BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN
-- --
TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: KINH TẾ VI
Đề tài: Phân tích tình hình thị
trường xe máy, đánh giá dự báo
Giảng viên: Trần Thọ
Nhóm sinh viên thực hiện: 1, Thái Hồng Anh - 31231023405
2, Lục Thị Kim Chi - 31231025337
3, Trần Thị Bích Huyền - 31231023395
lớp: KN0008
học phần: 23C1ECO50100148
TP.HCM, ngày….. tháng ….. năm .
MỤC LỤC
A. PHN M ĐU...................................................................................................2
1. Lý do chn đ tài..............................................................................................2
2. Ni dung ca đ tài..........................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu phương pháp nghiên cứu........................................2
3.1. Phm vi nghiên cu...................................................................................2
3.2. Phương pháp nghiên cu..........................................................................2
B. PHN NI DUNG...............................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SLÝ THUYẾT CỦA NỘI DUNG TRÌNH BÀY................3
1. Khái quát v th trưng...................................................................................3
1.1. Khái nim...................................................................................................3
1.2. Phân tích thị trường..................................................................................3
2. Nhng vn đ cnh tranh................................................................................3
2.1. Khái niệm cạnh tranh và đặc điểm thị trường cạnh tranh......................3
2.2. thuyết thị trường cạnh tranh độc quyền..............................................3
2.3. Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền..............................................4
3. Những vấn đề cơ bản về chiến ợc cạnh tranh............................................4
3.1. Khái niệm chiến lược cạnh tranh.............................................................4
3.2. Một số loại hình chiến lược cạnh tranh...................................................4
CHƯƠNG 2: PHÂN CH NỘI DUNG ĐỀ TÀI.................................................5
1. Phân tích đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền về mảng xe máy 5
1.1. S khác bit v sn phm...........................................................................5
1.2. Rào cản gia nhập rút khỏi thị trường thấp...........................................6
2. Chiến lược cạnh tranh về mảng xe máy của SH Mode Yamaha Janus...6
2.1. Chiến lược định giá cạnh tranh.................................................................6
2.2. Qung cáo...................................................................................................8
2.3. Chiến lưc khác bit hóa sn phm...........................................................9
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.................................................10
1. D báo.............................................................................................................10
1.1. Thị trường xe máy hiện nay.....................................................................10
1.2. Thị trường tiêu thụ xe máy thể tăng trong tương lai..........................10
2. Giải pháp kiến nghị về thị trường xe máy....................................................11
2.1. Gii pháp cho doanh nghip....................................................................11
2.2. Kiến ngh...................................................................................................11
C. PHN KT LUN.............................................................................................11
D. TÀI LIU THAM KHO..................................................................................12
1
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ cột mốc quan trọng đánh dấu ớc
nhảy vọt về phát triển của loài người. Những m gần đây, khi khoa học ng nghệ
ngày ng phát triển thì nhu cầu của con người cũng ng lên. Trong số đó, nhu cầu
đi lại cũng cực kquan trọng đối với mỗi chúng ta, đặc biệt xe y. Ngày nay, khi
khoa học công nghệ ngày càng pt triển, th i xe máy đang có sự pt triển
vượt bậc. Bắt đầu từ phương tiện kỹ thuật số, dựa trên u cầu sử dụng ngày càng đa
dạng nhu cầu đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của con người, xe y không còn
đơn giản như trước mà đã pt triển tm nhiều chủng loại, cấu nh phù hợp phù
hợp n như xe tay ga, xe y v.v. Xe y phương tiện di chuyển phổ biến
được sử dụng rộng rãi hiện nay. Dựa trên nền tảng khoa học ng nghệ ngày ng
tiến bộ, nó đảm bảo cho con người được tiếp cận những thứ mới, hiện đại n, đáp
ứng nhu cầu của người sử dụng. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công
nghệ, c ng xe ny càng đổi mới v công nghệ, cấu hình nhằm ớng đến nhiều
phân khúc khách hàng khác nhau. Với áp lực cạnh tranh giữa c thương hiệu, các
công ty nhiệm vụ thu hút gichân khách hàng.
vậy, để hiểu hơn về thị trường xe, đặc biệt là thị trường xe máy, đồng
thời đề xuất chiến ợc cạnh tranh giữa c doanh nghiệp, nhóm em nghn cứu chọn
“Phân ch tình hình thị trường xe máy, đánh g dự báo thị trường trong tương
lai” làm đề i.
2. Nội dung của đtài
Phân ch đặc điểm của thị trường xe y đ xuất chiến lược cạnh tranh
của doanh nghiệp - đặc biệt hai thương hiệu xe máy Honda Yamaha, từ đó cung
cấp sở luận nội dung cho đề i qua đó sẽ dđoán và đxuất giải pháp.
3. Phạm vi nghiên cứu phương pháp nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vì thời gian: Thu thập số liệu từ 2013 đến nay.
- Phạm vi không gian: Đề i được nghiên cứu trên phạm vi cả ớc.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
a, Thiết kế nghiên cứu
Để đạt được các mục tu nghiên cứu đã nêu, nghiên cứu này áp dụng phương
pháp định nh. Phương pháp định nh được s dụng để thu thập tài liệu tham khảo,
thông tin phục vụ nền tảng lý luận của đề i nghiên cứu.
b, Phương pháp thu thập dliệu
Thu thập c thông tin, số liệu liên quan về hoạt động của xe máy Honda,
Piaggio, Suzuki, Triumph c ng khác, đồng thời thu thập c i liệu, bài báo,
bài nghiên cứu khoa học, luận n tốt nghiệp, luận văn, luận n liên quan, v.v.
liên quan đến đtài.
2
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SỞ LÝ THUYẾT CỦA NỘI DUNG TRÌNH
BÀY
1. Khái quát về thtrường
1.1. Khái niệm
- nhiều qua điểm về th trường y theo từng góc đ tiếp nhận, nhưng theo
cách hiểu của những nhà kinh tế học: “Th trường một nhóm những người mua
người n của một ng hóa hay dịch vụ cụ thể”. Trong đó nhóm người mua quyết
đnh cu và nhóm ngưi bán quyết đnh cung sn phm.
- Quan niệm trên thị trường được hiểu một thtrường thể được tổ chức chặt
chẽ hoặc không chặt chẽ, hoặc ngay cả khi không được tổ chức, nhóm người mua
bán s hình thành một thị trường bởi ph thuộc o sức mua của người tiêu ng
mong muốn của họ (sở thích, thị hiếu,…) của người dùng.
- m lại, thị trường nơi trao đổi ng hóa, dịch vụ; quá trình người mua
người n tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả, s lượng cung và cầu của
hàng hóa. Chính vậy ngày nay, thị trường thể có mặt mọi thành phố, tại
những i được gọi là khi mua bán chkhông chỉ riêng c chợ.
1.2. Phân ch thtrường
- Phân ch th trường tiến hành các hoạt động thu thập thông tin để xử lý
đánh giá các yếu tthị trường xung quanh các khía cạnh về hành vi tiêu dùng đối thủ
cạnh tranh.
- Mục đích để hỗ trợ các chiến lược kinh tế từ ngắn hạn cho đến i hạn. Ta có
thể s dụng các dữ liệu t quá kh đến những dự đoán trong tương lai, th c
chuyên gia nghiên cứu chuyên sâu đ phân ch đánh giá từ nhiều khía cạnh khác
nhau.
- Phân tích th trường bao gồm những khía cạnh như: quy mô, s cạnh tranh, khả
năng ng trưởng, xu hướng thị trường, đối tượng khách hàng, sự đa dạng của các
dòng sản phẩm, lợi nhuận,
2. Những vấn đcạnh tranh
2.1. Khái niệm cạnh tranh và đặc điểm thị trường cạnh tranh
- Cạnh tranh sự ganh đua kinh tế giữa c chủ thể kinh tế nhằm giành giật
khách hàng, th phần hay nguồn lực của các đối th để đặt được các mục tiêu kinh tế
của nh.
- Một thị trường cạnh tranh thị trường trong đó:
+ Có rất nhiều người mua người bán
+ Hàng hóa được nhiều nhà cung cấp khác nhau bán ra th trương phần lớn
như nhau.
+ Doanh ghiệp thể tự do gia nhập hay rời khỏi thtrường.
2.2. Lý thuyết thị trường cạnh tranh độc quyền
- Cạnh tranh độc quyền là một trong những dạng thị trường cạnh tranh không
hoàn hảo, tức diễn t một cấu trúc thị trường có nhiều doanh nghiệp bán các sản
3
phẩm giống nhau nhưng không đồng nhất. Mỗi doanh nghiệp chỉ độc quyền với sản
phẩm của họ sản xuất, nhưng nhiều doanh nghiệp khác cũng sản xuất c sản phẩm
ging vy đ cnh tranh giành khách hàng.
- Doanh nghip đc quyn là ngưi quyết đnh giá sn phm đi vi loi mt hàng
nhất định. H thể nâng g hoặc hgiá sản phẩm để thu được lợi nhuận độc quyền
lớn nhất.
2.3. Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền
Thtrường cạnh tranh độc quyền c đặc điểm sau:
- số lượng lớn người bán người mua
- Các sản phẩm của người n v cơ bản là giống nhau thể thay thế cho
nhau song những sản phẩm này có skhác biệt về hình ng, kích thước, chất lượng,
nhãn mác.
- Doanh nghiệp sẽ thực hiện các chiến ợc cạnh tranh phi giá cả bằng cách d
biệt hóa sản phẩm để thu hút khách hàng.
- Không có rào cản tham gia thị trường. Các doanh nghiệp tự do gia nhập và
rút lui khi th trưng
.
3. Những vấn đcơ bản về chiến lược cạnh tranh
3.1. Khái niệm chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh tập hợp c quyết định ngắn hạn dài hạn tổ chức
vạch ra với mong muốn đạt được lợi thế cạnh tranh với c đối thng ngành, đồng
thời ch động đánh giá điểm mạnh/yếu, cơ hội/thách thức trong lĩnh vực hoạt động
kinh doanh so sánh với chính mình trong ch thức triển khai trước kia.
