BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
*a
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
HỌC PHẦN PHƯƠNG
PHÁP
HỌC ĐẠI HỌC
TAI NẠN GIAO THÔNG THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Kim Mỹ
MSSV : 251A300869
Lớp HP : 251SKL10148 Sáng T3 -7
GVHD : ThS. Đoàn Thị Huế
Năm
2025
LI CM ƠN
Trong quá trình thực hiện tiểu luận với đề tài “Tai nạn giao thông Thành phố
Hồ Chí Minh”, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn hỗ trợ quý báu từ
nhiều nhân tập thể. Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
giảng viên Đoàn Thị Huế đã tận tình giảng dạy, ớng dẫn đóng góp ý
kiến khoa học giúp em hoàn thành bài tiểu luận này. Những kiến thức định
hướng của s quan trọng để em thực hiện hoàn thiện nội dung
nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn ntrường đã tạo điều kiện thuận lợi
về môi trường học tập, tài liệu phương tiện học tập đ em thể thực hiện
đề tài. Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các quan, tổ chức và nguồn tài liệu
tham khảo đã cung cấp số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu. Mặc đã nhiều cố gắng, song do hạn chế về thời gian
kinh nghiệm nghiên cứu, bài tiểu luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm từ để bài tiểu luận được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHN XÉT GING VIÊN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................
Ch
Gi
ng viên
MC LC
L
I C
M
Ơ
N
PH
N M
ĐẦ
U
..............................................................................................
1
1. do chọn đề i .............................................................................................. 1
2. Tổng quan nghiên cứu ..................................................................................... 1
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................. 1
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................................ 2
3. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 2
3.1 Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Phương pháp luận phương pháp nghiên cứu .............................................. 4
6. Ý nghĩa luận thực tiễn của tiểu lun ....................................................... 4
7. cấu của tiểu lun ......................................................................................... 4
PH
N N
I DUNG
..........................................................................................
5
CHƯƠNG
1:
S
LU
N TH
C TR
NG TAI N
N GIAO THÔNG
TP.HCM
.................................................................................................................
5
1.1. sở luận về tai nạn giao thông .......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm tai nạn giao thông .......................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của tai nạn giao thông đô th ..........................................5
1.1.3. Hậu quả của tai nạn giao thông ....................................................... 5
1.2. Khái quát về giao thông TP.HCM ............................................................ 5
1.3. Thực trạng tai nạn giao thông tại TP.HCM .............................................. 6
1.3.1. Tình hình tai nạn giao thông ...........................................................6
1.3.2. Các loại hình tai nạn giao thông phổ biến ......................................7
1.3.3. Đánh giá chung về thực trạng ......................................................... 10
CHƯƠNG
2: NGUYÊN NHÂN TÁC
ĐỘ
NG GI
I PHÁP GI
M TAI N
N
GIAO THÔNG
TP.HCM
....................................................................................
12
2.1. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông ........................................................12
2.1.1. Nguyên nhân từ người tham gia giao thông .................................. 12
2.1.2. Đặc điểm phương tiện giao thông ................................................... 13
2.1.3. Hạ tầng giao thông ........................................................................... 13
2.1.4. Tình trạng ùn tắc giao thông ...........................................................13
2.1.5. Công tác quản tổ chức giao thông .......................................... 14
2.2. Tác động của tai nạn giao thông ............................................................... 14
2.2.1. Tác động kinh tế ..............................................................................15
2.2.2. Tác động hội ............................................................................... 15
2.3. Giải pháp giảm tai nạn giao thông tại TP.HCM ....................................... 15
2.3.1. Giải pháp về phát triển hạ tầng giao thông ..................................... 15
2.3.2. Giải pháp về quản nhà ớc ........................................................ 16
2.3.3. Giải pháp nâng cao ý thức người tham gia giao thông ................... 16
2.3.4. Giải pháp kỷ lut .............................................................................. 16
KT LUN ....................................................................................................... 16
TÀI LIU THAM KHO .............................................................................. 18
1
PH
N M
ĐẦ
U
1.
do ch
n
đề
i
Trong bối cảnh mật độ dân số gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình đô thị
hóa phát triển đô thị diễn ra mạnh mẽ, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt
với nhiều áp lực lớn về giao thông đô thị. Tỷ lệ người dân tham gia giao thông ngày
càng tăng, với cấu đa dạng về độ tuổi, từ trẻ em khoảng 8 tuổi đến người cao tuổi
trên 60 tuổi, đồng thời đa dạng về loại hình phương tiện như xe đạp, xe đạp điện, xe
máy, xe máy điện, ô tô, xe tải trọng lớn, xe quá khổ các phương tiện vận tải hành
khách công cộng như xe buýt, xe khách. Sự gia tăng nhanh chóng của người
phương tiện tham gia giao thông trong điều kiện hạ tầng chưa theo kịp đã làm cho
tình hình giao thông tại TP.HCM ngày càng trở nên căng thẳng, tiềm ẩn nhiều rủi ro
về an toàn giao thông.
