BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
---------------------------------
KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN NGÀNH
NGÔN NGỮ TRUNG
Môn học phần: Nhập môn ngành Ngôn Ngữ Trung
Mã học phần: CHI33202&CHI33204
Nhóm Sinh Viên thực hiện: Nhóm 01
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lai Khai Vinh
TP.HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2020
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................I
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................II
CHƯƠNG I : Bước đầu tìm hiểu về ngữ âm tiếng trung………………………………1
1.1 Khái niệm..............................................................................................................................1
1.2 Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung...................................................3
1.3 Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung.....................................................................................5
1.4 Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung..................................................................................6
1.5 Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung...................................................................6
CHƯƠNG II : Bước đầu tìm hiểu về nét chữ và quy tắc bút thuận hán tự.................................7
2.1 Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự..................................................................................8
2.2 Quy tắc bút thuận..................................................................................................................9
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận..............................................9
2.4 Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận......................................................................................9
2.5 Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận..........................................................9
CHƯƠNG III : Bước đầu tìm hiểu hán tự trong tiếng trung ....................................................10
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Hán tự.............................................................................11
3.2. Cấu tạo của Hán tự.............................................................................................................13
3.3. Các bộ thủ thông dụng của Hán tự.....................................................................................14
3.4. Phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả.....................................................................................16
3.5 Các app hoặc trang web......................................................................................................16
Kết luận.....................................................................................................................................17
Phụ lục......................................................................................................................................19
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................20
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn..........................................................................................21
Trọng số cá nhân.......................................................................................................................22
Lời cam đoan............................................................................................................................23
LỜI CẢM ƠN
Ngôn Ngữ Trung Quốc ngành học đang được quan tâm rất nhiều hiện nay,
một trong các ngành nghiên cứu về cách sử dụng Ngôn Ngữ Trung Quốc trên mọi lĩnh
vực: thương mai, kinh tế, du lịch,… trường Đại Học Văn Hiến được xem trường
Đại Học dạy tốt nhất về lĩnh vực ngoại ngữ bao gồm cả ngành Ngôn Ngữ Trung. Song
với sự thích thú, đam về văn hoá Ngôn Ngữ của Trung Quốc chúng tôi đã lựa
chọn cho mình được học ngành Ngôn Ngữ Trung tại trường Đại Học Văn Hiến.
Khi bước những bước đầu tiên vào ngưỡng cửa Đại Học, bản thân chúng tôi đã
nhận định được rằng phải cố gắng hơn thật nhiều để trải qua những khó khăn ban đầu.
Làm quen với những người bạn mới và giảng viên mới ở trường cùng với cách học mới
ở Đại Học là tính tự giác phải được đặt lên đầu tiên.
Đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Văn Hiến đã đưa bộ
môn Ngôn Ngữ Trung Quốc vào chương trình giảng dạy. Hơn hết là cảm ơn sự tận tình
dạy bảo của giảng viên bộ môn-Thầy Lai Khai Vinh đã chia sẽ những kiến thức
năng quý báu cho chúng tôi. Những bài giảng những trải nghiệm hành trang tốt
nhất cho chúng tôi vững bước trên con đường tương lai phía trước.
Báo cáo kết quả của quá trình áp dụng những kiến thức được học hỏi trong
những buổi giảng dạy của giảng viên. Trong quá trình làm bài vẫn còn nhiều thiếu sót
do kiến thức còn hạn chế khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều khó khăn, bỡ ngơ.
Nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự nhân xét, đóng góp ý kiến tận tình nhất của
Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hoàn hảo hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
I
LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc một quốc gia không hề xa lạ với chúng ta, một quốc gia
tổng diện tích lớn thứ ba thế giới với dân số hơn tỷ người. Chính vì thế mà Trung Quốc
có nền kinh tế rất phát triển, đặc biệt là sau khi tiến hành cải cách mở cửa thì thị trường
kinh tế không ngừng được mở rộng, môi trường đầu không ngừng được cải thiện.
Trong tương lai, kinh tế Trung Quốc sẽ ngày càng vững chắc và liên tục phát triển.
Trong những năm gần đây thì nên kinh tế nước ta cũng trên đà phát triển với tốc
độ khá cao và tương đối toàn diện. Song với sự phát triển kinh tế đối ngoại của nước ta
vừa qua, nước ta đã đạt được rất nhiều thành tựu về tăng trưởng xuất nhập khẩu, thu
hút vốn nước ngoài phát triển du lịch. Bên cạnh đó nền kinh tế nước ta cũng bị ảnh
hưởng khá nhiều về kinh tế Trung Quốc hiện nay.
Chính vì thế việc thông thạo ngoại ngữ hết sức quan trọng và đang dần trở thành
một năng không thể thiếu trong quá trình hội nhập quốc tế của nước ta. Ngoại ngữ
không chỉ một loại ngôn ngữ để giao tiếp còn phương tiện cầu nối quan
trọng giữa chúng ta với nguồn tri thức văn hoá thế giới. Việc học những ngôn ngữ
khác ngoài tiếng mẹ đẻ đã không quá xa lại với chúng ta cũng như sự đào tạo ngoại
ngữ tại các trường đại học hoặc các trung tâm ngoại ngữ đang ngày càng rộng rãi.
Chúng tôi rất tự hào khi là một sinh viên khoa Ngôn Ngữ tại Đại Học Văn Hiến,
tự hào khi được học về ngôn ngữ của một quốc gia đông dân nhất thế giới với nền văn
hoá được tích luỹ gìn giữ qua hàng ngàn năm lịch sử cùng với nền kinh tế nhất nhì
thế giới.
Những bước đầu trở thành sinh viên quả thật không dễ dàng, háo hức có, bỡ ngỡ
cũng có, cùng với những khó khăn về năng giao tiếp, phong cách học tập hoàn toàn
mới. Tuy vậy, vẫn không thể ngăn chúng tôi trùn bước trước sự phong phú của Ngôn
Ngữ Trung Quốc.
Sau khi hoàn thành chương trình môn học Nhập môn ngành, nhóm chúng tôi đã
học được rất nhiều kiến thức do Thầy truyền đạt cũng như được tìm hiểu về ngữ âm
tiếng Trung, tìm hiểu về nét chữ, quy tắc bút thuận Hán tự tìm hiểu về Hán tự trong
tiếng Trung. Sau khi học xong nhóm chúng tôi đã thu hoạch rất nhiều về năng cũng
như các mẹo bổ ích, chính vậy nhóm chúng tôi quyết định làm báo cáo tiểu luận
về môn Nhập môn ngành Ngôn Ngữ Trung.
Chương I: Bước đầu tìm hiểu ngữ âm tiếng Trung Trong chương này sẽ tìm hiểu về
khái niệm, những khó khăn thuận lợi khi học ngữ âm cũng như các lưu ý hay các
phương pháp học ngữ âm.
II
Chương II: Bước đầu tìm hiểu về nét chữ quy tắc bút thuận Hán tự. chương này
thì đi vào tìm hiểu các nét cơ bản và biến thể của Hán tự, các quy tắc bút thuận, các
khó khăn và thuận lợi khi vận dụng quy tắc.
Chương III: Bước đầu tìm hiểu Hán tự trong tiếng Trung . Chương cuối này sẽ tìm
hiểu về lịch shình thành phát triển chữ Hán tự, cấu tạo Hán tự, các bộ thủ thông
dụng, các phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả.
III
CHƯƠNG I: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG
1.1 Khái niệm
Trong tiếng Trung gồm có 3 phần chính để cấu tạo nên một từ trong câu . Bao gồm
phụ âm đầu , âm vần dấu thanh . Trong đó âm vần 4 trường hợp áp dụng : do
nguyên âm đảm nhận ( thể nguyên âm đôi hoặc nguyên âm đơn ) , nguyên âm +
phụ âm cuối , bán nguyên âm + nguyên âm + phụ âm cuối , bán nguyên âm + nguyên
âm . Dấu thanh phải đặt trên đầu nguyên âm vì nguyên âm là âm chính trong câu .
1.2 Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung
* Khó khăn:
+ Khi học một ngôn ngữ mới hầu như tất cả chúng ta đều sẽ gặp phải những khó
khăn trong quá trình mới bắt đầu học, chúng ta phải cố gắng vượt qua những khó khăn
đó để vươn tới một kết quả mình mong muốn. Những khó khăn khi học ngữ âm tiếng
Trung chỉ những người từng trải qua, từng học mới biết khó đến nhường nào. Tiếng
Trung không giống những ngôn ngữ khác, đối với những tiếng như Tây Ban Nha, Đức
đều có chung nguồn gốc với tiếng Anh, tiếng Trung thì hoàn toàn khác. Vì vậy bạn cần
phải cố gắng nổ lực, cần một thái độ học tập thật kiên trì, đúng đắn nếu bạn ý
định học một ngôn ngữ như tiếng Trung. Khi học tiếng Trung, hầu như tất cả mọi
người đều gặp phải những khó khăn sau đây.
+ Trong hệ thống ngữ âm Tiếng Trung những âm đầu bật hơi trong tiếng Việt
mình không chẳng hạn như p” , t” , k” những phụ âm đầu hàng thứ 2 phải bật
hơi điều đó gây khó khăn cho người đọc .
+ Khó khăn về phát âm: vấn đề nan giải chúng ta không một môi trường
thuận lợi đểthể phát âm, tiếp xúc tiếng Trung thường ngày. Đặc biệt chúng ta rất dể
bị đọc nhầm một số phụ âm đầu vì chúng có cách phát âm tương đối giống nhau như z,
c, s, zh, ch, sh hay là j, q, x... vì thế chúng ta cần phải nghe nhiều trong những clip phát
âm của các thầy, các giáo Trung Quốc để thể khắc phục các lỗi sai thường mắc
phải khi chúng ta bắt đầu học phát âm.
+ Phải học nhiều nguyên tắc phát âm khác nhau: trong tiếng Trung khi ta đọc sai
một lỗi nhỏ trong ngữ điệu, thì từ đó thể mang một ý nghĩa khác so với từ ban đầu
chúng ta định nói. Trong tiếng Trung , mọi người thường sử dụng bốn thanh điệu phổ
biến, phải được sử dụng chính xác để tránh làm thay đổi nghĩa của câu. Bốn thanh này
được đánh dấu từ thanh một đến thanh bốn. Thanh một thì đọc ngang, cao, dài, thanh
hai thì đọc như dấu hỏi của người Sài Gòn, thanh ba thì lại đọc như dấu huyền của
người Việt mình, còn thanh bốn thì lại đọc nặng hơn, không dấu được đẩy hơi ra
ngoài khi đọc. Thấy dấu sắc không đọc sắc, thấy dấu huyền không đọc huyền . Tiếng
Trung có những quy tắc thay đổi rất phức tạp. Vì thế chúng ta cần phải luyện tập
1
thường xuyên hơn để có thể ghi nhớ các cách đọc khác nhau, để chúng ta có thể truyền
đạt thông tin đúng khi nói tiếng Trung Quốc.
