BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
TÊN HỌC PHẦN : PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI :THỰC TRẠNG LẠM DỤNG MẠNG
XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 18
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: HUỲNH THỊ MAI TRINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023
MỤC LỤC
MỤC LỤC. .......................................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU. ................................................................................................ 2
I.
MẠNG HỘI ?............................................................................... 3
1.
Đặc điểm , lợi ích , tác hại: ...................................................................... 3
1.1.
Đặc điểm ........................................................................................................ 4
1.2.
Lợi ích: ........................................................................................................... 4
1.3.
Tác hại: .......................................................................................................... 4
2.
Tại sao lại xuất hiện hiện tượng lạm dụng mạng hội?. .................. 4
3.
Nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến việc nghiện mạng hội ................... 6
3.1.
Vòng lặp dopamine: ...................................................................................... 6
3.2.
Hiện tượng FOMO: ...................................................................................... 6
3.3.
Nhu cu thuc về nhu cầu đưc chp nhn. .................................................. 7
3.4.
Vòng luẩn quẩn. ............................................................................................ 8
3.5.
Các yếu tố dễ gây nghin mạng hội ................................................................ 9
II.
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM DỤNG MẠNG DỤNG MẠNG HỘI. ...... 10
1.
Tác động nhân. .................................................................................. 10
1.1.
Tác động tích cực: .................................................................................. 10
1.2.
Tác động tiêu cực: ................................................................................. 11
2.
Tác động toàn cầu: ................................................................................. 12
2.1.
Lan truyền thông tin sai lệch: ............................................................... 12
2.2.
Tác động đến tình hình chính trị, hội văn hóa: .......................... 12
III.
Cách giải quyết lạm dụng mạng hội .............................................. 12
1.
Chủ quan: ................................................................................................ 12
1.1.
Cách quản thời gian hiệu quả: .......................................................... 12
1.2.
Giao lưu, khám phá. .............................................................................. 12
2.
Khách quan: ............................................................................................ 13
2.1.
Đối với gia đình...................................................................................... 13
2.2.
Đối với hội. ........................................................................................ 14
2.3.
Đối với nhà trường. ................................................................................ 14
IV.
KẾT LUẬN. ................................................................................................ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .............................................................................. 16
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
do chọn đề i:
Trong thời đại hiện nay, mạng hội đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, tuy
nhiên, việc lạm dụng mạng hội một vấn đề đáng quan ngại. Nhiều người sử
dụng mạng hội một cách quá mức không kiểm soát được hành vi của mình,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống nhân hội. Đặc biệt, sinh viên hiện
nay thường xuyên sử dụng mạng hội xu hướng lạm dụng mạng hội cho
các mục đích không đúng đắn thể trở thành nạn nhân của mạng hội . Vì
vậy, việc giải quyết vấn đề lạm dụng mạng xã hội là cần thiết và đòi hỏi sự quan
tâm của toàn xã hội.
2.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm giảm bớt hiện tượng lạm dụng mạng hội để mạng hội được sử dụng
đúng cách hơn đối với sinh viên hiện nay thì bài tiểu luận sau đây sẽ trình bày cho
chúng ta hiểu được thế nào lạm dụng mạng hội,những nguyên nhân cũng như
những tác động dẫn đến lạm dụng mạng hội, các biện pháp phòng tránh để
không trở nên lạm dụng Mạng xã hội và không trở thành nạn nhân bị lạm dụng
mạng xã hội .
3.
Đối tượng , phạm vi nghiên cứu :
Sinh viên Đại Học Văn Hiến
4.
Phương pháp nghiên cứu, thao tác khoa học
:
Phương pháp liên ngành , thống , tổng hợp , phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia ,
phương pháp phân tích , thao tác lập luận , tìm kiếm thông tin
5.
Tồng quan nh hình nghiên cứu :
Đề tài về mạng hội luôn được các sinh viên quan tâm , không kđể bắt gặp một
bài luận nói về mạng hội , tác hại của , hay các phê bình từ chính các nhà
báo hay các trang thông tin chính thống đứng với nhiều góc độ khác nhau về dề tài
này , các giải quyết được đưa ra với nhiều mức độ cũng đem lại được nhiều sự
thay đổi đối với tình trạng xấu hiện diện trên mạng hội . Tiếp tục dựa vào các tải
liệu hay góc nhìn nghiên cứu của các bài luận của các sinh viên khóa trước , các bài
báo , tin , video trước . Chúng ta tiếp tục nghiên cứu làm thêm về đề tài
mạng xã hội đặc biệt là thực trạng lạm dụng mạng xã hội hiên nay .
I.
MẠNG HỘI ?
2
Theo sliệu vào tháng 1 năm 2023, Việt Nam
70 triệu người dùng mạng hội sự phổ
biến mạng hội Việt Nam vẫn đang tiếp tục
gia tăng mà không có dấu hiệu hạ nhiệt .
Đầu năm 2023, số lượng người dùng mạng
hội Việt Nam đạt 71% tổng dân số, nhưng
theo dữ liệu từ các công cụ lập kế hoạch quảng
cáo của các nền tảng mạng hội hàng đầu, chỉ
có 64,40 triệu người dùng từ 18 tuổi trở lên.
Các ứng dụng được dùng phổ biến tại Việt Nam (xếp theo thể loại)
thông
qua
biểu
đồ
sau
sẽ
cho
ta thấy được
2
ứng
dụng
mạng hội được sử dụng nhiều nhất Facebook YouTube.
Thời gian sử dụng trung bình của các ứng dụng trên smatphone
1.
Đặc điểm , lợi ích , c hại:
1.1.
Đặc điểm
:
các trang web , ứng dụng mang một hình thức chung với nhau được sử
dụng trên nền tảng internet , người dùng được quyền đăng tải những nội
dung và chia sẻ đến với mọi người trên toàn thế giới . Mỗi người dùng trên
mạng hội đều phải tạoi khoản, hồ riêng . Ngoài ra , mạng hội kết
nối tài khoản người dùng đến các tài khoản nhân, tổ chức khác thông qua
các tài khoản do người dùng tạo ra.
3
1.2.
Lợi ích:
Mạng xã hội cung cấp cho người dùng một ợng lớn thông tin một cách
nhanh chóng, liên tục hằng ngày hoàn toàn miễn phí . Ngay từ ban đầu
hầu như mục tiêu phát triển của các trang mạng hội đều hướng đến việc
kết nối con người với nhau , từ đó tạo tiền để , môi trường hội cho
người dùng toàn thế giới không chỉ tạo ra mối quan hệ toàn cầu còn
cơ hội được giao lưu ,học hỏi kiến thức và những kĩ năng mới .
1.3.
Tác hại:
Thời đại công nghệ số phát triển mạnh như hiện tại đã làm cho con người
gặp phải những vấn đảnh hưởng nghiêm trọng đến bản thân lẫn hội
hiện nay . đầu tiên phải nhắc đến hệ lụy mạng hội đã làm giảm tương tác
giữa mọi người ngoài thực tế hầu như các mối quan hệ dần được tiếp cận
qua mạng hội . Xuất hiện các hiện tượng xấu giới trẻ với việc mong
muốn cảm giác gây sự chú ý, tạo ra một môi trường mạng hội một thời
giác trước đây trở nên độc hại , ảo độ nổi tiếng hay tạo ra những xu hướng
ảnh hưởng đến sức khỏe tính mạng con người . Ngoài ra , mạng hội
làm chúng ta dần xao nhãng những mục tiêu thực của cuộc sống thật lại
khiến chúng ta dành thời gian cho việc tạo xây dựng hình tượng giả trên
mạng mạng hội . Nói đến sự độc hại của mạng hội hiện nay diều
nhức nhối trong lòng của thế h trẻ ngày nay các nguy cơ mắc bệnh tâm lý
ngày càng cao bởi sự xuất hiện những “anh hùng bàn phím” núp sau màn
hình để tấn công , lạm dụng mạng xã hội cho những mục đích xấu. Bên
cạnh đó , việc tất cả mọi người đều cố gắng tạo xưng một hình ảnh ảo trên
mạng hội gây ra một sức ép , một áp lực đồng trang lứa , những bạn trẻ
đặc biệt đối tượng sinh viên sẽ dễ bị ảnh hưởng , thường so sánh bạn với
những người khác trên mạng sẽ làm bạn đau khổ .
2.
Tại sao lại xuất hiện hiện tượng lạm dụng mạng hội?
