BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TIỂU LUẬN
BỘ MÔN LUẬT KINH DOANH
Chủ đề: Những hiểu biết pháp về quyền tự do kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: Dương Mỹ An
học phần: 23C1LAW51100105
số sinh viên: 31231022745
Lớp: FN0003
Tháng 11/2023
Mục lục
Phần A: Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam
I. Khái niệm, đặc điểm ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh
2. Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh
3. Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
II. Nội dung của quyền tự do kinh doanh
1. Quyền được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
2. Quyền tự do lựa chọn hình quy kinh doanh
3. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn:
4. Quyền tự do hợp đồng
5. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp
6. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
III. Chủ thể trong quyền tự do kinh doanh
1. Pháp nhân
2. nhân
IV. Những yếu tố tác động đến quyền tự do kinh doanh
Phần B: Tình huống thực tế
1
Lời mở đầu
Quyền tự do kinh doanh nội dung rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh
vực. Để đảm bảo quyền tự do kinh doanh, pháp luật nói chung, trước hết, chủ
yếu trực tiếp pháp luật kinh tế phải phản ánh đầy đủ, minh bạch những
đòi hỏi quyền tự do kinh doanh đặt ra.
Phần A: Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam
II. Khái niệm, đặc điểm ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh
- Quyền tự do kinh doanh một trong những quyền bản của con
người. Hiến pháp 2013 đã khẳng định: Mọi người quyền tự do
kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm” .
ràng Hiến pháp 2013 đã thừa nhận quyền tự do kinh doanh hoàn toàn
quyền của con người, đó quyền tự nhiên, vốn khách quan của
con người được ghi nhận bảo vệ trong luật pháp quốc gia các
thỏa thuận pháp quốc tế.
- Quyền tự do kinh doanh một trong các quyền kinh tế hợp pháp của
con người, được thực hiện thông qua các hoạt động góp vốn, huy động
vốn, thay đổi vốn thoái vốn, nhằm mục đích sinh lời được Nhà
nước bảo đảm thực hiện bằng các phương thức, biện pháp theo pháp
luật quy định.
2. Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh
- Thứ nhất, việc thực hiện quyền tự do kinh doanh chỉ được thực hiện
trong phạm vi khuôn khổ của những ngành, nghề được cho phép theo
quy định của pháp luật
2
- Thứ hai, đối với một số ngành, nghề kinh doanh đặc thù, nhân, tổ
chức quyền tự do kinh doanh nhưng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn của pháp luật nhằm bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự hội,
sức khỏe đạo đức
- Thứ ba, quyền tự do kinh doanh hình thành phát triển dựa theo các
yếu tố trong nước như chính trị, trình độ phát triển kinh tế - hội. Do
đó, đối với mỗi quốc gia, các quy định về quyền t do kinh doanh
bảo vệ của pháp luật cũng không giống nhau.
3. Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh đã cho thấy tầm quan trọng cũng như mối liên hệ
mật thiết với sự phát triển của hội nói chung cá nhân nói riêng. Chính
thế, tìm hiểu về tầm quan trọng của quyền kinh doanh sẽ giúp con người
được sở lý luận cần thiết cho việc kiến nghị các giải pháp mở rộng
bảo vệ các quyền của con người mỗi quốc gia.
II. Nội dung của quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh có nội dung rất cụ thể. Nội dung của quyền theo quy
định của pháp luật luôn sự thay đổi theo sự vận động của hội, theo
hướng ngày càng toàn diện phát triển hơn. Tuy nhiên, trong nội dung về
quyền tự do kinh doanh vẫn sẽ những yếu tố tính bền vững.
1. Quyền được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Quyền được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh được hiểu các
nhân, tổ chức quyền chọn kinh doanh các ngành nghề pháp luật
không cấm, kinh doanh đơn ngành hoặc đa ngành; trong trường hợp
những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì được phép tiến hành
sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó.
