



















Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA DU LỊCH
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
_________________BÀI CUỐI KỲ__________________
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH DUY TRÌ THÓI QUEN
THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHXH&NV, ĐHQG-HCM
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Linh – 2256180056
Phạm Thị Ngọc Tâm Loan – 2256180058
Võ Thị Bích Ngọc – 2256180077
Lý Thị Nhung – 2256180087
Nguyễn Nhã Trúc – 2256180128
Email: 2256180058hcmussh.edu.vn SĐT: 0389197615 GVHD: Châu Văn Ninh Lớp: DAI033
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................5
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài............................................................................7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu....................................................8
2.1. Tình hình trên thế giới............................................................8
2.2. Tình hình trong nước.............................................................8
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu......................................................9
3.1. Mục tiêu.................................................................................9
3.2. Nhiệm vụ................................................................................9
4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................9
5. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................10
5.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát.............................................10
5.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể....................................................10
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................11
6.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quát......................................11
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể...........................................11
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................................11
7.1. Ý nghĩa khoa học.................................................................11
7.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................12
8. Bố cục đề tài.................................................................................12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.......................................13
1. Cơ sở lí thuyết.............................................................................13
1.1. Các khái niệm tổng quát.......................................................13
1.2. Các lí thuyết.........................................................................14
2. Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu...........................16
2.1. Các nghiên cứu trong nước..................................................16
2.2. Các nghiên cứu ngoài nước..................................................25
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................27
1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết........................................27
1.1. Mô hình nghiên cứu.............................................................27 2
1.2 Các giả thuyết nghiên cứu.....................................................27
2. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................28
2.1 Phương pháp nghiên cứu chung............................................28
2.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu28
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu................................................28
2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.....................................29
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu......................29
3. Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo......................................30
3.1. Thiết kế bảng hỏi..................................................................30
3.2. Lựa chọn thang đo................................................................32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................34
1. Thống kê tần số..........................................................................34
1.1 Thống kê theo giới tính.........................................................34
1.2. Thống kê mô tả theo khóa học.............................................35
1.3. Thống kê về thói quen vận động..........................................36
1.4. Thống kê về tần suất tập thể thao.........................................38
1.5. Thống kê về tham gia hoạt động thể thao ở trường.............39
2. Thống kê mô tả.............................................................................40
2.1. Lợi ích, sức khỏe..................................................................40
2.2. Cá nhân................................................................................41
2.3. Gia đình, bạn bè, xã hội.......................................................42
2.4. Thời gian..............................................................................43
3. Tính toán xử lý độ tin cậy Cronbach’s Alpha..............................44
4. Phân tích nhân tố khám phá EFA.................................................49
5. Kiểm định tương quan Pearson....................................................49
5.1 Tạo nhân tố đại diện..............................................................60
5.2. Kiểm định tương quan Pearson............................................60
6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.................................................62
6.1. Bảng Model Summary.........................................................62
6.2. Kiểm định F.........................................................................63
6.3 Bảng Coefficients..................................................................64
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN......................................67
1. Tóm tắt chương............................................................................67
2. Phát hiện mới của đề tài...............................................................68 3
KẾT LUẬN...........................................................................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................71
PHỤ LỤC..............................................................................................72 4 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học với đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen
tập thể dục thể thao của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn, ĐHQG-HCM” là sản phẩm của nhóm. Những kết quả số liệu
của bài nghiên cứu được thu thập từ sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin bài nghiên cứu này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023. NHÓM NGHIÊN CỨU 5 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm sinh viên chúng
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Châu Văn Ninh, giảng viên đã
hướng dẫn nhóm trong công tác hoàn thành bài nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình thực hiện, người thực hiện đề tài đã nhận được sự hỗ
trợ về mặt tư liệu của Thư viện Trường Đại học Khoa học và Nhân văn –
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các anh chị, các bạn trong và
ngoài khoa. Nếu không có những sự giúp đỡ trân quý này, chúng tôi khó có
thể hoàn thành được bài nghiên cứu.
