh viên 4h-5h 0 5 7 0 12 6h-7h 0 41 11 1 53 8h-9h 2 18 5 1 26 10-11h 1 1 3 0 5 12h-13h 0 1 3 0 4 Tổng 3 66 29 2 100
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên khảo sát, có nhiều nhất 41 sinh viên dành ra khoảng 6-7h mỗi
ngày để ngủ nghỉ và chọn giờ đi ngủ buổi tối vào khoảng khung giờ 23h-0h, và có 1 sinh viên
nào đi ngủ lúc 3h-4h sáng với thời lượng ngủ 6h-7h. Từ các dữ liệu trên ta có các bảng phần
trăm, cung cấp một cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa thời lượng ngủ nghỉ và giờ đi ngủ:
Bảng 4.5.5: Phần trăm theo hàng ngang cho mỗi thời lượng ngủ nghỉ Giờ đi ngủ của sinh viên 21h-22h 23h-0h 1h-2h sáng 3h-4h sáng Tổng Thời lượng ngủ của sinh viên 4h-5h 0 41.67 58.33 0 100 6h-7h 0 77.36 20.75 1.89 100 8h-9h 7.69 69.23 19.23 3.85 100 10-11h 20 20 60 0 100 12h-13h 0 25 75 0 100
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên có thời lượng ngủ nghỉ ở khoảng 8h-9h, đa số đều đi ngủ lúc
23h-0h chiếm 69.23% và ít nhất vào lúc 3h-4h sáng chiếm 3.85%.
Bảng 4.5.6: Phần trăm theo hàng dọc cho mỗi khung giờ đi ngủ Giờ đi ngủ của sinh viên 21h-22h 23h-0h 1h-2h sáng 3h-4h sáng Thời lượng ngủ của sinh viên 4h-5h 0 7.58 24.14 0 6h-7h 0 62.12 37.93 50 8h-9h 66.7 27.27 17.24 50 10h-11h 33.3 1.52 10.34 0 12h-13h 0 1.52 10.34 0 Tổng 100 100 100 100
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên đi ngủ vào lúc 1h-2h sáng, thời lượng ngủ nghỉ chiếm nhiều
nhất là khoảng 6h-7h 37.93% và ít nhất vào hai khoảng 10h-11h và 12h-13h chiếm 10.34%.
4.6 Bạn có thường xuyên gặp vấn đề về mất ngủ hoặc ngủ không đủ giấc hay không?
Bảng 4.6: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ mắc vấn đế mất ngủ hoặc ngủ không đủ giấc Mức độ Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm(%) Rất ít 10 0.10 10% Ít 14 0.14 14% Trung bình 37 0.37 37% Nhiều 29 0.29 29% Rát nhiều 10 0.10 10%
Nhận xét: Trong 100 đối tượng khảo sát, có tới 37 người chọn “Trung bình” chiếm 37% có
nghĩa là họ thỉnh thoảng gặp vấn đề mất ngủ. Ngoài ra, có tổng cộng 39 người chọn “Nhiều” và
“Rất nhiều” chiếm 39% cho thấy họ thường xuyên mất ngủ do dành quá nhiều thời gian cho làm
việc, học tập và 24 người còn lại chiến 24% có thời gian ngủ nghỉ ổn định.
4.7 Bạn thường trong tình trạng thiếu ngủ do:
Nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 Làm bài tập 80
Tính chất công việc phải thức khuya 46 Cày phim 45 Sức khỏe 24 Nghiện game 13 Môi trường xung quanh 1 Lướt tiktok 1 Ác mộng 1 Đi làm 1 Nhiều lý do khác nhau 1 Xem đá banh 1 Lướt shoppe 1 Lướt mxh, chạy deadline 1
Sử dụng quá nhiều Social Media 1 Cày MXH 1
Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc
Nhận xét: Theo 100 sinh viên khảo sát, có tới 80 người chọn nguyên nhân gây thiếu ngủ do “làm
bài tập”. Ngoài ra, là “Tính chất công việc phải thức khuya”, “Cày phim” và một số vấn đề về
sức khỏe không tốt nên khó đi vào giấc ngủ. Bên cạnh đó, còn có các nguyên do chiếm số lượng nhỏ.