+ Học nghe tiếng Trung: đối với bất mọi ngôn ngữ nào cũng vậy, học nghe
một việc rất khó. Đối với ngôn ngữ Trung nhiều địa phương khác nhau sẽ những từ
ngữ được sử dụng khác nhau. Trong những giai đoạn mới học, chúng ta chỉ nên nghe
những bài cơ bản, không nên nghe những bài quá khó, quá dài, ta chỉ cần nắm bắt được
nội dung toàn bài và khi nghe quen thì ta sẽ tăng dần độ khó lên. Có thể luyện nghe qua
các bài hát, xem phim... cũng sẽ giúp ta luyện nghe được tốt hơn .
+ Chúng ta không thể tự học qua các trang mạng không đến lớp: chúng ta
thể học tiếng Anh qua các trang mạng, radio, clip âm thanh hoặc thể xem video...
còn đối với tiếng Trung Quốc thì điều này không thể. Muốn học tiếng Trung phải
tuân theo một chương trình giảng dạy cấu trúc liên quan. Các tự được tạo ra từ
một hoặc nhiều thành phần chính, thế chúng ta phải biết cách s dụng hợp trước
khi tiến hành đọc hoặc viết. Chính thế ta không thể chỉ xem những chương trình
truyền hình, nghe radio thể học tốt được tiếng Trung. Những thông tin, bản dịch
trực tuyến có thể là sai lệch cho nên bạn cần phải tìm một gia sư thật sự uy tín để ta học
tiếng Trung được tốt hơn .
* Thuận lợi:
- Bên cạnh những khó khăn khi học ngữ âm tiếng Trung nêu trên, thì có những
thuận lợi giúp ta vượt lên trong công việc, mở rộng được nhiều kiến thức và cơ hội việc
làm. Sau đây là một số những thuận lợi khi học tiếng Trung:
+ Người Việt Nam mình mặc dù chưa học qua Tiếng Trung bao giờ, nhưng lần đầu
nghe người khác nói Tiếng Trung thì ta có thể nghe loáng thoáng, hiểu được một vài từ
vì phát âm gần giống với phát âm từ Hán Việt mình có sẳn.
Ví dụ: “ Quảng cáo” => “ Guăngcào” ...
+ những yếu tố tương đồng trong văn hóa, lịch sử, địa nên tiếng Trung
một lợi thế đối với người Việt Nam, đây một ngôn ngữ được xem ngôn ngữ dể
học nhất đối với người Việt. thế sẽ rất thuận lợi cho những ai đam yêu thích
tiếng Trung Quốc.
+ Tiếng Trung hiện nay được xem ngôn ngữ được nhiều người sử dụng bật nhất
trên thế giới, đặc biệt khu vực Châu Á. Ngôn ngữ Trung dần trở nên phổ biến
đang sức ảnh hưởng cùng lớn so với các ngôn ngữ khác. Do đó, việc thành thạo
ngôn ngữ Trung sẽ giúp chúng ta có mộthội lớn trong tương lai và giúp ta rất nhiều
trong công việc.
+ Dể dàng học ngôn ngữ khác: như mọi người cũng đã biết, tiếng Trung một
ngôn ngữ mà 1/5 dân số trên thế giới hiện đang sử dụng, nên tiếng Trung là một ngôn
2
ngữ đang rất phổ biến. Các ngôn ngữ như Hàn, Nhật cũng chịu ảnh hưởng không ít từ
tiếng Trung. thế, khi chúng ta học tiếng Trung thì việc học tiếng Hàn, Nhật cũng sẽ
trở nên dể dàng hơn.
+ Mở rộng được kiến thức: Châu Á được xem cái nôi văn hóa thế giới với lịch
sử ng ngàn năm, thu hút rất nhiều khách du lịch, các nhà nghiên cứu đến mổi năm.
hầu hết trên các quốc gia thuộc Châu Á đều sử dụng tiếng Trung rất nhiều như
Malaysia, Singapore, Hàn Quốc... với việc thông thạo ngôn ngữ Trung sẽ giúp cho ta
rất nhiều trong việc khám phá, tìm hiểu nền văn hóa rực rỡ tráng lệ, cùng với lịch s
huy hoàng của các đất nước này.
+ Cơ hội việc làm mở rộng: khi thành thạo một ngôn ngữ nào đó sẽ giúp công việc
chúng ta được tốt hơn. Với ngôn ngữ Trung sẽ giúp công việc ta trở nên thuận lợi hơn
rất nhiều đây ngôn ngữ được ưa chuộng nhất, nhì trên thế giới. Chúng ta thể
làm nhiều công việc từ tiếng Trung như biên phiên dịch, giảng viên tiếng Trung, hướng
dẫn viên du lịch, ... các ngành trên đều đòi hỏi có kỹ năng tiếng Trung lưu loát.
1.3 Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung
* Đểmột nền tảng tiếng Trung vững chắc, chúng ta cần nắm chắc các kiến thức
phát âm chuẩn các âm tiết trong tiếng Trung, đặc biệt chúng ta cần nắm vững các
quy tắc phát âm tiếng Trung. Để học được tiếng Trung, ta cần kiên trì luyện tập và phải
đọc chuẩn các trường hợp phát âm đặc biệt của tiếng Trung. Sau đây các lưu ý cần
nhớ về ngữ âm của tiếng Trung:
1.1.1 Dấu thanh được đặt lên trên đầu âm chính của âm tiết, cũng chínhnguyên âm
của âm tiết đó .
1.1.2 Những âm vần bắt đầu bằng chữi” , nếu phía trước không phụ âm đầu,
thì chữ “ i” viết thành “ y”.
VD : “ ia” viết thành “ ya” , “ iou” viết thành “ you” , “ ian” viết thành “ yan”.
Riêng trường hợp “ i”, “ ien”, “ ieng” thì lần lượt được viết thành “ yi”, “ yin”, “
ying”.
1.1.3 Những âm vần bắt đầu bằng chữ u’, nếu phía trước không phụ âm đầu
thì chữ “ u” viết thành “ w”.
VD : “ ua” viết thành “ wa”, “ uo” viết thành “ wo”, “ uan” viết thành “ wan”
Riêng trường hợp “ u” thì được viết thành “ wu”.
1.1.4 Những âm vần bắt đầu bằng chữ ü”, nếu phía trước không phụ âm đầu
thì chữ “ ü” viết thành “ yu”.
VD : “ üe” viết thành “ yue”, “ üan” viết thành “ yuan”, “ üen” viết thành “ yun”
1.1.5 Những âm vần như “ iou”, “ ien”, “ ieng” và “ uei”, “ uen”, nếu phía trước nó có
phụ âm đầu thì được viết thành “ –iu”, “ – in” , “ – ing” và “ – ui”, “ – un”.
3
1.1.6 Âm vần o” uo” về bản đọc gần như nhau chỉ đều o” chỉ kết
hợp với b, p, m, f” tức lúc ghi phiên âm chỉ “ bo, po, mo, fo” chứ không
ghi “ bu, puo, muo, fuo”. “ uo” thì đi với những nguyên âm còn lại.
Ví dụ: “ duo, tuo, nuo, luo, guo, kuo, huo, zuo, cuo suo, zhuo, chuo, shuo, ruo”
1.1.7 j, q , x chỉ kết hợp được với những âm vần hàng bắt đầu bằng i” hàng
bắt đầu bằng ü”. Còn z, c, s, zh, ch, sh, r chỉ kết hợp được với những âm vần
ở hàng còn lại và hàng bắt đầu bằng “ u” .
1.1.8 j,q, x, z, c, s, zh, ch, sh, r bản thân nó phát âm như thế nào thì khi đi với “ i” vẫn
đọc là chính nó .
1.1.9 j, q, x chỉ thể kết hợp được với những âm vần bắt đầu bằng chữ i”
ü”, nên khi j, q, x kết hợp những âm vần bắt đầu bằng “ ü” thì dấu hai chấm trên
đầu chữ “ u” phải bỏ đi .
dụ: jü” viết thành ju”, qüan” viết thành quan”, xüen” viết thành
xun”.
1.1.10 Trong tiếng Trung cái nào là một từ riêng biệt, thì khi viết phiên âm, các âm tiết
của từ đó phải viết vào nhau.
Ví dụ: xuésheng ...
1.1.11 Nếu âm tiết phía sau của một từ có 2 âm tiết không phụ âm đầu thì giữa âm
tiết trước và âm tiết sau của từ đó phải có dấu ngăn cách.
VD : fāng’àn, xī’ān...
1.1.12 Âm cuống lưỡi ér khi đặt phía sau một âm tiết khác thì ta phải viết thành r ( bỏ
chữ e đi )
VD: ta không viết huā ér, mà lại viết thành huār.
1.1.13 Danh từ riêng thì phải viết in hoa chữ cái đầu tiên của từ đó
VD : Yuènán, Hénèi...
1.1.14 Các âm tiết thanh 3 đi chung với nhau, khi viết phiên âm thì không thay đổi,
nhưng lúc đọc thì cần phải đổi dấu, quy tắc đổi dấu như sau:
-Âm tiết cuối cùng phải là âm tiết có thanh 3
-Không được có 2 âm tiết liên tiếp là thanh 3
-Âm tiết được đổi dấu thì phải đổi sang thanh 2
1.1.15 Phó từ phủ định bù:
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 thì sẽ đọc là bú
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 1, 2, 3 thì sẽ đọc là bù
-Khi chỉ có một mình hoặc ở sau cùng thì đọc là bù
VD : bù gāo, bù lái bú zuò, bú shì ...
1.1.16 Số từ yī
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 thì sẽ đọc là yí
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 1, 2, 3 thì đọc là yì
-Khi nó được đặt ở sau cùng hoặc số thứ tự thì đọc là yī
-VD : yí gòng, yí dàn, yì biān, yì liú, shí yī, dì yī, zhuān yī...
