



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN ----------
TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG VỚI CỬA
HÀNG THỜI TRANG CHO SINH VIÊN
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: Võ Văn Tiên NHÓM: 6 LHP: 241BUS10110 TP. HỒ CHÍ MINH - 2024 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
ĐÈ TÀI: KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG VỚI CỬA HÀNG
THỜI TRANG CHO SINH VIÊN TP. HCM, NĂM 2024 2 MỤC LỤC
THÔNG TIN THÀNH VIÊN................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỬA HÀNG VÀ SẢN PHẨM
KHỞI NGHIỆP.....................................................................................................7
1.1 Giới thiệu về cửa hàng................................................................................7
1.2 Sơ lược sản phẩm........................................................................................7
1.2.1 Ý tưởng.................................................................................................7
1.2.2 Mục tiêu................................................................................................7
1.2.3 Chức năng và tính ứng dụng................................................................8
1.2.4 Ưu và nhược điểm của sản phẩm.........................................................9
1.2.5 Phạm vi hoạt động..............................................................................10
CHƯƠNG II. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC QUẢNG BÁ
(MARKETING)..................................................................................................11
2.1 Nghiên cứu thị trường...............................................................................11
2.1.1 Khách hàng tiềm năng (Phân khúc khách hàng)................................11
2.1.2 Đối thủ cạnh tranh..............................................................................12
2.2 Chiến lược Marketing................................................................................13
CHƯƠNG III. BUSINESS MODEL CANVAS.................................................14
3.1 Đối tác, nguồn lực và các hoạt động chính...............................................14
3.1.1 Đối tác................................................................................................14
3.1.2 Nguồn lực chính.................................................................................14
3.2.3 Các hoạt động chính...........................................................................14
3.2 Gía trị mang lại..........................................................................................15
3.2.1 Giá trị về mức giá hợp lý....................................................................15
3.2.2 Thời trang theo xu hướng và phong cách cá nhân.............................15
3.2.3 Sự tiện lợi và nhanh chóng.................................................................15
3.2.4 Tạo điều kiện cho sinh viên làm thêm................................................15
3.2.5 Xây dựng cộng đồng..........................................................................16
3.2.6 Thân thiện với môi trường..................................................................16
3.2.7 Phù hợp với văn hóa và sở thích địa phương....................................16
3.2.8 Khả năng phát triển thương hiệu cá nhân...........................................16
3.3 Doanh thu..................................................................................................16
3.3.1 Quy mô cửa hàng và số lượng sản phẩm bán ra.................................16
3.3.2 Giá bán trung bình của sản phẩm.......................................................17
3.3.3 Chiến lược tiếp thị và kênh bán hàng.................................................17
3.3.4 Khả năng mở rộng quy mô:................................................................17
3.3.5 Lợi nhuận biên (gross margin)...........................................................17
3.3.6 Chi phí vận hành.................................................................................17
3.3.7 Thời gian hoàn vốn.............................................................................18
CHƯƠNG IV. CHI PHÍ KHỞI NGHIỆP...........................................................18
4.1 Chi phí nghiên cứu....................................................................................18
4.1.1 Chi phí ban đầu cho việc nghiên cứu thị trường................................18
4.1.2 Chi phí phân tích địa điểm mở cửa hàng............................................18 3
4.1.3 Chi phí khảo sát và kiểm tra xu hướng thời trang..............................19
4.1.4 Chi phí thăm dò và thử nghiệm sản phẩm..........................................19
4.1.5 Chi phí truyền thông và quảng cáo nghiên cứu..................................19
4.1.6 In ấn và phát hành tài liệu nghiên cứu (nếu cần thiết).......................19
4.1.7 Chi phí tổng quát dự kiến:..................................................................20
4.2 Lệ phí doanh nghiệp..................................................................................20
4.3 Thuận lợi và rủi ro.....................................................................................20
4.3.1 Thuận lợi............................................................................................20
4.3.2 Rủi ro..................................................................................................21
CHƯƠNG V. TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................22 … 4 THÔNG TIN THÀNH VIÊN STT HỌ TÊN MSSV 1
Lê Tuyết Như (Nhóm trưởng) 241A320540 2 Nguyễn Mai Phương 241A320542 3 Lê Thị Mỹ Trang 241A320539 4 Trần Thị Thanh Thảo 241A030310 5 Trần Lê Huyền Trân 241A320538 6 Trần Thị Thanh Thư 241A030300 7 Đỗ Thị Kim Nhung 241A320541 8 Huỳnh Thị Diễm Vy 241A030360 9 Lê Phương Diệu 241A320537 5 LỜI MỞ ĐẦU
hởi đầu một doanh nghiệp thời trang không chỉ liên quan đến việc thiết
kế và tiêu thụ sản phẩm, mà còn yêu cầu sự sáng tạo, kiên trì và hiểu
Kbiết sâu sắc về thị trường. Đây là những bước đi đầy thử thách nhưng
cũng rất thú vị. Bài tiểu luận này sẽ khám phá các yếu tố cần có để khởi nghiệp
thành công, đồng thời phân tích nguyên nhân khiến nhiều người không thể vượt qua giai đoạn ban đầu.
Việc khởi nghiệp trong lĩnh vực thời trang không phải là một lựa chọn dễ
dàng. Thị trường này luôn thay đổi, với nhu cầu và xu hướng không ngừng biến
động. Tuy nhiên, nếu bạn sở hữu đam mê, ý tưởng độc đáo và khả năng điều
chỉnh linh hoạt, bạn hoàn toàn có thể tạo nên dấu ấn riêng của mình. Ngành thời
trang không chỉ là nơi thể hiện cá nhân mà còn mang đến cơ hội kinh doanh hấp
dẫn. Những thương hiệu thời trang lớn đã chứng minh rằng với chiến lược đúng
đắn và sản phẩm phù hợp, bạn có thể xây dựng một thương hiệu vững mạnh từ con số không.
