


















Preview text:
MỤC LỤC:
I. PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài..........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................2
1.3.2 Khách thể nghiên cứu..................................................................................2
1.3.3 Đối tượng khảo sát.......................................................................................2
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................2
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................3
2.1 Lý thuyết.............................................................................................................3
2.2 Các khái niệm.....................................................................................................4
2.2.1 Khái niệm học tập........................................................................................4
2.2.2 Lược khảo các nghiên cứu trước................................................................4
PHẦN III: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................5
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................6
4.1. Mô tả thống kê và tương quan các biến:..........................................................6
4.2. Ước lượng mô hình............................................................................................9
4.3. Kết quả kiểm định mô hình............................................................................12
4.4. Thảo luận và nhận xét kết quả kiểm định.....................................................15
PHẦN V: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ NGHỊ................................................16
5.1 Kết luận.............................................................................................................16
5.2 Giải pháp...........................................................................................................16
5.3 Đề nghị...............................................................................................................17 I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Giáo dục, đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ, năng lực
sáng tạo của con người. Trong giai đoạn hiện nay, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của
một quốc gia phụ thuộc nhiều vào chất lượng của giáo dục đại học. Để nâng cao chất
lượng giáo dục đại học thì không phải là vấn đề đơn giản, điều này phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố và một trong những yếu tố quyết định là sinh viên. Sinh viên là tài sản
quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức giáo dục nào. Sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước có mối liên kết trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quả học tập
đóng một vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên, những
người sẽ trở thành lãnh đạo xuất sắc, là nguồn nhân lực chịu trách nhiệm phát triển
kinh tế và xã hội của đất nước.
Kết quả học tập có ảnh hưởng lớn đến nghề nghiệp tương lai của sinh viên. Nó
là một trong những chỉ tiêu quan trọng để nhà tuyển dụng làm căn cứ để tuyển dụng
lao động tại bất cứ tổ chức nào. Đặc biệt, khi mà Việt Nam đã hội nhập với thế giới thì
nhà tuyển dụng càng yêu cầu cao về kết quả học tập của ứng viên.
Một thực tế hiện nay xảy ra trong nhiều trường đại học trên cả nước: Như chúng
ta đã biết, môi trường học tập của sinh viên trong đại học rất đa dạng ,nó có thể giúp
sinh viên có thể tiến bộ nhưng cũng có thể là những cám dỗ kéo theo. Vì vậy đòi hỏi
sinh viên phải có sự tự giác, nỗ lực cá nhân rất lớn, đặc biệt là hình thức đào tạo theo
tín chỉ. Tuy nhiên, nhiều sinh viên hiện nay vẫn không đạt được kết quả học tập mong
muốn mặc dù có chăm chỉ. Có thể là vì phương pháp học của họ chưa thực sự đúng
đắn. Thực tế khác cho thấy, sinh viên đại học sau khi ra trường muốn tìm được một
việc làm đúng chuyên ngành, lương cao và ổn định thì rất khó với tấm bằng Trung
bình và cơ hội cao hơn khi họ đạt được những tấm bằng cao hơn. Với những người
còn ngồi trên ghế nhà trường nói chung và sinh viên nói riêng thì Điểm trung bình học
tập là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá kết quả học tập của sinh viên sau mỗi kỳ học
kỳ. Kết quả của mỗi kỳ sẽ quyết định xem sinh viên có được học bổng, xếp loại học 1
lực gì và tấm bằng mà họ đạt được sau khi kết thúc chương trình đào tạo của nhà trường…v
Đứng trước thực tế đó, chúng em đã chọn nghiên cứu chủ đề: “Phân tích sự
ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên” để nhằm hiểu rõ hơn
về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học UEH, từ đó có cơ
sở đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, giúp tăng tỷ lệ sinh viên tốt
nghiệp, góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu, sứ mạng của Nhà trường.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và đo lường mức độ tác động
của các yếu tố đó đến kết quả học tập của sinh viên Đại học UEH.