4.8 Sắp bước vào kì thi, bạn phải ôn thi rất nhiều vậy bạn sẽ phân bổ thời gian cho việc ngủ nghỉ như thế nào ?
Bảng 4: Bảng tần số tần suất thể hiện thời lượng ngủ nghỉ được phân bổ trong mùa thi cử Mức độ Tần số Tần suất
Tần suát phần trăm(%) Rất ít 5 0.05 5% Ít 39 0.39 39% Không đổi 42 0.42 42% Nhiều 10 0.1 10% Rất nhiều 4 0.04 4% Tổng n = 100 1.00 100%
Nhận xét: Trong 100 đối tượng khảo sát, có tới 42 người không thay đổi thời lượng ngủ nghỉ
chiếm 42%, hàm ý những sinh viên này quản lí thời gian tốt trong việc giữ gìn sức khỏe và đạt
được kết quả tốt trong kì thi sắp tới.
4.9 Việc thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc xảy ra thường xuyên tác động như thế nào ?
Bảng 4.9a: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về nhận định “Thiếu ngủ lâu ngày mới
thực sự ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ con người”. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm (%)
Hoàn toàn không đồng ý 6 0.06 6% Không đồng ý 16 0.16 16% Trung lập 13 0.13 13% Đồng ý 38 0.38 38% Hoàn toàn đồng ý 27 0.27 27% Tổng 100 1.00 100%
Nhận xét: Việc thiếu ngủ trong ngắn hạn đã phần nào ảnh hưởng tới sức khỏe bản thân và càng
kéo dài tình trạng này lâu ngày chắc chắn sẽ tác động không nhỏ tới tuổi thọ. Do đó có 22 người
chọn “Hoàn toàn không đồng ý” và “Không đồng ý” .Phần lớn 38 người trên tổng số 100 người,
chiếm 38% đồng ý với nhận định trên. Nhìn chung, các sinh viên tham gia khảo sát đều ý thức
được điều tiêu cực mà thiếu ngủ mang đến.
Bảng 4.9b: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về nhận định "Giấc ngủ có ảnh hưởng
lớn đến năng suất làm việc và học tập". Mức độ đồng ý Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm(%)
Hoàn toàn không đồng ý 4 0.04 4% Không đồng ý 1 0.01 1% Trung lập 6 0.06 6% Đồng ý 27 0.27 27% Hoàn toàn đồng ý 62 0.62 62% Tổng 100 1.00 100%
Nhận xét: Đa số sinh viên đều tán thành với nhận định trên chiếm 62 người trên tổng số 100
người, chiếm 62%, trong khi đó chỉ có 1 người, chiếm 1% không tán thành. Từ đó ta thấy rằng,
hầu hết sinh viên đều nhận thức tầm quan trọng của giấc ngủ tác động tới năng suất làm việc và
học tập, nhưng một số ít vẫn chưa nhận ra điều này.
Bảng 4.9c: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về nhận định "Thiếu ngủ ít ngày gây nên
trầm cảm nghiêm trọng, rối loạn tâm lý, tâm trạng tiêu cực…". Mức độ đồng ý Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm (%)
Hoàn toàn không đồng ý 7 0.07 7% Không đồng ý 3 0.03 3% Trung lập 28 0.28 28% Đồng ý 28 0.28 28% Hoàn toàn đồng ý 34 0.34 34% Tổng 100 1.00 100%
Nhận xét: Hơn một nửa sinh viên tham gia khảo sát đều đồng ý với nhận định trên chiếm 34
người trên tổng số 100 người, chiếm 34%, trong khi đó chỉ có 3 người, chiếm 3% chưa đồng ý.
Từ đó ta thấy rằng, các sinh viên đều nhận thức tầm quan trọng của ngủ nghỉ tác động tới sức
khỏe tinh thần, nhưng một số ít vẫn chưa nhận ra điều này.