4
1.4 Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung
* Xác định đúng thanh mẫu,vận mẫu
- Khi mới bắt đầu học tiếng Trung thì chúng ta cần tìm hiểu học về các thanh
mẫu vận mẫu để ghép chúng 1 cách chính xác, chỉ khi ghép được chính xác thì mới
thể biết được chữ đó phát âm như thế nào, biết được đâu âm bật hơi đâu không bật
hơi, khi nào cần uốn lưỡi khi nào không cần.
* Kiểm tra phát âm qua các phần mềm tiện ích
- Với thời đại phát triển 4.0 hiện nay thì việc sử dụng các phần mềm trong việc học
tập của mình một thứ tất yếu không thể thiếu. Khi chúng ta không biết đọc hay
không biết nghĩa từ nào đó mà ngại vấn đề hỏi thầy thì có thể tải app tìm xem
cách phát âm trên đó.Đó thực sự hữu ích và càn thiết với chúng ta.
Ví dụ: app Hanzii Dict, tandem...
* Học phát âm qua tài liệu
- Ngoài việc học trên lớp thì học tiếng Trung qua tài liệu một thứ rất cần thiết,
học qua phim ảnh, video, sách, báo hoặc thể học bằng cách nghe nhạc Trung. Tiếng
Trung Thượng Hải khuyến khích các bạnn xem các chương trình thời sự của Trung
Quốc, vừa giúp bạn cập nhật thông tin lại vừa thể hướng bạn đến những cách phát
âm chuẩn nhất.
* Luyện tập phát âm những từ và cụm từ thường xuyên
- Hàng ngày chúng ta dành ra một chút thời gian cho việc tập phát âm tiếng Trung,
chẳng hạn như dành 15 phút mỗi ngày cùng từ điển hoặc những bài tập luyện phát âm,
hoặc đôi lúc chỉ cần nói đi nói lại vài từ trong khi các bạn đang làm đó khác. Điều
quan trọng là phải luyện tập thường xuyên hàng ngày để chúng ta có thể phát âm tốt.
* Chú trong sửa lỗi sai mà mình hay mắc
- Không có ai mới học tốt hết cả,ai cũng mắc lỗi sai thế nên chúng ta cần phải
khắc phục lỗi sai mỗi lần sai mỗi lần sửa lại một lần nhớ chứ không phải thấy sai
thấy khó quá nghĩ mình không làm được bỏ qua không được. Cần phải cố
gắng sữa chưa hoàn thiện hơn.
* Tham gia các khóa học về luyện phát âm
- Ngoài việc tự học tại nhà hoặc xem từ điển thì chúng ta cũng nên kết hợp tham
gia học tại các khóa học về luyện phát âm để thể phát âm một cách chuẩn nhất, để
thể nâng cao được trình độ của bản thân. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, bạn
không chỉ luyện nói sao cho thật chuẩn mà còn luyện tập cả ngữ điệu, lên giọng, xuống
giọng, biểu cảm để xây dựng sự tự tin và giao tiếp một cách tự nhiên nhất trong thực tế.
Có vậy mới giúp bạn truyền tải cảm xúc và những gì mình muốn diễn đạt qua từ ngữ.
5
1.5 Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung
* App:
+ HelloChinese
+ Hanzii Dict
+ HSK online
+ Ứng dụng học viết chữ Hán
+ Học ngữ âm tiếng Trung
* WEB:
+ Tài liệu tham khảo: https://tiengtrungthuonghai.vn/tuhoctiengtrung/phuong-
phap-hoc-phat-am-tieng-trung-chuan-nhu-nguoi-ban-xu/
6
CHƯƠNG II : BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ NÉT CHỮ VÀ QUY TẮC BÚT
THUẬN HÁN TỰ
2.1 Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự
● Các nét cơ bản
- Nét chấm, nét ngang, nét sổ, nét phẩ , nét mác, nét hất, ngang móc, sổ móc, ngang
gập, sổ gập.
● Các biến thể của Hán tự
- Ngang phẩy, ngang gập móc, ngang gập hất, sổ hất, sổ gập gập móc, sổ cong
móc, phẩy chấm, gập phẩy, xiêng móc, chấm trái ,nằm móc, sổ gãy cong, ngang xiên
móc, ngang phẩy cong móc, ngang gập gập phẩy, ngang gập gập gập móc.
7
2.2 Quy tắc bút thuận
* Có 7 quy tắc bút thuận cơ bản thường dùng:
- Trên trước, dưới sau
- Ngang trước, sổ sau
- Trái trước, phải sau
- Phẩy trước, mác sau
- Ngoài trước, trong sau
- Vào trước, đóng sau
- Giữa trước, hai bên sau.
8
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận
* Thuận lợi:
- Nếu chúng ta tuân theo quy tắc bút thuận chúng ta sẽ tiết kiệm được thời gian khi
viết chữ rất nhiều, sẽ tạo cho chúng ta thói quen viết nhanh thuận lợi dễ dàng khi
viết tiếng trung hơn.
- Thuận lợi tiếp theo của chúng ta nếu tuân theo quy tắc sẽ không bỏ thiếu nét
của chữ, nếu chữ ít nét thì không sao nhưng nếu chữ nhiều nét mà chúng ta không tuân
theo quy tắc thì rất dễ sai trong trường hợp này sẽ không đúng chữ, gây cho người
đọc người nhìn không hiểu nghĩa.
* Khó Khăn:
- Học thuộc quy tắc nhưng không biết áp dụng cho những chữ quá nhiều nét hoặc
dùng sai quy tắc dẫn đến sai luôn cả chữ của mình đang viết.
- Nếu chúng ta không học những nét của quy tắc bút thuận thì sẽ rất dễ bị nhầm lẫn
các từ ngữ của tiếng trung bởi vì nhiều chữ nhìn rất giống nhau nhưng lại khác nét.
- tiếp theo nếu gặp phải những từ ngữ tới mấy chục nét chúng ta sẽ rất dễ bị
loạn khi viết chữ.
2.4 Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận:
- Đọc tên của các nét cùng lúc đó sẽ giúp cho chúng ta nhớ được quy tắc bút thuận
- Viết nhiều sẽ giúp ta vừa nhớ được nhiều tiếng trung nhớ được 7 quy tắc
bản bút thuận mà đã học.
2.5 Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận
Web https://tuhoconline.edu.vn/quy-tac-viet-tieng-trung-theo-but-thuan.html
Web https://www.hanzi5.com/
Web http://hieuhoc2.blogspot.com/2018/04/quy-tac-but-thuan.html
App Chinese Writer
App Chinese Strokes Order
App Chinese Writing Master
9
CHƯƠNG III: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU HÁN TỰ TRONG TIẾNG TRUNG
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Hán tự
Có mt truyn thuyết kể lại rng, một triu đại rt lâu rất u v trước, v
hoàng đế mệnh lnh cho thn tca ông ta là Thương Hit ng tạo ra văn tự.
Thương Hit là một k qi nn có 4 đôi mắt. Ông ta dùng 8 con mắt ca
nh để quan sát 8 phương và đã nhìn thấy đ mi th khác nhau. Ông ta mang tất
cả nhng hình dạng mà ông ta thấy đơn gin hóa li khc n mai a, xương thú
việc làm này đã hình thành lên n tự sm nhất thi đi lúc by giờ.
Đương nhn câu chuyện này ch là truyền thuyết về s ra đi ca chữ Hán và
không h thật, nng nó cũng chng minh một s tht rằng ch Hán do
ch tượng hình biến hóa mà tnh.
mt câu chuyn khác v s phát triển ca Hán ng, o thi đại nguyên
thy my vn năm v tc, người viễn cổ đã biết cách ng ngôn ng đ biu đạt
ý nghĩ, sau này lại biết tm dùng tay để biểu đt.
Nhưng mt vài svt dùng ngôn ng hoặc c chỉ cũng không th nào biểu
đạt được, thế rồi có một người đã ng ra cách làm ký hiu, nhưng có quá nhiu th
h mun ghi lại, và làm cho h rất dễ b quên.
Sau y h đã dùng các nh v đ biểu th ý nga, ví d mt trời thì v
thành cái nh tròn “cây t vẽ thành nh giống như cái y. Văn t tượng hình
sớm nhất đã được tạo ra n thế. Điu này lại cũng đã khẳng định, ch Hán chính
1 loại chtượng hình.
Chạy theo thay đổi của năm tháng, loài người bắt đầu tiến vào xã hi nô l,
đến c này, nhng th cn phi ghi cp li bng n t ng ny càng nhiều, dù
đã dùng hết tất ccác t đ biểu th nhưng nhìn lại thì vô ng lộn xn.
Thế là ngưi ta lại đơn gin hóa các ch tưng hình, mang các ch tượng
nh gp lại với nhau và nh tnh lên 1 loi văn tự mi m cho mọi người
th dễ dàng hiu hơn.
Ví d mang ch ngưi gp vi i cây thì thành ch xiu1 (ngh ngơi), ý
nghĩa là 1 ngưi dựa lên i cây để ng. c như thế đã to ra rất nhiều c n t
mới đã tạo ra loi nh mới của ch n ch hi ý .会意
Đến thi chiến quc xuân thu, tn nh th của Trung Quc xuất đã hiện rất
nhiu c nước chư hầu, nng n t của các nưc chư hu đều có sự khác bit,
thế xut hin s việc 1 ch nhiều nghĩa , nhiu ch 1 nghĩa.
Điu này đã nh tnh s khó khăn trong việc giao lưu giữa các c. Sau
khi Tần Thủy Hoàng thng nht 6 nước, ông tng h lnh các nưc phi sdng 1
10
loi n t ch Tiu Trin .
Loi văn tự này đã đơn giản hóa n rt nhiu so với loi ch trước, nhưng vn
chút lộn xộn. Thế nhân gian đã tng bưc to ra loi ch tục th đng phó
Lệ Thư .隶书
Đến thi k tam quc, Chung Dao của Ngụy Quc lai sáng tạo ra 1 loi ch vô
ng đơn gin dễ coi sau y tt c ngưi học tiếng trung đu s dng đó
chính là Khải t .
K t đó, chữ n đã được thiết lập trng thái khối vuông ca , bắt đầu có kết
cấu nét chữ. sau y ni ta li lần lượt sáng to ra Tho Thư, Hành Thư, vân
n. Và bt ng xuất hiện các nhà t pháp ni tiếng.. S phát trin của ch hán đã
dần dn đi o một cp độ cao hơn.
