1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠ ỌC VĂN HIẾI H N
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐ C
Nhóm thự Nhóm 10c hiện:
Người hướ Hưng Thanhng dẫn: ThS. Nguyễn Thị
TP. Hồ Chí Minh, 18 Tháng 07 Năm 2023
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC
NHÓM
STT
HỌ VÀ TÊN
MSSV
NỘI DUNG PH
TRÁCH
TỶ L
THAM
GIA (%)
KÝ TÊN
1
Nguyễn Thị Tuy t H ng ế
221A17067
Bổ sung nội dung các
chương
100%
2
Võ Ngọc Trúc Ly
221A170698
Chương I
100%
3
Văng Thị Bích Liễu
221a170724
Chương III
100%
4
Nguyễn Thị Thu Hương
221A210412
Chương IV
100%
5
Đặ ng Th Thúy Vy
221A150190
Chương II
100%
Nhóm trưởng
3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Tiêu chí Trọng s Yêu cầu Nhận xét Điểm
Cấu trúc
2
Bài viết cân đối, thể
hiện t ốt tính logic và
hợp lý của các quan
điểm.
Nội dung
3
Phong phú, chính xác
Hình thức
2
Báo cáo trình bày đúng
mẫu
Trình bày
2
Rõ ràng, nhất quán,
không có lỗi chính tả/
lỗi dấu câu hay văn
phạm; không có lỗi
trình bày/ đánh máy.
Thời gian
1
Báo cáo đúng hạn.
Tổng
Cán bộ Cán bộ chấm 1 chấm 2
4
MỤC L C
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ K LÀM VIỆT QUẢ C
NHÓM ............................................................................................................................. 2
NHẬN XÉT CỦ ẢNG VIÊNA GI ........................................................................ 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... 6
DANH MỤC B NG ............................................................................................ 7
I. GIỚI THI C V C ....................................................... 8ỆU SƠ LƯỢ PHÚ QUỐ
II. T NG QUAN V C ................................ 10 Ề Ô NHI NG NƯỄM MÔI TRƯỜ
1. Khái n m môi trường nướiệm ô nhi c. ........................................................ 10
2. Các chất gây ô nhiễm môi trường nước. .................................................... 10
3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. ............................................. 10
3.1. Tác động tự nhiên .................................................................................... 10
3.2 Tác động nhân tạo .................................................................................... 11
3.2.1. Ho ng n p .................................................... 11ạt độ ông nghiệp, ngư nghiệ
3.2.1.1 Ho p ...................................................................... 11ạt động nông nghiệ
3.2.1.2 Ho p ........................................................................ 11ạt động ngư nghiệ
3.2.2. Ho p ......................................................................... 11ạt động công nghiệ
3.2.3. Ô nhiễm môi trường nước do rác thải sinh hoạt................................... 11
3.2.4. Quá trình đô thị hoá .............................................................................. 12
3.2.5. Nước thải từ hoạt động y tế .................................................................. 12
4.Hậu qu c c. ................................................. 12 ủa sự ô nhiễm môi trường nướ
4.1 Tác hại đến con người .............................................................................. 12
4.2 Tác hại đến sinh vật dưới nước ................................................................ 12
4.3 Tác hại đến thực vật ................................................................................. 13
4.4 Tác hại đế xã hộn nền kinh tế i .................................................................. 13
III. THỰC TR C C HI N NAY ................ 15ẠNG Ô NHIỄM NƯỚ Ở PHÚ QUỐ
1. Đánh giá hiệ ng môi trườn tr ng khu kinh tế Phú Quốc ............................. 15
1.1 Môi trường nước ....................................................................................... 15
5
1.1.1Môi trường nước mặt lục địa .................................................................. 15
1.1.3 Môi trường nước dưới đất ..................................................................... 17
1.1.4 Môi trường nước biển ven bờ ................................................................ 17
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm ở Phú Quốc ...................................................... 18
2.1 Khai thác quá mức .................................................................................... 18
2.2 Ho n............................................................... 18ạt động khai thác khoáng sả
2.3 Ho ng du l ch v .................................................................... 19ạt độ ịch và dị
2.4 Nguy cơ ô nhiễm môi trường nướ ởi rác thảc b i . ..................................... 19
2.5 Nguy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi dầu ............................................. 20
2.6 Nguy cơ gây ô nghi ởi các hợ u cơm b p chất h ...................................... 20
3. Bi u hi n c m ................................................................................ 21 ủa ô nhiễ
3.Hậu qu ........................................................................................................ 22
3.1 H u qu i v i sinh v t, th t c ........................................ 22 đố ực vậ Phú Quố
3.2 H u qu n kinh t c ................................................................. 22 đế ế Phú Quố
IV. BI C PH C ......................................................................... 23ỆN PHÁP KH
1. Bi ................................................................................... 23ện pháp nói chung
1.1 Gi s ch ngu c ................................................................................ 23 ồn nư
1.2 Ti t ki m ngu c............................................................................... 23ế ồn nư
1.3 X i ........................................................................ 23ử lý phân thả đúng cách
1.4 Phân loạ đứng các loại rác thải và xử i sinh hoạt .................................. 23
1.5 Bi i, sinh ho p .......................................... 24ện pháp xử lý nước thả ạt phù hợ
1.6 H n ch s d ng th m ....................................................... 24 ế ụng túi đ ực phẩ
1.7 T n d ng s n ph ............................................................ 24 ẩm có thể tái chế
1.8 Tránh gây ô nhiễm trong nông nghiệp ..................................................... 24
2. Bi i v c ...................................................................... 24ện pháp đố ới Phú Quố
2.1.4 Ki n th i: ............................................................................ 26ểm soát nguồ
2.1.5 V quy ho m x c th i ................................................. 26 ạch các trạ lý nướ
6
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. nh b Hình ả ản đồ đảo Phú Quốc .................................................................. 9
Hình 2. Cống xả th n ẳng ra bãi biể ở bãi Bà Kèo, TT Dương Đông ...................... 19
Hình 3. khu vHình ảnh rác ực sông Dương Đông ............................................. 21
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thông số kĩ thuậ ắc môi trường nướ t quan tr c mặt khu kinh t ế Phú Quốc 16
Bảng 2 i d t khu kinh t. Thông số kĩ thuậ ờng nước dướt môi trư ế Phú Quốc ........ 17
8
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHÚ QUỐC
Phú Quố 1 trong những hòn đả ệt Nam đượ ệnh danh c o lớn nhất của Vi c m
hòn đả , năm 2006 Phú Quố còn đượ công nhận khu dự khí o ngọc c c UNESCO trữ
quy iển Th Giế , vớ phát triể ủa ngành du lịch thì Phú Quố vươn lên trởi sự n c c thành
hòn đả ển đẹp nướ rong xanh đư ải dài t ắc đảo đếo với những bải bi c biển t c tr B n Nam
đảo.
Đả o c nPhú Quố ằm ngoài khơi trong khu vự ịnh Thái Lan, ộc địc v thu a phận t nh
Kiên Giang, phía Tây Nam Việ . Hòn đảo này tọa độ ải dài từ độ 9°53đết Nam tr n
10°28′ độ Bắc kinh độ 103°49′ đế °05′ độ kinh Đông. Khoảng cách từ n 104 đất liền
ra đả ải (100km), đảo cách Rạch Giá khoảng 120km cách Tiên o khoảng 55 h
45km.
Tổng di o c i tho i v i h ện tích đả Phú Quố 589,23km², địa hình tương đố
thống núi đồi chạy theo chi u t B c xu ng Nam. Trong s ố đó, 1 eo biển sâu 60m
ngăn cách cụm đả ần mũi phía Nam đả ất trên đảo nhỏ của cảng An Thới với ph o. Địa ch o
được cấu tạo từ đá trầm tích, hình thành từ cách đây khoả ệu năm (Đạ ng 251 tri i Trung
Sinh) cho đế ệu năm (Đại Tân Sinh).n 65 tri
Năm 2014, đ Phú Quố được công nhận đô thị phát triểo c loại II nhờ sự n mạnh
mẽ. Đến năm 2021, đả Phú Quố cùng các đả lân cận chính thức đượ ọi là thành o c o nh c g
phố Phú Quố thành phốc - đảo đầu tiên củ ệt Nam. Trên địa n thành phố ồm có 2 a Vi g
phườ ng ( , An ThDương Đông i) 7 (Dương Tơ, Gành Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm,
Cửa C n, C ửa Dương, Thổ Châu).
Đả o c sPhú Quố hữu cbến cảng sân bay qu nên r ện đểc tế t thuận ti du
khách trong nướ ền đ phát triển các hoạt độc, quốc tế tiếp cận, tạo ti ng du lịch.
9
Hình 1. nh b c Hình ả ản đồ đảo Phú Quố
10
II. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm môi trường nước, dùng đ ện tư ồn chỉ hi ng ngu c (bao gồm cả nước
mặt nướ ẩn, thay đổi thành phần chất lượ ều c ngầm) bị nhiễm b ng theo chi ng
xấu, trong nước c chất độ nh hưởng nghiêm trọng đến đờc hại i sống, sức khỏe
người và hệ sinh v t.
Biểu hi ng th y nhện ô nhiễm môi trường nước thườ ất ớc màu lạ (màu
vàng, màu đen, màu nâu đỏ,...), mùi lạ (mùi tanh hôi, thố ặc,…) xuấ i nồng n t hiện
váng, nổ khí, có nhiề ống trong nưới bọt u sinh vật s c bị chết.
2. Các chất gây ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm môi trường nướ y ra khi các chất độ ại xâm nhập vào các vùng c x c h
nước như ao, hồ, sông, đại dương,... các chất này thể hòa tan, lử ặc đọ ng ho ng lại
trong c. Nh ng ch c bao g c tr ất gây ô nhiễm môi trường nướ ồm: phân bón thuố
sâu từ ất nông nghiệp; nướ và chấ ẩm; chì; thủy ngân sản xu c thải t thải từ chế biến thực ph
và các kim loạ ặng khác; chấi n t thải hóa học từ các ngành công nghiệp.