2. Quyền tự do lựa chọn hình quy kinh doanh:
3
Được tự do quyết định mức vốn đầu tư, nhưng phải đáp ứng quy định
về vốn pháp định tối thiểu nếu kinh doanh một số ngành nghề nhất định
như kinh doanh vàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo vệ… Tùy thuộc
vào số lượng người đầu tư, phương thức, cách thức huy động vốn đầu
người dân thể chọn một nh kinh doanh phù hợp như hộ
kinh doanh, doanh nghiệp nhân, công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
3. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn:
Tự do quyết định việc tăng vốn vay hay tăng vốn điều lệ; cách thức huy
động vốn thông qua hợp đồng vay hay thông qua việc phát hành trái
phiếu, cổ phiếu.
4. Quyền tự do hợp đồng:
Tự do lựa chọn khách hàng, tự do đàm phán, thỏa thuận, thống nhất các
điều khoản của hợp đồng, tự do thỏa thuận hình thức hay nội dung của
hợp đồng.
5. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp
Tự do quyết định cách thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng
thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài.
6. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
Được pháp luật bảo vệ nếu hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
III. Chủ thể trong quyền tự do kinh doanh
Theo Luật doanh nghiệp 2014, chủ thể kinh doanh thể tổ chức, nhân,
tổ hợp tác hay hộ gia đình được các quan nhà nước thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận đăng thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh
(hoặc giấy phép đầu đối với doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài)
thực hiện trên thực tế các hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận.
4
Các chủ thể trong quyền tự do kinh doanh
- Pháp nhân: Theo điều 74 trong Bộ luật dân sự 2015, một tổ chức được
công nhận pháp nhân khi đủ các điều kiện sau đây
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác liên quan
b) cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này
c) tài sản độc lập với nhân, pháp nhân khác tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản của mình
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Chúng ta thể chia pháp nhân thành hai loại chính: Pháp nhân thương
mại pháp nhân phi thương mại
+ Pháp nhân thương mại: Theo quy định của điều 75 Bộ luật dân sự
2015, pháp nhân thương mại pháp nhân mục tiêu chính
kiếm lợi nhuận lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp
nhân thương mại gồm các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế
khác. Việc thành lập, hoạt động chấm dứt pháp nhân thương
mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật doanh
nghiệp các quy định khác của pháp luật liên quan
+ Pháp nhân phi thương mại: Theo quy định của điều 76 Bộ luật
dân sự 2015, Pháp nhân phi thương mại pháp nhân không
mục tiêu chính tìm kiếm lợi nhuận; nếu lợi nhuận thì cũng
không được phân chia cho các thành viên. Pháp nhân phi thương
mại bao gồm quan nhà nước, đơn vị trang nhân dân, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - hội, tổ chức chính trị hội -
nghề nghiệp, tổ chức hội, tổ chức hội - nghề nghiệp, quỹ
hội, quỹ tthiện, doanh nghiệp hội các tổ chức phi thương
mại khác. Việc thành lập, hoạt động chấm dứt pháp nhân phi
thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các
5
luật về tổ chức bộ máy nhà nước quy định khác của pháp luật
liên quan
- Ngoài ra, còn các điều luật quy định về những điều lệ pháp nhân
phải tuân theo, được quy định từ điều 77 đến điều 96 Bộ luật dân sự
2015
- nhân ( thể nhân ): chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, công
dân Việt Nam, người nước ngoài quốc tịch hoặc không có quốc tịch.
nhân chủ thể phổ biến của các giao dịch dân sự.
- Mọi nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ do
nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền
nhân thân tài sản.
- nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự của mình trên sở tdo, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam
kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội hiệu lực thực hiện đối với các bên phải được chủ thể khác tôn
trọng
- nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ n sự không được
xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền lợi
ích hợp pháp của người khác
- nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
- nhân không tự thực hiện được giao dịch trong các trường hợp:
+ Mất hành vi dân sự ( điều 22 BLDS ): giao dịch phải do người
đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
+ Người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ( điều 23
BLDS )
6
+ Hạn chế năng lực nh vi dân sự ( điều 24 BLDS ): Việc xác lập,
thực hiện giao dịch n sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa
án tuyên bố hạn chế năng lực nh vi n sự phải sự đồng ý
của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan quy định
khác.
IV. Những yếu tố tác động đến quyền tự do kinh doanh
- Hiện nay, có rất nhiều yếu tố khác nhau tác động đến quyền tự do kinh
doanh Việt Nam. Dưới đây một vài yếu tố tiêu biểu
- Thể chế chính trị: hiện nay, nước Việt Nam nước Cộng hòa hội
chủ nghĩa. Thể chế chính trị thứ quyết định bộ máy vận hành của nhà
nước, từ đó ban hành Hiến pháp các điều luật quy định liên quan đến
quyền tự do kinh doanh, do đó việc thực hiện tự do kinh doanh phải bắt
buộc thực hiện theo quy định của pháp luật
- phát triển kinh tế - hội: nước Việt Nam một nước đang trên đà
phát triển, thế nên, việc thực hiện kinh doanh Việt Nam vẫn còn một
số mặt hạn chế, chịu ảnh hưởng của thu nhập của người dân sự phát
triển của hội. Thực hiện quyền tự do kinh doanh Việt Nam vẫn
còn gặp phải một số rào cản về các tổ chức chính trị, liên quan đến
những quyền lợi của người dân.
- Yếu tố tham nhũng: theo quy định tại khoản 1 điều 3 Bộ luật phòng
chống tham nhũng, tham nhũng hành vi của người chức vụ, quyền
hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vụ lợi. Tham nhũng thể
được phân loại thành tham nhũng chính quyền tham nhũng nhân
+ Theo quy định tại điều 2 Bộ luật phòng chống tham nhũng, các
hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người chức
vụ, quyền hạn trong quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước
thực hiện bao gồm:
7
a) Tham ô tài sản
b) Nhận hối lộ
c) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công
vụ vụ lợi
e) Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vụ lợi
f) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ công
vụ vụ lợi
g) Giả mạo trong công tác vụ lợi
h) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của quan,
tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vụ lợi
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vụ
lợi
j) Nhũng nhiễu vụ lợi
k) Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ
nhiệm vụ, công vụ vụ lợi
l) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác
để trục lợi
m) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người hành vi vi
phạm pháp luật vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử,
thi hành án vụ lợi.
+ Theo quy định tại điều 2 Bộ luật phòng chống tham nhũng, các
hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người
chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài
nhà nước thực hiện bao gồm:
a) Tham ô tài sản
b) Nhận hối lộ
8
c) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ đ giải quyết công việc của
doanh nghiệp, tổ chức mình vụ lợi
+ Theo Bộ luật Hình sự, với mỗi hành vi tham nhũng khác nhau, sẽ
những khung xử phạt tương ứng cho mỗi hành vi tham nhũng,
bắt đầu từ Khung 1 cho đến Khung 4. Tùy theo hình thức vi
phạm sẽ thêm những hình phạt bổ sung dành cho người vi
phạm
Phần B: Tình huống thực tế
Vụ án Đinh La Thăng đồng phạm tội “Cố ý làm trái quy định của
Nhà nước về quản kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” “Tham ô tài
sản” xảy ra tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN).