3.2. Cấu tạo của Hán tự
Ngày nay người Việt Nam chúng ta dùng ch Quốc Ng viết bng mẫu t La tinh,
chúng ta nhìn o ch Hán đưc viết bằng nhiều nét trông có vẻ phức tp, nhưng
thc ra một ch n ch mt số nhng t cnh như t ngang, nét sổ, t
phy, nét chấm. Ch Hán n đưc cấu tạo t B Thủ do nét tạo thành, một bộ thủ
thường do hai hay nhiều nét tạo thành. dụ như chữ do bộ thủ Miên 字” 宀”
“Tử tạo thành. Rất ít bộ thủ được tạo nên từ 1 nét, ví dụ như chữ “ do bộ thủ子” 亿”
nhân đứng và “ tạo thành, trong đó chỉ được cấu tạo bởi một nét duy亻” 乙” 乙”
nhất.
3.2.1 Chữ Tượng Hình 象形字(
Chữ tượng hình loại chữ ghi chép lại hình ảnh của sự vật, sự việc thế giới xung
quanh cuộc sống được tổ tiên của người Trung Quốc ghi chép lại dưới dạng những
tự mang tính tượng trưng của sự vật, sự việc.
Ưu điểm: nhìn vào chữ tượng hình sẽ giúp ta nhận dạng được nghĩa khái niệm của sự
vật, sự việc ta đang xét tới.
Hạn chế:
- Không nhận diện được âm đọc
- Có những kí tự tượng hình khó vẽ
- Số lượng của chữ tượng hình không nhiều, không phải bất khái niệm nào cũng
thể vẽ lại bằng những kí tự tượng hình.
Ví dụ:母,手,马,牛,鱼,象,车
11
3.2.2 Chữ chỉ sự 事字(
Chữ chỉ sự loại chữ được xây dựng dựa trên nền tảng của chữ tượng hình theo
đó người ta vẽ thêm một hay hai đường nét như nét ngang, nét chấm lên trên chính
tự tượng hình hoặc lên gần kí tự tượng hình để chỉ vào đó chính là một phần của sự vật,
sự việc đang xét hoặc đó là phần có liên quan đến sự vật, sự việc ta đang xét.
Ưu điểm: chữ chỉ sự phiên bảng nâng cấp của chư tượng hình nhìn vào chữ chỉ
sự giúp ta nhận dạng được ý nghĩa, khái niệm của sự vật, sự việc mà ta đang xét, muốn
biết chữ chỉ sự phải biết chữ tượng hình.
* Hạn chế:
- Không nhận diện được âm đọc
- Số lượng chữ chỉ sự không nhiều
- Muốn biết chữ chỉ sự phải biết chữ tượng hình
- Tiền đề để hiểu nghĩa khái niệm của chữ chỉ sự phải hiểu nghĩa khái niệm của
chữ tượng hình.
- Không phải bất kì khái niệm nào ta cũng có thể dùng chữ chỉ sự để vẽ lên được.
Ví dụ: 下,上,末,寸 ,忍,刃
3.2.3 Chữ hội ý会意字(
Chữ hội ý là loại chữ được xây dựng dựa trên nền tảng của chữ tượng hình theo đó
cấu tạo bên trong của chữ hội ý gồm hai hoặc ba tự tượng hình kết hợp lại với
nhau.
Ý nghĩa: chữ hội ý tập hợp nghĩa khái niệm của hai hay ba tự tượng hình kết
hợp lại với nhau để cho ra một nghĩa khái niệm mới.
Ưu điểm:
-Không nhận diện được âm đọc
-Số lượng chữ chỉ sự không nhiều
-Không phải bất kì khái niệm nào ta cũng có thể dùng chữ chỉ sự để vẽ lên được
Hạn chế:
- Không nhận diện được âm đọc
- Muốn biết chữ hội ý phải biết chữ tượng hình
- Số lượng chữ hội ý không nhiều
- Không phải bất kì khái niệm nào ta cũng có thể dùng chữ chỉ sự để vẽ lên được
12
Ví dụ: 明,安,利,删,宦,取
3.2.4 Chữ hình thanh形声字(
Chữ hình thanh loại chữ cấu tạo bên trong của gồm hai phần phần hình
và phần thanh.
Phần hình là hình ảnh giúp ta liên tưởng được nghĩa khái niệm sự vật, sự việc形旁(
Phần thanh là âm thanh giúp ta liên tưởng được âm đọc của chữ đó声旁(
Ưu điểm:
-chữ hình thanh vừa giúp ta liên tưởng được nghĩa khái niệm vừa giúp cho ta liên
tưởng được âm đọc của chữ
- Số lượng của loại chữ này nhiều hơn, phong phú hơn so với ba loại chữ đầu
Hạn chế: số lượng chữ nhiều mà đối với người bắt đầu học tiếng Trung vì vốn chữ của
ta còn khan hiếm chưa được phong phú n ta khó định dạng được, liên tưởng được
phần nào là ghi hình phần nào là ghi âm đọc
Ví dụ, bộ Thủy ( ,dòng sông), ghép cùng chữ Thanh ( , màu xanh) tạo thành chữ
Thanh ( ) có nghĩa là “trong suốt” hoặc “trong xanh”.
3.3. Các bộ thủ thông dụng của Hán tự
1. : BỘ NHÂN: Người, hai chân, sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng
.
2. : BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác thường đứng bên phải các bộ khác.
3. : BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.
4. : BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.
5. : BỘ NGÔN: Nói (thoại).
6. : BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).
7. : BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).
8. : BỘ MIÊN: Mái nhà.
9. : BỘ MÔN: Cửa.
10. : BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.
11. : BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị với bộ cổn như hình cây mọc trên mặt đất.
13
12. : BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: , , .
13. : BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: .
14. : BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.
15. : BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác: . :
16. : BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).
17. : BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).广
18. : BỘ ĐIỀN: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh)
19. : BỘ MỤC: mắt (Hình con mắt).
20. : BỘ KỲ (KÌ, THỊ): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ.
Cách viết khác: .
21. : BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).
22. : BỘ NHĨ: Tai để nghe.
23. : BỘ Y: Áo.
24. : BỘ NGÔN: Nói (thoại).
25. : BỘ TẨU: Chạy.
26. : BỘ TÚC: Chân.
27. : BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.
28. : BỘ CHUY: Giống chim đuôi ngắn.
29. : BỘ VŨ: Mưa.
30. : BỘ THỰC: Ăn.
31. : BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).
32. : BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.
33. : BỘ HÒA: cây lúa.
34. BỘ TRÚC: Cây Tre, Hình thức khác:
3.4. Phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả
* Tập viết mỗi ngày và nhớ những từ cơ bản và quan trọng :
14
+ Bạn không cần phải biết hết tất cả 50,000 từ vựng tiếng Trung để đọc viết.
ngay c người bản địa cũng không biết hết tất cả. bạn chỉ cần biết khoảng 1500 từ
đã thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi ngôn ngữ rồi. thế nếu muốn đọc
viết tiếng Trung nhanh thì đừng phí thời gian học những từ vựng hiếm thấy. Những từ
bạn chẳng bao giờ dùng thì không nên học y tập trung vào những từ thông
dụng nhất. Tạo thẻ nhớ từ flashcard để tập nhớ chữ Hán nhanh nhất. Hãy chọn ra
khoảng 1500 từ hữu dụng nhất và in chúng thành một poster. Và hãy xử lý poster để có
độ phân giải cao nhất và chữ không bị mờ. Đối với mỗi từ bao gồm chữ Hán, phần dịch
tiếng Việt và cả phần Pinyin.
* Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và quy tắc viết chữ Hán :
+ Chữ Trung được chia thành 2 loại chữ bao gồm chữ đơn thể chữ hợp thể.
chữ chiếm đa số trong tiếng Trung chữ hợp thể. Chúng kết cấu trái phải, trên
dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa và một phần biểu âm đọc. Vì thế chỉ cần nhìn
chữ thôi là chúng ta có thể đoán ra được nghĩa của và cách đọc của từ đó. Bộ thủ chính
là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. trong tiếng Trung tổng cộng 214 bộ.
Phần lớn không thể phân tách các bộ thủ này ra được nữa nếu không sẽ trở nên
nghĩa. thế để học tốt chữ Trung cần phải học thuộc các bộ thủ này. Khi không
biết cách đọc một chữ thì thể tra nghĩa cách đọc dựa vào bộ thủ. đa số chữ
hợp thể nên những chữ ghép từ hai hoặc nhiều bộ lại với nhau. Thế nên học thuộc
bộ thủ là cách để ghi nhớ tiếng Trung một cách dễ dàng.
* Phương pháp chiết tự :
+ Chiết tự cách chẻ chữ để phân tích chữ nghĩa của từ. Đây một cách nhớ
chữ Hán cùng đơn giản hiệu quả. giúp chúng ta dễ hiểu nghĩa của từ
hiểu sâu, dễ nhớ hơn.
Ví dụ: Chữ (Ān) An: An toàn.
Ở trên là bộ MIÊN ‘ : mái nhà, mái che.
Ở dưới là bộ NỮ: ‘ : người phụ nữ.
Vậy nên bạn chỉ cần nhớ là: Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.
* Học qua phim ảnh, tiểu thuyết :
+ Một cách học tiếng Trung thú vị, vừa học vừa giải trí đó chính học qua phim
ảnh, tiểu thuyết âm nhạc. Khi nghe những bài hát tiếng Trung phụ đề phiên âm
thì bạn sẽ nhớ được nhiều chữ Hán hơn. Thay vì xem phim có phụ đề hoặc thuyết minh

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
--------------------------------- KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG
Môn học phần: Nhập môn ngành Ngôn Ngữ Trung
Mã học phần: CHI33202&CHI33204
Nhóm Sinh Viên thực hiện: Nhóm 01
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lai Khai Vinh
TP.HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2020 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. I
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................ II
CHƯƠNG I : Bước đầu tìm hiểu về ngữ âm tiếng trung………………………………1
1.1 Khái niệm.............................................................................................................................. 1
1.2 Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung...................................................3
1.3 Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung.....................................................................................5
1.4 Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung..................................................................................6
1.5 Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung...................................................................6
CHƯƠNG II : Bước đầu tìm hiểu về nét chữ và quy tắc bút thuận hán tự.................................7
2.1 Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự..................................................................................8
2.2 Quy tắc bút thuận.................................................................................................................. 9
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận..............................................9
2.4 Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận......................................................................................9
2.5 Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận..........................................................9
CHƯƠNG III : Bước đầu tìm hiểu hán tự trong tiếng trung ....................................................10
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Hán tự.............................................................................11
3.2. Cấu tạo của Hán tự.............................................................................................................13
3.3. Các bộ thủ thông dụng của Hán tự.....................................................................................14
3.4. Phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả.....................................................................................16
3.5 Các app hoặc trang web......................................................................................................16
Kết luận.....................................................................................................................................17
Phụ lục...................................................................................................................................... 19
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................20
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn..........................................................................................21
Trọng số cá nhân....................................................................................................................... 22
Lời cam đoan............................................................................................................................23 LỜI CẢM ƠN
Ngôn Ngữ Trung Quốc là ngành học đang được quan tâm rất nhiều hiện nay, là
một trong các ngành nghiên cứu về cách sử dụng Ngôn Ngữ Trung Quốc trên mọi lĩnh
vực: thương mai, kinh tế, du lịch,… Và trường Đại Học Văn Hiến được xem là trường
Đại Học dạy tốt nhất về lĩnh vực ngoại ngữ bao gồm cả ngành Ngôn Ngữ Trung. Song
với sự thích thú, đam mê về văn hoá và Ngôn Ngữ của Trung Quốc chúng tôi đã lựa
chọn cho mình được học ngành Ngôn Ngữ Trung tại trường Đại Học Văn Hiến.