Đưa ra một số gợi ý giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
Sinh viên Đại học UEH (Các sinh viên chưa ra trường).
1.3.3 Đối tượng khảo sát
175 sinh viên đang theo học tại Đại học UEH.
1.3.4 Phạm vi nghiên cứu
Về lĩnh vực nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên UEH.
Về không gian: Đại học UEH.
Về thời gian: từ ngày 25/9/2023 đến ngày 09/10/2023 2
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết
Theo Nguyễn Hoài Nam, Cao Thị Quyên (2014): “Hứng thú học tập là thái độ
đặc biệt của người học đối với đối tượng học tập và gắn với quá trình hoạt động học
tập của họ, tạo ra khoái cảm và thôi thúc người học chủ động chiếm lĩnh tri thức” và
“Năng lực là khả năng chủ động, sáng tạo của cá nhân, biết kết hợp giữa hoạt động tư
duy và các hoạt động có liên quan khác để đạt được mục tiêu đề ra”. Hứng thú học tập
không những chịu sự tác động trực tiếp của quá trình hoạt động học tập của SV mà
còn chịu tác động gián tiếp như là nhu cầu học tập, động cơ học tập, tâm lý, sức
khỏe,... Nếu SV cảm thấy yêu thích học tập, sẽ nảy sinh nhu cầu tìm tòi, dành nhiều
thời gian hơn vào việc học và đó cũng là tiền đề để SV hứng thú hơn trong học tập.
Bên cạnh đó, việc xác định động cơ học tập đúng đắn, mục tiêu phấn đấu cũng
là yếu tố quan trọng góp phần tác động đến hứng thú trong học tập. Động cơ học tập
có thể bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như là gia đình, nhà trường, xã hội. Sự kỳ
vọng của gia đình, môi trường làm việc có sẵn (xưởng sản xuất, công ty,…) của gia
đình tác động tới động cơ học tập của SV. Ngoài ra, những biện pháp khuyến khích,
cơ hội phát triển của ngành nghề cũng tác động tới động cơ học tập. Những tác động
của xã hội như thái độ của xã hội với ngành nghề mà SV theo học, cơ hội việc làm,
những đòi hỏi về năng lực hay kinh nghiệm với SV của các đơn vị tuyển dụng sẽ tác
động không nhỏ tới động lực học tập của SV.
Môi trường phát triển năng lực cũng tác động trực tiếp đến sự hứng thú học tập
của SV bằng cách tham gia những ngữ cảnh học tập sinh động, tìm hiểu những nội
dung hấp dẫn kích thích sự sáng tạo, tò mò thông qua những hoạt động học tập vui vẻ,
sôi nổi, tạo sự hứng khởi cho SV nhờ sự trợ giúp của công cụ học tập thích hợp, sự
hướng dẫn của giảng viên hay học nhóm… Với những phương pháp, kỹ thuật học tập
tích cực, SV sẽ chủ động chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện các kỹ năng để có thể đạt được
các mục tiêu đã đề ra. Trong quá trình phát triển năng lực đó, những thành tựu mà SV
đạt được sẽ góp phần tạo nên sự hứng thú trong học tập của SV. 3 2.2 Các khái niệm
2.2.1 Khái niệm học tập
Hoạt động học tập của sinh viên là hoạt động chuyên hướng vào chiếm
lĩnh tri thức khoa học, kĩ năng kĩ xảo và thái độ tương ứng cũng như những tri
thức của chính bản thân hoạt động học (phương pháp học) để tạo ra sự phát
triển tâm lý của sinh viên nhằm đáp ứng yêu cầu của một nghề nghiệp trong
tương lai (Nguyễn Văn Lượt, 2007).
Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên là mục tiêu
quan trọng nhất của trường đại học cũng như của sinh viên (Võ Thị Tâm,2010).