3.2. Một sloại hình chiến lược cạnh tranh
a, Cạnh tranh giá c
- Cạnh tranh g c hình thức cạnh tranh trong đó các n cung cấp tìm cách
giành giật khách hàng bằng th đoạn n hàng với giá thấp n g n của đối th
cạnh tranh. Cạnh tranh bằng giá cả đặc biệt lợi cho người tiêu dùng khi góp
phần hình thành g c phù hợp với chi phí cung ng, vì điều này hàm ý th trường
hoạt động một ch có hiệu quả trong việc phân b nguồn lực đẩy c nhà cung
ứng m hiệu quả, có chi phí cao ra khỏi thị trường.
b, Cạnh tranh bằng sản phẩm khác biiệt
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm chiến lược khác biệt c sản phẩm, dịch
vụ ng ty so với đối thcạnh tranh để tạo ra điểm độc đáo riêng giá trị trong tâm
trí khách ng.
- Khác biệt ng hóa ra tỷ llợi nhuận cao hơn, và ng cũng m giảm bớt
quyền lực của người mua, bởi vì họ thiếu những điều kiện để so nh vì vậy giá cả
ít s dao động n. Những ng ty nào đã tiến hành được sự khác biệt a sản
phẩm đẻ có được niềm tin của khách hàng sẽ có vị trí thuận lợi hơn so với các đối
thủ cạnh tranh khi phải đương đầu với các loại hàng hóa thay thế.
c, Quảng cáo
- Đối với tn bộ nền kinh tế, khoảng 2% tổng doanh thu của các doanh nghiệp
dành cho quảng cáo. Những người ủng h quảng cáo cho rằng: Quảng cáo m gia
tăng s cạnh tranh vì người tiêu ng th tận dụng thông tin để biết scnh lệch
trong giá n, đồng thời giúp các doanh nghiệp mới th gia nhập dễ dàng hơn
bng cách dùng qung cáo đ thu hút khách hàng.
4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Phân tích đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền về mảng xe máy
1.1. Sự khác biệt về sản phẩm
Hiện nay, xe máy đã rất phổ biến phương tiện thiết yếu nhất của người Việt
Nam. Đặc biệt xe máy rất thích hợp với những con đường nhỏ nhiều ngóc ngách từ
thành thị đến nông thôn.Xe máy gọi chung cho tất cả các loại xe hai bánh có gán
động cơ. Xe máy xe cơ giới hai hoặc ba bánh các loại xe tương tự, di chuyển
bằng động dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân xe không quá
400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy 3 bánh.Nhưng các loại
xe máy không giống nhau hoàn toàn khác nhau một số điểm: thiết kế kiểu dáng,
động cơ, phân khối, mức độ vận hành, tiện ích....
Tiêu chí SH Mode Yamaha Janus
Thiết kế - Thời trang- Sang trọng- ợt
- Sở hữu kiểu dáng phần điệu
đà, sang trọng, uyển chuyểnsở
hữu bộ áo dấu ốc vít, không hiện
trên bề mặt cực chất không
phải dòng xe nào cũng làm được.
- Gọn nhẹ-Thanh lịch-Thời trang
- Sở hữu kiểu dáng lại nhỏ gọn,
mang hơi hướng hoài cổ nhưng
không kém phần trẻ trung. một dải
đèn LED định vị tại mặt nạ trước.
Động - Động ESP125cc mạnh mẽ,
xilanh đơn, 4 kỳ, hệ thống m
mát bằng dung dịch cùng công
nghệ phun xăng điện tử PGM
Fi. Động xe cho công suất
momen xoắn cực đại 8.36kW
11.7 N. Đặc biệt, nhờ hệ thống
Idling Stop bộ đề ACG giúp
SH Mode tiết kiệm nhiên liệu tối
đa chỉ với 1.9 lít xăng cho
100km.
- Động Blue Core tiết kiệm xăng,
4 kỳ với dung tích 125cc. Sở hữu
công nghệ phun xăng điện tử cùng
với hệ thống truyền động CVT giúp
Janus đạt công suất tối đa
momen xoắn cực đại lần lượng
7.08kW 9,6 Nm. Janus 1 trong
top 3 mẫu xe ga của Yamaha khả
năng tiết kiệm nhiên liệu cao với
1.87 lít cho km.
Mức độ
vận hành
- Cân bằng ổn định, dễ điều
khiển với người mới bắt đầu. Xe
phù hợp với khá nhiều địa hình.
vận tốc 60km/h, SH Mode vận
hành êm ái, không hiện tượng
bốc xe hay bị rung lắc. Tuy nhiên,
dòng xe này lại chưa được hãng
xe “trau chuốt” về khả năng tăng
tốc đột ngột. Xe sẽ tăng tốc từ từ
khi kéo ga mạnh. Do đó, đây
không phải lựa chọn cho những ai
thích cảm giác mạnh.
- Tăng tốc rất “ngọt” với ga thoát
tiếng máy mạnh mẽ. Quá trình vận
hành, Yamaha Janus thể tăng tốc
lên trên 80km/h với một quãng
đường khá ngắn nhanh chóng,
không những vậy, dòng xe này còn
khả năng đạt tốc độ cao hơn.
Tiện ích - Sử dụng mặt đồng hồ kỹ thuật - Cụm đồng hồ hiện đại kết hợp
5
số theo dõi hành trình kết hợp với
Analog theo dõi tốc độ xe. Xung
quanh mặt đồng hồ được m
crôm đem tới tính thẩm mỹ cao
cho người dùng.
- Ngoài khả năng định vị, hệ
thống khóa Smartkey còn được
kết hợp với chức năng mở tắt
xe từ xa tiện lợi.
- khóa thông minh với 4 tính
năng trong 1 khóa xe, khóa từ,
khóa cốp khóa cổ.
- Thiết kế móc treo đồ thể gấp
hoặc mở, hạn chế được tình trạng
vướng víu hay va chạm khi không
cần sử dụng.
giữa đồng hồ analog LCD. Do
đó, người dùng thể quan sát dễ
hơn các thông số được hiển thị.
- khóa đã được tích hợp thêm
chức năng mở khóa xe, mở cốp xe.
Với phiên bản cao cấp, tính năng
Smartkey được trang bị giúp chống
trộm định vị xe tốt hơn.
- Thiết kế phần sàn để chân lại khá
rộng rãi.
- Phần yên được chia thành 2 phần
yên biệt, đem tới cảm giác thoải mái
nhất cho người dùng.
1.2. Rào cản gia nhập rút khỏi thị trường thấp
Thị trường xe máy mang đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền nên các doanh
nghiệp tự do gia nhập rời khỏi ngành cho đến khi lợi nhuận kinh tế bằng 0. Các
doanh nghiệp stham gia vào thị trường khi các doanh nghiệp hiện tại đang tạo ra lợi
nhuận siêu ngạch. Với s gia nhập của các doanh nghiệp mới vào thị trường xe máy,
nguồn cung s tăng lên làm giá giảm do đó các doanh nghiệp hiện tại s chỉ thu
được khoản lợi nhuận bình thường. Tương tự, nếu các doanh nghiệp đang hoạt động
trong thị trường cạnh tranh độc quyền đang tiếp tục thua lỗ sẽ lựa chọn rút khỏi thị
trường.
VD: Khoảng giữa tháng 6/2023, website chính thức của Suzuki Việt Nam đã thông
báo nổi bật dòng chữ đỏ "Ngừng sản xuất" với hàng loạt các mẫu xe gồm: GSX-S150,
GSX-R150, Impulse 125, Intruder 150. Đây thể nói động thái "khai tử" những
mẫu xe này hiện tại Suzuki chỉ còn n ra tổng cộng 3 mẫu xe được cho hàng tồn
của thương hiệu này tại thị trường Việt Nam.
2. Chiến lược cạnh tranh về mảng xe máy của SH Mode Yamaha Janus
2.1. Chiến lược định giá cạnh tranh
* SH Mode
Định giá sản phẩm (Product Pricing) quá trình doanh nghiệp xác định giá trị
của một sản phẩm hoặc dịch vụ. bao gồm việc xem xét đến các yếu tố khác nhau
như chi phí sản xuất, giá cạnh tranh, nhu cầu thị trường, giá trị thương hiệu các yếu
tố khác nhằm xác định được giá bán cuối cùng cho sản phẩm. Định giá sản phẩm
không chỉ mang đến một mức giá cụ thể cho sản phẩm còn yếu tố quan trọng
để tạo ra giá trị cho sản phẩm định vị trên thị trường.
Chiến lược marketing của Honda đã cực kỳ tinh tế khi đánh vào sự đa dạng, nhiều
mẫu mã, chủng loại với các mức giá khác nhau giúp người dùng nhiều lựa chọn
hơn.
Không chỉ mẫu đa dạng, chất lượng bền bỉ Honda còn chiến lược
định giá cực kỳ tốt. Tất cả các sản phẩm đều được Honda đưa ra mức giá sao cho
phù hợp tiếp cận được lượng khách hàng nhiều nhất. Honda đã tung ra các dòng
sản phẩm đáp ứng nhu cầu đi lại thiết yếu từ bình dân cho đến các dòng sản phẩm
cao cấp nhằm thể hiện sự đẳng cấp sang trọng của khách hàng.
6
- Chiến lược “giá cao”:
Chúng ta đã từng bị “ấn tượng” bởi những công ty tạo nên sự khác biệt nhờ
chiến lược giá cao. Honda một thương hiệu không mấy xa lạ đối với người dân,
sản phẩm của Honda các sản phẩm bình dân như xe máy WAVE giá bán lẻ là
14.9 triệu đồng cũng các sản phẩm cao cấp như SH, SH mode, Lead, Air
Blade giá thấp cũng khoảng 35 - 40 triệu tùy loại từng thời điểm khác nhau.