Khi bước những bước đầu tiên vào ngưỡng cửa Đại Học, bản thân chúng tôi đã
nhận định được rằng phải cố gắng hơn thật nhiều để trải qua những khó khăn ban đầu.
Làm quen với những người bạn mới và giảng viên mới ở trường cùng với cách học mới
ở Đại Học là tính tự giác phải được đặt lên đầu tiên.
Đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Văn Hiến đã đưa bộ
môn Ngôn Ngữ Trung Quốc vào chương trình giảng dạy. Hơn hết là cảm ơn sự tận tình
dạy bảo của giảng viên bộ môn-Thầy Lai Khai Vinh đã chia sẽ những kiến thức và kĩ
năng quý báu cho chúng tôi. Những bài giảng và những trải nghiệm là hành trang tốt
nhất cho chúng tôi vững bước trên con đường tương lai phía trước.
Báo cáo là kết quả của quá trình áp dụng những kiến thức được học hỏi trong
những buổi giảng dạy của giảng viên. Trong quá trình làm bài vẫn còn nhiều thiếu sót
do kiến thức còn hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều khó khăn, bỡ ngơ.
Nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự nhân xét, đóng góp ý kiến tận tình nhất của
Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hoàn hảo hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. I LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc là một quốc gia không hề xa lạ gì với chúng ta, là một quốc gia có
tổng diện tích lớn thứ ba thế giới với dân số hơn tỷ người. Chính vì thế mà Trung Quốc
có nền kinh tế rất phát triển, đặc biệt là sau khi tiến hành cải cách mở cửa thì thị trường
kinh tế không ngừng được mở rộng, môi trường đầu tư không ngừng được cải thiện.
Trong tương lai, kinh tế Trung Quốc sẽ ngày càng vững chắc và liên tục phát triển.
Trong những năm gần đây thì nên kinh tế nước ta cũng trên đà phát triển với tốc
độ khá cao và tương đối toàn diện. Song với sự phát triển kinh tế đối ngoại của nước ta
vừa qua, nước ta đã đạt được rất nhiều thành tựu về tăng trưởng xuất nhập khẩu, thu
hút vốn nước ngoài và phát triển du lịch. Bên cạnh đó nền kinh tế nước ta cũng bị ảnh
hưởng khá nhiều về kinh tế Trung Quốc hiện nay.
Chính vì thế việc thông thạo ngoại ngữ hết sức quan trọng và đang dần trở thành
một kĩ năng không thể thiếu trong quá trình hội nhập quốc tế của nước ta. Ngoại ngữ
không chỉ là một loại ngôn ngữ để giao tiếp mà còn là phương tiện là cầu nối quan
trọng giữa chúng ta với nguồn tri thức và văn hoá thế giới. Việc học những ngôn ngữ
khác ngoài tiếng mẹ đẻ đã không quá xa lại với chúng ta cũng như sự đào tạo ngoại
ngữ tại các trường đại học hoặc các trung tâm ngoại ngữ đang ngày càng rộng rãi.
Chúng tôi rất tự hào khi là một sinh viên khoa Ngôn Ngữ tại Đại Học Văn Hiến,
tự hào khi được học về ngôn ngữ của một quốc gia đông dân nhất thế giới với nền văn
hoá được tích luỹ và gìn giữ qua hàng ngàn năm lịch sử cùng với nền kinh tế nhất nhì thế giới.
Những bước đầu trở thành sinh viên quả thật không dễ dàng, háo hức có, bỡ ngỡ
cũng có, cùng với những khó khăn về kĩ năng giao tiếp, phong cách học tập hoàn toàn
mới. Tuy vậy, vẫn không thể ngăn chúng tôi trùn bước trước sự phong phú của Ngôn Ngữ Trung Quốc.
Sau khi hoàn thành chương trình môn học Nhập môn ngành, nhóm chúng tôi đã
học được rất nhiều kiến thức do Thầy truyền đạt cũng như được tìm hiểu về ngữ âm
tiếng Trung, tìm hiểu về nét chữ, quy tắc bút thuận Hán tự và tìm hiểu về Hán tự trong
tiếng Trung. Sau khi học xong nhóm chúng tôi đã thu hoạch rất nhiều về kĩ năng cũng
như các mẹo bổ ích, chính vì vậy mà nhóm chúng tôi quyết định làm báo cáo tiểu luận
về môn Nhập môn ngành Ngôn Ngữ Trung.
Chương I: Bước đầu tìm hiểu ngữ âm tiếng Trung Trong chương này sẽ tìm hiểu về
khái niệm, những khó khăn thuận lợi khi học ngữ âm cũng như là các lưu ý hay các
phương pháp học ngữ âm. II
Chương II: Bước đầu tìm hiểu về nét chữ và quy tắc bút thuận Hán tự. Ở chương này
thì đi vào tìm hiểu các nét cơ bản và biến thể của Hán tự, các quy tắc bút thuận, các
khó khăn và thuận lợi khi vận dụng quy tắc.
Chương III: Bước đầu tìm hiểu Hán tự trong tiếng Trung . Chương cuối này sẽ tìm
hiểu về lịch sử hình thành và phát triển chữ Hán tự, cấu tạo Hán tự, các bộ thủ thông
dụng, các phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả. III
CHƯƠNG I: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG 1.1 Khái niệm
Trong tiếng Trung gồm có 3 phần chính để cấu tạo nên một từ trong câu . Bao gồm
phụ âm đầu , âm vần và dấu thanh . Trong đó âm vần có 4 trường hợp áp dụng : do
nguyên âm đảm nhận ( có thể là nguyên âm đôi hoặc nguyên âm đơn ) , nguyên âm +
phụ âm cuối , bán nguyên âm + nguyên âm + phụ âm cuối , bán nguyên âm + nguyên
âm . Dấu thanh phải đặt trên đầu nguyên âm vì nguyên âm là âm chính trong câu .
1.2 Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung * Khó khăn:
+ Khi học một ngôn ngữ mới hầu như tất cả chúng ta đều sẽ gặp phải những khó
khăn trong quá trình mới bắt đầu học, chúng ta phải cố gắng vượt qua những khó khăn
đó để vươn tới một kết quả mình mong muốn. Những khó khăn khi học ngữ âm tiếng
Trung chỉ những người từng trải qua, từng học mới biết khó đến nhường nào. Tiếng
Trung không giống những ngôn ngữ khác, đối với những tiếng như Tây Ban Nha, Đức
đều có chung nguồn gốc với tiếng Anh, tiếng Trung thì hoàn toàn khác. Vì vậy bạn cần
phải cố gắng nổ lực, cần có một thái độ học tập thật kiên trì, đúng đắn nếu bạn có ý
định học một ngôn ngữ như tiếng Trung. Khi học tiếng Trung, hầu như tất cả mọi
người đều gặp phải những khó khăn sau đây.
+ Trong hệ thống ngữ âm Tiếng Trung có những âm đầu bật hơi trong tiếng Việt
mình không có chẳng hạn như “ p” , “ t” , “ k” những phụ âm đầu hàng thứ 2 phải bật
hơi điều đó gây khó khăn cho người đọc .
+ Khó khăn về phát âm: vấn đề nan giải vì chúng ta không có một môi trường
thuận lợi để có thể phát âm, tiếp xúc tiếng Trung thường ngày. Đặc biệt chúng ta rất dể
bị đọc nhầm một số phụ âm đầu vì chúng có cách phát âm tương đối giống nhau như z,
c, s, zh, ch, sh hay là j, q, x... vì thế chúng ta cần phải nghe nhiều trong những clip phát
âm của các thầy, các cô giáo Trung Quốc để có thể khắc phục các lỗi sai thường mắc
phải khi chúng ta bắt đầu học phát âm.
+ Phải học nhiều nguyên tắc phát âm khác nhau: trong tiếng Trung khi ta đọc sai
một lỗi nhỏ trong ngữ điệu, thì từ đó có thể mang một ý nghĩa khác so với từ ban đầu
chúng ta định nói. Trong tiếng Trung , mọi người thường sử dụng bốn thanh điệu phổ
biến, phải được sử dụng chính xác để tránh làm thay đổi nghĩa của câu. Bốn thanh này
được đánh dấu từ thanh một đến thanh bốn. Thanh một thì đọc ngang, cao, dài, thanh
hai thì đọc như dấu hỏi của người Sài Gòn, thanh ba thì lại đọc như dấu huyền của
người Việt mình, còn thanh bốn thì lại đọc nặng hơn, không dấu và được đẩy hơi ra
ngoài khi đọc. Thấy dấu sắc không đọc sắc, thấy dấu huyền không đọc huyền . Tiếng
Trung có những quy tắc thay đổi rất phức tạp. Vì thế chúng ta cần phải luyện tập 1
thường xuyên hơn để có thể ghi nhớ các cách đọc khác nhau, để chúng ta có thể truyền
đạt thông tin đúng khi nói tiếng Trung Quốc.
