TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
LOGISTICS TINH GỌN LINH HOẠT LIÊN HỆ VỚI
CHUỐI CUNG ỨNG CỦA
CÔNG TY
CỔ PHẦN LIÊN
DOANH Ô HYUNDAI THÀNH CÔNG VIỆT NAM
Nhóm sinh viên thực hiện: 1/ Thái Thị Thu Thảo 2025106010007 - D20QLCN02
2/ Nguyễn Phương Thảo - 2125106050021 - D21LOQL02
Nhóm lớp: KITE.CQ.02
Chương trình: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Ngô Linh Ly
Bình Dương, 11/2023
KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TR KINH DOANH
PHIU CHM TIU LUN
Tên học phần: Quản trị chuỗi cung ứng (2+0)
Mã học phần: LING217
Nhóm/lớp môn học: KITE.CQ.01
Học kỳ: 1 Năm học: 2023-2024
Danh sách sinh viên:
STT H tên s sinh viên
T l đóng góp Điểm quy đổi
1 Nguyn Phương Tho 2125106050021 100%
2 Thái Thị Thu Thảo 2025106010007 100%
Đề tài: Logistics tinh gn và linh hot liên hvi công ty c phn liên doanh ô Hyundai Vit
Nam Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
TT
Tiêu chí đánh g Điểm ti Điểm đánh giá
Chn ch đề (bài báo), tng quan ni dung
1
thuy
ết đóng góp vào thự
c t
ế
(bài báo)
Mô t các dòng (hàng hóa, tin t, thông tin,
2
ngược-nếu có) ca h thng chui cung ng và các
chsố đo lường tính hiu quca chui
Phân tích, đánh giá chui cung ng theo ch đề đã
3
chn trong thuyết
4 Hình thc trình bày
Điểm tng cng
Bình Dương, ngày… .. tháng 11 năm 2023
Cán bchm 1 Cán bchm 2
Ngô Linh Ly
ii
đa
2.5
Cán b
chm 1
Cán b
chm 2
Điểm thng
nht
2.5
4
1
10
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT
Tên hình ảnh
1
Cấu trúc logistics ngược điểmch ri
2
Kênh logistics của nhà sản xuất thiết bị điện tử tại Bangkok
3
Cấu trúc kênh logistics ngược
4
Cấu trúc logistics leagile
5
đồ dòng hàng hóa của Hyundai
6
đồ dòng tiền tệ của Hyundai
7
đồ dòng thông tin của Hyundai
8
Dòng logistics ngược của Hyundai
9
Quy trình logistics ngược của Hyundai
10
Kết quả bán hàng của Hyundai tháng 03/2023
11
Tổng bán ra năm 2022 của Hyundai
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng biểu
Trang
1
So sánh Lean Agile 1
2
Danh sách các xe trong diện triệu hi 14
3
Sự khác nhau giữa bài báo chuỗi cung ứng của Hyundai 18
iv
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành được bài tiểu luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, học viên còn nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ giáo viên hướng dẫn thầy Ngô Linh Ly. Từ việc lựa chọn đề tài, xây dựng đề tài định
hướng về nội dung cũng như hình thức đến việc hoàn thành bài tiểu luận, nếu không sự giúp đỡ
của Thầy lẽ đã không bài tiểu luận này. Các số liệu kết quả thu được do các nhân trong
nhóm nổ lực trực tiếp theo dõi, thu thập với một thái độ hoàn toàn khách quan, trung thực, không đạo
nhái hay sao chép từ bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tất cả tài liệu trích dẫn đều được
ghi nguồn gốc, không sao chép bất cứ tài liệu nào không trích dẫn. Chúng em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường nếu phát hiện bất cứ sai phạm hay sao chép nào trong đề tài này.
Tác Giả
Nguyễn Phương Thảo
Thái Thị Thu Thảo
v
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Ban giám hiệu trường Đại
Học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện về sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại
sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin để em hoàn thành bài tiểu luận một
cách hoàn chỉnh.
Chúng em xin y tỏ lòng biến ơn sâu sắc tới thầy Ngô Linh Ly người trực tiếp hướng dẫn chúng em
thực hiện bài tiểu luận. Thầy đã hướng dẫn, chỉ dạy tận tình trong quá trình chúng em tìm hiểu
nghiên cứu. Chúng em đã biết thêm được rất nhiều kiến thức bổ ích trong học tập và trong công tác
nghiên cứu từ thầy. Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn những người luôn giúp
đỡ, động viên giúp chúng tôi có thêm động lực để hoàn thành bài tiểu luận này.
Cuối cùng chúng em tự nhận thấy bản thân còn nhiều hạn chế, tuy rằng đã cố gắng hoàn thành bài
tiểu luận trong phạm vi khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu t.
Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và góp ý tận tình của quý thầy cô.
Trân trọng cảm ơn quý thầy cô!
Tác Giả
Nguyễn Phương Thảo
Thái Thị Thu Thảo
vi
MC LC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................................. iv
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. v
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÀI BÁO REVERSE LEAGILE ............................................................. 1
1.1.
Triển khai leagility trong kênh logistics ngược .......................................................................... 1
1.1.1.
Kênh logistics ngược .......................................................................................................... 1
1.1.2.
Chiến lược logistics leagile- tinh gọn linh hoạt .............................................................. 1
1.1.3.
hình leagile trong logistics ngược ................................................................................ 2
1.1.4.
Áp dụng chiến lược leagile cho nh logistics ngược ........................................................ 3
1.2.
Đóng góp vào thực tế ................................................................................................................. 7
1.3.
Dự kiến nghiên cứu .................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HYUNDAI ........................................................................ 8
2.1.
Các dòng lưu chuyển ................................................................................................................. 8
2.1.1.
Dòng hàng hóa .................................................................................................................... 8
2.1.2.
Dòng tiền tệ ........................................................................................................................ 8
2.1.3.
Dòng thông tin .................................................................................................................... 9
2.1.4.
Dòng cung ứng ngược ........................................................................................................ 9
2.2.
Nhiệm vụ của từng thành viên trong chuỗi cung ứng .............................................................. 12
2.2.1.
Nhà cung cấp .................................................................................................................... 12
2.2.2.
Nhà sản xuất ..................................................................................................................... 13
2.2.3.
Nhà phân phối................................................................................................................... 15
2.2.4.
Nhà bán sỉ ......................................................................................................................... 15
2.2.5.
Nhà bán lẻ ......................................................................................................................... 16
2.3.
Các chỉ số đo lường của chuỗi ................................................................................................. 17
CHƯƠNG 3: DÁNH GIÁ .................................................................................................................. 18
3.1.
So sánh sự vận hành hiện tại của Hyundai với nội dung bài báo ............................................. 18
3.2.
Những vấn đề khác liên quan đến chuỗi cung ứng của Hyundai ............................................. 18
3.2.1.
Vấn đề bullwhip của Hyundai .......................................................................................... 18
3.2.2 Vấn đề về quản .............................................................................................................. 20
3.3 Tóm tắt các vấn đề tồn đọng trong chuỗi cung ứng của Hyundai ............................................. 20
3.4.
Nguyên nhân ............................................................................................................................ 21
vii
3.5.
Giải pháp ................................................................................................................................. 21
TÀI LIỆU THAM KHO .................................................................................................................. 23
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH I BÁO REVERSE LEAGILE
1.1.
Triển khai leagility trong kênh logistics ngược
1.1.1.
Kênh logistics ngược
Theo hội đồng các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng cho rằng nếu trọng tâm của logistics là sự di
chuyển của nguyên liệu từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, thì trọng tâm của logistics ngược phải là
sự di chuyển nguyên vật liệu từ điểm tiêu dùng đến điểm xuất xứ.
Theo Rogers Tibben-Lembke (2001) đưa ra khái niệm về "kênh logistics ngược" (reverse logistics
channel) quá trình quản dòng nguyên liệu thô, tồn kho, thành phẩm ng thông tin liên quan
từ điểm tiêu dùng trở lại điểm xuất xứ một cách hiệu quả tiết kiệm chi phí. bao gồm tất cả các
hoạt động liên quan đến việc thu hồi, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp và tái chế sản phẩm hoặc vật liệu
khi chúng bị hỏng, không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Đặc điểm của kênh logistics ngược gồm: Thu hồi sản phẩm, sửa chữa bảo trì, tái chế xử lý, quản
thông tin liên quan.
1.1.2.
Chiến lược logistics leagile- tinh gọn linh hoạt
Lean - Tinh gọn: Tập trung vào tối ưu hóa quá trình vận chuyển, quản lý hàng tồn kho và các hoạt
động liên quan đến chuỗi cung ứng bằng cách tập trung vào loại bỏ lãng phí tối ưu hóa hiệu suất.
Đặc điểm: Loại bỏ lãng phí, tối ưu hóa quá trình, sử dụng tài nguyên thông minh, tập trung vào giá
trị, đáng tin cậy.
Agile - Linh hoạt: Tập trung vào khả năng thích nghi nhanh chóng với sự biến đổi trong môi trường
kinh doanh thị trường. đòi hỏi sự linh hoạt trong các quyết định thực hiện để đối phó với sự
thay đổi không lường trước và nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục.
Đặc điểm: Tính thích nghi, độ linh hoạt, phản ứng nhanh, hợp tác, quản rủi ro.
Bảng 1.1.2. So sánh Lean Agile
Đặc điểm
Lean
Agile
Mục tiêu
Cách tiếp cận
Tối ưu hóa hiệu quả hiệu Thích ứng với những thay đổi
suất của chuỗi cung ứng bằng trong nhu cầu của khách hàng
cách loại bỏ lãng phí và thị trường
Tập trung vào việc loại bỏ lãng
Tập trung vào sự linh hoạt
phí
Ưu tiên
Hiệu quả
Linh hoạt
Phù hợp với
Các ngành công nghiệp nhu Các ngành công nghiệp nhu
cầu ổn định cầu thay đổi nhanh chóng
1
Leagile là sự kết hợp giữa hai mô hình lean và agile trong chiến lược chuỗi cung ứng tổng thể bằng
cách định vị điểmch rời sao cho phù hợp nhất với việc đáp ứng nhu cầu không ổn định hạ nguồn
nhưng vẫn cung cấp lịch trình cấp độ ngược dòng từ điểm tách rời. (Naylor và cộng sự, 1999)
“Điểm tách rời” là điểm phân biệt giữa kế hoạch theo định hướng đơn hàng và định hướng dự báo,
được sử dụng để đệm chống lại sự biến động của đơn đặt hàng của khách hàng hoặc sự đa dạng của
sản phẩm. Việc áp dụng các nguyên tắc agile là cần thiết đối với cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào
quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm hạ nguồn, trong khi những người tham gia thượng
nguồn sử dụng lean. Việc định vị điểm tách rời cũng gắn liền với vấn đề trì hoãn hoặc làm tăng hiệu
quả của hệ thống logistics.