Chúng ta không phủ nhận những tiện lợi lợi ích mạng hội mạng lại cho
hội ngày nay, tuy nhiên thời gian các bạn trẻ đang tiêu tốn trên Facebook,
Instagram, Tiktok, Twitter…đang tăng nhanh không dấu hiệu sẽ suy giảm
đã trở thành thói quen , nếp sống của người trẻ hiện nay ảnh hưởng
nhiều tới sức khoẻ tâm lý con người rất nhiều đặc biệt là giới trẻ , sinh viên .
4
đặc tính hấp dẫn, lôi cuốn của các trang mạng hội đã làm cho thanh, thiếu
niên xao nhãng việc học hành, tinh thần uể oải, sa sút… từ đó bị lôi cuốn, thu
hút dẫn đến lệ thuộc, rồi nghiện, trong khi giới trẻ thì lại quá ít các kỹ năng,
kinh nghiệm để ứng phó với mạng hội.Vì vậy vấn đề chúng ta cần đặt ra
khống chế được liều lượng, thời gian thì bản thân sẽ sử dụng tốt mạng hội .
nếu như sinh viên chủ động được về mặt thời gian thì việc sử dụng MXH sẽ
ích hơn, còn nếu không thì chúng ta đều trở thành con nghiện đã trở thành
con nghiện rồi thì nghĩa điều khiển chúng ta chứ không phải chúng ta
điều khiển nó. thế việc phân biệt mặt tốt mặt xấu của mạng hội điều
vô cùng quan trọng.
Vậy chúng ta phải hiểu thật sự lạm dụng mạng hội ?
Lạm dụng mạng hội sử dụng mạng hội quá nhiều ảnh hưởng đến bản
thân , người khác và toàn xã hội
Trong một nghiên cứu gần đây, 85% người dùng mạng hội truy cập vào
những trang này ít nhất một lần mỗi ngày 70% người thừa nhận rằng họ phải
đăng nhập vào mạng hội đầu tiên ngay khi vừa mởy tính hoặc thiết bị di
động. Đối với nhiều người, nhu cầu được sử dụng mạng hội thậm chí còn cao
hơn cả ham muốn được ngủ và nghỉ ngơi. Thực tế, mạng xã hội sẽ dễ dàngy
nghiện hơn cả rượu bia ma túy bởi chúng phổ biến hơn, được cộng đồng
chấp nhận rộng rãi và gần như là hoàn toàn miễn phí.
chính trên mạng xã hội quá nhiều con nghiện ” , những người xấu s
lợi dụng mạng hội để tung tin , điều khiển truyền thông cũng như dụ dỗ lừa
gạt để chuộc lợi cho bản thân . thế hiện tượng lạm dụng mạng hội diễn ra
ngày càng nhiều cáng nhiều con mồi thì không dễ không những kẻ
xấu .
5
3.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc nghiện mạng hội :
Chúng ta nên biết những sự thật không thể chối cãi rằng : những người nghiện mạng
hội luôn các nạn nhân dễ bị lạm dụng mạng hội nhất chính họ người
luôn tiếp cận gần với các mạng xã hội , thế t lệ bị dụ dỗ cũng như bị lạm dụng
dường như rất cao , thế nên chúng ta phải hiểu rõ các nguyên nhân dẫn đến nghiện
mạng hội , để tránh bị nghiện cũng như hạn chế việc bị lạm dụng mạng hội
hiện nay .
3.1.
Vòng lặp dopamine:
Dopamine là một hormone hạnh phúc và là một chất dẫn truyền thần kinh, liên
quan đến hoạt động thần kinh và sinh lý. Đây chất hóa học bộ não tiết ra ra
tương tự khi chúng ta ăn uống, quan hệ tình dục, đánh bạc hoặc sử dụng điện
thoại thông minh hay làm những điều khiến chúng ta cảm thấy thoải mái .
Não bộ thể tăng dopamine khi họ tương tác trên mạng hội , khi người dùng
nhận được một lượt thích, lượt đăng lại , thông báo về biểu tượng cảm xúc, bộ não
sẽ nhận được một lượng lớn dopamine từ đó mà người dùng cảm giác vui vẻ,
phấn khởi, củng cố nhu cầu để thỏa mãn cảm giác truy cập lần tiếp theo. Nguyên
nhân chính do chu ktạo dopamine, tạo động lực, khen thưởng, khiến người
dùng tìm kiếm và mong muốn dùng nhiều hơn nữa.
dụ khi bạn đăng một tấm ảnh lên mạng hội như Facebook được nhiều lượt
thích , lượt tim được nhiều bình luận khen ngợi thì não của bạn sẽ tiết ra
dopamine tạo cho bạn cảm giác vui v,hạnh phúc thỏa mãn được mục đích bạn
đăng ảnh khiến bạn muốn đăng nhiều ảnh hơn nữa.
3.2
. Hiện tượng FOMO:
Ngoài nghiện mạng hội do hoocmon dopamine ra thì việc dẫn đến nghiện mạn
hội còn do các nỗi sợ do tâm do con người tạo khi không tiếp xúc với mạng hội
một khoảng thời gian dài ra các nổi sợm đó đã tạo nên hiện tượng FOMO
viết tắt của từ Fear of mising out cụm từ chỉ về một nỗi sợ của một ai đó khi bị bỏ
lỡ, bị mất cơ hội.
6
các triệu chứng của hiện tượng FOMO :
Sợ làm ai đó thất vọng nếu không trả lời ngay lập tức
Mất địa vị hi
Sợ bỏ lỡ một lời mời hoặc điều đó thú vị
Sợ bị lạc lõng hay bị tách khỏi các cuộc trò chuyện quan trọng
vậy khi điện thoại rung thông báo, thì ngay lập tức hsẽ cầm điện thoại
để kiểm tra. dụ: thường xuyên mua sắm “vô tội vạ”. Nguyên do là họ sợ bỏ lỡ
một sản phẩm mới nhiều cải tiến hơn, mẫu bắt mắt hơn cho sản phẩm hiện
tại vẫn còn sử dụng được. theo đó cảm giác muốn mua ngay những sản phẩm
thời thượng và xu hướng.
3.3.
Nhu cầu thuộc về nhu cầu được chấp nhận
Tuổi vị thành niên tuổi nhiều biến động, phát triển phức tạp độ tuổi
chuyển đổi từ thời ấu t sang tuổi trưởng thành, khi ảnh hưởng của cha mẹ giảm
đi và ảnh hưởng của bạn bè bắt đầu trở nên lớn hơn.
Trong giai đoạn niên thiếu, nhu cầu được chấp nhận từ bạn cảm giác thuộc về
tăng lên , thanh thiếu niên rất nhạy cảm với sự từ chối chấp nhận. Họ thể dễ
dàng bồng bột và bốc đồng và tính bốc đồng của tuổi trẻ làm cho chúng mất đi khả
năng kiểm soát cảm xúc khiến chúng làm bất cứ điều không quan tâm đến
hậu quả. Điều này dẫn đến lạm dụng MXH nói chung.
Việc được chấp nhận hay bị từ chối trên mạng hội luôn tác động đối với hoạt
động sự phát triển của não bộ. dụ: đối với một bệnh nhân 12 tuổi đang điều tr
Bệnh viện Nhi , ngay cả khi được các bác hỏi thăm, động viên, em cũng liên tục
khóc, kích động dễ cáu giận. Gia đình cho biết, trước đây, trẻ dùng khá nhiều
7
thời gian trong ngày để sử dụng mạng xã hội. Thời gian gần đây, em nhận được
những tin nhắn có nội dung tiêu cực khiến tâm lý, cảm xúc bị c động. Ngoài ra ,
con em khi độ tuổi này hay lớn hơn , khi nhu cầu thể hiện cái tôi cao nhưng họ lại
không được thể hiện ngoài cuộc sống thì khi lên mạng hội họ lại được tự do thể
hiện không bị kiềm hãm thế nên việc họ sử dung mạng hội sẽ ngày càng
nhiều lên .
3.4.
Vòng luẩn quẩn
Khi tham gia mạng hội, người dùng tình lao vào một vòng luẩn quẩn, dẫn đến
lạm dụng mạng hội quá mức nghiêm trọng hơn họ tưởng thể mắc một số
tình trạng sức khỏe tâm thần , cũng như các bệnh về tâm lí .