+ Học nghe tiếng Trung: đối với bất kì mọi ngôn ngữ nào cũng vậy, học nghe là
một việc rất khó. Đối với ngôn ngữ Trung nhiều địa phương khác nhau sẽ có những từ
ngữ được sử dụng khác nhau. Trong những giai đoạn mới học, chúng ta chỉ nên nghe
những bài cơ bản, không nên nghe những bài quá khó, quá dài, ta chỉ cần nắm bắt được
nội dung toàn bài và khi nghe quen thì ta sẽ tăng dần độ khó lên. Có thể luyện nghe qua
các bài hát, xem phim... cũng sẽ giúp ta luyện nghe được tốt hơn .
+ Chúng ta không thể tự học qua các trang mạng mà không đến lớp: chúng ta có
thể học tiếng Anh qua các trang mạng, radio, clip âm thanh hoặc có thể xem video...
còn đối với tiếng Trung Quốc thì điều này là không thể. Muốn học tiếng Trung phải
tuân theo một chương trình giảng dạy có cấu trúc liên quan. Các kí tự được tạo ra từ
một hoặc nhiều thành phần chính, vì thế chúng ta phải biết cách sử dụng hợp lý trước
khi tiến hành đọc hoặc viết. Chính vì thế ta không thể chỉ xem những chương trình
truyền hình, nghe radio là có thể học tốt được tiếng Trung. Những thông tin, bản dịch
trực tuyến có thể là sai lệch cho nên bạn cần phải tìm một gia sư thật sự uy tín để ta học
tiếng Trung được tốt hơn . * Thuận lợi:
- Bên cạnh những khó khăn khi học ngữ âm tiếng Trung nêu trên, thì có những
thuận lợi giúp ta vượt lên trong công việc, mở rộng được nhiều kiến thức và cơ hội việc
làm. Sau đây là một số những thuận lợi khi học tiếng Trung:
+ Người Việt Nam mình mặc dù chưa học qua Tiếng Trung bao giờ, nhưng lần đầu
nghe người khác nói Tiếng Trung thì ta có thể nghe loáng thoáng, hiểu được một vài từ
vì phát âm gần giống với phát âm từ Hán Việt mình có sẳn.
Ví dụ: “ Quảng cáo” => “ Guăngcào” ...
+ Vì có những yếu tố tương đồng trong văn hóa, lịch sử, địa lý nên tiếng Trung là
một lợi thế đối với người Việt Nam, vì đây là một ngôn ngữ được xem là ngôn ngữ dể
học nhất đối với người Việt. Vì thế sẽ rất thuận lợi cho những ai đam mê và yêu thích tiếng Trung Quốc.
+ Tiếng Trung hiện nay được xem là ngôn ngữ được nhiều người sử dụng bật nhất
trên thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á. Ngôn ngữ Trung dần trở nên phổ biến và
đang có sức ảnh hưởng vô cùng lớn so với các ngôn ngữ khác. Do đó, việc thành thạo
ngôn ngữ Trung sẽ giúp chúng ta có một cơ hội lớn trong tương lai và giúp ta rất nhiều trong công việc.
+ Dể dàng học ngôn ngữ khác: như mọi người cũng đã biết, tiếng Trung là một
ngôn ngữ mà 1/5 dân số trên thế giới hiện đang sử dụng, nên tiếng Trung là một ngôn 2
ngữ đang rất phổ biến. Các ngôn ngữ như Hàn, Nhật cũng chịu ảnh hưởng không ít từ
tiếng Trung. Vì thế, khi chúng ta học tiếng Trung thì việc học tiếng Hàn, Nhật cũng sẽ trở nên dể dàng hơn.
+ Mở rộng được kiến thức: Châu Á được xem là cái nôi văn hóa thế giới với lịch
sử hàng ngàn năm, thu hút rất nhiều khách du lịch, các nhà nghiên cứu đến mổi năm.
Và hầu hết trên các quốc gia thuộc Châu Á đều sử dụng tiếng Trung rất nhiều như
Malaysia, Singapore, Hàn Quốc... với việc thông thạo ngôn ngữ Trung sẽ giúp cho ta
rất nhiều trong việc khám phá, tìm hiểu nền văn hóa rực rỡ tráng lệ, cùng với lịch sử
huy hoàng của các đất nước này.
+ Cơ hội việc làm mở rộng: khi thành thạo một ngôn ngữ nào đó sẽ giúp công việc
chúng ta được tốt hơn. Với ngôn ngữ Trung sẽ giúp công việc ta trở nên thuận lợi hơn
rất nhiều vì đây là ngôn ngữ được ưa chuộng nhất, nhì trên thế giới. Chúng ta có thể
làm nhiều công việc từ tiếng Trung như biên phiên dịch, giảng viên tiếng Trung, hướng
dẫn viên du lịch, ... các ngành trên đều đòi hỏi có kỹ năng tiếng Trung lưu loát.
1.3 Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung
* Để có một nền tảng tiếng Trung vững chắc, chúng ta cần nắm chắc các kiến thức
phát âm chuẩn các âm tiết trong tiếng Trung, và đặc biệt chúng ta cần nắm vững các
quy tắc phát âm tiếng Trung. Để học được tiếng Trung, ta cần kiên trì luyện tập và phải
đọc chuẩn các trường hợp phát âm đặc biệt của tiếng Trung. Sau đây là các lưu ý cần
nhớ về ngữ âm của tiếng Trung:
1.1.1 Dấu thanh được đặt lên trên đầu âm chính của âm tiết, cũng chính là nguyên âm của âm tiết đó .
1.1.2 Những âm vần bắt đầu bằng chữ “ i” , nếu phía trước nó không có phụ âm đầu,
thì chữ “ i” viết thành “ y”.
VD : “ ia” viết thành “ ya” , “ iou” viết thành “ you” , “ ian” viết thành “ yan”.
Riêng trường hợp “ i”, “ ien”, “ ieng” thì lần lượt được viết thành “ yi”, “ yin”, “ ying”.
1.1.3 Những âm vần bắt đầu bằng chữ “ u’, nếu phía trước nó không có phụ âm đầu
thì chữ “ u” viết thành “ w”.
VD : “ ua” viết thành “ wa”, “ uo” viết thành “ wo”, “ uan” viết thành “ wan”
Riêng trường hợp “ u” thì được viết thành “ wu”.
1.1.4 Những âm vần bắt đầu bằng chữ “ ü”, nếu phía trước nó không có phụ âm đầu
thì chữ “ ü” viết thành “ yu”.
VD : “ üe” viết thành “ yue”, “ üan” viết thành “ yuan”, “ üen” viết thành “ yun”
1.1.5 Những âm vần như “ iou”, “ ien”, “ ieng” và “ uei”, “ uen”, nếu phía trước nó có
phụ âm đầu thì được viết thành “ –iu”, “ – in” , “ – ing” và “ – ui”, “ – un”. 3
1.1.6 Âm vần “ o” và “ uo” về cơ bản là đọc gần như nhau chỉ có đều là “ o” chỉ kết
hợp với “ b, p, m, f” tức lúc ghi phiên âm chỉ có “ bo, po, mo, fo” chứ không có
ghi “ bu, puo, muo, fuo”. “ uo” thì đi với những nguyên âm còn lại.
Ví dụ: “ duo, tuo, nuo, luo, guo, kuo, huo, zuo, cuo suo, zhuo, chuo, shuo, ruo”
1.1.7 j, q , x chỉ kết hợp được với những âm vần ở hàng bắt đầu bằng “ i” và hàng
bắt đầu bằng “ ü”. Còn z, c, s, zh, ch, sh, r chỉ kết hợp được với những âm vần
ở hàng còn lại và hàng bắt đầu bằng “ u” .
1.1.8 j,q, x, z, c, s, zh, ch, sh, r bản thân nó phát âm như thế nào thì khi đi với “ i” vẫn đọc là chính nó .
1.1.9 Vì j, q, x chỉ có thể kết hợp được với những âm vần bắt đầu bằng chữ “ i” và “
ü”, nên khi j, q, x kết hợp những âm vần bắt đầu bằng “ ü” thì dấu hai chấm trên
đầu chữ “ u” phải bỏ đi .
Ví dụ: “ jü” viết thành “ ju”, “ qüan” viết thành “ quan”, “ xüen” viết thành “ xun”.
1.1.10 Trong tiếng Trung cái nào là một từ riêng biệt, thì khi viết phiên âm, các âm tiết
của từ đó phải viết vào nhau. Ví dụ: xuésheng ...
1.1.11 Nếu âm tiết phía sau của một từ có 2 âm tiết không có phụ âm đầu thì giữa âm
tiết trước và âm tiết sau của từ đó phải có dấu ngăn cách. VD : fāng’àn, xī’ān...
1.1.12 Âm cuống lưỡi ér khi đặt phía sau một âm tiết khác thì ta phải viết thành r ( bỏ chữ e đi )
VD: ta không viết huā ér, mà lại viết thành huār.
1.1.13 Danh từ riêng thì phải viết in hoa chữ cái đầu tiên của từ đó VD : Yuènán, Hénèi...
1.1.14 Các âm tiết có thanh 3 đi chung với nhau, khi viết phiên âm thì không thay đổi,
nhưng lúc đọc thì cần phải đổi dấu, quy tắc đổi dấu như sau:
-Âm tiết cuối cùng phải là âm tiết có thanh 3
-Không được có 2 âm tiết liên tiếp là thanh 3
-Âm tiết được đổi dấu thì phải đổi sang thanh 2
1.1.15 Phó từ phủ định bù:
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 thì sẽ đọc là bú
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 1, 2, 3 thì sẽ đọc là bù
-Khi chỉ có một mình hoặc ở sau cùng thì đọc là bù
VD : bù gāo, bù lái bú zuò, bú shì ... 1.1.16 Số từ yī
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 thì sẽ đọc là yí
-Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 1, 2, 3 thì đọc là yì
-Khi nó được đặt ở sau cùng hoặc số thứ tự thì đọc là yī
-VD : yí gòng, yí dàn, yì biān, yì liú, shí yī, dì yī, zhuān yī... 4
1.4 Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung
* Xác định đúng thanh mẫu,vận mẫu
- Khi mới bắt đầu học tiếng Trung thì chúng ta cần tìm hiểu và học về các thanh
mẫu vận mẫu để ghép chúng 1 cách chính xác, chỉ khi ghép được chính xác thì mới có
thể biết được chữ đó phát âm như thế nào, biết được đâu là âm bật hơi đâu không bật
hơi, khi nào cần uốn lưỡi khi nào không cần.