Bị cáo: Ông Đinh La Thăng
Đây vụ án kinh tế lớn, được TAND Thành Phố Nội đưa ra xét xử
thẩm tháng 01/2018 với bị cáo Đinh La Thăng 21 bị cáo đồng phạm. Quá
trình điều tra cho thấy, trong quá trình thực hiện Dự án Nhà máy nhiệt điện
Thái Bình 2, bị cáo Đinh La Thăng, nguyên Chủ tịch Thành viên Tập
đoàn dầu khí Việt Nam (PVN), đã chỉ định Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu
khí (PVC) thực hiện gói thầu EPC, chỉ đạo PV Power hợp đồng EPC số
33 với PVC trái quy định, sau đó chỉ đạo cấp dưới tại PVN Ban quản dự
án căn cứ hợp đồng này cấp tạm ứng hơn 6,6 triệu USD, trên 1.312 tỷ đồng
cho PVC để bị cáo Trịnh Xuân Thanh đồng phạm sử dụng hơn 1.115 tỷ
đồng sai mục đích không đưa vào dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, gây
thiệt hại cho Nhà nước số tiền gần 120 tỷ đồng. Với hành vi này, TAND
Thành phố Nội đã tuyên phạt Đinh La Thăng 13 năm tù. Các bị cáo đồng
phạm khác trong vụ án bị tuyên phạt từ 03 năm đến 22 năm tù, buộc bồi
thường số tiền Nhà nước bị thất thoát.
9
Ngoài ra, bị cáo Đinh La Thăng còn chỉ đạo cấp dưới góp vốn trái pháp luật
vào Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương (Oceanbank) gây thất thoát
cho Nhà nước 800 tỷ đồng. Tháng 3/2018, TAND thành phố Nội đã mở
phiên tòa thẩm tuyên phạt Đinh La Thăng 18 năm về tội “Cố ý làm trái
quy định của Nhà nước về quản kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”. Tổng
hợp hình phạt của cả hai vụ án, bị cáo Đinh La Thăng phải chấp hành mức án
30 năm tù.
Về trách nhiệm dân sự, tòa tuyên buộc bị cáo Đinh La Thăng cùng 6 đồng
phạm liên đới bồi thường 800 tỉ cho PVN. Trong đó, bị cáo Đinh La Thăng,
chịu trách nhiệm bồi thường 600 tỉ đồng người phải chịu trách nhiệm
chính.
- Chủ thể vi phạm: Ông Đinh La Thăng cùng các đồng phạm liên quan
- Hành vi vi phạm: Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản kinh
tế gây hậu quả nghiêm trọng tham ô tài sản
- Các mức phạt ông Đinh La Thăng các đồng phạm phải nhận:
+ Ông Đinh La Thăng: mức án 30 năm với hai tội án, đồng thời
bồi thường 600 tỉ đồng người chịu trách nhiệm chính
+ Đồng phạm liên quan: Bị phạt từ 3 đến 22 năm tù, đồng thời bồi
thường số tiền thất thoát cho nhà nước.
- Nhận xét: Hành vi tham nhũng vi phạm quy định của ông Đinh La
Thăng cùng các đồng phạm đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền
kinh tế Việt Nam, gây thiệt hại lớn về tài sản của người dân.
10
11

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH BÀI TIỂU LUẬN BỘ MÔN LUẬT KINH DOANH
Chủ đề: Những hiểu biết pháp lí về quyền tự do kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: Dương Mỹ An
Mã học phần: 23C1LAW51100105
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trường Sơn
Mã số sinh viên: 31231022745 Lớp: FN0003 Tháng 11/2023 Mục lục
Phần A: Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam I.
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh
2. Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh
3. Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
II. Nội dung của quyền tự do kinh doanh
1. Quyền được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
2. Quyền tự do lựa chọn mô hình và quy mô kinh doanh
3. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn:
4. Quyền tự do hợp đồng
5. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp
6. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
III. Chủ thể trong quyền tự do kinh doanh 1. Pháp nhân 2. Cá nhân
IV. Những yếu tố tác động đến quyền tự do kinh doanh
Phần B: Tình huống thực tế 1 Lời mở đầu
Quyền tự do kinh doanh có nội dung rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh
vực. Để đảm bảo quyền tự do kinh doanh, pháp luật nói chung, trước hết, chủ
yếu và trực tiếp là pháp luật kinh tế phải phản ánh đầy đủ, minh bạch những
đòi hỏi mà quyền tự do kinh doanh đặt ra.
