BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----- -----
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ:
TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN HỌC SINH, SINH VIÊN
GVGD: ThS. Nguyễn Thị Hồng Thủy
SVTH: Quang Thanh Luận – 241A080027
Nhóm: Nhóm 5 - Chiều thứ 5
Lớp: 241SKL10137
Tp. Hồ Chí Minh, 11/2024
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….4
1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………………….4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài…………………………………………4
3. Bố cục đề tài………………………………………………………………………4
4. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………..4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………….4
6. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………...5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm mạng xã hội…………………………………………………………6
2. Nhận định về tác động của mạng xã hội………………………………………6
3. Phân loại tác động của mạng xã hội…………………………………………...6
3.1. Về mặt chủ đề………………………………………………………………
3.2. Về mặt hình thức…………………………………………………………..
4. Mạng xã hội dưới góc nhìn của học …………………………..6
4.1. Pháp luật…………………………………………………………………
4.2. Xã hội và văn hóa………………………………………………………..
Chương II: NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH
1. Thực trạng của giới trẻ hiện nay………………………………………………...8
2. Những nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng mạng xã hội……………………….8
2.1. Nguyên nhân cá nhân………………………………………………………....
2.2. Nguyên nhân từ gia đình……………………………………………………..
2.3. Nguyên nhân từ xã hội………………………………………………………...
3. Mặt tích cực của sử dụng mạng xã hội…………………………………………..
3.1. Giải trí……………..…………………………………………………………..
3.2. Hỗ trợ học tập………………………………………………………………...
3.3. Kết nối với mọi người………………………………………………………...
4. Mặt tiêu cực và hậu quả của việc lạm dụng mạng xã hội………………………
4.1. Tác động đến tâm lý………………………………………………………….
4.2. Giảm tương tác thông qua việc sống ảo…………………………………….
4.3. Giảm khả năng tập trung và kết quả học tập giảm sút……………………
4.4. Nguy cơ bị lừa đảo và xâm phạm quyền riêng tư………………………….
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1. Giải pháp và khuyến nghị……………………………………………………
1.1. Quản lý thời gian sử dụng……………………………………………….
1.2. Tăng cường giáo dục ý thức sử dụng mạng xã hội…………………….
1.3. Hỗ trợ từ gia đình và nhà trường……………………………………….
2. Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………….
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại 4.0 này, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc
sống hang ngày của con người. Đặc biệt là giới trẻ. Học sinh, sinh viên là những người
đang trong giai đoạn định hình nhân cách, phát triển tri thức, hay tò mò, là những người
dễ dàng tiếp cận và bị cuốn hút vào các nền tảng trực tuyến như là facebook, Instagram,
TikTok, và nhiều ứng dụng khác nữa. Mạng xã hội không chỉ mang đến môi trường kết
nối, giao lưu toàn cầu mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi, trao đổi kiến thức và giải trí.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích trên thì việc sử dụng mạng xã hội một cách thiếu kiểm
soát cũng đã và đang tạo ra những tác động tiêu cực rất đáng báo động đối với sức khỏe
tâm lý, sức khỏe thân xác, kết quả học tâm và cả kỹ năng xã hội của giới trẻ hiện nay.
Việc nghiên cứu tác động của mạng xã hội đến học sinh, sinh viên không chỉ giúp chúng
ta hiểu rõ hơn về ảnh hưởng cả tiêu cực lẫn tiêu cực mà các nền tảng ứng dụng mang lại,
mà còn là cơ sở để xây dựng những biện pháp giáo dục, hỗ trợ nhằm hướng dẫn giới trẻ
sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và lành mạnh. Bài tiểu luận này sẽ phân tích thực
trạng sử dụng mạng xã hội của giới trẻ, đánh giá các nguyên nhân và hệ quả của việc lạm
dụng mạng xã hội, từ đó có thể đề xuất các giải pháp một cách thiết thực để nâng cao
nhận thức và bảo vệ học sinh, sinh viên trước các nguy cơ tiềm tang trong môi trường
mạng xã hội.
2.Tổng quan về tình hình nghiên cứu:
Trong thời gian qua, mạng xã hội đã trở thành một trong những chủ đề nghiên cứu nổi
bật bởi sự ảnh hưởng sâu rộng của nó đến đời sống của học sinh, sinh viên. Theo trung
tâm nghiên cứu Pew research center (2018), mạng xã hội giúp các sinh viên tiếp cận được
thông tin, kết nối với bạn vè và hỗ trợ trong học tập.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cảnh báo về tác động tiêu cực của mạng xã hội. Twenge
và cộng sự vào năm 2019 chỉ ra sử dụng mạng xã hội quá nhiều có thể gây trầm cảm và lo
âu do sự so sánh xã hội
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng độ tưởi và thời gian sử dụng ảnh hưởng đến mức độ tác
động của mạng xã hội. Chúng ta đã có nghiên cứu về chuyện đó là Smith và Anderson
vào năm 2018 nhận thấy rằng học sinh, sịn viên với tâm lý chưa ổn định thì thường chịu
ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ từ mạng xã hội so với người trưởng thành hơn.
Nhìn chung thì các nghiên cứu đều thừa nhận tác động một cách đa chiều của mạng xã
hội, với cả lợi ích lẫn rủi rỏ và nhấn mạnh đến cái sự cần thiết các biện pháp hỗ trợ cho
học sinh và sinh viên sử dụng mạng xã hội đúng cách.
3.Bố cục đề tài
Trong bài tiểu luận, để thể hiện “tác động của mạng xã hội đến học sinh, sinh viên”. Thì
chúng ta sẽ có 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận.
4.Mục đích nghiên cứu
Phân tích tác động của tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đến kết quả học tập của
sinh viên, học sinh.
Đề xuất giải pháp giúp sinh viên, học sinh sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả hơn
trong học tập.
5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, sinh viên
Phạm vi nghiên cứu: Đại học, cao đẳng, trung cấp, …
6.Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu
Phương pháp xử lí dữ liệu
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.Khái niệm mạng xã hội
Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử
dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin
với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò
chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự
khác.” (Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, luật quản lý, cung cấp, sử dụng dịch
vụ internet và thông tin trên mạng 2013)
Ở Việt Nam có nhiều ứng dụng mạng xã hội nhưng phổ biến thì vẫn là facebook,
Instagram, X, zalo, …
2.Nhận định về tác động của mạng xã hội
Mạng xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người hiện nay. Các tác động
của mạng xã hội có thể chia thành 2 loại, đó là tích cực và tiêu cực.
Về phần tích cực: truy cập tin tức, nâng cao chất lượng dịch vụ công, tăng cường tính
kết nối, bổ sung kiến thức và tăng cường kỹ năng sống, môi trường kinh doanh lý
tưởng, … (ThS. Đỗ Thị Anh Phương, 2021)
Về phần tiêu cực: Trầm cảm và lo âu, tình trạng bắt nạt trên mạng, sợ bỏ lỡ, kỳ vọng
không thực tế, giấc ngủ không lành mạnh, dễ gây nghiện. (nhà báo Ngọc Linh vtv,
2023)
3.Phân loại tác động của mạng xã hội
3.1. Phân loại theo chủ đề
Về mặt chủ đề, chúng ta có thể chia thành 8 mặt, đó là Kết nối và giao tiếp, Lan
truyền thông tin nhanh chóng, giải trí và giáo dục, quảng cáo và tiếp thị, thay đổi cách
làm việc, ảnh hưởng đến tâm lý, quản lý thời gian, quyền riêng tư và bảo mật.
-Giao tiếp và kết nối: Mạng xã hội cung cấp choc hung ta cách để kết nối với bạn bè,
người thân và mọi người trên toàn thế giới. Nhờ đó mà tạo điều kiện thuận lợi cho việc
duy trì các mối quan hệ và giao tiếp một cách dễ dàng.
-Lan truyên thông tin nhanh chóng: Nhờ có sự kết nối mạng xã hội mà có thể những
thông tin trên đó lan truyền rất nhanh, giúp cho các sự kiện, tin tức và xu hướng mới
nhanh chóng trở nên phổ biến.
-Giải trí và giáo dục: Mạng xã hội cung cấp rất nhiều hình thức giải trí như xem video
phim hoạt hình như anime, giúp theo dõi các ca sĩ và diễn viên mà họ yêu tích. Ngoài ra,
mạng xã hội còn là nơi cung cấp về thông tin giáo dục và cơ hội học hỏi như trên tiktok
có nhiều tiktoker là giáo viên thường xuyên đăng tải các video các bài giảng.
-Quảng cáo và tiếp thị: Mạng xã hội trở thành một công cụ quảng cáo quan trọng cho
các doanh nghiệp. Vì số người dùng mạng xã hội rất nhiều nên quảng cáo trên mạng xã
hội giúp tiếp cận đối tượng khách hang mục tiêu một cách hiệu quả.
-Thay đổi cách làm việc: Nhiều công ty tận dụng mạng xã hội để tạo ra môi trường
làm việc chia sẻ thông tin và cộng tác giữa nhân viên.
-Ảnh hưởng đến tâm lý: sử dụng quá nhiều thời gian cho mạng xã hội có thể gây lãng
phí thời gian và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và đời sống.