Người dùng sử dụng các trang mạng hội để giảm bớt sự đơn, trầm cảm, lo
lắng, buồn chán hoặc sự lập, càng sử dụng, hiệu ứng FOMO càng tăng, cảm giác
không thỏa đáng, không hài lòng cảm giác bị lập , điều này lại tác động tiêu
cực đến tâm trạng, làm trầm trọng thêm các triệu chứng trầm cảm lo lắng , người
dùng lại tiếp tục tăng cường sử dụng mạng hội để làm giảm các triệu chứng
đơn, lo lắng này, nhưng chu kỳ vẫn tiếp tục lặp lại.
dụ: Thụ động sử dụng mạng hội quá mức tức chỉ lướt các bài đăng - thể
không lành mạnh và có mối liên hệ với cảm giác đố kỵ, thua kém và kém hài lòng
với cuộc sống. Các nghiên cứu thậm chí còn cho rằng thói quen này có thể dẫn đến
các triệu chứng ADHD, trầm cảm, lo âu và thiếu ngủ.
8
3.5.
Các yếu tố dễ gây nghin mng hi
Đối tượng dành quá nhiều thời gian cho mạng hội luôn giới tr hiện nay.
Ngoài ra, còn một số yếu tố khác khiến người dùng dễ lạm dụng mạng hội như:
3.5.1.
Giới tính :
89,8% tổng số người dùng Internet của Việt Nam đã sử dụng ít nhất một nền
tảng mạng hội vào tháng 1 năm 2023. Trong số người dùng mạng hội
Việt Nam, tỷ lệ nữ cao hơn nam, với 50,6% nữ 49,4% nam. Các bạn
nam thường xu hướng nghiện chơi game, các bạn gái lại nhiều khả năng bị
thu hút bởi các trang mạng xã hội hơn.
3.5.2.
Môi trường gia đình:
Những bạn trsống trong môi trường thiếu sự quan tâm, yêu thương hoặc các
thành viên trong gia đình ít giao tiếp với c bạn nhỏ, phụ huynh không dành
thời gian chất lượng cho con…sẽ thường giải tỏa, giải trí bằng mạng xã hội.
3.5.3.
Trầm cảm, lo lắng:
Trầm cảm hay chứng rối loạn lo âu hội làm tăng khả năng thanh thiếu niên
chìm mình vào mạng xã hội.
3.5.4.
Tự ti về ngoại hình:
Một số bạn gái tự ti ngoại hình, nhưng tưởng hoá về bản thân, chỉnh sửa
đăng những hình ảnh ảo. Những phản hồi tích cực này lại càng thúc đẩy họ
nghiện mạng xã hội.
9
II.
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM DỤNG MẠNG DỤNG MẠNG HỘI
Mạng hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của
chúng ta. Được xây dựng với mục tiêu kết nối con người, mạng hội ban đầu
nhiều tiềm năng để tạo ra sự giao tiếp chia sẻ thông tin hiệu quả. Tuy nhiên, việc
lạm dụng mạng hội đã dẫn đến tác động đối với mọi người một cách khác nhau,
ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm, sự phát triển nhân của họ. Bài viết này sẽ
xem xét các tác động tích cực và tiêu cực của việc lạm dụng mạng hội đối với
mọi người.
1.
Tác động nhân
1.1.
Tác động tích cực
:
1.1.1.
Kết nối giao tiếp:
Mạng hội giúp tạo ra hội kết nối với người khác, bất kể khoảng cách về địa lý.
Điều này làm tăng khả năng giao tiếp tạo ra các mối quan hệ mới, cung cấp một
cách đduy trì liên lạc với bạn người thân xa, ngoài ra mạng xã hội còn tạo
cơ hội để kết nối với nhiều mối quan hệ mới trên khắp thế giới .
1.1.2.
Chia sẻ thông tin kiến thức:
Mạng hội cung cấp một nền tảng để chia skiến thức thông tin, giúp mọi
người học hỏi và thấu hiểu về nhiều chủ đề khác nhau. Điều này có thể dẫn đến sự
phát triển nhân chuyên môn. Đặc biệt các nhà sáng tạo nội dung ngày càng
nhiều , cũng nhờ mạng hội như youtube đã tạo ra môi trường tự do cho các
nhà sáng tạo nội dung nhằm chia sẻ thông tin và kiến thức.
1.1.3.
Tạo cộng đồng:
Các mạng hội cho phép người dùng tham gia vào các cộng đồng với sở thích
chung, từ đó tạo ra sự thân thuộc và sự đoàn kết, không chỉ trong 1 không gian nhỏ
toàn thế giới .Điều này thể cung cấp hỗ trợ tinh thần giúp mọi người tìm
thấy những người bạn đồng cảm.
1.2.
Tác động tiêu cực:
10
1.2.1.
Thất bại trong quản thời gian:
Sử dụng quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể dẫn đến lãng phí thời gian
thiếu sự tập trung vào công việc, học tập, mối quan hệ ngoài đời thạt , trên
mạng hội nhiều thứ hấp dẫn người dùng trở nên nghiện mạng hội mất
kiểm soát, khiến công việc , học tập ảnh hưởng cũng như tạo ra cách quản thời
gian không lành mạnh của giới trẻ hiện nay .
1.2.2.
Ảnh hưởng đến tâm lý:
Mạng xã hội có thể tạo ra áp lực về việc so sánh bản thân với người khác, dẫn đến
cảm giác tự ti, thất bại, lo âu. Sự lạm dụng mạng hội cũng thể dẫn đếnnh
trạng xâm phạm tình dục, bắt nạt trực tuyến, xảy ra việc thất lạc thông tin
nhân, không chỉ vậy các tình trạng bị bạo lực mạng do kẻ xấu lạm dụng mạng
hội đã một phần lớn tác động đến giới trẻ đặc biệt sinh viên hiện ngay , ngay trên
các trang mạng của trường .
1.2.3.
Chấn thương giấc ngủ sức khỏe:
Sử dụng mạng xã hội vào đêm khuya để học tập quá độ , chơi game , , quen có th
làm giảm chất lượng giấc ngủ, gây ra căng thẳng, ảnh hưởng đến sức khỏe tinh
thần thể chất.Sự nghiện lạm dụng mạng hội thể gây nghiện, khiến người
dùng dành nhiều thời gian cho nó đến mức độ lãng phí.
1.2.4.
Mất thời gian cùng bạn gia đình
Người dùng mạng hội thường dành nhiều thời gian cho việc cuộc sống trực
tuyến, cập nhật trạng thái, tương tác trên mạng hội thay tương tác trực tiếp với
bạn gia đình trong cuộc sống thực. Điều này thể dẫn đến mất hội tạo
mối quan hệ và kết nối thực sự với những người thân yêu.
1.2.5.
Mất sự tập trung:
Sử dụng mạng hội trong khi làm việc , học tập thể dẫn đến mất sự tập trung
trong cuộc trò chuyện hoạt động hằng ngày. Người lạm dụng mạng hội thể
dường như thờ ơ hoặc không cý đúng mức, làm giảm chất lượng của thời gian họ
.
2.
Tác động toàn cầu:
2.1.
Lan truyền thông tin sai lệch:
Lạm dụng mạng hội thể góp phần vào sự lan truyền thông tin sai lệch, đặc biệt
trong các tình huống khẩn cấp hoặc đáng quan tâm. Khi người dùng chia sẻ thông
tin không đáng tin cậy hoặc thông tin giả mạo, điều này thể tạo ra hoang mang
gây sự hoang mang trong cộng đồng trực tuyến và ngoại tuyến.
11
2.2.
Tác động đến tình hình chính trị, hội văn a:
Mạng hội khả năng tác động lớn đến tình hình chính trị, hội văn hóa.
Thông điệp, quan điểm chính trị lẫn nhau có thể được lan truyền nhanh chóng
trên mạng xã hội, ảnh hưởng đến quyết định chính trịquá trình đối thoại xã hội.
Điều này có thể dẫn đến cảm giác đánh đồng và phân chia trong xã hội.
III.
Cách giải quyết lạm dụng mạng hi
1.
Chủ quan:
1.1.
Cách quản thời gian hiệu qu:
Đây lẽ là biện pháp quan trọng nhất. Tuy nhiên bạn cũng không nên ràng buộc
bản thân một cách quá mức dẫn đến bực bội, khó chịu. những cách quản thời
gian như sau:
+ Xác định mục tiêu xây dựng kế hoạch
+ Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên
+ Tập trung vào khung giờ vàng, đặt thời hạn cho công việc
+ Sắp sếp không gian làm việc khoa học, tập thể dục thư giãn
+ Rèn luyện tính kỷ luật thói quen.
+ Để các thiết bị di động ra xa khỏi tầm tay
1.2.
