TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
TIỂU
LUẬN
MÔN
THỰC
HÀNH
QUẢN
TRỊ
KHO
I
ĐỀ I
PHÂN
TÍCH
SWOT
CỦA
CÔNG
TY TNHH
DKSH
VIỆT
NAM
GVHD: Th.S Nguyễn Thế Huân
học phần: LOQL026
Nhóm lớp: KITE.TT.04
Ngành: Logistics quản chuỗi cung ứng
Nhóm SV thực hiện:
1. Hồ Thị Hồng Đạo
D20LOQL04
2025106050501
2. Hoàng Quốc Đạt
D20LOQL04
2025106050076
3. Phạm Hoàng Thạch
D20LOQL04
2025106050613
Bình Dương, ngày 21 tháng 3 năm 2023
i
LỜI
CAM
ĐOAN
Nhóm tác giả xin cam đoan tất cả các nội dung của bài tiểu luận Thực hành
Quản trị kho bãi này hoàn toàn được hình thành, phát triển được thực hiện hoàn
toàn trung thực chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Những kết quả số
liệu, thông tin phục
vụ cho quá trình xử hoàn thành bài nghiên cứu đều được thu thập từ các
nguồn khác được giảng viên hướng dẫn, các tài liệu đều nguồn gốc ràng,
dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thế Huân các tài liệu tham khảo. Ngoài
những thông tin thứ cấp liên quan đến đề tài đã được trích dẫn theo quy định,
toàn bộ kết quả trình bày trong tiểu luận này tôi thực hiện. Kết quả được
trong tiểu luận hoàn toàn trung thực.
Bình Dương, ngày 21 tháng 3 năm 2023
KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS QLCCU
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Thự hành quản trị kho bH ã Học kỳ: 2 Năm học: 2022 - 2023
học phần: LOQLO26
Lớp/Nhóm môn học: KITE.TT.04
Họ tên sinh viên:
Hoàng Quốc Đạt - 2025106050076
Phạm Hoàng Thạch - 2025106050613
Hồ Thị Hồng Đạo - 2025106050501
Đề tài: PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
1 Phần mở
đầu
0.5
đ
2 Chương
1
sở thuyết
1.5
đ
3 Chương
trạng.
2
-Mục 2.1 Giới thiệu DN, Thực
2.0
đ
4 Chương
2
-Mục 2.2 Phân tích SWOT
1.5
đ
5
Chương
3- Giải pháp
1.5
đ
6 Kết luận + TLTK
1.0
đ
7 Hình thức trình bày
1.0
đ
8 Vấn đáp tiểu luận
1.0
đ
Điểm tổng cộng
10
iv
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. do chọn đề i .............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................... 2
3. Đối tượng phạm vi nghiên cu ................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 2
5. Ý nghĩa đề i .................................................................................................................... 2
6. Kết cấu đề i ..................................................................................................................... 3
B. PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT
....................................................................................
4
1.1 Khái niệm kho hàng ........................................................................................................ 4
1.2 Vai trò của kho ................................................................................................................ 4
1.3 Khái niệm quản kho ..................................................................................................... 5
1.4 Vai trò của quản kho .................................................................................................. 6
1.5 Khái niệm SWOT ........................................................................................................... 7
1.6 Vai trò của SWOT .......................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: PHÂN CH SWOT CỦA CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM
........
8
2.1 Giới thiệu công ty ...................................................................................................... 8
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty ................................................. 8
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động .............................................................................................. 9
2.1.3 Các giá trị cốt lõi của công ty .......................................................................... 10
2.1.4 đồ tổ chức chuỗi cung ứng .......................................................................... 11
v
2.1.5 Trung tâm phân phối ......................................................................................... 12
2.2 Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam ......................................... 13
2.2.1 Strengths
(Điểm
mạnh) ..................................................................................... 13
2.2.2 Weakness
(Điểm
yếu) ......................................................................................... 17
2.2.3 Opportunities
(Cơ
hội) ...................................................................................... 17
2.2.4. Threats (Mối đe dọa)......................................................................................... 21
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
..............................................................................
23
3.1 Bố trí hàng hóa .............................................................................................................. 23
3.2 Nguồn nhân lực tại kho ng ........................................................................................ 23
3.3 ng cao chất lượng dịch vụ ....................................................................................... 23
3.4 Giảm chi phí lưu kho .................................................................................................... 24
3.5 Nghiên cứu thị trường ................................................................................................... 24
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 25
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
..................................................................................................
26
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT
TÊN HÌNH
Hình 2.1 Logo công ty
Hình 2.2 đồ tổ chức chuỗi cung ứng của công ty
DKSH Việt Nam
Hình 2.3
Vị trí công ty TNHH DKSH Việt Nam chi
nhánh Bình Dương
Hình 2.4 đồ thiết kế kho của công ty TNHH DKSH
Việt Nam
Hình 2.5 Quy trình nhập hàng của công ty TNHH
DKSH
Hình 2.6 Quy trình xuất hàng của công ty TNHH
DKSH
Hình 2.7 Chỉ số sở hạ tầng năm 2021
vi
7
A.
PHẦN
MỞ
ĐẦU
1.
do chọn đề i
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, hoạt động thương mại hàng hoá ngày
càng
tăng lên cả quy cấu thị trường. Các doanh nghiệp sản xuất nhiều
hội hơn khi tham gia vào thị trường quốc tế, tuy nhiên bên cạnh những hội cũng
thêm nhiều sự cạnh tranh ngày càng trở nên mạnh mẽ, gay gắt hơn. Chính
vậy các doanh nghiệp
cần quan tâm nhiều hơn về nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoàn thiện
hơn hoạt động quản kho hàng của mình. Do đó, doanh nghiệp muốn đưa ra thị
trường sản phẩm thể cạnh tranh được về giá, buộc các doanh nghiệp phải tìm
cách cắt giảm chi phí tối đa. Trong đó hoạt động Logistics nói chung quản trị
kho i nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng. Quản kho một phần quan
trọng trong quản sản xuất kinh doanh của công ty. Việc quản kho không
hiệu quả thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Kho nơi lưu trữ các sản phẩm, hàng hóa
của công ty. Nếu quản kho không tốt, thể dẫn đến nh trạng hàng tồn kho
quá nhiều, gây chi phí lớn cho công ty, hoặc ngược lại, hàng tồn kho không đủ,
gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ những nội dung trên, nhận
thấy được tầm quan trọng
của quản trị kho đối với doanh nghiệp, vậy nhóm tác giả đã quyết định chọn đề
i:
“Phân ch SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam”. Thông qua những phân
ch
đánh giá của đề tài đề xuất ra một số giải pháp để, cải thiện những hạn chế
công ty còn gặp phải, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Phân tích thực trạng kho của công ty giúp cho công ty cái nhìn tổng
quan về tình trạng hàng tồn kho,
8
từ đó những điều chỉnh phù hợp để tối ưu hoá quản kho, giảm chi phí tồn
kho, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích được thực trạng tại kho của công ty TNHH DKSH Việt Nam
Chí ra các yếu tố như điểm mạnh, điểm yếu, hội, thách thức để hình thành
SWOT tại công ty TNHH DKSH Việt Nam
Từ ma trận SWOT đề xuất gải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh
hội của công ty, đồng thời khắc phục những điểm yếu trong quản kho của
công ty.