1.1.3.
hình leagile trong logistics ngược
Tính tinh gọn trong quy trình logistics ngược được sử dụng ở thượng nguồn của điểm tách rời, giúp
loại bỏ sự lãng phí trong quá trình logistics ngược từ đó tiết kiệm chi phí thời gian liên quan. Ngược
lại, tính linh hoạt được áp dụng phần cuối của điểm tách rời giúp giảm thời gian thực hiện quy trình
nhằm đáp ứng nhu cầu không ổn định của người tiêu dùng nhanh nhất có thể.
Việc kết hợp tính linh hoạt tinh gọn sẽ giúp giảm thời gian thực hiện tổng thể chi phí cũng như
tăng sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, người ta còn hy vọng rằng các số liệu như giảm thời gian
giao hàng, giảm chi phí sự hài lòng của khách hàng sẽ được cải thiện thông qua việc áp dụng “tính
linh hoạt”.
Tuy nhiên một vấn đề lớn được đặt ra về sự đối lập giữa tiết kiệm chi phí phí dịch vụ trả lại hàng
nâng cao mức độ dịch vụ khách hàng. để giảm thiểu sự đánh đổi này, chúng ta sẽ trình bày một
số ví dụ về việc áp dụng chiến lược linh hoạt trong Logistics ngược, trong đó mối quan tâm chính
vị trí của điểm tách rời trong hệ thống Logistics.
a)
Điểm Tách Rời Giai Đoạn Thu Thập Sản Phẩm Tr Lại:
VD: Công ty A sản xuất các sản phẩm điện tử phức tạp nhận sản phẩm trả lại từ khách hàng để bảo
trì sửa chữa. Điểm tách rời của họ nằm giai đoạn thu thập sản phẩm trả lại. Tại điểm này, sản
phẩm được kiểm tra, xác định sự cố, phân loại để quyết định liệu chúng thể tái sử dụng hoặc
cần phải thay thế các thành phần.
b)
Điểm Tách Rời Giai Đoạn Tái Sử Dụng:
VD: Công ty B sản xuất các sản phẩm đóng gói tiêu dùng quyết định thực hiện việc tái sử dụng
các sản phẩm trả lại sau khi kiểm tra làm mới chúng. Điểm tách rời đây giai đoạn tái sử dụng,
nơi sản phẩm được làm mới và đóng gói lại để tái bán hoặc tái sử dụng.
c)
Điểm Tách Rời Giai Đoạn Xử Sản Phẩm Trả Lại:
VD: Công ty C sản xuất thiết bị công nghiệp và nhận sản phẩm trả lại từ khách hàng. Điểm tách rời
của họ nằm giai đoạn xử sản phẩm trả lại, trong đó sản phẩm được tháo rời thành các thành phần
riêng lẻ. Các thành phần này sau đó được kiểm tra, sửa chữa, tái sử dụng hoặc thay thế tùy thuộc
vào tình trạng của chúng.
d)
Điểm ch Rời Giai Đoạn Đầu Vào Sản Xuất:
VD: Công ty D sản xuất các sản phẩm thực phẩm chọn điểm tách rời nằm giai đoạn đầu vào sản
xuất. Thay sản xuất hàng tồn kho, họ sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng. Sản phẩm
được sản xuất dựa trên nhu cầu thực tế và đưa ra thị trường một cách nhanh chóng.
2
nh 1.1.3. Cấu trúc logistics ngược điểm tách rời
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
1.1.4.
Áp dụng chiến lược leagile cho kênh logistics ngược
1.1.4.1.
Thực trạng hiện tại
nh 1.1.4.1.a Kênh logistics của nhà sản xuất thiết bị điện tử tại Bangkok
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
Đơn đặt hàng được phân chia tại Trung tâm phân phối/dịch vụ Bangkok theo vị trí của khách hàng.
Nhà sản xuất điện tử tại Bangkok sẽ sử dụng xe tải riêng để giao hàng cho nhà bán lẻ trong nội thành
phố Bangkok. Đối với các tỉnh khác, nhà sản xuất giao hàng bằng xe tải nếu số lượng hàng đủ 1 xe
tải, giao qua đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển nếu hàng ít, hàng lẻ, có số lượng nhỏ.
3
nh 1.1.4.1.b Cấu trúc kênh logistics ngược
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
Khi hàng hóa cần sửa chữa, khách hàng thể sử dụng kênh logistics ngược của nhà sản
xuất bằng cách gửi hàng qua trung tâm dịch vụ duy nhất đặt tại Bangkok. Trung tâm dịch vụ
khu vực các nhà bán lẻ
Bangkok.
Vấn đề:
ch đóng vai t điểm tập kết để gửi ng về trung m
Lead time sửa chữai do phải chờ đợi quá lâu. Đặc biệt hàng gửi tại trung tâm dịch vụ khu vực
các nhà bán lẻ tần suất xe tải thấp thiếu xe tải quay trở lại trung tâm dịch vụ
Bangkok.
Chi phí vận chuyển cao. Trừ khi khách hàng đến lấy tại Trung tâm dịch vụ, họ sẽ phải trả tiền vận
chuyển từ Trung tâm về nhà. Nhà sản xuất cũng phải trả tiền vận chuyển từ nhà bán lẻ đến Trung tâm
dịch vụ tại Bangkok.
4
1.1.4.2.
Áp dụng chiến lược leagile cho nh logistics ngược
nh 1.1.4.2. Cấu trúc logistics leagile
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
Nhà sản xuất đã xây dựng cửa hàng dịch vụ tại tất cả 24 cửa hàng của nhà bán lẻ kết nối với những
biến động về nhu cầu của khách hàng. Tức nhà sản xuất xây dựng 24 cửang dịch vụ. Đồng thời
nhà sản xuất triển khai công nghệ thông tin tại cửa hàng dịch vụ để theo dõi mọi thông tin nhu cầu,
mức tồn kho tại 24 cửa hàng dịch vụ.
Những sản phẩm có lỗi phổ biến gửi về cửa hàng dịch vụ. những sản phẩm có lỗi phổ biến có số
lượng gửi về nhiều hơn nên lượng nhận về nhiều hơn. mức tồn kho an toàn tại các cửa hàng dịch vụ
có diện tích lớn hơn.
Những sản phẩm trả lại yêu cầu phức tạp hơn thì những ng hóa đó sẽ được gửi về trung tâm sửa
chữa chính tại Bangkok. Các lỗi bị gửi về đa số phức tạp nghiêm trọng nhưng hầu hết các số lượng
hàng gặp lỗi như vậy rất ít nên lượng trả về trung tâm sửa chửa chính tại Bangkok ít hơn. Do đó mức
tồn kho an toàn không cần quá cao diện tích sử dụng kho trong trung tâm sửa chửa cũng thu hẹp
lại. Thu hẹp diện tích kho trung tâm sửa chữa chính 350m2 còn 40m2 đủ để các thiết bị phức tạp và
phụ tùng.
Trong mỗi xưởng dịch vụ, ít nhất một người vận hành đa chức năng thể thực hiện các nhiệm vụ
từ chức năng hành chính đến dịch vụ sửa chữa. Tức nghĩa 24 cửa hàng thì mỗi cửa hàng sẽ 1
nhân viên. Vậy lượng nhân viên cần tổng cộng 24 nhân viên. Còn ngược lại tại trung tâm sửa chữa
chính thì thay đổi một cách đột ngột từ 20 nhân viên xuống còn 1 nhân viên. Lý giải cho sự thay đổi
này nhu cầu nhân viên sửa chữa tại trung tâm sửa chữa chính không còn nhiều như trước, số
lượng hàng hóa trả về đã giảm, lượng hàng hóa trước đó loại lớn hay loại nhỏ loại phức tạp được
gửi cho trung tâm chính thì được gửi cho cửa hàng dịch vụ sửa chữa. Do đó những nhân viên không
nhiệm vụ để làm đó sẽ di chuyển đến các cửa hàng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sửa chữa tại cửa
hàng dịch vụ.
Nhà sản xuất bổ sung hàng tồn kho phụ tùng thay thế cho các cửa hàng dịch vụ hàng tháng. Phụ tùng
lưu gi tại các cửa hàng dịch vụ trong khoảng 15 ngày. Phụ tùng thay thế thường xuyên sử dụng ng
5
tương đương với thời hạn sử dụng của các cửa hàng dịch vụ. Đối vớic phụ tùng thay thế khác, thời
hạn sử dụng không chắc chắn và rất khó ước tính.
Để đối phó với sự biến động nhu cầu cao hơn, các cửa hàng dịch vụ sử dụng hệ số an toàn cao n
để xác định số lượng phụ tùng thay thế cần lưu giữ mỗi địa điểm. Trung tâm dịch vụ chính sử dụng
hệ số an toàn thấp hơn.
Trong cấu trúc leagile, mức tồn kho chi phí lưu giữ ng tồn kho mỗi địa điểm đã được thay đổi.
Dựa trên số liệu chi phí, cấu hậu cần đảo ngược linh hoạt khiến chi phí u giữ hàng tồn kho trung
bình cao hơn so với trước đó.
1.1.4.3.
Kết
quả
Chiến lược linh hoạt ảnh hưởng lớn đến quy trình logistic ngược của nhà sản xuất, giúp giảm tổng chi
phí thời gian sửa chữa sản phẩm. Sự kết hợp giữa chiến ợc tinh gọn linh hoạt nhằm giảm chi
phí cung cấp phản ứng nhanh hơn cho biến động nhu cầu. Chi phí lớn nhất trong kênh logistics
ngược là chi phí vận chuyển sản phẩm trở lại trung tâm dịch vụ chính. Việc áp dụng chiến lược linh
hoạt trong quy trình hậu cần đảo ngược thể cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên,
hạn chế về dữ liệu khả ng áp dụng trong các ngành khác nhau. Hy vọng nghiên cứu tương lai sẽ
kiểm tra khái niệm này trong nhiều tình huống khác nhau phát triển quy trình nghiên cứu trường
hợp để nâng cao độ tin cậy của kết quả.