-Quyền riêng tư và bảo mật: Mạng xã hội đặt ra các thách thức về quyền riêng tư và
bảo mật thông tin của cá nhân và có thể dẫn đến việc rò rỉ thông tin.
3.2. Phân loại theo hình thức:
Về mặt hình thức, chúng ta có 2 mặt đó là mặt tiêu cực và mặt tích cực.
-Tích cực: Mạng xã hội giúp người dùng phát triển kỹ năng giao tiếp, mở rộng mạng
lười quan hệ, hỗ trợ học tập và tiếp cận tông thin
-Tiêu cực: Mạng xã hội gây xao nhãng học tập, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tâm
lý và dẫn đến sự phụ thuộc hay đúng hơn là nghiện mạng xã hội
4.Mạng xã hội dưới góc nhìn của
4.1. Pháp luật
Theo pháp luật, việc sử dụng mạng xã hội phải tuân thủ các quy định về bảo mật thông
tin, chống phát tán tin giả và tuân thủ các điều khoản về quyền riêng tư. Các hành vi vi
phạm như lan truyền thông tin sai lệch, xúc phạm danh dự người khác sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật (Luật số 24/2018/QH14, Luật an ninh mạng 2018)
4.2.Văn hóa và xã hội
Văn hóa sử dụng mạng xã hội khác nhau giữa các quốc gia và nhóm tuổi. Đối với học
sinh, sinh viên, mạng xã hội là một phần quan trọng trong đời sống văn hóa, vừa là nơi
giao lưu vừa là không gian thể hiện bản thân. Tuy nhiên, nó cũng gây ra những áp lực
nhất định, đặc biệt là hiện tượng "sống ảo" và so sánh xã hội, có thể dẫn đến những vấn
đề về tâm lý như lo âu và trầm cảm.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH
1.Thực trạng giới trẻ hiện nay
Việt Nam là một trong những nước có số người sử dụng mạng xã hội lớn và ngày càng
tăng trên thế giới. Lớn tới mức nằm trong top 10 nước sử dụng Facebook và youtube cao
nhất thế giới. Giới trẻ hiện nay, đặc biệt là học sinh và sinh viên đã sử dụng mạng xã hội
hang ngày để kết nối, chia sẻ thông tin, học hỏi và giải trí.
Theo báo cáo của tổ chức We Are Social và Hootsuite (2023), Việt nam có hơn 70%
dân số sử dụng mạng xã hội thì trong đó nhóm người dùng giao động từ 16-24 tuổi chiếm
tỷ lệ cao nhất.
Mạng xã hội phổ biến bao gồm Facebook, Tiktok, Ingstagram và youtube. Các nền tảng
không chỉ được sử dụng để giải trí mà nó còn dùng để học tập và phát triển kỹ năng cuộc
sống. Tuy nhiên mức độ sử dụng mạng xã hội có xu hướng tăng cao, dẫn đến nhiều ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực cho giới trẻ.
2.Những nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng mạng xã hội
2.1.Nguyên nhân cá nhân
Mạng xã hội là nơi giúp các bạn trẻ tự do thể hiện bản thân, xây dựng hình ảnh cá nhân
và kết nối với mọi người. Rất nhiều bạn trẻ tìm đến mạng xã hội như một phương tiện để
thể hiện sự sáng tạo và giải tỏa căng thẳng, để kết nối với mọi người khi họ ngại nói
chuyện.
Theo tạp chí tâm lý học – giáo dục do Hà Văn Thiều và Hồ Thị Thủy biên soạn đã cho
chúng ta biết được rằng: “Mạng xã hội là nơi dễ dàng trò chuyện và kết thân với nhiều
người. Mở rộng mối quan hệ sẽ rất dễ dàng cho Học sinh sinh viên nếu như người dùng
khéo léo.Thay vì ngại ngùng, e dè trong lần đầu gặp một người bạn mới, Mạng xã hội là
nơi họ có thể trò chuyện, sẻ chia với nhau trước một cuộc gặp mặt, giúp họ xóa đi sự ngại
ngùng. Không chỉ những mối quan hệ cán hân,Mạng xã hội là nơi để kết giao các đội,
nhóm, câu lạc bộ, những Học sinh sinh viên có chung đam mê, sở thích và định hướng.
Họ sẽ rất dễ dàng tìm thấy những hội nhóm học tập được lập ra theo từng lớp, các ngành
để hỗ trợ nhau trong việc học, kết nốivui chơi,xây dựng nên các tổ chức, tập thể khăng
khít hơn”
2.1.Nguyên nhân từ gia đình
Gia đình là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất trong 3 môi trường giáo dục ảnh
hưởng đến sự phát triển của mỗi cá nhân, đặc biệt là giới trẻ. Những yếu tố từ gia đình có
thể tác động đến hành vi sử dụng mạng xã hội của giới trẻ theo nhiều chiều hướng khác
nhau. Dưới đây là những nguyên nhân chính:
- Thiếu sự quan tâm và giám sát của cha mẹ
Nhiều bậc phụ huynh bận rộn với công việc, dẫn đến việc thiếu sự giám sát và kiểm soát
con cái trong việc sử dụng mạng xã hội. Theo một nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu
Pew Research Center, hơn 50% thanh thiếu niên thừa nhận rằng họ cảm thấy thiếu sự
quan tâm từ phía gia đình, dẫn đến việc tự do truy cập và dành nhiều thời gian trên mạng
xã hội. Điều này có thể làm gia tăng các hành vi tiêu cực như bắt chước người nổi tiếng,
đua đòi, hoặc tham gia vào các trào lưu không mấy tốt đẹp.
- Mâu thuẫn và thiếu sự gắn kết trong gia đình
Mối quan hệ gia đình căng thẳng, xung đột giữa cha mẹ và con cái có thể đẩy trẻ em tìm
kiếm sự an ủi và hỗ trợ từ các mối quan hệ ảo trên mạng. Theo một báo cáo của Viện
Nghiên cứu Gia đình Việt Nam thì nhiều thanh thiếu niên cho rằng họ sử dụng mạng xã
hội như một cách để "trốn thoát" khỏi các vấn đề trong gia đình. Những trẻ em cảm thấy
cô đơn, thiếu sự lắng nghe từ cha mẹ dễ dàng bị cuốn vào thế giới ảo, nơi họ có thể tìm
thấy sự an ủi từ bạn bè trực tuyến và các mối quan hệ ảo khác.
- Ảnh hưởng của bậc phụ huynh trong việc sử dụng mạng xã hội
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng hành vi sử dụng mạng xã hội của cha mẹ có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến con cái. Nếu cha mẹ dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội và thiếu
tương tác trực tiếp với con cái, điều này có thể khiến trẻ bắt chước theo thói quen đó. Các
chuyên gia khuyến nghị rằng cha mẹ nên làm gương trong việc sử dụng công nghệ đ
giúp con cái có thói quen sử dụng mạng xã hội lành mạnh hơn.
- Thiếu kỹ năng truyền thông và giải quyết vấn đề trong gia đình
Nhiều phụ huynh thiếu kỹ năng giao tiếp với con cái, dẫn đến việc các em không cảm
thấy thoải mái chia sẻ các vấn đề cá nhân. Khi gặp khó khăn trong cuộc sống và học tập,
thay vì trao đổi với cha mẹ, nhiều em kết nối với mạng xã hội như một nơi để tìm kiếm
lời khuyên, sự đồng cảm và sự an ủi. Theo một báo cáo từ UNICEF, có tới 30% trẻ em tại
Việt Nam cho biết họ thường chia sẻ vấn đề của mình với người lạ trên mạng xã hội thay
vì gia đình họ hơn.
-Sự kỳ vọng quá lớn từ cha mẹ
Một số gia đình đặt ra những kỳ vọng quá cao đối với con cái, đặc biệt trong học tập và
tương lai. Điều này tạo áp lực lớn khiến các em cảm thấy căng thẳng và tìm cách giảm
stress thông qua mạng xã hội. Một nghiên cứu của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội cho
thấy áp lực từ gia đình là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc trẻ em tìm kiếm sự
giải tỏa qua mạng.
- Tác động từ môi trường giáo dục gia đình
Phong cách nuôi dạy con cái khác nhau cũng ảnh hưởng đến thói quen sử dụng mạng
hội của trẻ. Gia đình có phong cách giáo dục cởi mở, thoáng và nhẹ nhàng thường giúp trẻ
tự tin và sử dụng mạng xã hội một cách có kiểm soát. Ngược lại, những gia đình có cách
giáo dục hà khắc, thiếu sự lắng nghe và nghiêm chỉnh có thể khiến trẻ cảm thấy áp lực và
tìm kiếm sự tự do trên mạng.
2.3. Nguyên nhân từ xã hội
Môi trường xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển hành vi
của mỗi cá nhân, đặc biệt là học sinh, sinh viên. Những yếu tố từ xã hội có thể tác động
mạnh mẽ đến cách giới trẻ sử dụng mạng xã hội. Dưới đây là các nguyên nhân xã hội
chính:
- Ảnh hưởng của truyền thông và văn hóa đại chúng
Truyền thông đại chúng và các phương tiện truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng
trong việc định hình hành vi và quan điểm của giới trẻ. Các nền tảng như Facebook,
TikTok, Instagram, … thường lan tỏa hình ảnh về phong cách sống, xu hướng thời trang,
và chuẩn mực vẻ đẹp, tạo nên áp lực vô hình đối với giới trẻ trong việc "theo kịp" trào lưu
xã hội. Theo nghiên cứu của Twenge vào năm 2019 cho thấy việc tiếp xúc quá nhiều với
truyền thông đại chúng có thể làm gia tăng cảm giác tự ti và lo âu ở thanh thiếu niên.