3.
Đối tượng phạm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu: SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam
Chủ thể nghiên cứu: Tại công ty TNHH DLSH Việt Nam
Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/2/2023 đến ngày 27/3/2023
4.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp dữ liệu đó sẵn,
không phải do mình thu thập đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian,
tiền bạc trong quá trình thu thập nhưng loại tài liệu quan trọng trong việc
nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn sách, báo, internet...
tham khảo các thông tin liên quan đến quy trình thu mua hàng hoá tại
công ty.
Phương pháp phân tích từ những tài liệu thu được, tiến hành phân tích. Từ đó
những nhận xét, đánh giá vấn đề cho chính xác, khách quan đạt hiệu
quả cao.
9
5.
Ý nghĩa đề i
Đề tài “Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam” được thực
hiện nhằm phân tích hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của công ty. Từ đó
nhóm đề xuất một số giải pháp để khắc phục những hạn chế công ty còn
gặp phải, nhằm nâng cao hoạt động quản trị kho của công ty.
Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài “Phân tích SWOT của công ty
TNHH DKSH Việt Nam” đã giúp nhóm học thêm được những kiến thức cùng
bổ ích từ
những thông tin trên các trang báo, các đề tài liên quan trước đó, hiểu hơn về
chuyên ngành mình đang học. Hiểu được những khó khăn của các nhà kinh doanh
gặp phải. chúng em mong rằng những kiến nghị đề xuất của chúng em sẽ giúp
ích cho những cải tiến trong thời gian sắp tới.
6.
Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận danh mục tài liệu tham khảo, thì phần
nội dung tiểu luận được chia thành ba chương với các nội dung cụ thể sau:
Chương 1: sở thuyết
Chương 2: Phân tích SWOT của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An
Chương 3: Đánh giá đề xuất giải pháp.
B.
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
C.
SỞ
THUYẾT
1.1
Khái niệm kho hàng
Kho hàng tên chính thức tiết Anh cụm từ Warehouse.
10
Khái niệm nhà kho: loại hình bản bản của nhóm ngành logistics. nơi
cất giữ, lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm trong quá trình chuyển từ
điểm đầu tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng. Mang lại khả năng lưu trữ bảo
quản chuẩn bị hàng hóa cho doanh nghiệp, đảm bảo số lượng hàng hóa luôn
được cung ứng liền mạch cả về chất lượng và số lượng.
Kho hàng nhiều loại hình, khả năng lưu trữ, hình quản khác nhau
tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như đặc điểm hàng hóa chủ đầu thể lựa
chọn hình thức kho hàng phù hợp.
1.2
Vai trò của kho
Đảm tính tính liên tục
Nhu cầu tiêu dùng của thị trường phụ thuộc rất nhiều yếu tố bao gồm cả
chủ động khách quan. Biến động đó thể theo mùa vụ, thời điểm được hoạch
định lên dự
đoán từ trước tuy nhiên cũng những do bất ngờ kiến thị trường biến động
khó lường.
Tối ưu chi phí sản xuất
Kho hàng giúp xác định các hàng với quy kinh tế trong quá trình sản
xuất phân phối hàng hóa. Định hướng chính xác hàng hóa giúp tiết kiệm chi
phí vận chuyển, quản lý, lưu kho cho doanh nghiệp. Tận dụng sở vật chất từ
đó mang lại hoạt động kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận tối ưu.
Chuyên nghiệp hóa dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng
Đây vai trò được thể hiện nhất qua việc hàng hóa luôn được đảm bảo
sẵn sàng về số lượng, chất lượng, trạng thái để đem lại khả năng giao nhận đúng
thời gian, địa
điểm khách hàng yêu cầu. Tối ưu khâu lưu kho mang lại hiệu quả trong việc
11
tìm kiếm,
đóng gói tiết kiệm thời gian cho nhà cung cấp khách ng.
Phối hợp hàng hóa
Để tận dụng khả năng lưu trữ của nhà kho nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử
dụng lưu trữ đa dạng hàng hóa. Kho hàng nhiệm vụ tách hàng lớn ra, phối
hợp ghép với nhiều loại hàng hóa khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Nhà kho đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt
quá trình lưu trữ. Tận dụng tối đa diện tích dung tích kho hàng hóa để bảo
quản hàng hóa ổn định, hoàn chỉnh không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân từ
môi trường bên ngoài như mối mọt, độ ẩm, côn trùng…
Chăm sóc giữ gìn hàng hoá trong kho hàng hóa tác phong quan trọng của
bất cứ hình nhà kho hàng mang lại hiệu quả trong việc kinh doanh quản
nhà kho cho doanh nghiệp.
1.3
Khái niệm quản kho
Quản kho công việc quan trọng một kho nào cũng cần phải có.
Tiếng Anh được gọi Warehouse Management. Họ sẽ làm các hoạt động lưu trữ,
bảo quản, cập
nhật tình hình hàng hóa trong kho một cách chính xác chi tiết nhất.
Hệ thống quản kho còn giúp cho việc lưu thông giảm chi phí, đảm bảo cho
các hoạt động sản xuất cung ứng hàng hóa được diễn ra liên tục ổn định.