Điều y dẫn đến những nh hưởng tích cực:
Giảm thời gian thực hiện và thời gian chờ đợi từ 6-40 ngày còn 1 ngày. Do có các cửa ng dịch vụ
tại các điểm bán lẻ. Khách hàng chỉ việc đến các cửa hàng dịch vụ gần mình nhất để sửa chữa thay
thế lắp ráp. các điểm bán lẻ này tiếp cận thường xuyên với khách hàng nhất, vị trí lợi thế gần
khách ng nhất, n sản phẩm được khách hàng trả lại bởi những lỗi phổ biến sẽ được giải quyết
ngay trong ngày mà không cần phải chờ đợi thời gian vận chuyển.
Tiết kiệm chi phí vận chuyển ( lúc trước khách hàng chỉ các lỗi phổ biến cửa sản phẩm phải chịu 2
đợt phí đi sửa chữa gửi về). Nhờ các cửa hàng dịch vụ gần khách hàng này không cần phải
nhờ các đơn vị vận chuyển để vận tải hàng hoá lỗi đến trung tâm sửa chữa chính
Giảm chi phí thuê mặt bằng 33.600$ còn 19.200$. Chị phí thuê mặt bằng đã giảm đáng kể nguyên
nhân mức độ sử dụng kho tại trung tâm sửa chữa chính giảm nên nhà sản xuất đã giảm kho tại trung
tâm này. Tại các cửa hàng dịch vụ thì tùy vào nhu cầu sửa chữa của từng vùng diện tích kho sẽ thay
đổi. Tiền để thuê một miếng đất lớn lớn hơn nhiều lần so với tiền để thuê nhiều miếng đất nhỏ. Chính
vì vậy đã cắt giảm được một ít tiền thuê mặt bằng.
Nhưng đổi lại các lợi ích trên tdoanh nghiệp phải đánh đổi chi phí vận hành chi phí lưu giữ hàng
tồn kho tăng.
Chi phí vận hành 44.000$ lên 55.000$ do lượng nhân viên tăng từ 20 nhân viên lên thành 25 nhân
viên. Tiền để trả lương thưởng, tiền quản các nhân viên để vận hành các cửa hàng dịch vụ tăng.
Chi phí lưu giữ hàng tồn kho 6.813$ lên 9.298$ (mức tồn kho 24 cửa hàng cao hơn mức tồn kho
trung tâm). Mức tồn kho đây cao tại các cửa hàng dịch vụ này cần diện tích đủ để chứa, dự trữ
các phụ kiện, phụ tùng để sửa chữa các lỗi phổ biến khá nhiều nhu cầu nhiều nên cần phải mức
tồn kho an toàn cao. Cao hơn mức tồn kho ở trung tâm sửa chửa chính. Mà số lượng cửa hàng là 24
nên phải phân bổ nguyên vật liệu hợp lý. Đảm bảo luôn nguyên vật liệu đáp ứng để sửa sửa chữa.
Tuy nhiên chi phí vận hành và chi phí lưu trữ ng tồn kho cao cũng không lớn hơn các lợi ích tiết
kiệm khác mà chiến lược mang lại. Nên tổng chi phí tiết kiệm được 30.529$.
6
1.2. Đóng góp vào thực tế
Giúp tiết kiệm chi phí: Lợi ích của việc triển khai linh hoạt trong các kênh logistics ngược sẽ giúp
giảm thời gian thực hiện tổng thể chi phí của chương trình hậu cần ngược. Sự giảm chi phí lớn
nhất của kênh logistics ngược từ việc vận chuyển hàng về hoạt động trở lại trung tâm dịch vụ chính.
Hệ thống hậu cần ngược cho phép kết hợp hàng hóa hàng trống, giúp tận dụng tối đa tải trọng của
các phương tiện vận chuyển
Góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng: Quá trình logistics ngược thể giúp việc giao hàng
ngược trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Một trong những mục tiêu của quy trình hậu cần ngược là
nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nên việc áp dụng chiến lược linh hoạt o quy trình hậu cần
đảo ngược có thể đáp ứng thành công yêu cầu của khách hàng.
Giúp quá trình logistics xuôi đạt được hiệu quả cao: Các kênh logistics ngược thể được sử dụng
để quản lý lưu kho ngược, giúp tối ưu hóa quá trình logistics xuôi. Điều này đồng nghĩa với việc cải
thiện sự đồng nhất trong cung cấp và phân phối sản phẩm.
Giúp tiết kiệm được thời gian: Nhờ sự phân bổ cửa hàng dịch vụ tại các điểm bán lẻ nên khách hàng
không phải chờ đợi thời gian vận chyển hàng đến trung tâm sửa chửa chính.
1.3.
Dự kiến nghiên cứu
Như chúng ta đã biết thì Logistic ngược một bộ phận của chuỗi cung ứng thông thường cũng
gồm các quá trình hoạch định, lên kế hoạch thực hiện và kiểm soát một cách chặt chẽ quá trình lưu
chuyển hàng hóa dịch vụ thông tin giữa điểm tiêu dùng điểm khởi đầu. bao gồm các hoạt động
thu hồi, sửa chữa, bảo trì, tái chế nâng cấp sản phẩm khi chúng bị hỏng và không đáp ứngu
cầu của người tiêu dùng, mang lại giá trị kinh tế, hội giảm thiểuc tác động môi trường.
một vấn đề cần được chú trọng trong xã hội hiện nay. Đây một bài báo rất hay nói về chuỗi cung
ứng ngược do tác giả R. Banomyong, V. Veerakachen and N. Supatn trình bày. Bài báo nói về trường
hợp tại Băng Cốc vậy tại Việt Nam của mình thì như thế nào.
Tại Việt Nam, vấn đề thu hồi xe ô diễn ra khá trầm trọng. Trong 6 tháng đầu năm 2023, theo báo
thanh niên tổng hợp từ Cục Đăng kiểm Việt Nam cho thấy đã có đến 19 đợt thu hồi. Vụ triệu hồi có
số lượng xe nhiều nhất hãng xe Hyundai. ba đợt thu hồi đợt thu hồi ảnh hưởng nhiều nhất
đợt tháng 2 năm 2023. Hãng xe mất khoảng hai tháng để chủ sở hữu nhận thư thông báo kể từ khi
vấn đề xảy ra. Tại sao lại mất khoảng thời gian đó. Lean làm sao cho quy trình gọn nhất nhưng vẫn
hiệu quả, rút ngắn lead time. Áp dụng cách mà công ty ở Băng Cốc bố trí nhân viên tại các khu vực
24 sở sửa chữa tại 24 cửa hàng, thông báo hỗ trợ khách hàng. Nhóm phân tích hiện trạng của
cung ứng của Hyundai. Hyundai cũng có các trung tâm dịch vụ như thế.
Từ bài báo, nhóm dự kiến sẽ áp dụng khái niệm và kỹ thuật lean để xem xét quy trình của Hyundai
diễn biến như thế nào khác so với quy trình thu hồi lean trong bài báo phân tích hay không, đã tinh
gọn chưa, hay vẫn còn thừa những bước nào thể lược bỏ. Còn khái niệm agile, agile tập trung
vào sự linh hoạt. Nhóm dự kiến áp dụng trường hợp trong bài báo tại trung tâm dịch vụ phương pháp
kho dự trữ của sở sẽ dự trữ các linh kiện cho lỗi phổ biến, dịch vụ cần tập trung cũng các lỗi
phổ biến còn kho dự trữ của trung tâm dịch vụ sẽ dự trữ các linh kiện cho lỗi phức tạp hơn, sẽ tiết
kiệm chi phí mặt bằng cho Hyundai và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
7
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG NG CỦA HYUNDAI
2.1.
Các dòng lưu chuyển
2.1.1.
Dòng hàng hóa
nh2.1.1 đồ dòng ng hóa của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Dòng hàng hóa của Hyundai đi từ nhà cung cấp nguyên vật liệu như thép, kim loại,... đến 2 nhà máy
sản xuất trụ tại khu công nghiệp Ninh Bình, Gián Khẩu với hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại
quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Sau khi đã cho ra thành phẩm những chiếc xe đã
hoàn chỉnh thì nhà sản xuất sẽ chuyển các thành phẩm này sang hơn 130 đại lý ủy quyền các đại
ủy quyền sẽ đưa các thành phẩm này đến 2 nơi, một Showroom của Hyundai, hai đến các nhà
đại lý cấp 2. Và cuối cùng là các thành phẩm từ 2 nơi này sẽ được đưa đến tay khách hàng.
2.1.2. Dòng tiền tệ
Hình2.1.2 đồ dòng tiền tệ của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Dòng tiền tệ của Hyundai sự luân phiên của tiền trong quá trình kinh doanh, sản xuất phân phối
sản phẩm. bao gồm dòng tiền vào, khi khách hàng nhận được hàng hóa với đầy đủ chứng từ hóa
8
đơn hợp lệ thì dòng tiền sẽ được đưa vào chuỗi cung ứng bởi chính khách hàng dòng tiền cũng bắt
nguồn từ chính khách hàng đến các nhà sản xuất, cung cấp.
2.1.3. Dòng thông tin
Hình2.1.3 đồ dòng thông tin của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Các showroom trực thuộc đại ủy quyền. Đại ủy quyền đóng vai trò là “nguồn tập trung thông
tin”, phân bổ số lượng xe đến các showroom và đại lý cấp 2 một cách hiệu quả nhất.
Khách hàng: Cung cấp thông tin về tình trạng, sự cố hoặc yêu cầu sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng xe
Hyundai của họ. Thông tin này giúp nhà sản xuất đại hiểu vấn đề đưa ra giải pháp phù hợp.
Khi bảo trì và bảo dưỡng:
Trường hợp 1: Xe còn thể đến được trung tâm dịch vụ khách hàng thì chạy xe đến (book lịch hẹn
trước hoặc không).
Trường hợp 2: Xe không thể đi nữa, thì bên dịch vụ sẽ đến mang xe tới trung tâm dịch vụ.
Đại cấp 2: Nhận thông tin từ khách hàng chuyển tiếp đến nhà sản xuất hoặc đại ủy quyền (cấp
1). Họ cung cấp thông tin về tình trạng xe, yêu cầu bảo trìbảo dưỡng từ khách hàng cho các bên
liên quan.
Đại ủy quyền (cấp 1): Cung cấp thông tin về các quy trình sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng xe
Hyundai. Họ sẽ giúp khách hàng hiểu về các dịch vụ cần thiết để duy trì bảo vệ xe của họ. Ngoài
ra, đại lý cũng sẽ cung cấp thông tin về các chương trình thu hồi sản phẩm lỗi (nếu có) để đảm bảo
an toàn và chất lượng của xe Hyundai.