Theo quy định đánh giá kết quả học tập trình độ đại học của Đại học UEH
Kết quả học tập có thể hiểu đơn giản là điểm trung bình học kỳ, điểm trung
bình cả năm, điểm trung bình tích lũy của sinh viên, được đánh giá sau từng học kỳ
hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của CTĐT
mà sinh viên đã học và có điểm.
Điểm trung bình tích lũy (theo học kỳ, năm học, hoặc tính từ đầu khóa học) của
những học phần mà sinh viên đã học được tính theo điểm chính thức của học phần và
trọng số là số tín chỉ của học phần đó, theo công thức sau:
2.2.2 Lược khảo các nghiên cứu trước
Nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên là một phạm trù rộng và có nhiều
thảo luận khác nhau. Hiện tại trong nước cũng có khá nhiều nghiên cứu và thảo luận
về đề tài kết quả học tập của sinh viên. Điều này cho thấy việc học tập của sinh viên 4
ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Theo nghiên cứu của Ts. Nguyễn Phương Nga &
Ts. Bùi Trung Kiên(2005) đã đưa ra kết luận rằng nội dung và phương pháp giảng dạy
có ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy.
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên chính
quy trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh của Võ Thị Tâm (2010) cũng đã chứng
minh được sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng giữa nam với nữ, và giữa các sinh viên
có nơi cư trú khác nhau. Cụ thể, động cơ học tập của sinh viên sống ở thành phố mạnh
hơn sinh viên tỉnh. Và sinh viên nam có sự kiên định học tập cao hơn sinh viên nữ.
Nhưng kết quả học tập của nam và nữ có khác biệt, nghiên cứu cho thấy kết quả học
tập của nam thấp hơn so với của nữ.
Nghiên cứu về các nhân tố dẫn đến tình trạng học kém của sinh viên trường
Đại học Cần Thơ của Quốc Nghi và Diệu Hiền (2011) sử dụng các công cụ để xác
định các biến quan sát của 03 nhóm nhân tố: Nhà trường, Cá nhân của sinh viên, Gia
đình và xã hội có mức độ ảnh hưởng ít hay nhiều lên tình trạng học kém của sinh viên.
Ngày nay, việc học tập không còn là chuyên riêng của mỗi cá nhân nữa, mà
ngày nay giáo dục là quốc sách hàng đầu của đất nước. Việc học hành ngày càng được
Đảng và Nhà nước quan tâm bởi lẽ “hiền tài là nguyên khí của quốc gia”. Chẳng
những nhà nước quan tâm mà ngày nay gia đình càng coi trọng việc học của con em,
đầu tư cho việc ưu tiên cho mõi gia đình. Bởi vì quan điểm của xã hội ngày nay xem
học tập là con đường thoát nghèo nhanh nhất. Điều đó thể hiện việc học tập của sinh
viên ngày càng được xã hội quan tâm nhiều hơn.
PHẦN III: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Từ những lý thuyết nêu trên, nhóm quyết định xây dựng mô hình hồi quy gồm
các biến sau và kỳ vọng về chúng được thể hiện dưới bảng sau đây:
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.)
Từ đó nhóm đã xây dựng được mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên sau: 5 Diemtrungbinh = β + β 0 .namsinh +β 1
2.gioitinh + β3.nguoiyeu + β .sogiotuhoc + 4
β5.sotienchucap + β6.sogiolamthem + β7.noio + β8.aplucgiadinh + β .khoangcach + 9 β10.KGTH + ε
Với đề tài nghiên cứu này, nhóm đã thu nhập số dữ liệu chéo từ 175 sinh viên
ngẫu nhiên thuộc Đại học UEH.