Bảng 4.9d: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về nhận định "Ngủ không đủ giấc ảnh
hưởng đến trí nhớ." Mức độ đồng ý Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm (%)
Hoàn toàn không đồng ý 4 0.04 4% Không đồng ý 1 0.01 1% Trung lập 11 0.11 11% Đồng ý 34 0.34 34% Hoàn toàn đồng ý 50 0.50 50% Tổng 100 1.00 100%
Nhận xét: Phần lớn sinh viên đều đồng ý với nhận định trên chiếm 50 người trên tổng số 100
người, chiếm 50%, trong khi đó chỉ có 1 người, chiếm 1% không đồng ý. Từ đó ta thấy rằng, hầu
hết sinh viên đều nhận thức tầm quan trọng của ngủ nghỉ tác động tới khả năng lưu trữ xử lý
thông tin của bộ não, nhưng một số ít vẫn chưa nhận ra điều này.
Bảng 4.9e: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về nhận định "Thiếu ngủ đễ dẫn đến các
bệnh lí nguy hiểm (tim mạch, béo phì…)". Mức độ đồng ý Tần số Tần suất
Tần suất phần trăm (%)
Hoàn toàn không đồng ý 5 0.05 5% Không đồng ý 2 0.02 2% Trung lập 13 0.13 13% Đồng ý 40 0.40 40% Hoàn toàn đồng ý 40 0.40 40% Tổng 100 1.00 100%
Nhận xét: Phần lớn sinh viên đều đồng ý với nhận định trên chiếm 40 người trên tổng số 100
người, chiếm 40%, trong khi đó chỉ có 2 người, chiếm 2% không đồng ý. Từ đó ta thấy rằng, hầu
hết sinh viên đều nhận thức tầm quan trọng của ngủ nghỉ tác động tới sức khỏe thể chất, nhưng
một số ít vẫn chưa nhận ra điều này.
Dựa trên câu trả lời của sinh viên trong khảo sát, phần lớn đều cảm thấy trung lập đến hoàn toàn
đồng ý với các nhận định của thiếu ngủ tác động tới sức khỏe tinh thần và thể chất. 70 62 60 50 50 40 40 40 38 34 34 30 27 28 28 27 20 16 13 11 13 10 64745 6 1312 0 Thiếu ngủ lâu ngày Giấc ngủ có ảnh Thiếu ngủ ít ngày gây Ngủ không đủ giấc
Thiếu ngủ đễ dẫn đến mới thực sự ảnh hưởng lớn đến năng nên trầm cảm ảnh hưởng đến trí các bệnh lí nguy hiểm hưởng lớn đến tuổi suất làm việc và học nghiêm trọng, rối nhớ. (tim mạch, béo phì…) thọ con người. tập. loạn tâm lý, tâm trạng tiêu cực… Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
Biểu đồ thể hiện đánh giá của tùng nhận định trên
4.10 Bạn mong muốn điều gì để tăng thời gian ngủ nghỉ của mình ?
Vài yếu tố giúp cải thiện thời gian ngủ nghỉ của bản thân 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Chỗ ngủ thông thoáng 75 Không gian yên tĩnh 71 Ngủ trưa 63 Nhiệt độ ổn định 52 Sử dụng máy lạnh 2
công việc, deadline ít lại 2
Biểu đồ thể hiện một vài ý kiến cải thiện thời gian ngủ nghỉ của sinh viên tham gia khảo sát
Nhận xét: Từ dữ liệu thu thập được, phần lớn các sinh viên tham gia cho rằng “Chỗ ngủ thông
thoáng”, “Không gian yên tĩnh”, “Ngủ trưa” và “Nhiệt độ ổn định” là những yếu tố phù hợp và
được lựa chọn cao nhất để cải thiện giấc ngủ của bản thân. Nhưng bên cạnh đó, có những ý kiến
khác chiếm số lượng nhỏ như sử dụng thêm máy lạnh và mong muốn công việc, decline ít hơn.