Nhà sản xuất: Nhận thông tin từ khách hàng, nhà phân phối đại để hiểu vấn đề đưa ra giải
pháp. Thông tin này giúp Hyundai xác định các vấn đề kỹ thuật, cung cấp hướng dẫn sửa chữa, bảo
trì và bảo dưỡng, và đưa ra các biện pháp thu hồi sản phẩm lỗi nếu cần thiết.
2.1.4. Dòng cung ứng ngược
Sự thúc đẩy cho việc tiến hành Logistics ngược do vấn đề pháp lý, giải pháp này đã giúp đảm bảo
sự cải thiện hình ảnh nhận diện thương hiệu, đồng thời loại bỏ các chi phí pháp khi xảy ra tai
nạn do việc sử dụng các bộ phận linh kiện qua sử dụng. Những sản phẩm đời được thiết kế lại để
tương thích với việc tái sản xuất.
Sự lớn mạnh của logistics ngược gắn liền với sự phát triển của chuỗi cung ứng khép kín, chuỗi cung
ứng xanh chuỗi cung ứng bền vững. thể thấy rằng logistic ngược một bộ phận quan trọng
không thể tách rời trong hệ thống quản lý chuỗi cung ứng.
9
Hình2.1.4a Dòng logistics ngược của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Dòng hàng hóa sẽ đi từ khách hàng đến đại lý ủy quyền gần nhất có thể là đại lý cấp 2, hoặc xưởng
dịch vụ 3S, đại cấp 3 hay còn gọi xưởng dịch vụ 3S. Nếu khách hàng đem xe đến đại cấp 2 sẽ
2 trường hợp, (1) đến xưởng dịch vụ 3S nếu xe bị hư hỏng nặng hoặc do Hyundai ra lệnh thu hồi
với các lỗi nhẹ xưởng dịch vụ 3S có thể tiếp nhận được. (2) còn nếu xe nhu cầu phức tạp hơnu
cầu người chuyên môn cao sửa chửa, cần phụ kiện cầu kì thì trở về nhà sản xuất. Đại cấp 2 chỉ
đại bán hàng không dịch vụ sửa chữa nên khách hàng đem xe đến đại cấp 2 đi
chăng nữa, họ cũng không giải quyết, sửa chữa được.
Trường hợp khách hàng đem xe trực tiếp đến 3S viết tắt của ba từ Showroom, Service Spare
part. Điều này nghĩa là tại các đại lý 3S ngoài bán xe Hyundai chính hãng còn thực hiện hai dịch
vụ sửa chữa và cung cấp phụ tùng chính hãng. Do đó khi mua xe tại các đại lý xe tải Hyundai 3S
khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm về các chương trình hậu mãi, đội ngũ chăm sóc khách hàng và các
dịch vụ bảo hành, sửa chữa trong suốt quá trình sử dụng. Trường hợp hàng hóa hỏng nặng, các xe
thuộc diện thu hồi đã sửa chửa nhưng vấn đề phát sinh nặng hơn, yêu cầu sửa chữa phức tạp thì
sẽ được vận chuyển đến hai nhà máy sản xuất ở Ninh Bình.
Các sản phẩm xe một khi đã đến nhà máy này thì sẽ được xem xét nếu còn thể sửa chữa được thì
họ sẽ sửa chữa còn không họ sẽ xem xét đến trường hợp tháo phụ tùng sản xuất lại hoặc tiêu hủy dòng
sản phẩm xe đó. Và có đền bù phù hợp cho khách hàng, thông báo công khai vấn đề vì sao tiêu hủy.
Dĩ nhiên nếu đến đây bị tiêu hủy thì ảnh hưởng thiệt hại rất lớn, hậu quả nghiệm trọng cho nhà sản
xuất.
Logistic ngược của Hyundai phần lớn liên quan đến hoạt động bảo nh, bảo ỡng xe (thường xuyên).
Những trường hợp xe gặp lỗi sự cố toàn bộ các hàng sẽ được giám định nghiêm ngặt thu hồi sản
phẩm lỗi (bất thường) khi có phê duyệt. Hyundai hãng xe được đầu vào máy móc thiết bị chất
lượng bền bỉ, do vậy việc xử lý máy móc không gặp quá khó khăn.
10
Ngày 1/9/2023, TC Motor bắt đầu đợt triệu hồi 5.675 xe Hyundai Santa Fe. Các xe thuộc diện triệu
hồi được xác định sản xuất trong khoảng thời gian từ ngày 28.4.2017 đến 27.10.2018 tại nhà y
Hyundai Thành Công Ninh Bình đã phân phối đến tay người dùng tại Việt Nam. Tất cả được xác
định bị lỗi bảng mạch bộ điều khiển HECU thể khiến hệ thống phanh ABS làm việc không hiệu
quả.
Khi phát hiện lỗi, chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp tai nạn nào liên quan đến lỗi này, tuy nhiên để
tuân thủ các quy định hiện hành đảm bảo quyền lợi của khách hàng cũng như an toàn cho phương
tiện, TC Motor quyết định thực hiện triệu hồi để thay thế cầu chì ABS.
Quy trình logistic ngược của Hyundai
nh2.1.4.b Quy trình logistics ngược
của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Bước 1. Tập hợp: hoạt động thu hồi các lô ô tô hư hỏng do nhà sản xuất, hỏng linh kiện. Cụ
thể dòng xe Hyundai Santa Fe sản xuất từ ngày 28.4.2017 đến 27.10.2018 tại nhà máy Hyundai
Thành Công. Điểm thu thập nhà sản xuất ô tô của Hyundai - TC motor các hệ thống phân phối
đại lý 3S trên toàn quốc (Hyundai có tổng 130 đại lý 1s và 3s)
Bước 2. Kiểm tra:
Tại điểm thu hồi TC motor sẽ tiến hành kiểm tra về bảng mạch và hệ thống phanh ABS,...thu hồi lại
về mặt chất lượng, chọn lọc và phân loại theo lô, theo lỗi, hư hỏng.
Đối với các xe thuộc diện bảo dưỡng, bảo hành sẽ được kiểm tra ghi nhận lại các lỗi, hỏng của
linh kiện, phụ tùng tại các đại cấp 1, trung tâm dịch vụ. Để thể xác định được giai đoạn tiếp theo
xử lý, sửa chữa, đổi mới.
Bước 3: Xử
Khi sản phẩm đã được thu hồi ngược trở TC motor và nhà sản xuất về phân loại cụ thể từng lỗi linh
kiện, hỏng khác nhau. Ở bước này, nhà sản xuất cũng như trung tâm dịch vụ bảo trì sẽ xử lý theo
nhiều cách khác nhau:
Đối với các ô vấn đề về lỗi do nhà sản xuất sẽ đem thay thế miễn phí cầu chì hệ thống phanh
ABS khi mang đến các đại lý, trạm dịch vụ của TC Motor. Thời gian kiểm tra, sửa chữa mỗi xe mất
chưa đến 15 phút. Với trường hợp lỗi nặng không thể sửa chữa thay thế, xe được tháo phụ tùng để
sản xuất mới.
Đối với chính sách bảo dưỡng, sửa chữa các phụ tùng hỏng, hết thời gian sử dụng theo nhà sản
xuất sẽ được thay thế tại các trung tâm dịch vụ các đại bao gồm thợ bảo trì, kỹ thuật viên.
Hoặc các ô tô cũ sau sửa chữa, phục hồi được tái sử dụng hoặc bán lại nếu còn tốt. Ô được phục
hồi sản phẩm lại bằng cách sửa lại, làm mới.
11
Những linh kiện hư sau quá trình sửa chữa trở thành rác thải, một số vật liệu của linh kiện có thể tái
chế như nhựa cao su từ vỏ xe,...
Bước 4: Phân phối lại
Sau các giai đoạn trên ô đã được phục hồi lại như mới. Giờ thì các hoạt động Logistics sẽ được áp
dụng để đưa sản phẩm ra thị trường. Ô được vận chuyển từ nhà sản xuất đến các đơn vị phân phối
ủy quyền hoặc đại lý nhằm tiếp cận với khách hàng có nhu cầu sử dụng.
nh2.1.4.c Kết quả bán ng của Hyundai tháng 03/2023
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Kết quả hoạt động bán hàng Hyundai tháng 03/2023 tăng so với 02/2023.
Qua đó, khách hàng tin tưởng lựa chọn Hyundai làm phương tiện đồng hành. Điều này thể hiện
doanh số bán hàng tháng 03/2023 tăng trưởng 42.1% so với tháng 02/2023. Góp phần phát triển
cho thương hiệu cũng như mang lại lợi nhuận về tài chính cho doanh nghiệp.
Nhờ vào việc vận hành Logistic ngược hiệu quả, Hyundai đã giảmc chi phí thiệt hại kịp thời trước
khi ô tô có vấn đề, rủi ro. Đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cung cấp những sản phẩm với mẫu
mới đa dạng, đảm bảo nghiêm về tính an toàn khiến cho khách hàng yên tâm bằng nhiều chính
sách.
2.2.
Nhiệm vụ của từng thành viên trong chuỗi cung ứng
2.2.1.
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp vai quan trọng đối với bất kỳ nhà sản xuất. Nếu không nhà cung cấp, doanh nghiệp
sẽ không thể tiến hành sản xuất, như vậy sẽ không có đầu ra sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Các nhiệm vụ NSX:
Lập kế hoạch cung cấp trao đổi thông tin với NSX: trao đổi với NSX vấn đề dự báo diễn biến nhu
cầu KH để từ đó linh hoạt hơn điều chỉnh lượng cung hợp lý. Nắm bắt nhu cầu của NSX để nghiên
cứu cải tiến các sản phẩm mới nâng cao chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.
Cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, linh kiện, thiết bị để doanh nghiệp hyundai đưa vào hoạt động sản
xuất. Tập đoàn Hyundai sẽ không thể hoạt động nếu thiếu đi nhà cung cấp.