* Kiểm tra phát âm qua các phần mềm tiện ích
- Với thời đại phát triển 4.0 hiện nay thì việc sử dụng các phần mềm trong việc học
tập của mình là một thứ tất yếu không thể thiếu. Khi chúng ta không biết đọc hay là
không biết nghĩa từ nào đó mà ngại vấn đề hỏi thầy cô thì có thể tải app và tìm và xem
cách phát âm trên đó.Đó thực sự hữu ích và càn thiết với chúng ta.
Ví dụ: app Hanzii Dict, tandem...
* Học phát âm qua tài liệu
- Ngoài việc học trên lớp thì học tiếng Trung qua tài liệu là một thứ rất cần thiết,
học qua phim ảnh, video, sách, báo hoặc có thể học bằng cách nghe nhạc Trung. Tiếng
Trung Thượng Hải khuyến khích các bạn nên xem các chương trình thời sự của Trung
Quốc, vừa giúp bạn cập nhật thông tin lại vừa có thể hướng bạn đến những cách phát âm chuẩn nhất.
* Luyện tập phát âm những từ và cụm từ thường xuyên
- Hàng ngày chúng ta dành ra một chút thời gian cho việc tập phát âm tiếng Trung,
chẳng hạn như dành 15 phút mỗi ngày cùng từ điển hoặc những bài tập luyện phát âm,
hoặc đôi lúc chỉ cần nói đi nói lại vài từ trong khi các bạn đang làm gì đó khác. Điều
quan trọng là phải luyện tập thường xuyên hàng ngày để chúng ta có thể phát âm tốt.
* Chú trong sửa lỗi sai mà mình hay mắc
- Không có ai mới học mà tốt hết cả,ai cũng mắc lỗi sai thế nên chúng ta cần phải
khắc phục lỗi sai mỗi lần sai mỗi lần sửa lại là một lần nhớ chứ không phải thấy sai
thấy khó quá nghĩ mình không làm được mà bỏ qua nó là không được. Cần phải cố
gắng sữa chưa hoàn thiện hơn.
* Tham gia các khóa học về luyện phát âm
- Ngoài việc tự học tại nhà hoặc xem từ điển thì chúng ta cũng nên kết hợp tham
gia học tại các khóa học về luyện phát âm để có thể phát âm một cách chuẩn nhất, để
có thể nâng cao được trình độ của bản thân. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, bạn
không chỉ luyện nói sao cho thật chuẩn mà còn luyện tập cả ngữ điệu, lên giọng, xuống
giọng, biểu cảm để xây dựng sự tự tin và giao tiếp một cách tự nhiên nhất trong thực tế.
Có vậy mới giúp bạn truyền tải cảm xúc và những gì mình muốn diễn đạt qua từ ngữ. 5
1.5 Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung * App: + HelloChinese + Hanzii Dict + HSK online
+ Ứng dụng học viết chữ Hán
+ Học ngữ âm tiếng Trung * WEB:
+ Tài liệu tham khảo: https://tiengtrungthuonghai.vn/tuhoctiengtrung/phuong-
phap-hoc-phat-am-tieng-trung-chuan-nhu-nguoi-ban-xu/ 6
CHƯƠNG II : BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ NÉT CHỮ VÀ QUY TẮC BÚT THUẬN HÁN TỰ
2.1 Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự ● Các nét cơ bản
- Nét chấm, nét ngang, nét sổ, nét phẩ , nét mác, nét hất, ngang móc, sổ móc, ngang gập, sổ gập.
● Các biến thể của Hán tự
- Ngang phẩy, ngang gập móc, ngang gập hất, sổ hất, sổ gập gập móc, sổ cong
móc, phẩy chấm, gập phẩy, xiêng móc, chấm trái ,nằm móc, sổ gãy cong, ngang xiên
móc, ngang phẩy cong móc, ngang gập gập phẩy, ngang gập gập gập móc. 7
2.2 Quy tắc bút thuận
* Có 7 quy tắc bút thuận cơ bản thường dùng: - Trên trước, dưới sau - Ngang trước, sổ sau - Trái trước, phải sau - Phẩy trước, mác sau - Ngoài trước, trong sau - Vào trước, đóng sau
- Giữa trước, hai bên sau. 8
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận
* Thuận lợi:
- Nếu chúng ta tuân theo quy tắc bút thuận chúng ta sẽ tiết kiệm được thời gian khi
viết chữ rất nhiều, sẽ tạo cho chúng ta thói quen viết nhanh và thuận lợi dễ dàng khi viết tiếng trung hơn.
- Thuận lợi tiếp theo của chúng ta nếu tuân theo quy tắc là sẽ không bỏ thiếu nét
của chữ, nếu chữ ít nét thì không sao nhưng nếu chữ nhiều nét mà chúng ta không tuân
theo quy tắc thì rất dễ sai trong trường hợp này và sẽ không đúng chữ, gây cho người
đọc người nhìn không hiểu nghĩa. * Khó Khăn:
- Học thuộc quy tắc nhưng không biết áp dụng cho những chữ quá nhiều nét hoặc
dùng sai quy tắc dẫn đến sai luôn cả chữ của mình đang viết.
- Nếu chúng ta không học những nét của quy tắc bút thuận thì sẽ rất dễ bị nhầm lẫn
các từ ngữ của tiếng trung bởi vì nhiều chữ nhìn rất giống nhau nhưng lại khác nét.
- Và tiếp theo nếu gặp phải những từ ngữ có tới mấy chục nét chúng ta sẽ rất dễ bị loạn khi viết chữ.
2.4 Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận:
- Đọc tên của các nét cùng lúc đó sẽ giúp cho chúng ta nhớ được quy tắc bút thuận
- Viết nhiều sẽ giúp ta vừa nhớ được nhiều tiếng trung và nhớ được 7 quy tắc cơ
bản bút thuận mà đã học.
2.5 Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận
Web https://tuhoconline.edu.vn/quy-tac-viet-tieng-trung-theo-but-thuan.html
Web https://www.hanzi5.com/
Web http://hieuhoc2.blogspot.com/2018/04/quy-tac-but-thuan.html App Chinese Writer App Chinese Strokes Order App Chinese Writing Master 9
CHƯƠNG III: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU HÁN TỰ TRONG TIẾNG TRUNG
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Hán tự
Có một truyền thuyết kể lại rằng, ở một triều đại rất lâu rất lâu về trước, vị
hoàng đế mệnh lệnh cho thần tử của ông ta là Thương Hiệt sáng tạo ra văn tự.
Thương Hiệt là một kẻ quái nhân có 4 đôi mắt. Ông ta dùng 8 con mắt của
mình để quan sát 8 phương và đã nhìn thấy đủ mọi thứ khác nhau. Ông ta mang tất
cả những hình dạng mà ông ta thấy đơn giản hóa lại và khắc lên mai rùa, xương thú
và việc làm này đã hình thành lên văn tự sớm nhất ở thời đại lúc bấy giờ.
Đương nhiên câu chuyện này chỉ là truyền thuyết về sự ra đời của chữ Hán và
nó không hề có thật, nhưng nó cũng chứng minh một sự thật rằng chữ Hán là do
chữ tượng hình biến hóa mà thành.
Ở một câu chuyện khác về sự phát triển của Hán ngữ, vào thời đại nguyên
thủy mấy vạn năm về trước, người viễn cổ đã biết cách dùng ngôn ngữ để biểu đạt
ý nghĩ, sau này lại biết thêm dùng tay để biểu đạt.
Nhưng có một vài sự vật dùng ngôn ngữ hoặc cử chỉ cũng không thể nào biểu
đạt được, thế rồi có một người đã nghĩ ra cách làm ký hiệu, nhưng có quá nhiều thứ
mà họ muốn ghi lại, và làm cho họ rất dễ bị quên.
Sau này họ đã dùng các hình vẽ để biểu thị ý nghĩa, ví dụ “ mặt trời” thì vẽ
thành cái hình tròn “cây” thì vẽ thành hình giống như cái cây. Văn tự tượng hình
sớm nhất đã được tạo ra như thế. Điều này lại cũng đã khẳng định, chữ Hán chính
là 1 loại chữ tượng hình.
Chạy theo thay đổi của năm tháng, loài người bắt đầu tiến vào xã hội nô lệ,
đến lúc này, những thứ cần phải ghi chép lại bằng văn tự càng ngày càng nhiều, dù
đã dùng hết tất cả các ký tự để biểu thị nhưng nhìn lại thì vô cùng lộn xộn.
Thế là người ta lại đơn giản hóa các chữ tượng hình, mang các chữ tượng
hình ghép lại với nhau và hình thành lên 1 loại văn tự mới làm cho mọi người có thể dễ dàng hiểu hơn.
Ví dụ mang chữ người ghép với cái cây thì thành chữ xiu1 (nghỉ ngơi), ý
nghĩa là 1 người dựa lên cái cây để ngủ. cứ như thế đã tạo ra rất nhiều các văn tự
mới và đã tạo ra loại hình mới của chữ hán – chữ hội ý 会意字.
Đến thời chiến quốc xuân thu, trên lãnh thổ của Trung Quốc xuất đã hiện rất
nhiều các nước chư hầu, nhưng văn tự của các nước chư hầu đều có sự khác biệt,
thế là xuất hiện sự việc 1 chữ nhiều nghĩa , nhiều chữ 1 nghĩa.
Điều này đã hình thành sự khó khăn trong việc giao lưu giữa các nước. Sau
khi Tần Thủy Hoàng thống nhất 6 nước, ông từng hạ lệnh các nước phải sử dụng 1 10
loại văn tự – chữ Tiểu Triện 小篆.
Loại văn tự này đã đơn giản hóa hơn rất nhiều so với loại chữ trước, nhưng vẫn
có chút lộn xộn. Thế là nhân gian đã từng bước tạo ra loại chữ tục thể để ứng phó – Lệ Thư 隶书.
Đến thời kỳ tam quốc, Chung Dao của Ngụy Quốc lai sáng tạo ra 1 loại chữ vô
cùng đơn giản và dễ coi mà sau này tất cả người học tiếng trung đều sử dụng – đó chính là Khải thư 楷书.
Kể từ đó, chữ hán đã được thiết lập trạng thái khối vuông của nó, bắt đầu có kết
cấu nét chữ. sau này người ta lại lần lượt sáng tạo ra Thảo Thư, Hành Thư, vân
vân. Và bất ngờ xuất hiện các nhà thư pháp nổi tiếng.. Sự phát triển của chữ hán đã
dần dần đi vào một cấp độ cao hơn.