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Mô tả thống kê và tương quan các biến:
Bảng 4.1: Mô tả thống kê Biến số
Số quan Giá trị trung Độ lệch Giá trị Giá trị lớn sát bình chuẩn nhỏ nhất nhất diemtrungbinh 175 7.9308 .6109917 6 9 namsinh 175 2003.194 .7404343 2001 2004 6 gioitinh 175 .68 .4678147 0 1 nguoiyeu 175 .3085714 .4632292 0 1 sogiotuhoc 175 3.921143 1.8503668 0 10 sotienchucap 175 3.122286 1.822123 0 9 sogiolamthem 175 2.56 2.813269 0 10 noio 175 .5657143 .4970851 0 1 aplucgiadinh 175 .2114286 .4094933 0 1 khoangcach 175 6.808571 4.738772 0.5 20 KGTH 175 1.954286 .51221191 1 3
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.) Bảng 4.1 cho biết:
+ Mô hình ước lượng dựa trên 175 quan sát
+ Năm sinh dao động trong khoảng từ 2001 đến 2004 (đơn vị: năm)
+ Giới tính được xác định Nam=1, Nữ=0
+ Người yêu được xác định Không có người yêu=0, Có người yêu=1
+ Số giờ tự học dao động trong khoảng từ 0 đến 10 (đơn vị: giờ)
+ Số tiền chu cấp dao động trong khoảng từ 0 đến 9 (đơn vị: triệu đồng)
+ Số giờ làm thêm dao động trong khoảng từ 0 đến 10 (đơn vị: giờ)
+ Nơi ở được xác định Ở nhà=0, Ở trọ/KTX=1
+ Áp lực gia đình được xác định Không=0, Có=1
+ Khoảng cách từ nhà tới trường dao động trong khoảng từ 0.5 đến 20 (đơn vị: km)
+ KGTH được xác định Bên ngoài=1, Ở nhà=2, Trường=3
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến 7
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.)
Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy mức độ tương quan giữa các biến là khá thấp, đều
nhỏ hơn 0,8. Vì vậy không có hiện tượng Đa cộng tuyến cao, trong đó hệ số tương quan giữa:
+ (diemtrungbinh, namsinh)= - 0,1536 : Điểm trung bình đánh giá kết quả học
tập của sinh viên UEH và năm sinh khảo sát từ 2001 đến 2004 có mối tương
quan ngược chiều, khoảng 15,36%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số hồi quy của biến namsinh mang dấu âm ( - ).
+ (diemtrungbinh, gioitinh)= - 0,0657 : Điểm trung bình đánh giá kết quả học
tập của sinh viên UEH và giới tính có mối tương quan ngược chiều, khoảng
6,57%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số hồi quy của biến gioitinh mang dấu âm ( - ).
+ (diemtrungbinh, nguoiyeu)= 0.0730 : Điểm trung bình đánh giá kết quả học
tập của sinh viên UEH và sinh viên UEH có người yêu hay không có mối
tương quan cùng chiều, khoảng 7,3%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số hồi quy của biến
nguoiyeu mang dấu dương ( + ).
+ (diemtrungbinh, sogiotuhoc)= 0,6240 : Điểm trung bình đánh giá kết quả học
tập của sinh viên UEH và số giờ tự học trung bình trong một ngày của sinh
viên UEH có mối tương quan cùng chiều, khoảng 62,4%. Vì vậy, ta kì vọng hệ
số hồi quy của biến sogiotuhoc mang dấu dương ( + ).
+ (diemtrungbinh, sotienchucap)= 0.0601 : Điểm trung bình đánh giá kết quả
học tập của sinh viên UEH và số tiền chu cấp hằng tháng từ gia đình của sinh 8
viên UEH có mối tương quan cùng chiều, khoảng 6.01%. Vì vậy, ta kì vọng hệ
số hồi quy của biến sotienchucap mang dấu dương ( + ).
+ (diemtrungbinh, sogiolamthem)= - 0,0585 : Điểm trung bình đánh giá kết quả
học tập của sinh viên UEH và số giờ làm thêm trung bình một ngày của sinh
viên UEH có mối tương quan ngược chiều, khoảng 5,85%. Vì vậy, ta kì vọng
hệ số hồi quy của biến sogiolamthem mang dấu âm ( - ).