1.4
Vai trò của quản kho
Tránh thất thoát hàng hóa
Việc thất thoát hàng hóa xảy ra thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau,
thể từ việc gian lận của nhân viên, thất thoát trong kho hàng, tổn thất do trượt
12
giá,…
Giảm chi phí trong quản kho
Tiết kiệm hàng hóa, nguyên vật liệu: lên thông kê, kế hoạch, danh sách dự trù
sát sao tránh sự lãng phí hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho lâu ngày, hỏng hóc,
hao mòn.
Tiết kiệm chi phí u kho: chi phí này phụ thuộc vào số lượng kích
thước của hàng hóa u trữ, kiểm soát được số lượng tồn kho, giải phóng kịp thời
sẽ tiết kiệm được chi phí lưu kho không cần thiết.
Tiết kiệm chi phí mua hàng: nắm được số lượng mình cần mua, không mua
quá nhiều tránh tình trạng tồn kho không bán được. Chi phí thể đầu cho đợt
hàng mới.
Chủ động số lượng ngân sách hiệu quả: quản kho nguyên liệu tốt giúp
doanh nghiệp, cửa hàng chủ động dễ ng xác định số lượng hàng hóa chi
phí nhập hàng mỗi ngày, tránh được những khủng hoảng hàng hóa không đáng
do cạn kiệt nguồn hàng.
Tăng doanh thu nhờ quản hiệu quả
Việc lãng phí ng hóa, nguyên liệu hay thất thoát hàng hóa đều ảnh hưởng
một phần đến doanh thu, ảnh hưởng năng suất bán hàng, mất khách,…
Kiểm kho thường xuyên sẽ giúp nhanh chóng kiểm soát được mặt hàng đang
tồn để đưa ra các sự kiện khuyến mãi để đẩy bớt lượng hàng tồn đọng.
Tăng hiệu quả vốn lưu động
Vốn lưu động dòng tiền duy trì hoạt động kinh doanh tái đầu của các
cửa hàng ngắn hạn đến từ nguồn vốn tự doanh thu của cửa hàng.
1.5
Khái niệm SWOT
13
SWOT viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses
(Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) Threats (Thách thức) hình (hay ma
trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp.
hình SWOT hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng
dành cho mọi doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng
đẵn xây dựng những nền tảng phát triển vững chắc.
1.6
Vai trò của SWOT
SWOT giúp cho người sử dụng thể đánh giá được các yếu tố nội ngoại
bên ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Xác định điểm mạnh điểm yếu: Bằng cách phân tích các yếu tố nội bên,
SWOT giúp xác định được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp.
hội thách thức: SWOT cung cấp thông tin về các yếu tố ngoại bên
th
ảnh hưởng đến doanh nghiệp, từ đó giúp người sử dụng nắm bắt hội
đối phó với các thách thức.
Phát triển chiến lược: Dựa trên kết quả phân tích SWOT, người sử dụng
thể tìm ra các cách tiếp cận mới, cải thiện điểm yếu tận dụng hội để
phát triển chiến lược phợp.
Đưa ra quyết định: SWOT một công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc đưa
ra quyết định, đặc biệt trong quá trình lập kế hoạch triển khai chiến
lược doanh nghiệp
CHƯƠNG
2:
PHÂN
TÍCH
SWOT
CỦA
CÔNG
TY
TNHH
DKSH
VIỆT
NAM
2.1
Giới thiệu công ty
CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM
Hình 2.1: Logo của công ty
Tên quốc tế: DKSH
VIETNAM CO.,
LTD
Tên viết tắt: DKSH VIETNAM Mã số thuế: 3700303206
chứng khoán: Chưa niêm yết
Trụ sở chính: 23 Đại Lộ Độc Lập, KCN Vsip - Bình Hòa - Huyện Thuận An -
Tỉnh Bình Dương
Người đại diện: PHILLIP ALEXANDER WRAY Ngày hoạt động: 28/05/2008
Quản bởi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty
8
9
Tiền thân của DKSH Việt Nam được thành lập vào năm 1890 khi chúng tôi
bắt đầu các hoạt động kinh doanh tại Sài Gòn Hải Phòng. Trong vòng 60 năm
sau đó, DKSH hoạt động trong nh vực nhập khẩu các sản phẩm tiêu dùng dược
phẩm, đồng thời đại diện cho các hãng u công ty bảo hiểm. Chúng tôi đã
ngưng hoạt động kinh doanh tại miền Bắc vào năm 1954 miền Nam vào năm
1955.
DKSH trở lại thị trường Việt Nam vào m 1991. Với chính sách "mở cửa"
của Chính phủ vào đầu thập niên 90, chúng tôi đã xin được giấy phép hoạt động cho
công ty TNHH Diethelm Việt Nam vốn đầu hoàn toàn của nước ngoài, chuyên
cung cấp các dịch vụ bán hàng, tiếp thị và kho vận vào năm 1999.
Vào năm 2009, chúng tôi chính thức đổi tên thành công ty TNHH DKSH Việt
Nam để đồng nhất với thương hiệu DKSH toàn cầu trên 36 thị tường.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực dịch vụ y tế
Chứng chỉ ISO 9001:2015
Chứng chỉ thực hành tốt lưu tr GSP cho sản phẩm Vaccin sinh phẩm
Chứng chỉ GMP WHO cho hoạt động đóng gói, dán nhãn sản phẩm Chứng
chỉ thực hành tốt bảo quản phân phối GSP GSDP
Chứng chỉ ISO 13485 về ngành hàng xét nghiệm thiết bị y tế
Tìm nguồn cung ứng
Tiếp thị bán ng
Dịch vụ hậu i
Nghiên cứu phân tích
Phân phối hậu cần
Hoạt động kinh doanh của DKSH được tổ chức thành bốn đơn vị kinh doanh
chuyên môn cao:
10
Hàng tiêu ng
Vật liệu hóa cht
Chăm sóc sức khỏe
Công ngh
2.1.3 Các giá trị cốt lõi của công ty
Chính trực: Luôn trung thực, thẳng thắn trong ứng xử trong tất cả các giao
dịch
Tự chủ: luôn giữ tinh thần tiên phong thái độ “có thể làm được” trong tất
cả các công việc; sẵn sang thay đổi để cùng nhau tiến bộ, phát triển
Nhiệt huyết: Làm việc với niềm đam được thành công, phát triển, không chỉ
với công ty DKSH mà còn với các đối tác
Thực tế: Năng động, tháo vát dựa trên những kinh nghiệm thực tế để tìm ra
những giải pháp tối ưu trong từng hoàn cảnh cho công ty đối tác kinh doanh
Cam kết: Sẵn sang chịu trách nhiệm cho mọi hành động; làm việc chăm chỉ để
đại
được những kết quả tốt, ổn định, từ đó hướng tới sự thành công lâu dài của công
ty và các đối tác kinh doanh
2.1.4 đồ tổ chức chuỗi cung ứng
Hình 2.2. đồ tổ chức chuỗi cung ứng của công ty DKSH Việt Nam
Đứng đầu Giám đốc chuỗi cung ứng, thường những giám đốc người nước
ngoài từ văn phòng chính: Thụy Sĩ, Anh, ... nhiều năm kinh nghiệm quản trong tập
đoàn DKSH và các công ty toàn cầu.