Phần A: Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam II.
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
1. Khái niệm quyền tự do kinh doanh
- Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của con
người. Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “ Mọi người có quyền tự do
kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” . Rõ
ràng Hiến pháp 2013 đã thừa nhận quyền tự do kinh doanh hoàn toàn là
quyền của con người, đó là quyền tự nhiên, vốn có và khách quan của
con người được ghi nhận và bảo vệ trong luật pháp quốc gia và các
thỏa thuận pháp lý quốc tế.
- Quyền tự do kinh doanh là một trong các quyền kinh tế hợp pháp của
con người, được thực hiện thông qua các hoạt động góp vốn, huy động
vốn, thay đổi vốn và thoái vốn, nhằm mục đích sinh lời và được Nhà
nước bảo đảm thực hiện bằng các phương thức, biện pháp theo pháp luật quy định.
2. Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh
- Thứ nhất, việc thực hiện quyền tự do kinh doanh chỉ được thực hiện
trong phạm vi khuôn khổ của những ngành, nghề được cho phép theo quy định của pháp luật 2
- Thứ hai, đối với một số ngành, nghề kinh doanh đặc thù, cá nhân, tổ
chức có quyền tự do kinh doanh nhưng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn của pháp luật nhằm bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, sức khỏe và đạo đức
- Thứ ba, quyền tự do kinh doanh hình thành và phát triển dựa theo các
yếu tố trong nước như chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Do
đó, đối với mỗi quốc gia, các quy định về quyền tự do kinh doanh và
bảo vệ của pháp luật cũng không giống nhau.
3. Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh đã cho thấy tầm quan trọng cũng như mối liên hệ
mật thiết với sự phát triển của xã hội nói chung và cá nhân nói riêng. Chính
vì thế, tìm hiểu về tầm quan trọng của quyền kinh doanh sẽ giúp con người
có được cơ sở lý luận cần thiết cho việc kiến nghị các giải pháp mở rộng và
bảo vệ các quyền của con người ở mỗi quốc gia.
II. Nội dung của quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh có nội dung rất cụ thể. Nội dung của quyền theo quy
định của pháp luật luôn có sự thay đổi theo sự vận động của xã hội, theo
hướng ngày càng toàn diện và phát triển hơn. Tuy nhiên, trong nội dung về
quyền tự do kinh doanh vẫn sẽ có những yếu tố có tính bền vững.
1. Quyền được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Quyền được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh được hiểu là các cá
nhân, tổ chức có quyền chọn kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật
không cấm, kinh doanh đơn ngành hoặc đa ngành; trong trường hợp
những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì được phép tiến hành
sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó.
2. Quyền tự do lựa chọn mô hình và quy mô kinh doanh: 3
Được tự do quyết định mức vốn đầu tư, nhưng phải đáp ứng quy định
về vốn pháp định tối thiểu nếu kinh doanh một số ngành nghề nhất định
như kinh doanh vàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo vệ… Tùy thuộc
vào số lượng người đầu tư, phương thức, cách thức huy động vốn đầu
tư mà người dân có thể chọn một mô hình kinh doanh phù hợp như hộ
kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
3. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn:
Tự do quyết định việc tăng vốn vay hay tăng vốn điều lệ; cách thức huy
động vốn thông qua hợp đồng vay hay thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
4. Quyền tự do hợp đồng:
Tự do lựa chọn khách hàng, tự do đàm phán, thỏa thuận, thống nhất các
điều khoản của hợp đồng, tự do thỏa thuận hình thức hay nội dung của hợp đồng.
5. Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp
Tự do quyết định cách thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng
thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài.
6. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
Được pháp luật bảo vệ nếu có hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
III. Chủ thể trong quyền tự do kinh doanh
Theo Luật doanh nghiệp 2014, chủ thể kinh doanh có thể là tổ chức, cá nhân,
tổ hợp tác hay hộ gia đình được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh
(hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và
thực hiện trên thực tế các hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận. 4
Các chủ thể trong quyền tự do kinh doanh
- Pháp nhân: Theo điều 74 trong Bộ luật dân sự 2015, một tổ chức được
công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Chúng ta có thể chia pháp nhân thành hai loại chính: Pháp nhân thương
mại và pháp nhân phi thương mại
+ Pháp nhân thương mại: Theo quy định của điều 75 Bộ luật dân sự
2015, pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là
kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp
nhân thương mại gồm các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
khác. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương
mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật doanh
nghiệp và các quy định khác của pháp luật liên quan
+ Pháp nhân phi thương mại: Theo quy định của điều 76 Bộ luật
dân sự 2015, Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có
mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng
không được phân chia cho các thành viên. Pháp nhân phi thương
mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã
hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương
mại khác. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi
thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các 5
luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Ngoài ra, còn có các điều luật quy định về những điều lệ pháp nhân
phải tuân theo, được quy định từ điều 77 đến điều 96 Bộ luật dân sự 2015
- Cá nhân ( thể nhân ): là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, là công
dân Việt Nam, người nước ngoài có quốc tịch hoặc không có quốc tịch.
Cá nhân là chủ thể phổ biến của các giao dịch dân sự.
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do
nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam
kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được
xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi
ích hợp pháp của người khác
- Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
- Cá nhân không tự thực hiện được giao dịch trong các trường hợp:
+ Mất hành vi dân sự ( điều 22 BLDS ): giao dịch phải do người
đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
+ Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ( điều 23 BLDS ) 6
+ Hạn chế năng lực hành vi dân sự ( điều 24 BLDS ): Việc xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa
án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý
của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.
IV. Những yếu tố tác động đến quyền tự do kinh doanh
- Hiện nay, có rất nhiều yếu tố khác nhau tác động đến quyền tự do kinh
doanh ở Việt Nam. Dưới đây là một vài yếu tố tiêu biểu
- Thể chế chính trị: hiện nay, nước Việt Nam là nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa. Thể chế chính trị là thứ quyết định bộ máy vận hành của nhà
nước, từ đó ban hành Hiến pháp và các điều luật quy định liên quan đến
quyền tự do kinh doanh, do đó việc thực hiện tự do kinh doanh phải bắt
buộc thực hiện theo quy định của pháp luật
- Sư phát triển kinh tế - xã hội: nước Việt Nam là một nước đang trên đà
phát triển, thế nên, việc thực hiện kinh doanh ở Việt Nam vẫn còn một
số mặt hạn chế, chịu ảnh hưởng của thu nhập của người dân và sự phát
triển của xã hội. Thực hiện quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam vẫn
còn gặp phải một số rào cản về các tổ chức chính trị, liên quan đến
những quyền lợi của người dân.
- Yếu tố tham nhũng: theo quy định tại khoản 1 điều 3 Bộ luật phòng
chống tham nhũng, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền
hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. Tham nhũng có thể
được phân loại thành tham nhũng chính quyền và tham nhũng tư nhân
+ Theo quy định tại điều 2 Bộ luật phòng chống tham nhũng, các
hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức
vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm: 7 a) Tham ô tài sản b) Nhận hối lộ
c) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
e) Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
f) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ công vụ vì vụ lợi
g) Giả mạo trong công tác vì vụ lợi
h) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan,
tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi
j) Nhũng nhiễu vì vụ lợi
k) Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ
nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
l) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
m) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi
phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
+ Theo quy định tại điều 2 Bộ luật phòng chống tham nhũng, các
hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có
chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài
nhà nước thực hiện bao gồm: a) Tham ô tài sản b) Nhận hối lộ 8
c) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của
doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi
+ Theo Bộ luật Hình sự, với mỗi hành vi tham nhũng khác nhau, sẽ
có những khung xử phạt tương ứng cho mỗi hành vi tham nhũng,
bắt đầu từ Khung 1 cho đến Khung 4. Tùy theo hình thức vi
phạm sẽ có thêm những hình phạt bổ sung dành cho người vi phạm
Phần B: Tình huống thực tế
Vụ án Đinh La Thăng và đồng phạm tội “Cố ý làm trái quy định của
Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và “Tham ô tài
sản” xảy ra tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN).