12

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
LOGISTICS TINH GỌN VÀ LINH HOẠT LIÊN HỆ VỚI
CHUỐI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN
DOANH Ô TÔ HYUNDAI THÀNH CÔNG VIỆT NAM
Nhóm sinh viên thực hiện: 1/ Thái Thị Thu Thảo – 2025106010007 - D20QLCN02
2/ Nguyễn Phương Thảo - 2125106050021 - D21LOQL02 Nhóm lớp: KITE.CQ.02
Chương trình: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Ngô Linh Ly Bình Dương, 11/2023 KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRKINH DOANH
PHIU CHM TIU LUN
Tên học phần: Quản trị chuỗi cung ứng (2+0) Mã học phần: LING217
Nhóm/lớp môn học: KITE.CQ.01 Học kỳ: 1 Năm học: 2023-2024 Danh sách sinh viên: STT Hvà tên
Mã ssinh viên
Tlệ đóng góp Điểm quy đổi 1 Nguyễn Phương Thảo 2125106050021 100% 2 Thái Thị Thu Thảo 2025106010007 100%
Đề tài: Logistics tinh gn và linh hot liên hvi công ty cphn liên doanh ô tô Hyundai Vit Nam Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm ti Điểm đánh giá đa Cán bCán bộ Điểm thng chm 1 chm 2 nht
Chọn chủ đề (bài báo), tổng quan nội dung lý 1 2.5
thuyết và đóng góp vào thực tế (bài báo)
Mô tả các dòng (hàng hóa, tiện tệ, thông tin, 2
ngược-nếu có) của hệ thống chuỗi cung ứng và các 2.5
chỉ số đo lường tính hiệu quả của chuỗi
Phân tích, đánh giá chuỗi cung ứng theo chủ đề đã 3 4 chọn trong lý thuyết 4 Hình thức trình bày 1
Điểm tng cng 10
Bình Dương, ngày… .. tháng 11 năm 2023
Cán bchm 1
Cán bchm 2 Ngô Linh Ly ii DANH MỤC HÌNH ẢNH STT Tên hình ảnh Trang 1
Cấu trúc logistics ngược và điểm tách rời 3 2
Kênh logistics của nhà sản xuất thiết bị điện tử tại Bangkok 3 3
Cấu trúc kênh logistics ngược 4 4 Cấu trúc logistics leagile 5 5
Sơ đồ dòng hàng hóa của Hyundai 8 6
Sơ đồ dòng tiền tệ của Hyundai 8 7
Sơ đồ dòng thông tin của Hyundai 9 8
Dòng logistics ngược của Hyundai 10 9
Quy trình logistics ngược của Hyundai 11 10
Kết quả bán hàng của Hyundai tháng 03/2023 12 11
Tổng bán ra năm 2022 của Hyundai 18 iii DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng biểu Trang 1 So sánh Lean và Agile 1 2
Danh sách các xe trong diện triệu hồi 14 3
Sự khác nhau giữa bài báo và chuỗi cung ứng của Hyundai 18 iv LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành được bài tiểu luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, học viên còn nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ giáo viên hướng dẫn thầy Ngô Linh Ly. Từ việc lựa chọn đề tài, xây dựng đề tài và định
hướng về nội dung cũng như hình thức đến việc hoàn thành bài tiểu luận, nếu không có sự giúp đỡ
của Thầy có lẽ đã không có bài tiểu luận này. Các số liệu và kết quả thu được là do các cá nhân trong
nhóm nổ lực trực tiếp theo dõi, thu thập với một thái độ hoàn toàn khách quan, trung thực, không đạo
nhái hay sao chép từ bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tất cả tài liệu trích dẫn đều được
ghi rõ nguồn gốc, không sao chép bất cứ tài liệu nào mà không có trích dẫn. Chúng em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường nếu phát hiện bất cứ sai phạm hay sao chép nào trong đề tài này. Tác Giả Nguyễn Phương Thảo Thái Thị Thu Thảo v LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Ban giám hiệu trường Đại
Học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại
sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin để em hoàn thành bài tiểu luận một cách hoàn chỉnh.
Chúng em xin bày tỏ lòng biến ơn sâu sắc tới thầy Ngô Linh Ly người trực tiếp hướng dẫn chúng em
thực hiện bài tiểu luận. Thầy đã hướng dẫn, chỉ dạy tận tình trong quá trình chúng em tìm hiểu và
nghiên cứu. Chúng em đã biết thêm được rất nhiều kiến thức bổ ích trong học tập và trong công tác
nghiên cứu từ thầy. Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người luôn giúp
đỡ, động viên giúp chúng tôi có thêm động lực để hoàn thành bài tiểu luận này.
Cuối cùng chúng em tự nhận thấy bản thân còn nhiều hạn chế, tuy rằng đã cố gắng hoàn thành bài
tiểu luận trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và góp ý tận tình của quý thầy cô.
Trân trọng cảm ơn quý thầy cô! Tác Giả Nguyễn Phương Thảo Thái Thị Thu Thảo vi
MC LC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................................. iv
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. v
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÀI BÁO REVERSE LEAGILE ............................................................. 1
1.1. Triển khai leagility trong kênh logistics ngược .......................................................................... 1
1.1.1. Kênh logistics ngược .......................................................................................................... 1
1.1.2. Chiến lược logistics leagile- tinh gọn và linh hoạt .............................................................. 1
1.1.3. Mô hình leagile trong logistics ngược ................................................................................ 2
1.1.4. Áp dụng chiến lược leagile cho kênh logistics ngược ........................................................ 3
1.2. Đóng góp vào thực tế ................................................................................................................. 7
1.3. Dự kiến nghiên cứu .................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HYUNDAI ........................................................................ 8
2.1. Các dòng lưu chuyển ................................................................................................................. 8
2.1.1. Dòng hàng hóa .................................................................................................................... 8
2.1.2. Dòng tiền tệ ........................................................................................................................ 8
2.1.3. Dòng thông tin .................................................................................................................... 9
2.1.4. Dòng cung ứng ngược ........................................................................................................ 9
2.2. Nhiệm vụ của từng thành viên trong chuỗi cung ứng .............................................................. 12
2.2.1. Nhà cung cấp .................................................................................................................... 12
2.2.2. Nhà sản xuất ..................................................................................................................... 13
2.2.3. Nhà phân phối................................................................................................................... 15
2.2.4. Nhà bán sỉ ......................................................................................................................... 15
2.2.5. Nhà bán lẻ ......................................................................................................................... 16
2.3. Các chỉ số đo lường của chuỗi ................................................................................................. 17
CHƯƠNG 3: DÁNH GIÁ .................................................................................................................. 18
3.1. So sánh sự vận hành hiện tại của Hyundai với nội dung bài báo ............................................. 18
3.2. Những vấn đề khác liên quan đến chuỗi cung ứng của Hyundai ............................................. 18
3.2.1. Vấn đề bullwhip của Hyundai .......................................................................................... 18
3.2.2 Vấn đề về quản lý .............................................................................................................. 20
3.3 Tóm tắt các vấn đề tồn đọng trong chuỗi cung ứng của Hyundai ............................................. 20
3.4. Nguyên nhân ............................................................................................................................ 21 vii
3.5. Giải pháp ................................................................................................................................. 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................. 23
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÀI BÁO REVERSE LEAGILE
1.1. Triển khai leagility trong kênh logistics ngược
1.1.1. Kênh logistics ngược
Theo hội đồng các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng cho rằng nếu trọng tâm của logistics là sự di
chuyển của nguyên liệu từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, thì trọng tâm của logistics ngược phải là
sự di chuyển nguyên vật liệu từ điểm tiêu dùng đến điểm xuất xứ.
Theo Rogers và Tibben-Lembke (2001) đưa ra khái niệm về "kênh logistics ngược" (reverse logistics
channel) là quá trình quản lý dòng nguyên liệu thô, tồn kho, thành phẩm và dòng thông tin liên quan
từ điểm tiêu dùng trở lại điểm xuất xứ một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Nó bao gồm tất cả các
hoạt động liên quan đến việc thu hồi, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp và tái chế sản phẩm hoặc vật liệu
khi chúng bị hỏng, không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Đặc điểm của kênh logistics ngược gồm: Thu hồi sản phẩm, sửa chữa và bảo trì, tái chế và xử lý, quản lý thông tin liên quan.
1.1.2. Chiến lược logistics leagile- tinh gọn và linh hoạt
Lean - Tinh gọn: Tập trung vào tối ưu hóa quá trình vận chuyển, quản lý hàng tồn kho và các hoạt
động liên quan đến chuỗi cung ứng bằng cách tập trung vào loại bỏ lãng phí và tối ưu hóa hiệu suất.
Đặc điểm: Loại bỏ lãng phí, tối ưu hóa quá trình, sử dụng tài nguyên thông minh, tập trung vào giá trị, đáng tin cậy.
Agile - Linh hoạt: Tập trung vào khả năng thích nghi nhanh chóng với sự biến đổi trong môi trường
kinh doanh và thị trường. Nó đòi hỏi sự linh hoạt trong các quyết định và thực hiện để đối phó với sự
thay đổi không lường trước và nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục.
Đặc điểm: Tính thích nghi, độ linh hoạt, phản ứng nhanh, hợp tác, quản lý rủi ro.
Bảng 1.1.2. So sánh Lean và Agile Đặc điểm Lean Agile Mục tiêu
Tối ưu hóa hiệu quả và hiệu Thích ứng với những thay đổi
suất của chuỗi cung ứng bằng trong nhu cầu của khách hàng cách loại bỏ lãng phí và thị trường Cách tiếp cận
Tập trung vào việc loại bỏ lãng Tập trung vào sự linh hoạt phí Ưu tiên Hiệu quả Linh hoạt Phù hợp với
Các ngành công nghiệp có nhu Các ngành công nghiệp có nhu cầu ổn định
cầu thay đổi nhanh chóng 1
Leagile là sự kết hợp giữa hai mô hình lean và agile trong chiến lược chuỗi cung ứng tổng thể bằng
cách định vị điểm tách rời sao cho phù hợp nhất với việc đáp ứng nhu cầu không ổn định ở hạ nguồn
nhưng vẫn cung cấp lịch trình cấp độ ngược dòng từ điểm tách rời. (Naylor và cộng sự, 1999)
“Điểm tách rời” là điểm phân biệt giữa kế hoạch theo định hướng đơn hàng và định hướng dự báo,
được sử dụng để đệm chống lại sự biến động của đơn đặt hàng của khách hàng hoặc sự đa dạng của
sản phẩm. Việc áp dụng các nguyên tắc agile là cần thiết đối với cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào
quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm ở hạ nguồn, trong khi những người tham gia ở thượng
nguồn sử dụng lean. Việc định vị điểm tách rời cũng gắn liền với vấn đề trì hoãn hoặc làm tăng hiệu
quả của hệ thống logistics.