+ (diemtrungbinh, noio)= - 0,0134 : Điểm trung bình đánh giá kết quả học tập
của sinh viên UEH và chỗ ở hiện tại của sinh viên UEH có mối tương quan
ngược chiều, khoảng 1,34%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số hồi quy của biến noio mang dấu âm ( - ).
+ (diemtrungbinh, aplucgiadinh)= -0.0838 : Điểm trung bình đánh giá kết quả
học tập của sinh viên UEH và áp lực từ phía gia đình về điểm số của sinh viên
UEH có mối tương quan ngược chiều, khoảng 8,38%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số
hồi quy của biến aplucgiadinh mang dấu âm ( - ).
+ (diemtrungbinh, khoangcach)= -0,1778 : Điểm trung bình đánh giá kết quả
học tập của sinh viên UEH và khoảng cách từ nơi ở đến trường của sinh viên
UEH có mối tương quan ngược chiều, khoảng 17,78%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số
hồi quy của biến khoangcach mang dấu âm ( - ).
+ (diemtrungbinh, KGTH)= -0,0506 : Điểm trung bình đánh giá kết quả học tập
của sinh viên UEH và không gian tự học của sinh viên UEH có mối tương quan
ngược chiều, khoảng 5,06%. Vì vậy, ta kì vọng hệ số hồi quy của biến KGTH mang dấu âm ( - ).
Ta thấy, biến diemtrungbinh tương quan cùng chiều với các biến nguoiyeu,
sogiotuhoc và sotienchucap và tương quan ngược chiều với biến namsinh, gioitinh,
sogiolamthem, noio, aplucgiadinh, khoangcach và KGTH . Vậy các mối tương quan
phù hợp với cơ sở lý thuyết.
4.2. Ước lượng mô hình
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên : 9 Diemtrungbinh = β + β 0 .namsinh +β 1
2.gioitinh + β3.nguoiyeu + β .sogiotuhoc + 4
β5.sotienchucap + β6.sogiolamthem + β7.noio + β8.aplucgiadinh + β .khoangcach + 9 β10.KGTH + ε Trong đó: + β0 : hệ số chặn + βk : hệ số gốc
+ ε : ước lượng phần dư
Kết quả hồi quy mẫu ngẫu nhiên bằng phương pháp OLS: Source SS df MS Number of obs = 175 F (10,164) = 13.13 Model 28.8761156 10 2.88761156 Prob > F = 0.0000 Residual 36.0799695 164 .219999814 R-squared = 0.4445 Total 64.9560851 174
.373310834 Adj R-squared = 0.4107 Root MSE = .46904 diemtrungbinh Coef. Std.Err t p>|t| [ 95% conf .Inter namsinh -.1246064 .0505063 -2.46 0.015 -.2247598 -.0242 gioitinh -.0708363 .0777336 -0.91 0.363 -.224324 .8265 nguoiyeu .0647546 .0784905 0.82 0.411 -.0902276 .21973 sogiotuhoc .2057965 .0199779 10.30 0.000 .1663494 .24524 sotienchucap .0005838 .0209664 0.03 0.978 -0.408149 .04198 sogiolamthem -.0050655 .0.134671 -0.38 0.707 -.0316567 .02152 noio -.1027345 .0789128 -1.3 0.195 -.2585505 .5308 10 aplucgiadinh -.0106585 .0894129 -0.12 0.905 -.1872074 .16589 khoangcach -.0259329 .0078069 -3.32 0.001 -.0413478 -.0105 KGTH -.0008395 .0718232 -0.01 0.991 -.142657 .1409 cons 255.8094 101.174 2.53 0.012 56.03781 455.5
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ data với sự hỗ trợ của phần mềm Stata)
Dựa vào kết quả bảng trên ta có mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên: - Số quan sát: 175
- Tổng bình phương các phần dư RSS = 36.0799695
- Bậc tự do của phần dư = 164 - Hệ số xác định R = 2
0.4445 cho biết 44,45% điểm trung bình đánh giá k ết quả
học tập của sinh viên UEH được giải thích bởi các biến độc lập: năm sinh
(khảo sát từ 2001 đến 2004), giới tính, sinh viên UEH có người yêu hay không,
số giờ tự học trung bình trong một ngày của sinh viên UEH, số tiền chu cấp
hằng tháng từ gia đình của sinh viên UEH, số giờ làm thêm trung bình một
ngày của sinh viên UEH, chỗ ở hiện tại của sinh viên UEH, áp lực từ phía gia
đình về điểm số của sinh viên UEH, khoảng cách từ nơi ở đến trường của sinh
viên UEH và không gian tự học của sinh viên UEH.