Sản phẩm giá cao phải uy tín “hàng hiệu”: Nếu bạn dám bỏ ra 80 - 100 triệu
để mua chiếc SH/SH MODE trong khi một chiếc xe hơi giá rẻ chỉ hơn 400 triệu
đồng. Tự đã nói cho mọi người biết rằng bạn người thành đạt. Điều này chỉ
bạn muốn gây ấn tượng với người khác.
- Chiến lược “giá thấp”:
Mục tiêu của Honda tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi
phí thấp nhất. Như vậy, xuất phát từ việc sử dụng chiến lược đa quốc gia cho sản
phẩm xe máy. Honda đã tập trung phát triển nhà máy sản xuất tại Việt Nam để tận
dụng được ưu thế về tính kinh tế theo địa điểm của Việt Nam. Bên cạnh đó, Honda
cũng chú trọng đến chiến lược phát triển đa dạng nhiều dòng sản phẩm nhắm tới các
khách hàng mục tiêu khác nhau, từ dòng xe phân khúc giá rẻ đến dòng xe phân
khúc cao cấp. Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp này đã giúp Honda chiếm lĩnh
được thị trường nông thôn 70% dân số Việt Nam.
Honda cũng gặp phải áp lực cạnh tranh lớn nhiều đối thủ cạnh tranh nên sự
lựa chọn của khách hàng phong phú nhưng đa số người tiêu dùng chưa những
đòi hỏi quá khắt khe về 1 số đặc tính chuyên biệt của sản phẩm. Chiến lược khách
hàng của Honda họ không giải quyết bất kỳ khiếu nại nào, chuẩn bị sẵn các phụ
tùng thay thế phải nâng cao hơn nữa việc quản lý, chăm sóc khách hàng của mình
để thể tạo nên nhiều khách hàng trung thành nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
- Chiến lược định giá sản phẩm theo giá trị (Value-Based Pricing Strategy):
Chiến lược marketing của Honda ( SH Mode) khi định giá sản phẩm dựa trên
giá trị người tiêu dùng của họ đang cảm nhận được về sản phẩm. Định giá theo giá
trị cách ng xe định giá tập trung vào người tiêu dùng, nghĩa chiếc xe SH
Mode được bán với mức giá khách hàng của họ tin rằng giá đó phù hợp với giá trị
sản phẩm đem lại. Bên cạnh đó những cải tiến của xe SH Mode cũng đều dựa trên
nhu cầu của khách hàng
- Chiến lược định giá sản phẩm theo tâm của khách hàng (Psychology
Pricing Strategy): Honda (SH Mode luôn đặt mục tiêu đi đầu về sự ng tạo, cố gắng
kết nối cảm xúc của khách hàng, quan tâm ,lắng nghe nhu cầu của khách hàng.
*Yamaha
- : Chiến lược đưa ra giá bánChiến lược giá hớt váng (Price Skimming Strategy)
cao bán cho nhóm khách hàng nhu cầu cao để thu hồi lợi nhuận rồi giảm dần giá
xuống để khai thác thêm những nhóm khách hàng nhu cầu thấp.
- Chiến lược về giá cả hớt váng
Chiến lược Marketing của Yamaha về giá cả một điểm rất ng trong trên thị
trường Việt Nam, bắt đúng tâm của khách hàng. Chiến lược định giá sản phẩm mới
Định giá hớt váng sữa bán sản phẩm hoặc dịch vụ mức giá cao nếu sản phẩm hoặc
dịch vụ lợi ích hoặc đặc tính độc đáo. Do đó, khi sản phẩm hoặc dịch vụ không còn
tính độc đáo do các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự thì sẽ giảm dần giá bán.
Chiến lược điều chỉnh giá chiết khấu giảm giá: Chương trình thẻ Automatic
(Automatic Card) chương trình chăm sóc đặc biệt dành cho thành viên của Yamaha
Fan Club những khách hàng mua, sử dụng xe máy của công ty TNHH Yamaha
7
Motor Việt Nam. Tất cả thành viên khách hàng sở hữu thẻ Automatic (Automatic
card) sẽ được hưởng những ưu đãi dưới đây:
Được chiết khấu % giảm giá khi mua hàng phụ tùng, Accessories Apperal tại
hệ thống Town, các trạm bảo hành dịch vụ (YFS), dùng đồ uống tại Cafe
Amore của Yamaha trên toàn quốc.
Thường xuyên được mời tham dự các hoạt động thường niên của công ty
Yamaha Motor Việt Nam (Christmas, Valentine...). - Được nhận những phần
quà đầy ý nghĩa vào dịp sinh nhật
Chính những chính sách về giá trong chiến lược Marketing của Yamaha đã tạo ra
được những lợi thế rất lớn ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần của doanh nghiệp.
vậy Yamaha thu lại được rất nhiều thành tựu từ những mức định giá khôn ngoan của
mình.
- Chiến lược truyền thông sự kiện
Khỏi phải nói thì thương hiệu Yamaha rất mạnh tay trọng việc tạo ra những sự kiện
chương trình truyền thông mang độ phủ cùng lớn. Mục tiêu của Yamaha tập
trung vào những TVC quảng cáo những dòng sản phẩm mới, những chiến lược của
hãng nhắm tới sự nhận biết những sản phẩm của mình đối với khách hàng. Chiến lược
Marketing của Yamaha cũng rất bắt kịp xu thế của thời đại khi chọn đểSocial Media
tiếp cận người dùng một cách hiệu quả, những bài đăng tải trên đó thu hút hàng nghìn
lượt like trăm lượt share khiến sức lan toả trong mỗi sản phẩm ra mắt được gia tăng.
Chiến lược giá cạnh tranh (Competitive Pricing Strategy): Định giá cạnh tranh dựa
vào cơ sở giá bán của đối thủ. Chiến lược này đa phần tập trung chủ yếu vào thị
trường chứ không tập trung vào chi phí sản xuất.
2.2. Quảng cáo
*Honda (ShMode)
- Quảng cáo truyền thống: Honda sử dụng các phương tiện truyền thông truyền
thống như truyền hình, đài phát thanh, báo chí tạp chí để đưa thông điệp quảng cáo
đến khách hàng. Họ tạo ra các quảng cáo sáng tạo thu hút để tăng cường nhận thức
thương hiệu tạo sự quan tâm đối với sản phẩm Honda.
- Quảng cáo trực tuyến: Honda đặt sự chú trọng vào quảng cáo trực tuyến để tiếp
cận đến khách hàng trực tuyến. Họ sử dụng các kênh truyền thông xã hội, trang web
quảng cáo trực tuyến khác để đưa ra thông điệp, hình ảnh video hấp dẫn về sản
phẩm Honda.
- Sự kiện triển lãm: Honda thường tham gia các s kiện triển lãm ôtô xe
máy để trưng bày sản phẩm tương tác trực tiếp với khách hàng. Đây hội để
khách hàng thể thấy trải nghiệm các mẫu xe mới được cung cấp thông tin chi
tiết về tính năng công nghệ sản phẩm.
- Tài trợ đối tác: Honda thường tài trợ các sự kiện thể thao văn hóa, nhằm tạo
sự liên kết tăng cường nhận thức thương hiệu. Họ thiết lập các đối tác với các nhà
tổ chức sự kiện đối tác khác để đưa sản phẩm Honda vào các hoạt động quảng cáo
truyền thông.
- Chương trình tiếp thị khuyến mãi: Honda thực hiện các chương trình tiếp thị
khuyến mãi nhằm tạo động lực cho khách hàng mua sản phẩm. Điều này thể bao
gồm chương trình giảm giá, ưu đãi tài chính, quà tặng kèm các chương trình
khuyến mãi đặc biệt khác để tăng cường giá trị hấp dẫn cho khách.
8
*Yamaha Janus
- Đây thương hiệu lựa chọn khai thác thông điệp "Khám phá chất riêng" nhằm
khuyến khích giới trẻ chủ động thể hiện bản thân, mạnh dạn thay đổi để tiếp cận
những điều mới mẻ. Thông điệp này đến từ quá trình quan sát nhóm khách hàng mục
tiêu của thương hiệu. lứa tuổi 23-30, ngoài những người may mắn tìm được đam
của cuộc đời, vẫn những nhân chưa biết mình muốn luôn chần chừ, e ngại.
Yamaha muốn nhấn mạnh rằng chỉ khi can đảm đón nhận thay đổi, họ mới thể phá
bỏ vỏ bọc an toàn để khám phá "ngôi sao" bên trong mình.
- Mặt khác, thông điệp "khám phá chất riêng" cũng nhất quán với giá trị Yamaha
theo đuổi trong nhiều năm qua: tiên phong thách thức giới hạn của việc di chuyển,
không ngại thay đổi luôn mạnh dạn thử nghiệm công nghệ mới, sáng kiến mới để
mang đến những sản phẩm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng nâng tầm cuộc
sống của họ.
- Khéo léo tận dụng tối đa các kênh mạng hội đtối đa khả năng tiếp cận người
tiêu dùng trẻ, thương hiệu đã tận dụng các nền tảng mạng hội với sự hợp tác của
nhiều Influencer khác nhau. Tất cả các hoạt động đều hướng đến tăng độ phủ độ
nhận diện thương hiệu.
- Theo thống của Yamaha, tới 75% khách hàng mua xe thuộc độ tuổi từ 18-
35. Gần như toàn bộ khách hàng của Yamaha người trẻ. Do đó, thương hiệu không
thể bỏ qua kênh TikTok. Bởi đây kênh mạng hội đang thịnh hành, độ lan toả
cao người dùng đa phần thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của thương hiệu. Khai
thác sở thích tạo nội dung của giới trẻ trên TikTok, thương hiệu nhanh chóng triển
khai hoạt động Hashtag Challenge, với sự tham gia của nhiều Influencer như: Linh
Barbie, Trần Dự, Bống, DJ Mie, Min Min...