Bên dưới Giám đốc chuỗi cung ứng các trưởng bộ phận: thu mua, trung tâm phân
phối, giao hàng, hỗ trợ bảo trì. Hai bộ phận quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng
trung tâm phân phối giao hàng. Trước đây, hai bộ phận này được gộp lại do một người
quản chung nhưng sau đó đã được tách ra nhằm chuyên môn hóa sâu hơn, đồng thời
tăng chất lượng quản lý. Hệ thông phân phối bao phủ khắp cả nước. Tại hầu hết các tỉnh,
DKSH đều đại diện hậu cần để thực hiện việc giao nhận hàng hóa tới những khu vực
xa xôi nhất. Bên cạnh các bộ phận chính hoạt động liên tục, để
quản chuỗi cung ứng
hiệu quả thì luôn luôn phải các bộ phận chức năng hỗ trợ khác: Bộ phận mua hàng, bộ
phận bảo t thiết bị, bộ phận phân tích đối tác
11
2.1.5 Trung tâm phân phối
Công ty 3 trung tâm phân phối chính Bình Dương, Đà Nẵng, Nội
Trung tâm phân phối
Sức chứa (Pallet)
Bình ơng 15,000
Đà Nẵng 1,156
Nội 4,206
Trong đó kho chính Bình Dương, Bình Dương đầu mối chính tiếp nhận
hàng hóa chuyển từ các hãng về để cung cấp cho cả nước, Bình Dương vị trí
thuận lợi, nằm trung tâm kính tế trọng điểm phía Nam, giáp với TP. Hồ Chí Minh
tỉnh đồng Nai, và là nơi nhu cầu tiêu thụ lớn.
2.1.6
Thực trạng của công ty TNHH DKSH Việt Nam
Trong danh sách 1.000 công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất năm
2021 do tổng cục Thuế công bố giữa tháng 10.2022, DKSH Việt Nam xếp thứ 107.
Năm 2020, danh sách này cũng tên DKSH Việt Nam thứ tự 195, tăng 68 bậc
so với vị trí năm
2019. Theo quy định của tập đoàn, không thể chia sẻ chi tiết các con số chỉ
thể nói rằng kết quả kinh doanh năm 2021 đạt mục tiêu đề ra, tăng trưởng hai con
số, nghĩa vụ thuế đảm bảo những thách thức chung.
Đến hiện tại, DKSH Việt Nam gần 6.000 nhân viên, cung cấp dịch vụ cho
n
300 đối tác với mạng lưới 190 ngàn khách hàng 63 tỉnh thành trên cả nước.
Ngoài TP.HCM, DKSH văn phòng ba thành phố lớn khác cùng hệ thống kho
bãi, trạm trung chuyển tại Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ Bình Dương. Việt Nam
một trong số ít thị trường DKSH hoạt động cả bốn lĩnh vực hiện của tập đoàn.
Hiệu quả kinh doanh của DKSH Việt Nam tốt đi lên trong những năm qua
nhờ yếu tố đầu tiên kinh tế Việt Nam duy trì được tăng trưởng, kể cả trong giai
đoạn dịch bệnh. Quan trọng hơn họ hoạt động các ngành thiết yếu, nhu cầu
tiêu dùng tăng
12
mạnh đại dịch gồm dược phẩm, thiết bị y tế, sản phẩm chăm sóc sức khỏe hay
nguyên liệu hóa chất đầu vào cho các nhà sản xuất…
2.2
Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam
2.2.1 Strengths
(Điểm mạnh)
Vị trí kho thuận tiện, gần các tuyến đường lớn các khu công nghiệp
Công ty đặt tại trung tâm các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương trung tâm
của khu kinh tế trọng điểm phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 25 km, Cách
thành phố Thủ Dầu Một 12 km, Cách thành phố Biên Hòa 17 km nên quá trình lưu
thông hàng hóa dễ dàng tiết kiệm được thời gian chi phí vận chuyển.
Hình 2.3 Vị trí công ty TNHH DKSH Việt Nam chi nhánh Bình Dương
(Nguồn:
Google Map)
13
Công ty thành lập lâu đời
Tiền thân của công ty TNHH DKSH Việt Nam được thành lập vào năm 1890
hoạt động phát triển lĩnh vực nhập khẩu các sản phẩm tiêu dùng dược phẩm,
đồng thời
đại diện cho các hãng tàu công ty bảo hiểm. Do đó công ty nhiều kinh
nghiệm trong quá trình vận hành hoạt động của công ty.
Nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn của công ty nguồn vốn từ nước ngoài, với vốn điều lệ khi
thành lập công ty tại Bình dương 53.460.000.000 VND, tương tương 3.300.000
USD. Với con số trên thì nguồn vốn của công ty khá cao, giúp công ty tự chủ về
tài chính, tăng uy tín của công ty.
sở vật chất đạt tiêu chuẩn
Hệ thống kho bảo quản khô thoáng, sạch sẽ với trang thiết bị bảo quản phù
hợp để bảo quản trang thiết bị y tế:
- Phần diện tích trang thiết bị y tế được tách biệt với các khu vực khác bằng
hệ thống bảng biểu, rào chắn.
- Thiết kế của kho :
+ Vách bằng gạch/ Panel.
+ Sàn làm bằng tông cốt thép tăng cứng, khả năng chịu lực tốt, chống
thấm nước, chống kết bụi và dễ bảo trì
+ Trần làm bằng vật liệu khả năng cách nhiệt, chịu lực cao, không thấm
nước, không dẫn lửa, ngăn cháy lan.