- Hệ số hiệu chỉnh = 0,4107
- Dấu của các hệ số hồi quy giống như kỳ vọng về dấu cũng như dấu của hệ số tương quan.
4.3. Kết quả kiểm định mô hình
a. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Mô hình có ý nghĩa khi các hệ số của mô hình không đồng thời bằng không. Giả thuyết kiểm định: 11
Kết quả kiểm định với mức ý nghĩa α = 5%
p-value = 0.0001 < α = > Bác bỏ giả thuyết H₀:
Như vậy, mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê với giả thuyết.
Kiểm định hệ số hồi quy các biến:
a.Giả thuyết kiểm định: P – value2 < 0.05 P – value7 > 0.05 H₀: β = 0 P – value3 > 0.05 P – value8 > 0.05 H₁: β # 0 P – value4 > 0.05 P – value9 > 0.05
Sử dụng giá trị p-value ở bảng phụ
lục để kiểm định các hệ số βm (m thuộc P – value5 < 0.05 P – value10 < 0.05
[2;11]), nhận thấy (với mức ý nghĩa 5%).
Như vậy các hệ số bằng 0, khác 0 P – value6 > 0.05 P – value11 > 0.05
tương đương với các biến namsinh
sogiotuhoc khoangcach có ý nghĩa còn
lại các biến gioitinh nguoiyeu sotienchucap sogiolamthem noio aplucgiadinh KGTH không có ý nghĩa.
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình:
+ Trong điều kiện các yếu tố không đổi, số giờ tự học tăng lên 1 giờ thì điểm trung
bình tích lũy tăng 0.2057965 điểm
+ Trong điều kiện các yếu tố không đổi, khoảng cách từ nhà tới trường tăng 1km thì
điểm trung bình tích lũy giảm 0.0259329
b. Kiểm định bỏ sót biến Cặp giả thiết:
H₀: Mô hình không bỏ sót biến 12
H₁: Mô hình có bỏ sót biến
Ta có kết quả kiểm định từ Stata:
Ramsey RESET test using powers of the fitted values of diemtrungbinh
H₀: : model has no omitted variables F(3,161) = 2.38 Prob > F = 0.0721
Như vậy, tại mức ý nghĩa α = 5%, với p-value = 0.0721 > α, ta không bác bỏ
giả thuyết H₀:, tức là không có biến bị bỏ sót.
c. Kiểm định đa cộng tuyến: Variable VIF 1/VIF noio 1.22 0.821707 sotienchucap 1.15 0.866307 sogiolamthem 1.14 0.880851 namsinh 1.11 0.904085 khoangcach 1.08 0.923822 KGTH 1.07 0.934547 aplucgiadinh 1.06 0.943146 gioitinh 1.05 0.956110 nguoiyeu 1.05 0.956416 sogiotuhoc 1.02 0.979018 Mean VIF 1.09
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ data với sự hỗ trợ của phần mềm Stata)
Từ bảng kết quả ta thấy Mean VIF <10 nên mô hình không tồn tại đa cộng tuyến 13
d. Kiểm định phương sai sai số thay đổi: Cặp giả thiết:
H₀: Mô hình có phương sai sai số không đổi
H₁: Mô hình có phương sai sai số thay đổi
Ta có kết quả kiểm định từ Stata:
White's test for H₀: : homoskedasticity
against Ha: unrestricted heteroskedasticity chi2(61) = 66.43 Prob > chi2 = 0.2953
Cameron & Trivedi’s decomposition of IM-test Source chi2 df p Heteroskedasticity 66.43 61 0.2953 Skewness 17.40 10 0.0659 Kurtosis 0.15 1 0.6995 Total 83.99 72 0.1579
Ta thấy: P-value = 0.2953 > 0.05 => Không bác bỏ H₀:
Như vậy mô hình phương sai sai số không đổi.