- Tác động từ bạn bè và áp lực đồng trang lứa
Giới trẻ thường chịu ảnh hưởng lớn từ bạn bè và nhóm đồng trang lứa. Việc sử dụng
mạng xã hội như một công cụ để duy trì mối quan hệ bạn bè hoặc để được chấp nhận
trong nhóm có thể khiến các em dành quá nhiều thời gian trên mạng.
-Sự phát triển của công nghệ và xu hướng số hóa
Sự bùng nổ của công nghệ và internet đã làm thay đổi cách mà thanh thiếu niên tiếp cận
thông tin và giải trí. Theo nghiên cứu từ We Are Social và Hootsuite cho thấy, hơn 80%
dân số Việt Nam sử dụng internet, và thanh thiếu niên là nhóm tuổi có tỷ lệ sử dụng mạng
xã hội cao nhất. Việc tiếp cận dễ dàng với công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
em tiếp xúc với mạng xã hội, nhưng cũng dẫn đến việc lạm dụng nếu không được quản lý
chặt chẽ.
- Thiếu các hoạt động giải trí lành mạnh trong cộng đồng
Ở nhiều khu vực, đặc biệt là vùng nông thôn, thiếu các khu vui chơi giải trí và hoạt động
ngoại khóa khiến giới trẻ dễ dàng bị thu hút vào thế giới ảo để tìm kiếm sự giải trí. Theo
báo thanh niên đã khảo sát thì có tới 45% học sinh, sinh viên dùng mạng xã hội bất cứ lúc
nào.
- Sự tự do thông tin nhưng thiếu kiểm soát
Mạng xã hội cung cấp một môi trường mở, nơi học sinh, sinh viên có thể tiếp cận thông
tin từ khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên, sự tự do này đôi khi đi kèm với nguy cơ tiếp xúc
với nội dung không phù hợp hoặc thông tin sai lệch.
-Sự thay đổi trong chuẩn mực xã hội và áp lực về hình ảnh cá nhân
Trong xã hội hiện đại, mạng xã hội trở thành một nơi thể hiện bản thân, và việc xây dựng
hình ảnh cá nhân trên các nền tảng này đã trở thành áp lực đối với học sinh, sinh viên.
Theo nghiên cứu của nhóm sinh viên đại học xã hội và nhân văn thì đã chỉ ra số lượng bài
đăng của các sinh viên rất nhiều.
3.Mặt tích cực sử dụng mạng xã hội
Mặc dù mạng xã hội thường bị chỉ trích vì những tác động tiêu cực của nó, đặc biệt đối
với học sinh và sinh viên, nhưng cũng không thể phủ nhận rằng mạng xã hội cũng mang
lại nhiều lợi ích tích cực cho cá nhân và xã hội nếu được sử dụng đúng cách. Tại Việt
Nam, sự phổ biến của các nền tảng như Facebook, TikTok, YouTube, Zalo, v.v. đã tạo ra
nhiều cơ hội cho người dùng ở nhiều lứa tuổi khác nhau đặc biệt là học sinh, sinh viên.
3.1. Giải trí
Một trong những ảnh hưởng tích cực nhất mà ta có thể nhận ra đầu tiên của mạng xã hội
chính là vai trò của nó trong việc cung cấp nội dung giải trí đa dạng và giúp người dùng
thư giãn, giải tỏa stress sau một ngày dài mệt mỏi vì học tập, làm việc. Mạng xã hội đã trở
thành một nền tảng giải trí phổ biến không chỉ đối với học sinh, sinh viên mà còn với mọi
lứa tuổi, từ đó giúp giảm căng thẳng và tạo niềm vui hàng ngày.
- Cung cấp nội dung giải trí phong phú
Trên các nền tảng như YouTube, TikTok, Facebook, và Instagram, người dùng có thể tiếp
cận hàng triệu video, hình ảnh, và nội dung giải trí bao gồm các chương trình hài, phim
ngắn, video âm nhạc, và thử thách hài hước. Điều này giúp giảm căng thẳng và nâng cao
tinh thần sau những giờ học căng thẳng.
- Thúc đẩy ngành công nghiệp sáng tạo và nghệ thuật
Mạng xã hội đã mở ra cơ hội lớn cho các nghệ sĩ và nhà sáng tạo nội dung thể hiện tài
năng của mình, từ đó phát triển ngành công nghiệp giải trí tại Việt Nam. Các nền tảng
như Facebook Gaming, YouTube Gaming, twitch. Nimo tv, … đã trở thành sân chơi cho
các game thủ và streamer kiếm thu nhập từ việc live stream.
Các nghệ sĩ trẻ có thể chia sẻ tác phẩm âm nhạc và video của mình trên YouTube hoặc
TikTok để tiếp cận hàng triệu khán giả tiềm năng mà không cần thông qua các kênh
truyền thống. Ví dụ, ca sĩ Hoàng Dũng đã thu hút sự chú ý lớn từ cộng đồng mạng thông
qua các video cover trên YouTube trước khi trở thành ca sĩ chuyên nghiệp.
Các livestream bán hàng hoặc show giải trí trực tiếp trên Facebook và TikTok đã trở
thành xu hướng phổ biến, giúp người xem vừa giải trí vừa tương tác với người dẫn
chương trình. Ví dụ điển hình cho việc này đó chính là Phạm Thoại, người mà làm mưa
làm gió với những hành động và lời nói hài hước khi đang live stream bán hang giúp cho
hang triệu người sử dụng mạng xã hội có được phút giây giải trí.
- Khuyến khích tham gia các hoạt động cộng đồng và trò chơi tương tác
Mạng xã hội không chỉ dừng lại ở các nội dung giải trí thụ động mà còn khuyến khích
người dùng tham gia các hoạt động tương tác và cộng đồng. Nhiều nhóm trên Facebook
tập trung vào các trò chơi trực tuyến, thử thách sáng tạo, và các cuộc thi ảnh/video với
phần thưởng hấp dẫn, giúp gắn kết người dùng với nhau. Ví dụ thực tiễn đó là group của
streamer Độ Mixi thường mở các cuộc thi như vẽ tranh, giải đấu esport, …
Instagram và Facebook thường tổ chức các cuộc thi ảnh, video giúp người dùng thể hiện
sự sáng tạo và kết nối với cộng đồng. Các thử thách như #ShotoniPhone hoặc
#ChallengeAccepted đã lan tỏa mạnh mẽ, khuyến khích hàng triệu người tham gia.
Các ứng dụng như Twitch và Discord không chỉ hỗ trợ giải trí mà còn giúp kết nối cộng
đồng game thủ, giúp họ giao lưu và chia sẻ kinh nghiệm chơi game.
- Hỗ trợ sức khỏe tinh thần thông qua nội dung thư giãn
Ngoài các nội dung mang tính giải trí mạnh mẽ, mạng xã hội cũng có rất nhiều tài nguyên
giúp người dùng cải thiện sức khỏe tinh thần. Các video về thiền, yoga, âm nhạc thư giãn
trên YouTube và Instagram hay TikTok đã trở thành nguồn tài liệu hữu ích để giúp người
dùng thư giãn và giảm stress.
Các kênh YouTube như "Yongey Mingyur Rinpoche" hoặc "Nguyen Hieu Yoga" cung
cấp hàng loạt video về thiền và bài tập thở, giúp người xem cân bằng tâm trí trong cuộc
sống bận rộn đặc biệt là học sinh sinh viên giúp cho tâm trí được thư giãn sau những giờ
học căng thẳng.
TikTok và Instagram có nhiều tài khoản chuyên chia sẻ các mẹo chăm sóc sức khỏe tinh
thần và trải nghiệm tích cực hàng ngày, giúp lan tỏa những thông điệp tích cực đến người
dùng trẻ tuổi đặc biệt là học sinh và sinh viên.
3.2. Học tập
Mạng xã hội đã trở thành công cụ hữu ích cho việc học tập và nâng cao kiến thức. Các
nền tảng như YouTube, TikTok, ingstagram, … đã giúp người dùng tiếp cận các khóa học
trực tuyến, hướng dẫn kỹ năng mới, và chia sẻ tài liệu học tập. Nhiều sinh viên tại Việt
Nam tận dụng các nhóm học tập trên Facebook, Zalo để tìm hiểu thêm về các môn học
hoặc truy cập tài liệu miễn phí. Theo khảo sát về thói quen sử dụng mạng xã hội của
trường đại học quốc tế Hồng Bàng thì có tới 47% sinh viên sử dụng mạng xã hội với mục
đích để học tập.
3.3. Kết nối với mọi người
Mạng xã hội đã thu hẹp khoảng cách địa lý và tạo điều kiện cho mọi người dễ dàng kết
nối với nhau, bất kể họ là ai đang ở đâu trên thế giới. Tại Việt Nam, nhiều người dùng sử
dụng các nền tảng như Zalo và Messenger để duy trì liên lạc với gia đình, bạn bè và thậm
chí là đối tác làm ăn. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong thời gian đại dịch COVID-19, khi
các biện pháp giãn cách xã hội khiến mọi người khó gặp gỡ trực tiếp. Theo báo cáo của
We Are Social (2023), 63% người Việt Nam cho biết mạng xã hội giúp họ duy trì các mối
quan hệ thân thiết.