+ Mái bằng n
Các phương tiện bảo quản:
- Khu vực bảo quản trang thiết bị y tế được lắp đặt 2 dãy kệ.
14

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN
MÔN THỰC HÀNH QUẢN TRỊ KHO BÃI ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM
GVHD: Th.S Nguyễn Thế Huân Mã học phần: LOQL026 Nhóm lớp: KITE.TT.04
Ngành: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Nhóm SV thực hiện: 1. Hồ Thị Hồng Đạo D20LOQL04 2025106050501 2. Hoàng Quốc Đạt D20LOQL04 2025106050076
3. Phạm Hoàng Thạch D20LOQL04 2025106050613
Bình Dương, ngày 21 tháng 3 năm 2023 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm tác giả xin cam đoan tất cả các nội dung của bài tiểu luận Thực hành
Quản trị kho bãi này hoàn toàn được hình thành, phát triển và được thực hiện hoàn
toàn trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Những kết quả số liệu, thông tin phục
vụ cho quá trình xử lý và hoàn thành bài nghiên cứu đều được thu thập từ các
nguồn khác và được giảng viên hướng dẫn, các tài liệu đều có nguồn gốc rõ ràng,
dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thế Huân và các tài liệu tham khảo. Ngoài
những thông tin thứ cấp có liên quan đến đề tài đã được trích dẫn theo quy định,
toàn bộ kết quả trình bày trong tiểu luận này là tôi thực hiện. Kết quả có được
trong tiểu luận là hoàn toàn trung thực. i KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Thự hành quản trị kho bH
ã Họ c kỳ: 2 Năm học: 2022 - 2023 Mã học phần: LOQLO26 Họ tên sinh viên:
Lớp/Nhóm môn học: KITE.TT.04
Hoàng Quốc Đạt - 2025106050076
Phạm Hoàng Thạch - 2025106050613
Hồ Thị Hồng Đạo - 2025106050501
Đề tài: PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) 1 Phần mở đầu 0.5 đ
2 Chương 1 cơ sở lý thuyết 1.5 đ
3 Chương 2 -Mục 2.1 Giới thiệu DN, Thực 2.0 đ trạng.
4 Chương 2 -Mục 2.2 Phân tích SWOT 1.5 đ 5 Chương 3- Giải pháp 1.5 đ 6 Kết luận + TLTK 1.0 đ 7 Hình thức trình bày 1.0 đ 8 Vấn đáp tiểu luận 1.0 đ Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày 21 tháng 3 năm 2023 MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 2
5. Ý nghĩa đề tài .................................................................................................................... 2
6. Kết cấu đề tài ..................................................................................................................... 3
B. PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 4
1.1 Khái niệm kho hàng ........................................................................................................ 4
1.2 Vai trò của kho ................................................................................................................ 4
1.3 Khái niệm quản lí kho ..................................................................................................... 5
1.4 Vai trò của quản lý kho .................................................................................................. 6
1.5 Khái niệm SWOT ........................................................................................................... 7
1.6 Vai trò của SWOT .......................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM ........ 8 2.1
Giới thiệu công ty ...................................................................................................... 8 2.1.1
Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................................. 8 2.1.2
Lĩnh vực hoạt động .............................................................................................. 9 2.1.3
Các giá trị cốt lõi của công ty .......................................................................... 10 2.1.4
Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng .......................................................................... 11 iv 2.1.5
Trung tâm phân phối ......................................................................................... 12 2.2
Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam ......................................... 13 2.2.1
Strengths (Điểm mạnh) ..................................................................................... 13 2.2.2
Weakness (Điểm yếu) ......................................................................................... 17 2.2.3
Opportunities (Cơ hội) ...................................................................................... 17 2.2.4.
Threats (Mối đe dọa)......................................................................................... 21
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .............................................................................. 23
3.1 Bố trí hàng hóa .............................................................................................................. 23
3.2 Nguồn nhân lực tại kho hàng ........................................................................................ 23
3.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ ....................................................................................... 23
3.4 Giảm chi phí lưu kho .................................................................................................... 24
3.5 Nghiên cứu thị trường ................................................................................................... 24
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 26 v DANH MỤC HÌNH ẢNH STT TÊN HÌNH Hình 2.1 Logo công ty Hình 2.2
Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng của công ty DKSH Việt Nam Hình 2.3
Vị trí công ty TNHH DKSH Việt Nam chi nhánh Bình Dương Hình 2.4
Sơ đồ thiết kế kho của công ty TNHH DKSH Việt Nam Hình 2.5
Quy trình nhập hàng của công ty TNHH DKSH Hình 2.6
Quy trình xuất hàng của công ty TNHH DKSH Hình 2.7
Chỉ số cơ sở hạ tầng năm 2021 vi A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, hoạt động thương mại hàng hoá ngày càng
tăng lên cả quy mô và cơ cấu thị trường. Các doanh nghiệp sản xuất có nhiều cơ
hội hơn khi tham gia vào thị trường quốc tế, tuy nhiên bên cạnh những cơ hội cũng
có thêm nhiều sự cạnh tranh ngày càng trở nên mạnh mẽ, gay gắt hơn. Chính vì vậy các doanh nghiệp
cần quan tâm nhiều hơn về nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoàn thiện
hơn hoạt động quản lí kho hàng của mình. Do đó, doanh nghiệp muốn đưa ra thị
trường sản phẩm có thể cạnh tranh được về giá, buộc các doanh nghiệp phải tìm
cách cắt giảm chi phí tối đa. Trong đó hoạt động Logistics nói chung và quản trị
kho bãi nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng. Quản lý kho là một phần quan
trọng trong quản lý sản xuất và kinh doanh của công ty. Việc quản lý kho không
hiệu quả có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Kho là nơi lưu trữ các sản phẩm, hàng hóa
của công ty. Nếu quản lý kho không tốt, có thể dẫn đến tình trạng hàng tồn kho
quá nhiều, gây chi phí lớn cho công ty, hoặc ngược lại, hàng tồn kho không đủ,
gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ những nội dung trên, nhận
thấy được tầm quan trọng
của quản trị kho đối với doanh nghiệp, vì vậy nhóm tác giả đã quyết định chọn đề tài:
“Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam”. Thông qua những phân tích
và đánh giá của đề tài đề xuất ra một số giải pháp để, cải thiện những hạn chế
mà công ty còn gặp phải, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Phân tích thực trạng kho của công ty giúp cho công ty có cái nhìn tổng
quan về tình trạng hàng tồn kho, 7
từ đó có những điều chỉnh phù hợp để tối ưu hoá quản lý kho, giảm chi phí tồn
kho, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2. Mục tiêu nghiên cứu
• Phân tích được thực trạng tại kho của công ty TNHH DKSH Việt Nam
• Chí ra các yếu tố như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để hình thành
SWOT tại công ty TNHH DKSH Việt Nam
• Từ ma trận SWOT đề xuất gải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh và cơ
hội của công ty, đồng thời khắc phục những điểm yếu trong quản lý kho của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam
• Chủ thể nghiên cứu: Tại công ty TNHH DLSH Việt Nam
• Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/2/2023 đến ngày 27/3/2023
4. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đó có sẵn,
không phải do mình thu thập đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian,
tiền bạc trong quá trình thu thập nhưng là loại tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu
• Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn sách, báo, internet...