Nước thải từ các h ạt độ ất, buôn bán, dị thương mạo ng sản xu ch vụ i thiếu sự kiểm
soát nghiêm ngặt.
Chất th i r c thu gom, gi i quy ắn chưa đượ ết triệt để, gây tràn lan xâm chiếm lòng
sông, suối và chuyển động neo đậ ủa các u thuyề ật độ xum xuê làm suy giảu c n với m m
nghiêm t ọng dòng chả ải mái và tự nhiên củr y tho a sông.
3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.
3.1. Tác động tự nhiên
Nguyên nhân nướ ô nhiễ thể do các yế thiên nhiên như tuyếc bị m u tố đến từ t
tan, mưa, lũ, bão,…Mang theo các b ẩn tích tụ trong dòng nước trôi xuống sông, i b
suố i,…Bên cạnh đó, đời s ng t m ngu n ự nhiên của các sinh vật cũng thể gây ô nhiễ
nướ c. Chẳng h ng vạn nxác độ ật chết b c vi sinh vật phân hủy thành chấ ữu t h
thể ng m. ấm vào đất và mạch nước ngầ
Đố i v ng hới trườ p ngập lụt l ng hà trườ ợp dễ khiến cho ngu c bồn nướ ô nhiễm t
nhiên nhất lúc này mực nước dâng cao đồ ời chứ ững thành phầng th a tất cả nh n của
tự nhiên mà nó đi qua bao gồ ất dơ,… Khi đó chúng sẽm vi khuẩn, chất thải, ch xâm nhập
vào môi trườ ống bình thườ ây nên sự ô nhiễm cho toàn bộng s ng g khu vực.
Hiện tượng băng tan, thủ u dâng trong t nhiên cũng th gây ra sự xâm y tri
nhập m n ngu c. T i thi c ng ph c vồn nướ ừ đó con ngườ ếu nướ ọt để ụ cho công tác nuôi
trồng nhu cầ ạt đ ằng ngày phầ ện tích đ ền nguy bu sinh ho i sống h n di t li
thu h p d ần.
11
Ô nhiễ nhiên mang lạ cho chúng ta tuy nhiên tầm tự i nhiều hậu quả nặng nề n số
xảy ra khá ít và cũng không phải tác nhân chính khiế ồn nướn cho ngu c bị suy thoái
trở ng. thành mối đe dọa với môi trườ
3.2 Tác động nhân tạo
3.2.1. Hoạt động nông nghiệp, ngư nghiệp
3.2.1.1 Hoạt động nông nghiệp
Hoạt động nông nghiệp là mộ ạt độ ảnh hưởng đế n nướt trong những ho ng n ngu c
nhiều nh t. Vi d ng thu ệc người dân thường xuyên sử ốc b o v th c v ật, hóa chất tăng
trưởng, th y phức ăn cho chăn nuôi,… sau đó đẩ ần thừa ra ngu c tồn nướ ự nhiên đã gây
nên tình trạng ô nhiễ ọng môi trường nướm trầm tr c.
Nếu vô tình con ngư ồn nước đấy thì sẽ liên i sử dụng ngu phải chịu nhiề u h u quả
quan đế ậy nên cần nhữ ện pháp hạ lý các vấn đề y trong n sức khoẻ. V ng bi n chế, xử
nông nghi bệp để ảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái dưới nư c.
3.2.1.2 Ho p ạt động ngư nghiệ
Nước ta nước đườ ển dài nhiều điề ợi nuôi trồng bờ bi u kiện thuận l ng
thủy s m ngu n ng th y ản, tuy nhiên cũng đó việc ô nhiễ nước do các hồ nuôi trồ
sản gây ra không phải là nhỏ
Nguồn gây ô nhiễm phát sinh t các hoạt động nuôi cá trong bè: dư ức ăn, ng th
các hóa chất phòng bệnh cho cá, vi trùng, kí sinh trùng, cá chết gây ô nhiễm mùi và gây ô
nhiễm môi trường nước
Bên c ng chạnh đó, các xưở ết biến đã tải ra môi trường toàn bộ lượng nước thảo,
bao g n c t, ch t b o qu u lo i th y h i s n ch l y m t ph n, ả hóa chấ ản. Ngoài ra, nhi
phần còn lạ ống sông, biển làm tình trạng nướ ô nhiễi vứt xu c bị m, bốc mùi khó chịu
3.2.2. Hoạt động công nghiệp
Một nguyên nhân nước bị ô nhiễ ến và nghiêm trọng chính là từ ạt độm phổ bi ho ng
công nghiệ ời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu đờ ủa con ngưp. Th i sống c i
cũng tăng cao dẫn đế ụy nơi nh ch ại môi trườn nhiều hệ l u l ng sống xung quanh
chúng ta chứ c. không riêng nguồn nướ
Hiện nay các đơn vị lãnh đạo đang ra sứ c phối hợp với doanh nghiệp trong việc xử
chấ ải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường tuyên truyền, nâng cao ý thứt th c
xây dựng môi trườ ẹp để ồn nước và cuộ ủa chúng ta.ng xanh, sạch, đ bảo vệ ngu c sống c
3.2.3. Ô nhiễm môi trường nước do rác thải sinh hoạt
Ô nhiễ ồn do rác thả ạt, nướ ải đặ ệt nghiêm tr đô m ngu c i sinh ho c th c bi ng
thị. Các rác thả ạt không đượ theo hệ ập trung xải sinh ho c xử thống t trực tiếp
12
xuống ng, hồ, kênh, mương,…Các sở nướ ải không đúng quy sản xuất xử c th
định. Nhi y t v th ng xều sở ế ẫn chưa hệ ử lý rác thải. Thành phố càng nhiều rác
nhưng không thể ồn nướ ô nhiễ thu gom hết khiến ngu c bị m nặng nề.
Nguồn nướ ạt rấ ất gây ô nhiễm như Natri, Kali, PO43, c thải sinh ho t nhiều ch
Clo,…
3.2.4. Quá trình đô thị hoá
Đất nước phát triển kéo theo tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh hơn. Từ
đó dân số gia tăng khiến tài nguyên nước không còn đ các đô thị, khu công nghiệp thì . Ở
nước càng bị ô nhiễ ặng hơn do nướ ải, khí thải chấ ải. Do đó, tình hình dân m n c th t th
số c. cũng là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nướ
3.2.5. Nước thải từ hoạt động y tế
Các hoạt độ phòng thí nghiệ ật, làm sạ ẩm, luôn ng t m, phẫu thu ch thực ph
một lượng nướ ồn nướcy chưa được thải mang nhiều virus, mầm bệnh. Nếu ngu c xử lý
thả ếp ra môi trườ ả. Không chỉ nh hưởng đếi trực ti ng sẽ mang lại nhiều hậu qu n
nước mà còn lây lan virus không tốt cho sức khỏe con người
Riêng khu vự Phú Qu hì nguyên gây nên ô nhiễm môi trường nước c t nhân chính c
do thiế u hệ th i quy c th t c thống thu gom, thoát và gi ết nư ải đô thị ập trung. i t
các hoạt độ t, buôn bán, dị thương mạ m soát nghiêm ngặng sản xu ch v i thiếu sự ki t.
mộ ọng do ý thứ ủa con người chưa cao trong việ môi t phần quan tr c c c bảo vệ
trường.
4.Hậu quả của sự ô nhiễm môi trường nước.
4.1 Tác hại đến con người
Tác hạ ủa nướ ô nhiễi c c b m ng n , nh t m t s c lên con người cùng n
khoẻ. S d ụng nước ô nhiễm lâu ngày sẽ gây nên cá ả, thương hàn hay c bệnh về da, dịch t
thậm chí là bạ ệt vì các vi khuẩn có trong nưới li c.
Ngoài ra, nếu nước chứ ặng và chất đ ại thì thểa kim loại n c h khiến con
người bị ngộ độc. Đây cũng nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh ung thư, đột biến gen
và dị tật bẩm sinh.
4.2 Tác hại đến sinh vật dưới nước
Kim lo i n ng t i gian t i ao h i, ừ quá trình công nghiệp tích lũy theo th ồ, sông su
mạch nướ ực đó. Các sinh vậ m vi ô nhiễm, ăn uốc ngầm gần khu v t sinh sống trong ph ng
thức ăn nhiễm kim lo i n ng s ẽ làm bi n dế , d t t b ẩm sinh, hình thành tế bào ung thư.
Chất th p ch a nhi u ch c hải công nghiệ ất độ ại y hại cho sức khỏe thủy s n.
Chúng làm động vậ ế t thủy sinh giảm sinh s n, ức ch miễn d ch ho c ngộ độc cấp tính.
13
Các nguồn nướ ô nhiễc bị m b i ch t th i sinh ho ng d nh ạt thườ ẫn đến các bệ
truyền nhi m cho sinh v c u c. Trong ật trong nước sống trên bờ thông qua việ ống
đó dị ả, thương hàn là các bệ ặp, là nguyên nhân chính gây tửch t nh truyền nhiễm thường g
vong tr ẻ sơ sinh.
Nguồn nước bị ô nhiễm v t th y sinh ch t làm sinh ết hàng loạ
Các hạ mưa axit làm hạ sông h thể làm chúng t sunfat từ i sinh vật sống
chết hàng loạt.
Các hạt lơ lửng trong nước làm giả ng nướ ủa con người và giảm chất lư c uống c m
chất lượng môi trườ ển. Các hạt này làm giảm lượng ánh sáng mặng sống của sinh vật bi t
trời xuyên qua nước, gây gián đoạ phát triể ợp và vi sinh vận sự n của thực vật quang h t.