4.Mặt tiêu cực và hậu quả của việc lạm dụng mạng xã hội
4.1. Tác động đến tâm lý
Việc lạm dụng mạng xã hội gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm lý,
đặc biệt là ở học sinh, sinh viên - những đối tượng nhạy cảm với các thông tin trực tuyến.
Một số tác động tiêu biểu bao gồm: tăng cảm giác lo âu, trầm cảm, và tự ti.
-Gia tăng cảm giác lo âu và trầm cảm
Mạng xã hội khiến người dùng thường xuyên tiếp xúc với cuộc sống "hoàn hảo" của
người khác được chia sẻ qua các bức ảnh hoặc video. Điều này dễ dàng khiến người xem
so sánh bản thân và cuộc sống của mình với người khác, từ đó tạo ra cảm giác tự ti và thất
vọng về bản thân.
Theo nghiên cứu của Braghieri, Levy và Makarin đã cho thấy mạng xã hội Facebook là
nguyên nhân đã làm tăng 9% nguy cơ mắc trầm cảm và 12% rối loạn lo âu ở sinh viên.
Nghiên cứu cũng kết luận rằng facebook cũng được xem là nguyên nhân làm gia tăng ¼
các trường hợp trầm cảm nặng được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 2000 đến 2019 ở
sinh viên các trường đại học tại Mỹ.
-Tạo ra cảm giác cô đơn
Mặc dù mạng xã hội giúp kết nối mọi người, nhưng nó lại có thể tạo ra sự cô lập về mặt
cảm xúc ở ngoài đời lẫn trên không gian ảo. Người dùng có thể cảm thấy cô đơn hơn khi
họ không nhận được sự tương tác mà họ kỳ vọng từ bạn bè hoặc người theo dõi.
Theo nghiên cứu của bà Melissa G. Hunt, nhà tâm lý học tại Đại học Pennsylvania của
Mỹ đã tiến hành khảo sát đối với 143 sinh viên và được chia thành 2 nhóm. Nhóm thứ
nhất thì sử dụng mạng xã hội bình thường còn nhóm thứ hai thì chỉ được dùng trong 10
phút mỗi ngày. Sau ba tuần, cho ra kết quả nhóm ít sử dụng mạng xã hội giảm đáng kể
tình trạng cô đơn, trầm cảm nhóm còn lại thì càng tồi tệ hơn.
-Rối loạn giấc ngủ và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
Việc sử dụng mạng xã hội vào ban đêm trước khi đi ngủ có thể gây rối loạn giấc ngủ. Ánh
sáng xanh từ màn hình điện thoại có thể làm giảm chất lượng giấc ngủ, từ đó ảnh hưởng
tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất.
4.2.Giảm tương tác thông qua việc sống ảo
Sự bùng nổ của mạng xã hội đã làm thay đổi sâu sắc cách chúng ta giao tiếp và tương tác
với nhau. Tuy nhiên, cái gì cũng cái 2 mặt lời và hại của nó thì mạng xã hội cũng vậy,
việc lạm dụng mạng xã hội cũng tạo ra nhiều hệ lụy tiêu cực, đặc biệt đó chính là thời
gian cho người thực việc thực bị giảm đi rất rất nhiều.
4.3.Giảm khả năng tập trung và kết quả học tập
Việc sử dụng mạng xã hội quá mức không chỉ ảnh hưởng đến đời sống cá nhân mà còn
tác động tiêu cực đến khả năng tập trung và hiệu suất học tập, đặc biệt là đối với học sinh,
sinh viên. Tình trạng này ngày càng phổ biến trong bối cảnh mạng xã hội ngày càng phát
triển và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.
-Giảm khả năng tập trung và gây mất tập trung liên tục
Mạng xã hội với các thông báo, tin nhắn và luồng thông tin liên tục có thể làm gián đoạn
quá trình học tập
-Ảnh hưởng đến hiệu suất học tập và thành tích học tập
Học sinh, sinh viên thường sử dụng mạng xã hội vào thời gian nghỉ ngơi hoặc thậm chí
trong giờ học để giải trí hoặc cập nhật thông tin từ bạn bè. Điều này làm cho họ tiêu tốn
nhiều thời gian vào các hoạt động trực tuyến thay vì dành thời gian cho việc ôn bài hoặc
làm bài tập.
-Rối loạn giấc ngủ và suy giảm trí nhớ
Việc sử dụng mạng xã hội vào ban đêm, đặc biệt là trước khi đi ngủ, có thể ảnh hưởng
tiêu cực đến giấc ngủ. Ánh sáng xanh từ màn hình điện thoại làm giảm sự sản xuất
hormone melatonin - một chất quan trọng giúp điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ. Hậu quả là
học sinh, sinh viên không có giấc ngủ đủ và sâu, dẫn đến mệt mỏi vào ngày hôm sau, làm
giảm khả năng học tập và tiếp thu kiến thức.
4.4.Nguy cơ bị lừa đảo và xâm phạm quyền riêng tư
Việc sử dụng mạng xã hội ngày càng phổ biến cũng đã kéo theo nhiều rủi ro liên quan đến
an ninh mạng và quyền riêng tư của người dùng, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên.
Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok hay Zalo không chỉ là nơi
kết nối bạn bè mà còn trở thành môi trường tiềm tàng cho các hoạt động lừa đảo và xâm
phạm dữ liệu cá nhân.
-Nguy cơ bị lừa đảo trực tuyến
Học sinh, sinh viên là một trong những đối tượng dễ bị lừa đảo nhất trên mạng. Bởi học
sinh, sinh viên là những người trẻ tuổi với tư duy chưa được tốt, chưa trải sự đời rất dễ để
bị lừa đảo.
Theo bà Đinh Như Hoa thuộc cục an toàn thông tinh cho biết: “ trong 6 tháng đầu năm,
hình thức lừa đảo trực tuyến tăng mạnh 30% so với cùng kỳ năm 2022. Điều đó cho thấy
sự gia tăng nhanh các vụ lừa đảo trên mạng, mà học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ lớn trong
số nạn nhân các vụ lừa đảo”
4.2.Xâm phạm quyền riêng tư và lộ thông tin cá nhân
Mạng xã hội thu thập và lưu trữ một lượng lớn thông tin cá nhân của người dùng, bao
gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, sở thích và thói quen trực tuyến. Điều này
khiến người dùng có nguy cơ bị theo dõi hoặc lợi dụng cho các mục đích thương mại
hoặc thậm chí các hoạt động phi pháp.
4.3.Ảnh hưởng đến an toàn cá nhân
Việc chia sẻ quá nhiều thông tin cá nhân như địa điểm hiện tại, trường mình đang theo
học, thói quen hàng ngày, hoặc kế hoạch du lịch trên mạng xã hội có thể tạo điều kiện cho
những kẻ xấu lợi dụng. Chúng có thể theo dõi lịch trình của nạn nhân để thực hiện các
hành vi như trộm cắp hoặc đe dọa hoặc thậm chí là giết người và hiếp dâm.
CHƯƠNG III
Giải pháp và kiến nghị
1.Giải pháp và kiến nghị
Mạng xã hội hiện nay mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên, cũng tiềm ẩn các mặt tiêu cực ảnh
hưởng đến tâm lý, học tập và cuộc sống của học sinh và sinh viên. Để giảm thiểu những
tác động tiêu cực này, cần có những giải pháp cụ thể từ cả cá nhân, gia đình, nhà trường
và xã hội.
-Quản lý thời gian sử dụng mạng xã hội
Ý thức tự quản lý: Học sinh, sinh viên cần xây dựng ý thức tự quản lý thời gian sử dụng
mạng xã hội. Một số nghiên cứu cho thấy việc giới hạn thời gian sử dụng dưới 30 phút
mỗi ngày có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và sự tập trung dụng như Forest, Focus
To-Do có thể giúp người dùng kiểm soát thời gian sử dụng thiết bị di động.
Lên kế hoạch sử dụng hợp lý: Để tránh lãng phí thời gian, người dùng có thể áp dụng các
kỹ thuật quản lý thời gian như Pomodoro (làm việc trong 25 phút, nghỉ 5 phút) để giữ cho
bản thân luôn tập trung và hiệu quả hơn.
-Tăng cường giáo dục ý thức sử dụng mạng xã hội
Giáo dục trong nhà trường: Các trường học cần đưa nội dung về an toàn mạng và cách sử
dụng mạng xã hội vào chương trình giáo dục. Việc giáo dục học sinh về các nguy cơ trực
tuyến, bao gồm lừa đảo, tấn công mạng và xâm phạm quyền riêng tư là rất cần thiết .
Mở ra các sự kiện, hội thảo trước các học sinh, sinh viên: Cần có các buổi thảo luận và
hội thảo định kỳ nhằm nâng cao nhận thức của thanh thiếu niên về tác động của mạng xã
hội. Các tổ chức như UNICEF Việt Nam đã có nhiều chương trình nhằm nâng cao nhận
thức về an toàn mạng cho trẻ em và thanh niên .