2.3. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Các công ty thường bán các sản phẩm khác biệt khóa thay tiêu chuẩn hóa. Khách
hàng cũng tìm kiếm các sản phẩm khác biệt.Tập trung vào việc khác biệt hóa các sản
phẩm sẽ m cho người mua thấy các sản phẩm của học duy nhất không dễ dàng
chuyển sang các sản phẩm thay thế không mang lại lợi ích độc đáo này
*Honda (SH Mode):
- Sản phẩm của Honda được biết đến bền, đẹp, động khỏe tiết kiệm nhiên
liệu. Với bất dòng sản phẩm nào, Honda luôn cách tân kiểu dáng, thuật để phù
hợp với người tiêu dùng. Ngoài ra Honda còn đưa vào thị trường Việt Nam dòng sản
phẩm chất lượng cao như xe máy SH mới đây nhất CPX. Đây dòng sản phẩm
cao cấp với nhiều tính năng được trang bị riêng, vượt trội để nhằm hướng đến lượng
khách hàng thu nhập cao, giới trẻ, thích sản phẩm thời thượng, đẳng cấp.
- Honda đưa ra
t tiêu chí khác biệt hóa rất thuyết phục để khách hàng mua sản
phẩm là “tiết kiê
m nhiên liê
u”. Với viê
c đưa ra thị trường công nghê FI, phun ng
điê
n tử, Honda Việt Nam đã đánh trúng tâm khách hàng khi giá xăng tăng liên
tục, góp phần tăng nhanh thị phần. Bên cạnh đó công ty đưa ra chiến lược hướng vào
giới trẻ, phần dân số đang chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dân số, Honda lấy khẩu hiê
u
rất trẻ trung “Be U with Honda” cùng với đó chiến lược quảng cáo rầm trên
báo đài, tạo n
t hình nh mới trẻ trung cho Honda vốn được coi sản phẩm cho
những người thuô
c thế
trước. Sản phẩm của Honda luôn cải tiến về mẫu mã, màu
sắc bắt mắt để bắt kịp sự năng đô
ng của giới trẻ.
9
*Yamaha Janus
- Thương hiệu Yamaha áp dụng triết “Năng động -Tinh tế” trên mọi dòng sản
phẩm xe máy Yamaha.
- Bởi dựa trên những nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, văn hóa, thói quen của
người dân kết hợp với điều kiện giao thông trong nước, mọi sản phẩm Yamaha đưa ra
thị trường Việt Nam đều được tối ưu hóa cho người tiêu dùng Việt.
- Thêm nữa những chiếc tại Việt Nam luôn mang đậm “chấtxe máy của Yamaha
Yamaha” rất riêng chứ không đi theo, sử dụng lại thiết kế sẵn.
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ
1. Dự báo
1.1. Thị trường xe máy hiện nay
- Theo Motorcycles Data nhận định thị trường xe máy đang bước vào giai đoạn
khủng hoảng khi doanh số bán hàng liên tiếp sụt giảm từ đầu năm tới nay. thể nói
đây mức sụt giảm doanh số lớn nhất trong vòng mấy năm qua. Năm 2021 trước ảnh
hưởng của đại dịch Covid-19 thị trường gần như đóng băng nhưng vẫn còn dự đoán
được khả năng phục hồi.
- Dự đoán đến 2023 thị trường xe máy khó bước đột phá hiện nay trong thời
buổi kinh tế ngày ng phát triển như hiện nay, giá xăng dầu nhiên liệu những
nhu cầu thiết yếu khác… ngày càng tăng làm cho lượng tiêu thụ xe máy ngày càng
giảm. Một số khác do các dòng xe máy ít thay đổi mẫu mã, u sắc nên vẫn chưa thu
hút được sự quan tâm của người mua.
- Thị trường xe máy Việt Nam nửa cuối năm 2023 nhiều biến động với khó
khăn không chỉ thấy từ góc nhìn người bán còn qua số liệu thực tế. Kết thúc quý
II/2023, o cáo của Hiệp hội Các nhà Sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) cho thấy,
doanh số thị trường xe máy theo đà giảm mạnh so với cùng kỳ m ngoái, bất chấp
các hãng xe đại đã ra sức tung ưu đãi, khuyến mãi suốt nhiều tháng qua.
- Bên cạnh đó, các chuyên gia trong ngành cho rằng, thị trường xe máy tại Việt
Nam đang đối mặt với một giai đoạn khó khăn nỗi lo sau khi doanh số bán hàng
liên tục giảm bởi tình hình kinh tế khó khăn đã khiến người dân thắt chặt ngân sách,
giảm chi tiêu mua sắm.
1.2. Thị trường tiêu thụ xe máy thể tăng trong tương lai
Trong tương lai xe máy sẽ bước tiến mới đăc biệt xe máy điện.
- Theo Ông Hoàng Mạnh Tân, Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển năng lượng
Sơn (Sơn Hà, chứng khoán SHE) “Việt Nam trong tương lai sẽ không còn xe
máy chạy bằng động đốt trong, thay vào đó xe máy điện với nhiều tính năng
ưu việt. Thị trường xe máy điện thay thế xe xăng hầu như mới chưa nhiều doanh
nghiệp thực hiện nên chúng tôi đưa ra kế hoạch sản xuất lắp ráp các dòng sản phẩm
này. Quan trọng nhất thay đổi nhận thức của người n trong sự nghiệp cách mạng
xanh, chuyển đổi từ xe máy xăng sang xe điện”
- Dự kiến đến năm 2030, ngoài thi trường Châu Âu, các sảm phẩm xe máy điện của
Yamaha cũng sẽ được phân phối tại các quốc gia ASEAN với mức giá bán hợp lý.
2. Giải pháp, kiến nghị về thị trường xe máy
2.1. Giải pháp cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nên chú trọng vào mẫu mã, giảm giá thành, xây dựng chính
sách sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường; xây dựng chính sách giá bán sản
10
phẩm phù hợp, dự báo nghiên cứu thị trường tiêu thụ, xây dựng các chính sách hỗ
trợ người dùng mua hàng.
- Doanh nghiệp mở rộng quy sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu xe máy, áp
dụng các công nghệ mới giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ.
- Chuyên môn hóa sản xuất
- Người tiêu dùng trong nước thế giới đang quan tâm về vấn đề giảm thiểu ô
nhiễm môi trường vậy các doanh nghiệp tập trung nghiên cứu thị trường xe máy
điện để bắt kịp thị trường.
-Nhà nước hổ trợ doanh nghiệp người tiêu dùng:
+ Chính sách giảm thuế, hỗ trợ vay vốn thu hút các doanh nghiệp tham gia đẩy
mạnh sản xuất.
+ Chương trình, dự án thu hút vốn đầu từ các nước phát triển.
+ Hỗ trợ người tiêu dùng vay vốn, trả góp không lãi xuất.
2.2. Kiến nghị
- Các doanh nghiệp nên chú trọng nâng cấp chất lượng sản phẩm chú trọng vấn
đề môi trường.
- Quy định các mức giá phù hợp với từng vùng kinh tế Việt Nam để tránh tình
trạng bán giá quá cao ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dụng.
- Nhà nước cần thống số lượng xe máy lưu thông nước ta hàng quý, tốc độ
tăng trưởng số lượng xe máy theo từng vùng để nhà nước dễ kiểm soát đồng thời
hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất xe máy.
C. PHẦN KẾT LUẬN
- thể nói thị trường xe máy thị trường nhiều tiềm năng xe máy
phương tiện chủ yếu của nước ta. Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như xe y
doanh nghiệp nên chú trọng về chất lượng sản phẩm, thương hiệu luôn làm mới
mình, luôn cố gắng đạt được sự hài lòng của khách hàng, quan tâm các vấn đề về môi
trường đây những yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp. Nhà
nước ra sức hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất xe máy, đẩy mạnh xuất khẩu để thị trường
xe máy nước ta ngày càng phát triển.
- Sau khi tiến hành nghiên cứu nhóm chúng em đã đánh giá dự báo thị trường xe
máy cũng như đề xuất các giải pháp hy vọng giúp các doanh nghiệp phát triển thị
trường xe máy.
- Trên đây toàn bộ nghiên cứu về bài tiểu luận Phân ch tình hình thị trường xe
máy, đánh giá và dự báo thtrường trong ơng laicủa nhóm chúng em. Do còn hạn
chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm trong thực tế nên bài làm của chúng em vẫn
còn nhiều thiếu sót. Kính mong được giảng viên đóng góp ý kiến chỉnh sửa cho
nhóm chúng em ạ.
11
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các trang web (nguồn Internet):
https://vov.vn/o-to-xe-may/xe-may/thi-truong-xe-may-tiep-tuc-giam-sau-
post1043958.vov
https://bnews.vn/thi-truong-xe-may-e-am-trong-thang-ngau-doanh-so-nam-kho-
but-toc/305916.html
https://vtv.vn/kinh-te/thi-truong-xe-may-e-am-trong-thang-ngau-doanh-so-ca-nam-
kho-but-toc-20230911110850922.htm
https://baotintuc.vn/kinh-te/thi-truong-xe-may-e-am-trong-thang-ngau-doanh-so-
ca-nam-kho-but-toc-20230910221009630.htm/
https://autonews.vneconomy.vn/co-hoi-cua-viet-nam-thanh-trung-tam-cong-
nghiep-xe-may-cua-chau-a.htm
https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-kinh-te-thanh-pho-ho-chi-
minh/quan-tri-hoc/tieu-luan-ktvm-phan-tich-dac-diem-thi-truong-cua-mot-loai-san-
pham-dich-vu-cu-the-trinh-bay/42496909?origin=home-recent-1
Sách:
N. Gregory Mankiw (2014) Chương 4: các lực lượng cung cầu trên thị trường,
Principles of Microeconimics, 6 ed. (Vietnamese),
th
trang 77-79, Nhà xuất bản:
Cengage, Dịch thuật: Khoa kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM.