4.3 Tác hại đến thực vật
Môi trường nướ ô nhiễ ảnh hưởng đế sinh thái, thự trên cạc b m còn n hệ c vật n.
Nếu dùng nước ô nhiễm để tưới khitiêu sẽ ến cây trồng, hoa không thể phát triển, thân
cây còi cọc. Nướ ô nhi ặng hơn còn khiến hàng loạ ết đi, đấ xói c bị m n i thực vật ch t dễ bị
mòn và cằn cỗi.
4.4 Tác hại đến nền kinh tế xã hội
Không chỉ tác động đế ống, ô nhiễm nước còn y n sinh vật s h i cho n n kinh t ế
hội bởi việc khắc phục, xử lý nguồn nước bị ô nhiễm c c k t t th i ốn kém. Các chấ
không thể phân hủ và chảy vào các đại dương. tự y trong thời gian ngắn sẽ tích tụ
Ô nhiễm nước thể gây tổ y tốn kém chi phí để n hại cho nền kinh tế xử
lý và ngăn ngừa ô nhiễ ải không bị phân hủy nhanh chóng tích tụ trong nước và m. Chất th
chảy vào các đại dương.
Ô nhiễm nướ m thể được ngăn chặ ằng cách ngăn chặn các chất m ô c ng n b
nhiễm các vùng nướ ần đó. mộ phương pháp xử ớc để ngăn ngừa ô nhiễc g t s m
nguồn nước như: bộ ọc, hóa chấ lọc sinh h t, bộ lọc cát.
Những kỹ thu n nhi u tiật đơn giản này tố ền để duy trì, nhưng các biện pháp phòng
ngừa chi phí rẻ hơn nhiề ới m sạch nước ô nhiễm. Chi phí cho việc làm sạch ô u so v
nhiễm môi ờng nướ ộc vào nhiềtrư c phụ thu u yếu tố:
Vị trí ô nhiễ ồn nướ ệc xác định chi phí dọm ngu c rất quan trọng trong vi n dẹp sẽ là
bao nhiêu. Nếu ô nhiễ ồn nư ển, thì chi phí dọm ngu c khu vực thuận tiện di chuy n dẹp
sẽ r hơn.
Quy khu vực ô nhiễm môi trường nước cũng cần được xem xét, diện tích ô
nhiễm càng lớn, chi phí cho việc làm sạch càng tốn kém.
14
Loại ch m nguất gây ô nhi n nước cũng thể có ảnh hưởng đến chi phí làm
sạch, m t s ch ất gây ô nhiễm khó làm sạch hơn các loại khác, và do đó đắt hơn.
15
III. THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC Ở PHÚ QUỐC HIỆN NAY
Hiện nay, trong quá trình phát triể hộ , môi trường mộn kinh tế - i t trong
những v c c bi t, s ng c a bi c bi n ấn đề ần được quan tâm. Đặ ự tác độ ến đổi khí hậu, nướ
dâng ngày càng gia ng về ờng độ tầ ất, y nên sự ến động môi trườ n su bi ng tự
nhiên cho khu vực. Gia tăng nhiễ ặn các vùng đấ ấp cửa sông ven biển; nướm m t th c
mặt và ngầm có bi ện ô nhiễm: Mn, Zn, Pb và vậ ữu cơ; nướ ển ven đảo u hi t chất h c bi
biểu hi m d i, kim lo i nện ô nhiễ ầu, rác thả ng; môi trường đất trầm tích cũng nguy
ô nhiễm các kim loạ ều con sông, rạch trên địa bàn i nặng…Thời gian qua, nhi Phú
Quốc b c t b ng kinh doanh, s n xu t, sinh ho t c a đang ngày đêm bị ởi các hoạt độ
người dân. Đồ ạt động xây dựng tràn l ằm ngoài quy hoạch cũng đã khiếng thời, ho an, n n
cho dòng chảy của các con sông, con kênh nơi đây bị thu hẹp.
Điển hình tại sông Dương Đông ững năm gần đây, tình trạng ô nhiễ, trong nh m
trên dòng sông này càng trầm trọng.
Không chỉ sông Dương Đông ạch Ông Tn phía bắc khu đô th trung tâm , r m
TP. c t n i hai con r c, d Phú Quố đóng vai trò kế ạch nước chính phía bắ ẫn nước từ núi Ông
Phụng, núi Gành Gió rồi đổ dòng nướ trung tâm, hòa vào sông Dương c chảy qua khu ch
Đông. Thế nhi t trong nhnhưng từ u năm nay, rạch Ông Trì cũng được xem là mộ ững con
rạch ô nhiễ Phú Quố ều khu dân lấ ậm chí nhữm nhất tại c. Nhi n chiếm rạch, th ng
khu v ch b l p h t c c ngh y qua.ực con rạ ẳn, đặ ống làm tắ ẽn dòng nước chả
1. Đánh giá hiện trạng môi trường khu kinh tế Phú Quốc
1.1 Môi trường nước
c khu v u bao g c m t l i Môi trường nướ ực nghiên cứ ồm: nướ c địa, nước dướ
đấ t và nư c biển ven bờ.
1.1.1Môi trường nước mặt lục địa
c m t l c TN&MT Chương trình quan trắc nướ ục địa được Trung tâm Quan trắ
Kiên Giang thự ần/năm vào mùa khô (tháng 3) mùa mưa (tháng c hiện với tần suất 2 l
9), nh n bi n chằm theo dõi di ế ất ợng nước thay đổi, báo cáo kết quả quan trắc cho S
TN&MT Tổ ục Môi trườ công tác quản môi trường trên địa bàn ng c ng, phục v
Tỉnh. K t qu c s i Quy chu n k thu t qu c gia v ch ng ế ả phân tích đượ o sánh vớ ất lượ
nước mặt (QCVN 08-MT: 2015/BTNMT) bao gồm các chỉ tiêu: pH, nhu cầu oxy hòa tan
(DO), nhu c ), nhu c c (COD), t ng r ng ầu oxy sinh hóa (BOD5 ầu oxy hóa hóa họ ắn lử
(TSS), Nitrit, Nitrat, Amoni, Clorua, S t t ng Coliform. Theo n tr ng ổng tổ Báo cáo hiệ
môi trường 5 năm củ ỉnh Kiên Giang ất lượng nướ ặt vùng a t , kết quả quan trắc ch c m Phú
Quốc t - hi n năm 2011 2015 được thể ở B ng 1.
16
Bảng 1. t quan tr t khu kinh t Thông số kĩ thuậ ắc môi trường nước mặ ế Phú Quốc
Một s kố thông số ỹ thu dao ật môi trường khác như pH có tính trung tính với giá trị
động từ 5 - c bi ng ch8 do đây nướ ển vùng ven bờ, nên giá trị Clorua khá cao, t ất rắn
lử ồng độ ắt (Fe) đề ạn cho phép. Nhìn chung, nướng (TSS), n s u nằm trong giới h c mặt
lục đ ện đả Phú Quốa của huy o c chủ yếu là ô nhi ữu (DO, COD, BOD5), vi sinh m h
(Coliforms). Ngoài ra, kế ảo sát bổ sung còn cho thấy có dấ ệu ô nhit quả kh u hi m Mn,
Zn Pb ực xã Cử Dương Đông khu vự khu v a Cạn, dầu thải khu vực thị trấn c
Thông số Đơn vị Kết qu quan tr ắc trung bình Phân tích và đánh giá
DO mg/l
4,2 9,2 (mùa khô)
4,11 - 5,6 (mùa mưa)
Giá trị DO tương đối cao và có xu hướng ổn
định qua các năm
COD mg/l
7,68 - 32,64 (mùa khô)
9,12 - 46,06 (mùa mưa)
Đa số các giá trị đều vượ t quy chuẩn cho phép
và biến động không nhiều qua các năm
BOD5 mg/l
6,09 - 20,12 (mùa khô)
7,72 - 32,55 (mùa mưa)
Đa số t quy chuđều có giá trị vượ ẩn cho phép,
tuy nhiên mức độ vượt không cao và biến đ ng
không nhiề các nămu qua
Nitrit
(NO2)
mg/l 0,001 - 0,021mg/l
Tại v tr n ị trí Cầu Hùng Vương, thị ơng
Đông, huyện c nPhú Quố ồng độ Nitrit vào mùa
khô các năm hầu như vượ ức cho phépt m
Nitrat
(NO3)
mg/l 0,1 - 4mg/l
Thấp hơn nhiề ức cho phép. Giá trịu so với m
Nitrat c a i nh vùng dao động tương đố ổn đị
qua các năm
Amoni
(NH4+)
mg/l 0,18mg/l - 0,32mg/l
Hầu h u trong gi i h i v ế t đ ạn cho phép. Tạ trí
Cầu Hùng Vương, thị Dương Đông trấn , huyện
Phú Quốc n ồng độ Amoni cao hơn vị trí còn lại
Coliforms
MPN
hoặc
CFU/100
ml
4 - 390.000
Giá trị t ng rổng Coliforms dao độ ất mạnh tùy
th u.ời điểm l y m
17
rạch Hàm thuộc Hàm Ninh do nướ ủa các nhà máy, cơ sc thải c sản xuất, kinh doanh,
nước thải sinh ho c xạt không đư ử lý đã đang thả ếp ra các dòng sông, kênh, i trực ti
rạch trên địa bàn.