Giao lưu, khám p
Phải nói rằng con người hay tiếp cận thông tin nhanh trên thiết bị di động, nhưng
hãy tin rằng khi bước chân ra ngoài, cùng giao lưu khám phá những thứ thực tế như
thư viện, bảo tàng ta sẽ hiểu rất sâu về kiến thức ấy một cách chính xác qua từng
trang sách qua từng di tích thật để lại. Trong vô thức ta thể lướt các ng dụng
mạng xã hội hai đến ba tiếng đồng hồ mà không hay biết nó làm ta dễ bị thụ động
lạm dụng mạng hội, nhưng nếu ta thử đặt thời gian thông báo nhắc nhở khi sử
dụng app, tắt thông báo app khi không cần thiết thì lẽ sẽ hạn chế việc đó xảy ra
một vị trí các bạn sinh viên, các trường đại học luôn tạo ra các sân chơi, những
câu lạc bộ ý nghĩa và chất lượng, rèn luyện thể thao, kỷ luật để sinh viên tham gia
trải nghiệm thực tế giảm thiểu tình trạng cứ ôm điện thoại thu mình lại để rồi trở
thành người bị lạm dụng mạng xã hội. Khi có những bài viết mới, một confession
đăng lên trong mỗi con người chúng ta thường muốn tranh nhau bày tỏ những cảm
xúc, những quan điểm riêng nhưng đôi khi do bị lạm dụng nó mà gây ảnh hưởng
đến người đăng hoặc mọi người thế ta nên hạn chế phán xét một cách nặng nề và
suy nghĩ thoáng tích cực nhất thể. Thời buổi thông tin tràn lan nhanh thì rất
12
nhiều đối tượng xấu đã lợi dụng tung tin giả, giật gân , phản động để kích thích ta
hưởng ứng, để tránh trở thành con mồi do lạm dụng ta nên biết chọn lọc nguồn
thông tin uy tín, đảm bảo chính thống từ VTV, đài tiếng nói Việt nam,
vietnamnet, báo dân trí,... Chúng ta luôn những khoảng thời gian rảnh rỗi, khi ấy
thay lướt mạng hội ta thể tạo thêm cho mình bận rộn hơn như học thêm một
ngôn ngữ mới, soạn bài trước cho ngày mai, ngồi đọc sách,vô vàng công việc để ta
giảm việc sử dụng thiết bị di động.
2.
Khách quan:
Ngoài những yếu tố tác động chủ quan thì còn các tác động khách quan dẫn đến
việc lạm dụng mạng hội. Để hạn chế việc lạm dụng mạng hội thì một số
hướng giải quyết việc lạm dụng mạng xã hội dựa theo các yếu tố khách quan:
2.1.
Đối với gia đình
Gia đình môi trường tốt nhất để con cái hình thành phát triển nhân cách, chính
thế các bậc phụ huynh nên xây dựng các thói quen sống lành mạnh, tích cực, tạo
cho con cái của mình một sân chơi thú vị cùng con tham gia, quan tâm, lắng
nghe thấu hiểu con em, giúp con nhận biết được không nên sử dụng mạng hội
để làm các điều sai trái gây ảnh hưởng đến những người xung quanh, đăng cho
con tham gia các hoạt động con yêu thích để con phát triển toàn diện về thể chất,
tinh thần, lẫn nhận thức.
2.2.
Đối với hi
Xã hội cũng mà một yếu tố tác động khá lớn trong việc ngăn chặn lạm dụng mạng
hội. Mạng xã hội ngày một phát triển, dựa vào sự phát triển không ngừng ấy
một số thành phần đã lợi dụng làm những chuyện xấu thế nhà nước đã ban
hành một số bộ luật mạng để kiểm soát, ngăn chặn việc lạm dụng mạng hội để
tung tin chưa xác thực . Đi đôi với việc đưa ra các bộ luật mạng thì nhà nước xử lí
mạnh tay đối với các đối tượng đã vi phạm, tuỳ theo từng mức độ đưa ra mức xử
phạt hợp lí. Sẽ phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa
thông tin sai lệch, xuyên tạc, vu khống…, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi cung cấp, chia sẽ thông tin giả mạo…. Đhạn chế việc sử dụng
mạng hội để lan truyền thông tin không phù hợp thì nhà nước phải thường xuyên
tổ chức các buổi tuyên truyền, giáo dục cho người dân sử dụng mạng hội đúng
13
cách giúp người dân nhận ra được trách nhiệm của chính bản thân mình trong
việc sử dụng mạng xã hội hợp lí.
2.3.
Đối với nhà trường
Nhà trường cũng môi trường thường xuyên xuất hiện việc lạm dụng mạng hội.
Mỗi trường sẽ luôn sở hữu ít nhất một trang confessions cùng nhiều hội nhóm, đó
cũng nơi để các sinh viên chia sẽ những quan điểm, những nổi niềm hay những
tâm nh cảm cần bày tỏ cũng chính điều đó một số sinh viên đã đăng
các thông tin không xác thực, chưa kiểm chứng, khiến cho các sinh viên đang
theo học trường cũng như các bạn đang ý định theo học trường. Khi đăng lên
hầu như c tài khoản đều đẩn danh nên sinh viên trường rất khó để nhận biết
được rằng đó phải một người đang theo học trường hay không. Để tránh các
hiện tượng trên tiếp diễn thì conffessions nên kiểm duyệt thông tin càng trước khi
đăng lên mạng xã hội để các bạn đang theo học trường tiếp nhận thông tin chính
xác. Các hội nhóm phải xem xét thật các thông tin kiểm chứng các thông tin
trước khi lan truyền đến các thành viên trong nhóm nhằm đảm bảo rằng các thông
tin truyền đến các thành viên không phải thông tin rác. Khi phát hiện một nhân
hay một hội nhóm đang theo học trường tung tin đồn thất thiệt, không chính xác
lên mạng hội với mục đích bôi nhọ, làm ảnh hưởng đến trường hay ảnh hưởng
đến các sinh viên đang theo học trường thì ngay lập tức báo lên nhà trường để nhà
trường răng đe và xử phạt. Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền về việc sử
dụng mạng hội hiệu quả cho sinh viên cũng như hướng dẫn sinh viên sử dụng
mạng xã hội đúng cách.
IV.
KẾT LUẬN
Mạng hội đang trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của
con người. Trong số đó, sinh viên là nhóm sử dụng mạng xã hội nhiều nhất. Tuy
nhiên, việc đánh giá tác động của mạng hội đối với sinh viên một vấn đề đang
được rất nhiều người quan tâm. nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu
về vấn đề này, tuy nhiên, kết quả củac nghiên cứu này thường cho thấy sự trái
ngược nhau.
Một số nghiên cứu cho thấy rằngviệc sử dụng mạng xã hội của sinh viên bị lạm
dụng bởi làm phân tán tâm trí của họ nhiều sự tác động từ phía ngoài và
một phần do sự thiếu nhận thức đươc các nguy hại tiềm tàng của việc bị lạm dụng
mạng hội .Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng mạng hội
cung cấp nguồn tài nguyên đáng kể cho sinh viênmột cách dễ dàng hơn. Điều này
đặc biệt đúng trong việc tìm kiếm thông tin và tài liệu học tập.
14
Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội cần phải cân nhắc kỹ lưỡng, bởi sử dụng
mạng hội không đúng cách thể gây hại cho người dùng. Đặc biệt, một số
nhân không đạo đức thể sử dụng các trang mạng hội để đạt được mục đích bất
chính. Vì vậy, các cơ quan quản lý truyền thông đã có nhiều nỗ lực và đạt được
nhiều thành công trong quản thông tin trên mạng hội. Tuy nhiên, việc trao đổi,
thảo luận để tạo ra một quan điểm thống nhất về quản thông tin trên mạng hội
vẫn còn rất cần thiết.
Đồng thời, cần nhiều nghiên cứu hơn để phát triển các công cụ đo lường đánh
giá tác động chính xác của các trang mạng hội đối với sinh viên. Các công cụ
này sẽ giúp cho sinh viên thể sử dụng mạng hội một cách hiệu quả đúng
cách hơn, từ đó giúp cho việc lạm dụng mạng xã hội được hạn chế và người dùng
biết cách bảo vệ chính mình để không bị lạm dụng .