N. Gregory Mankiw (2014) Chương 14: Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh,
Principles of Microeconimics, 6 ed. (Vietnamese),
th
trang 77-79, Nhà xuất bản:
Cengage, Dịch thuật: Khoa kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM.
12
13

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN -- -- TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: Phân tích tình hình thị
trường xe máy, đánh giá và dự báo
thị trường trong tương lai.
Giảng viên: Trần Bá Thọ
Nhóm sinh viên thực hiện: 1, Thái Hồng Anh - 31231023405
2, Lục Thị Kim Chi - 31231025337
3, Trần Thị Bích Huyền - 31231023395 Mã lớp: KN0008
Mã học phần: 23C1ECO50100148
TP.HCM, ngày….. tháng ….. năm … . MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................2
2. Nội dung của đề tài..........................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu........................................2
3.1. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
3.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................2
B. PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NỘI DUNG TRÌNH BÀY................3
1. Khái quát về thị trường...................................................................................3
1.1. Khái niệm...................................................................................................3
1.2. Phân tích thị trường..................................................................................3
2. Những vấn đề cạnh tranh................................................................................3
2.1. Khái niệm cạnh tranh và đặc điểm thị trường cạnh tranh......................3
2.2. Lý thuyết thị trường cạnh tranh độc quyền..............................................3
2.3. Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền..............................................4
3. Những vấn đề cơ bản về chiến lược cạnh tranh............................................4
3.1. Khái niệm chiến lược cạnh tranh.............................................................4
3.2. Một số loại hình chiến lược cạnh tranh...................................................4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG ĐỀ TÀI.................................................5
1. Phân tích đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền về mảng xe máy 5
1.1. Sự khác biệt về sản phẩm...........................................................................5
1.2. Rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường thấp...........................................6
2. Chiến lược cạnh tranh về mảng xe máy của SH Mode và Yamaha Janus...6
2.1. Chiến lược định giá cạnh tranh.................................................................6
2.2. Quảng cáo...................................................................................................8
2.3. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm...........................................................9
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.................................................10
1. Dự báo.............................................................................................................10
1.1. Thị trường xe máy hiện nay.....................................................................10
1.2. Thị trường tiêu thụ xe máy có thể tăng trong tương lai..........................10
2. Giải pháp kiến nghị về thị trường xe máy....................................................11
2.1. Giải pháp cho doanh nghiệp....................................................................11
2.2. Kiến nghị...................................................................................................11
C. PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................11
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................12 1 A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ là cột mốc quan trọng đánh dấu bước
nhảy vọt về phát triển của loài người. Những năm gần đây, khi khoa học công nghệ
ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người cũng tăng lên. Trong số đó, nhu cầu
đi lại cũng cực kỳ quan trọng đối với mỗi chúng ta, đặc biệt là xe máy. Ngày nay, khi
khoa học công nghệ ngày càng phát triển, có thể nói xe máy đang có sự phát triển
vượt bậc. Bắt đầu từ phương tiện kỹ thuật số, dựa trên yêu cầu sử dụng ngày càng đa
dạng và nhu cầu đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của con người, xe máy không còn
đơn giản như trước mà đã phát triển thêm nhiều chủng loại, cấu hình phù hợp và phù
hợp hơn như xe tay ga, xe máy v.v. Xe máy là phương tiện di chuyển phổ biến và
được sử dụng rộng rãi hiện nay. Dựa trên nền tảng khoa học công nghệ ngày càng
tiến bộ, nó đảm bảo cho con người được tiếp cận những thứ mới, hiện đại hơn, đáp
ứng nhu cầu của người sử dụng. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công
nghệ, các hãng xe ngày càng đổi mới về công nghệ, cấu hình nhằm hướng đến nhiều
phân khúc khách hàng khác nhau. Với áp lực cạnh tranh giữa các thương hiệu, các
công ty có nhiệm vụ thu hút và giữ chân khách hàng.
Vì vậy, để hiểu rõ hơn về thị trường xe, đặc biệt là thị trường xe máy, đồng
thời đề xuất chiến lược cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nhóm em nghiên cứu chọn
“Phân tích tình hình thị trường xe máy, đánh giá và dự báo thị trường trong tương lai” làm đề tài. 2. Nội dung của đề tài
Phân tích đặc điểm của thị trường xe máy và đề xuất chiến lược cạnh tranh
của doanh nghiệp - đặc biệt là hai thương hiệu xe máy Honda và Yamaha, từ đó cung
cấp cơ sở lý luận và nội dung cho đề tài và qua đó sẽ dự đoán và đề xuất giải pháp.
3. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vì thời gian: Thu thập số liệu từ 2013 đến nay.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi cả nước.
3.2. Phương pháp nghiên cứu a, Thiết kế nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã nêu, nghiên cứu này áp dụng phương
pháp định tính. Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập tài liệu tham khảo,
thông tin phục vụ nền tảng lý luận của đề tài nghiên cứu.
b, Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập các thông tin, số liệu liên quan về hoạt động của xe máy Honda,
Piaggio, Suzuki, Triumph và các hãng khác, đồng thời thu thập các tài liệu, bài báo,
bài nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp, luận văn, luận văn liên quan, v.v. có liên quan đến đề tài. 2 B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. Khái quát về thị trường 1.1. Khái niệm
- Có nhiều qua điểm về thị trường tùy theo từng góc độ tiếp nhận, nhưng theo
cách hiểu của những nhà kinh tế học: “Thị trường là một nhóm những người mua và
người bán của một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể”. Trong đó nhóm người mua quyết
định cầu và nhóm người bán quyết định cung sản phẩm.
- Quan niệm trên thị trường được hiểu là một thị trường có thể được tổ chức chặt
chẽ hoặc không chặt chẽ, hoặc ngay cả khi không được tổ chức, nhóm người mua và
bán sẽ hình thành một thị trường bởi nó phụ thuộc vào sức mua của người tiêu dùng
và mong muốn của họ (sở thích, thị hiếu,…) của người dùng.
- Tóm lại, thị trường là nơi trao đổi hàng hóa, dịch vụ; là quá trình người mua và
người bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả, số lượng cung và cầu của
hàng hóa. Chính vì vậy mà ngày nay, thị trường có thể có mặt ở mọi thành phố, tại
những nơi được gọi là khi mua bán chứ không chỉ riêng ở các chợ.
1.2. Phân tích thị trường
- Phân tích thị trường là tiến hành các hoạt động thu thập thông tin để xử lý và
đánh giá các yếu tố thị trường xung quanh các khía cạnh về hành vi tiêu dùng đối thủ cạnh tranh.
- Mục đích là để hỗ trợ các chiến lược kinh tế từ ngắn hạn cho đến dài hạn. Ta có
thể sử dụng các dữ liệu từ quá khứ đến những dự đoán trong tương lai, thuê các
chuyên gia nghiên cứu chuyên sâu để phân tích và đánh giá từ nhiều khía cạnh khác nhau.
- Phân tích thị trường bao gồm những khía cạnh như: quy mô, sự cạnh tranh, khả
năng tăng trưởng, xu hướng thị trường, đối tượng khách hàng, sự đa dạng của các
dòng sản phẩm, lợi nhuận,…
2. Những vấn đề cạnh tranh
2.1. Khái niệm cạnh tranh và đặc điểm thị trường cạnh tranh
- Cạnh tranh là sự ganh đua kinh tế giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật
khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các đối thủ để đặt được các mục tiêu kinh tế của mình.
- Một thị trường cạnh tranh là thị trường trong đó:
+ Có rất nhiều người mua và người bán
+ Hàng hóa được nhiều nhà cung cấp khác nhau bán ra thị trương phần lớn là như nhau.
+ Doanh ghiệp có thể tự do gia nhập hay rời khỏi thị trường.
2.2. Lý thuyết thị trường cạnh tranh độc quyền
- Cạnh tranh độc quyền là một trong những dạng thị trường cạnh tranh không
hoàn hảo, tức là diễn tả một cấu trúc thị trường có nhiều doanh nghiệp bán các sản 3
phẩm giống nhau nhưng không đồng nhất. Mỗi doanh nghiệp chỉ độc quyền với sản
phẩm của họ sản xuất, nhưng nhiều doanh nghiệp khác cũng sản xuất các sản phẩm
giống vậy để cạnh tranh giành khách hàng.
- Doanh nghiệp độc quyền là người quyết định giá sản phầm đối với loại mặt hàng
nhất định. Họ có thể nâng giá hoặc hạ giá sản phẩm để thu được lợi nhuận độc quyền lớn nhất.
2.3. Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường cạnh tranh độc quyền có các đặc điểm sau:
- Có số lượng lớn người bán và người mua
- Các sản phẩm của người bán về cơ bản là giống nhau và có thể thay thế cho
nhau song những sản phẩm này có sự khác biệt về hình dáng, kích thước, chất lượng, nhãn mác.
- Doanh nghiệp sẽ thực hiện các chiến lược cạnh tranh phi giá cả bằng cách dị
biệt hóa sản phẩm để thu hút khách hàng.
- Không có rào cản tham gia thị trường. Các doanh nghiệp tự do gia nhập và
rút lui khỏi thị trường .
3. Những vấn đề cơ bản về chiến lược cạnh tranh
3.1. Khái niệm chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh là tập hợp các quyết định ngắn hạn và dài hạn mà tổ chức
vạch ra với mong muốn đạt được lợi thế cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành, đồng
thời chủ động đánh giá điểm mạnh/yếu, cơ hội/thách thức trong lĩnh vực hoạt động
kinh doanh và so sánh với chính mình trong cách thức triển khai trước kia.