1.1.3 Môi trường nước dưới đất
K t qu c t u gế ả đánh giá chất lượng nướ ại các công trình nghiên cứ ồm 10 công
trình tạ ỉnh Kiên Giang của Liên đoàn Quy hoạch Điều tra Tài nguyên i t c miền
Nam y: Trong s 19 ch -phân tích cho th ỉ tiêu hóa được đánh giá theo QCVN 09
MT:2015/BTNMT, có đến 12 ch m trong gi i h m: F, NO , N, ỉ tiêu nằ n cho phép, bao g 3
As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Hg, Fe t i 7 ch t gi i h n, c th ng Se. Còn l ỉ tiêu
như sau:
Bảng 2. i d t khu kinh t c Thông số kĩ thuậ ờng nước dướt môi trư ế Phú Quố
1.1.4 Môi trường nước biển ven bờ
Theo m d c bi n ven b t i huy o Ph c c chia ục đích sử ụng, nướ ện đả ú Quố đượ
thành 2 nhóm để so sánh v ột tương i 2 c ng của QCVN 10-MT: 2015/BTNMT (cột
Vùng bãi tắm thể c - - thao dưới nướ nhóm 1 và cột các nơi khác nhóm 2).
c bi n ven b a KKT c u hi m h u Nướ ờ vùng nhóm 1 củ Phú Quố dấ u ô nhiễ
cơ. Giá trị ủa nướ ển dao độ 11,74mg/l, đều vượ COD c c bi ng trong khoảng 5,18 - t quy
chuẩn nhưng mức độ ới giá trị ạn. Ngoài ra, giá trị vượt thấp từ 1,3 - 2,94 lần so v giới h
pH cũng xu hướng tăng theo thời gian dao độ 8,77; đồng trong khoảng 6,3 - ng thời sắt
Chỉ tiêu Giá trị đo được
Số trường hợp
vượ t gi i hạn
cho phép
Mức vượt cao nh t
so v i gi i h n cho
phép
pH 7,28 - 8,98 1
1,06 l n
Độ cứng
210,00 - 3.025,00 mg/l 7
6,05 l n
Chất r n t ng
số
0,60 - 10,70g/l 8
7,12 l n
NH4_N 0,00 - 5,47mg/l 4
54,69 l n
Clorua 58,49 - 5.956,00mg/l 8
23,82 l n
NO2_N 0,01 - 3,66mg/l 6
3,66 l n
SO4 36,02 - 1.201,00mg/l 1
3,00 l n
18
tổng TS ại xu hai mùa mưa khô cho thấy, nướS l ng giảm trong cả c biển ven
bờ nhóm 1 đang xu m hóa. m lượ ổn định qua các năm dao ng ki ng DO
động trong khoảng 4,3 - u trong gi6,8mg/l, đề ới h ng ạn cho phép. Nhìn chung, chất lượ
nướ c biển ven b nh a khu v i tóm 1 củ c tương đố ốt.
c bi n ven b a c u hi m, bNướ ờ vùng nhóm 2 củ Phú Qu dấ ệu ô nhiễ ởi phèn
sắt (Fe) vi sinh (Coliforms). Tuy nhiên, ô nhiễm y chỉ mang tính thời điểm cụ c
bộ t i m ng th ho ng th y s n ột vài vị trí do lượ c ăn thừa tích lũy từ ạt động nuôi trồ
trên biển chấ ải chưa đượ hiệ ất lượng nướt th c xử u quả. Qua diễn biến ch c theo thời
gian theo mùa cho thấy, giá tr pH COD xu hướng tăng lần lượt dao độ ng từ 6,1
- - ng DO ng gi m trong kho ng 8,68 2,97 26,85 mg/l, trong khi m xu hướ
4,05 - y ch c bi n ven b u 7,58mg/l. Điều y cho thấ ất lượng nướ ờ nhóm 2 đang chiề
hướng xấu đi.
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm ở Phú Quốc
Nguyên nhân chính gây ô nhi ồn Phú Qu do khu vực chưa tồm ngu c c n
tại h th ống thu i quy c th c th i gom, thoát giả ết nướ ải đô thị đồng hóa, tập trung; Nướ
từ các hoạt độ ất, buôn bán, dị ụ, thương mại chưa đượ ểm soát nghiêm ng sản xu ch v c ki
ngặt; Ch t th i r n ho c thu gom, gi i quy t tri ạt động chưa đư ế ệt để và việc y dựng
tràn lan m chiếm ng sông, suối chuyển động neo đậ ủa c tàu thuyều c n với mật
độ xum làm suy giảm nghiêm trọng dòng ch ải mái và t nhiên của sông. Nhưng y tho
lí do lớ n nhất là do ý thức c a con người chưa tốt.
2.1 Khai thác quá mức
Việc khai thác ầm quá mước không có kế n đế ực c ng hoạch sd n m c
ngầm bị h th p, ch c ng m khu v c ven bi n s b ất ợng nướ ực trũng hoặ nhi m m n.
Các giếng khoan khi không còn s ất lượng nước kém không được đóng gói dụng do ch
lại đúng k cử ận nướ ặc nướ ạch nông y ô thuật sẽ a s tiếp nh c thải ho c ngầm m
nhiễm ngu c ng m m ch ồn nướ sâu.
Hiện nay, đả Phú Qu ếu khai thác nguồn nướ ầng nông phụo c chủ y c ngầm t c vụ
cho sinh ho n xu c t ạt sả ất. Nhà y nướ Dương Đông (5.000m3/ngày) vừa đi hoạ
độ ng sẽ cung c c chi thấp nướ trấn u c yDương Đông. Các nhu cầ ấp nước khác chủ ếu dựa
vào nướ ếng. Các giếng khoan sâu từ các đảo, ngưc ngầm tới khoảng 721 gi 10-50m. i
dân địa phương hầ ộc vào thiế ất bơm tay. Các năm gần đây, do u hết phụ thu t bị duy nh
việc khai thác nướ ầm gia tăng thiế ểm soát nguyên nhân gia tăng nguy c ng u ki
nhiễm m n n. các khu vực ven biể
2.2 H oạt động khai thác khoáng sản
Hoạt động khai thác khoáng sản chủ yếu t likhai thác vậ u xây dựng. Trong đó
sản ợng đá xây dựng 64. 600.000m cát san lấ ặt. Các hoạ ộng y sẽ000m3 3 p m t d
19
làm thay đổ cảnh quan môi trư ảnh hưở ất ợng nướ ặt i về mặt ph ng, ng ch c m
nước ngầm. Theo quy hoạch về khai thác khoáng sả ực khai thác cát là 100ha, trn, khu v
lượng khai thác khoảng 3.000.000m3 cát
2.3 H oạt động du lịch và dịch vụ
lượng khách du lịch tăng mạ m 2000 đến nay, đặ ệt khách du lnh kể từ c bi ch
nội địa. Tuy nhiên, lượng khách hiệ ẫn còn tương đối ít so ềm năng phát triển nay v với ti n
du c a ng ch t th Phú Quốc. Lượng khách tăng lên kéo lượ ải tăng lên gây sức ép cho môi
trường nướ ặt và nư ện nay các khu nghỉ ển đề n nước m c ngầm. Hi ven bi u sử dụng ngu c
ngầm cho nhu c u c th i ra n ấp nước sinh hoạt và xả ẳng nước thả các bãi biể
nướ c thải từ d ch vụ du l t trong nhịch là m ững ngu m quan tr i ồn gây ô nhiễ ọng đố
v dới ngu c mồn nướ ặt trên địa bàn đảo ịch vụ du l i ịch thường kéo theo mức phát thả
nước và rác thả ất cao. Vì vậy, đả Phú Quố ần đẩ lý nưi r o c c mạnh việc xử c thải dịch vụ,
nhất là nước thải phát sinh do các hoạ ộng nhà hàng, khu nght đ dưỡng.
Sự khai thác quá mức và không hợp lý nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt,
du l n xu n c n ki m ngu c ng m. ịch sả ất trên đảo nguy dẫn đế ệt ô nhiễ ồn nướ
Bên cạnh đó. Chính nh ộng này còn làm ảnh hưởng đến dòng chảy và phát sinh ng hoạt đ
những ch i vất gây ô nhiễm đố ới ngu c cồn nướ ủa đảo.
2.4 N . guy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi rác thải
Hình 2. Cống x th n ẳng ra bãi biể bãi Bà Kèo, TT Dương Đông
20
Rác thả ại đây chủi t yếu c thả ạt, rác thả các hoạt độ hân sinh i sinh ho i từ ng n
(xác độ ết, cành cây) rác thả các sở ản xuát, chế ản, ng vật ch i từ s biến hải s c
mắm, chợ ven bi n,...