Khởi nghiệp trong ngành thời trang cho bạn khả năng tự do sáng tạo và bộc lộ
bản thân qua các sản phẩm. Bạn có thể thiết kế những bộ sưu tập thể hiện cá tính
và phong cách sống riêng, đồng thời tìm kiếm sự kết nối với những người cùng
đam mê. Hơn nữa, lĩnh vực thời trang cũng cho phép bạn khám phá và nâng cao
kỹ năng kinh doanh, bao gồm quản lý tài chính và marketing. Kỹ năng điều
hành các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp sẽ giúp bạn trở nên linh hoạt
hơn trong quá trình phát triển.
Thời trang là một trong những ngành nghề cạnh tranh nhất toàn cầu. Có vô
số thương hiệu lớn nhỏ, từ các tên tuổi nổi tiếng quốc tế đến các nhà thiết kế độc
lập. Điều này đòi hỏi bạn phải sở hữu sản phẩm hoặc ý tưởng nổi bật để thu hút
sự chú ý từ khách hàng. Ngành công nghiệp thời trang liên tục biến đổi, buộc
mỗi người khởi nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt xu hướng và thay đổi trong
thói quen tiêu dùng. Tính nhạy bén và khả năng đánh giá thị trường là yếu tố
quan trọng để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này. 6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỬA
HÀNG VÀ SẢN PHẨM KHỞI NGHIỆP
1.1 Giới thiệu về cửa hàng
Cửa hàng thời trang dành cho sinh viên đại diện cho hành trình đầy nhiệt
huyết và cảm hứng của một nhóm bạn trẻ khao khát tạo ra những điều mới lạ
trong lĩnh vực thời trang như chúng tôi. Chúng tôi nhận thức rằng nhiều sinh
viên thường phải đối mặt với những khó khăn trong việc tìm kiếm những bộ
quần áo không chỉ đẹp mà còn phù hợp với ngân sách hạn chế của họ. Để giải
quyết vấn đề này, chúng em đã phát triển các sản phẩm thời trang phong phú,
bao gồm từ trang phục, phụ kiện đến giày dép, tất cả đều được thiết kế một cách
cẩn thận và tỉ mỉ nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu và sở thích của sinh viên hiện nay.
Cửa hàng CFB (Clothing Fit and Beauty) ra đời vào ngày 1 tháng 1 năm
2024. Là cửa hàng thời trang hướng đến đối tượng là sinh viên trẻ. Chú trọng
thiết kế kiểu dáng mới, nhanh chóng nắm bắt xu hướng đồng thời không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm thú vị và
thuận tiện, giúp họ tiết kiệm thời gian và sức lực trong việc lựa chọn và kết hợp
quần áo. Đồng thời, chúng tôi cũng đặt sự sáng tạo và phong cách cá nhân của
khách hàng lên hàng đầu, giúp họ tạo ra những bộ quần áo độc đáo, phù hợp với phong cách của mình.
Với đội ngũ nhân lực thân thiện và tận tâm, chúng tôi cam kết cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng và góp phần vào sự
phát triển của ngành thời trang.
1.2 Sơ lược sản phẩm 1.2.1 Ý tưởng
Ý tưởng để phát triển doanh nghiệp xuất phát từ sở thích của khách hàng trong
việc mua sắm trang phục. Rất nhiều người thường gặp trở ngại khi lựa chọn
quần áo phù hợp với gu thẩm mỹ và khả năng tài chính của họ, hoặc không biết
cách kết hợp các loại trang phục sao cho tạo thành một bộ đồ thu hút và thời trang. 1.2.2 Mục tiêu
Khởi nghiệp mà không có một kế hoạch chi tiết là lý do chính gây ra nhiều
thất bại trong kinh doanh. Rất nhiều người dũng cảm bước vào thị trường với hy 7
vọng sẽ gặt hái thành công ngay lập tức, nhưng lại bỏ qua sự quan trọng của
việc xây dựng một chiến lược cụ thể và rõ ràng.
Kế hoạch kinh doanh không chỉ đơn thuần là một tài liệu giấy tờ; nó thực tế
là một bản đồ chỉ dẫn cho quá trình khởi nghiệp. Kế hoạch này cần phải chỉ ra
cả những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, cùng với khả năng hành động chi tiết để
đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Và mục tiêu mà cửa hàng CFB hướng tới là:
1. Tập trung vào quy trình đào tạo.
2. Xác định và phát triển bản sắc thương hiệu: Thiết kế logo, tìm ra phong cách
riêng biệt, xác định giá trị thương hiệu nhằm thu hút khách hàng.
3. Theo dõi xu hướng và nhu cầu của khách hàng để hình thành sản phẩm.
4. Về sản phẩm: Chú trọng đến chất lượng, thiết kế sáng tạo và hiện đại nhưng
cũng cần xem xét giá cả; Bắt đầu với một số mẫu thiết kế nhất định để giảm thiểu rủi ro.
5. Sử dụng các nền tảng thương mại điện tử để tiếp cận khách hàng trên diện
rộng; Mở cửa hàng trực tiếp cho phép khách hàng trải nghiệm thực tế, qua đó xây dựng uy tín.
1.2.3 Chức năng và tính ứng dụng Chức năng Tính ứng dụng
Thể hiện cá tính và Thời trang là công cụ để Các thiết kế độc đáo, màu phong cách cá nhân
sinh viên thể hiện phong sắc đa dạng hoặc các sản
cách cá nhân và cá tính phẩm có thể tùy chỉnh giúp
riêng biệt của mình. Đặc sinh viên dễ dàng tạo phong
biệt ở giai đoạn tuổi trẻ, cách riêng biệt, phù hợp với
nhiều sinh viên muốn tính cách và sở thích của
khẳng định bản thân thông từng cá nhân. qua trang phục.
Phù hợp với nhiều Thời trang sinh viên cần Thường là các sản phẩm hoạt động hàng ngày
đáp ứng nhu cầu sử dụng casual (thoải mái, năng
linh hoạt, từ việc đi học, đi động), dễ mặc và phù hợp
làm thêm đến tham gia các với nhiều hoạt động khác
hoạt động ngoài trời hoặc nhau, giúp sinh viên có thể gặp gỡ bạn bè.
dễ dàng thay đổi theo các tình huống hàng ngày mà
vẫn giữ được sự thoải mái. 8 Chi phí hợp lý
Sinh viên thường có ngân Thường tập trung vào dòng
sách hạn chế, do đó trang sản phẩm giá phải chăng,
phục cần phải có giá cả bền đẹp. Điều này giúp sinh
hợp lý mà vẫn đảm bảo viên có thể sở hữu các sản chất lượng. phẩm đa dạng mà không
phải chi quá nhiều tiền.
Dễ phối hợp và linh Các trang phục của sinh Các mẫu quần áo như áo hoạt
viên cần dễ phối đồ để họ thun trắng, quần jeans, áo
có thể sáng tạo nhiều kiểu khoác denim hoặc hoodie là
dáng khác nhau chỉ từ một những lựa chọn phổ biến.
số ít trang phục cơ bản. Những trang phục này có
thể kết hợp dễ dàng để tạo nên các bộ đồ đa phong
cách, từ đơn giản đến năng
động, trẻ trung hoặc cá tính.
Tính thoải mái và Thời trang sinh viên ưu Các trang phục được làm từ tiện dụng
tiên tính thoải mái và tiện chất liệu thoáng mát, dễ
dụng, đặc biệt là khi tham vận động như cotton,
gia các hoạt động thể thao, polyester là những lựa chọn
ngoại khóa hoặc di chuyển lý tưởng. Các kiểu dáng giữa các lớp học. như áo hoodie, áo thun rộng, quần legging, jogger
tạo cảm giác thoải mái khi
di chuyển, rất phù hợp với
cuộc sống năng động của sinh viên.
Sự tiện lợi trong việc Sinh viên là đối tượng Mở rộng kênh bán hàng mua sắm online
thích sự tiện lợi trong việc online với dịch vụ giao
mua sắm, đặc biệt là mua hàng nhanh, nhiều lựa chọn sắm online. thanh toán và các ưu đãi
độc quyền cho khách hàng
đặt qua mạng. Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho sinh viên không có thời gian hoặc ngại đi mua sắm.
1.2.4 Ưu và nhược điểm của sản phẩm Ưu điểm 9
Giá cả hợp lý và phải chăng: Giá cả được điều chỉnh phù hợp với ngân sách của sinh viên,
giúp các bạn trẻ dễ dàng mua sắm mà không lo lắng về tài chính.
Phong cách trẻ trung, đa dạng và hợp xu hướng: Cập nhật những phong
cách mới, trendy và đa dạng. Điều này giúp sinh viên có nhiều lựa chọn, dễ dàng
tìm được những trang phục phù hợp với sở thích cá nhân và không bị lỗi mốt.
Thường xuyên có các chương trình khuyến mãi và ưu đãi: Để thu hút
khách hàng, đưa ra các chương trình giảm giá, khuyến mãi, đặc biệt là vào dịp
lễ, tết hoặc đầu mùa. Điều này giúp sinh viên tiết kiệm được một phần chi phí khi mua sắm.
Phù hợp với thị hiếu của giới trẻ: Thường đi theo xu hướng của giới trẻ
với những mẫu mã đơn giản, năng động, và thời thượng. Điều này giúp sinh
viên dễ dàng tìm thấy những sản phẩm phù hợp với phong cách cá nhân.
Dịch vụ mua sắm online tiện lợi: Bán hàng online qua các mạng xã hội và
nền tảng thương mại điện tử, thuận tiện cho những sinh viên bận rộn, không có
nhiều thời gian đi mua sắm trực tiếp.
Chất lượng ổn định so với giá cả: Mặc dù không phải hàng cao cấp nhưng quần áo có chất lượng
vừa phải, đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng ngày với mức giá hợp lý.
Cộng đồng và kết nối giữa các bạn trẻ: Tổ chức các sự kiện, chương
trình dành riêng cho sinh viên, tạo môi trường kết nối, giao lưu và chia sẻ sở
thích thời trang với nhau. Nhược điểm
Chất lượng không đồng đều: Để tối ưu chi phí và giá thành,có thể bán
những sản phẩm chất lượng trung bình hoặc thấp. Điều này dẫn đến việc quần
áo dễ bị sờn rách, phai màu, hoặc hỏng sau một thời gian ngắn sử dụng.
Phụ thuộc nhiều vào xu hướng và thay đổi nhanh: Chạy theo xu hướng
và thay đổi mẫu mã liên tục. Điều này khiến cho các bộ sưu tập cũ nhanh chóng
bị thay thế, gây khó khăn cho những khách hàng muốn tìm lại một số mẫu đã yêu thích.
Cạnh tranh cao: Thị trường thời trang sinh viên cạnh tranh mạnh mẽ,
nhiều shop mới liên tục xuất hiện, khiến cho các cửa hàng nhỏ lẻ khó phát triển
ổn định. Điều này có thể dẫn đến việc shop mở rồi đóng cửa nhanh chóng, làm
mất lòng tin của khách hàng. 1.2.5 Phạm vi hoạt động
Mở cửa hàng tại những khu vực gần trường học, ký túc xá hoặc nơi có
đông đảo sinh viên, chẳng hạn như trung tâm thương mại và khu mua sắm lân
cận các trường đại học. Đặc biệt, những khu phố đông đúc sinh viên ở các thành
phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ... là những địa điểm lý tưởng
để thiết lập cửa hàng. 10
Về mặt truyền thông xã hội: Facebook, Instagram, và TikTok là những nền
tảng phổ biến giúp cửa hàng tiếp cận và quảng bá sản phẩm tới đối tượng sinh
viên. Những kênh này không chỉ hỗ trợ xây dựng thương hiệu mà còn tạo cơ hội
tương tác với khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng.
Các nền tảng thương mại điện tử như Shopee, Lazada, và Tiki là những lựa
chọn phổ biến tại Việt Nam, cho phép các cửa hàng mở gian hàng trực tuyến
nhằm tiếp cận với sinh viên trên toàn quốc.
CHƯƠNG II. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN
LƯỢC QUẢNG BÁ (MARKETING)
2.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường thời trang giá rẻ đóng vai trò quan trọng trong việc
nắm bắt nhu cầu của khách hàng cũng như nhận diện các đối thủ cạnh tranh và
xu hướng thời trang hiện có trong lĩnh vực này. Dưới đây là những bước cụ thể
cùng với những yếu tố cần phải phân tích khi tiến hành nghiên cứu thị trường cho thời trang giá rẻ.
2.1.1 Khách hàng tiềm năng (Phân khúc khách hàng)
Phân khúc thời trang giá rẻ thường nhắm đến nhiều nhóm tuổi khác nhau,
bao gồm sinh viên, người đi làm và các gia đình trẻ. Tuy nhiên, nên chú trọng
vào đối tượng chủ yếu, thường là giới trẻ từ 18 đến 35 tuổi.
Khách hàng trong phân khúc này thường có thu nhập trung bình, họ thường rất
chú ý đến mức giá và giá trị mà họ nhận được. Thời trang bình dân cần phải đáp
ứng ba tiêu chí "hấp dẫn - giá cả hợp lý - độ bền”. Không chỉ giới hạn ở những
sản phẩm cơ bản, mà còn cần chú trọng đến việc cập nhật các xu hướng mới.
Khách hàng trong phân khúc này thường ưa chuộng những trang phục đơn giản,
dễ phối hợp và có khả năng bắt kịp xu hướng một cách tiết kiệm.
Học sinh cấp 3: ngày càng có nhu cầu nâng cao phong cách cá nhân,
không chỉ riêng cho thời trang sinh viên mà cả những bạn trẻ hơn cũng ưa
chuộng các phong cách này. Khi giá cả hợp lý, họ trở thành nhóm khách hàng tiềm năng.
Sinh viên đại học hoặc cao đẳng: là nhóm đối tượng chính mà cửa hàng
thời trang hướng đến, nằm trong độ tuổi từ 18-24 và đang theo học tại các cơ sở
giáo dục. Họ rất quan tâm tới thời trang nhưng lại có ngân sách hạn chế, do đó
đây là sự lựa chọn phù hợp nhất dành cho họ.Với mức giá hợp lý, các mẫu mã
mang phong cách trẻ trung luôn cập nhật xu hướng mới nhất của giới trẻ.
Sinh viên mới tốt nghiệp hoặc những người làm văn phòng trẻ tuổi:
thuộc độ tuổi từ 22-28, họ cần trang phục phù hợp với môi trường làm việc 11
nhưng vẫn giữ được sự tươi trẻ và năng động theo xu hướng hiện tại. Nhóm này
có khả năng chi tiêu cao hơn so với sinh viên và thường tìm kiếm những sản phẩm chất lượng.
Đối tượng mua quà cho sinh viên: phụ huynh, bạn bè hoặc các người thân
khác có thể lựa chọn sản phẩm của cửa hàng để làm quà tặng.
Các khách hàng tiềm năng thường có xu hướng quan tâm đến các chương
trình khuyến mãi từ cửa hàng thời trang và rất ưa chuộng những sản phẩm với
phong cách độc đáo, luôn theo dõi các xu hướng thời trang mới nhất.
Xu hướng thời trang giá rẻ và thời trang nhanh: Đây là một hiện tượng
phổ biến trong phân khúc thị trường đại chúng, khi mà các thiết kế mới được
cập nhật một cách nhanh chóng và liên tục. Các thương hiệu như Zara và H&M
đã thành công với chiến lược này, cung cấp các sản phẩm thời trang hợp xu
hướng với mức giá phải chăng.
Xu hướng thời trang bền vững: Ngày càng có nhiều khách hàng thuộc phân
khúc bình dân chú trọng đến những sản phẩm thân thiện với môi trường và có
trách nhiệm xã hội. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ chất liệu
tái chế cùng quy trình sản xuất thân thiện với môi trường có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Xu hướng cá nhân hóa và tự do phối đồ: Khách hàng ở phân khúc bình dân
cũng mong muốn xây dựng phong cách riêng của mình, với sự tự do trong việc
phối hợp trang phục và lựa chọn phụ kiện.
2.1.2 Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh có thể được chia thành ba nhóm chính: thương hiệu
thời trang nội địa, thương hiệu thời trang quốc tế và các cửa hàng trực tuyến trên mạng xã hội.
Thương hiệu thời trang nội địa như Blue Exchange, Elise, Việt Tiến,...
cung cấp mức giá cạnh tranh, hợp lý cho sinh viên và nhân viên văn phòng;
Nắm bắt xu hướng và sở thích của người tiêu dùng Việt Nam một cách chính
xác; Có đội ngũ hỗ trợ khách hàng chu đáo nhờ hệ thống cửa hàng rộng khắp cả
nước; Sáng tạo các mẫu mã độc đáo, mang dấu ấn riêng và phù hợp với văn hóa
cũng như thị hiếu của người Việt.
Thương hiệu thời trang quốc tế như H&M, Uniqlo, Zara,… xây dựng
hình ảnh mạnh mẽ và có uy tín cao, được sinh viên ưa chuộng nhờ vào thương
hiệu, phong cách đặc trưng và chất lượng sản phẩm; Cung cấp sự đa dạng về các
sản phẩm và phong cách, luôn cập nhật những xu hướng thời trang quốc tế; Có
dịch vụ bán hàng tốt cùng với hệ thống quản lý kho và chuỗi cung ứng tiên tiến.
Các cửa hàng bán hàng trực tuyến và nền tảng thương mại điện tử như
Shoppee, Lazada, Tiktok shop,… cung cấp sản phẩm rất phong phú về mẫu mã,
và giá cả hợp lý cho sinh viên; Tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm trực 12
tuyến, người tiêu dùng không cần ra ngoài mà chỉ cần sử dụng điện thoại để đặt
hàng. Nhiều ưu đãi giảm giá hấp dẫn cũng được cung cấp.
Khuyến mãi; Áp dụng các phương pháp marketing hiệu quả để thu hút giới trẻ
thông qua các nền tảng mạng xã hội như Tiktok, Instagram, Facebook, …
Mỗi nhóm đối thủ đều sở hữu những ưu thế riêng nhằm thu hút khách hàng
là sinh viên. Để có khả năng cạnh tranh, cần xác định rõ điểm mạnh của bản
thân, đảm bảo chất lượng và mức giá hợp lý. Hơn nữa, cần phát triển chiến lược
marketing và dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả. 2.2 Chiến lược Marketing
Một chiến lược marketing thành công cho doanh nghiệp trong lĩnh vực thời
trang cần phải hòa quyện một cách khéo léo giữa các phương tiện truyền thông
cổ điển và nền tảng trực tuyến, với mục tiêu xây dựng thương hiệu, nâng cao
mức độ nhận diện và gia tăng doanh thu.
Hình ảnh và phong cách: Cần đảm bảo sự đồng nhất trong phong cách hình
ảnh trên tất cả các kênh marketing (website, mạng xã hội, cửa hàng, bao bì sản
phẩm) nhằm củng cố nhận diện thương hiệu một cách mạnh mẽ và hài hòa.
Instagram và Facebook: Là hai nền tảng thiết yếu trong lĩnh vực thời trang.
Việc đăng tải hình ảnh sản phẩm, lookbook và các nội dung mang tính thẩm mỹ
cao sẽ thu hút sự chú ý từ người xem. Các chức năng như Facebook/Instagram
Shop cho phép khách hàng thực hiện mua sắm một cách thuận tiện hơn.
TikTok đang nổi lên như một nền tảng phát triển nhanh chóng, đặc biệt thu
hút đối tượng khách hàng trẻ tuổi. Thương hiệu có thể sản xuất các video ngắn,
sáng tạo, ví dụ như hướng dẫn phối đồ, thử nghiệm trang phục, hoặc chia sẻ các
xu hướng thời trang để giới thiệu sản phẩm theo cách tự nhiên và dễ dàng tiếp cận.
Hợp tác với các influencer hoặc KOL (nhân vật có sức ảnh hưởng) có
phong cách phù hợp với thương hiệu sẽ gia tăng độ tin cậy và khả năng tiếp cận
đúng đối tượng mục tiêu. Tùy thuộc vào ngân sách, có thể lựa chọn giữa các
micro-influencer và những influencer nổi tiếng hơn.
Mở các cửa hàng pop-up ở những khu vực đông đúc hoặc trung tâm thương
mại sẽ giúp thương hiệu tiếp cận được nhiều khách hàng mới, thử nghiệm sản
phẩm và mang đến trải nghiệm mua sắm trực tiếp thú vị.
Các chương trình khuyến mãi vào cuối mùa hoặc vào các dịp lễ lớn như
Black Friday hay Tết Nguyên đán là phương thức hiệu quả để lôi cuốn khách hàng và gia tăng doanh thu.
Việc triển khai chương trình thành viên hoặc hệ thống tích lũy điểm cho
những khách hàng có thói quen mua sắm thường xuyên không chỉ giúp giữ chân
họ mà còn làm tăng khả năng tái mua hàng.
Tặng mã giảm giá hoặc quà nhỏ khi khách hàng đặt hàng với số tiền nhất
định hoặc khi họ đăng ký nhận thông tin từ thương hiệu. 13
CHƯƠNG III. BUSINESS MODEL CANVAS
Trong quá trình phát triển một dự án khởi nghiệp trong lĩnh vực thời trang
dành cho sinh viên, việc xác định các thành phần như đối tác, tài nguyên và hoạt
động cốt lõi là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự thành công.
3.1 Đối tác, nguồn lực và các hoạt động chính 3.1.1 Đối tác
Đối tác chủ yếu là các tổ chức hoặc cá nhân hỗ trợ cho sự hoạt động hiệu quả của dự án:
• Nhà cung cấp nguyên liệu: Cung cấp vải, phụ kiện cùng các loại nguyên liệu khác.
• Nhà sản xuất: Hợp tác với các xưởng may hoặc gia công để tạo ra sản phẩm quần áo.
• Các trường đại học: Phối hợp với các trường đại học nhằm tiếp cận sinh viên
thông qua sự kiện, chương trình hoặc kênh truyền thông nội bộ.
• Đối tác bán lẻ: Thiết lập mối quan hệ với các cửa hàng, kênh bán hàng trực
tuyến hoặc sàn thương mại điện tử để phân phối hàng hóa.
• Nhà thiết kế thời trang: Nếu không có bộ phận thiết kế riêng biệt, có thể kết
hợp với các nhà thiết kế hoặc sinh viên ngành thiết kế thời trang.
• Đối tác marketing và truyền thông: Làm việc cùng các công ty hoặc cá nhân
chuyên về marketing để giúp quảng bá sản phẩm tới đối tượng khách hàng mục tiêu. 3.1.2 Nguồn lực chính
Nguồn lực là các yếu tố cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của dự án.
• Nhân lực: Các nhân viên trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, kinh doanh và tiếp thị.
• Nguồn tài chính: Vốn cần thiết để khởi động dự án cùng với các khoản chi cho
nguyên liệu, quy trình sản xuất và hoạt động marketing.
• Công nghệ và kênh bán hàng: Trang web thương mại điện tử, ứng dụng di
động hoặc các cửa hàng trên nền tảng như Shopee, Lazada, Tiki.
• Thương hiệu: Phát triển thương hiệu riêng dễ nhận diện qua tên gọi, logo và
hình ảnh nổi bật nhằm thu hút đối tượng sinh viên.
• Không gian làm việc: Văn phòng hoặc khu vực sản xuất.
3.2.3 Các hoạt động chính
Các nhiệm vụ quan trọng cần được thực hiện để dự án hoạt động hiệu quả: 14
• Thiết kế sản phẩm: Phân tích xu hướng thời trang trong cộng đồng sinh viên,
nhằm phát triển các mẫu trang phục phù hợp với nhu cầu và sở thích của đối
tượng khách hàng mục tiêu.
• Sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng: Lập kế hoạch và theo dõi quá trình sản
xuất, bảo đảm sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và đúng tiến độ ra mắt.
• Marketing và bán hàng: Tiến hành tiếp thị sản phẩm qua các nền tảng trực
tuyến (Facebook, Instagram, TikTok) cũng như các sự kiện trực tiếp như hội chợ
sinh viên và hoạt động của câu lạc bộ trường học.
• Dịch vụ khách hàng: Cung cấp sự hỗ trợ cho khách hàng, xử lý đơn đặt hàng
và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người tiêu dùng.
Sự phối hợp hiệu quả giữa các đối tác, nguồn lực và các hoạt động chủ chốt
sẽ tạo điều kiện cho dự án của bạn phát triển ổn định và gặt hái thành công. 3.2 Gía trị mang lại
Khi bạn bắt đầu một cửa hàng quần áo phục vụ cho sinh viên, bạn có thể
mang lại lợi ích không chỉ cho khách hàng mà còn cho cả cộng đồng:
3.2.1 Giá trị về mức giá hợp lý
Sinh viên thường phải đối mặt với nguồn thu nhập hạn chế, vì vậy các cửa
hàng quần áo dành cho sinh viên cần cung cấp sản phẩm với mức giá hợp lý và
phù hợp với khả năng tài chính của họ. Điều này giúp sinh viên tiếp cận dễ dàng
hơn với các mặt hàng thời trang mà không cần quá lo lắng về chi phí.
3.2.2 Thời trang theo xu hướng và phong cách cá nhân
Sinh viên thường có xu hướng muốn thử nghiệm phong cách riêng và theo
dõi những trào lưu mới trong lĩnh vực thời trang. Bằng cách liên tục cập nhật
các xu hướng hiện hành và đem đến nhiều lựa chọn phong cách khác nhau, các
cửa hàng quần áo sẽ giúp sinh viên thêm tự tin khi thể hiện bản thân qua trang phục.
3.2.3 Sự tiện lợi và nhanh chóng
Việc mua sắm trực tuyến hoặc tại những cửa hàng gần khu vực trường học
mang lại sự thuận lợi cho sinh viên. Cửa hàng có thể cung cấp dịch vụ giao hàng
nhanh chóng, các chương trình khuyến mãi đặc biệt cho sinh viên, hoặc những
gói sản phẩm tiết kiệm thời gian và công sức. 15
3.2.4 Tạo điều kiện cho sinh viên làm thêm
Cửa hàng quần áo dành cho sinh viên có thể tạo ra những cơ hội việc làm
bán thời gian, cho phép sinh viên kiếm thêm thu nhập đồng thời tích lũy kinh
nghiệm trong các lĩnh vực như bán hàng, tiếp thị, thiết kế hoặc quản lý cửa hàng.
3.2.5 Xây dựng cộng đồng
Cửa hàng thời trang có thể kết nối với cộng đồng sinh viên thông qua việc
tổ chức các sự kiện và chương trình khuyến mãi dành cho sinh viên, hoặc hợp
tác với các tổ chức và câu lạc bộ trong trường. Điều này không chỉ gia tăng nhận
diện thương hiệu mà còn tạo dựng được môi trường gắn kết cho sinh viên.
3.2.6 Thân thiện với môi trường
Nếu cửa hàng của bạn sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường hoặc
áp dụng mô hình thời trang tuần hoàn như tái chế và tái sử dụng, điều này sẽ thu
hút sự chú ý của sinh viên, những người thường rất nhạy cảm với các vấn đề về
môi trường. Bạn sẽ tạo ra giá trị xã hội tích cực bằng cách giảm thiểu tác động
tiêu cực của ngành công nghiệp thời trang lên môi trường.
3.2.7 Phù hợp với văn hóa và sở thích địa phương
Nắm bắt và đáp ứng nhu cầu cụ thể của sinh viên trong vùng là một lợi thế
lớn. Bạn có thể cung cấp các sản phẩm quần áo mang đặc trưng văn hóa hoặc
phong cách thịnh hành tại trường học, từ đó tạo ra sự gắn bó với khách hàng.