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
TÊN HỌC PHẦN : PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI :THỰC TRẠNG LẠM DỤNG MẠNG
XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 18
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: HUỲNH THỊ MAI TRINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023 MỤC LỤC
MỤC LỤC. .......................................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU. ................................................................................................ 2
I. MẠNG XÃ HỘI LÀ GÌ ?............................................................................... 3
1. Đặc điểm , lợi ích , tác hại: ...................................................................... 3
1.1. Đặc điểm ........................................................................................................ 4
1.2. Lợi ích: ........................................................................................................... 4
1.3. Tác hại: .......................................................................................................... 4
2. Tại sao lại xuất hiện hiện tượng lạm dụng mạng xã hội?. .................. 4
3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc nghiện mạng xã hội ................... 6
3.1. Vòng lặp dopamine: ...................................................................................... 6
3.2. Hiện tượng FOMO: ...................................................................................... 6
3.3. Nhu cầu thuộc về và nhu cầu được chấp nhận. .................................................. 7
3.4. Vòng luẩn quẩn.
............................................................................................ 8
3.5. Các yếu tố dễ gây nghiện mạng xã hội ................................................................ 9
II. TÁC ĐỘNG CỦA LẠM DỤNG MẠNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI. ...... 10
1. Tác động cá nhân. .................................................................................. 10
1.1. Tác động tích cực: .................................................................................. 10
1.2. Tác động tiêu cực: ................................................................................. 11
2. Tác động toàn cầu: ................................................................................. 12
2.1. Lan truyền thông tin sai lệch: ............................................................... 12
2.2. Tác động đến tình hình chính trị, xã hội và văn hóa: .......................... 12
III. Cách giải quyết lạm dụng mạng xã hội .............................................. 12
1. Chủ quan: ................................................................................................ 12
1.1. Cách quản lí thời gian hiệu quả: .......................................................... 12
1.2. Giao lưu, khám phá. .............................................................................. 12
2. Khách quan: ............................................................................................ 13
2.1. Đối với gia đình...................................................................................... 13
2.2. Đối với xã hội. ........................................................................................ 14
2.3. Đối với nhà trường. ................................................................................ 14
IV. KẾT LUẬN. ................................................................................................ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .............................................................................. 16 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Trong thời đại hiện nay, mạng xã hội đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, tuy
nhiên, việc lạm dụng mạng xã hội là một vấn đề đáng quan ngại. Nhiều người sử
dụng mạng xã hội một cách quá mức và không kiểm soát được hành vi của mình,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống cá nhân và xã hội. Đặc biệt, sinh viên hiện
nay thường xuyên sử dụng mạng xã hội và có xu hướng lạm dụng mạng xã hội cho
các mục đích không đúng đắn và có thể trở thành nạn nhân của mạng xã hội . Vì
vậy, việc giải quyết vấn đề lạm dụng mạng xã hội là cần thiết và đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm giảm bớt hiện tượng lạm dụng mạng xã hội và để mạng xã hội được sử dụng
đúng cách hơn đối với sinh viên hiện nay thì bài tiểu luận sau đây sẽ trình bày cho
chúng ta hiểu được thế nào là lạm dụng mạng xã hội,những nguyên nhân cũng như
những tác động dẫn đến lạm dụng mạng xã hội, và các biện pháp phòng tránh để
không trở nên lạm dụng Mạng xã hội và không trở thành nạn nhân bị lạm dụng mạng xã hội .
3. Đối tượng , phạm vi nghiên cứu : Sinh viên Đại Học Văn Hiến
4. Phương pháp nghiên cứu, thao tác khoa học :
Phương pháp liên ngành , thống kê , tổng hợp , phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia ,
phương pháp phân tích , thao tác lập luận , tìm kiếm thông tin
5. Tồng quan tình hình nghiên cứu :
Đề tài về mạng xã hội luôn được các sinh viên quan tâm , không khó để bắt gặp một
bài luận nói về mạng xã hội , tác hại của nó , hay là các phê bình từ chính các nhà
báo hay các trang thông tin chính thống đứng với nhiều góc độ khác nhau về dề tài
này , các giải quyết được đưa ra với nhiều mức độ và cũng đem lại được nhiều sự
thay đổi đối với tình trạng xấu hiện diện trên mạng xã hội . Tiếp tục dựa vào các tải
liệu hay góc nhìn nghiên cứu của các bài luận của các sinh viên khóa trước , các bài
báo , tin , video có trước . Chúng ta tiếp tục nghiên cứu và làm rõ thêm về đề tài
mạng xã hội đặc biệt là thực trạng lạm dụng mạng xã hội hiên nay .
I. MẠNG XÃ HỘI LÀ GÌ ? 2
Theo số liệu vào tháng 1 năm 2023, Việt Nam
có 70 triệu người dùng mạng xã hội và sự phổ
biến mạng xã hội ở Việt Nam vẫn đang tiếp tục
gia tăng mà không có dấu hiệu hạ nhiệt .
Đầu năm 2023, số lượng người dùng mạng xã
hội ở Việt Nam đạt 71% tổng dân số, nhưng
theo dữ liệu từ các công cụ lập kế hoạch quảng
cáo của các nền tảng mạng xã hội hàng đầu, chỉ
có 64,40 triệu người dùng từ 18 tuổi trở lên.
Các ứng dụng được dùng phổ biến tại Việt Nam (xếp theo thể loại) Và thông qua biểu đồ sau sẽ cho ta thấy được 2 ứng dụng
mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất là Facebook và YouTube.
Thời gian sử dụng trung bình của các ứng dụng trên smatphone
1. Đặc điểm , lợi ích , tác hại: 1.1.
Đặc điểm :
Là các trang web , ứng dụng mang một hình thức chung với nhau được sử
dụng trên nền tảng internet , người dùng được quyền đăng tải những nội
dung và chia sẻ đến với mọi người trên toàn thế giới . Mỗi người dùng trên
mạng xã hội đều phải tạo tài khoản, hồ sơ riêng . Ngoài ra , mạng xã hội kết
nối tài khoản người dùng đến các tài khoản cá nhân, tổ chức khác thông qua
các tài khoản do người dùng tạo ra. 3 1.2. Lợi ích:
Mạng xã hội cung cấp cho người dùng một lượng lớn thông tin một cách
nhanh chóng, liên tục hằng ngày và hoàn toàn miễn phí . Ngay từ ban đầu
hầu như mục tiêu phát triển của các trang mạng xã hội đều hướng đến việc
kết nối con người với nhau , từ đó tạo tiền để , môi trường và cơ hội cho
người dùng toàn thế giới không chỉ tạo ra mối quan hệ toàn cầu mà còn có
cơ hội được giao lưu ,học hỏi kiến thức và những kĩ năng mới . 1.3. Tác hại:
Thời đại công nghệ số phát triển mạnh như hiện tại đã làm cho con người
gặp phải những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến bản thân lẫn xã hội
hiện nay . đầu tiên phải nhắc đến hệ lụy mạng xã hội đã làm giảm tương tác
giữa mọi người ngoài thực tế vì hầu như các mối quan hệ dần được tiếp cận
qua mạng xã hội . Xuất hiện các hiện tượng xấu ở giới trẻ với việc mong
muốn cảm giác gây sự chú ý, tạo ra một môi trường mạng xã hội một thời
giác trước đây trở nên độc hại , ảo độ nổi tiếng hay tạo ra những xu hướng
ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người . Ngoài ra , mạng xã hội
làm chúng ta dần xao nhãng những mục tiêu thực của cuộc sống thật mà lại
khiến chúng ta dành thời gian cho việc tạo xây dựng hình tượng giả trên
mạng mạng xã hội . Nói đến sự độc hại của mạng xã hội hiện nay nó là diều
nhức nhối trong lòng của thế hệ trẻ ngày nay các nguy cơ mắc bệnh tâm lý
ngày càng cao bởi sự xuất hiện những “anh hùng bàn phím” núp sau màn
hình để tấn công , lạm dụng mạng xã hội cho những mục đích xấu. Bên
cạnh đó , việc tất cả mọi người đều cố gắng tạo xưng một hình ảnh ảo trên
mạng xã hội gây ra một sức ép , một áp lực đồng trang lứa , những bạn trẻ
đặc biệt là đối tượng sinh viên sẽ dễ bị ảnh hưởng , thường so sánh bạn với
những người khác trên mạng sẽ làm bạn đau khổ .
2. Tại sao lại xuất hiện hiện tượng lạm dụng mạng xã hội?
Chúng ta không phủ nhận những tiện lợi và lợi ích mà mạng xã hội mạng lại cho
xã hội ngày nay, tuy nhiên thời gian mà các bạn trẻ đang tiêu tốn trên Facebook,
Instagram, Tiktok, Twitter…đang tăng nhanh và không có dấu hiệu sẽ suy giảm
vì nó đã trở thành thói quen , nếp sống của người trẻ hiện nay và ảnh hưởng
nhiều tới sức khoẻ tâm lý con người rất nhiều đặc biệt là giới trẻ , sinh viên . 4
Vì đặc tính hấp dẫn, lôi cuốn của các trang mạng xã hội đã làm cho thanh, thiếu
niên xao nhãng việc học hành, tinh thần uể oải, sa sút… Và từ đó bị lôi cuốn, thu
hút dẫn đến lệ thuộc, rồi nghiện, trong khi giới trẻ thì lại có quá ít các kỹ năng,
kinh nghiệm để ứng phó với mạng xã hội.Vì vậy vấn đề chúng ta cần đặt ra là
khống chế được liều lượng, thời gian thì bản thân sẽ sử dụng tốt mạng xã hội .