Lượng rác ải này được dân xả ếp vào các h ốnng kênh, sông, c th trực ti th ng biển,
bãi biển tập trung chủ yếu t c : An Th i, c , dại các khu vự ửa sông Dương Đông ọc 2 bờ
sông ơng Đông ạn, Gành Dầ ạch Tràm, Mũi Đá, bãi Bổ, Cửa C u, Rạch Vẹm, R n, bến
Hàm Ninh Bãi Vòng, Cây Sao, Mũi Chùa mộ ờ: bãi đấ, vụng t sốt khu vực biển ven b t
đỏ, núi bộ Dương Dương Đông, phía đông mũi gành dầu, mũi đá trải, phía đội ( ),
Đông – Đông Nam bãi Khem
Rác từ ết, hòa vào ổi trên mặ ển, trôi vào bờ rong, tảo, cỏ biển ch c biển, n t bi
biển. Lượng rác thải này phân b ại các khu t vực n: ng, bãi biể y Sao, Bãi Bổn, Đá Chồ
Bãi Thơm, m Ninh mộ Gành Dầu, Đất Đỏ, Mũi Chùa, Bãi Đá t số khu vực ven bờ:
Trải, Cây Sao
2.5 N guy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi dầu
Nhìn chung, vùng biể Phú Quố ít biể ện ô nhiễ ải, n ven bờ c u hi m từ dầu th c
biển khá trong đthấu quang tốt, ngoại trừ mộ t s c ng biửa sông, cả ển (cảng An
Thới, B , c , u nến m Nghi ửa sông Dương Đông Gành Dầu) quan sát đực váng d ổi trên
mặt
Lượng d u ầu ngày do c động tàu thuyề và từ các trạm xăng thải ra. Váng d
tập trung t i ngu ồi th y, th y tri m, khu du l ch, ải, sau đó theo dòng chả u đưa ra các bãi tắ
khu dân cư gây ô nhiễ ồn nướm ngu c
Bên cạnh đó, tại các sở a tàu, thuyề ạt độ nông sửa ch n, ho ng sản xuấ nghiệp,
khí, điệ ạt động tàu thuyề ạm xăng dầu cũng x nước rác th ải (có n, ho n, tr i, phế th
khả năng chứa các kim loạ ặng, hóa chất độ ỡ) ra các kênh sông tạ Dương i n c hại, dầu m i
Đông, An Thới, hàm ninh, bãi thơm, cửa cnaj, gành dầu gây ô nhiễm môi trường nước
trầm trích tạ ực và các cùng lân cậi khu v n
2.6 Nguy c ơ gây ô nghiễm bởi các hợp chất hữu cơ
Trong vùng viể Phú Quố ện tượng ô ởi các hợ ữu chủn c hi nhiễm b p chất h yếu
do các sở ến nướ Hưng Thành, Khải Hoàn, ng chất thải từ sản xuất chế bi c mắm (
Phượng Hưng,...), các sở sản xuất chế biến thủy hải sản (Hunh Nhung, Quỳnh
Thanh, Long H ng h t th i c n( ải...), sở nuôi tôm giố ạ long chấ ủa các hộ dân ven bể
chế bi n th y h i s i sinh ho t) t i An Thế ản, rác thả ới, c Phú Quố
Các chấ các sở ất c h dân ven biển chứa hàm lượt thải từ sản xu ng
hữu từ nước rác thải độ t cao đượ ếp vào ng, thực vật r c thải trực ti c hệ thống
kênh rạch, cảng biển, biển ven b(cảng An Thới, ven biển ấp 7- An Thới, khu vực gần

Preview text:


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hưng Thanh
TP. Hồ Chí Minh, 18 Tháng 07 Năm 2023 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM TỶ LỆ NỘI DUNG PHỤ HỌ VÀ TÊN MSSV THAM KÝ TÊN STT TRÁCH GIA (%) Bổ sung nội dung các 1
Nguyễn Thị Tuyết Hằng 221A17067 chương 100% 2 Võ Ngọc Trúc Ly 221A170698 Chương I 100% 3 Văng Thị Bích Liễu 221a170724 Chương III 100% 4
Nguyễn Thị Thu Hương 221A210412 Chương IV 100% 5 Đặng Thị Thúy Vy 221A150190 Chương II 100% Nhóm trưởng 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Tiêu chí Trọng số Yêu cầu Nhận xét Điểm
Bài viết cân đối, thể hiện tốt tính logic và Cấu trúc 2 hợp lý của các quan điểm. Nội dung 3 Phong phú, chính xác Báo cáo trình bày đúng Hình thức 2 mẫu Rõ ràng, nhất quán, không có lỗi chính tả/ Trình bày 2 lỗi dấu câu hay văn phạm; không có lỗi trình bày/ đánh máy. Thời gian 1 Báo cáo đúng hạn. Tổng Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2 3 MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC
NHÓM ............................................................................................................................. 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ........................................................................ 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... 6
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ 7
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHÚ QUỐC ....................................................... 8
II. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC ................................ 10
1. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước. ........................................................ 10
2. Các chất gây ô nhiễm môi trường nước. .................................................... 10
3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. ............................................. 10
3.1. Tác động tự nhiên .................................................................................... 10
3.2 Tác động nhân tạo .................................................................................... 11
3.2.1. Hoạt động nông nghiệp, ngư nghiệp .................................................... 11
3.2.1.1 Hoạt động nông nghiệp ...................................................................... 11
3.2.1.2 Hoạt động ngư nghiệp ........................................................................ 11
3.2.2. Hoạt động công nghiệp ......................................................................... 11
3.2.3. Ô nhiễm môi trường nước do rác thải sinh hoạt................................... 11
3.2.4. Quá trình đô thị hoá .............................................................................. 12
3.2.5. Nước thải từ hoạt động y tế .................................................................. 12
4.Hậu quả của sự ô nhiễm môi trường nước. ................................................. 12
4.1 Tác hại đến con người .............................................................................. 12
4.2 Tác hại đến sinh vật dưới nước ................................................................ 12
4.3 Tác hại đến thực vật ................................................................................. 13
4.4 Tác hại đến nền kinh tế xã hội .................................................................. 13
III. THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC Ở PHÚ QUỐC HIỆN NAY ................ 15
1. Đánh giá hiện trạng môi trường khu kinh tế Phú Quốc ............................. 15
1.1 Môi trường nước ....................................................................................... 15 4
1.1.1Môi trường nước mặt lục địa .................................................................. 15
1.1.3 Môi trường nước dưới đất ..................................................................... 17
1.1.4 Môi trường nước biển ven bờ ................................................................ 17
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm ở Phú Quốc ...................................................... 18
2.1 Khai thác quá mức .................................................................................... 18
2.2 Hoạt động khai thác khoáng sản............................................................... 18
2.3 Hoạt động du lịch và dịch vụ .................................................................... 19
2.4 Nguy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi rác thải . ..................................... 19
2.5 Nguy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi dầu ............................................. 20
2.6 Nguy cơ gây ô nghiễm bởi các hợp chất hữu cơ ...................................... 20
3. Biểu hiện của ô nhiễm ................................................................................ 21
3.Hậu quả ........................................................................................................ 22
3.1 Hậu quả đối với sinh vật, thực vật ở Phú Quốc ........................................ 22
3.2 Hậu quả đến kinh tế Phú Quốc ................................................................. 22
IV. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ......................................................................... 23
1. Biện pháp nói chung ................................................................................... 23
1.1 Giữ sạch nguồn nước ................................................................................ 23
1.2 Tiết kiệm nguồn nước............................................................................... 23
1.3 Xử lý phân thải đúng cách ........................................................................ 23
1.4 Phân loại và xử lý đứng các loại rác thải sinh hoạt .................................. 23
1.5 Biện pháp xử lý nước thải, sinh hoạt phù hợp .......................................... 24
1.6 Hạn chế sử dụng túi đựng thực phẩm ....................................................... 24
1.7 Tận dụng sản phẩm có thể tái chế ............................................................ 24
1.8 Tránh gây ô nhiễm trong nông nghiệp ..................................................... 24
2. Biện pháp đối với Phú Quốc ...................................................................... 24
2.1.4 Kiểm soát nguồn thải: ............................................................................ 26
2.1.5 Về quy hoạch các trạm xử lý nước thải ................................................. 26 5 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Hình ảnh bản đồ đảo Phú Quốc .................................................................. 9
Hình 2. Cống xả thẳng ra bãi biển ở bãi Bà Kèo, TT Dương Đông ...................... 19
Hình 3. Hình ảnh rác ở khu vực sông Dương Đông ............................................. 21 6 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thông số kĩ thuật quan trắc môi trường nước mặt khu kinh tế Phú Quốc 16
Bảng 2. Thông số kĩ thuật môi trường nước dưới dất khu kinh tế Phú Quốc ........ 17 7
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHÚ QUỐC
Phú Quốc là 1 trong những hòn đảo lớn nhất của Việt Nam được mệnh danh là
hòn đảo ngọc, năm 2006 Phú Quốc còn được UNESCO công nhận là khu dự trữ khí
quyển Thế Giới, và với sự phát triển của ngành du lịch thì Phú Quốc vươn lên trở thành
hòn đảo với những bải biển đẹp nước biển trong xanh được trải dài từ Bắc đảo đến Nam đảo.
Đảo Phú Quốc nằm ở ngoài khơi trong khu vực vịnh Thái Lan, thuộc địa phận tỉnh
Kiên Giang, phía Tây Nam Việt Nam. Hòn đảo này có tọa độ trải dài từ vĩ độ 9°53′ đến
10°28′ độ vĩ Bắc và kinh độ 103°49′ đến 104°05′ độ kinh Đông. Khoảng cách từ đất liền
ra đảo khoảng 55 hải lý (100km), đảo cách Rạch Giá khoảng 120km và cách Hà Tiên 45km.
Tổng diện tích đảo Phú Quốc là 589,23km², có địa hình tương đối thoải với hệ
thống núi đồi chạy theo chiều từ Bắc xuống Nam. Trong số đó, có 1 eo biển sâu 60m
ngăn cách cụm đảo nhỏ của cảng An Thới với phần mũi phía Nam đảo. Địa chất trên đảo
được cấu tạo từ đá trầm tích, hình thành từ cách đây khoảng 251 triệu năm (Đại Trung
Sinh) cho đến 65 triệu năm (Đại Tân Sinh).
Năm 2014, đảo Phú Quốc được công nhận là đô thị loại II nhờ sự phát triển mạnh
mẽ. Đến năm 2021, đảo Phú Quốc cùng các đảo nhỏ lân cận chính thức được gọi là thành
phố Phú Quốc - thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam. Trên địa bàn thành phố gồm có 2
phường (Dương Đông, An Thới) và 7 xã (Dương Tơ, Gành Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm,
Cửa Cạn, Cửa Dương, Thổ Châu).
Đảo Phú Quốc sở hữu cả bến cảng và sân bay quốc tế nên rất thuận tiện để du
khách trong nước, quốc tế tiếp cận, tạo tiền đề phát triển các hoạt động du lịch. 8
Hình 1. Hình ảnh bản đồ đảo Phú Quốc 9
II. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm môi trường nước, dùng để chỉ hiện tượng nguồn nước (bao gồm cả nước
mặt và nước ngầm) bị nhiễm bẩn, thay đổi thành phần và chất lượng theo chiều hướng
xấu, trong nước có các chất độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe người và hệ sinh vật.