1.1.3. Mô hình leagile trong logistics ngược
Tính tinh gọn trong quy trình logistics ngược được sử dụng ở thượng nguồn của điểm tách rời, giúp
loại bỏ sự lãng phí trong quá trình logistics ngược từ đó tiết kiệm chi phí và thời gian liên quan. Ngược
lại, tính linh hoạt được áp dụng ở phần cuối của điểm tách rời giúp giảm thời gian thực hiện quy trình
nhằm đáp ứng nhu cầu không ổn định của người tiêu dùng nhanh nhất có thể.
Việc kết hợp tính linh hoạt và tinh gọn sẽ giúp giảm thời gian thực hiện tổng thể và chi phí cũng như
tăng sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, người ta còn hy vọng rằng các số liệu như giảm thời gian
giao hàng, giảm chi phí và sự hài lòng của khách hàng sẽ được cải thiện thông qua việc áp dụng “tính linh hoạt”.
Tuy nhiên có một vấn đề lớn được đặt ra về sự đối lập giữa tiết kiệm chi phí phí dịch vụ trả lại hàng
và nâng cao mức độ dịch vụ khách hàng. Và để giảm thiểu sự đánh đổi này, chúng ta sẽ trình bày một
số ví dụ về việc áp dụng chiến lược linh hoạt trong Logistics ngược, trong đó mối quan tâm chính là
vị trí của điểm tách rời trong hệ thống Logistics.
a) Điểm Tách Rời Ở Giai Đoạn Thu Thập Sản Phẩm Trả Lại:
VD: Công ty A sản xuất các sản phẩm điện tử phức tạp và nhận sản phẩm trả lại từ khách hàng để bảo
trì và sửa chữa. Điểm tách rời của họ nằm ở giai đoạn thu thập sản phẩm trả lại. Tại điểm này, sản
phẩm được kiểm tra, xác định sự cố, và phân loại để quyết định liệu chúng có thể tái sử dụng hoặc
cần phải thay thế các thành phần.
b) Điểm Tách Rời Ở Giai Đoạn Tái Sử Dụng:
VD: Công ty B sản xuất các sản phẩm đóng gói tiêu dùng và quyết định thực hiện việc tái sử dụng
các sản phẩm trả lại sau khi kiểm tra và làm mới chúng. Điểm tách rời ở đây là giai đoạn tái sử dụng,
nơi sản phẩm được làm mới và đóng gói lại để tái bán hoặc tái sử dụng.
c) Điểm Tách Rời Ở Giai Đoạn Xử Lý Sản Phẩm Trả Lại:
VD: Công ty C sản xuất thiết bị công nghiệp và nhận sản phẩm trả lại từ khách hàng. Điểm tách rời
của họ nằm ở giai đoạn xử lý sản phẩm trả lại, trong đó sản phẩm được tháo rời thành các thành phần
riêng lẻ. Các thành phần này sau đó được kiểm tra, sửa chữa, và tái sử dụng hoặc thay thế tùy thuộc
vào tình trạng của chúng.
d) Điểm Tách Rời Ở Giai Đoạn Đầu Vào Sản Xuất:
VD: Công ty D sản xuất các sản phẩm thực phẩm và chọn điểm tách rời nằm ở giai đoạn đầu vào sản
xuất. Thay vì sản xuất hàng tồn kho, họ sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng. Sản phẩm
được sản xuất dựa trên nhu cầu thực tế và đưa ra thị trường một cách nhanh chóng. 2
Hình 1.1.3. Cấu trúc logistics ngược và điểm tách rời
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
1.1.4. Áp dụng chiến lược leagile cho kênh logistics ngược
1.1.4.1. Thực trạng hiện tại
Hình 1.1.4.1.a Kênh logistics của nhà sản xuất thiết bị điện tử tại Bangkok
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
Đơn đặt hàng được phân chia tại Trung tâm phân phối/dịch vụ ở Bangkok theo vị trí của khách hàng.
Nhà sản xuất điện tử tại Bangkok sẽ sử dụng xe tải riêng để giao hàng cho nhà bán lẻ trong nội thành
phố Bangkok. Đối với các tỉnh khác, nhà sản xuất giao hàng bằng xe tải nếu số lượng hàng đủ 1 xe
tải, giao qua đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển nếu hàng ít, hàng lẻ, có số lượng nhỏ. 3
Hình 1.1.4.1.b Cấu trúc kênh logistics ngược
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
Khi có hàng hóa cần sửa chữa, khách hàng có thể sử dụng kênh logistics ngược của nhà sản
xuất bằng cách gửi hàng qua trung tâm dịch vụ duy nhất đặt tại Bangkok. Trung tâm dịch vụ
khu vực và các nhà bán lẻ
chỉ đóng vai trò là điểm tập kết để gửi hàng về trung tâm Bangkok. Vấn đề:
Lead time sửa chữa dài do phải chờ đợi quá lâu. Đặc biệt là hàng gửi tại trung tâm dịch vụ khu vực
và các nhà bán lẻ vì tần suất xe tải thấp và thiếu xe tải quay trở lại trung tâm dịch vụ Bangkok.
Chi phí vận chuyển cao. Trừ khi khách hàng đến lấy tại Trung tâm dịch vụ, họ sẽ phải trả tiền vận
chuyển từ Trung tâm về nhà. Nhà sản xuất cũng phải trả tiền vận chuyển từ nhà bán lẻ đến Trung tâm dịch vụ tại Bangkok. 4
1.1.4.2. Áp dụng chiến lược leagile cho kênh logistics ngược
Hình 1.1.4.2. Cấu trúc logistics leagile
Nguồn: R. Banomyong et al (2008)
Nhà sản xuất đã xây dựng cửa hàng dịch vụ tại tất cả 24 cửa hàng của nhà bán lẻ kết nối với những
biến động về nhu cầu của khách hàng. Tức là nhà sản xuất xây dựng 24 cửa hàng dịch vụ. Đồng thời
nhà sản xuất triển khai công nghệ thông tin tại cửa hàng dịch vụ để theo dõi mọi thông tin nhu cầu,
mức tồn kho tại 24 cửa hàng dịch vụ.
Những sản phẩm có lỗi phổ biến gửi về cửa hàng dịch vụ. Vì những sản phẩm có lỗi phổ biến có số
lượng gửi về nhiều hơn nên lượng nhận về nhiều hơn. mức tồn kho an toàn tại các cửa hàng dịch vụ có diện tích lớn hơn.
Những sản phẩm trả lại có yêu cầu phức tạp hơn thì những hàng hóa đó sẽ được gửi về trung tâm sửa
chữa chính tại Bangkok. Các lỗi bị gửi về đa số phức tạp và nghiêm trọng nhưng hầu hết các số lượng
hàng gặp lỗi như vậy rất ít nên lượng trả về trung tâm sửa chửa chính tại Bangkok ít hơn. Do đó mức
tồn kho an toàn không cần quá cao và diện tích sử dụng kho trong trung tâm sửa chửa cũng thu hẹp
lại. Thu hẹp diện tích kho trung tâm sửa chữa chính 350m2 còn 40m2 đủ để các thiết bị phức tạp và phụ tùng.
Trong mỗi xưởng dịch vụ, có ít nhất một người vận hành đa chức năng có thể thực hiện các nhiệm vụ
từ chức năng hành chính đến dịch vụ sửa chữa. Tức có nghĩa là 24 cửa hàng thì mỗi cửa hàng sẽ có 1
nhân viên. Vậy lượng nhân viên cần tổng cộng là 24 nhân viên. Còn ngược lại tại trung tâm sửa chữa
chính thì thay đổi một cách đột ngột từ 20 nhân viên xuống còn 1 nhân viên. Lý giải cho sự thay đổi
này là vì nhu cầu nhân viên sửa chữa tại trung tâm sửa chữa chính không còn nhiều như trước, số
lượng hàng hóa trả về đã giảm, lượng hàng hóa trước đó dù loại lớn hay loại nhỏ loại phức tạp được
gửi cho trung tâm chính thì được gửi cho cửa hàng dịch vụ sửa chữa. Do đó những nhân viên không
có nhiệm vụ để làm đó sẽ di chuyển đến các cửa hàng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sửa chữa tại cửa hàng dịch vụ.
Nhà sản xuất bổ sung hàng tồn kho phụ tùng thay thế cho các cửa hàng dịch vụ hàng tháng. Phụ tùng
lưu giữ tại các cửa hàng dịch vụ trong khoảng 15 ngày. Phụ tùng thay thế thường xuyên sử dụng cũng 5
tương đương với thời hạn sử dụng của các cửa hàng dịch vụ. Đối với các phụ tùng thay thế khác, thời
hạn sử dụng không chắc chắn và rất khó ước tính.
Để đối phó với sự biến động nhu cầu cao hơn, các cửa hàng dịch vụ sử dụng hệ số an toàn cao hơn
để xác định số lượng phụ tùng thay thế cần lưu giữ ở mỗi địa điểm. Trung tâm dịch vụ chính sử dụng
hệ số an toàn thấp hơn.
Trong cấu trúc leagile, mức tồn kho và chi phí lưu giữ hàng tồn kho ở mỗi địa điểm đã được thay đổi.
Dựa trên số liệu chi phí, cơ cấu hậu cần đảo ngược linh hoạt khiến chi phí lưu giữ hàng tồn kho trung
bình cao hơn so với trước đó. 1.1.4.3. Kết quả
Chiến lược linh hoạt ảnh hưởng lớn đến quy trình logistic ngược của nhà sản xuất, giúp giảm tổng chi
phí và thời gian sửa chữa sản phẩm. Sự kết hợp giữa chiến lược tinh gọn và linh hoạt nhằm giảm chi
phí và cung cấp phản ứng nhanh hơn cho biến động nhu cầu. Chi phí lớn nhất trong kênh logistics
ngược là chi phí vận chuyển sản phẩm trở lại trung tâm dịch vụ chính. Việc áp dụng chiến lược linh
hoạt trong quy trình hậu cần đảo ngược có thể cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, có
hạn chế về dữ liệu và khả năng áp dụng trong các ngành khác nhau. Hy vọng nghiên cứu tương lai sẽ
kiểm tra khái niệm này trong nhiều tình huống khác nhau và phát triển quy trình nghiên cứu trường
hợp để nâng cao độ tin cậy của kết quả.