và tham khảo các thông tin liên quan đến quy trình thu mua hàng hoá tại công ty.
• Phương pháp phân tích từ những tài liệu thu được, tiến hành phân tích. Từ đó
có những nhận xét, đánh giá vấn đề cho chính xác, khách quan và đạt hiệu quả cao. 8 5. Ý nghĩa đề tài
Đề tài “Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam” được thực
hiện nhằm phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của công ty. Từ đó
nhóm đề xuất một số giải pháp để khắc phục những hạn chế mà công ty còn
gặp phải, nhằm nâng cao hoạt động quản trị kho của công ty.
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Phân tích SWOT của công ty
TNHH DKSH Việt Nam” đã giúp nhóm học thêm được những kiến thức vô cùng bổ ích từ
những thông tin trên các trang báo, các đề tài liên quan trước đó, hiểu rõ hơn về
chuyên ngành mình đang học. Hiểu được những khó khăn của các nhà kinh doanh
gặp phải. Và chúng em mong rằng những kiến nghị đề xuất của chúng em sẽ giúp
ích cho những cải tiến trong thời gian sắp tới. 6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì phần
nội dung tiểu luận được chia thành ba chương với các nội dung cụ thể sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích SWOT của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp.
B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: C. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm kho hàng
Kho hàng có tên chính thức tiết Anh là cụm từ Warehouse. 9
Khái niệm nhà kho: loại hình cơ bản bản của nhóm ngành logistics. Là nơi
cất giữ, lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm trong quá trình chuyển từ
điểm đầu tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng. Mang lại khả năng lưu trữ bảo
quản và chuẩn bị hàng hóa cho doanh nghiệp, đảm bảo số lượng hàng hóa luôn
được cung ứng liền mạch cả về chất lượng và số lượng.
Kho hàng có nhiều loại hình, khả năng lưu trữ, mô hình quản lý khác nhau
tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như đặc điểm hàng hóa chủ đầu tư có thể lựa
chọn hình thức kho hàng phù hợp. 1.2 Vai trò của kho
• Đảm tính tính liên tục
Nhu cầu tiêu dùng của thị trường phụ thuộc và rất nhiều yếu tố bao gồm cả
chủ động và khách quan. Biến động đó có thể theo mùa vụ, thời điểm được hoạch định lên dự
đoán từ trước tuy nhiên cũng có những lý do bất ngờ kiến thị trường biến động khó lường.
• Tối ưu chi phí sản xuất
Kho hàng giúp xác định các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản
xuất và phân phối hàng hóa. Định hướng chính xác hàng hóa giúp tiết kiệm chi
phí vận chuyển, quản lý, lưu kho cho doanh nghiệp. Tận dụng cơ sở vật chất từ
đó mang lại hoạt động kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận tối ưu.
• Chuyên nghiệp hóa dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng
Đây là vai trò được thể hiện rõ nhất qua việc hàng hóa luôn được đảm bảo
sẵn sàng về số lượng, chất lượng, trạng thái để đem lại khả năng giao nhận đúng thời gian, địa
điểm mà khách hàng yêu cầu. Tối ưu khâu lưu kho mang lại hiệu quả trong việc 10 tìm kiếm,
đóng gói tiết kiệm thời gian cho nhà cung cấp và khách hàng. • Phối hợp hàng hóa
Để tận dụng khả năng lưu trữ của nhà kho nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử
dụng lưu trữ đa dạng hàng hóa. Kho hàng có nhiệm vụ tách lô hàng lớn ra, phối
hợp và ghép với nhiều loại hàng hóa khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh.
• Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Nhà kho đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt
quá trình lưu trữ. Tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho hàng hóa để bảo
quản hàng hóa ổn định, hoàn chỉnh mà không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân từ
môi trường bên ngoài như mối mọt, độ ẩm, côn trùng…
Chăm sóc giữ gìn hàng hoá trong kho hàng hóa là tác phong quan trọng của
bất cứ mô hình nhà kho hàng mang lại hiệu quả trong việc kinh doanh và quản lý nhà kho cho doanh nghiệp.
1.3 Khái niệm quản lí kho
Quản lý kho là công việc quan trọng mà một kho nào cũng cần phải có.
Tiếng Anh được gọi là Warehouse Management. Họ sẽ làm các hoạt động lưu trữ, bảo quản, cập
nhật tình hình hàng hóa có trong kho một cách chính xác và chi tiết nhất.
Hệ thống quản lý kho còn giúp cho việc lưu thông giảm chi phí, đảm bảo cho
các hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa được diễn ra liên tục và ổn định.
1.4 Vai trò của quản lý kho
• Tránh thất thoát hàng hóa
Việc thất thoát hàng hóa xảy ra có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau,
có thể từ việc gian lận của nhân viên, thất thoát trong kho hàng, tổn thất do trượt 11 giá,…
• Giảm chi phí trong quản lý kho
Tiết kiệm hàng hóa, nguyên vật liệu: lên thông kê, kế hoạch, danh sách dự trù
sát sao tránh sự lãng phí hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho lâu ngày, hỏng hóc, hao mòn.