Biểu hiện ô nhiễm môi trường nước thường thấy nhất là nước có màu lạ (màu
vàng, màu đen, màu nâu đỏ,...), mùi lạ (mùi tanh hôi, thối nồng nặc,…) và xuất hiện
váng, nổi bọt khí, có nhiều sinh vật sống trong nước bị chết.
2. Các chất gây ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm môi trường nước xảy ra khi các chất độc hại xâm nhập vào các vùng
nước như ao, hồ, sông, đại dương,... các chất này có thể hòa tan, lơ lửng hoặc đọng lại
trong nước. Những chất gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm: phân bón và thuốc trừ
sâu từ sản xuất nông nghiệp; nước thải và chất thải từ chế biến thực phẩm; chì; thủy ngân
và các kim loại nặng khác; chất thải hóa học từ các ngành công nghiệp.
Nước thải từ các hoạt động sản xuất, buôn bán, dịch vụ thương mại thiếu sự kiểm soát nghiêm ngặt.
Chất thải rắn chưa được thu gom, giải quyết triệt để, gây tràn lan xâm chiếm lòng
sông, suối và chuyển động neo đậu của các tàu thuyền với mật độ xum xuê làm suy giảm
nghiêm trọng dòng chảy thoải mái và tự nhiên của sông.
3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. 3.1. Tác động tự nhiên
Nguyên nhân nước bị ô nhiễm có thể do các yếu tố đến từ thiên nhiên như tuyết
tan, mưa, lũ, bão,…Mang theo các bụi bẩn tích tụ trong dòng nước trôi xuống sông,
suối,…Bên cạnh đó, đời sống tự nhiên của các sinh vật cũng có thể gây ô nhiễm nguồn
nước. Chẳng hạn như xác động vật chết bị các vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ có
thể ngấm vào đất và mạch nước ngầm.
Đối với trường hợp ngập lụt là trường hợp dễ khiến cho nguồn nước bị ô nhiễm tự
nhiên nhất vì lúc này mực nước dâng cao đồng thời có chứa tất cả những thành phần của
tự nhiên mà nó đi qua bao gồm vi khuẩn, chất thải, chất dơ,… Khi đó chúng sẽ xâm nhập
vào môi trường sống bình thường gây nên sự ô nhiễm cho toàn bộ khu vực.
Hiện tượng băng tan, thủy triều dâng trong tự nhiên cũng có thể gây ra sự xâm
nhập mặn ở nguồn nước. Từ đó con người thiếu nước ngọt để phục vụ cho công tác nuôi
trồng và nhu cầu sinh hoạt đời sống hằng ngày và phần diện tích đất liền có nguy cơ bị thu hẹp dần. 10
Ô nhiễm tự nhiên mang lại nhiều hậu quả nặng nề cho chúng ta tuy nhiên tần số
xảy ra khá ít và cũng không phải là tác nhân chính khiến cho nguồn nước bị suy thoái và
trở thành mối đe dọa với môi trường. 3.2 Tác động nhân tạo
3.2.1. Hoạt động nông nghiệp, ngư nghiệp
3.2.1.1 Hoạt động nông nghiệp
Hoạt động nông nghiệp là một trong những hoạt động ảnh hưởng đến nguồn nước
nhiều nhất. Việc người dân thường xuyên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất tăng
trưởng, thức ăn cho chăn nuôi,… sau đó đẩy phần thừa ra nguồn nước tự nhiên đã gây
nên tình trạng ô nhiễm trầm trọng môi trường nước.
Nếu vô tình con người sử dụng nguồn nước đấy thì sẽ phải chịu nhiều hậu quả liên
quan đến sức khoẻ. Vậy nên cần có những biện pháp hạn chế, xử lý các vấn đề này trong
nông nghiệp để bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái dưới nước.
3.2.1.2 Hoạt động ngư nghiệp
Nước ta là nước có đường bờ biển dài và có nhiều điều kiện thuận lợi nuôi trồng
thủy sản, tuy nhiên cũng vì đó mà việc ô nhiễm nguồn nước do các hồ nuôi trồng thủy
sản gây ra không phải là nhỏ
Nguồn gây ô nhiễm phát sinh tử các hoạt động nuôi cá trong bè: dư lượng thức ăn,
các hóa chất phòng bệnh cho cá, vi trùng, kí sinh trùng, cá chết gây ô nhiễm mùi và gây ô
nhiễm môi trường nước
Bên cạnh đó, các xưởng chết biến đã tải ra môi trường toàn bộ lượng nước thảo,
bao gồn cả hóa chất, chất bảo quản. Ngoài ra, nhiều loại thủy hải sản chỉ lấy một phần,
phần còn lại vứt xuống sông, biển làm tình trạng nước bị ô nhiễm, bốc mùi khó chịu
3.2.2. Hoạt động công nghiệp
Một nguyên nhân nước bị ô nhiễm phổ biến và nghiêm trọng chính là từ hoạt động
công nghiệp. Thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu đời sống của con người
cũng tăng cao dẫn đến nhiều hệ lụy mà nơi gánh chịu lại là môi trường sống xung quanh
chúng ta chứ không riêng nguồn nước.
Hiện nay các đơn vị lãnh đạo đang ra sức phối hợp với doanh nghiệp trong việc xử
lý chất thải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường và tuyên truyền, nâng cao ý thức
xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp để bảo vệ nguồn nước và cuộc sống của chúng ta.
3.2.3. Ô nhiễm môi trường nước do rác thải sinh hoạt
Ô nhiễm nguồn nước do rác thải sinh hoạt, nước thải đặc biệt nghiêm trọng ở đô
thị. Các rác thải sinh hoạt không được xử lý theo hệ thống tập trung mà xả trực tiếp 11
xuống sông, hồ, kênh, mương,…Các cơ sở sản xuất xử lý nước thải không đúng quy
định. Nhiều cơ sở y tế vẫn chưa có hệ thống xử lý rác thải. Thành phố càng nhiều rác
nhưng không thể thu gom hết khiến nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.
Nguồn nước thải sinh hoạt có rất nhiều chất gây ô nhiễm như Natri, Kali, PO43, Clo,…
3.2.4. Quá trình đô thị hoá
Đất nước phát triển kéo theo tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh hơn. Từ
đó dân số gia tăng khiến tài nguyên nước không còn đủ. Ở các đô thị, khu công nghiệp thì
nước càng bị ô nhiễm nặng hơn do nước thải, khí thải và chất thải. Do đó, tình hình dân
số cũng là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước.
3.2.5. Nước thải từ hoạt động y tế
Các hoạt động từ phòng thí nghiệm, phẫu thuật, làm sạch thực phẩm, … luôn có
một lượng nước thải mang nhiều virus, mầm bệnh. Nếu nguồn nước này chưa được xử lý
mà thải trực tiếp ra môi trường sẽ mang lại nhiều hậu quả. Không chỉ ảnh hưởng đến
nước mà còn lây lan virus không tốt cho sức khỏe con người
Riêng khu vực Phú Quốc thì nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường nước
là do thiếu hệ thống thu gom, thoát và giải quyết nước thải đô thị tập trung. Nước thải từ
các hoạt động sản xuất, buôn bán, dịch vụ thương mại thiếu sự kiểm soát nghiêm ngặt.
Và một phần quan trọng là do ý thức của con người chưa cao trong việc bảo vệ môi trường.
4.Hậu quả của sự ô nhiễm môi trường nước.
4.1 Tác hại đến con người
Tác hại của nước bị ô nhiễm lên con người và vô cùng nặng nề, nhất ở mặt sức
khoẻ. Sử dụng nước ô nhiễm lâu ngày sẽ gây nên các bệnh về da, dịch tả, thương hàn hay
thậm chí là bại liệt vì các vi khuẩn có trong nước.
Ngoài ra, nếu nước có chứa kim loại nặng và chất độc hại thì có thể khiến con
người bị ngộ độc. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh ung thư, đột biến gen và dị tật bẩm sinh.
4.2 Tác hại đến sinh vật dưới nước
Kim loại nặng từ quá trình công nghiệp tích lũy theo thời gian tại ao hồ, sông suối,
mạch nước ngầm gần khu vực đó. Các sinh vật sinh sống trong phạm vi ô nhiễm, ăn uống
thức ăn nhiễm kim loại nặng sẽ làm biến dị, dị tật bẩm sinh, hình thành tế bào ung thư.
Chất thải công nghiệp chứa nhiều chất độc hại gây hại cho sức khỏe thủy sản.
Chúng làm động vật thủy sinh giảm sinh sản, ức chế miễn dịch hoặc ngộ độc cấp tính. 12
Các nguồn nước bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt thường dẫn đến các bệnh
truyền nhiễm cho sinh vật trong nước và sống trên bờ thông qua việc uống nước. Trong
đó dịch tả, thương hàn là các bệnh truyền nhiễm thường gặp, là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ sơ sinh.
Nguồn nước bị ô nhiễm làm sinh vật thủy sinh chết hàng loạt
Các hạt sunfat từ mưa axit làm hại sinh vật sống ở sông hồ và có thể làm chúng chết hàng loạt.
Các hạt lơ lửng trong nước làm giảm chất lượng nước uống của con người và giảm
chất lượng môi trường sống của sinh vật biển. Các hạt này làm giảm lượng ánh sáng mặt
trời xuyên qua nước, gây gián đoạn sự phát triển của thực vật quang hợp và vi sinh vật.
4.3 Tác hại đến thực vật
Môi trường nước bị ô nhiễm còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái, thực vật ở trên cạn.