Điều này dẫn đến những ảnh hưởng tích cực:
Giảm thời gian thực hiện và thời gian chờ đợi từ 6-40 ngày còn 1 ngày. Do có các cửa hàng dịch vụ
tại các điểm bán lẻ. Khách hàng chỉ việc đến các cửa hàng dịch vụ gần mình nhất để sửa chữa thay
thế lắp ráp. Mà các điểm bán lẻ này tiếp cận thường xuyên với khách hàng nhất, vị trí lợi thế gần
khách hàng nhất, nên sản phẩm được khách hàng trả lại bởi những lỗi phổ biến sẽ được giải quyết
ngay trong ngày mà không cần phải chờ đợi thời gian vận chuyển.
Tiết kiệm chi phí vận chuyển ( lúc trước khách hàng chỉ vì các lỗi phổ biến cửa sản phẩm phải chịu 2
đợt phí đi sửa chữa và gửi về). Nhờ có các cửa hàng dịch vụ gần khách hàng này mà không cần phải
nhờ các đơn vị vận chuyển để vận tải hàng hoá lỗi đến trung tâm sửa chữa chính
Giảm chi phí thuê mặt bằng 33.600$ còn 19.200$. Chị phí thuê mặt bằng đã giảm đáng kể nguyên
nhân là mức độ sử dụng kho tại trung tâm sửa chữa chính giảm nên nhà sản xuất đã giảm kho tại trung
tâm này. Tại các cửa hàng dịch vụ thì tùy vào nhu cầu sửa chữa của từng vùng diện tích kho sẽ thay
đổi. Tiền để thuê một miếng đất lớn lớn hơn nhiều lần so với tiền để thuê nhiều miếng đất nhỏ. Chính
vì vậy đã cắt giảm được một ít tiền thuê mặt bằng.
Nhưng đổi lại các lợi ích trên thì doanh nghiệp phải đánh đổi chi phí vận hành và chi phí lưu giữ hàng tồn kho tăng.
Chi phí vận hành 44.000$ lên 55.000$ do lượng nhân viên tăng từ 20 nhân viên lên thành 25 nhân
viên. Tiền để trả lương và thưởng, tiền quản lý các nhân viên để vận hành các cửa hàng dịch vụ tăng.
Chi phí lưu giữ hàng tồn kho 6.813$ lên 9.298$ (mức tồn kho 24 cửa hàng cao hơn mức tồn kho ở
trung tâm). Mức tồn kho ở đây cao là vì tại các cửa hàng dịch vụ này cần diện tích đủ để chứa, dự trữ
các phụ kiện, phụ tùng để sửa chữa các lỗi phổ biến khá nhiều và nhu cầu nhiều nên cần phải có mức
tồn kho an toàn cao. Cao hơn mức tồn kho ở trung tâm sửa chửa chính. Mà số lượng cửa hàng là 24
nên phải phân bổ nguyên vật liệu hợp lý. Đảm bảo luôn có nguyên vật liệu đáp ứng để sửa sửa chữa.
Tuy nhiên chi phí vận hành và chi phí lưu trữ hàng tồn kho cao cũng không lớn hơn các lợi ích tiết
kiệm khác mà chiến lược mang lại. Nên tổng chi phí tiết kiệm được 30.529$. 6
1.2. Đóng góp vào thực tế
Giúp tiết kiệm chi phí: Lợi ích của việc triển khai linh hoạt trong các kênh logistics ngược sẽ giúp
giảm thời gian thực hiện tổng thể và chi phí của chương trình hậu cần ngược. Sự giảm chi phí lớn
nhất của kênh logistics ngược là từ việc vận chuyển hàng về hoạt động trở lại trung tâm dịch vụ chính.
Hệ thống hậu cần ngược cho phép kết hợp hàng hóa và hàng trống, giúp tận dụng tối đa tải trọng của
các phương tiện vận chuyển
Góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng: Quá trình logistics ngược có thể giúp việc giao hàng
ngược trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Một trong những mục tiêu của quy trình hậu cần ngược là
nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nên việc áp dụng chiến lược linh hoạt vào quy trình hậu cần
đảo ngược có thể đáp ứng thành công yêu cầu của khách hàng.
Giúp quá trình logistics xuôi đạt được hiệu quả cao: Các kênh logistics ngược có thể được sử dụng
để quản lý lưu kho ngược, giúp tối ưu hóa quá trình logistics xuôi. Điều này đồng nghĩa với việc cải
thiện sự đồng nhất trong cung cấp và phân phối sản phẩm.
Giúp tiết kiệm được thời gian: Nhờ sự phân bổ cửa hàng dịch vụ tại các điểm bán lẻ nên khách hàng
không phải chờ đợi thời gian vận chyển hàng đến trung tâm sửa chửa chính.
1.3. Dự kiến nghiên cứu
Như chúng ta đã biết thì Logistic ngược là một bộ phận của chuỗi cung ứng thông thường nó cũng
gồm các quá trình hoạch định, lên kế hoạch thực hiện và kiểm soát một cách chặt chẽ quá trình lưu
chuyển hàng hóa dịch vụ thông tin giữa điểm tiêu dùng và điểm khởi đầu. Nó bao gồm các hoạt động
thu hồi, sửa chữa, bảo trì, tái chế và nâng cấp sản phẩm khi chúng bị hư hỏng và không đáp ứng yêu
cầu của người tiêu dùng, nó mang lại giá trị kinh tế, xã hội và giảm thiểu các tác động môi trường. Là
một vấn đề cần được chú trọng trong xã hội hiện nay. Đây là một bài báo rất hay nói về chuỗi cung
ứng ngược do tác giả R. Banomyong, V. Veerakachen and N. Supatn trình bày. Bài báo nói về trường
hợp tại Băng Cốc vậy tại Việt Nam của mình thì như thế nào.
Tại Việt Nam, vấn đề thu hồi xe ô tô diễn ra khá trầm trọng. Trong 6 tháng đầu năm 2023, theo báo
thanh niên tổng hợp từ Cục Đăng kiểm Việt Nam cho thấy đã có đến 19 đợt thu hồi. Vụ triệu hồi có
số lượng xe nhiều nhất là hãng xe Hyundai. Có ba đợt thu hồi và đợt thu hồi có ảnh hưởng nhiều nhất
là đợt tháng 2 năm 2023. Hãng xe mất khoảng hai tháng để chủ sở hữu nhận thư thông báo kể từ khi
vấn đề xảy ra. Tại sao lại mất khoảng thời gian đó. Lean là làm sao cho quy trình gọn nhất nhưng vẫn
hiệu quả, rút ngắn lead time. Áp dụng cách mà công ty ở Băng Cốc bố trí nhân viên tại các khu vực
và 24 cơ sở sửa chữa tại 24 cửa hàng, thông báo và hỗ trợ khách hàng. Nhóm phân tích hiện trạng của
cung ứng của Hyundai. Hyundai cũng có các trung tâm dịch vụ như thế.
Từ bài báo, nhóm dự kiến sẽ áp dụng khái niệm và kỹ thuật lean để xem xét quy trình của Hyundai
diễn biến như thế nào có khác so với quy trình thu hồi lean trong bài báo phân tích hay không, đã tinh
gọn chưa, hay vẫn còn dư thừa những bước nào có thể lược bỏ. Còn khái niệm agile, agile là tập trung
vào sự linh hoạt. Nhóm dự kiến áp dụng trường hợp trong bài báo tại trung tâm dịch vụ phương pháp
là kho dự trữ của cơ sở sẽ dự trữ các linh kiện cho lỗi phổ biến, dịch vụ cần tập trung cũng là các lỗi
phổ biến còn kho dự trữ của trung tâm dịch vụ sẽ dự trữ các linh kiện cho lỗi phức tạp hơn, sẽ tiết
kiệm chi phí mặt bằng cho Hyundai và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 7
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HYUNDAI 2.1. Các dòng lưu chuyển 2.1.1. Dòng hàng hóa
Hình2.1.1 Sơ đồ dòng hàng hóa của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Dòng hàng hóa của Hyundai đi từ nhà cung cấp nguyên vật liệu như thép, kim loại,... đến 2 nhà máy
sản xuất trụ tại khu công nghiệp Ninh Bình, Gián Khẩu với hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại
và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Sau khi đã cho ra thành phẩm là những chiếc xe đã
hoàn chỉnh thì nhà sản xuất sẽ chuyển các thành phẩm này sang hơn 130 đại lý ủy quyền và các đại
lý ủy quyền sẽ đưa các thành phẩm này đến 2 nơi, một là Showroom của Hyundai, hai là đến các nhà
đại lý cấp 2. Và cuối cùng là các thành phẩm từ 2 nơi này sẽ được đưa đến tay khách hàng. 2.1.2. Dòng tiền tệ
Hình2.1.2 Sơ đồ dòng tiền tệ của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Dòng tiền tệ của Hyundai là sự luân phiên của tiền trong quá trình kinh doanh, sản xuất và phân phối
sản phẩm. Nó bao gồm dòng tiền vào, khi khách hàng nhận được hàng hóa với đầy đủ chứng từ hóa 8
đơn hợp lệ thì dòng tiền sẽ được đưa vào chuỗi cung ứng bởi chính khách hàng và dòng tiền cũng bắt
nguồn từ chính khách hàng đến các nhà sản xuất, cung cấp. 2.1.3. Dòng thông tin
Hình2.1.3 Sơ đồ dòng thông tin của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Các showroom trực thuộc đại lý ủy quyền. Đại lý ủy quyền đóng vai trò là “nguồn tập trung thông
tin”, phân bổ số lượng xe đến các showroom và đại lý cấp 2 một cách hiệu quả nhất.
Khách hàng: Cung cấp thông tin về tình trạng, sự cố hoặc yêu cầu sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng xe
Hyundai của họ. Thông tin này giúp nhà sản xuất và đại lý hiểu rõ vấn đề và đưa ra giải pháp phù hợp.
Khi bảo trì và bảo dưỡng:
Trường hợp 1: Xe còn có thể đến được trung tâm dịch vụ khách hàng thì chạy xe đến (book lịch hẹn trước hoặc không).
Trường hợp 2: Xe không thể đi nữa, thì bên dịch vụ sẽ đến mang xe tới trung tâm dịch vụ.
Đại lý cấp 2: Nhận thông tin từ khách hàng và chuyển tiếp đến nhà sản xuất hoặc đại lý ủy quyền (cấp
1). Họ cung cấp thông tin về tình trạng xe, yêu cầu bảo trì và bảo dưỡng từ khách hàng cho các bên liên quan.