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ:
TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN HỌC SINH, SINH VIÊN
GVGD: ThS. Nguyễn Thị Hồng Thủy
SVTH: Quang Thanh Luận – 241A080027
Nhóm: Nhóm 5 - Chiều thứ 5 Lớp: 241SKL10137 Tp. Hồ Chí Minh, 11/2024
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….4
1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………………….4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài…………………………………………4
3. Bố cục đề tài………………………………………………………………………4
4. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………..4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………….4
6. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………...5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm mạng xã hội…………………………………………………………6
2. Nhận định về tác động của mạng xã hội………………………………………6
3. Phân loại tác động của mạng xã hội…………………………………………...6
3.1. Về mặt chủ đề………………………………………………………………
3.2. Về mặt hình thức…………………………………………………………..
4. Mạng xã hội dưới góc nhìn của học …………………………..6 4.1.
Pháp luật………………………………………………………………… 4.2.
Xã hội và văn hóa………………………………………………………..
Chương II: NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH
1. Thực trạng của giới trẻ hiện nay………………………………………………...8
2. Những nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng mạng xã hội……………………….8
2.1. Nguyên nhân cá nhân………………………………………………………....
2.2. Nguyên nhân từ gia đình……………………………………………………..
2.3. Nguyên nhân từ xã hội………………………………………………………...
3. Mặt tích cực của sử dụng mạng xã hội…………………………………………..
3.1. Giải trí……………..…………………………………………………………..
3.2. Hỗ trợ học tập………………………………………………………………...
3.3. Kết nối với mọi người………………………………………………………...
4. Mặt tiêu cực và hậu quả của việc lạm dụng mạng xã hội………………………
4.1. Tác động đến tâm lý………………………………………………………….
4.2. Giảm tương tác thông qua việc sống ảo…………………………………….
4.3. Giảm khả năng tập trung và kết quả học tập giảm sút……………………
4.4. Nguy cơ bị lừa đảo và xâm phạm quyền riêng tư………………………….
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1. Giải pháp và khuyến nghị……………………………………………………
1.1. Quản lý thời gian sử dụng……………………………………………….
1.2. Tăng cường giáo dục ý thức sử dụng mạng xã hội…………………….
1.3. Hỗ trợ từ gia đình và nhà trường………………………………………. 2. Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………. LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại 4.0 này, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc
sống hang ngày của con người. Đặc biệt là giới trẻ. Học sinh, sinh viên là những người
đang trong giai đoạn định hình nhân cách, phát triển tri thức, hay tò mò, là những người
dễ dàng tiếp cận và bị cuốn hút vào các nền tảng trực tuyến như là facebook, Instagram,
TikTok, và nhiều ứng dụng khác nữa. Mạng xã hội không chỉ mang đến môi trường kết
nối, giao lưu toàn cầu mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi, trao đổi kiến thức và giải trí.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích trên thì việc sử dụng mạng xã hội một cách thiếu kiểm
soát cũng đã và đang tạo ra những tác động tiêu cực rất đáng báo động đối với sức khỏe
tâm lý, sức khỏe thân xác, kết quả học tâm và cả kỹ năng xã hội của giới trẻ hiện nay.
Việc nghiên cứu tác động của mạng xã hội đến học sinh, sinh viên không chỉ giúp chúng
ta hiểu rõ hơn về ảnh hưởng cả tiêu cực lẫn tiêu cực mà các nền tảng ứng dụng mang lại,
mà còn là cơ sở để xây dựng những biện pháp giáo dục, hỗ trợ nhằm hướng dẫn giới trẻ
sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và lành mạnh. Bài tiểu luận này sẽ phân tích thực
trạng sử dụng mạng xã hội của giới trẻ, đánh giá các nguyên nhân và hệ quả của việc lạm
dụng mạng xã hội, từ đó có thể đề xuất các giải pháp một cách thiết thực để nâng cao
nhận thức và bảo vệ học sinh, sinh viên trước các nguy cơ tiềm tang trong môi trường mạng xã hội.
2.Tổng quan về tình hình nghiên cứu:
Trong thời gian qua, mạng xã hội đã trở thành một trong những chủ đề nghiên cứu nổi
bật bởi sự ảnh hưởng sâu rộng của nó đến đời sống của học sinh, sinh viên. Theo trung
tâm nghiên cứu Pew research center (2018), mạng xã hội giúp các sinh viên tiếp cận được
thông tin, kết nối với bạn vè và hỗ trợ trong học tập.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cảnh báo về tác động tiêu cực của mạng xã hội. Twenge
và cộng sự vào năm 2019 chỉ ra sử dụng mạng xã hội quá nhiều có thể gây trầm cảm và lo âu do sự so sánh xã hội
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng độ tưởi và thời gian sử dụng ảnh hưởng đến mức độ tác
động của mạng xã hội. Chúng ta đã có nghiên cứu về chuyện đó là Smith và Anderson
vào năm 2018 nhận thấy rằng học sinh, sịn viên với tâm lý chưa ổn định thì thường chịu
ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ từ mạng xã hội so với người trưởng thành hơn.
Nhìn chung thì các nghiên cứu đều thừa nhận tác động một cách đa chiều của mạng xã
hội, với cả lợi ích lẫn rủi rỏ và nhấn mạnh đến cái sự cần thiết các biện pháp hỗ trợ cho
học sinh và sinh viên sử dụng mạng xã hội đúng cách. 3.Bố cục đề tài
Trong bài tiểu luận, để thể hiện “tác động của mạng xã hội đến học sinh, sinh viên”. Thì
chúng ta sẽ có 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận.
4.Mục đích nghiên cứu
Phân tích tác động của tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên, học sinh.
Đề xuất giải pháp giúp sinh viên, học sinh sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả hơn trong học tập.
5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, sinh viên
Phạm vi nghiên cứu: Đại học, cao đẳng, trung cấp, …
6.Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu
Phương pháp xử lí dữ liệu CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.Khái niệm mạng xã hội
Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử
dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin
với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò
chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự
khác.” (Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, luật quản lý, cung cấp, sử dụng dịch
vụ internet và thông tin trên mạng 2013)
Ở Việt Nam có nhiều ứng dụng mạng xã hội nhưng phổ biến thì vẫn là facebook, Instagram, X, zalo, …
2.Nhận định về tác động của mạng xã hội
Mạng xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người hiện nay. Các tác động
của mạng xã hội có thể chia thành 2 loại, đó là tích cực và tiêu cực.
Về phần tích cực: truy cập tin tức, nâng cao chất lượng dịch vụ công, tăng cường tính
kết nối, bổ sung kiến thức và tăng cường kỹ năng sống, môi trường kinh doanh lý
tưởng, … (ThS. Đỗ Thị Anh Phương, 2021)
Về phần tiêu cực: Trầm cảm và lo âu, tình trạng bắt nạt trên mạng, sợ bỏ lỡ, kỳ vọng
không thực tế, giấc ngủ không lành mạnh, dễ gây nghiện. (nhà báo Ngọc Linh vtv, 2023)
3.Phân loại tác động của mạng xã hội
3.1. Phân loại theo chủ đề
Về mặt chủ đề, chúng ta có thể chia thành 8 mặt, đó là Kết nối và giao tiếp, Lan
truyền thông tin nhanh chóng, giải trí và giáo dục, quảng cáo và tiếp thị, thay đổi cách
làm việc, ảnh hưởng đến tâm lý, quản lý thời gian, quyền riêng tư và bảo mật.
-Giao tiếp và kết nối: Mạng xã hội cung cấp choc hung ta cách để kết nối với bạn bè,
người thân và mọi người trên toàn thế giới. Nhờ đó mà tạo điều kiện thuận lợi cho việc
duy trì các mối quan hệ và giao tiếp một cách dễ dàng.
-Lan truyên thông tin nhanh chóng: Nhờ có sự kết nối mạng xã hội mà có thể những
thông tin trên đó lan truyền rất nhanh, giúp cho các sự kiện, tin tức và xu hướng mới
nhanh chóng trở nên phổ biến.
-Giải trí và giáo dục: Mạng xã hội cung cấp rất nhiều hình thức giải trí như xem video
phim hoạt hình như anime, giúp theo dõi các ca sĩ và diễn viên mà họ yêu tích. Ngoài ra,
mạng xã hội còn là nơi cung cấp về thông tin giáo dục và cơ hội học hỏi như trên tiktok
có nhiều tiktoker là giáo viên thường xuyên đăng tải các video các bài giảng.
-Quảng cáo và tiếp thị: Mạng xã hội trở thành một công cụ quảng cáo quan trọng cho
các doanh nghiệp. Vì số người dùng mạng xã hội rất nhiều nên quảng cáo trên mạng xã
hội giúp tiếp cận đối tượng khách hang mục tiêu một cách hiệu quả.
-Thay đổi cách làm việc: Nhiều công ty tận dụng mạng xã hội để tạo ra môi trường
làm việc chia sẻ thông tin và cộng tác giữa nhân viên.
-Ảnh hưởng đến tâm lý: sử dụng quá nhiều thời gian cho mạng xã hội có thể gây lãng
phí thời gian và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và đời sống.