Và nếu như sinh viên chủ động được về mặt thời gian thì việc sử dụng MXH sẽ
có ích hơn, còn nếu không thì chúng ta đều trở thành con nghiện mà đã trở thành
con nghiện rồi thì có nghĩa là nó điều khiển chúng ta chứ không phải là chúng ta
điều khiển nó. Vì thế việc phân biệt mặt tốt và mặt xấu của mạng xã hội là điều vô cùng quan trọng.
Vậy chúng ta phải hiểu thật sự lạm dụng mạng xã hội là gì ?
Lạm dụng mạng xã hội là sử dụng mạng xã hội quá nhiều và ảnh hưởng đến bản
thân , người khác và toàn xã hội
Trong một nghiên cứu gần đây, 85% người có dùng mạng xã hội truy cập vào
những trang này ít nhất một lần mỗi ngày và 70% người thừa nhận rằng họ phải
đăng nhập vào mạng xã hội đầu tiên ngay khi vừa mở máy tính hoặc thiết bị di
động. Đối với nhiều người, nhu cầu được sử dụng mạng xã hội thậm chí còn cao
hơn cả ham muốn được ngủ và nghỉ ngơi. Thực tế, mạng xã hội sẽ dễ dàng gây
nghiện hơn cả rượu bia và ma túy bởi vì chúng phổ biến hơn, được cộng đồng
chấp nhận rộng rãi và gần như là hoàn toàn miễn phí.
Và chính vì trên mạng xã hội có quá nhiều “ con nghiện ” , những người xấu sẽ
lợi dụng mạng xã hội để tung tin , điều khiển truyền thông cũng như dụ dỗ lừa
gạt để chuộc lợi cho bản thân . Vì thế hiện tượng lạm dụng mạng xã hội diễn ra
ngày càng nhiều vì có cáng nhiều con mồi thì không dễ gì không có những kẻ xấu . 5
3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc nghiện mạng xã hội :
Chúng ta nên biết những sự thật không thể chối cãi rằng : những người nghiện mạng
xã hội luôn là các nạn nhân dễ bị lạm dụng mạng xã hội nhất vì chính họ là người
luôn tiếp cận gần với các mạng xã hội , vì thế tỉ lệ bị dụ dỗ cũng như bị lạm dụng
dường như rất cao , thế nên chúng ta phải hiểu rõ các nguyên nhân dẫn đến nghiện
mạng xã hội , để tránh bị nghiện cũng như hạn chế việc bị lạm dụng mạng xã hội hiện nay .
3.1. Vòng lặp dopamine:
Dopamine là một hormone hạnh phúc và là một chất dẫn truyền thần kinh, liên
quan đến hoạt động thần kinh và sinh lý. Đây là chất hóa học bộ não tiết ra ra
tương tự khi chúng ta ăn uống, quan hệ tình dục, đánh bạc hoặc sử dụng điện
thoại thông minh hay làm những điều khiến chúng ta cảm thấy thoải mái .
Não bộ có thể tăng dopamine khi họ tương tác trên mạng xã hội , khi người dùng
nhận được một lượt thích, lượt đăng lại , thông báo về biểu tượng cảm xúc, bộ não
sẽ nhận được một lượng lớn dopamine và từ đó mà người dùng có cảm giác vui vẻ,
phấn khởi, củng cố nhu cầu để thỏa mãn cảm giác truy cập lần tiếp theo. Nguyên
nhân chính là do chu kỳ tạo dopamine, tạo động lực, khen thưởng, khiến người
dùng tìm kiếm và mong muốn dùng nhiều hơn nữa.
Ví dụ khi bạn đăng một tấm ảnh lên mạng xã hội như Facebook và được nhiều lượt
thích , lượt tim và được nhiều bình luận khen ngợi thì não của bạn sẽ tiết ra
dopamine tạo cho bạn cảm giác vui vẻ ,hạnh phúc thỏa mãn được mục đích bạn
đăng ảnh khiến bạn muốn đăng nhiều ảnh hơn nữa.
3.2. Hiện tượng FOMO:
Ngoài nghiện mạng xã hội do hoocmon dopamine ra thì việc dẫn đến nghiện mạn xã
hội còn do các nỗi sợ do tâm lí do con người tạo khi không tiếp xúc với mạng xã hội
một khoảng thời gian dài ra và các nổi sợ tâm lý đó đã tạo nên hiện tượng FOMO là
viết tắt của từ Fear of mising out là cụm từ chỉ về một nỗi sợ của một ai đó khi bị bỏ lỡ, bị mất cơ hội. 6
Và các triệu chứng của hiện tượng FOMO là:
• Sợ làm ai đó thất vọng nếu không trả lời ngay lập tức
• Mất địa vị xã hội
• Sợ bỏ lỡ một lời mời hoặc điều gì đó thú vị
• Sợ bị lạc lõng hay bị tách khỏi các cuộc trò chuyện quan trọng
Vì vậy mà khi điện thoại rung có thông báo, thì ngay lập tức họ sẽ cầm điện thoại
để kiểm tra. Ví dụ: thường xuyên mua sắm “vô tội vạ”. Nguyên do là họ sợ bỏ lỡ
một sản phẩm mới có nhiều cải tiến hơn, mẫu mã bắt mắt hơn cho dù sản phẩm hiện
tại vẫn còn sử dụng được. Và theo đó là cảm giác muốn mua ngay những sản phẩm
thời thượng và xu hướng.
3.3. Nhu cầu thuộc về và nhu cầu được chấp nhận
Tuổi vị thành niên là tuổi có nhiều biến động, phát triển phức tạp và là độ tuổi
chuyển đổi từ thời ấu thơ sang tuổi trưởng thành, là khi ảnh hưởng của cha mẹ giảm
đi và ảnh hưởng của bạn bè bắt đầu trở nên lớn hơn.
Trong giai đoạn niên thiếu, nhu cầu được chấp nhận từ bạn bè và cảm giác thuộc về
tăng lên , thanh thiếu niên rất nhạy cảm với sự từ chối và chấp nhận. Họ có thể dễ
dàng bồng bột và bốc đồng và tính bốc đồng của tuổi trẻ làm cho chúng mất đi khả
năng kiểm soát cảm xúc khiến chúng làm bất cứ điều gì mà không quan tâm đến
hậu quả. Điều này dẫn đến lạm dụng MXH nói chung.
Việc được chấp nhận hay bị từ chối trên mạng xã hội luôn tác động đối với hoạt
động và sự phát triển của não bộ. Ví dụ: đối với một bệnh nhân 12 tuổi đang điều trị
Bệnh viện Nhi , ngay cả khi được các bác sĩ hỏi thăm, động viên, em cũng liên tục
khóc, kích động và dễ cáu giận. Gia đình cho biết, trước đây, trẻ dùng khá nhiều 7
thời gian trong ngày để sử dụng mạng xã hội. Thời gian gần đây, em nhận được
những tin nhắn có nội dung tiêu cực khiến tâm lý, cảm xúc bị tác động. Ngoài ra ,
con em khi ở độ tuổi này hay lớn hơn , khi nhu cầu thể hiện cái tôi cao nhưng họ lại
không được thể hiện ngoài cuộc sống thì khi lên mạng xã hội họ lại được tự do thể
hiện mà không bị kiềm hãm thế nên việc họ sử dung mạng xã hội sẽ ngày càng nhiều lên .
3.4. Vòng luẩn quẩn
Khi tham gia mạng xã hội, người dùng vô tình lao vào một vòng luẩn quẩn, dẫn đến
lạm dụng mạng xã hội quá mức và nghiêm trọng hơn họ tưởng và có thể mắc một số
tình trạng sức khỏe tâm thần , cũng như các bệnh về tâm lí .
Người dùng sử dụng các trang mạng xã hội để giảm bớt sự cô đơn, trầm cảm, lo
lắng, buồn chán hoặc sự cô lập, càng sử dụng, hiệu ứng FOMO càng tăng, cảm giác
không thỏa đáng, không hài lòng và cảm giác bị cô lập , điều này lại tác động tiêu
cực đến tâm trạng, làm trầm trọng thêm các triệu chứng trầm cảm và lo lắng , người
dùng lại tiếp tục tăng cường sử dụng mạng xã hội để làm giảm các triệu chứng cô
đơn, lo lắng này, nhưng chu kỳ vẫn tiếp tục lặp lại.