Nếu dùng nước ô nhiễm để tưới tiêu sẽ khiến cây trồng, hoa không thể phát triển, thân
cây còi cọc. Nước bị ô nhiễm nặng hơn còn khiến hàng loại thực vật chết đi, đất dễ bị xói mòn và cằn cỗi.
4.4 Tác hại đến nền kinh tế xã hội
Không chỉ tác động đến sinh vật sống, ô nhiễm nước còn gây hại cho nền kinh tế
xã hội bởi việc khắc phục, xử lý nguồn nước bị ô nhiễm cực kỳ tốn kém. Các chất thải
không thể tự phân hủy trong thời gian ngắn sẽ tích tụ và chảy vào các đại dương.
Ô nhiễm nước có thể gây tổn hại cho nền kinh tế vì nó gây tốn kém chi phí để xử
lý và ngăn ngừa ô nhiễm. Chất thải không bị phân hủy nhanh chóng tích tụ trong nước và
chảy vào các đại dương.
Ô nhiễm nước ngầm có thể được ngăn chặn bằng cách ngăn chặn các chất làm ô
nhiễm các vùng nước gần đó. Có một số phương pháp xử lý nước để ngăn ngừa ô nhiễm
nguồn nước như: bộ lọc sinh học, hóa chất, bộ lọc cát.
Những kỹ thuật đơn giản này tốn nhiều tiền để duy trì, nhưng các biện pháp phòng
ngừa có chi phí rẻ hơn nhiều so với làm sạch nước ô nhiễm. Chi phí cho việc làm sạch ô
nhiễm môi trường nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Vị trí ô nhiễm nguồn nước rất quan trọng trong việc xác định chi phí dọn dẹp sẽ là
bao nhiêu. Nếu ô nhiễm nguồn nước ở khu vực thuận tiện di chuyển, thì chi phí dọn dẹp sẽ rẻ hơn.
Quy mô khu vực ô nhiễm môi trường nước cũng cần được xem xét, diện tích ô
nhiễm càng lớn, chi phí cho việc làm sạch càng tốn kém. 13
Loại chất gây ô nhiễm nguồn nước cũng có thể có ảnh hưởng đến chi phí làm
sạch, một số chất gây ô nhiễm khó làm sạch hơn các loại khác, và do đó đắt hơn. 14
III. THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC Ở PHÚ QUỐC HIỆN NAY
Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường là một trong
những vấn đề cần được quan tâm. Đặc biệt, sự tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng ngày càng gia tăng về cường độ và tần suất, gây nên sự biến động môi trường tự
nhiên cho khu vực. Gia tăng nhiễm mặn các vùng đất thấp và cửa sông ven biển; nước
mặt và ngầm có biểu hiện ô nhiễm: Mn, Zn, Pb và vật chất hữu cơ; nước biển ven đảo có
biểu hiện ô nhiễm dầu, rác thải, kim loại nặng; môi trường đất và trầm tích cũng có nguy
cơ ô nhiễm các kim loại nặng…Thời gian qua, nhiều con sông, rạch trên địa bàn Phú
Quốc đang ngày đêm bị bức tử bởi các hoạt động kinh doanh, sản xuất, sinh hoạt của
người dân. Đồng thời, hoạt động xây dựng tràn lan, nằm ngoài quy hoạch cũng đã khiến
cho dòng chảy của các con sông, con kênh nơi đây bị thu hẹp.
Điển hình là tại sông Dương Đông, trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm
trên dòng sông này càng trầm trọng.
Không chỉ sông Dương Đông, rạch Ông Trì nằm ở phía bắc khu đô thị trung tâm
TP. Phú Quốc đóng vai trò kết nối hai con rạch nước chính phía bắc, dẫn nước từ núi Ông
Phụng, núi Gành Gió rồi đổ dòng nước chảy qua khu chợ trung tâm, hòa vào sông Dương
Đông. Thế nhưng từ nhiều năm nay, rạch Ông Trì cũng được xem là một trong những con
rạch ô nhiễm nhất tại Phú Quốc. Nhiều khu dân cư lấn chiếm rạch, thậm chí có những
khu vực con rạch bị lấp hẳn, đặt cống làm tắc nghẽn dòng nước chảy qua.
1. Đánh giá hiện trạng môi trường khu kinh tế Phú Quốc 1.1 Môi trường nước
Môi trường nước khu vực nghiên cứu bao gồm: nước mặt lục địa, nước dưới
đất và nước biển ven bờ.
1.1.1Môi trường nước mặt lục địa
Chương trình quan trắc nước mặt lục địa được Trung tâm Quan trắc TN&MT
Kiên Giang thực hiện với tần suất 2 lần/năm vào mùa khô (tháng 3) và mùa mưa (tháng
9), nhằm theo dõi diễn biến chất lượng nước thay đổi, báo cáo kết quả quan trắc cho Sở
TN&MT và Tổng cục Môi trường, phục vụ công tác quản lý môi trường trên địa bàn
Tỉnh. Kết quả phân tích được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt (QCVN 08-MT: 2015/BTNMT) bao gồm các chỉ tiêu: pH, nhu cầu oxy hòa tan
(DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD ầu oxy hóa hóa họ ổ ắn lơ lử 5), nhu c c (COD), t ng r ng
(TSS), Nitrit, Nitrat, Amoni, Clorua, Sắt tổng và tổng Coliform. Theo Báo cáo hiện trạng
môi trường 5 năm của tỉnh Kiên Giang , kết quả quan trắc chất lượng nước mặt vùng Phú
Quốc từ năm 2011 - 2015 được thể hiện ở Bảng 1. 15
Bảng 1. Thông số kĩ thuật quan trắc môi trường nước mặt khu kinh tế Phú Quốc Thông số Đơn vị
Kết quả quan trắc trung bình Phân tích và đánh giá 4,2 – 9,2 (mùa khô)
Giá trị DO tương đối cao và có xu hướng ổn DO mg/l 4,11 - 5,6 (mùa mưa) định qua các năm 7,68 - 32,64 (mùa khô)
Đa số các giá trị đều vượt quy chuẩn cho phép COD mg/l 9,12 - 46,06 (mùa mưa)
và biến động không nhiều qua các năm 6,09 - 20,12 (mùa khô)
Đa số đều có giá trị vượt quy chuẩn cho phép, BOD
tuy nhiên mức độ vượt không cao và biến động 5 mg/l 7,72 - 32,55 (mùa mưa) không nhiều qua các năm
Tại vị trí Cầu Hùng Vương, thị trấn Dương Nitrit mg/l 0,001 - 0,021mg/l
Đông, huyện Phú Quốc nồng độ Nitrit vào mùa (NO )2
khô các năm hầu như vượt mức cho phép
Thấp hơn nhiều so với mức cho phép. Giá trị Nitrat mg/l 0,1 - 4mg/l
Nitrat của vùng dao động tương đối ổn định (NO )3 qua các năm
Hầu hết đều trong giới hạn cho phép. Tại vị trí Amoni mg/l 0,18mg/l - 0,32mg/l
Cầu Hùng Vương, thị trấn Dương Đông, huyện (NH ) 4+
Phú Quốc nồng độ Amoni cao hơn vị trí còn lại MPN hoặc
Giá trị tổng Coliforms dao động rất mạnh tùy Coliforms 4 - 390.000 CFU/100 thời điểm lấy mẫu. ml
Một số thông số kỹ thuật môi trường khác như pH có tính trung tính với giá trị dao
động từ 5 - 8 do đây là nước biển vùng ven bờ, nên giá trị Clorua khá cao, tổng chất rắn
lơ lửng (TSS), nồng độ sắt (Fe) đều nằm trong giới hạn cho phép. Nhìn chung, nước mặt
lục địa của huyện đảo Phú Quốc chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ (DO, COD, BOD5), vi sinh
(Coliforms). Ngoài ra, kết quả khảo sát bổ sung còn cho thấy có dấu hiệu ô nhiễm Mn,
Zn và Pb ở khu vực xã Cửa Cạn, dầu thải ở khu vực thị trấn Dương Đông và khu vực 16
rạch Hàm thuộc xã Hàm Ninh do nước thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
nước thải sinh hoạt không được xử lý đã và đang thải trực tiếp ra các dòng sông, kênh, rạch trên địa bàn.
1.1.3 Môi trường nước dưới đất
Kết quả đánh giá chất lượng nước tại các công trình nghiên cứu gồm 10 công
trình tại tỉnh Kiên Giang của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền
Nam phân tích cho thấy: Trong số 19 chỉ tiêu hóa lý được đánh giá theo QCVN 09-
MT:2015/BTNMT, có đến 12 chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép, bao gồm: F, NO3, N,
As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Hg, Fe tổng và Se. Còn lại 7 chỉ tiêu vượt giới hạn, cụ thể như sau:
Bảng 2. Thông số kĩ thuật môi trường nước dưới dất khu kinh tế Phú Quốc
Số trường hợp Mức vượt cao nhất Chỉ tiêu Giá trị đo được vượt giới hạn so với giới hạn cho cho phép phép pH 7,28 - 8,98 1 1,06 lần Độ cứng 210,00 - 3.025,00 mg/l 7 6,05 lần Chất rắn tổng ầ số 0,60 - 10,70g/l 8 7,12 l n NH4_N 0,00 - 5,47mg/l 4 54,69 lần Clorua 58,49 - 5.956,00mg/l 8 23,82 lần NO2_N 0,01 - 3,66mg/l 6 3,66 lần SO4 36,02 - 1.201,00mg/l 1 3,00 lần
1.1.4 Môi trường nước biển ven bờ
Theo mục đích sử dụng, nước biển ven bờ tại huyện đảo Phú Quốc được chia
thành 2 nhóm để so sánh với 2 cột tương ứng của QCVN 10-MT: 2015/BTNMT (cột
Vùng bãi tắm thể thao dưới nước - nhóm 1 và cột các nơi khác - nhóm 2).