-Quyền riêng tư và bảo mật: Mạng xã hội đặt ra các thách thức về quyền riêng tư và
bảo mật thông tin của cá nhân và có thể dẫn đến việc rò rỉ thông tin.
3.2. Phân loại theo hình thức:
Về mặt hình thức, chúng ta có 2 mặt đó là mặt tiêu cực và mặt tích cực.
-Tích cực: Mạng xã hội giúp người dùng phát triển kỹ năng giao tiếp, mở rộng mạng
lười quan hệ, hỗ trợ học tập và tiếp cận tông thin
-Tiêu cực: Mạng xã hội gây xao nhãng học tập, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tâm
lý và dẫn đến sự phụ thuộc hay đúng hơn là nghiện mạng xã hội
4.Mạng xã hội dưới góc nhìn của 4.1. Pháp luật
Theo pháp luật, việc sử dụng mạng xã hội phải tuân thủ các quy định về bảo mật thông
tin, chống phát tán tin giả và tuân thủ các điều khoản về quyền riêng tư. Các hành vi vi
phạm như lan truyền thông tin sai lệch, xúc phạm danh dự người khác sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật (Luật số 24/2018/QH14, Luật an ninh mạng 2018)
4.2.Văn hóa và xã hội
Văn hóa sử dụng mạng xã hội khác nhau giữa các quốc gia và nhóm tuổi. Đối với học
sinh, sinh viên, mạng xã hội là một phần quan trọng trong đời sống văn hóa, vừa là nơi
giao lưu vừa là không gian thể hiện bản thân. Tuy nhiên, nó cũng gây ra những áp lực
nhất định, đặc biệt là hiện tượng "sống ảo" và so sánh xã hội, có thể dẫn đến những vấn
đề về tâm lý như lo âu và trầm cảm. CHƯƠNG II
NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH
1.Thực trạng giới trẻ hiện nay
Việt Nam là một trong những nước có số người sử dụng mạng xã hội lớn và ngày càng
tăng trên thế giới. Lớn tới mức nằm trong top 10 nước sử dụng Facebook và youtube cao
nhất thế giới. Giới trẻ hiện nay, đặc biệt là học sinh và sinh viên đã sử dụng mạng xã hội
hang ngày để kết nối, chia sẻ thông tin, học hỏi và giải trí.
Theo báo cáo của tổ chức We Are Social và Hootsuite (2023), Việt nam có hơn 70%
dân số sử dụng mạng xã hội thì trong đó nhóm người dùng giao động từ 16-24 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất.
Mạng xã hội phổ biến bao gồm Facebook, Tiktok, Ingstagram và youtube. Các nền tảng
không chỉ được sử dụng để giải trí mà nó còn dùng để học tập và phát triển kỹ năng cuộc
sống. Tuy nhiên mức độ sử dụng mạng xã hội có xu hướng tăng cao, dẫn đến nhiều ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực cho giới trẻ.
2.Những nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng mạng xã hội
2.1.Nguyên nhân cá nhân
Mạng xã hội là nơi giúp các bạn trẻ tự do thể hiện bản thân, xây dựng hình ảnh cá nhân
và kết nối với mọi người. Rất nhiều bạn trẻ tìm đến mạng xã hội như một phương tiện để
thể hiện sự sáng tạo và giải tỏa căng thẳng, để kết nối với mọi người khi họ ngại nói chuyện.
Theo tạp chí tâm lý học – giáo dục do Hà Văn Thiều và Hồ Thị Thủy biên soạn đã cho
chúng ta biết được rằng: “Mạng xã hội là nơi dễ dàng trò chuyện và kết thân với nhiều
người. Mở rộng mối quan hệ sẽ rất dễ dàng cho Học sinh sinh viên nếu như người dùng
khéo léo.Thay vì ngại ngùng, e dè trong lần đầu gặp một người bạn mới, Mạng xã hội là
nơi họ có thể trò chuyện, sẻ chia với nhau trước một cuộc gặp mặt, giúp họ xóa đi sự ngại
ngùng. Không chỉ những mối quan hệ cán hân,Mạng xã hội là nơi để kết giao các đội,
nhóm, câu lạc bộ, những Học sinh sinh viên có chung đam mê, sở thích và định hướng.
Họ sẽ rất dễ dàng tìm thấy những hội nhóm học tập được lập ra theo từng lớp, các ngành
để hỗ trợ nhau trong việc học, kết nốivui chơi,xây dựng nên các tổ chức, tập thể khăng khít hơn”
2.1.Nguyên nhân từ gia đình
Gia đình là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất trong 3 môi trường giáo dục ảnh
hưởng đến sự phát triển của mỗi cá nhân, đặc biệt là giới trẻ. Những yếu tố từ gia đình có
thể tác động đến hành vi sử dụng mạng xã hội của giới trẻ theo nhiều chiều hướng khác
nhau. Dưới đây là những nguyên nhân chính:
- Thiếu sự quan tâm và giám sát của cha mẹ
Nhiều bậc phụ huynh bận rộn với công việc, dẫn đến việc thiếu sự giám sát và kiểm soát
con cái trong việc sử dụng mạng xã hội. Theo một nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu
Pew Research Center, hơn 50% thanh thiếu niên thừa nhận rằng họ cảm thấy thiếu sự
quan tâm từ phía gia đình, dẫn đến việc tự do truy cập và dành nhiều thời gian trên mạng
xã hội. Điều này có thể làm gia tăng các hành vi tiêu cực như bắt chước người nổi tiếng,
đua đòi, hoặc tham gia vào các trào lưu không mấy tốt đẹp.
- Mâu thuẫn và thiếu sự gắn kết trong gia đình
Mối quan hệ gia đình căng thẳng, xung đột giữa cha mẹ và con cái có thể đẩy trẻ em tìm
kiếm sự an ủi và hỗ trợ từ các mối quan hệ ảo trên mạng. Theo một báo cáo của Viện
Nghiên cứu Gia đình Việt Nam thì nhiều thanh thiếu niên cho rằng họ sử dụng mạng xã
hội như một cách để "trốn thoát" khỏi các vấn đề trong gia đình. Những trẻ em cảm thấy
cô đơn, thiếu sự lắng nghe từ cha mẹ dễ dàng bị cuốn vào thế giới ảo, nơi họ có thể tìm
thấy sự an ủi từ bạn bè trực tuyến và các mối quan hệ ảo khác.
- Ảnh hưởng của bậc phụ huynh trong việc sử dụng mạng xã hội
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng hành vi sử dụng mạng xã hội của cha mẹ có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến con cái. Nếu cha mẹ dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội và thiếu
tương tác trực tiếp với con cái, điều này có thể khiến trẻ bắt chước theo thói quen đó. Các
chuyên gia khuyến nghị rằng cha mẹ nên làm gương trong việc sử dụng công nghệ để
giúp con cái có thói quen sử dụng mạng xã hội lành mạnh hơn.
- Thiếu kỹ năng truyền thông và giải quyết vấn đề trong gia đình
Nhiều phụ huynh thiếu kỹ năng giao tiếp với con cái, dẫn đến việc các em không cảm
thấy thoải mái chia sẻ các vấn đề cá nhân. Khi gặp khó khăn trong cuộc sống và học tập,
thay vì trao đổi với cha mẹ, nhiều em kết nối với mạng xã hội như một nơi để tìm kiếm
lời khuyên, sự đồng cảm và sự an ủi. Theo một báo cáo từ UNICEF, có tới 30% trẻ em tại
Việt Nam cho biết họ thường chia sẻ vấn đề của mình với người lạ trên mạng xã hội thay vì gia đình họ hơn.
-Sự kỳ vọng quá lớn từ cha mẹ
Một số gia đình đặt ra những kỳ vọng quá cao đối với con cái, đặc biệt trong học tập và
tương lai. Điều này tạo áp lực lớn khiến các em cảm thấy căng thẳng và tìm cách giảm
stress thông qua mạng xã hội. Một nghiên cứu của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội cho
thấy áp lực từ gia đình là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc trẻ em tìm kiếm sự giải tỏa qua mạng.
- Tác động từ môi trường giáo dục gia đình
Phong cách nuôi dạy con cái khác nhau cũng ảnh hưởng đến thói quen sử dụng mạng xã
hội của trẻ. Gia đình có phong cách giáo dục cởi mở, thoáng và nhẹ nhàng thường giúp trẻ
tự tin và sử dụng mạng xã hội một cách có kiểm soát. Ngược lại, những gia đình có cách
giáo dục hà khắc, thiếu sự lắng nghe và nghiêm chỉnh có thể khiến trẻ cảm thấy áp lực và
tìm kiếm sự tự do trên mạng.
2.3. Nguyên nhân từ xã hội
Môi trường xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển hành vi
của mỗi cá nhân, đặc biệt là học sinh, sinh viên. Những yếu tố từ xã hội có thể tác động
mạnh mẽ đến cách giới trẻ sử dụng mạng xã hội. Dưới đây là các nguyên nhân xã hội chính:
- Ảnh hưởng của truyền thông và văn hóa đại chúng
Truyền thông đại chúng và các phương tiện truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng
trong việc định hình hành vi và quan điểm của giới trẻ. Các nền tảng như Facebook,
TikTok, Instagram, … thường lan tỏa hình ảnh về phong cách sống, xu hướng thời trang,
và chuẩn mực vẻ đẹp, tạo nên áp lực vô hình đối với giới trẻ trong việc "theo kịp" trào lưu
xã hội. Theo nghiên cứu của Twenge vào năm 2019 cho thấy việc tiếp xúc quá nhiều với
truyền thông đại chúng có thể làm gia tăng cảm giác tự ti và lo âu ở thanh thiếu niên.