Đại lý ủy quyền (cấp 1): Cung cấp thông tin về các quy trình sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng xe
Hyundai. Họ sẽ giúp khách hàng hiểu rõ về các dịch vụ cần thiết để duy trì và bảo vệ xe của họ. Ngoài
ra, đại lý cũng sẽ cung cấp thông tin về các chương trình thu hồi sản phẩm lỗi (nếu có) để đảm bảo
an toàn và chất lượng của xe Hyundai.
Nhà sản xuất: Nhận thông tin từ khách hàng, nhà phân phối và đại lý để hiểu vấn đề và đưa ra giải
pháp. Thông tin này giúp Hyundai xác định các vấn đề kỹ thuật, cung cấp hướng dẫn sửa chữa, bảo
trì và bảo dưỡng, và đưa ra các biện pháp thu hồi sản phẩm lỗi nếu cần thiết.
2.1.4. Dòng cung ứng ngược
Sự thúc đẩy cho việc tiến hành Logistics ngược là do vấn đề pháp lý, giải pháp này đã giúp đảm bảo
sự cải thiện hình ảnh và nhận diện thương hiệu, đồng thời loại bỏ các chi phí pháp lí khi xảy ra tai
nạn do việc sử dụng các bộ phận linh kiện qua sử dụng. Những sản phẩm đời cũ được thiết kế lại để
tương thích với việc tái sản xuất.
Sự lớn mạnh của logistics ngược gắn liền với sự phát triển của chuỗi cung ứng khép kín, chuỗi cung
ứng xanh và chuỗi cung ứng bền vững. Có thể thấy rằng logistic ngược là một bộ phận quan trọng
không thể tách rời trong hệ thống quản lý chuỗi cung ứng. 9
Hình2.1.4a Dòng logistics ngược của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Dòng hàng hóa sẽ đi từ khách hàng đến đại lý ủy quyền gần nhất có thể là đại lý cấp 2, hoặc xưởng
dịch vụ 3S, đại lý cấp 3 hay còn gọi là xưởng dịch vụ 3S. Nếu khách hàng đem xe đến đại lý cấp 2 sẽ
có 2 trường hợp, (1) đến xưởng dịch vụ 3S nếu xe bị hư hỏng nặng hoặc do Hyundai ra lệnh thu hồi
với các lỗi nhẹ xưởng dịch vụ 3S có thể tiếp nhận được. (2) còn nếu xe có nhu cầu phức tạp hơn yêu
cầu người có chuyên môn cao sửa chửa, cần phụ kiện cầu kì thì trở về nhà sản xuất. Đại lý cấp 2 chỉ
là đại lý bán hàng và không có dịch vụ sửa chữa nên dù khách hàng có đem xe đến đại lý cấp 2 đi
chăng nữa, họ cũng không giải quyết, sửa chữa được.
Trường hợp khách hàng đem xe trực tiếp đến 3S là viết tắt của ba từ Showroom, Service và Spare
part. Điều này có nghĩa là tại các đại lý 3S ngoài bán xe Hyundai chính hãng còn thực hiện hai dịch
vụ là sửa chữa và cung cấp phụ tùng chính hãng. Do đó khi mua xe tại các đại lý xe tải Hyundai 3S
khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm về các chương trình hậu mãi, đội ngũ chăm sóc khách hàng và các
dịch vụ bảo hành, sửa chữa trong suốt quá trình sử dụng. Trường hợp hàng hóa hư hỏng nặng, các xe
thuộc diện thu hồi đã sửa chửa nhưng có vấn đề phát sinh nặng hơn, có yêu cầu sửa chữa phức tạp thì
sẽ được vận chuyển đến hai nhà máy sản xuất ở Ninh Bình.
Các sản phẩm xe một khi đã đến nhà máy này thì sẽ được xem xét nếu còn có thể sửa chữa được thì
họ sẽ sửa chữa còn không họ sẽ xem xét đến trường hợp tháo phụ tùng sản xuất lại hoặc tiêu hủy dòng
sản phẩm xe đó. Và có đền bù phù hợp cho khách hàng, thông báo công khai vấn đề vì sao tiêu hủy.
Dĩ nhiên nếu đến đây bị tiêu hủy thì ảnh hưởng thiệt hại rất lớn, hậu quả nghiệm trọng cho nhà sản xuất.
Logistic ngược của Hyundai phần lớn liên quan đến hoạt động bảo hành, bảo dưỡng xe (thường xuyên).
Những trường hợp xe gặp lỗi sự cố toàn bộ các lô hàng sẽ được giám định nghiêm ngặt và thu hồi sản
phẩm lỗi (bất thường) khi có phê duyệt. Hyundai là hãng xe được đầu tư vào máy móc thiết bị chất
lượng bền bỉ, do vậy việc xử lý máy móc không gặp quá khó khăn. 10
Ngày 1/9/2023, TC Motor bắt đầu đợt triệu hồi 5.675 xe Hyundai Santa Fe. Các xe thuộc diện triệu
hồi được xác định sản xuất trong khoảng thời gian từ ngày 28.4.2017 đến 27.10.2018 tại nhà máy
Hyundai Thành Công ở Ninh Bình và đã phân phối đến tay người dùng tại Việt Nam. Tất cả được xác
định bị lỗi bảng mạch bộ điều khiển HECU có thể khiến hệ thống phanh ABS làm việc không hiệu quả.
Khi phát hiện lỗi, dù chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp tai nạn nào liên quan đến lỗi này, tuy nhiên để
tuân thủ các quy định hiện hành và đảm bảo quyền lợi của khách hàng cũng như an toàn cho phương
tiện, TC Motor quyết định thực hiện triệu hồi để thay thế cầu chì ABS.
Quy trình logistic ngược của Hyundai
Hình2.1.4.b Quy trình logistics ngược của Hyundai
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Bước 1. Tập hợp: Là hoạt động thu hồi các lô ô tô hư hỏng do nhà sản xuất, hư hỏng linh kiện. Cụ
thể là dòng xe Hyundai Santa Fe sản xuất từ ngày 28.4.2017 đến 27.10.2018 tại nhà máy Hyundai
Thành Công. Điểm thu thập là nhà sản xuất ô tô của Hyundai - TC motor và các hệ thống phân phối
đại lý 3S trên toàn quốc (Hyundai có tổng 130 đại lý 1s và 3s) Bước 2. Kiểm tra:
Tại điểm thu hồi TC motor sẽ tiến hành kiểm tra về bảng mạch và hệ thống phanh ABS,...thu hồi lại
về mặt chất lượng, chọn lọc và phân loại theo lô, theo lỗi, hư hỏng.
Đối với các xe thuộc diện bảo dưỡng, bảo hành sẽ được kiểm tra và ghi nhận lại các lỗi, hư hỏng của
linh kiện, phụ tùng tại các đại lý cấp 1, trung tâm dịch vụ. Để có thể xác định được giai đoạn tiếp theo
xử lý, sửa chữa, đổi mới. Bước 3: Xử lý
Khi sản phẩm đã được thu hồi ngược trở TC motor và nhà sản xuất về phân loại cụ thể từng lỗi linh
kiện, hư hỏng khác nhau. Ở bước này, nhà sản xuất cũng như trung tâm dịch vụ bảo trì sẽ xử lý theo nhiều cách khác nhau:
Đối với các lô ô tô có vấn đề về lỗi do nhà sản xuất sẽ đem thay thế miễn phí cầu chì hệ thống phanh
ABS khi mang đến các đại lý, trạm dịch vụ của TC Motor. Thời gian kiểm tra, sửa chữa mỗi xe mất
chưa đến 15 phút. Với trường hợp lỗi nặng không thể sửa chữa thay thế, xe được tháo phụ tùng để sản xuất mới.
Đối với chính sách bảo dưỡng, sửa chữa các phụ tùng hư hỏng, hết thời gian sử dụng theo nhà sản
xuất sẽ được thay thế tại các trung tâm dịch vụ và các đại lý có bao gồm thợ bảo trì, kỹ thuật viên.
Hoặc các ô tô cũ sau sửa chữa, phục hồi được tái sử dụng hoặc bán lại nếu còn tốt. Ô tô được phục
hồi sản phẩm lại bằng cách sửa lại, làm mới. 11
Những linh kiện hư sau quá trình sửa chữa trở thành rác thải, một số vật liệu của linh kiện có thể tái
chế như nhựa cao su từ vỏ xe,... Bước 4: Phân phối lại
Sau các giai đoạn trên ô tô đã được phục hồi lại như mới. Giờ thì các hoạt động Logistics sẽ được áp
dụng để đưa sản phẩm ra thị trường. Ô tô được vận chuyển từ nhà sản xuất đến các đơn vị phân phối
ủy quyền hoặc đại lý nhằm tiếp cận với khách hàng có nhu cầu sử dụng.
Hình2.1.4.c Kết quả bán hàng của Hyundai tháng 03/2023
Nguồn: công ty Hyundai năm 2023
Kết quả hoạt động bán hàng Hyundai tháng 03/2023 tăng so với 02/2023.
Qua đó, khách hàng tin tưởng và lựa chọn Hyundai làm phương tiện đồng hành. Điều này thể hiện rõ
ở doanh số bán hàng tháng 03/2023 tăng trưởng 42.1% so với tháng 02/2023. Góp phần phát triển
cho thương hiệu cũng như mang lại lợi nhuận về tài chính cho doanh nghiệp.
Nhờ vào việc vận hành Logistic ngược hiệu quả, Hyundai đã giảm các chi phí thiệt hại kịp thời trước
khi ô tô có vấn đề, rủi ro. Đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cung cấp những sản phẩm với mẫu
mã mới đa dạng, đảm bảo nghiêm về tính an toàn khiến cho khách hàng yên tâm bằng nhiều chính sách.
2.2. Nhiệm vụ của từng thành viên trong chuỗi cung ứng 2.2.1. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp có vai quan trọng đối với bất kỳ nhà sản xuất. Nếu không có nhà cung cấp, doanh nghiệp
sẽ không thể tiến hành sản xuất, như vậy sẽ không có đầu ra sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Các nhiệm vụ NSX:
Lập kế hoạch cung cấp và trao đổi thông tin với NSX: trao đổi với NSX vấn đề dự báo diễn biến nhu
cầu KH để từ đó linh hoạt hơn và điều chỉnh lượng cung hợp lý. Nắm bắt nhu cầu của NSX để nghiên
cứu cải tiến các sản phẩm mới nâng cao chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.
Cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, linh kiện, thiết bị để doanh nghiệp hyundai đưa vào hoạt động sản
xuất. Tập đoàn Hyundai sẽ không thể hoạt động nếu thiếu đi nhà cung cấp. 12