e. Kiểm định tự tương quan
Vì dữ liệu điều tra của mô hình là dữ liệu chéo không phải dữ liệu chuỗi thời
gian nên không kiểm định tự tương quan. 14
4.4. Thảo luận và nhận xét kết quả kiểm định
Từ kết quả ước lượng ta thấy hệ số hồi quy của biến giới tính, người yêu, số
tiền chu cấp, số giờ làm thêm, nơi ở, áp lực gia đình, không gian tự học đều không có
ý nghĩa đối với điểm trung bình tích lũy. Giải thích cho việc này, nhóm nghiên cứu
cho rằng mô hình hồi quy OLS chưa phải là mô hình phù hợp để nghiên cứu cho mối
quan hệ giữa điểm trung bình tích lũy với những biến này. Do đó dẫn đến kết quả ước lượng bị sai lệch.
Ngoài ra ta có thể thấy hệ số tương quan giữa giới tính và điểm trung bình
mang dấu âm đúng như trong một phần trong nghiên cứu của Võ Thị Tâm (2010) về
so sánh kết quả học tập giữa sinh viên nam và sinh viên nữ. Điều này có thể được giải
thích bởi vì theo số liệu thống kê hằng năm số lượng sinh viên nữ "áp đảo" nam về số
lượng, thống kê số liệu từ trường còn cho thấy, điểm đầu vào càng cao thì kết quả tốt nghiệp càng cao.
Hệ số tương quan giữa biến số tiền chu cấp với điểm trung bình là dương và số
giờ làm thêm với điểm trung bình mang dấu âm đều là phù hợp với các cơ sở lý
thuyết. Hệ số hồi quy của biến số tiền chu cấp là 0.0005838 và biến số giờ làm thêm là 0.0050655.
Như vậy khí số tiền chu cấp tăng 1 triệu đồng thì điểm trung bình tích lũy tăng
0.0005838 điểm do khi sinh viên được nhận trợ cấp từ gia đình thì bản thân mỗi sinh
viên không phải lo lắng nhiều về vấn đề kinh tế, làm cho sinh viên có thể thoải mái chi
trả cho những nhu cầu về học tập do đó tác động đến điểm trung bình tích lũy.
Còn khi số giờ làm thêm tăng 1 giờ thì điểm điểm trung bình tích lũy giảm
0.0050655 điểm do khi sinh viên dành quá nhiều thời gian cho công việc làm thêm
trong ngày thì sẽ giảm thời gian còn lại trong ngày dành cho việc học, chính vì vậy tác
tác động đến điểm trung bình tích lũy.
Có thể thấy rằng, mặc dù các yếu tố bên ngoài có tác ñộng rất lớn đến điểm
trung bình tích lũy của sinh viên nhưng những nhân tố tự định của sinh viên lại là
nhân tố chính quyết định sự thành công trong học tập. Do đó muốn thành công trong 15
học tập, sinh viên phải xây dựng cho mình mục tiêu học tập rõ ràng, cụ thể và một
phương pháp học tập hiệu quả và hợp lý với một tinh thần kiên định phấn đấu hết
mình để đạt được mục tiêu đó.
PHẦN V: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận
Hiện nay, đa số học sinh vẫn còn thụ động trong việc học tập và tiếp thu kiến
thức. Sinh viên có thể có nhiều thời gian rảnh nếu biết tận dụng tối đa và tăng số giờ.
Tự học, phương pháp học phù hợp để đạt được mục tiêu của mình.