- Tác động từ bạn bè và áp lực đồng trang lứa
Giới trẻ thường chịu ảnh hưởng lớn từ bạn bè và nhóm đồng trang lứa. Việc sử dụng
mạng xã hội như một công cụ để duy trì mối quan hệ bạn bè hoặc để được chấp nhận
trong nhóm có thể khiến các em dành quá nhiều thời gian trên mạng.
-Sự phát triển của công nghệ và xu hướng số hóa
Sự bùng nổ của công nghệ và internet đã làm thay đổi cách mà thanh thiếu niên tiếp cận
thông tin và giải trí. Theo nghiên cứu từ We Are Social và Hootsuite cho thấy, hơn 80%
dân số Việt Nam sử dụng internet, và thanh thiếu niên là nhóm tuổi có tỷ lệ sử dụng mạng
xã hội cao nhất. Việc tiếp cận dễ dàng với công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
em tiếp xúc với mạng xã hội, nhưng cũng dẫn đến việc lạm dụng nếu không được quản lý chặt chẽ.
- Thiếu các hoạt động giải trí lành mạnh trong cộng đồng
Ở nhiều khu vực, đặc biệt là vùng nông thôn, thiếu các khu vui chơi giải trí và hoạt động
ngoại khóa khiến giới trẻ dễ dàng bị thu hút vào thế giới ảo để tìm kiếm sự giải trí. Theo
báo thanh niên đã khảo sát thì có tới 45% học sinh, sinh viên dùng mạng xã hội bất cứ lúc nào.
- Sự tự do thông tin nhưng thiếu kiểm soát
Mạng xã hội cung cấp một môi trường mở, nơi học sinh, sinh viên có thể tiếp cận thông
tin từ khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên, sự tự do này đôi khi đi kèm với nguy cơ tiếp xúc
với nội dung không phù hợp hoặc thông tin sai lệch.
-Sự thay đổi trong chuẩn mực xã hội và áp lực về hình ảnh cá nhân
Trong xã hội hiện đại, mạng xã hội trở thành một nơi thể hiện bản thân, và việc xây dựng
hình ảnh cá nhân trên các nền tảng này đã trở thành áp lực đối với học sinh, sinh viên.
Theo nghiên cứu của nhóm sinh viên đại học xã hội và nhân văn thì đã chỉ ra số lượng bài
đăng của các sinh viên rất nhiều.
3.Mặt tích cực sử dụng mạng xã hội
Mặc dù mạng xã hội thường bị chỉ trích vì những tác động tiêu cực của nó, đặc biệt đối
với học sinh và sinh viên, nhưng cũng không thể phủ nhận rằng mạng xã hội cũng mang
lại nhiều lợi ích tích cực cho cá nhân và xã hội nếu được sử dụng đúng cách. Tại Việt
Nam, sự phổ biến của các nền tảng như Facebook, TikTok, YouTube, Zalo, v.v. đã tạo ra
nhiều cơ hội cho người dùng ở nhiều lứa tuổi khác nhau đặc biệt là học sinh, sinh viên. 3.1. Giải trí
Một trong những ảnh hưởng tích cực nhất mà ta có thể nhận ra đầu tiên của mạng xã hội
chính là vai trò của nó trong việc cung cấp nội dung giải trí đa dạng và giúp người dùng
thư giãn, giải tỏa stress sau một ngày dài mệt mỏi vì học tập, làm việc. Mạng xã hội đã trở
thành một nền tảng giải trí phổ biến không chỉ đối với học sinh, sinh viên mà còn với mọi
lứa tuổi, từ đó giúp giảm căng thẳng và tạo niềm vui hàng ngày.
- Cung cấp nội dung giải trí phong phú
Trên các nền tảng như YouTube, TikTok, Facebook, và Instagram, người dùng có thể tiếp
cận hàng triệu video, hình ảnh, và nội dung giải trí bao gồm các chương trình hài, phim
ngắn, video âm nhạc, và thử thách hài hước. Điều này giúp giảm căng thẳng và nâng cao
tinh thần sau những giờ học căng thẳng.
- Thúc đẩy ngành công nghiệp sáng tạo và nghệ thuật
Mạng xã hội đã mở ra cơ hội lớn cho các nghệ sĩ và nhà sáng tạo nội dung thể hiện tài
năng của mình, từ đó phát triển ngành công nghiệp giải trí tại Việt Nam. Các nền tảng
như Facebook Gaming, YouTube Gaming, twitch. Nimo tv, … đã trở thành sân chơi cho
các game thủ và streamer kiếm thu nhập từ việc live stream.
Các nghệ sĩ trẻ có thể chia sẻ tác phẩm âm nhạc và video của mình trên YouTube hoặc
TikTok để tiếp cận hàng triệu khán giả tiềm năng mà không cần thông qua các kênh
truyền thống. Ví dụ, ca sĩ Hoàng Dũng đã thu hút sự chú ý lớn từ cộng đồng mạng thông
qua các video cover trên YouTube trước khi trở thành ca sĩ chuyên nghiệp.
Các livestream bán hàng hoặc show giải trí trực tiếp trên Facebook và TikTok đã trở
thành xu hướng phổ biến, giúp người xem vừa giải trí vừa tương tác với người dẫn
chương trình. Ví dụ điển hình cho việc này đó chính là Phạm Thoại, người mà làm mưa
làm gió với những hành động và lời nói hài hước khi đang live stream bán hang giúp cho
hang triệu người sử dụng mạng xã hội có được phút giây giải trí.
- Khuyến khích tham gia các hoạt động cộng đồng và trò chơi tương tác
Mạng xã hội không chỉ dừng lại ở các nội dung giải trí thụ động mà còn khuyến khích
người dùng tham gia các hoạt động tương tác và cộng đồng. Nhiều nhóm trên Facebook
tập trung vào các trò chơi trực tuyến, thử thách sáng tạo, và các cuộc thi ảnh/video với
phần thưởng hấp dẫn, giúp gắn kết người dùng với nhau. Ví dụ thực tiễn đó là group của
streamer Độ Mixi thường mở các cuộc thi như vẽ tranh, giải đấu esport, …
Instagram và Facebook thường tổ chức các cuộc thi ảnh, video giúp người dùng thể hiện
sự sáng tạo và kết nối với cộng đồng. Các thử thách như #ShotoniPhone hoặc
#ChallengeAccepted đã lan tỏa mạnh mẽ, khuyến khích hàng triệu người tham gia.
Các ứng dụng như Twitch và Discord không chỉ hỗ trợ giải trí mà còn giúp kết nối cộng
đồng game thủ, giúp họ giao lưu và chia sẻ kinh nghiệm chơi game.
- Hỗ trợ sức khỏe tinh thần thông qua nội dung thư giãn
Ngoài các nội dung mang tính giải trí mạnh mẽ, mạng xã hội cũng có rất nhiều tài nguyên
giúp người dùng cải thiện sức khỏe tinh thần. Các video về thiền, yoga, âm nhạc thư giãn
trên YouTube và Instagram hay TikTok đã trở thành nguồn tài liệu hữu ích để giúp người
dùng thư giãn và giảm stress.
Các kênh YouTube như "Yongey Mingyur Rinpoche" hoặc "Nguyen Hieu Yoga" cung
cấp hàng loạt video về thiền và bài tập thở, giúp người xem cân bằng tâm trí trong cuộc
sống bận rộn đặc biệt là học sinh sinh viên giúp cho tâm trí được thư giãn sau những giờ học căng thẳng.
TikTok và Instagram có nhiều tài khoản chuyên chia sẻ các mẹo chăm sóc sức khỏe tinh
thần và trải nghiệm tích cực hàng ngày, giúp lan tỏa những thông điệp tích cực đến người
dùng trẻ tuổi đặc biệt là học sinh và sinh viên. 3.2. Học tập
Mạng xã hội đã trở thành công cụ hữu ích cho việc học tập và nâng cao kiến thức. Các
nền tảng như YouTube, TikTok, ingstagram, … đã giúp người dùng tiếp cận các khóa học
trực tuyến, hướng dẫn kỹ năng mới, và chia sẻ tài liệu học tập. Nhiều sinh viên tại Việt
Nam tận dụng các nhóm học tập trên Facebook, Zalo để tìm hiểu thêm về các môn học
hoặc truy cập tài liệu miễn phí. Theo khảo sát về thói quen sử dụng mạng xã hội của
trường đại học quốc tế Hồng Bàng thì có tới 47% sinh viên sử dụng mạng xã hội với mục đích để học tập.
3.3. Kết nối với mọi người
Mạng xã hội đã thu hẹp khoảng cách địa lý và tạo điều kiện cho mọi người dễ dàng kết
nối với nhau, bất kể họ là ai đang ở đâu trên thế giới. Tại Việt Nam, nhiều người dùng sử
dụng các nền tảng như Zalo và Messenger để duy trì liên lạc với gia đình, bạn bè và thậm
chí là đối tác làm ăn. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong thời gian đại dịch COVID-19, khi
các biện pháp giãn cách xã hội khiến mọi người khó gặp gỡ trực tiếp. Theo báo cáo của
We Are Social (2023), 63% người Việt Nam cho biết mạng xã hội giúp họ duy trì các mối quan hệ thân thiết.