Nước biển ven bờ vùng nhóm 1 của KKT Phú Quốc có dấu hiệu ô nhiễm hữu
cơ. Giá trị COD của nước biển dao động trong khoảng 5,18 - 11,74mg/l, đều vượt quy
chuẩn nhưng mức độ vượt thấp từ 1,3 - 2,94 lần so với giá trị giới hạn. Ngoài ra, giá trị
pH cũng có xu hướng tăng theo thời gian dao động trong khoảng 6,3 - 8,77; đồng thời sắt 17
tổng và TSS lại có xu hướng giảm trong cả hai mùa mưa và khô cho thấy, nước biển ven
bờ nhóm 1 đang có xu hướng kiềm hóa. Hàm lượng DO ổn định qua các năm và dao
động trong khoảng 4,3 - 6,8mg/l, đều trong giới hạn cho phép. Nhìn chung, chất lượng
nước biển ven bờ nhóm 1 của khu vực tương đối tốt.
Nước biển ven bờ vùng nhóm 2 của Phú Quốc có dấu hiệu ô nhiễm, bởi phèn
sắt (Fe) và vi sinh (Coliforms). Tuy nhiên, ô nhiễm này chỉ mang tính thời điểm và cục
bộ tại một vài vị trí do lượng thức ăn dư thừa tích lũy từ hoạt động nuôi trồng thủy sản
trên biển và chất thải chưa được xử lý hiệu quả. Qua diễn biến chất lượng nước theo thời
gian và theo mùa cho thấy, giá trị pH và COD có xu hướng tăng lần lượt dao động từ 6,1
- 8,68 và 2,97 - 26,85 mg/l, trong khi hàm lượng DO có xu hướng giảm trong khoảng
4,05 - 7,58mg/l. Điều này cho thấy chất lượng nước biển ven bờ nhóm 2 đang chiều hướng xấu đi.
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm ở Phú Quốc
Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước ở Phú Quốc là do khu vực chưa tồn
tại hệ thống thu gom, thoát và giải quyết nước thải đô thị đồng hóa, tập trung; Nước thải
từ các hoạt động sản xuất, buôn bán, dịch vụ, thương mại chưa được kiểm soát nghiêm
ngặt; Chất thải rắn hoạt động chưa được thu gom, giải quyết triệt để và việc xây dựng
tràn lan xâm chiếm lòng sông, suối và chuyển động neo đậu của các tàu thuyền với mật
độ xum xê làm suy giảm nghiêm trọng dòng chảy thoải mái và tự nhiên của sông. Nhưng
lí do lớn nhất là do ý thức của con người chưa tốt. 2.1 Khai thác quá mức
Việc khai thác nước ngầm quá mước và không có kế hoạch sẽ dẫn đến mực nước
ngầm bị hạ thấp, chất lượng nước ngầm khu vực trũng hoặc ven biển sẽ bị nhiễm mặn.
Các giếng khoan khi không còn sử dụng do chất lượng nước kém không được đóng gói
lại đúng kỹ thuật sẽ là cửa sổ tiếp nhận nước thải hoặc nước ngầm mạch nông gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm mạch sâu.
Hiện nay, đảo Phú Quốc chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm tầng nông phục vụ
cho sinh hoạt và sản xuất. Nhà máy nước Dương Đông (5.000m3/ngày) vừa đi và hoạt
động sẽ cung cấp nước chi thị trấn Dương Đông. Các nhu cầu cấp nước khác chủ yếu dựa
vào nước ngầm tới khoảng 721 giếng. Các giếng khoan sâu từ 10-50m. ở các đảo, người
dân địa phương hầu hết phụ thuộc vào thiết bị duy nhất là bơm tay. Các năm gần đây, do
việc khai thác nước ngầm gia tăng và thiếu kiểm soát là nguyên nhân gia tăng nguy cơ
nhiễm mặn ở các khu vực ven biển.
2.2 Hoạt động khai thác khoáng sản
Hoạt động khai thác khoáng sản chủ yếu là khai thác vật liệu xây dựng. Trong đó
sản lượng đá xây dựng là 64.000m3 và 600.000m3 cát san lấp mặt. Các hoạt dộng này sẽ 18
làm thay đổi về mặt phủ và cảnh quan môi trường, ảnh hưởng chất lượng nước mặt và
nước ngầm. Theo quy hoạch về khai thác khoáng sản, khu vực khai thác cát là 100ha, trữ
lượng khai thác khoảng 3.000.000m3 cát
2.3 Hoạt động du lịch và dịch vụ
lượng khách du lịch tăng mạnh kể từ năm 2000 đến nay, đặc biệt là khách du lịch
nội địa. Tuy nhiên, lượng khách hiện nay vẫn còn tương đối ít so với tiềm năng phát triển
du của Phú Quốc. Lượng khách tăng lên kéo lượng chất thải tăng lên gây sức ép cho môi
trường nước mặt và nước ngầm. Hiện nay các khu nghỉ ven biển đều sử dụng nguồn nước
ngầm cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và xả thẳng nước thải ra các bãi biển
nước thải từ dịch vụ du lịch là một trong những nguồn gây ô nhiễm quan trọng đối
với nguồn nước mặt trên địa bàn đảo vì dịch vụ du lịch thường kéo theo mức phát thải
nước và rác thải rất cao. Vì vậy, đảo Phú Quốc cần đẩ mạnh việc xử lý nước thải dịch vụ,
nhất là nước thải phát sinh do các hoạt động nhà hàng, khu nghỉ dưỡng.
Hình 2. Cống xả thẳng ra bãi biển ở bãi Bà Kèo, TT Dương Đông
Sự khai thác quá mức và không hợp lý nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt,
du lịch và sản xuất trên đảo là nguy cơ dẫn đến cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Bên cạnh đó. Chính những hoạt động này còn làm ảnh hưởng đến dòng chảy và phát sinh
những chất gây ô nhiễm đối với nguồn nước của đảo.
2.4 Nguy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi rác thải . 19
Rác thải tại đây chủ yếu là rác thải sinh hoạt, rác thải từ các hoạt động nhân sinh
(xác động vật chết, cành lá cây) và rác thải từ các cơ sở sản xuát, chế biến hải sản, nước mắm, chợ ven biển,...
Lượng rác thải này được dân xả trực tiếp vào các hệ thốnng kênh, sông, cảng biển,
bãi biển và tập trung chủ yếu tại các khu vực : An Thới, cửa sông Dương Đông, dọc 2 bờ
sông Dương Đông, Cửa Cạn, Gành Dầu, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Mũi Đá, bãi Bổn, bến
Hàm Ninh, vụng Bãi Vòng, Cây Sao, Mũi Chùa và một sốt khu vực biển ven bờ: bãi đất
đỏ, núi bộ đội (Dương Tơ), Dương Đông, phía đông mũi gành dầu, mũi đá trải, phía
Đông – Đông Nam bãi Khem
Rác từ rong, tảo, cỏ biển chết, hòa vào nước biển, nổi trên mặt biển, trôi vào bờ
biển. Lượng rác thải này phân bố tại các khu vực bãi biển: Cây Sao, Bãi Bổn, Đá Chồng,
Bãi Thơm, Hàm Ninh và một số khu vực ven bờ: Gành Dầu, Đất Đỏ, Mũi Chùa, Bãi Đá Trải, Cây Sao
2.5 Nguy cơ ô nhiễm môi trường nước bởi dầu
Nhìn chung, vùng biển ven bờ Phú Quốc có ít biểu hiện ô nhiễm từ dầu thải, nước
biển khá trong và có độ thấu quang tốt, ngoại trừ một số cửa sông, cảng biển (cảng An
Thới, Bến Hàm Nghi, cửa sông Dương Đông, Gành Dầu) quan sát đực váng dầu nổi trên mặt
Lượng dầu ngày do tác động cơ tàu thuyề và từ các trạm xăng thải ra. Váng dầu
tập trung tại nguồi thải, sau đó theo dòng chảy, thủy triều đưa ra các bãi tắm, khu du lịch,
khu dân cư gây ô nhiễm nguồn nước
Bên cạnh đó, tại các cơ sở sửa chữa tàu, thuyền, hoạt động sản xuấ nông nghiệp,
cơ khí, điện, hoạt động tàu thuyền, trạm xăng dầu cũng xả nước và rác thải, phế thải (có
khả năng chứa các kim loại nặng, hóa chất độc hại, dầu mỡ) ra các kênh sông tại Dương
Đông, An Thới, hàm ninh, bãi thơm, cửa cnaj, gành dầu gây ô nhiễm môi trường nước và
trầm trích tại khu vực và các cùng lân cận
2.6 Nguy cơ gây ô nghiễm bởi các hợp chất hữu cơ
Trong vùng viển Phú Quốc hiện tượng ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ chủ yếu
do lượng chất thải từ các cơ sở sản xuất chế biến nước mắm (Hưng Thành, Khải Hoàn,
Phượng Hưng,...), các cơ sở sản xuất chế biến thủy – hải sản (Huỳnh Nhung, Quỳnh
Thanh, Long Hải...), cơ sở nuôi tôm giống hạ long và chất thải của các hộ dân ven bển(
chế biến thủy – hải sản, rác thải sinh hoạt) tại An Thới, Phú Quốc
Các chất thải từ các cơ sở sản xuất và các hộ dân cư ven biển có chứa hàm lượng
hữu cơ từ nước và rác thải động, thực vật rất cao được thải trực tiếp vào các hệ thống
kênh rạch, cảng biển, biển ven bờ (cảng An Thới, ven biển ấp 7- An Thới, khu vực gần 20