Lời cuối, quý thầy cô, bạn bè đã đồng hành, hỗ trợ, động viên và
giúp đỡ cho nhóm thực hiện đề tài vượt qua những thử thách trong quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên. 6 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhờ vào công cuộc phát triển công nghệ trong thời đại 4.0, con
người đã khám phá ra nhiều điều thú vị về những chế độ ăn uống lành
mạnh. Những lúc mua thực phẩm, ta luôn đặt ra những câu hỏi: “Liệu
thực phẩm này có sạch hay không? Có giàu dưỡng chất không? Có
nhiều chất bảo quản không?”. Hầu hết ai cũng quan tâm đến tỉ lệ dinh
dưỡng của mỗi buổi ăn. Tuy nhiên, việc quá tập trung vào điều đó mà
dẫn đến bỏ qua một việc vô cùng quan trọng không kém, đó chính là
việc rèn luyện thói quen tập thể dục thể thao.
Trong xu hướng đời sống ngày càng hiện đại, các kỹ thuật tiện ích ra
đời khiến con người ngày càng dựa dẫm vào chúng, ít vận động đi và có
thói quen là ngồi im một chỗ. Điều này đã được chứng minh trong một
nghiên cứu quốc tế được tải lên trên tạp chí khoa The Lancet (Anh), Việt
Nam là một trong những nước bị xếp vào nhóm lười vận động nhất thế
giới, với chỉ hơn 15% người tập thể dục trên 30 phút mỗi ngày.
Mặc dù hiểu rõ tầm quan trọng của việc thường xuyên vận động là
giúp nâng cao tầm vóc và rèn luyện sức khỏe, song nhiều người, nhất là
những người đang trong độ tuổi thanh thiếu niên, vẫn chọn phớt lờ đi
những thói quen quan trọng này.
Lười vận động đã trở thành một vấn đề toàn cầu đáng quan tâm, theo
Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Hơn 1,4 tỷ người đang phải đối mặt với
nguy cơ mắc các bệnh mãn tính vì không tập thể dục thường xuyên. Các
nhà khoa học cho thấy mức độ nguy hiểm của thực trạng lười vận động
là cực kì nghiêm trọng, nó tương đương như bệnh béo phì và nạn hút
thuốc lá. Năm 2012, một loạt nghiên cứu được đăng trên Lancet cho biết
cứ 10 người chết sớm thì việc lười vận động là nguyên nhân của 1 người
trong đó. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, mỗi năm có gần 250.000 ca
tử vong do việc lười vận động. Ngoài cái chết, tình trạng lười tập thể
dục còn gây ra nhiều tác hại khác nhau. (Trích bài báo WHO “Health
and Development Through Physical Activity and Sport”) 7
Vậy nên để quyết định rèn luyện thì các nhân tố ảnh hưởng đến việc
duy trì thói quen tập luyện của chúng ta sẽ đóng góp một phần không
nhỏ. Nhận thức được tầm quan trọng đó, nhóm chúng tôi đã cùng nhau
chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thói quen duy trì
thể dục thể thao của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG- HCM”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình trên thế giới
Vấn đề luyện tập các hoạt động thể chất là một trong những nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người ở tất cả mọi lứa tuổi nói
chung và ở sinh viên nói riêng đang là vấn đề được quan tâm trên thế giới.
Vấn đề này đã được WHO trình bày trong “Health and Development
Through Physical Activity and Sport” (Sức khỏe và Phát triển Thông qua
Hoạt động Thể chất và Thể thao), thông qua bài báo cáo cho thấy số lượng
người tử vong do ít hoạt động thể chất cao (khoảng 1,9 triệu người vào năm
2020) và ngày càng tăng. Từ đó, bài báo cáo cũng cho thấy được thực trạng
sức khoẻ và tầm quan trọng của việc duy trì thói quen thể dục thể thao.
2.2. Tình hình trong nước
Sức khỏe luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta, đặc biệt
là sức khoẻ của người trẻ. Trong giáo trình “Lý luận và phương pháp thể
dục thể thao” của PGS - TS. Nguyễn Toán và TS. Nguyễn Sĩ Hà đã nghiên
cứu đã nêu ra được tầm quan trọng, mục đích, các nhân tố ảnh hưởng và
các phương pháp luyện tập thể dục thể thao để rèn luyện sức khỏe cho sinh viên.
Có thể kể đến luận án Tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Đình Huy về
đề tài “Nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại
khóa nâng cao thể lực cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân”. Đề tài
này đánh giá cao vai trò rèn luyện và nâng cao sức khỏe thể chất đối với
sinh viên Học viện An ninh nhân dân nói riêng và sinh viên trên toàn quốc 8
nói chung, đưa ra giải pháp cần thiết góp phần đẩy mạnh các hoạt động
nâng cao thể chất cho sinh viên.