4.Mặt tiêu cực và hậu quả của việc lạm dụng mạng xã hội
4.1. Tác động đến tâm lý
Việc lạm dụng mạng xã hội gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm lý,
đặc biệt là ở học sinh, sinh viên - những đối tượng nhạy cảm với các thông tin trực tuyến.
Một số tác động tiêu biểu bao gồm: tăng cảm giác lo âu, trầm cảm, và tự ti.
-Gia tăng cảm giác lo âu và trầm cảm
Mạng xã hội khiến người dùng thường xuyên tiếp xúc với cuộc sống "hoàn hảo" của
người khác được chia sẻ qua các bức ảnh hoặc video. Điều này dễ dàng khiến người xem
so sánh bản thân và cuộc sống của mình với người khác, từ đó tạo ra cảm giác tự ti và thất vọng về bản thân.
Theo nghiên cứu của Braghieri, Levy và Makarin đã cho thấy mạng xã hội Facebook là
nguyên nhân đã làm tăng 9% nguy cơ mắc trầm cảm và 12% rối loạn lo âu ở sinh viên.
Nghiên cứu cũng kết luận rằng facebook cũng được xem là nguyên nhân làm gia tăng ¼
các trường hợp trầm cảm nặng được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 2000 đến 2019 ở
sinh viên các trường đại học tại Mỹ.
-Tạo ra cảm giác cô đơn
Mặc dù mạng xã hội giúp kết nối mọi người, nhưng nó lại có thể tạo ra sự cô lập về mặt
cảm xúc ở ngoài đời lẫn trên không gian ảo. Người dùng có thể cảm thấy cô đơn hơn khi
họ không nhận được sự tương tác mà họ kỳ vọng từ bạn bè hoặc người theo dõi.
Theo nghiên cứu của bà Melissa G. Hunt, nhà tâm lý học tại Đại học Pennsylvania của
Mỹ đã tiến hành khảo sát đối với 143 sinh viên và được chia thành 2 nhóm. Nhóm thứ
nhất thì sử dụng mạng xã hội bình thường còn nhóm thứ hai thì chỉ được dùng trong 10
phút mỗi ngày. Sau ba tuần, cho ra kết quả nhóm ít sử dụng mạng xã hội giảm đáng kể
tình trạng cô đơn, trầm cảm nhóm còn lại thì càng tồi tệ hơn.
-Rối loạn giấc ngủ và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
Việc sử dụng mạng xã hội vào ban đêm trước khi đi ngủ có thể gây rối loạn giấc ngủ. Ánh
sáng xanh từ màn hình điện thoại có thể làm giảm chất lượng giấc ngủ, từ đó ảnh hưởng
tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất.
4.2.Giảm tương tác thông qua việc sống ảo
Sự bùng nổ của mạng xã hội đã làm thay đổi sâu sắc cách chúng ta giao tiếp và tương tác
với nhau. Tuy nhiên, cái gì cũng cái 2 mặt lời và hại của nó thì mạng xã hội cũng vậy,
việc lạm dụng mạng xã hội cũng tạo ra nhiều hệ lụy tiêu cực, đặc biệt đó chính là thời
gian cho người thực việc thực bị giảm đi rất rất nhiều.
4.3.Giảm khả năng tập trung và kết quả học tập
Việc sử dụng mạng xã hội quá mức không chỉ ảnh hưởng đến đời sống cá nhân mà còn
tác động tiêu cực đến khả năng tập trung và hiệu suất học tập, đặc biệt là đối với học sinh,
sinh viên. Tình trạng này ngày càng phổ biến trong bối cảnh mạng xã hội ngày càng phát
triển và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.
-Giảm khả năng tập trung và gây mất tập trung liên tục
Mạng xã hội với các thông báo, tin nhắn và luồng thông tin liên tục có thể làm gián đoạn quá trình học tập
-Ảnh hưởng đến hiệu suất học tập và thành tích học tập
Học sinh, sinh viên thường sử dụng mạng xã hội vào thời gian nghỉ ngơi hoặc thậm chí
trong giờ học để giải trí hoặc cập nhật thông tin từ bạn bè. Điều này làm cho họ tiêu tốn
nhiều thời gian vào các hoạt động trực tuyến thay vì dành thời gian cho việc ôn bài hoặc làm bài tập.
-Rối loạn giấc ngủ và suy giảm trí nhớ
Việc sử dụng mạng xã hội vào ban đêm, đặc biệt là trước khi đi ngủ, có thể ảnh hưởng
tiêu cực đến giấc ngủ. Ánh sáng xanh từ màn hình điện thoại làm giảm sự sản xuất
hormone melatonin - một chất quan trọng giúp điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ. Hậu quả là
học sinh, sinh viên không có giấc ngủ đủ và sâu, dẫn đến mệt mỏi vào ngày hôm sau, làm
giảm khả năng học tập và tiếp thu kiến thức.
4.4.Nguy cơ bị lừa đảo và xâm phạm quyền riêng tư
Việc sử dụng mạng xã hội ngày càng phổ biến cũng đã kéo theo nhiều rủi ro liên quan đến
an ninh mạng và quyền riêng tư của người dùng, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên.
Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok hay Zalo không chỉ là nơi
kết nối bạn bè mà còn trở thành môi trường tiềm tàng cho các hoạt động lừa đảo và xâm phạm dữ liệu cá nhân.
-Nguy cơ bị lừa đảo trực tuyến
Học sinh, sinh viên là một trong những đối tượng dễ bị lừa đảo nhất trên mạng. Bởi học
sinh, sinh viên là những người trẻ tuổi với tư duy chưa được tốt, chưa trải sự đời rất dễ để bị lừa đảo.
Theo bà Đinh Như Hoa thuộc cục an toàn thông tinh cho biết: “ trong 6 tháng đầu năm,
hình thức lừa đảo trực tuyến tăng mạnh 30% so với cùng kỳ năm 2022. Điều đó cho thấy
sự gia tăng nhanh các vụ lừa đảo trên mạng, mà học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ lớn trong
số nạn nhân các vụ lừa đảo”
4.2.Xâm phạm quyền riêng tư và lộ thông tin cá nhân
Mạng xã hội thu thập và lưu trữ một lượng lớn thông tin cá nhân của người dùng, bao
gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, sở thích và thói quen trực tuyến. Điều này
khiến người dùng có nguy cơ bị theo dõi hoặc lợi dụng cho các mục đích thương mại
hoặc thậm chí các hoạt động phi pháp.
4.3.Ảnh hưởng đến an toàn cá nhân
Việc chia sẻ quá nhiều thông tin cá nhân như địa điểm hiện tại, trường mình đang theo
học, thói quen hàng ngày, hoặc kế hoạch du lịch trên mạng xã hội có thể tạo điều kiện cho
những kẻ xấu lợi dụng. Chúng có thể theo dõi lịch trình của nạn nhân để thực hiện các
hành vi như trộm cắp hoặc đe dọa hoặc thậm chí là giết người và hiếp dâm. CHƯƠNG III
Giải pháp và kiến nghị
1.Giải pháp và kiến nghị
Mạng xã hội hiện nay mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên, cũng tiềm ẩn các mặt tiêu cực ảnh
hưởng đến tâm lý, học tập và cuộc sống của học sinh và sinh viên. Để giảm thiểu những
tác động tiêu cực này, cần có những giải pháp cụ thể từ cả cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội.
-Quản lý thời gian sử dụng mạng xã hội
Ý thức tự quản lý: Học sinh, sinh viên cần xây dựng ý thức tự quản lý thời gian sử dụng
mạng xã hội. Một số nghiên cứu cho thấy việc giới hạn thời gian sử dụng dưới 30 phút
mỗi ngày có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần và sự tập trung dụng như Forest, Focus
To-Do có thể giúp người dùng kiểm soát thời gian sử dụng thiết bị di động.
Lên kế hoạch sử dụng hợp lý: Để tránh lãng phí thời gian, người dùng có thể áp dụng các
kỹ thuật quản lý thời gian như Pomodoro (làm việc trong 25 phút, nghỉ 5 phút) để giữ cho
bản thân luôn tập trung và hiệu quả hơn.
-Tăng cường giáo dục ý thức sử dụng mạng xã hội
Giáo dục trong nhà trường: Các trường học cần đưa nội dung về an toàn mạng và cách sử
dụng mạng xã hội vào chương trình giáo dục. Việc giáo dục học sinh về các nguy cơ trực
tuyến, bao gồm lừa đảo, tấn công mạng và xâm phạm quyền riêng tư là rất cần thiết .
Mở ra các sự kiện, hội thảo trước các học sinh, sinh viên: Cần có các buổi thảo luận và
hội thảo định kỳ nhằm nâng cao nhận thức của thanh thiếu niên về tác động của mạng xã
hội. Các tổ chức như UNICEF Việt Nam đã có nhiều chương trình nhằm nâng cao nhận
thức về an toàn mạng cho trẻ em và thanh niên .