Ví dụ: Thụ động sử dụng mạng xã hội quá mức tức là chỉ lướt các bài đăng - có thể
không lành mạnh và có mối liên hệ với cảm giác đố kỵ, thua kém và kém hài lòng
với cuộc sống. Các nghiên cứu thậm chí còn cho rằng thói quen này có thể dẫn đến
các triệu chứng ADHD, trầm cảm, lo âu và thiếu ngủ. 8
3.5. Các yếu tố dễ gây nghiện mạng xã hội
Đối tượng dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội luôn là giới trẻ hiện nay.
Ngoài ra, còn một số yếu tố khác khiến người dùng dễ lạm dụng mạng xã hội như:
3.5.1. Giới tính :
89,8% tổng số người dùng Internet của Việt Nam đã sử dụng ít nhất một nền
tảng mạng xã hội vào tháng 1 năm 2023. Trong số người dùng mạng xã hội ở
Việt Nam, tỷ lệ nữ cao hơn nam, với 50,6% là nữ và 49,4% là nam. Các bạn
nam thường có xu hướng nghiện chơi game, các bạn gái lại có nhiều khả năng bị
thu hút bởi các trang mạng xã hội hơn.
3.5.2. Môi trường gia đình:
Những bạn trẻ sống trong môi trường thiếu sự quan tâm, yêu thương hoặc các
thành viên trong gia đình ít giao tiếp với các bạn nhỏ, phụ huynh không dành
thời gian chất lượng cho con…sẽ thường giải tỏa, giải trí bằng mạng xã hội.
3.5.3. Trầm cảm, lo lắng:
Trầm cảm hay chứng rối loạn lo âu xã hội làm tăng khả năng thanh thiếu niên
chìm mình vào mạng xã hội.
3.5.4. Tự ti về ngoại hình:
Một số bạn gái tự ti ngoại hình, nhưng lý tưởng hoá về bản thân, chỉnh sửa và
đăng những hình ảnh ảo. Những phản hồi tích cực này lại càng thúc đẩy họ nghiện mạng xã hội. 9
II. TÁC ĐỘNG CỦA LẠM DỤNG MẠNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI
Mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của
chúng ta. Được xây dựng với mục tiêu kết nối con người, mạng xã hội ban đầu có
nhiều tiềm năng để tạo ra sự giao tiếp và chia sẻ thông tin hiệu quả. Tuy nhiên, việc
lạm dụng mạng xã hội đã dẫn đến tác động đối với mọi người một cách khác nhau,
ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm, và sự phát triển cá nhân của họ. Bài viết này sẽ
xem xét các tác động tích cực và tiêu cực của việc lạm dụng mạng xã hội đối với mọi người.
1. Tác động cá nhân
1.1. Tác động tích cực:
1.1.1. Kết nối và giao tiếp:
Mạng xã hội giúp tạo ra cơ hội kết nối với người khác, bất kể khoảng cách về địa lý.
Điều này làm tăng khả năng giao tiếp và tạo ra các mối quan hệ mới, cung cấp một
cách để duy trì liên lạc với bạn bè và người thân xa, ngoài ra mạng xã hội còn tạo
cơ hội để kết nối với nhiều mối quan hệ mới trên khắp thế giới .
1.1.2. Chia sẻ thông tin và kiến thức:
Mạng xã hội cung cấp một nền tảng để chia sẻ kiến thức và thông tin, giúp mọi
người học hỏi và thấu hiểu về nhiều chủ đề khác nhau. Điều này có thể dẫn đến sự
phát triển cá nhân và chuyên môn. Đặc biệt các nhà sáng tạo nội dung ngày càng
nhiều , cũng vì nhờ mạng xã hội như youtube đã tạo ra môi trường tự do cho các
nhà sáng tạo nội dung nhằm chia sẻ thông tin và kiến thức.
1.1.3. Tạo cộng đồng:
Các mạng xã hội cho phép người dùng tham gia vào các cộng đồng với sở thích
chung, từ đó tạo ra sự thân thuộc và sự đoàn kết, không chỉ trong 1 không gian nhỏ
mà là toàn thế giới .Điều này có thể cung cấp hỗ trợ tinh thần và giúp mọi người tìm
thấy những người bạn đồng cảm.
1.2. Tác động tiêu cực: 10
1.2.1. Thất bại trong quản lý thời gian:
Sử dụng quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể dẫn đến lãng phí thời gian và
thiếu sự tập trung vào công việc, học tập, và mối quan hệ ngoài đời thạt , vì trên
mạng xã hội có nhiều thứ hấp dẫn người dùng và trở nên nghiện mạng xã hội mất
kiểm soát, khiến công việc , học tập ảnh hưởng cũng như tạo ra cách quản lí thời
gian không lành mạnh của giới trẻ hiện nay .
1.2.2. Ảnh hưởng đến tâm lý:
Mạng xã hội có thể tạo ra áp lực về việc so sánh bản thân với người khác, dẫn đến
cảm giác tự ti, thất bại, và lo âu. Sự lạm dụng mạng xã hội cũng có thể dẫn đến tình
trạng xâm phạm tình dục, bắt nạt trực tuyến, và xảy ra việc thất lạc thông tin cá
nhân, không chỉ vậy các tình trạng bị bạo lực mạng do kẻ xấu lạm dụng mạng xã
hội đã một phần lớn tác động đến giới trẻ đặc biệt là sinh viên hiện ngay , ngay trên
các trang mạng của trường .
1.2.3. Chấn thương giấc ngủ và sức khỏe:
Sử dụng mạng xã hội vào đêm khuya để học tập quá độ , chơi game , , quen có thể
làm giảm chất lượng giấc ngủ, gây ra căng thẳng, và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh
thần và thể chất.Sự nghiện lạm dụng mạng xã hội có thể gây nghiện, khiến người
dùng dành nhiều thời gian cho nó đến mức độ lãng phí.
1.2.4. Mất thời gian cùng bạn bè và gia đình
Người dùng mạng xã hội thường dành nhiều thời gian cho việc cuộc sống trực
tuyến, cập nhật trạng thái, tương tác trên mạng xã hội thay vì tương tác trực tiếp với
bạn bè và gia đình trong cuộc sống thực. Điều này có thể dẫn đến mất cơ hội tạo
mối quan hệ và kết nối thực sự với những người thân yêu.
1.2.5. Mất sự tập trung:
Sử dụng mạng xã hội trong khi làm việc , học tập có thể dẫn đến mất sự tập trung
trong cuộc trò chuyện và hoạt động hằng ngày. Người lạm dụng mạng xã hội có thể
dường như thờ ơ hoặc không chú ý đúng mức, làm giảm chất lượng của thời gian họ .
2. Tác động toàn cầu:
2.1. Lan truyền thông tin sai lệch:
Lạm dụng mạng xã hội có thể góp phần vào sự lan truyền thông tin sai lệch, đặc biệt
trong các tình huống khẩn cấp hoặc đáng quan tâm. Khi người dùng chia sẻ thông
tin không đáng tin cậy hoặc thông tin giả mạo, điều này có thể tạo ra hoang mang và
gây sự hoang mang trong cộng đồng trực tuyến và ngoại tuyến. 11
2.2. Tác động đến tình hình chính trị, xã hội và văn hóa:
Mạng xã hội có khả năng tác động lớn đến tình hình chính trị, xã hội và văn hóa.
Thông điệp, quan điểm và chính trị lẫn nhau có thể được lan truyền nhanh chóng
trên mạng xã hội, ảnh hưởng đến quyết định chính trị và quá trình đối thoại xã hội.
Điều này có thể dẫn đến cảm giác đánh đồng và phân chia trong xã hội.
III. Cách giải quyết lạm dụng mạng xã hội 1. Chủ quan: 1.1.
Cách quản lí thời gian hiệu quả:
Đây có lẽ là biện pháp quan trọng nhất. Tuy nhiên bạn cũng không nên ràng buộc
bản thân một cách quá mức dẫn đến bực bội, khó chịu. Có những cách quản lý thời gian như sau:
+ Xác định mục tiêu xây dựng kế hoạch
+ Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên
+ Tập trung vào khung giờ vàng, đặt thời hạn cho công việc
+ Sắp sếp không gian làm việc khoa học, tập thể dục thư giãn
+ Rèn luyện tính kỷ luật và thói quen.