Chưa biết kết hợp việc tiếp thu kiến thức với thời gian nghỉ ngơi thư giãn. Hiện
nay, học sinh được trang bị máy tính và một số thiết bị rất hữu ích, bên cạnh các hoạt
động giải trí như thể thao, đi bộ. Bạn cũng có thể nghe nhạc, xem phim, đọc báo cung
cấp thông tin, kiến thức xã hội. Để theo kịp thời đại.
Việc gia đình trợ cấp hàng tháng cho bạn ít ảnh hưởng đến kết quả học tập của
bạn. Nếu chúng tôi cho bạn nhiều tiền hơn mức bạn mong muốn, bạn có thể không
biết cách sử dụng số tiền tăng thêm cho việc học của mình hoặc cho các mục đích khác.
Còn nhiều yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến kết quả học tập. 5.2 Giải pháp
Môi trường đại học rất khác với môi trường trung học phổ thông hoặc trung
học cơ sở; đổi lại, hầu hết học sinh trải nghiệm nhiều tương tác xã hội hơn, trưởng
thành và gặp gỡ những người mới khi theo học đại học. Có rất nhiều tình huống cám
dỗ, một số trải qua chúng, số khác vấp ngã. Vấn đề là, nếu bạn đã là học sinh, đại học
là môi trường tự khám phá, tự học nên bạn cần áp dụng cách học cấp 3 của mình và
đạt được số điểm yêu cầu. Vì vậy, sinh viên phải dành thời gian để tự học ở nhà ngoài
giờ giảng trên giảng đường, tùy theo khả năng và yêu cầu của mình.
Học tập là điều quan trọng và quan trọng nhất đối với học sinh nhưng cần có sự
kết hợp hợp lý giữa thời gian học và thời gian nghỉ ngơi. Việc học ngày nay đòi hỏi
học sinh phải ngồi trong lớp, thoải mái hơn các chương trình đào tạo truyền thống 16
ngày xưa. Vì vậy, mỗi buổi học của giáo viên đều yêu cầu bạn phải có mặt tại khán
phòng vì giáo viên luôn có mặt. Chúng tôi sẽ dạy cho bạn những điều mới không có
trong sách hoặc sách giáo khoa.
Học sinh nên tham gia học tập trên lớp nhiều hơn là học trong sách giáo viên
cung cấp. Hãy đến thư viện vào thời gian rảnh hoặc tìm sách giáo khoa có liên quan
trên trang web. Nên tăng cường học tập theo nhóm để nâng cao kỹ năng và kiến thức làm việc nhóm 5.3 Đề nghị
Qua những đánh giá và kết luận trên, chúng tôi có một số đề xuất để sinh viên
UEH có thể cải thiện và nâng kết quả học tập:
-Sinh viên UEH nên tự giác hơn trong quá trình tiếp thu kiến thưc được giảng dạy trên giảng đường.
-Môi trường đại học nói chung và đại học UEH nói riêng nên tạo điều kiện tốt
nhất có thể cho sinh viên UEH được học tập tốt hơn.
-Đảng và Nhà nước nên có những chính sách hợp lý và thiết thực cho sinh viên
trong quá trình học tập. Gia đình nên hỗ trợ các bạn sinh viên về mặt tình thân, nên
khuyến khích, động viên và quan tâm các bạn trong quá trình học tập thay vì gây áp lực căng thẳng. 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tcct. (2021, September 17). Các Nhân Tố Tác động đến Sự Hứng Thú Trong
Học Tập Của Sinh Viên. Tạp chí Công Thương.
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/cac-nhan-to-tac-dong-den-su-hung-thu-
trong-hoc-tap-cua-sinh-vien-83564.htm
2. Nguyễn Văn Lượt (2007) Nghiên cứu ý chí trong hoạt động nghiên cứu khoa
học của sinh viên Khoa Tâm lý học, Đại học KHXH&NV, Tạp chí Tâm lí học (10), tr. 48-54
3. Võ Thị Tâm (2010) Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên
chính quy trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Đại học Quốc Gia Hà Nội. 18