Tiết kiệm chi phí lưu kho: chi phí này phụ thuộc vào số lượng và kích
thước của hàng hóa lưu trữ, kiểm soát được số lượng tồn kho, giải phóng kịp thời
sẽ tiết kiệm được chi phí lưu kho không cần thiết.
Tiết kiệm chi phí mua hàng: nắm được số lượng mình cần mua, không mua
quá nhiều tránh tình trạng tồn kho không bán được. Chi phí có thể đầu tư cho đợt hàng mới.
Chủ động số lượng và ngân sách hiệu quả: quản lý kho nguyên liệu tốt giúp
doanh nghiệp, cửa hàng chủ động và dễ dàng xác định số lượng hàng hóa và chi
phí nhập hàng mỗi ngày, tránh được những khủng hoảng hàng hóa không đáng có
do cạn kiệt nguồn hàng.
• Tăng doanh thu nhờ quản lý hiệu quả
Việc lãng phí hàng hóa, nguyên liệu hay thất thoát hàng hóa đều ảnh hưởng
một phần đến doanh thu, ảnh hưởng năng suất bán hàng, mất khách,…
Kiểm kho thường xuyên sẽ giúp nhanh chóng kiểm soát được mặt hàng đang
tồn để đưa ra các sự kiện khuyến mãi để đẩy bớt lượng hàng tồn đọng.
• Tăng hiệu quả vốn lưu động
Vốn lưu động là dòng tiền duy trì hoạt động kinh doanh và tái đầu tư của các
cửa hàng ngắn hạn đến từ nguồn vốn tự có và doanh thu của cửa hàng. 1.5 Khái niệm SWOT 12
SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses
(Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô hình (hay ma
trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp.
Mô hình SWOT là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng
dành cho mọi doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng
đẵn và xây dựng những nền tảng phát triển vững chắc. 1.6 Vai trò của SWOT
• SWOT giúp cho người sử dụng có thể đánh giá được các yếu tố nội và ngoại
bên ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
• Xác định điểm mạnh và điểm yếu: Bằng cách phân tích các yếu tố nội bên,
SWOT giúp xác định được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
• Cơ hội và thách thức: SWOT cung cấp thông tin về các yếu tố ngoại bên có thể
ảnh hưởng đến doanh nghiệp, từ đó giúp người sử dụng nắm bắt cơ hội và
đối phó với các thách thức.
• Phát triển chiến lược: Dựa trên kết quả phân tích SWOT, người sử dụng có
thể tìm ra các cách tiếp cận mới, cải thiện điểm yếu và tận dụng cơ hội để
phát triển chiến lược phù hợp.
• Đưa ra quyết định: SWOT là một công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc đưa
ra quyết định, đặc biệt là trong quá trình lập kế hoạch và triển khai chiến lược doanh nghiệp 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu công ty CÔNG TY TNHH DKSH VIỆT NAM
Hình 2.1: Logo của công ty Tên quốc tế: DKSH VIETNAM CO., LTD Tên viết tắt:
DKSH VIETNAM Mã số thuế: 3700303206 Mã chứng khoán: Chưa niêm yết Trụ sở chính:
23 Đại Lộ Độc Lập, KCN Vsip - Xã Bình Hòa - Huyện Thuận An - Tỉnh Bình Dương Người đại diện:
PHILLIP ALEXANDER WRAY Ngày hoạt động: 28/05/2008 Quản lý bởi:
Cục thuế tỉnh Bình Dương 2.1.1
Quá trình hình thành và phát triển của công ty 8
Tiền thân của DKSH Việt Nam được thành lập vào năm 1890 khi chúng tôi
bắt đầu các hoạt động kinh doanh tại Sài Gòn và Hải Phòng. Trong vòng 60 năm
sau đó, DKSH hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu các sản phẩm tiêu dùng và dược
phẩm, đồng thời đại diện cho các hãng tàu và công ty bảo hiểm. Chúng tôi đã
ngưng hoạt động kinh doanh tại miền Bắc vào năm 1954 và miền Nam vào năm 1955.
DKSH trở lại thị trường Việt Nam vào năm 1991. Với chính sách "mở cửa"
của Chính phủ vào đầu thập niên 90, chúng tôi đã xin được giấy phép hoạt động cho
công ty TNHH Diethelm Việt Nam có vốn đầu tư hoàn toàn của nước ngoài, chuyên
cung cấp các dịch vụ bán hàng, tiếp thị và kho vận vào năm 1999.
Vào năm 2009, chúng tôi chính thức đổi tên thành công ty TNHH DKSH Việt
Nam để đồng nhất với thương hiệu DKSH toàn cầu trên 36 thị tường.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
• Lĩnh vực dịch vụ y tế Chứng chỉ ISO 9001:2015
Chứng chỉ thực hành tốt lưu trữ GSP cho sản phẩm Vaccin và sinh phẩm
Chứng chỉ GMP – WHO cho hoạt động đóng gói, dán nhãn sản phẩm Chứng
chỉ thực hành tốt bảo quản và phân phối GSP và GSDP
Chứng chỉ ISO 13485 về ngành hàng xét nghiệm và thiết bị y tế • Tìm nguồn cung ứng
• Tiếp thị và bán hàng • Dịch vụ hậu mãi
• Nghiên cứu và phân tích
• Phân phối và hậu cần
Hoạt động kinh doanh của DKSH được tổ chức thành bốn đơn vị kinh doanh chuyên môn cao: 9 • Hàng tiêu dùng • Vật liệu hóa chất • Chăm sóc sức khỏe • Công nghệ
2.1.3 Các giá trị cốt lõi của công ty
Chính trực: Luôn trung thực, thẳng thắn trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
Tự chủ: luôn giữ tinh thần tiên phong và thái độ “có thể làm được” trong tất
cả các công việc; sẵn sang thay đổi để cùng nhau tiến bộ, phát triển
Nhiệt huyết: Làm việc với niềm đam mê được thành công, phát triển, không chỉ
với công ty DKSH mà còn với các đối tác
Thực tế: Năng động, tháo vát dựa trên những kinh nghiệm thực tế để tìm ra
những giải pháp tối ưu trong từng hoàn cảnh cho công ty và đối tác kinh doanh
Cam kết: Sẵn sang chịu trách nhiệm cho mọi hành động; làm việc chăm chỉ để đại
được những kết quả tốt, ổn định, từ đó hướng tới sự thành công lâu dài của công
ty và các đối tác kinh doanh 10 2.1.4
Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng của công ty DKSH Việt Nam
Đứng đầu là Giám đốc chuỗi cung ứng, thường là những giám đốc người nước
ngoài từ văn phòng chính: Thụy Sĩ, Anh, ... có nhiều năm kinh nghiệm quản lý trong tập
đoàn DKSH và các công ty toàn cầu.