4.11 Theo bạn, bạn có đồng ý với những phương pháp sau để chữa mất ngủ ?
Mức độ đồng ý về các phương án được đề ra để cải thiện giấc ngủ
Ăn quá no trước giờ đi ngủ 34 26 12 18 10
Đi ngủ ngay khi vừa tập thể dục 24 33 20 18 5
Không dùng các chất kích thích như caffein, nicotin... trướ 5 c 3 khi 15 ngủ 38 39 Chế độ ăn uống khoa h 5ọc 3 12 49 31
Hạn chế dùng thiết bị điện tử trước đ 5 i 2 ngủ 21 40 32 0 20 40 60 80 100 120 Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Nhận xét: -
Hạn chế dùng thiết bị điện tử trước đi ngủ: Đây là phương án đúng đắn để cải thiện giấc
ngủ giúp bản thân đi vào giấc ngủ dễ dàng và giảm ánh sáng xanh từ thiết bị điện tử nên
được hầu hết sinh viên “đồng ý chiếm 40%.” -
Chế độ ăn uống khoa học: Đây cũng là phương án đúng giống phương án trên, ăn uống có
khoa học đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho giấc ngủ và được “đồng ý tới 49%.” -
Không dùng các chất kích thích như caffein, nicotin... trước khi ngủ: “Hoàn toàn dồng ý
tới 39%” do thông thường mục đích mà con người sử dụng đồ uống kích thích là để có sự
tỉnh táo, hưng phấn, tránh mệt mỏi, buồn ngủ. Điều này lâu dần dễ dẫn đến chứng mất
ngủ, cơ thể rã rời nhưng thần kinh vẫn còn hưng phấn không thể nào ngủ được. -
Đi ngủ ngay khi vừa tập thể dục: Tập luyện cường độ cao có thể kích thích hệ thần kinh
và tăng nhịp tim, có thể mất thời gian để trở lại bình thường. Vì thế có “33% không đồng ý” -
Ăn quá no trước giờ đi ngủ: Đây không phải là phương án đúng bởi vì khi ăn nhiều trước
giờ đi ngủ, cơ thể sẽ phải tiêu hóa một lượng lớn thức ăn, điều này có thể gây ra cảm giác
không thoải mái và mệt mỏi. Ngoài ra, việc này cũng có thể gây ra tình trạng tiêu hóa
chậm, dẫn đến tăng cân và tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu hóa. “Hoàn toàn không đồng ý 34%” 5. Hạn chế
·Do nguồn lực và thời gian có hạn nên nhóm chúng em chưa thể thực hiện một cuộc khảo
sát rộng hơn và kỹ càng hơn. Vì vậy, kết quả nghiên cứu có thể dẫn đến khả năng chưa
đạt độ chính xác cao cũng như chưa thể đưa ra kết quả khách quan nhất có thể.
· Khảo sát online qua bảng mẫu hỏi trên Google Forms không có sự giám sát của nhóm
nên đôi khi câu trả lời khảo sát còn chưa trung thực, trường hợp đánh bừa, đánh cho có
vẫn có thể xảy ra làm nhiễu dữ liệu gây mất thời gian trong quá trình xử lý.
· Tất cả thành viên chưa có quá nhiều kinh nghiệm nên cũng gây trở ngại trong việc thực hiện.
6. Kết luận và khuyến nghị 6.1 Kết luận
Với sự phát triển của xã hội và nhu cầu ngày càng tăng cao về công việc và học tập, thời lượng
giấc ngủ của sinh viên là một vấn đề đáng quan tâm hơn bao giờ hết. Vì vậy, việc nâng cao nhận
thức về quản lí thời gian và có thời lượng giấc ngủ hợp lý là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe và
tăng cường hiệu suất học tập của sinh viên.
Theo khảo sát kết quả cho thấy, mức độ mà sinh viên UEH dành cho thời lượng ngủ nghỉ
là hợp lí. Đa số các sinh viên thường ngủ lúc 23 - 0 giờ , với thời lượng trung bình là 6 - 7 giờ và
ý thức được rằng việc giảm chất lượng giấc ngủ sẽ mang lại những vấn đề về công việc, học tập
và sức khỏe. Trong đó, thời lượng ngủ nghỉ trung bình trong một ngày của sinh viên nữ nhiều
hơn sinh viên nam. Việc thời lượng ngủ nghỉ không được đảm bảo không chỉ ảnh hưởng đến tinh
thần, thể chất hiện tại mà còn tương lai sau này, đó là điều mà một số bạn trẻ vẫn chưa nhận thức
được khi có 20 người trong khảo sát cảm thấy hoàn toàn không đồng ý đến trung lập rằng thiếu
ngủ dẫn đến các bệnh lí nguy hiểm
Hầu hết các sinh viên đều nhận thức được các hậu quả tiêu cực và của việc không đảm
bảo thời lượng ngủ nghỉ. Từ đó rút ra được một số lí do tác động chính của vấn đề trên: