BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN HỌC: MÔI TRƯỜNG CON NGƯỜI
ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯC
Nhóm thực hiện
: Nhóm 10
Giảng viên hướng dẫn : Đức Liêm
TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2023
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VN
….…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
Tp.HCM, ngày……, tháng……, năm 2023
Giảng viên
MC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU. ........................................................................................................................ 1
NỘI DUNG. ............................................................................................................................ 2
1.1
Khái niệm ô nhiễm nguồn nước. ............................................................................... 2
1.2
Nguồn gốc gây ô nhiễm nguồn nước. ....................................................................... 2
1.3
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. ................................................................... 3
1.3.1
Ô nhiễm nước tự nhn. ..................................................................................... 3
1.3.2
Ô nhiễm nước nhân tạo. ..................................................................................... 4
1.4
Những biểu hiện thường gặp của ô nhiễm nguồn nước. .......................................... 7
1.5
Tác nhân gây ô nhiễm nguồn ớc. .......................................................................... 8
1.6
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước. ................................................................. 10
1.7
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước của thế giới Việt Nam. ........................... 12
1.7.1
Hiện trạng tình trạng cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nước ................ 12
1.7.2
Hiện trạng tài nguyên ớc trên thế giới. ........................................................ 13
1.7.3
Tình trạng Việt Nam. .................................................................................... 14
1.8
Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước. ............................................. 17
KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ. ..................................................................................... 21
1.9
Kết luận .................................................................................................................... 21
1.10
Khuyến nghị ......................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ................................................................................................... 23
i
NHÓM 10
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế kỷ 21, chúng ta chứng kiến sự biến đổi đáng kể của môi trường
xung quanh, nơi bản chất hài hòa giữa con người tự nhiên đang bị nghiền
nát dưới áp lực của ô nhiễm môi trường. Không gian xanh dần giảm, bầu khí
quyển ngày càng nguy cấp, giờ đây, ớc nguồn tài nguyên sống cần thiết
đang trở thành tâm điểm của những lo ngại. Đây không chỉ một vấn đề về
mức độ đe dọa còn một thách thức toàn cầu đang ngày càng trở nên khó
khăn để giải quyết.
Trong tình hình này, ô nhiễm môi trường nước nổi lên như một điểm nóng
cực kỳ quan trọng, đòi hỏi sự tập trung nghiên cứu sâu rộng. Nhóm nghiên
cứu của chúng em đã quyết định đặt tâm huyết vào đề tài này, nhằm khám phá
nguyên nhân, hậu quả đề xuất các giải pháp để bảo vệ nguồn nước quý báu
của chúng ta khỏi sự hiểm nguy ngày càng gia tăng. Nghiên cứu của chúng em
không chỉ tập trung vào việc phân tích tác động của ô nhiễm môi trường nước
đối với sinh thái hệ thống còn đặt ra câu hỏi về vai trò quan trọng của cộng
đồng trong việc bảo vệ nguồn nước. Chúng em hi vọng rằng thông qua những
phát hiện mới, chúng ta thể hình thành những chiến lược chung để đối mặt
với thách thức toàn cầu này góp phần o việc duy trì sự n bằng giữa con
người và tự nhiên trong thế kỷ 21 đầy thách thức này.
TRANG 1
NHÓM 10
NỘI DUNG
1.1
KHÁI NIỆM Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Ô nhiễm nước sự thay đổi thành phần chất lượng nước không đáp ứng
được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép
ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khỏe con người và sinh vật.
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: Ô nhiễm nước sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước gây
nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã ”.
Hoặc hiểu một cách thông thường rằng: Ô nhiễm nước hiện tượng các vùng
nước như sông, hồ, biển, nước ngầm... bị các hoạt động của môi trường tự nhiên
con người làm nhiễm các chất độc hại như chất trong thuốc bảo vệ thực
vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý,... tất cả thể gây hại cho con người
và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
1.2
NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Nước nguồn tài nguyên quý giá cần thiết cho sự sống. Tuy nhiên, ô nhiễm
nước đang một vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến chất lượng cuộc sống của con
người và các sinh vật khác.
Nguồn gốc gây ô nhiễm ớc thể được chia thành hai loại chính: ô nhiễm nước
tự nhiên và ô nhiễm nước nhân tạo.
TRANG 2
NHÓM 10
1.3
NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN ỚC
1.3.1
Ô nhiễm nước tự nhiên
Ô nhiễm nước tự nhiên tình trạng ô nhiễm nước xảy ra do các tác nhân tự nhiên,
không do con người gây ra. Các nguồn gây ô nhiễm nước tự nhiên bao gồm:
Các hoạt động của các sinh vật sống
Các sinh vật sống trong môi trường nước cũng thể thải ra các chất độc hại,
chẳng hạn như các chất thải của động vật, các chất bài tiết của thực vật, các chất
thải của vi sinh vật.
Quá trình vận động của vỏ quả đất hay các thiên tai
Núi lửa phun, động đất, xói mòn, các hiện tượng thời tiết như: mưa, lụt, bão,
sóng thần, tuyết tan thể cuốn theo các chất ô nhiễm từ đất, đá, xác động vật,
thực vật vào nguồn nước.
Sự phân hủy một ợng lớn xác động, thực vật chết
Làm ô nhiễm nguồn ớc ngầm sau khi chết xác của sinh vật sbị vi sinh vật
phân huỷ thành chất hữu cơ, một phần chất hữu sẽ ngấm vào lòng đất nước
ngầm.
Tuy nhiên những yếu tố trên được điều hòa bởi các quy luật tự nhiên thể rất
nghiêm trọng, nhưng không diễn ra thường xuyên không phải nguyên nhân
chính gây ô nhiễm lượng nước toàn cầu.
TRANG 3
NHÓM 10
1.3.2
Ô nhiễm nước nhân tạo
Ô nhiễm nước nhân tạo tình trạng ô nhiễm ớc xảy ra do các tác nhân do con
người gây ra. Các nguồn gây ô nhiễm nước nhân tạo bao gồm:
Ô nhiễm do rác nước thải sinh hoạt
Rác nước thải chưa qua xử từ các hộ gia đình doanh nghiệp được thải một
cách xuống các con sông, hồ, ao… ợng nước thải của hơn 8 tỉ người đổ ra
hàng ngày thực sự quá vượt trội so với khả năng tự làm sạch của các nguồn nước.
Chất thải sinh hoạt thường chứa các chất ô nhiễm như vi khuẩn, virus, sinh
trùng, các chất hóa học. Những chất thải này rất giàu hợp chất hữu dễ phân hủy
gây bốc mùi, mất mỹ quan môi trường. Những rác thải, nước thải do sinh hoạt
hằng ngày đổ thẳng ra các ao, hồ, sông suối làm giảm ợng oxy trong nước khiến
cho các động thực vật đây khó thể tồn tại. Bên cạnh đó đây cũng nguồn
thức ăn cho các vi sinh vật, mầm bệnh phát tán ra môi trường.
Chất thải công nghiệp
một trong những nguồn ô nhiễm nước lớn nhất. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
phát triển cùng với sự phát triển của khoa học thuật. Nền công nghiệp hiện đại
với đa dạng ngành nghề, từ luyện kim, khí, hóa chất của công nghiệp nặng đến
sản xuất đồ may mặc, hàng tiêu dùng, đã đưa môi trường tiếp xúc đủ các hợp
chất từ hữu cơ, cơ, các kim loại nặng, hợp chất của phenol, vào môi trường
nước chưa kể đến những rủi ro trong quá trình hoạt động.
Các nhà máy sở sản xuất thải ra một lượng lớn chất thải độc hại, bao gồm
kim loại nặng, hóa chất hữu cơ, các chất phóng xạ. Mỗi ngày thải ra môi trường
TRANG 4
NHÓM 10
hàng nghìn lượng nước thải chưa qua xử lý. Các chất này thể gây hại cho sức
khỏe con người và động vật khiến cho tuổi thọ và sức khỏe giảm sút.
Ô nhiễm nguồn nước do quá trình sản xuất ng nghiệp
Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước đầu tiên bắt nguồn từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi. Các loại thức ăn thừa không
qua xử lý, phân nước tiểu của các vật nuôi trực tiếp ra ngoài chính những
tác nhân dễ dàng nhận thấy nhất. Hầu hết nông dân trồng lúa sử dụng phân bón cao
hơn mức khuyến cáo và chỉ khoảng 45-50% lượng phân bón sử dụng hiệu quả còn
lại bị rửa trôi.
Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc người dân sử dụng các hóa
chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,… cũng chính các yếu tố gây ô nhiễm
môi trường nước mặt nước ngầm do hóa chất bị tồn dư. Ngoài ra, việc cất giữ,
bảo quản thuốc không đúng cách bày khắp nơi trong nhà cũng khiến nguồn nước
sinh hoạt bị nhiễm độc hoặc việc vứt bỏ các vỏ chai đựng hóa chất bảo vệ thực vật
sau khi sử dụng bừa bãi xuống bruộng, kênh, rạch cũng yếu tố nguy gây ô
nhiễm nguồn nước.
Ô nhiễm nguồn ớc từ các rác thải y tế
Nước thải y tế đến từ hoạt động khám chữa bệnh, phẫu thuật, rửa vết thương, pha
chế thuốc, xét nghiệm, lau chùi, vệ sinh thiết bị,… đặc thù các loại nước thải này
chứa nhiều mầm mống virus, vi khuẩn gây bệnh vậy được xếp vào danh mục
chất thải gây nguy hại ảnh hưởng đến nguồn nước.
Nước bị nhiễm kim loại nặng
các lưu vực ớc gần các khu công nghiệp, các thành phlớn khu vực khai
thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp không
TRANG 5
NHÓM 10
tuân thủ quy trình, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước đang dấu
hiệu nhiễm kim loại nặng khá trầm trọng do nước thải đây không được xử
hoặc xử không đạt yêu cầu đổ thẳng trực tiếp vào nguồn nước gây tác
động mạnh vào mạch nước. Dẫn đến việc nồng độ của chúng thường bị tăng cao
ô nhiễm nguồn nước cùng nghiêm trọng, nước khi đã bị nhiễm kim loại nặng
thì chúng rất khó tự phân huỷ được. Chúng tồn tại dạng ion thì đây những
chất kịch độc nguy ảnh hưởng đến tính mạng.
Hoạt động khai thác khoáng sản
Sự phá vỡ cấu trúc đất đá, thay đổi địa hình từ các hoạt động khoang nổ, đào xới
sâu hàng trăm mét đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thu, thoát nước, tốc
độ dòng chảy, thay đổi dòng chảy, mực nước, lưu lượng. Trong quá trình khai
thác, tại mỏ khai thác không hệ thống xử nước thải, nước thải chưa qua xử
chứa hàm ợng hóa chất độc hại, ion của c kim loại hợp chất hữu cơ, nguyên tố
phóng xạ, hòa tan mạch ớc ngầm nguồn ớc sản xuất nông nghiệp làm giảm
chất lượng nguồn nước nghiêm trọng.
Ô nhiễm ớc do rỉ đường ống các bãi chôn lấp rác
Hệ thống đường ống cũ lâu đời dễ dẫn đến các sự cố rỉ đường ống. rỉ đường
ống dầu trong quá trình vận chuyển hoặc sự cố tai nạn khiến tàu nứt, chìm khiến
dầu tràn o nước gây ô nhiễm sông biển. Ngoài sự cố tràn dầu, rỉ đường ống
dẫn dầu, nước còn ô nhiễm do rác được xử bằng cách chôn lấp. Phương pháp
này chứa nhiều nguy tiềm ẩn đến nguồn ớc gây ô nhiễm mạch nước ngầm
nguồn nước mặt.
Ô nhiễm nguồn nước cho quá trình ng dân số
Khi con người xuất hiện ngày càng nhiều trên trái đất, dân số tăng nhanh kéo theo
rất nhiều hệ lụy liên quan đến việc ăn uống, sinh hoạt, đi lại, xây dựng,.. tất cả các
TRANG 6
NHÓM 10
hoạt động trong đời sống đều không thể thiếu ớc. Càng tăng nhu cầu sử dụng tài
nguyên sẽ càng hình thành thói quen tiêu thụ lãng phí. Gây sức ép cho môi trường
nước, do đó vấn đề ô nhiễm môi trường nước là việc tất yếu xảy ra.
1.4
NHỮNG BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP CỦA Ô NHIỄM NGUỒN ỚC
Màu nước thay đổi
- Nước màu vàng: hiện tượng nguồn nước bị nhiễm phèn, sắc mangan.
- Nước màu đỏ: hiện tượng thủy triều đỏ do nhiễm tảo độc tố, các hóa chất
nhà máy công nghiệp.
- Nước màu đen: hiện ợng thủy triều đen do nguồn ớc bị nhiễm tạp chất,
nước thải công nghiệp nước thải sinh hoạt. Chất lượng ớc hồ giảm đột ngột
nghiêm trọng. Các mảng bám màu đen trong dụng cụ sinh hoạt, do nhiễm
mangan.
- ớc cặn trắng: bám thành từng mảng trong các dụng cchứa nước, các thiết
bị vệ sinh. Đây dấu hiệu bản của nguồn nước nhiễm cứng, hay chứa hàm
lượng Ca, Mg cao vượt mức.
Nước mùi lạ
- Nước mùi tanh: do nước chứa các thành phần hóa học gây ra phản ứng mùi.
Chẳng hạn như các chất Fe, Clo. Cũng thể các thành phần vi sinh vật, rong,
rêu,...
- Nước bốc mùi nặng: gây khó thở, hiện tượng buồn nôn. Đây dấu hiệu bản
cho thấy nguồn nước bị nhiễm phenol, clo ở mức độ nặng.
- Nước mùi thum thủm, mùi trứng thối: khi phát hiện nước mùi này đồng
nghĩa với việc ớc đã bị nhiễm khuẩn. Khi các vi khuẩn sinh sôi hoạt động trong
nước mạnh sinh ra khí hidrogen sulfide (H2S) gây ra các mùi như trứng thối.
TRANG 7
NHÓM 10
Nước bị nhiễm kim loại nặng
các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn khu vực khai
thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất ng nghiệp không tuân
thủ quy trình, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước đang dấu hiệu nhiễm
kim loại nặng khá trầm trọng do nước thải đây không được xử hoặc xử
không đạt yêu cầu đổ thẳng trực tiếp vào nguồn ớc gây tác động mạnh vào
mạch ớc. Dẫn đến việc nồng độ của chúng thường bị tăng cao ô nhiễm nguồn
nước cùng nghiêm trọng, nước khi đã bị nhiễm kim loại nặng thì chúng rất khó
tự phân huỷ được. Chúng tồn tại dạng ion thì đây những chất kịch độc nguy
cơ ảnh hưởng đến tính mạng.
Nước bị nhiễm vi sinh vật, vi khuẩn, vi t
Các sinh vật trong môi trường nước nhiều dạng khác nhau. Bên cạnh vi sinh
vật lợi trong việc tham gia vào sự chuyển hóa các hợp chất cũng nhiều nhóm
sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh. Trong số này, đáng chú ý các loại vi khuẩn,
siêu vi khuẩn sinh trùng bệnh tả, lỵ, sốt rét,... ớc tồn tại những mầm mống
gây bệnh dẫn đến nguồn nước dùng cho sinh hoạt đến từ các khu vực sẽ nguy
cao bị ô nhiễm, thải thẩm thấu vào ng đất ảnh hưởng đến nguồn nước bị nhiễm
khuẩn vô cùng trầm trọng.
1.5
TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
- Các chất hữu dễ bị phân hủy sinh học:
+Cacbonhydrat: thường tồn tại ở những loại đường, hồ bột khác nhau và cả
dạng hợp chất xenlulo của bột giấy. Cacbonhydrat nguồn đầu tiên cung
cấp năng lượng các hợp chất chứa cacbon cho vi khuẩn sống trong ớc
thải.
TRANG 8
NHÓM 10
+Protein: những hợp chất hữu phân tử lượng lớn trong thể động
vật và thực vật.
+Chất béo: bao gồm mỡ, dầu động thực vật….
- Các chất hữu bền vững:
+Thuốc trừ sâu DDT: DDT là một nhóm các chất hữu cơ cao, phân tử có chứa
Clo dạng bột màu trắng, mùi rất đặc trưng, không tan trong nước. DDT được
sử dụng như một loại thuốc trừ sâu có độ bền vững và độc tính cao.
+Dioxin,….
- Dầu mỡ
- Các chất cơ: Muối amoni, nitrit, nitrat, photphat,…
- Các kim loại nặng:
- Các chất phóng xạ
- Các vi sinh vật gây bệnh: Vi khuẩn gây tả, lỵ, thương hàn, virus gây tiêu chảy,
đặc biệt là vi khuẩn E.Coli gây bệnh đường ruột,….
- Các chất rắn
- Các chất hòa tan,..
TRANG 9
NHÓM 10
1.6
HẬU QUẢ CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ỚC
Ảnh hưởng đến với con người
Tỷ lệ mắc các bệnh cấp mạn tính như: viêm da, tiêu hóa, tiêu chảy, ung thư
nguy ngày càng cao. Vi khuẩn, sinh trùng trong nguồn nước ô nhiễm
chính các loại nguyên nhân chính gây nên các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm
giun, sán. Kim loại nặng trong nước ô nhiễm như: titan, sắt, chì, cadimi, asen, thủy
ngân, kẽm sẽ gây ra các bệnh đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu
u.
Việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm lâu dài ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất
làm việc của con người.
Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước bẩn. Khoảng 20.000 người
phát hiện bị ung thư nguyên nhân chính do ô nhiễm nguồn ớc (theo Bộ Y Tế
Bộ i Nguyên Môi Trường). Khoảng 44% trẻ em bị nhiễm giun do sử dụng
nước bị không đạt chất lượng. 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng do thiếu
nước sạch vệ sinh kém (theo WHO). Khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn
nước bị nhiễm Asen hay Arsenic lại một chất hóa học cực độc thường
được sử dụng trong việc tạo ra các loại thuốc diệt cỏ các loại thuốc trừ sâu.
(theo Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường).
Ảnh hưởng đến các sinh vật, thực vật
Các sinh vật dưới ớc tiếp xúc lâu i với nguồn nước bị nhiễm khuẩn sẽ chết dần
theo thời gian do phải chịu ảnh hưởng trực tiếp. Hiện nay tại các sông, ao, hồ luôn
các hiện tượng cá, tôm chết trôi nổi trên các dòng nước. nước môi trường
sống của các loài thủy sản, nên khi nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề, chúng sẽ
TRANG 10
NHÓM 10
không thể phát triển thậm chí bị nhiễm độc rồi chết. Nhiều loài thuỷ sinh do hấp
thụ các chất độc trong nước, thời gian lâu ngày gây biến đổi trong thể nhiều loài
thuỷ sinh, một số trường hợp gây đột biến gen, tạo nhiều loài mới, một số trường
hợp làm cho nhiều loài thuỷ sinh chết.
Nguồn nước bị ô nhiễm cũng khiến thực vật không được phát triển, cây cối còi cọc
đặc biệt các cây ăn quả khi tưới phải nguồn nước bị nhiễm khuẩn thì không cho
được các hoa quả tốt, gây ảnh hưởng đến cây không thể phát triển toàn diện gây
mất mùa đối với những người nông dân.
Ảnh hưởng đến mạch nước ngầm
Nguồn ớc ngầm bị ô nhiễm lâu dài sẽ gây biến đổi các chất trong nguồn nước.
Các sinh vật khi chết không được xử thả xuống các sông lâu dài tạo ra các
cặn lửng trong nước, các chất thải lặng xuống đáy sau một thời gian dài thẩm
thấu dần đến nguồn nước ngầm gây nên những hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó,
việc khai thác ớc ngầm bừa bãi người dân xây dựng các loại hầm chứa chất
thải cũng góp phần làm suy giảm chất lượng nước ngầm, làm cho lượng nước ngầm
vốn đã khan hiếm, nay càng hiếm hơn nữa.
Ảnh hưởng đến nền kinh tế
Hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển do việc kết giao hợp tác với c nước
quốc tế. Hình ảnh các du khách ớc ngoài qua du lịch nước ta đã không còn quá
xa lạ. Nhưng khi các khách du lịch đến nhìn thấy nguồn nước tại các bãi biển
màu đen bốc i hôi thối việc này ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị. y cái nhìn
không tốt đối với du khách quốc tế ảnh hưởng đến ngành du lịch nước ta, tác động
không nhỏ đến sự phát triển kinh tế, làm m hãm khả năng phát triển của hội.
Hằng năm nhà nước luôn phải chi trả số tiền khổng lồ con số lên đến chục tỷ USD
cho việc tái tạo lại nguồn nước bằng cách làm sạch và nạo vét lòng sông.
TRANG 11
NHÓM 10
1.7
TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM
1.7.1
Hiện trạng tình trạng cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường ớc
Ngày nay đến 884 triệu người không được sử dụng nguồn ớc cải thiện. Nhu
cầu sử đụng nước sạch cực kỳ cao của dân số trên thế giới các nước phát triển
đang phát triển. Mặc vậy, 884 triệu người trên thế giới vẫn còn không nguồn
nước được cải thiện trong tình trạng ô nhiễm trầm trọng. Châu Phi (cận Sahara)
chiếm hơn một phần ba trong số đó, tụt lại phía sau trong tiến hành hướng mục
tiêu MDG, với chỉ 60% dân số được sử dụng các nguồn cải tiến của nước.
Hình 1: 884 triệu người khu
vực cận Sahara không sử dụng
nguồn nước được cải thiện.
Hình 2: 87% dân số thế giới sử
dụng nguồn nước được cải thiện.
TRANG 12
NHÓM 10
1.7.2
Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới
Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong nước bẩn vệ sinh kém. Đây con số
được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố. Giám đốc Điều hành
UNICEF, Ann M. Veneman cho biết: Trên thế giới, cứ 15 giây lại một
trẻ em tử vong bởi các bệnh do ớc không sạch gây ra nước không sạch
thủ phạm của hầu hết các bệnh nạn suy dinh dưỡng. Một trẻ em lớn lên trong
những điều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo ”.
các nước bạn từ Châu Á sang Châu Âu. Cụm từ dòng sông chết luôn
mặt khắp đất nước, thể nhắc đến sông Hằng, dòng sông linh thiêng của n
Độ. Họ những tập tục, nghi lễ của n giáo nên luôn ảnh hưởng đến vấn đề ô
nhiễm môi trường ớc khó thể xử được. Dòng sông chứa rác thải công
nghiệp chưa qua xử lý, phế thải đặc biệt nhất tập tục hoả táng, thả trôi sông
của các tín đồ hồi giáo Ấn Độ. Theo thống mỗi năm khoảng 500.000
người đổ về sông Hằng, mỗi ngày 2 triệu người tới làm các nghi thức tắm
rửa tại đây nhưng nhà máy xử lý nước thải chỉ đáp ứng con số khoảng 78.000
người. Sông Hằng đã mất khả năng tự lọc vi khuẩn trong nước của chính mình
trong quá khứ phải chịu số phận ô nhiễm nước do tốc độ tăng trưởng nhanh
chóng của Ấn Độ. Theo báo cáo Mehrota nguyên nhân gây ô nhiễm này từ
rác thải công nghiệp, thiêu xác chết, sử dụng chất tẩy, thuốc trừ sâu trong nông
nghiệp. Hằng ngày tới hơn 89 triệu lít nước thải còn tăng thêm trong các
tháng có thực hiện nghi lễ tôn giáo.
Sau đợi dịch Covid 19, báo Bưu điện Hoa Nam Buổi sáng (Hong Kong,
Trung Quốc) dẫn nguồn tin từ Bộ Môi trường Sinh thái học cho biết các bệnh
TRANG 13
NHÓM 10
viện Hán đã thải ra khoảng 240 tấn rác thải y tế mỗi ngày trong đợt cao
điểm bùng phát dịch bệnh. Thời điểm nguy cấp trong dịch bệnh, Trung Quốc đã
sản xuất khoảng 116 triệu tấn khẩu trang mỗi ngày, tăng gấp 12 lần so với đầu
tháng. Không bao nhiêu rác thải khẩu trang y tế đã qua sử dụng bị vứt b
hàng ngày. Nguyên nhân này khiến cho thực trạng quản lý môi trường gặp nhiều
khó khăn, gây áp lực không nhỏ đối với môi trường nước ở Trung Quốc.
Hoa Kỳ cũng gặp phải tình trạng ô nhiễm nước xảy ra bờ phía đông,
cũng như nhiều vùng khác. Vùng Ðại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie,
Ontario ô nhiễm đặc biệt trầm trọng.
1.7.3
Tình trạng Việt Nam
Hiện trạng về tài nguyên nước Việt Nam giống như một số nước trên thế
giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm
môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị.
Ngày nay, nguồn nước không chỉ đang dần trở nên cạn kiệt còn đứng
trước nguy cạn kiệt ô nhiễm trầm trọng. Hằng năm, Việt Nam xả thải ra
môi trường nước khoảng 290.000 tấn chất thải độc hại gây ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người, sinh vật, thực vật, tạo ra hàng ngàn con sông chết còn gánh
nặng cho nền kinh tế nước nhà.
Hiện nay Việt Nam rất nhiều chính sách luật pháp về bảo vệ môi
trường nước, nhưng vấn đề ô nhiễm vẫn luôn tồn tại xung quanh hội đặc biệt
những khu đô thị lớn, tập trung dân đông đúc nổi nhiều các khu công
nghiệp lớn nổi bật là TPHCM và Hà Nội.
Theo số liệu khảo sát của Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM, mỗi ngày
các con kênh, rạch, ng ngòi trên địa bàn thành phố phải chịu 40 tấn rác thải
sinh hoạt 70.000m3 nước thải từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất chưa qua xử
TRANG 14
NHÓM 10
nước. Nồng độ vượt qngưỡng cho phép 1.5 - 3 lần (theo kết quả quan trắc
của Tổng cục Môi trường thuộc bộ Tài Nguyên Môi Trường năm 2020).
Nhiều ao hồ sông ngòi tại Nội đã bị ô nhiễm nặng. Người dân khu
vực không chỉ không đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt tưới tiêu, chất
lượng cuộc sống bất cập nhiều khó khăn. Theo báo cáo từ Bộ tài nguyên
Môi trường, mỗi ngày thành phố Nội thải ra ngoài môi trường 300.000 tấn
nước thải độc hại. Trong đó gồm nhiều nguồn khác nhau như nước thải sinh
hoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp đều chưa qua x lý. Cụ thể,
lượng chất hữu 3600 tấn/năm, lượng dầu mỡ 317 tấn. Ngoài ra nước n
bị nhiễm kim loại nặng, hàm lượng chất độc và vi khuẩn cực kì cao.
Tiếp đến người dân Đông, Hoàng Mai, Nam Từ Liêm liên tục phản
ánh nước máy của họ mùi khó chịu. Báo cáo kiểm tra nước từ sở xử
nước sông Đà chỉ ra mức styrene - hợp chất sản xuất nhựa cao su, cao hơn
khuyến nghị 1,3 3,6 lần. Nội năm 2022, nỗi đau mang tên những dòng
sông chết tiêu biểu con Lịch đã từng con sông sạch của thủ đô ”. Từ
năm 1990 đã bắt đầu hiện tượng ô nhiễm cho đến nay. Theo khảo sát của
Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Cộng đồng (CECR) đến 71% hồ nồng
độ COD, BOD5, lượng Nitơ, photpho tổng tăng quá cao, xuất hiện các hiện
tượng mùi hôi thối nồng nặc, ớc màu đèn nhiều chất thải rắn nổi trên mặt
nước. Một số vùng người dân sống dùng nước sông Lịch để tưới sinh
hoạt nguy mắc bệnh rất cao. Ô nhiễm sông Lịch đã làm mất đi vẻ đẹp,
mĩ quan của thủ đô ngàn năm lịch sử.
Các nguồn gây ô nhiễm nước nước ta:
TRANG 15
NHÓM 10
+ Tình trạng nhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị... xảy nước thải chưa qua
xử xuống hệ thống sông, hồ đã gây ô nhiễm nguồn nước trên diện rộng dẫn đến
nhiều vùng có nước nhưng không được sử dụng được vì bị ô nhiễm.
+ Tại lưu vực sông, theo tình hình phát triển Kinh tế - hội trong khu vực, tỉ lệ
đóng góp lượng thải ô nhiễm nước của các ngành khác nhau. Tuy nhiên, áp lực
nước thải chủ yếu từ các hoạt động công nghiệp (Biểu đồ trên hình)
Hình 3: cấu tổng lượng nước từ ớc thải theo hình xả thải của LVS
Nhuệ-Đáy
+ Thải ợng các chất ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp: nông nghiệp ngành sử
dụng nhiều nhất, chủ yếu để phục vụ tưới lúa hoa màu. Nước thải nông nghiệp
phát sinh từ nhiều nguồn, gánh chịu hàng nghìn tấn phân hóa học, thuốc trừ sâu đổ
xuống tỷ lệ hấp thụ chỉ khoảng 40%. vậy tổng ớc thải chảy ra nguồn ớc
thì lưu lượng nước thải từ hoạt dộng sản xuất nông nghiệp chiếm theo tổ chức
Lương thực Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), hoạt động nông nghiệp chiếm
tới 70% lượng nước toàn thế giới.
TRANG 16
NHÓM 10
Số liệu thống cho thấy sản lượng lúa của đồng bằng ng Cửu Long như:
Cần Thơ đã bị giảm 12% do xả nước thải, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được
dự đoán giảm 0,85 mỗi năm do giảm sản lượng lúa ảnh hưởng bởi nước thải
bẩn không qua xử tiếp tục thải ra môi trường. GDP ngành nông nghiệp được
dự đoán bị nh hưởng nặng nề nhất, với mức sụt giảm khoảng 3,5% vào năm
2035.
1.8
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Chúng ta cần nhìn lại những hành vi, việc làm của mình đối với môi trường thiên
nhiên triển khai thực hiện những giải pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi tự
nhiên, khôi phục nền kinh tế.
Nâng cao ý thức cộng đồng
Để bắt tay vào hành động, mỗi người cần phải ý thức được việc bảo vệ môi trường
nước sạch vai trò quan trọng như thế nào. Đây chiến dịch của từng nhân,
mỗi gia đình, mỗi tổ chức, mỗi quốc gia của cả toàn thế giới. Một cây làm
chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao ”, chỉ một người đứng ra bảo vệ
TRANG 17

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN HỌC: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Nhóm thực hiện : Nhóm 10
Giảng viên hướng dẫn : Lê Đức Liêm
TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2023
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
….…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………… .
Tp.HCM, ngày……, tháng……, năm 2023 Giảng viên MỤC L ỤC
LỜI MỞ ĐẦU. ........................................................................................................................ 1
NỘI DUNG. ............................................................................................................................ 2
1.1 Khái niệm ô nhiễm nguồn nước. ............................................................................... 2
1.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm nguồn nước. ....................................................................... 2
1.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. ................................................................... 3
1.3.1 Ô nhiễm nước tự nhiên. ..................................................................................... 3
1.3.2 Ô nhiễm nước nhân tạo. ..................................................................................... 4
1.4 Những biểu hiện thường gặp của ô nhiễm nguồn nước. .......................................... 7
1.5 Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước. .......................................................................... 8
1.6 Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước. ................................................................. 10
1.7 Tình trạng ô nhiễm môi trường nước của thế giới và Việt Nam. ........................... 12
1.7.1 Hiện trạng tình trạng cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nước ................ 12
1.7.2 Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới. ........................................................ 13
1.7.3 Tình trạng ở Việt Nam. .................................................................................... 14
1.8 Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước. ............................................. 17
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. ..................................................................................... 21
1.9 Kết luận .................................................................................................................... 21 1.10
Khuyến nghị ......................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ................................................................................................... 23 i NHÓM 10 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế kỷ 21, chúng ta chứng kiến sự biến đổi đáng kể của môi trường
xung quanh, nơi mà bản chất hài hòa giữa con người và tự nhiên đang bị nghiền
nát dưới áp lực của ô nhiễm môi trường. Không gian xanh dần giảm, bầu khí
quyển ngày càng nguy cấp, và giờ đây, nước – nguồn tài nguyên sống cần thiết
– đang trở thành tâm điểm của những lo ngại. Đây không chỉ là một vấn đề về
mức độ đe dọa mà còn là một thách thức toàn cầu đang ngày càng trở nên khó khăn để giải quyết.
Trong tình hình này, ô nhiễm môi trường nước nổi lên như một điểm nóng
cực kỳ quan trọng, đòi hỏi sự tập trung và nghiên cứu sâu rộng. Nhóm nghiên
cứu của chúng em đã quyết định đặt tâm huyết vào đề tài này, nhằm khám phá
nguyên nhân, hậu quả và đề xuất các giải pháp để bảo vệ nguồn nước quý báu
của chúng ta khỏi sự hiểm nguy ngày càng gia tăng. Nghiên cứu của chúng em
không chỉ tập trung vào việc phân tích tác động của ô nhiễm môi trường nước
đối với sinh thái hệ thống mà còn đặt ra câu hỏi về vai trò quan trọng của cộng
đồng trong việc bảo vệ nguồn nước. Chúng em hi vọng rằng thông qua những
phát hiện mới, chúng ta có thể hình thành những chiến lược chung để đối mặt
với thách thức toàn cầu này và góp phần vào việc duy trì sự cân bằng giữa con
người và tự nhiên trong thế kỷ 21 đầy thách thức này. TRANG 1 NHÓM 10 NỘI DUNG
1.1 KHÁI NIỆM Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng
được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có
ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khỏe con người và sinh vật.
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây
nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã ”.
Hoặc hiểu một cách thông thường rằng: Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng
nước như sông, hồ, biển, nước ngầm... bị các hoạt động của môi trường tự nhiên
và con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc bảo vệ thực
vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý,... tất cả có thể gây hại cho con người
và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
1.2 NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Nước là nguồn tài nguyên quý giá và cần thiết cho sự sống. Tuy nhiên, ô nhiễm
nước đang là một vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến chất lượng cuộc sống của con
người và các sinh vật khác.
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể được chia thành hai loại chính: ô nhiễm nước
tự nhiên và ô nhiễm nước nhân tạo. TRANG 2 NHÓM 10
1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC 1.3.1
Ô nhiễm nước tự nhiên
Ô nhiễm nước tự nhiên là tình trạng ô nhiễm nước xảy ra do các tác nhân tự nhiên,
không do con người gây ra. Các nguồn gây ô nhiễm nước tự nhiên bao gồm:
• Các hoạt động của các sinh vật sống
Các sinh vật sống trong môi trường nước cũng có thể thải ra các chất độc hại,
chẳng hạn như các chất thải của động vật, các chất bài tiết của thực vật, và các chất thải của vi sinh vật.
• Quá trình vận động của vỏ quả đất hay các thiên tai
Núi lửa phun, động đất, xói mòn, các hiện tượng thời tiết như: mưa, lũ lụt, bão,
sóng thần, tuyết tan có thể cuốn theo các chất ô nhiễm từ đất, đá, xác động vật,
thực vật vào nguồn nước.
• Sự phân hủy một lượng lớn xác động, thực vật chết
Làm ô nhiễm nguồn nước ngầm vì sau khi chết xác của sinh vật sẽ bị vi sinh vật
phân huỷ thành chất hữu cơ, một phần chất hữu cơ sẽ ngấm vào lòng đất và nước ngầm.
Tuy nhiên những yếu tố trên được điều hòa bởi các quy luật tự nhiên có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không diễn ra thường xuyên và không phải là nguyên nhân
chính gây ô nhiễm lượng nước toàn cầu. TRANG 3 NHÓM 10 1.3.2
Ô nhiễm nước nhân tạo
Ô nhiễm nước nhân tạo là tình trạng ô nhiễm nước xảy ra do các tác nhân do con
người gây ra. Các nguồn gây ô nhiễm nước nhân tạo bao gồm:
• Ô nhiễm do rác và nước thải sinh hoạt
Rác và nước thải chưa qua xử lý từ các hộ gia đình và doanh nghiệp được thải một
cách vô tư xuống các con sông, hồ, ao… lượng nước thải của hơn 8 tỉ người đổ ra
hàng ngày thực sự quá vượt trội so với khả năng tự làm sạch của các nguồn nước.
Chất thải sinh hoạt thường chứa các chất ô nhiễm như vi khuẩn, virus, ký sinh
trùng, các chất hóa học. Những chất thải này rất giàu hợp chất hữu cơ dễ phân hủy
gây bốc mùi, mất mỹ quan môi trường. Những rác thải, nước thải do sinh hoạt
hằng ngày đổ thẳng ra các ao, hồ, sông suối làm giảm lượng oxy trong nước khiến
cho các động thực vật ở đây khó có thể tồn tại. Bên cạnh đó đây cũng là nguồn
thức ăn cho các vi sinh vật, mầm bệnh phát tán ra môi trường.
• Chất thải công nghiệp
Là một trong những nguồn ô nhiễm nước lớn nhất. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
phát triển cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Nền công nghiệp hiện đại
với đa dạng ngành nghề, từ luyện kim, cơ khí, hóa chất của công nghiệp nặng đến
sản xuất đồ may mặc, hàng tiêu dùng,… đã đưa môi trường tiếp xúc đủ các hợp
chất từ hữu cơ, vô cơ, các kim loại nặng, hợp chất của phenol, … vào môi trường
nước chưa kể đến những rủi ro trong quá trình hoạt động.
Các nhà máy và cơ sở sản xuất thải ra một lượng lớn chất thải độc hại, bao gồm
kim loại nặng, hóa chất hữu cơ, và các chất phóng xạ. Mỗi ngày thải ra môi trường TRANG 4 NHÓM 10
hàng nghìn lượng nước thải chưa qua xử lý. Các chất này có thể gây hại cho sức
khỏe con người và động vật khiến cho tuổi thọ và sức khỏe giảm sút.
• Ô nhiễm nguồn nước do quá trình sản xuất nông nghiệp
Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước đầu tiên bắt nguồn từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi. Các loại thức ăn thừa không
qua xử lý, phân và nước tiểu của các vật nuôi xã trực tiếp ra ngoài chính là những
tác nhân dễ dàng nhận thấy nhất. Hầu hết nông dân trồng lúa sử dụng phân bón cao
hơn mức khuyến cáo và chỉ khoảng 45-50% lượng phân bón sử dụng hiệu quả còn lại bị rửa trôi.
Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc người dân sử dụng các hóa
chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,… cũng chính là các yếu tố gây ô nhiễm
môi trường nước mặt và nước ngầm do hóa chất bị tồn dư. Ngoài ra, việc cất giữ,
bảo quản thuốc không đúng cách bày ở khắp nơi trong nhà cũng khiến nguồn nước
sinh hoạt bị nhiễm độc hoặc việc vứt bỏ các vỏ chai đựng hóa chất bảo vệ thực vật
sau khi sử dụng bừa bãi xuống bờ ruộng, kênh, rạch cũng là yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước.
• Ô nhiễm nguồn nước từ các rác thải y tế
Nước thải y tế đến từ hoạt động khám chữa bệnh, phẫu thuật, rửa vết thương, pha
chế thuốc, xét nghiệm, lau chùi, vệ sinh thiết bị,… đặc thù các loại nước thải này
là chứa nhiều mầm mống virus, vi khuẩn gây bệnh vì vậy được xếp vào danh mục
chất thải gây nguy hại ảnh hưởng đến nguồn nước.
• Nước bị nhiễm kim loại nặng
Ở các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai
thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp không TRANG 5 NHÓM 10
tuân thủ quy trình, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước đang có dấu
hiệu nhiễm kim loại nặng khá trầm trọng do nước thải ở đây không được xử lý
hoặc xử lý không đạt yêu cầu mà đổ thẳng trực tiếp vào nguồn nước gây tác
động mạnh vào mạch nước. Dẫn đến việc nồng độ của chúng thường bị tăng cao
ô nhiễm nguồn nước vô cùng nghiêm trọng, nước khi đã bị nhiễm kim loại nặng
thì chúng rất khó tự phân huỷ được. Chúng tồn tại ở dạng ion thì đây là những
chất kịch độc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng.
• Hoạt động khai thác khoáng sản
Sự phá vỡ cấu trúc đất đá, thay đổi địa hình từ các hoạt động khoang nổ, đào xới
sâu hàng trăm mét đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thu, thoát nước, tốc
độ dòng chảy, thay đổi dòng chảy, mực nước, lưu lượng. Trong quá trình khai
thác, tại mỏ khai thác không có hệ thống xử lý nước thải, nước thải chưa qua xử lý
chứa hàm lượng hóa chất độc hại, ion của các kim loại hợp chất hữu cơ, nguyên tố
phóng xạ, hòa tan mạch nước ngầm và nguồn nước sản xuất nông nghiệp làm giảm
chất lượng nguồn nước nghiêm trọng.
• Ô nhiễm nước do rò rỉ đường ống và các bãi chôn lấp rác
Hệ thống đường ống cũ lâu đời dễ dẫn đến các sự cố rò rỉ đường ống. Rò rỉ đường
ống dầu trong quá trình vận chuyển hoặc sự cố tai nạn khiến tàu nứt, chìm khiến
dầu tràn vào nước gây ô nhiễm sông biển. Ngoài sự cố tràn dầu, rò rỉ đường ống
dẫn dầu, nước còn ô nhiễm do rác được xử lý bằng cách chôn lấp. Phương pháp
này chứa nhiều nguy cơ tiềm ẩn đến nguồn nước gây ô nhiễm mạch nước ngầm và nguồn nước mặt.
• Ô nhiễm nguồn nước cho quá trình tăng dân số
Khi con người xuất hiện ngày càng nhiều trên trái đất, dân số tăng nhanh kéo theo
rất nhiều hệ lụy liên quan đến việc ăn uống, sinh hoạt, đi lại, xây dựng,.. tất cả các TRANG 6 NHÓM 10
hoạt động trong đời sống đều không thể thiếu nước. Càng tăng nhu cầu sử dụng tài
nguyên sẽ càng hình thành thói quen tiêu thụ lãng phí. Gây sức ép cho môi trường
nước, do đó vấn đề ô nhiễm môi trường nước là việc tất yếu xảy ra.
1.4 NHỮNG BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP CỦA Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC • Màu nước thay đổi
- Nước có màu vàng: là hiện tượng nguồn nước bị nhiễm phèn, sắc và mangan.
- Nước có màu đỏ: hiện tượng thủy triều đỏ do nhiễm tảo có độc tố, các hóa chất nhà máy công nghiệp.
- Nước có màu đen: hiện tượng thủy triều đen do nguồn nước bị nhiễm tạp chất,
nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Chất lượng nước hồ giảm đột ngột
nghiêm trọng. Các mảng bám màu đen trong dụng cụ sinh hoạt, là do nhiễm mangan.
- Nước có cặn trắng: bám thành từng mảng trong các dụng cụ chứa nước, các thiết
bị vệ sinh. Đây là dấu hiệu cơ bản của nguồn nước nhiễm cứng, hay chứa hàm
lượng Ca, Mg cao vượt mức. • Nước có mùi lạ
- Nước có mùi tanh: do nước chứa các thành phần hóa học gây ra phản ứng mùi.
Chẳng hạn như các chất Fe, Clo. Cũng có thể là các thành phần vi sinh vật, rong, rêu,...
- Nước bốc mùi nặng: gây khó thở, hiện tượng buồn nôn. Đây là dấu hiệu cơ bản
cho thấy nguồn nước bị nhiễm phenol, clo ở mức độ nặng.
- Nước có mùi thum thủm, mùi trứng thối: khi phát hiện nước có mùi này đồng
nghĩa với việc nước đã bị nhiễm khuẩn. Khi các vi khuẩn sinh sôi hoạt động trong
nước mạnh sinh ra khí hidrogen sulfide (H2S) gây ra các mùi như trứng thối. TRANG 7 NHÓM 10
• Nước bị nhiễm kim loại nặng
Ở các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai
thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp không tuân
thủ quy trình, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước đang có dấu hiệu nhiễm
kim loại nặng khá trầm trọng do nước thải ở đây không được xử lý hoặc xử lý
không đạt yêu cầu mà đổ thẳng trực tiếp vào nguồn nước gây tác động mạnh vào
mạch nước. Dẫn đến việc nồng độ của chúng thường bị tăng cao ô nhiễm nguồn
nước vô cùng nghiêm trọng, nước khi đã bị nhiễm kim loại nặng thì chúng rất khó
tự phân huỷ được. Chúng tồn tại ở dạng ion thì đây là những chất kịch độc có nguy
cơ ảnh hưởng đến tính mạng.
• Nước bị nhiễm vi sinh vật, vi khuẩn, vi rút
Các sinh vật có trong môi trường nước có nhiều dạng khác nhau. Bên cạnh vi sinh
vật có lợi trong việc tham gia vào sự chuyển hóa các hợp chất cũng có nhiều nhóm
sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh. Trong số này, đáng chú ý là các loại vi khuẩn,
siêu vi khuẩn và ký sinh trùng bệnh tả, lỵ, sốt rét,... Nước tồn tại những mầm mống
gây bệnh dẫn đến nguồn nước dùng cho sinh hoạt đến từ các khu vực sẽ có nguy cơ
cao bị ô nhiễm, thải thẩm thấu vào lòng đất ảnh hưởng đến nguồn nước bị nhiễm
khuẩn vô cùng trầm trọng.
1.5 TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
- Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học:
+Cacbonhydrat: thường tồn tại ở những loại đường, hồ bột khác nhau và cả ở
dạng hợp chất xenlulo của bột giấy. Cacbonhydrat là nguồn đầu tiên cung
cấp năng lượng và các hợp chất chứa cacbon cho vi khuẩn sống trong nước thải. TRANG 8 NHÓM 10
+Protein: là những hợp chất hữu cơ có phân tử lượng lớn trong cơ thể động vật và thực vật.
+Chất béo: bao gồm mỡ, dầu động thực vật….
- Các chất hữu cơ bền vững:
+Thuốc trừ sâu DDT: DDT là một nhóm các chất hữu cơ cao, phân tử có chứa
Clo dạng bột màu trắng, mùi rất đặc trưng, không tan trong nước. DDT được
sử dụng như một loại thuốc trừ sâu có độ bền vững và độc tính cao. +Dioxin,…. - Dầu mỡ
- Các chất vô cơ: Muối amoni, nitrit, nitrat, photphat,…
- Các kim loại nặng:
- Các chất phóng xạ
- Các vi sinh vật gây bệnh: Vi khuẩn gây tả, lỵ, thương hàn, virus gây tiêu chảy,
đặc biệt là vi khuẩn E.Coli gây bệnh đường ruột,…. - Các chất rắn - Các chất hòa tan,.. TRANG 9 NHÓM 10
1.6 HẬU QUẢ CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
• Ảnh hưởng đến với con người
Tỷ lệ mắc các bệnh cấp và mạn tính như: viêm da, tiêu hóa, tiêu chảy, ung thư có
nguy cơ ngày càng cao. Vi khuẩn, ký sinh trùng có trong nguồn nước ô nhiễm
chính là các loại là nguyên nhân chính gây nên các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm
giun, sán. Kim loại nặng trong nước ô nhiễm như: titan, sắt, chì, cadimi, asen, thủy
ngân, kẽm sẽ gây ra các bệnh đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.
Việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm lâu dài ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất
làm việc của con người.
Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước bẩn. Khoảng 20.000 người
phát hiện bị ung thư nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước (theo Bộ Y Tế
và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường). Khoảng 44% trẻ em bị nhiễm giun do sử dụng
nước bị không đạt chất lượng. 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng do thiếu
nước sạch và vệ sinh kém (theo WHO). Khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn
nước bị nhiễm Asen – hay là Arsenic vô cơ lại là một chất hóa học cực độc thường
được sử dụng trong việc tạo ra các loại thuốc diệt cỏ và các loại thuốc trừ sâu.
(theo Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường).
• Ảnh hưởng đến các sinh vật, thực vật
Các sinh vật dưới nước tiếp xúc lâu dài với nguồn nước bị nhiễm khuẩn sẽ chết dần
theo thời gian do phải chịu ảnh hưởng trực tiếp. Hiện nay tại các sông, ao, hồ luôn
có các hiện tượng cá, tôm chết trôi nổi trên các dòng nước. Vì nước là môi trường
sống của các loài thủy sản, nên khi nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề, chúng sẽ TRANG 10 NHÓM 10
không thể phát triển thậm chí bị nhiễm độc rồi chết. Nhiều loài thuỷ sinh do hấp
thụ các chất độc trong nước, thời gian lâu ngày gây biến đổi trong cơ thể nhiều loài
thuỷ sinh, một số trường hợp gây đột biến gen, tạo nhiều loài mới, một số trường
hợp làm cho nhiều loài thuỷ sinh chết.
Nguồn nước bị ô nhiễm cũng khiến thực vật không được phát triển, cây cối còi cọc
đặc biệt các cây ăn quả khi tưới phải nguồn nước bị nhiễm khuẩn thì không cho
được các hoa quả tốt, gây ảnh hưởng đến cây không thể phát triển toàn diện gây
mất mùa đối với những người nông dân.
• Ảnh hưởng đến mạch nước ngầm
Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm lâu dài sẽ gây biến đổi các chất trong nguồn nước.
Các sinh vật khi chết không được xử lý mà thả xuống các sông lâu dài tạo ra các
cặn lơ lửng trong nước, các chất thải lặng xuống đáy sau một thời gian dài thẩm
thấu dần đến nguồn nước ngầm gây nên những hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó,
việc khai thác nước ngầm bừa bãi và người dân xây dựng các loại hầm chứa chất
thải cũng góp phần làm suy giảm chất lượng nước ngầm, làm cho lượng nước ngầm
vốn đã khan hiếm, nay càng hiếm hơn nữa.
• Ảnh hưởng đến nền kinh tế
Hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển do việc kết giao hợp tác với các nước
quốc tế. Hình ảnh các du khách nước ngoài qua du lịch nước ta đã không còn quá
xa lạ. Nhưng khi các khách du lịch đến và nhìn thấy nguồn nước tại các bãi biển có
màu đen và bốc mùi hôi thối việc này ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị. Gây cái nhìn
không tốt đối với du khách quốc tế ảnh hưởng đến ngành du lịch nước ta, tác động
không nhỏ đến sự phát triển kinh tế, làm kìm hãm khả năng phát triển của xã hội.
Hằng năm nhà nước luôn phải chi trả số tiền khổng lồ con số lên đến chục tỷ USD
cho việc tái tạo lại nguồn nước bằng cách làm sạch và nạo vét lòng sông. TRANG 11 NHÓM 10
1.7 TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.7.1
Hiện trạng tình trạng cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nước
Ngày nay có đến 884 triệu người không được sử dụng nguồn nước cải thiện. Nhu
cầu sử đụng nước sạch cực kỳ cao của dân số trên thế giới các nước phát triển và
đang phát triển. Mặc dù vậy, 884 triệu người trên thế giới vẫn còn không có nguồn
nước được cải thiện trong tình trạng ô nhiễm trầm trọng. Châu Phi (cận Sahara)
chiếm hơn một phần ba trong số đó, và tụt lại phía sau trong tiến hành hướng mục
tiêu MDG, với chỉ 60% dân số được sử dụng các nguồn cải tiến của nước.
Hình 1: 884 triệu người ở khu
Hình 2: 87% dân số thế giới sử
vực cận Sahara không sử dụng
dụng nguồn nước được cải thiện.
nguồn nước được cải thiện. TRANG 12 NHÓM 10
1.7.2 Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới
Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém. Đây là con số
được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố. Giám đốc Điều hành
UNICEF, bà Ann M. Veneman cho biết: “ Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một
trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là
thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng. Một trẻ em lớn lên trong
những điều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo ”.
Ở các nước bạn từ Châu Á sang Châu Âu. Cụm từ “ dòng sông chết ” luôn có
mặt ở khắp đất nước, có thể nhắc đến sông Hằng, dòng sông linh thiêng của Ấn
Độ. Họ có những tập tục, nghi lễ của tôn giáo nên luôn ảnh hưởng đến vấn đề ô
nhiễm môi trường nước khó có thể xử lý được. Dòng sông chứa rác thải công
nghiệp chưa qua xử lý, phế thải và đặc biệt nhất là tập tục hoả táng, thả trôi sông
của các tín đồ hồi giáo Ấn Độ. Theo thống kê mỗi năm có khoảng 500.000
người đổ về sông Hằng, mỗi ngày có 2 triệu người tới làm các nghi thức và tắm
rửa tại đây nhưng nhà máy xử lý nước thải chỉ đáp ứng ở con số khoảng 78.000
người. Sông Hằng đã mất khả năng tự lọc vi khuẩn trong nước của chính mình
trong quá khứ vì phải chịu số phận ô nhiễm nước do tốc độ tăng trưởng nhanh
chóng của Ấn Độ. Theo báo cáo Mehrota nguyên nhân gây ô nhiễm này là từ
rác thải công nghiệp, thiêu xác chết, sử dụng chất tẩy, thuốc trừ sâu trong nông
nghiệp. Hằng ngày có tới hơn 89 triệu lít nước thải và còn tăng thêm trong các
tháng có thực hiện nghi lễ tôn giáo.
Sau đợi dịch Covid 19, báo Bưu điện Hoa Nam Buổi sáng (Hong Kong,
Trung Quốc) dẫn nguồn tin từ Bộ Môi trường và Sinh thái học cho biết các bệnh TRANG 13 NHÓM 10
viện ở Vũ Hán đã thải ra khoảng 240 tấn rác thải y tế mỗi ngày trong đợt cao
điểm bùng phát dịch bệnh. Thời điểm nguy cấp trong dịch bệnh, Trung Quốc đã
sản xuất khoảng 116 triệu tấn khẩu trang mỗi ngày, tăng gấp 12 lần so với đầu
tháng. Không rõ có bao nhiêu rác thải khẩu trang y tế đã qua sử dụng bị vứt bỏ
hàng ngày. Nguyên nhân này khiến cho thực trạng quản lý môi trường gặp nhiều
khó khăn, gây áp lực không nhỏ đối với môi trường nước ở Trung Quốc.
Ở Hoa Kỳ cũng gặp phải tình trạng ô nhiễm nước xảy ra ở bờ phía đông,
cũng như nhiều vùng khác. Vùng Ðại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie,
Ontario ô nhiễm đặc biệt trầm trọng. 1.7.3
Tình trạng ở Việt Nam
Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam giống như một số nước trên thế
giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm
môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị.
Ngày nay, nguồn nước không chỉ đang dần trở nên cạn kiệt mà còn đứng
trước nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm trầm trọng. Hằng năm, ở Việt Nam xả thải ra
môi trường nước khoảng 290.000 tấn chất thải độc hại gây ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người, sinh vật, thực vật, tạo ra hàng ngàn con sông chết còn là gánh
nặng cho nền kinh tế nước nhà.
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều chính sách và luật pháp về bảo vệ môi
trường nước, nhưng vấn đề ô nhiễm vẫn luôn tồn tại xung quanh xã hội đặc biệt
là ở những khu đô thị lớn, tập trung dân cư đông đúc nổi và nhiều các khu công
nghiệp lớn nổi bật là TPHCM và Hà Nội.
Theo số liệu khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, mỗi ngày
các con kênh, rạch, sông ngòi trên địa bàn thành phố phải chịu 40 tấn rác thải
sinh hoạt 70.000m3 nước thải từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất chưa qua xử lý TRANG 14 NHÓM 10
nước. Nồng độ vượt quá ngưỡng cho phép 1.5 - 3 lần (theo kết quả quan trắc
của Tổng cục Môi trường thuộc bộ Tài Nguyên Môi Trường năm 2020).
Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà Nội đã bị ô nhiễm nặng. Người dân ở khu
vực không chỉ không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu, chất
lượng cuộc sống bất cập và nhiều khó khăn. Theo báo cáo từ Bộ tài nguyên và
Môi trường, mỗi ngày thành phố Hà Nội thải ra ngoài môi trường 300.000 tấn
nước thải độc hại. Trong đó gồm nhiều nguồn khác nhau như nước thải sinh
hoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp và đều chưa qua xử lý. Cụ thể,
lượng chất hữu cơ là 3600 tấn/năm, lượng dầu mỡ là 317 tấn. Ngoài ra nước còn
bị nhiễm kim loại nặng, hàm lượng chất độc và vi khuẩn cực kì cao.
Tiếp đến là người dân ở Hà Đông, Hoàng Mai, Nam Từ Liêm liên tục phản
ánh nước máy của họ có mùi khó chịu. Báo cáo kiểm tra nước từ cơ sở xử lý
nước sông Đà chỉ ra có mức styrene - hợp chất sản xuất nhựa và cao su, cao hơn
khuyến nghị 1,3 – 3,6 lần. Hà Nội năm 2022, nỗi đau mang tên “ những dòng
sông chết ” tiêu biểu là con Tô Lịch đã từng là “ con sông sạch của thủ đô ”. Từ
năm 1990 đã bắt đầu có hiện tượng ô nhiễm cho đến nay. Theo khảo sát của
Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Cộng đồng (CECR) đến 71% hồ có nồng
độ COD, BOD5, lượng Nitơ, photpho tổng tăng quá cao, xuất hiện các hiện
tượng mùi hôi thối nồng nặc, nước màu đèn có nhiều chất thải rắn nổi trên mặt
nước. Một số vùng người dân sống và dùng nước sông Tô Lịch để tưới và sinh
hoạt có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Ô nhiễm sông Tô Lịch đã làm mất đi vẻ đẹp,
mĩ quan của thủ đô ngàn năm lịch sử.
Các nguồn gây ô nhiễm nước ở nước ta: TRANG 15 NHÓM 10
+ Tình trạng nhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị... xảy nước thải chưa qua
xử lý xuống hệ thống sông, hồ đã gây ô nhiễm nguồn nước trên diện rộng dẫn đến
nhiều vùng có nước nhưng không được sử dụng được vì bị ô nhiễm.
+ Tại lưu vực sông, theo tình hình phát triển Kinh tế - Xã hội trong khu vực, tỉ lệ
đóng góp lượng thải ô nhiễm nước của các ngành có khác nhau. Tuy nhiên, áp lực
nước thải chủ yếu từ các hoạt động công nghiệp (Biểu đồ trên hình)
Hình 3: Cơ cấu tổng lượng nước từ nước thải theo hình xả thải của LVS và Nhuệ-Đáy
+ Thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp: nông nghiệp là ngành sử
dụng nhiều nhất, chủ yếu để phục vụ tưới lúa và hoa màu. Nước thải nông nghiệp
phát sinh từ nhiều nguồn, gánh chịu hàng nghìn tấn phân hóa học, thuốc trừ sâu đổ
xuống mà tỷ lệ hấp thụ chỉ khoảng 40%. Vì vậy tổng nước thải chảy ra nguồn nước
thì lưu lượng nước thải từ hoạt dộng sản xuất nông nghiệp chiếm theo tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), hoạt động nông nghiệp chiếm
tới 70% lượng nước toàn thế giới. TRANG 16 NHÓM 10
Số liệu thống kê cho thấy sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long như:
Cần Thơ đã bị giảm 12% do xả nước thải, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được
dự đoán giảm 0,85 mỗi năm do giảm sản lượng lúa vì ảnh hưởng bởi nước thải
bẩn không qua xử lý tiếp tục thải ra môi trường. GDP ngành nông nghiệp được
dự đoán bị ảnh hưởng nặng nề nhất, với mức sụt giảm khoảng 3,5% vào năm 2035.
1.8 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Chúng ta cần nhìn lại những hành vi, việc làm của mình đối với môi trường thiên
nhiên và triển khai thực hiện những giải pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi tự
nhiên, khôi phục nền kinh tế.
• Nâng cao ý thức cộng đồng
Để bắt tay vào hành động, mỗi người cần phải ý thức được việc bảo vệ môi trường
nước sạch có vai trò quan trọng như thế nào. Đây là chiến dịch của từng cá nhân,
mỗi gia đình, mỗi tổ chức, mỗi quốc gia và của cả toàn thế giới. “ Một cây làm
chẳng nên non – Ba cây chụm lại nên hòn núi cao ”, chỉ một người đứng ra bảo vệ TRANG 17