3.2. Một số loại hình chiến lược cạnh tranh a, Cạnh tranh giá cả
- Cạnh tranh giá cả là hình thức cạnh tranh trong đó các nhà cung cấp tìm cách
giành giật khách hàng bằng thủ đoạn bán hàng với giá thấp hơn giá bán của đối thủ
cạnh tranh. Cạnh tranh bằng giá cả đặc biệt có lợi cho người tiêu dùng khi nó góp
phần hình thành giá cả phù hợp với chi phí cung ứng, vì điều này hàm ý thị trường
hoạt động một cách có hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực và đẩy các nhà cung
ứng kém hiệu quả, có chi phí cao ra khỏi thị trường.
b, Cạnh tranh bằng sản phẩm khác biiệt
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là chiến lược khác biệt các sản phẩm, dịch
vụ công ty so với đối thủ cạnh tranh để tạo ra điểm độc đáo riêng có giá trị trong tâm trí khách hàng.
- Khác biệt hàng hóa ra tỷ lệ lợi nhuận cao hơn, và rõ ràng nó cũng làm giảm bớt
quyền lực của người mua, bởi vì họ thiếu những điều kiện để so sánh và vì vậy giá cả
có ít sự dao động hơn. Những công ty nào đã tiến hành được sự khác biệt hóa sản
phẩm đẻ có được niềm tin của khách hàng sẽ có vị trí thuận lợi hơn so với các đối
thủ cạnh tranh khi phải đương đầu với các loại hàng hóa thay thế. c, Quảng cáo
- Đối với toàn bộ nền kinh tế, khoảng 2% tổng doanh thu của các doanh nghiệp
dành cho quảng cáo. Những người ủng hộ quảng cáo cho rằng: Quảng cáo làm gia
tăng sự cạnh tranh vì người tiêu dùng có thể tận dụng thông tin để biết sự chênh lệch
trong giá bán, đồng thời giúp các doanh nghiệp mới có thể gia nhập dễ dàng hơn
bằng cách dùng quảng cáo để thu hút khách hàng. 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Phân tích đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền về mảng xe máy
1.1. Sự khác biệt về sản phẩm
Hiện nay, xe máy đã rất phổ biến và là phương tiện thiết yếu nhất của người Việt
Nam. Đặc biệt xe máy rất thích hợp với những con đường nhỏ nhiều ngóc ngách từ
thành thị đến nông thôn.Xe máy là gọi chung cho tất cả các loại xe hai bánh có gán
động cơ. Xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển
bằng động cơ có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân xe không quá
400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy 3 bánh.Nhưng các loại
xe máy không giống nhau hoàn toàn mà khác nhau ở một số điểm: thiết kế kiểu dáng,
động cơ, phân khối, mức độ vận hành, tiện ích.... Tiêu chí SH Mode Yamaha Janus Thiết kế
- Thời trang- Sang trọng- Mượt - Gọn nhẹ-Thanh lịch-Thời trang mà
- Sở hữu kiểu dáng lại nhỏ gọn,
- Sở hữu kiểu dáng có phần điệu mang hơi hướng hoài cổ nhưng
đà, sang trọng, uyển chuyểnsở không kém phần trẻ trung. một dải
hữu bộ áo dấu ốc vít, không hiện đèn LED định vị tại mặt nạ trước.
trên bề mặt cực chất mà không
phải dòng xe nào cũng làm được. Động cơ
- Động cơ ESP125cc mạnh mẽ, - Động cơ Blue Core tiết kiệm xăng,
xilanh đơn, 4 kỳ, hệ thống làm 4 kỳ với dung tích 125cc. Sở hữu
mát bằng dung dịch cùng công công nghệ phun xăng điện tử cùng
nghệ phun xăng điện tử PGM – với hệ thống truyền động CVT giúp
Fi. Động cơ xe cho công suất và Janus đạt công suất tối đa và
momen xoắn cực đại là 8.36kW momen xoắn cực đại lần lượng là
và 11.7 N. Đặc biệt, nhờ hệ thống 7.08kW và 9,6 Nm. Janus là 1 trong
Idling Stop và bộ đề ACG giúp top 3 mẫu xe ga của Yamaha có khả
SH Mode tiết kiệm nhiên liệu tối năng tiết kiệm nhiên liệu cao với
đa chỉ với 1.9 lít xăng cho 1.87 lít cho km. 100km. Mức độ
- Cân bằng và ổn định, dễ điều - Tăng tốc rất “ngọt” với ga thoát và vận hành
khiển với người mới bắt đầu. Xe tiếng máy mạnh mẽ. Quá trình vận
phù hợp với khá nhiều địa hình. hành, Yamaha Janus có thể tăng tốc
Ở vận tốc 60km/h, SH Mode vận lên trên 80km/h với một quãng
hành êm ái, không có hiện tượng đường khá ngắn và nhanh chóng,
bốc xe hay bị rung lắc. Tuy nhiên, không những vậy, dòng xe này còn
dòng xe này lại chưa được hãng dư khả năng đạt tốc độ cao hơn.
xe “trau chuốt” về khả năng tăng
tốc đột ngột. Xe sẽ tăng tốc từ từ
khi kéo ga mạnh. Do đó, đây
không phải lựa chọn cho những ai thích cảm giác mạnh. Tiện ích
- Sử dụng mặt đồng hồ kỹ thuật - Cụm đồng hồ hiện đại kết hợp 5
số theo dõi hành trình kết hợp với giữa đồng hồ analog và LCD. Do
Analog theo dõi tốc độ xe. Xung đó, người dùng có thể quan sát dễ
quanh mặt đồng hồ được mạ hơn các thông số được hiển thị.
crôm đem tới tính thẩm mỹ cao - Ổ khóa đã được tích hợp thêm cho người dùng.
chức năng mở khóa xe, mở cốp xe.
- Ngoài khả năng định vị, hệ Với phiên bản cao cấp, tính năng
thống khóa Smartkey còn được Smartkey được trang bị giúp chống
kết hợp với chức năng mở và tắt trộm và định vị xe tốt hơn. xe từ xa tiện lợi.
- Thiết kế phần sàn để chân lại khá
- Ổ khóa thông minh với 4 tính rộng rãi.
năng trong 1 là khóa xe, khóa từ, - Phần yên được chia thành 2 phần khóa cốp và khóa cổ.
yên biệt, đem tới cảm giác thoải mái
- Thiết kế móc treo đồ có thể gấp nhất cho người dùng.
hoặc mở, hạn chế được tình trạng
vướng víu hay va chạm khi không cần sử dụng.
1.2. Rào cản gia nhập và rút khỏi thị trường thấp
Thị trường xe máy mang đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền nên các doanh
nghiệp tự do gia nhập và rời khỏi ngành cho đến khi lợi nhuận kinh tế bằng 0. Các
doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường khi các doanh nghiệp hiện tại đang tạo ra lợi
nhuận siêu ngạch. Với sự gia nhập của các doanh nghiệp mới vào thị trường xe máy,
nguồn cung sẽ tăng lên làm giá giảm và do đó các doanh nghiệp hiện tại sẽ chỉ thu
được khoản lợi nhuận bình thường. Tương tự, nếu các doanh nghiệp đang hoạt động
trong thị trường cạnh tranh độc quyền đang tiếp tục thua lỗ và sẽ lựa chọn rút khỏi thị trường.
VD: Khoảng giữa tháng 6/2023, website chính thức của Suzuki Việt Nam đã thông
báo nổi bật dòng chữ đỏ "Ngừng sản xuất" với hàng loạt các mẫu xe gồm: GSX-S150,
GSX-R150, Impulse 125, Intruder 150. Đây có thể nói là động thái "khai tử" những
mẫu xe này và hiện tại Suzuki chỉ còn bán ra tổng cộng 3 mẫu xe được cho là hàng tồn
của thương hiệu này tại thị trường Việt Nam.
2. Chiến lược cạnh tranh về mảng xe máy của SH Mode và Yamaha Janus
2.1. Chiến lược định giá cạnh tranh * SH Mode
Định giá sản phẩm (Product Pricing) là quá trình mà doanh nghiệp xác định giá trị
của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó bao gồm việc xem xét đến các yếu tố khác nhau
như chi phí sản xuất, giá cạnh tranh, nhu cầu thị trường, giá trị thương hiệu và các yếu
tố khác nhằm xác định được giá bán cuối cùng cho sản phẩm. Định giá sản phẩm
không chỉ mang đến một mức giá cụ thể cho sản phẩm mà nó còn là yếu tố quan trọng
để tạo ra giá trị cho sản phẩm và định vị nó trên thị trường.
Chiến lược marketing của Honda đã cực kỳ tinh tế khi đánh vào sự đa dạng, nhiều
mẫu mã, chủng loại với các mức giá khác nhau giúp người dùng có nhiều lựa chọn hơn.
Không chỉ mẫu mã đa dạng, chất lượng bền bỉ mà Honda còn có chiến lược
định giá cực kỳ tốt. Tất cả các sản phẩm đều được Honda đưa ra mức giá sao cho
phù hợp và tiếp cận được lượng khách hàng nhiều nhất. Honda đã tung ra các dòng
sản phẩm đáp ứng nhu cầu đi lại thiết yếu từ bình dân cho đến các dòng sản phẩm
cao cấp nhằm thể hiện sự đẳng cấp và sang trọng của khách hàng. 6
- Chiến lược “giá cao”:
Chúng ta đã từng bị “ấn tượng” bởi những công ty tạo nên sự khác biệt nhờ
chiến lược giá cao. Honda là một thương hiệu không mấy xa lạ đối với người dân,
sản phẩm của Honda có các sản phẩm bình dân như xe máy WAVE giá bán lẻ là
14.9 triệu đồng và cũng có các sản phẩm cao cấp như SH, SH mode, Lead, Air
Blade giá thấp cũng khoảng 35 - 40 triệu tùy loại và từng thời điểm khác nhau.
Sản phẩm giá cao phải có uy tín “hàng hiệu”: Nếu bạn dám bỏ ra 80 - 100 triệu
để mua chiếc SH/SH MODE trong khi một chiếc xe hơi giá rẻ chỉ có hơn 400 triệu
đồng. Tự nó đã nói cho mọi người biết rằng bạn là người thành đạt. Điều này chỉ vì
bạn muốn gây ấn tượng với người khác.