Bên dưới Giám đốc chuỗi cung ứng là các trưởng bộ phận: thu mua, trung tâm phân
phối, giao hàng, hỗ trợ và bảo trì. Hai bộ phận quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng là
trung tâm phân phối và giao hàng. Trước đây, hai bộ phận này được gộp lại do một người
quản lý chung nhưng sau đó đã được tách ra nhằm chuyên môn hóa sâu hơn, đồng thời
tăng chất lượng quản lý. Hệ thông phân phối bao phủ khắp cả nước. Tại hầu hết các tỉnh,
DKSH đều có đại diện hậu cần để thực hiện việc giao nhận hàng hóa tới những khu vực
xa xôi nhất. Bên cạnh các bộ phận chính hoạt động liên tục, để quản lý chuỗi cung ứng
hiệu quả thì luôn luôn phải có các bộ phận chức năng hỗ trợ khác: Bộ phận mua hàng, bộ
phận bảo trì thiết bị, bộ phận phân tích – đối tác 11 2.1.5
Trung tâm phân phối
Công ty có 3 trung tâm phân phối chính ở Bình Dương, Đà Nẵng, Hà Nội Trung tâm phân phối Sức chứa (Pallet) Bình Dương 15,000 Đà Nẵng 1,156 Hà Nội 4,206
Trong đó kho chính là Bình Dương, vì Bình Dương là đầu mối chính tiếp nhận
hàng hóa chuyển từ các hãng về để cung cấp cho cả nước, Bình Dương có vị trí
thuận lợi, nằm trung tâm kính tế trọng điểm phía Nam, giáp với TP. Hồ Chí Minh và
tỉnh đồng Nai, và là nơi có nhu cầu tiêu thụ lớn.
2.1.6 Thực trạng của công ty TNHH DKSH Việt Nam
Trong danh sách 1.000 công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất năm
2021 do tổng cục Thuế công bố giữa tháng 10.2022, DKSH Việt Nam xếp thứ 107.
Năm 2020, danh sách này cũng có tên DKSH Việt Nam ở thứ tự 195, tăng 68 bậc so với vị trí năm
2019. Theo quy định của tập đoàn, không thể chia sẻ chi tiết các con số mà chỉ có
thể nói rằng kết quả kinh doanh năm 2021 đạt mục tiêu đề ra, tăng trưởng hai con
số, nghĩa vụ thuế đảm bảo dù có những thách thức chung.
Đến hiện tại, DKSH Việt Nam có gần 6.000 nhân viên, cung cấp dịch vụ cho hơn
300 đối tác với mạng lưới 190 ngàn khách hàng ở 63 tỉnh thành trên cả nước.
Ngoài TP.HCM, DKSH có văn phòng ở ba thành phố lớn khác cùng hệ thống kho
bãi, trạm trung chuyển tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ và Bình Dương. Việt Nam là
một trong số ít thị trường DKSH hoạt động ở cả bốn lĩnh vực hiện có của tập đoàn.
Hiệu quả kinh doanh của DKSH Việt Nam tốt và đi lên trong những năm qua
nhờ yếu tố đầu tiên là kinh tế Việt Nam duy trì được tăng trưởng, kể cả trong giai
đoạn dịch bệnh. Quan trọng hơn là họ hoạt động ở các ngành thiết yếu, nhu cầu tiêu dùng tăng 12
mạnh vì đại dịch gồm dược phẩm, thiết bị y tế, sản phẩm chăm sóc sức khỏe hay
nguyên liệu hóa chất đầu vào cho các nhà sản xuất…
2.2 Phân tích SWOT của công ty TNHH DKSH Việt Nam 2.2.1
Strengths (Điểm mạnh)
• Vị trí kho thuận tiện, gần các tuyến đường lớn và các khu công nghiệp
Công ty đặt tại trung tâm các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương và trung tâm
của khu kinh tế trọng điểm phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 25 km, Cách
thành phố Thủ Dầu Một 12 km, Cách thành phố Biên Hòa 17 km nên quá trình lưu
thông hàng hóa dễ dàng và tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển.
Hình 2.3 Vị trí công ty TNHH DKSH Việt Nam chi nhánh Bình Dương (Nguồn: Google Map) 13
• Công ty thành lập lâu đời
Tiền thân của công ty TNHH DKSH Việt Nam được thành lập vào năm 1890
hoạt động và phát triển lĩnh vực nhập khẩu các sản phẩm tiêu dùng và dược phẩm, đồng thời
đại diện cho các hãng tàu và công ty bảo hiểm. Do đó công ty có nhiều kinh
nghiệm trong quá trình vận hành và hoạt động của công ty.
• Nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn của công ty là nguồn vốn từ nước ngoài, với vốn điều lệ khi
thành lập công ty tại Bình dương là 53.460.000.000 VND, tương tương 3.300.000
USD. Với con số trên thì nguồn vốn của công ty khá cao, giúp công ty tự chủ về
tài chính, tăng uy tín của công ty.
• Cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn
Hệ thống kho bảo quản khô thoáng, sạch sẽ với trang thiết bị bảo quản phù
hợp để bảo quản trang thiết bị y tế: -
Phần diện tích trang thiết bị y tế được tách biệt với các khu vực khác bằng
hệ thống bảng biểu, rào chắn. - Thiết kế của kho : + Vách bằng gạch/ Panel.
+ Sàn làm bằng bê tông cốt thép tăng cứng, khả năng chịu lực tốt, chống
thấm nước, chống kết bụi và dễ bảo trì
+ Trần làm bằng vật liệu có khả năng cách nhiệt, chịu lực cao, không thấm
nước, không dẫn lửa, ngăn cháy lan. + Mái bằng tôn
Các phương tiện bảo quản:
- Khu vực bảo quản trang thiết bị y tế được lắp đặt 2 dãy kệ. 14