Tại các trường Đại học luôn tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cũng
như có các môn học thể chất để giúp sinh viên rèn luyện và duy trì thói
quen luyện tập thể dục thể thao của sinh viên. “Nghiên cứu các giải pháp
hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nhằm nâng cao kết quả thi đẳng cấp
cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội” đã tiến
hành đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động thể dục thể thao của
sinh viên trường, nhằm đưa ra các giải pháp hoạt động thể dục thể thao hiệu
quả hay đề tài về “Thực trạng tập luyện ngoại khóa môn thể thao chuyên
ngành của sinh viên chuyên ngành bóng bàn – ngành giáo dục thể chất –
trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh”, qua đó có thể thấy vấn đề về
việc thực hiện các hoạt động thể dục thể thao luôn được quan tâm và tìm giải pháp.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu
- Nhận định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen
tập thể dục thể thao hàng ngày của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của hoạt động thể dục thể thao và qua đó
đưa ra được giải pháp phù hợp giúp sinh viên duy trì được các hoạt động
nâng cao sức khỏe thể chất và duy trì được thói quen tốt.
- Đưa ra được các đề xuất mang tính định hướng cải thiện thói quen
duy trì thể dục thể thao của sinh viên. 3.2. Nhiệm vụ
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng duy trì thói quen thể dục thể thao nhằm
đưa ra các giải pháp giúp cải thiện tình hình sức khoẻ của sinh viên Trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. 9
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM.
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM.
- Thời gian: từ ngày 01/06/2023 đến ngày 20/06/2023.
- Nội dung nghiên cứu: khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến thói quen
duy trì thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- Lĩnh vực nghiên cứu: Sức khỏe - Xã hội.
5. Câu hỏi nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thói quen vận động thể dục hằng
ngày của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM.
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định duy trì thói quen
vận động thể dục hằng ngày của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV,
ĐHQG-HCM được đánh giá như thế nào?
- Đề xuất nào được đưa ra để sinh viên Trường Đại học KHXH&NV,
ĐHQG-HCM có thể duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày.
5.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
- Lợi ích sức khỏe có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy
trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không?
- Thói quen sinh hoạt có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không?
- Mục tiêu cá nhân có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy
trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không?
- Môi trường sống có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy
trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? 10
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quát
Dựa trên việc tham khảo các công trình nghiên cứu và phi thực
nghiệm (khảo sát) từ đó xác định rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến thói
quen duy trì thể dục thể thao của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM.
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể - Phương pháp chọn mẫu.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
+ Nhóm thứ cấp: các số liệu đã được công bố.
+ Nhóm sơ cấp: thông qua bài khảo sát của nhóm.
- Phương pháp phân tích số liệu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. - Phương pháp thống kê.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7.1. Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp vào lý luận nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thói
quen duy trì thể dục thể thao của sinh viên.
- Đưa ra được các nhân tố cơ bản có ảnh hưởng đến thói quen duy trì
thể dục thể thao của sinh viên. 11
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng duy trì thói quen luyện tập thể dục thể
thao của sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG- HCM.
- Giúp sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQG-HCM nhận ra được tầm quan trọng của việc duy trì thói quen thể
dục thể thao thường xuyên.
8. Bố cục đề tài
Đề tài được chia ra thành 4 chương gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và thảo luận 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý thuyết
1.1 Các khái niệm tổng quát
- Khái niệm về nghiên cứu khoa học
Theo Shuttleworth Martyn (2008) : “Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự
thu thập dữ liệu, thông tin và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức”. Theo Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nghiên cứu là “một công việc
có tính sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng tri
thức, bao gồm cả kiến thức của con người, văn hoá và xã hội, và việc sử
dụng kho tàng tri thức này để đưa ra những ứng dụng mới”.
Như vậy, nghiên cứu một thuật ngữ nói về quá trình khảo sát, học tập
và khám phá những kiến thức mới và trắc nghiệm kiến thức. Đây chính là
một hệ thống gồm nhiều quá trình có thể tự giải quyết vấn đề và nghiên cứu
khoa học hay một lĩnh vực bất kỳ.