- Chiến lược “giá thấp”:
Mục tiêu của Honda là tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi
phí thấp nhất. Như vậy, xuất phát từ việc sử dụng chiến lược đa quốc gia cho sản
phẩm là xe máy. Honda đã tập trung phát triển nhà máy sản xuất tại Việt Nam để tận
dụng được ưu thế về tính kinh tế theo địa điểm của Việt Nam. Bên cạnh đó, Honda
cũng chú trọng đến chiến lược phát triển đa dạng nhiều dòng sản phẩm nhắm tới các
khách hàng mục tiêu khác nhau, từ dòng xe phân khúc giá rẻ đến dòng xe phân
khúc cao cấp. Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp này đã giúp Honda chiếm lĩnh
được thị trường nông thôn 70% dân số Việt Nam.
Honda cũng gặp phải áp lực cạnh tranh lớn vì nhiều đối thủ cạnh tranh nên sự
lựa chọn của khách hàng phong phú nhưng đa số người tiêu dùng chưa có những
đòi hỏi quá khắt khe về 1 số đặc tính chuyên biệt của sản phẩm. Chiến lược khách
hàng của Honda là họ không giải quyết bất kỳ khiếu nại nào, chuẩn bị sẵn các phụ
tùng thay thế phải nâng cao hơn nữa việc quản lý, chăm sóc khách hàng của mình
để có thể tạo nên nhiều khách hàng trung thành và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
- Chiến lược định giá sản phẩm theo giá trị (Value-Based Pricing Strategy):
Chiến lược marketing của Honda ( SH Mode) khi định giá sản phẩm là dựa trên
giá trị mà người tiêu dùng của họ đang cảm nhận được về sản phẩm. Định giá theo giá
trị là cách hãng xe định giá tập trung vào người tiêu dùng, có nghĩa là chiếc xe SH
Mode được bán với mức giá mà khách hàng của họ tin rằng giá đó phù hợp với giá trị
mà sản phẩm đem lại. Bên cạnh đó những cải tiến của xe SH Mode cũng đều dựa trên nhu cầu của khách hàng
- Chiến lược định giá sản phẩm theo tâm lí của khách hàng (Psychology
Pricing Strategy): Honda (SH Mode luôn đặt mục tiêu đi đầu về sự sáng tạo, cố gắng
kết nối cảm xúc của khách hàng, quan tâm ,lắng nghe nhu cầu của khách hàng. *Yamaha
- Chiến lược giá hớt váng (Price Skimming Strategy): Chiến lược đưa ra giá bán
cao bán cho nhóm khách hàng có nhu cầu cao để thu hồi lợi nhuận rồi giảm dần giá
xuống để khai thác thêm những nhóm khách hàng có nhu cầu thấp.
- Chiến lược về giá cả hớt váng
Chiến lược Marketing của Yamaha về giá cả là một điểm rất sáng trong trên thị
trường Việt Nam, bắt đúng tâm lý của khách hàng. Chiến lược định giá sản phẩm mới
Định giá hớt váng sữa là bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở mức giá cao nếu sản phẩm hoặc
dịch vụ có lợi ích hoặc đặc tính độc đáo. Do đó, khi sản phẩm hoặc dịch vụ không còn
tính độc đáo do có các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự thì sẽ giảm dần giá bán.
Chiến lược điều chỉnh giá có chiết khấu và có giảm giá: Chương trình thẻ Automatic
(Automatic Card) là chương trình chăm sóc đặc biệt dành cho thành viên của Yamaha
Fan Club và những khách hàng mua, sử dụng xe máy của công ty TNHH Yamaha 7
Motor Việt Nam. Tất cả thành viên và khách hàng sở hữu thẻ Automatic (Automatic
card) sẽ được hưởng những ưu đãi dưới đây:
Được chiết khấu % giảm giá khi mua hàng phụ tùng, Accessories và Apperal tại
hệ thống Town, các trạm bảo hành và dịch vụ (YFS), dùng đồ uống tại Cafe
Amore của Yamaha trên toàn quốc.
Thường xuyên được mời tham dự các hoạt động thường niên của công ty
Yamaha Motor Việt Nam (Christmas, Valentine...). - Được nhận những phần
quà đầy ý nghĩa vào dịp sinh nhật
Chính những chính sách về giá trong chiến lược Marketing của Yamaha đã tạo ra
được những lợi thế rất lớn ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần của doanh nghiệp. Vì
vậy Yamaha thu lại được rất nhiều thành tựu từ những mức định giá khôn ngoan của mình.
- Chiến lược truyền thông và sự kiện
Khỏi phải nói thì thương hiệu Yamaha rất mạnh tay trọng việc tạo ra những sự kiện
và chương trình truyền thông mang độ phủ vô cùng lớn. Mục tiêu của Yamaha là tập
trung vào những TVC quảng cáo những dòng sản phẩm mới, những chiến lược của
hãng nhắm tới sự nhận biết những sản phẩm của mình đối với khách hàng. Chiến lược
Marketing của Yamaha cũng rất bắt kịp xu thế của thời đại khi chọn Social để Media
tiếp cận người dùng một cách hiệu quả, những bài đăng tải trên đó thu hút hàng nghìn
lượt like và trăm lượt share khiến sức lan toả trong mỗi sản phẩm ra mắt được gia tăng.
Chiến lược giá cạnh tranh (Competitive Pricing Strategy): Định giá cạnh tranh dựa
vào cơ sở giá bán của đối thủ. Chiến lược này đa phần là tập trung chủ yếu vào thị
trường chứ không tập trung vào chi phí sản xuất. 2.2. Quảng cáo *Honda (ShMode)
- Quảng cáo truyền thống: Honda sử dụng các phương tiện truyền thông truyền
thống như truyền hình, đài phát thanh, báo chí và tạp chí để đưa thông điệp quảng cáo
đến khách hàng. Họ tạo ra các quảng cáo sáng tạo và thu hút để tăng cường nhận thức
thương hiệu và tạo sự quan tâm đối với sản phẩm Honda.
- Quảng cáo trực tuyến: Honda đặt sự chú trọng vào quảng cáo trực tuyến để tiếp
cận đến khách hàng trực tuyến. Họ sử dụng các kênh truyền thông xã hội, trang web và
quảng cáo trực tuyến khác để đưa ra thông điệp, hình ảnh và video hấp dẫn về sản phẩm Honda.
- Sự kiện và triển lãm: Honda thường tham gia các sự kiện và triển lãm ôtô và xe
máy để trưng bày sản phẩm và tương tác trực tiếp với khách hàng. Đây là cơ hội để
khách hàng có thể thấy và trải nghiệm các mẫu xe mới và được cung cấp thông tin chi
tiết về tính năng và công nghệ sản phẩm.
- Tài trợ và đối tác: Honda thường tài trợ các sự kiện thể thao và văn hóa, nhằm tạo
sự liên kết và tăng cường nhận thức thương hiệu. Họ thiết lập các đối tác với các nhà
tổ chức sự kiện và đối tác khác để đưa sản phẩm Honda vào các hoạt động quảng cáo và truyền thông.
- Chương trình tiếp thị và khuyến mãi: Honda thực hiện các chương trình tiếp thị
và khuyến mãi nhằm tạo động lực cho khách hàng mua sản phẩm. Điều này có thể bao
gồm chương trình giảm giá, ưu đãi tài chính, quà tặng kèm và các chương trình
khuyến mãi đặc biệt khác để tăng cường giá trị và hấp dẫn cho khách. 8 *Yamaha Janus
- Đây là thương hiệu lựa chọn khai thác thông điệp "Khám phá chất riêng" nhằm
khuyến khích giới trẻ chủ động thể hiện bản thân, mạnh dạn thay đổi để tiếp cận
những điều mới mẻ. Thông điệp này đến từ quá trình quan sát nhóm khách hàng mục
tiêu của thương hiệu. Ở lứa tuổi 23-30, ngoài những người may mắn tìm được đam mê
của cuộc đời, vẫn có những cá nhân chưa biết mình muốn gì và luôn chần chừ, e ngại.
Yamaha muốn nhấn mạnh rằng chỉ khi can đảm đón nhận thay đổi, họ mới có thể phá
bỏ vỏ bọc an toàn để khám phá "ngôi sao" bên trong mình.
- Mặt khác, thông điệp "khám phá chất riêng" cũng nhất quán với giá trị Yamaha
theo đuổi trong nhiều năm qua: tiên phong thách thức giới hạn của việc di chuyển,
không ngại thay đổi và luôn mạnh dạn thử nghiệm công nghệ mới, sáng kiến mới để
mang đến những sản phẩm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng và nâng tầm cuộc sống của họ.
- Khéo léo tận dụng tối đa các kênh mạng xã hội để tối đa khả năng tiếp cận người
tiêu dùng trẻ, thương hiệu đã tận dụng các nền tảng mạng xã hội với sự hợp tác của
nhiều Influencer khác nhau. Tất cả các hoạt động đều hướng đến tăng độ phủ và độ nhận diện thương hiệu.
- Theo thống kê của Yamaha, có tới 75% khách hàng mua xe thuộc độ tuổi từ 18-
35. Gần như toàn bộ khách hàng của Yamaha là người trẻ. Do đó, thương hiệu không
thể bỏ qua kênh TikTok. Bởi đây là kênh mạng xã hội đang thịnh hành, có độ lan toả
cao và người dùng đa phần thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của thương hiệu. Khai
thác sở thích tạo nội dung của giới trẻ trên TikTok, thương hiệu nhanh chóng triển
khai hoạt động Hashtag Challenge, với sự tham gia của nhiều Influencer như: Linh
Barbie, Trần Dự, Lê Bống, DJ Mie, Min Min...