3.2.8 Khả năng phát triển thương hiệu cá nhân
Thông qua việc xây dựng một thương hiệu thời trang độc đáo và phù hợp
với đối tượng sinh viên, cửa hàng của bạn có khả năng trở thành biểu tượng
hoặc xu hướng trong cộng đồng sinh viên. Khi sinh viên giới thiệu cửa hàng của
bạn cho bạn bè, giá trị thương hiệu sẽ được nâng cao và giúp bạn mở rộng kinh doanh nhanh chóng. 3.3 Doanh thu
Doanh thu từ việc khai trương cửa hàng thời trang cho sinh viên bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm kích thước cửa hàng, địa điểm, hình
thức kinh doanh, cũng như các chiến lược tiếp thị và sản phẩm được cung cấp.
Dưới đây là những yếu tố có tác động đến doanh thu và phương pháp ước lượng doanh thu tiềm năng. 16
3.3.1 Quy mô cửa hàng và số lượng sản phẩm bán ra
Doanh thu của cửa hàng thời trang sinh viên phụ thuộc trực tiếp vào số
lượng hàng hóa được tiêu thụ mỗi tháng. Nếu bạn có khả năng bán nhiều sản
phẩm với giá trung bình, doanh thu sẽ tăng đáng kể. Những cửa hàng lớn hơn
hoặc có nhiều kênh phân phối (cả trực tuyến và truyền thống) có thể tiêu thụ
hàng nghìn sản phẩm mỗi tháng, góp phần tăng doanh thu một cách rõ rệt.
3.3.2 Giá bán trung bình của sản phẩm
Cửa hàng thời trang cho sinh viên thường cung cấp các sản phẩm với mức
giá phù hợp. Mức giá này có thể dao động từ 100.000 VND đến 500.000 VND
tùy theo loại sản phẩm (ví dụ như áo thun, quần jeans, áo khoác, và phụ kiện).
Mặc dù mức giá cao hơn có thể mang lại doanh thu tốt hơn, nhưng cần phải cân
nhắc để đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính của sinh viên.
3.3.3 Chiến lược tiếp thị và kênh bán hàng
Bán hàng trực tuyến: Sử dụng các nền tảng thương mại điện tử như Shopee,
Lazada, và trang web bán hàng riêng có thể giúp bạn tiếp cận số lượng lớn
khách hàng sinh viên mà không cần chi phí lớn cho việc mở cửa hàng. Tập trung
vào kênh bán hàng online có thể cải thiện khả năng kết nối khách hàng và tăng trưởng doanh thu.
Mạng xã hội: Thông qua các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok để
giới thiệu sản phẩm và xây dựng thương hiệu cá nhân sẽ tạo sức hút mạnh mẽ,
nhất là đối với nhóm sinh viên yêu thích công nghệ và mạng xã hội.
Chương trình khuyến mãi và giảm giá: Những đợt giảm giá vào các dịp lễ,
đầu năm học hoặc cuối kỳ học sẽ thúc đẩy sinh viên chi tiêu nhiều hơn, từ đó
giúp tăng doanh số bán hàng.
3.3.4 Khả năng mở rộng quy mô:
Nếu cửa hàng hoạt động hiệu quả, bạn có thể phát triển thêm số lượng cửa
hàng hoặc mở rộng hình thức bán hàng trực tuyến. Khi mô hình kinh doanh
được mở rộng, khả năng tạo ra doanh thu cao hơn rất khả thi.
3.3.5 Lợi nhuận biên (gross margin)
Doanh thu không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá thành công tài chính
của cửa hàng; bạn cần xem xét lợi nhuận biên, tức là phần chênh lệch giữa giá
bán và chi phí sản xuất/sản phẩm.
Thường thì lợi nhuận biên của một cửa hàng quần áo dành cho sinh viên dao
động từ 30-50%, phụ thuộc vào chiến lược định giá và chi phí vận hành. 17 3.3.6 Chi phí vận hành
Bên cạnh doanh thu, cần xác định các chi phí cố định như:
Chi phí thuê mặt bằng: Tùy thuộc vào vị trí, thường từ 5-20 triệu VND/tháng
nếu cửa hàng đặt gần trường học hoặc khu vực đông sinh viên.
Lương nhân viên: Nếu thuê nhân viên bán hàng, mức lương hàng tháng sẽ nằm
trong khoảng từ 4-7 triệu VND/người.
Chi phí marketing và quảng cáo: Chi phí cho quảng cáo trực tuyến, in ấn tờ rơi
hoặc tổ chức sự kiện có thể chiếm khoảng 10-20% doanh thu. 3.3.7 Thời gian hoàn vốn
Nếu cửa hàng của bạn được vận hành hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận sẽ
duy trì sự ổn định, bạn có khả năng thu hồi vốn trong khoảng từ 6 tháng đến 1
năm kể từ khi bắt đầu hoạt động. Thời gian hoàn vốn này sẽ tùy thuộc vào số
vốn khởi đầu, tốc độ phát triển và khả năng quản lý chi phí.
Tổng hợp lại, doanh thu của cửa hàng quần áo dành cho sinh viên có thể
biến động từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng hàng tháng, tùy thuộc vào
quy mô hoạt động, chiến lược tiếp cận thị trường và năng lực quản lý kinh
doanh. Nếu có thể tối ưu hóa các kênh bán hàng và kiểm soát chi phí hiệu quả,
lợi nhuận sẽ duy trì ổn định và bạn có khả năng phát triển mở rộng trong tương lai.
CHƯƠNG IV. CHI PHÍ KHỞI NGHIỆP 4.1 Chi phí nghiên cứu
4.1.1 Chi phí ban đầu cho việc nghiên cứu thị trường
Khảo sát và phỏng vấn khách hàng: Để thu thập thông tin về nhu cầu, ý
kiến, và sở thích của sinh viên, có thể tiến hành khảo sát hoặc phỏng vấn trực tiếp. Chi phí bao gồm:
Chi phí thuê người để thực hiện khảo sát (nếu cần thiết).
Chi phí tặng quà hoặc voucher nhằm khuyến khích sinh viên tham gia.
Nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh: Phân tích các cửa hàng thời trang khác
phục vụ cho sinh viên trong khu vực cũng như các thương hiệu trực tuyến
đang hướng đến nhóm khách hàng này.
Nếu thuê chuyên gia hoặc công ty nghiên cứu bên ngoài, chi phí có thể từ
10 - 50 triệu đồng. Trong trường hợp tự triển khai, chi phí sẽ thấp hơn,
chủ yếu là chi phí đi lại và tiền công sức. 18
4.1.2 Chi phí phân tích địa điểm mở cửa hàng
Nghiên cứu lưu lượng và thói quen mua sắm của sinh viên tại những khu
vực tiềm năng: Các khu vực cần xem xét có thể là xung quanh trường học, khu
ký túc xá, hoặc trung tâm thương mại.
Chi phí thuê công ty nghiên cứu địa điểm: thường dao động từ 10 - 20 triệu đồng.
Nếu tự làm, chỉ cần lo lắng về chi phí đi lại và in tài liệu.
Ngoài ra, nếu cần thiết, có thể thuê chuyên gia hoặc tư vấn viên về địa điểm
với mức chi phí từ 5 - 15 triệu đồng để nhận được phân tích chi tiết về lợi ích của từng địa điểm.
4.1.3 Chi phí khảo sát và kiểm tra xu hướng thời trang
Theo dõi xu hướng thời trang và sở thích của sinh viên: Chi phí để cập nhật
và tham khảo xu hướng thông qua các nền tảng mạng xã hội, website thời trang và báo cáo xu hướng.
Có thể cần từ 1 đến 5 triệu đồng để mua các báo cáo xu hướng thời trang từ
những công ty uy tín nếu bạn muốn thông tin cụ thể. Nếu thuê các dịch vụ
chuyên cung cấp dự báo xu hướng, mức chi phí có thể dao động từ 5 đến 20 triệu đồng.
Chi phí thuê công ty nghiên cứu chuyên nghiệp sẽ tốn kém hơn nếu bạn cần
số liệu và báo cáo sâu sắc hơn. Việc hợp tác với một công ty nghiên cứu thị
trường có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và thu thập dữ liệu đáng tin cậy. Giá
cho dịch vụ này thường nằm trong khoảng từ 30 đến 100 triệu đồng, tùy thuộc
vào sự phức tạp và phạm vi nghiên cứu.
4.1.4 Chi phí thăm dò và thử nghiệm sản phẩm
Bạn cần đầu tư cho việc tạo mẫu và thử nghiệm sản phẩm thời trang trước
khi khai trương cửa hàng để nhận phản hồi từ sinh viên. Chi phí cho việc sản
xuất mẫu có thể từ 3 đến 10 triệu đồng, tùy theo số lượng mẫu.
Khi tổ chức các buổi thử nghiệm sản phẩm với sinh viên, chi phí có thể bao
gồm khoản mời sinh viên tham gia và quà tặng cho họ, tổng chi phí có thể từ 2 đến 5 triệu đồng.
4.1.5 Chi phí truyền thông và quảng cáo nghiên cứu
Để thu hút sinh viên tham gia khảo sát, bạn cần ngân sách cho quảng cáo
truyền thông. Chi phí quảng cáo trên mạng xã hội hoặc các kênh dành cho sinh
viên nhằm khuyến khích tham gia khảo sát và thử nghiệm sản phẩm có thể từ 1
đến 5 triệu đồng tùy vào quy mô và thời gian quảng cáo. 19
4.1.6 In ấn và phát hành tài liệu nghiên cứu (nếu cần thiết)
Có thể sẽ cần in ấn các tài liệu hoặc brochures, với mức chi phí ước tính từ
500.000 đến 2 triệu đồng.
4.1.7 Chi phí tổng quát dự kiến:
Chi phí cho việc thực hiện nghiên cứu về việc mở cửa hàng thời trang dành
cho sinh viên có thể giao động trong khoảng từ 20 đến 100 triệu đồng, tùy thuộc
vào quy mô, mức độ chi tiết và phương pháp tiến hành. 4.2 Lệ phí doanh nghiệp Chi phí thành lập -Chi phí thuê mặt bằng 30.000.000vnđ doanh nghiệp -Giấy phép kinh doanh
-Hồ sơ khai thuế dịch vụ Chi phí cơ sở vật -Logo doanh nghiệp 50.000.000vnđ chất -Biển hiệu
Các khoảng chi tiêu khác (nội thất, máy
móc, thiết bị công nghệ...) Chi phí nhân viên
Nhân viên (nhân viên thu ngân, bán hàng, 5-7 triệu/người (1 bảo vệ) tháng) Chi phí sinh hoạt
Phí về điện, nước, vận chuyển 15.000.000vnđ (1 tháng) Chi phí nhập hàng Sản phẩm quần áo 50.000.000 (3-4 tháng) 4.3 Thuận lợi và rủi ro 4.3.1 Thuận lợi
Dễ dàng tạo phong cách riêng và sự khác biệt. Sinh viên thường thích khám
phá những phong cách mới lạ và độc đáo, điều này giúp cửa hàng có cơ hội sáng
tạo và phát triển đa dạng các phong cách từ trẻ trung, nổi bật đến tao nhã, thanh lịch.
Cửa hàng có khả năng xây dựng một thương hiệu độc nhất với trọng tâm là
phong cách của sinh viên như thời trang bền vững, giá cả hợp lý hoặc thời trang
linh hoạt (dùng cho học tập, vui chơi và làm việc).
Khả năng kết nối khách hàng qua mạng xã hội. Sinh viên là nhóm người sử
dụng tích cực trên các nền tảng mạng xã hội như Instagram, Facebook, TikTok, 20