Khoa học (tiếng Anh là science) bao gồm một hệ thống tri thức về
quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự
nhiên, xã hội và tư duy. Khoa học thường được chia thành hai nhóm chính
là khoa học tự nhiên (nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên) và khoa học xã
hội (nghiên cứu hành vi của con người và xã hội). (Trích giáo trình Phương
pháp nghiên cứu khoa học, GT.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS.Vũ Mạnh
Chiến, Trường Đại học Thương mại). Nghiên cứu khoa học là một hoạt
động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết:
hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới;
hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo
thế giới. (https://qlkh.uel.edu.vn/goc-nckh/nghien-cuu-khoa-hoc-la-gi-, n.d.) 13
- Khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học
Quá trình thu thập thông tin và dữ liệu hỗ trợ cho các quyết định
nghiên cứu bao gồm nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và nghiên
cứu các kỹ thuật khác, có thể bao gồm cả các thông tin ở hiện tại và cả quá
khứ được gọi là phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Khái niệm nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố có thể ảnh hưởng tới một số đặc điểm của chủ thể hành động
gọi là nhân tố ảnh hưởng.
- Khái niệm thể dục, vận động, thói quen, duy trì
Thể dục: Thể dục là hệ thống các động tác tập luyện thân thể, thường
được sắp xếp thành những bài nhất định, để rèn luyện và tăng cường sức khỏe.
Vận động: Vận động là mọi sự biến đổi chung của vật chất, được tạo
nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc vật
chất (là thuộc tính cố hữu của vật chất).
Thói quen: Thói quen là những hành vi đã được hình thành và lặp đi
lặp lại nhiều lần. Đây là một chuỗi phản xạ có điều kiện do rèn luyện thường xuyên mà có.
Duy trì: Giữ cho tồn tại, không thay đổi trạng thái bình thường của
sự vật, sự việc và hiện tượng. 1.2 Các lý thuyết
Nhóm nghiên cứu áp dụng thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of
Planned Behavior) nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp.
Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) được
Ajzen đề xướng vào năm 1991, được phát triển từ lý thuyết hành động hợp
lý (TRA - Theory of Reasoned Action) do Ajzen và Fishbein xây dựng năm
1975. Thuyết hành vi dự định giả định rằng một hành vi có thể được dự báo
hoặc giải thích do những xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu
hướng hành vi được giả sử bao hàm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến
hành vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà con người cố gắng để thực hiện hành vi đó. 14
Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố. Với nhân tố thứ
nhất, các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về
hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức
ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi đó.
Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)
được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm
nhận vào mô hình TRA (Thuyết hành động hợp lý).
Bảng 1.2. Mô hình lý thuyết hành vi dự định
Ưu điểm: Mô hình TPB được cho rằng hiệu quả hơn mô hình TRA trong
việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội
dung và hoàn cảnh nghiên cứu. Mô hình TPB được bổ sung thêm yếu tố
kiểm soát hành vi cảm nhận, do đó nó cải thiện được nhược điểm của mô hình TRA.
Nhược điểm: Mô hình TPB có một số khuyết điểm trong việc dự đoán hành vi (Werner, 2004).
+ Đầu tiên là nhân tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chuẩn
chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991), còn có các nhân tố
khác tác động đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng
chỉ có 40% sự thay đổi của hành vi có thể được giải thích bằng cách áp
dụng TPB (Ajzen năm 1991; Werner 2004).
+ Hạn chế thứ hai là có thể có một thời gian đáng kể giữa các đánh
giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá (Werner 2004). 15
Trong một khoảng thời gian, các ý định của một cá thể có thể thay đổi. Hạn
chế thứ ba là TPB là một mô hình cho rằng dự đoán hành động của một cá
nhân dựa trên một vài tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, cá nhân không phải lúc
nào cũng hành xử như dự đoán bởi những tiêu chí đó (Werner 2004).
2. Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu trong nước
STT Tên tài liệu - Giả thuyết/Mô Phương pháp Kết quả Tác giả hình
nghiên cứu thu nghiên cứu thập dữ liệu 1 Nghiên cứu - Tìm ra các kết - Phương - 77,92% số
nhu cầu tham luận khách quan pháp phân sinh viên có gia thể dục nhất về thực tích và tổng nhu cầu thể thao trạng nhu cầu hợp tài liệu tham gia các ngoại khóa tham gia và các - Phương hoạt động
của sinh viên yếu tố ảnh pháp phỏng TDTT ngoại
Đại học khối hưởng đến việc vấn khóa các trường tham gia tập - Phương - Các môn thể kỹ thuật luyện thể thao pháp toán học thao được sinh Thành phố ngoại khóa của thống kê trên viên yêu thích
Thái Nguyên sinh viên tại các phần mềm theo thứ tựlần TS. Nguyễn
Trường kỹ thuật SPSS 22.0 lượt là : Cầu Trường thành phố Thái lông Giang (Đại Nguyên - Mô (27,89%), học Nông hình: Khảo Điền kinh lâm Thái sát 3152 sinh (25,86%), Nguyên), viên các khóa Bóng PGS.TS. đại học chính đá (21,86%), Nguyễn quy đang theo Võ thuật Ngọc Sơn học tại 04 (17,89%),Thể
(Đại học Quy trường Đại học dục (15,13%) - Nhơn) thuộc khối các 73,38% sinh trường kỹ thuật viên lựa chọn Thành phố Thái các CLB có Nguyên bằng người hướng phiếu hỏi sau đó dẫn 16 thống kê kết quả - Các yếu tố bằng cách sử ảnh hưởng đến dụng phần mềm việc tham gia thống kê SPSS hoạt động phiên bản 22.0. TDTT ngoại khóa của sinh viên, lần lượt là: Khó khăn về cơ sở vật chất (59,96%), khó khăn về người hướng dẫn (63,48%), chương trình tập luyện TDTT ngoại khóa nhàm chán (50,52%), thiếu quyết tâm (39,78%), thiếu kế hoạch (32,46%) và thiếu thời gian tham gia tập luyện ( từ 25,22%) 2 Nghiên Đánh giá thực - Phương - Thực trạng cứu giải trạng hoạt động pháp phân hoạt động pháp nâng TDTT ngoại tích và tổng TDTT ngoại cao hiệu khóa của sinh hợp tài liệu khóa của sinh quả hoạt viên trường ĐH - Phương viên trường động
Sư phạm TDTT pháp quan sát Đại học TDTT Hà Nội sư phạm sư phạm ngoại khóa - Nghiên cứu - Phương TDTT Hà Nội: cho sinh lựa pháp phỏng 1. Tính chuyên viên chọn và xây vấn, tọa đàm gia 17 Trường dựng giải pháp - Phương - Phương Đại học Sư nâng cao hiệu pháp chuyên pháp kiểm tra phạm quả hoạt động gia y học TDTT Hà TDTT ngoại - Phương - Phương Nội khóa cho sinh pháp kiểm tra pháp kiểm tra Phùng viên trường ĐH y học sư phạm Xuân Sư phạm TDTT - Phương - Phương Dũng - Hà Nội pháp kiểm tra pháp thực Trường - Ứng dụng và sư phạm nghiệm sư Đại học đánh giá các - Phương phạm TDTT Bắc giải pháp thực - Phương Ninh pháp nâng cao nghiệm sư pháp toán học hiệu quả hoạt phạm thống kê động TDTT - Phương cần tập luyện ngoại khóa pháp toán học TDTT trường ĐH Sư thống kê ngoại khóa phạm TDTT Hà của sinh viên Nội trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội là rất thấp và chưa trở thành thói quan trong sinh viên trong nhà trường. 2. Sinh viên tập luyện không có giảng viên hướng dẫn thường xuyên và không có giảng viên hướng dẫn là chủ yếu. 3. Đại đa số 18 sinh viên đều tập luyện với thời lượng quá ít từ khoảng 30 - 45 phút một buổi tập. 4. Thời điểm tập luyện của sinh viên rất đa dạng nhưng chủ yếu tập trung vào lúc 7 - 8 giờ, đa số là 1 buổi 1 tuần. 5. Những môn TDTT ngoại khóa được sinh viên tập luyện nhiều nhất là: Bóng bàn, đá cầu, bóng ném, cờ vua, bóng đá, khiêu vũ thể thao, bóng chuyền, bóng rổ.Nhóm còn lại có số lượng sinh viên tập luyện ít hơn: điền kinh, bơi lội, võ, cầu lông, tennis. 19 6. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT thiếu về số lượng và chất lượng so với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy. 7. Đa số đội ngũ giảng viên năng động nhiệt huyết nhưng thiếu về kinh nghiệm và chuyên môn chưa cao. - Nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội: 1. Thiếu cơ sở vật chất và giáo viên hướng dẫn 2. Các nội dung luyện tập chưa phù 20