Bị cáo: Ông Đinh La Thăng
Đây là vụ án kinh tế lớn, được TAND Thành Phố Hà Nội đưa ra xét xử sơ
thẩm tháng 01/2018 với bị cáo Đinh La Thăng và 21 bị cáo đồng phạm. Quá
trình điều tra cho thấy, trong quá trình thực hiện Dự án Nhà máy nhiệt điện
Thái Bình 2, bị cáo Đinh La Thăng, nguyên Chủ tịch HĐ Thành viên Tập
đoàn dầu khí Việt Nam (PVN), đã chỉ định Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu
khí (PVC) thực hiện gói thầu EPC, chỉ đạo PV Power ký hợp đồng EPC số
33 với PVC trái quy định, sau đó chỉ đạo cấp dưới tại PVN và Ban quản lý dự
án căn cứ hợp đồng này cấp tạm ứng hơn 6,6 triệu USD, trên 1.312 tỷ đồng
cho PVC để bị cáo Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm sử dụng hơn 1.115 tỷ
đồng sai mục đích không đưa vào dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, gây
thiệt hại cho Nhà nước số tiền gần 120 tỷ đồng. Với hành vi này, TAND
Thành phố Hà Nội đã tuyên phạt Đinh La Thăng 13 năm tù. Các bị cáo đồng
phạm khác trong vụ án bị tuyên phạt từ 03 năm đến 22 năm tù, buộc bồi
thường số tiền Nhà nước bị thất thoát. 9
Ngoài ra, bị cáo Đinh La Thăng còn chỉ đạo cấp dưới góp vốn trái pháp luật
vào Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương (Oceanbank) gây thất thoát
cho Nhà nước 800 tỷ đồng. Tháng 3/2018, TAND thành phố Hà Nội đã mở
phiên tòa sơ thẩm tuyên phạt Đinh La Thăng 18 năm tù về tội “Cố ý làm trái
quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”. Tổng
hợp hình phạt của cả hai vụ án, bị cáo Đinh La Thăng phải chấp hành mức án là 30 năm tù.
Về trách nhiệm dân sự, tòa tuyên buộc bị cáo Đinh La Thăng cùng 6 đồng
phạm liên đới bồi thường 800 tỉ cho PVN. Trong đó, bị cáo Đinh La Thăng,
chịu trách nhiệm bồi thường 600 tỉ đồng vì là người phải chịu trách nhiệm chính.
- Chủ thể vi phạm: Ông Đinh La Thăng cùng các đồng phạm liên quan
- Hành vi vi phạm: Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lí kinh
tế gây hậu quả nghiêm trọng và tham ô tài sản
- Các mức phạt mà ông Đinh La Thăng và các đồng phạm phải nhận:
+ Ông Đinh La Thăng: mức án 30 năm tù với hai tội án, đồng thời
bồi thường 600 tỉ đồng vì là người chịu trách nhiệm chính
+ Đồng phạm liên quan: Bị phạt từ 3 đến 22 năm tù, đồng thời bồi
thường số tiền thất thoát cho nhà nước.
- Nhận xét: Hành vi tham nhũng vi phạm quy định của ông Đinh La
Thăng cùng các đồng phạm đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền
kinh tế Việt Nam, gây thiệt hại lớn về tài sản của người dân. 10 11