+ Để các thiết bị di động ra xa khỏi tầm tay
1.2. Giao lưu, khám phá
Phải nói rằng con người hay tiếp cận thông tin nhanh trên thiết bị di động, nhưng
hãy tin rằng khi bước chân ra ngoài, cùng giao lưu khám phá những thứ thực tế như
thư viện, bảo tàng ta sẽ hiểu rất sâu về kiến thức ấy một cách chính xác qua từng
trang sách và qua từng di tích thật để lại. Trong vô thức ta có thể lướt các ứng dụng
mạng xã hội hai đến ba tiếng đồng hồ mà không hay biết nó làm ta dễ bị thụ động
và lạm dụng mạng xã hội, nhưng nếu ta thử đặt thời gian thông báo nhắc nhở khi sử
dụng app, tắt thông báo app khi không cần thiết thì có lẽ sẽ hạn chế việc đó xảy ra
Ở một vị trí là các bạn sinh viên, các trường đại học luôn tạo ra các sân chơi, những
câu lạc bộ ý nghĩa và chất lượng, rèn luyện thể thao, kỷ luật để sinh viên tham gia
trải nghiệm thực tế giảm thiểu tình trạng cứ ôm điện thoại thu mình lại để rồi trở
thành người bị lạm dụng mạng xã hội. Khi có những bài viết mới, một confession
đăng lên trong mỗi con người chúng ta thường muốn tranh nhau bày tỏ những cảm
xúc, những quan điểm riêng nhưng đôi khi do bị lạm dụng nó mà gây ảnh hưởng
đến người đăng hoặc mọi người vì thế ta nên hạn chế phán xét một cách nặng nề và
suy nghĩ thoáng và tích cực nhất có thể. Thời buổi thông tin tràn lan và nhanh thì rất 12
nhiều đối tượng xấu đã lợi dụng tung tin giả, giật gân , phản động để kích thích ta
hưởng ứng, để tránh trở thành con mồi do lạm dụng ta nên biết chọn lọc nguồn
thông tin uy tín, đảm bảo và chính thống từ VTV, đài tiếng nói Việt nam,
vietnamnet, báo dân trí,... Chúng ta luôn có những khoảng thời gian rảnh rỗi, khi ấy
thay vì lướt mạng xã hội ta có thể tạo thêm cho mình bận rộn hơn như học thêm một
ngôn ngữ mới, soạn bài trước cho ngày mai, ngồi đọc sách,vô vàng công việc để ta
giảm việc sử dụng thiết bị di động. 2. Khách quan:
Ngoài những yếu tố tác động chủ quan thì còn có các tác động khách quan dẫn đến
việc lạm dụng mạng xã hội. Để hạn chế việc lạm dụng mạng xã hội thì một số
hướng giải quyết việc lạm dụng mạng xã hội dựa theo các yếu tố khách quan:
2.1. Đối với gia đình
Gia đình là môi trường tốt nhất để con cái hình thành và phát triển nhân cách, chính
vì thế các bậc phụ huynh nên xây dựng các thói quen sống lành mạnh, tích cực, tạo
cho con cái của mình một sân chơi thú vị và cùng con tham gia, quan tâm, lắng
nghe và thấu hiểu con em, giúp con nhận biết được không nên sử dụng mạng xã hội
để làm các điều sai trái gây ảnh hưởng đến những người xung quanh, đăng ký cho
con tham gia các hoạt động mà con yêu thích để con phát triển toàn diện về thể chất,
tinh thần, lẫn nhận thức.
2.2. Đối với xã hội
Xã hội cũng mà một yếu tố tác động khá lớn trong việc ngăn chặn lạm dụng mạng
xã hội. Mạng xã hội ngày một phát triển, dựa vào sự phát triển không ngừng ấy mà
một số thành phần đã lợi dụng làm những chuyện xấu vì thế mà nhà nước đã ban
hành một số bộ luật mạng để kiểm soát, ngăn chặn việc lạm dụng mạng xã hội để
tung tin chưa xác thực . Đi đôi với việc đưa ra các bộ luật mạng thì nhà nước xử lí
mạnh tay đối với các đối tượng đã vi phạm, tuỳ theo từng mức độ và đưa ra mức xử
phạt hợp lí. Sẽ phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa
thông tin sai lệch, xuyên tạc, vu khống…, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi cung cấp, chia sẽ thông tin giả mạo…. Để hạn chế việc sử dụng
mạng xã hội để lan truyền thông tin không phù hợp thì nhà nước phải thường xuyên
tổ chức các buổi tuyên truyền, giáo dục cho người dân sử dụng mạng xã hội đúng 13
cách và giúp người dân nhận ra được trách nhiệm của chính bản thân mình trong
việc sử dụng mạng xã hội hợp lí.
2.3. Đối với nhà trường
Nhà trường cũng là môi trường thường xuyên xuất hiện việc lạm dụng mạng xã hội.
Mỗi trường sẽ luôn sở hữu ít nhất là một trang confessions cùng nhiều hội nhóm, đó
cũng là nơi để các sinh viên chia sẽ những quan điểm, những nổi niềm hay là những
tâm tư tình cảm cần bày tỏ và cũng chính vì điều đó mà một số sinh viên đã đăng
các thông tin không xác thực, chưa có kiểm chứng, khiến cho các sinh viên đang
theo học ở trường cũng như các bạn đang có ý định theo học ở trường. Khi đăng lên
hầu như các tài khoản đều để ẩn danh nên sinh viên trường rất khó để nhận biết
được rằng đó có phải là một người đang theo học ở trường hay không. Để tránh các
hiện tượng trên tiếp diễn thì conffessions nên kiểm duyệt thông tin kĩ càng trước khi
đăng lên mạng xã hội để các bạn đang theo học ở trường tiếp nhận thông tin chính
xác. Các hội nhóm phải xem xét thật kĩ các thông tin và kiểm chứng các thông tin
trước khi lan truyền đến các thành viên trong nhóm nhằm đảm bảo rằng các thông
tin truyền đến các thành viên không phải là thông tin rác. Khi phát hiện một cá nhân
hay một hội nhóm đang theo học ở trường tung tin đồn thất thiệt, không chính xác
lên mạng xã hội với mục đích bôi nhọ, làm ảnh hưởng đến trường hay ảnh hưởng
đến các sinh viên đang theo học ở trường thì ngay lập tức báo lên nhà trường để nhà
trường răng đe và xử phạt. Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền về việc sử
dụng mạng xã hội hiệu quả cho sinh viên cũng như hướng dẫn sinh viên sử dụng
mạng xã hội đúng cách. IV. KẾT LUẬN
Mạng xã hội đang trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của
con người. Trong số đó, sinh viên là nhóm sử dụng mạng xã hội nhiều nhất. Tuy
nhiên, việc đánh giá tác động của mạng xã hội đối với sinh viên là một vấn đề đang
được rất nhiều người quan tâm. Có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu
về vấn đề này, tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu này thường cho thấy sự trái ngược nhau.
Một số nghiên cứu cho thấy rằngviệc sử dụng mạng xã hội của sinh viên bị lạm
dụng bởi vì nó làm phân tán tâm trí của họ và nhiều sự tác động từ phía ngoài và
một phần do sự thiếu nhận thức đươc các nguy hại tiềm tàng của việc bị lạm dụng
mạng xã hội .Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng mạng xã hội
cung cấp nguồn tài nguyên đáng kể cho sinh viênmột cách dễ dàng hơn. Điều này
đặc biệt đúng trong việc tìm kiếm thông tin và tài liệu học tập. 14
Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội cần phải cân nhắc kỹ lưỡng, bởi sử dụng
mạng xã hội không đúng cách có thể gây hại cho người dùng. Đặc biệt, một số cá
nhân không đạo đức có thể sử dụng các trang mạng xã hội để đạt được mục đích bất
chính. Vì vậy, các cơ quan quản lý truyền thông đã có nhiều nỗ lực và đạt được
nhiều thành công trong quản lý thông tin trên mạng xã hội. Tuy nhiên, việc trao đổi,
thảo luận để tạo ra một quan điểm thống nhất về quản lý thông tin trên mạng xã hội
vẫn còn rất cần thiết.
Đồng thời, cần có nhiều nghiên cứu hơn để phát triển các công cụ đo lường và đánh
giá tác động chính xác của các trang mạng xã hội đối với sinh viên. Các công cụ
này sẽ giúp cho sinh viên có thể sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và đúng
cách hơn, từ đó giúp cho việc lạm dụng mạng xã hội được hạn chế và người dùng
biết cách bảo vệ chính mình để không bị lạm dụng .