3.2. Cấu tạo của Hán tự
Ngày nay người Việt Nam chúng ta dùng chữ Quốc Ngữ viết bằng mẫu tự La tinh,
chúng ta nhìn vào chữ Hán được viết bằng nhiều nét trông có vẻ phức tạp, nhưng
thực ra một chữ Hán chỉ có một số những nét chính như nét ngang, nét sổ, nét
phẩy, nét chấm. Chữ Hán còn được cấu tạo từ Bộ Thủ do nét tạo thành, một bộ thủ
thường do hai hay nhiều nét tạo thành. Ví dụ như chữ “字” do bộ thủ Miên “宀” và
“Tử 子” tạo thành. Rất ít bộ thủ được tạo nên từ 1 nét, ví dụ như chữ “亿” do bộ thủ
nhân đứng “亻” và “乙” tạo thành, trong đó “乙” chỉ được cấu tạo bởi một nét duy nhất.
3.2.1 象形字(Chữ Tượng Hình )
Chữ tượng hình là loại chữ ghi chép lại hình ảnh của sự vật, sự việc ở thế giới xung
quanh cuộc sống được tổ tiên của người Trung Quốc ghi chép lại dưới dạng những kí
tự mang tính tượng trưng của sự vật, sự việc.
Ưu điểm: nhìn vào chữ tượng hình sẽ giúp ta nhận dạng được nghĩa khái niệm của sự
vật, sự việc ta đang xét tới. Hạn chế:
- Không nhận diện được âm đọc
- Có những kí tự tượng hình khó vẽ
- Số lượng của chữ tượng hình không nhiều, không phải bất kì khái niệm nào cũng có
thể vẽ lại bằng những kí tự tượng hình.
Ví dụ:母,手,马,牛,鱼,象,车 11
3.2.2 指 事字(Chữ chỉ sự)
Chữ chỉ sự là loại chữ được xây dựng dựa trên nền tảng của chữ tượng hình theo
đó người ta vẽ thêm một hay hai đường nét như nét ngang, nét chấm lên trên chính kí
tự tượng hình hoặc lên gần kí tự tượng hình để chỉ vào đó chính là một phần của sự vật,
sự việc đang xét hoặc đó là phần có liên quan đến sự vật, sự việc ta đang xét.
Ưu điểm: chữ chỉ sự là phiên bảng nâng cấp của chư tượng hình nhìn vào chữ chỉ
sự giúp ta nhận dạng được ý nghĩa, khái niệm của sự vật, sự việc mà ta đang xét, muốn
biết chữ chỉ sự phải biết chữ tượng hình. * Hạn chế:
- Không nhận diện được âm đọc
- Số lượng chữ chỉ sự không nhiều
- Muốn biết chữ chỉ sự phải biết chữ tượng hình
- Tiền đề để hiểu nghĩa khái niệm của chữ chỉ sự là phải hiểu nghĩa khái niệm của chữ tượng hình.
- Không phải bất kì khái niệm nào ta cũng có thể dùng chữ chỉ sự để vẽ lên được.
Ví dụ: 下,上,末,寸 ,忍,刃
3.2.3 会意字(Chữ hội ý)
Chữ hội ý là loại chữ được xây dựng dựa trên nền tảng của chữ tượng hình theo đó
cấu tạo bên trong của chữ hội ý gồm có hai hoặc ba kí tự tượng hình kết hợp lại với nhau.
Ý nghĩa: chữ hội ý là tập hợp nghĩa khái niệm của hai hay ba kí tự tượng hình kết
hợp lại với nhau để cho ra một nghĩa khái niệm mới. Ưu điểm:
-Không nhận diện được âm đọc
-Số lượng chữ chỉ sự không nhiều
-Không phải bất kì khái niệm nào ta cũng có thể dùng chữ chỉ sự để vẽ lên được Hạn chế:
- Không nhận diện được âm đọc
- Muốn biết chữ hội ý phải biết chữ tượng hình
- Số lượng chữ hội ý không nhiều
- Không phải bất kì khái niệm nào ta cũng có thể dùng chữ chỉ sự để vẽ lên được 12
Ví dụ: 明,安,利,删,宦,取
3.2.4 形声字(Chữ hình thanh)
Chữ hình thanh là loại chữ mà cấu tạo bên trong của nó gồm có hai phần là phần hình và phần thanh. Phần hình 形旁(
là hình ảnh giúp ta liên tưởng được )
nghĩa khái niệm sự vật, sự việc Phần thanh 声旁(
) là âm thanh giúp ta liên tưởng được âm đọc của chữ đó Ưu điểm:
-chữ hình thanh vừa giúp ta liên tưởng được nghĩa khái niệm vừa giúp cho ta liên
tưởng được âm đọc của chữ
- Số lượng của loại chữ này nhiều hơn, phong phú hơn so với ba loại chữ đầu
Hạn chế: số lượng chữ nhiều mà đối với người bắt đầu học tiếng Trung vì vốn chữ của
ta còn khan hiếm chưa được phong phú nên ta khó định dạng được, liên tưởng được
phần nào là ghi hình phần nào là ghi âm đọc
Ví dụ, bộ Thủy ( ,dòng sông), ghép cùng chữ Thanh 氵
( , màu xanh) tạo thành chữ 青
Thanh ( ) có nghĩa là “trong suốt” hoặc 清 “trong xanh”.
3.3. Các bộ thủ thông dụng của Hán tự 1. : BỘ 人
NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻.
2. : BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức 刀
khác thường đứng bên phải các bộ khác. 刂
3. : BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đ 力 ánh xuống.
4. : BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo 又
, trở lại một lần nữa.
5. : BỘ NGÔN: Nói (thoại). 讠
6. : BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng) 口 .
7. : BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh 囗 giới bao quanh). 8. : BỘ MIÊN: Mái nhà. 宀 9. : BỘ MÔN: Cửa. 门
10. : BỘ XÍCH: Bước ngắn 彳 , bước chân trái.
11. : BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 土 với bộ cổn 二
丨 như hình cây mọc trên mặt đất. 13
12. : BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khá 艹 c: , 丱 , 艸 . 艹
13. : BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cá 辶 ch viết khác: 辶.
14. : BỘ THI: Thây người chết, Thi th 尸 ể.
15. : BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách vi 犭 ết khác: . : 犭
16. : BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn c 巾
ột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).
17. : BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nh 广
à( cái chấm ở trên là nóc nhà).
18. : BỘ ĐIỀN: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh) 田
19. : BỘ MỤC: mắt (Hình con mắt) 目 . 20. :
示 BỘ KỲ (KÌ, THỊ): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: . 礻
21. : BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được t 糸 hắt lại).
22. : BỘ NHĨ: Tai để nghe. 耳 23. : BỘ Y: Áo. 衣
24. : BỘ NGÔN: Nói (thoại). 言 25. : BỘ TẨU: Chạy. 走 26. : BỘ TÚC: Chân. 足
27. : BỘ KIM: Vàng, loài chim 金 , Kim loại nói chung.
28. : BỘ CHUY: Giống chim đuôi ngắn. 隹 29. : BỘ VŨ: Mưa. 雨 30. : BỘ THỰC: Ăn. 食
31. : BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được t 纟 hắt lại).
32. : BỘ KIM: Vàng, loài chim 钅 , Kim loại nói chung. 33. : BỘ HÒA: cây lúa. 禾
34.竹 BỘ TRÚC: Cây Tre, Hình thức khác: ⺮
3.4. Phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả
* Tập viết mỗi ngày và nhớ những từ cơ bản và quan trọng : 14
+ Bạn không cần phải biết hết tất cả 50,000 từ vựng tiếng Trung để đọc và viết. Vì
ngay cả người bản địa cũng không biết hết tất cả. Và bạn chỉ cần biết khoảng 1500 từ
là đã có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi ngôn ngữ rồi. Vì thế nếu muốn đọc
viết tiếng Trung nhanh thì đừng phí thời gian học những từ vựng hiếm thấy. Những từ
mà bạn chẳng bao giờ dùng thì không nên học và hãy tập trung vào những từ thông
dụng nhất. Tạo thẻ nhớ từ flashcard để tập nhớ chữ Hán nhanh nhất. Hãy chọn ra
khoảng 1500 từ hữu dụng nhất và in chúng thành một poster. Và hãy xử lý poster để có
độ phân giải cao nhất và chữ không bị mờ. Đối với mỗi từ bao gồm chữ Hán, phần dịch
tiếng Việt và cả phần Pinyin.
* Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và quy tắc viết chữ Hán :
+ Chữ Trung được chia thành 2 loại chữ bao gồm chữ đơn thể và chữ hợp thể. Và
chữ chiếm đa số trong tiếng Trung là chữ hợp thể. Chúng có kết cấu trái – phải, trên –
dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa và một phần biểu âm đọc. Vì thế chỉ cần nhìn
chữ thôi là chúng ta có thể đoán ra được nghĩa của và cách đọc của từ đó. Bộ thủ chính
là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Và trong tiếng Trung có tổng cộng 214 bộ.
Phần lớn không thể phân tách các bộ thủ này ra được nữa nếu không sẽ trở nên vô
nghĩa. Vì thế để học tốt chữ Trung cần phải học thuộc các bộ thủ này. Khi mà không
biết cách đọc một chữ thì có thể tra nghĩa và cách đọc dựa vào bộ thủ. Vì đa số là chữ
hợp thể nên có những chữ ghép từ hai hoặc nhiều bộ lại với nhau. Thế nên học thuộc
bộ thủ là cách để ghi nhớ tiếng Trung một cách dễ dàng.
* Phương pháp chiết tự :
+ Chiết tự là cách chẻ chữ để phân tích chữ và nghĩa của từ. Đây là một cách nhớ
chữ Hán vô cùng đơn giản và hiệu quả. Vì nó giúp chúng ta dễ hiểu nghĩa của từ và hiểu sâu, dễ nhớ hơn.
Ví dụ: Chữ 安 (Ān) An: An toàn.
Ở trên là bộ MIÊN ‘宀’: mái nhà, mái che.
Ở dưới là bộ NỮ: ‘女’: người phụ nữ.
Vậy nên bạn chỉ cần nhớ là: Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.
* Học qua phim ảnh, tiểu thuyết :
+ Một cách học tiếng Trung thú vị, vừa học vừa giải trí đó chính là học qua phim
ảnh, tiểu thuyết và âm nhạc. Khi nghe những bài hát tiếng Trung có phụ đề phiên âm
thì bạn sẽ nhớ được nhiều chữ Hán hơn. Thay vì xem phim có phụ đề hoặc thuyết minh