2.3. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Các công ty thường bán các sản phẩm khác biệt khóa thay vì tiêu chuẩn hóa. Khách
hàng cũng tìm kiếm các sản phẩm khác biệt.Tập trung vào việc khác biệt hóa các sản
phẩm sẽ làm cho người mua thấy các sản phẩm của học là duy nhất và không dễ dàng
chuyển sang các sản phẩm thay thế không mang lại lợi ích độc đáo này *Honda (SH Mode):
- Sản phẩm của Honda được biết đến bền, đẹp, động cơ khỏe và tiết kiệm nhiên
liệu. Với bất kì dòng sản phẩm nào, Honda luôn cách tân kiểu dáng, kĩ thuật để phù
hợp với người tiêu dùng. Ngoài ra Honda còn đưa vào thị trường Việt Nam dòng sản
phẩm chất lượng cao như xe máy SH và mới đây nhất là CPX. Đây là dòng sản phẩm
cao cấp với nhiều tính năng được trang bị riêng, vượt trội để nhằm hướng đến lượng
khách hàng có thu nhập cao, giới trẻ, thích sản phẩm thời thượng, đẳng cấp.
- Honda đưa ra mô •t tiêu chí khác biệt hóa rất thuyết phục để khách hàng mua sản
phẩm là “tiết kiê •m nhiên liê •u”. Với viê •c đưa ra thị trường công nghê • FI, phun xăng
điê •n tử, Honda Việt Nam đã đánh trúng tâm lý khách hàng khi mà giá xăng tăng liên
tục, góp phần tăng nhanh thị phần. Bên cạnh đó công ty đưa ra chiến lược hướng vào
giới trẻ, phần dân số đang chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dân số, Honda lấy khẩu hiê •u
rất trẻ trung là “Be U with Honda” cùng với đó là chiến lược quảng cáo rầm rô • trên
báo đài, tạo nên mô •t hình ảnh mới trẻ trung cho Honda vốn được coi là sản phẩm cho những người thuô •
c thế hê • trước. Sản phẩm của Honda luôn cải tiến về mẫu mã, màu
sắc bắt mắt để bắt kịp sự năng đô •ng của giới trẻ. 9 *Yamaha Janus
- Thương hiệu Yamaha áp dụng triết lí “Năng động -Tinh tế” trên mọi dòng sản phẩm xe máy Yamaha.
- Bởi dựa trên những nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, văn hóa, thói quen của
người dân kết hợp với điều kiện giao thông trong nước, mọi sản phẩm Yamaha đưa ra
thị trường Việt Nam đều được tối ưu hóa cho người tiêu dùng Việt.
- Thêm nữa những chiếc xe máy của Yamaha tại Việt Nam luôn mang đậm “chất
Yamaha” rất riêng chứ không đi theo, sử dụng lại thiết kế có sẵn.
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ 1. Dự báo
1.1. Thị trường xe máy hiện nay
- Theo Motorcycles Data nhận định thị trường xe máy đang bước vào giai đoạn
khủng hoảng khi doanh số bán hàng liên tiếp sụt giảm từ đầu năm tới nay. Có thể nói
đây là mức sụt giảm doanh số lớn nhất trong vòng mấy năm qua. Năm 2021 trước ảnh
hưởng của đại dịch Covid-19 thị trường gần như đóng băng nhưng vẫn còn dự đoán
được khả năng phục hồi.
- Dự đoán đến 2023 thị trường xe máy khó có bước đột phá hiện nay trong thời
buổi kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, giá xăng dầu và nhiên liệu và những
nhu cầu thiết yếu khác… ngày càng tăng làm cho lượng tiêu thụ xe máy ngày càng
giảm. Một số khác do các dòng xe máy ít thay đổi mẫu mã, màu sắc nên vẫn chưa thu
hút được sự quan tâm của người mua.
- Thị trường xe máy Việt Nam nửa cuối năm 2023 nhiều biến động với khó
khăn không chỉ thấy từ góc nhìn người bán mà còn qua số liệu thực tế. Kết thúc quý
II/2023, báo cáo của Hiệp hội Các nhà Sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) cho thấy,
doanh số thị trường xe máy theo đà giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, bất chấp
các hãng xe và đại lý đã ra sức tung ưu đãi, khuyến mãi suốt nhiều tháng qua.
- Bên cạnh đó, các chuyên gia trong ngành cho rằng, thị trường xe máy tại Việt
Nam đang đối mặt với một giai đoạn khó khăn và nỗi lo sau khi doanh số bán hàng
liên tục giảm bởi tình hình kinh tế khó khăn đã khiến người dân thắt chặt ngân sách,
giảm chi tiêu và mua sắm.
1.2. Thị trường tiêu thụ xe máy có thể tăng trong tương lai
Trong tương lai xe máy sẽ có bước tiến mới và đăc biệt là xe máy điện.
- Theo Ông Hoàng Mạnh Tân, Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển năng lượng
Sơn Hà (Sơn Hà, mã chứng khoán SHE) “Việt Nam trong tương lai sẽ không còn xe
máy chạy bằng động cơ đốt trong, mà thay vào đó là xe máy điện với nhiều tính năng
ưu việt. Thị trường xe máy điện thay thế xe xăng hầu như mới có và chưa nhiều doanh
nghiệp thực hiện nên chúng tôi đưa ra kế hoạch sản xuất và lắp ráp các dòng sản phẩm
này. Quan trọng nhất là thay đổi nhận thức của người dân trong sự nghiệp cách mạng
xanh, chuyển đổi từ xe máy xăng sang xe điện”
- Dự kiến đến năm 2030, ngoài thi trường Châu Âu, các sảm phẩm xe máy điện của
Yamaha cũng sẽ được phân phối tại các quốc gia ASEAN với mức giá bán hợp lý.
2. Giải pháp, kiến nghị về thị trường xe máy
2.1. Giải pháp cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nên chú trọng vào mẫu mã, giảm giá thành, xây dựng chính
sách sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường; xây dựng chính sách giá bán sản 10
phẩm phù hợp, dự báo và nghiên cứu thị trường tiêu thụ, xây dựng các chính sách hỗ
trợ người dùng mua hàng.
- Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu xe máy, áp
dụng các công nghệ mới giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ.
- Chuyên môn hóa sản xuất
- Người tiêu dùng trong nước và thế giới đang quan tâm về vấn đề giảm thiểu ô
nhiễm môi trường vì vậy các doanh nghiệp tập trung nghiên cứu thị trường xe máy
điện để bắt kịp thị trường.
-Nhà nước hổ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng:
+ Chính sách giảm thuế, hỗ trợ vay vốn thu hút các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh sản xuất.
+ Chương trình, dự án thu hút vốn đầu tư từ các nước phát triển.
+ Hỗ trợ người tiêu dùng vay vốn, trả góp không lãi xuất. 2.2. Kiến nghị
- Các doanh nghiệp nên chú trọng nâng cấp chất lượng sản phẩm chú trọng vấn đề môi trường.
- Quy định các mức giá phù hợp với từng vùng kinh tế ở Việt Nam để tránh tình
trạng bán giá quá cao ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dụng.
- Nhà nước cần thống kê số lượng xe máy lưu thông ở nước ta hàng quý, tốc độ
tăng trưởng và số lượng xe máy theo từng vùng để nhà nước dễ kiểm soát và đồng thời
hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất xe máy. C. PHẦN KẾT LUẬN
- Có thể nói thị trường xe máy là thị trường có nhiều tiềm năng vì xe máy là
phương tiện chủ yếu của nước ta. Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như xe máy
doanh nghiệp nên chú trọng về chất lượng sản phẩm, thương hiệu và luôn làm mới
mình, luôn cố gắng đạt được sự hài lòng của khách hàng, quan tâm các vấn đề về môi
trường đây là những yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp. Nhà
nước ra sức hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất xe máy, đẩy mạnh xuất khẩu để thị trường
xe máy nước ta ngày càng phát triển.
- Sau khi tiến hành nghiên cứu nhóm chúng em đã đánh giá và dự báo thị trường xe
máy cũng như đề xuất các giải pháp hy vọng giúp các doanh nghiệp phát triển thị trường xe máy.
- Trên đây là toàn bộ nghiên cứu về bài tiểu luận “Phân tích tình hình thị trường xe
máy, đánh giá và dự báo thị trường trong tương lai” của nhóm chúng em. Do còn hạn
chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm trong thực tế nên bài làm của chúng em vẫn
còn nhiều thiếu sót. Kính mong được giảng viên đóng góp ý kiến và chỉnh sửa cho nhóm chúng em ạ. 11 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các trang web (nguồn Internet): https://vov
.vn/o-to-xe-may/xe-may/thi-truong-xe-may-tiep-tuc-giam-sau- post1043958.vov
https://bnews.vn/thi-truong-xe-may-e-am-trong-thang-ngau-doanh-so-nam-kho- but-toc/305916.html https://vtv
.vn/kinh-te/thi-truong-xe-may-e-am-trong-thang-ngau-doanh-so-ca-nam-
kho-but-toc-20230911110850922.htm
https://baotintuc.vn/kinh-te/thi-truong-xe-may-e-am-trong-thang-ngau-doanh-so-
ca-nam-kho-but-toc-20230910221009630.htm/ https://autonews.vneconomy
.vn/co-hoi-cua-viet-nam-thanh-trung-tam-cong- nghiep-xe-may-cua-chau-a.htm https://www
.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-kinh-te-thanh-pho-ho-chi-
minh/quan-tri-hoc/tieu-luan-ktvm-phan-tich-dac-diem-thi-truong-cua-mot-loai-san-
pham-dich-vu-cu-the-trinh-bay/42496909?origin=home-recent-1 Sách:
N. Gregory Mankiw (2014) Chương 4: các lực lượng cung cầu trên thị trường,
Principles of Microeconimics, 6th ed. (Vietnamese), trang 77-79, Nhà xuất bản:
Cengage, Dịch thuật: Khoa kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM.
N. Gregory Mankiw (2014) Chương 14: Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh,
Principles of Microeconimics, 6th ed. (Vietnamese), trang 77-79, Nhà xuất bản:
Cengage, Dịch thuật: Khoa kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM. 12 13