Thành phố Hồ Chí Minh trung tâm kinh tế hội lớn nhất cả nước, tốc
độ đô thị hóa nhanh, dân số đông mật độ phương tiện giao thông rất cao. Quá trình
phát triển mạnh mẽ này kéo theo nhiều áp lực n hệ thống htầng giao thông đô thị,
khiến tai nạn giao thông trở thành một vấn đề hội nghiêm trọng, diễn biến phức
tạp xu hướng gia tăng cả về số vụ lẫn mức độ thiệt hại. Tai nạn giao thông
không chỉ gây tổn thất lớn về tính mạng, sức khỏe tài sản của người dân còn
ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự an toàn hội, hoạt động kinh tế và chất lượng sống
của cư dân đô thị.
Đặc biệt tại TP.HCM, tai nạn giao thông thường tập trung các tuyến đường
huyết mạch, các nút giao thông trọng điểm, khu vực cửa ngõ ra vào thành phố các
khu vực giáp ranh. Thực trạng này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tai nạn giao
thông với quy hoạch đô thị, ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông
cũng như hiệu quả của công tác quản nhà nước trong lĩnh vực giao thông. Mặc
các quan chức năng đã triển khai nhiều giải pháp như đầu nâng cấp hạ tầng,
tăng cường tuần tra, kiểm soát đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an
toàn giao thông, song tình hình tai nạn giao thông vẫn chưa được kiểm soát một cách
triệt để và bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc lựa chọn đề tài “Tai nạn giao thông
Thành phố Hồ Chí Minh” không chỉ mang ý nghĩa thực tiễn trong việc nhận diện
đúng thực trạng, phân ch nguyên nhân đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tai
nạn giao thông, còn ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hoàn thiện sở
luận cho nghiên cứu về giao thông đô thị tại các thành phố lớn của Việt Nam.
2. Tng quan nghiên cu
2.1
Tình hình nghiên c
u trong
nướ
c
Tình hình tai nạn giao thông Tp.HCM hiện nay cùng khẩn cấp, tai nạn
thường xuyên xảy ra các tuyến đường trọng điểm các khu vực giáp ranh Bình
Dương cũ, bởi đây các khu vực nhiều đô thị phát triển tuyến đường trung
tâm kinh tế của Tp.HCM. Số lượng người tham gia giao thông cao dẫn đến an toàn
không được đảm bảo, những tai nạn giữa xe tải, xe bus xe máy xảy ra phổ biến
người đi xe máy di chuyển vào điểm mù, khiến cho các tài xế không lường trước
2
được tình huống xảy ra tai nạn không mong muốn. Khu vực giáp ranh Bình Dương
cũng mối nguy hiểm đối với người tham gia giao thông, đây khu vực lưu
thông hàng hóa, vậy những xe tải trọng lớn như xe tải, container, xe đầu kéo
-mooc,..thường xuyên xuất hiện dày đặc. Kèm theo đó ý thức người dân, người
dân còn chủ quan trong việc tham gia giao thông, thường xuyên bắt gặp những
trường hợp vượt đèn đỏ, bỏ qua những biển báo cấm dẫn đến vi phạm giao thông,
sử dụng rượu bia, chất kích thích hay sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Những
điều trên cho thấy giao thông Tp.HCM cùng nan giải bởi đây một trong
những thành phố kinh tế của cả nước, cho thấy người n từ khắp cả nước đổ dồn
về nơi kinh tế trọng điểm để học tập làm việc sinh sống, do đó mật độ dân số
tăng nhanh, ý thức người dân chưa được cải thiện khi chủ quan về pháp luật kèm
theo nhiều rủi ro về giao thông.
2.2
Tình hình nghiên c
u ngoài
nướ
c
So với tình hình tai nạn giao thông tại Việt Nam, tai nạn giao thông nhiều
quốc gia trên thế giới những đặc điểm khác biệt rệt. các nước phát triển, tai
nạn giao thông chủ yếu xảy ra giữa ô với ô tô, trong khi tại Việt Nam, đặc biệt
các đô thị lớn, tai nạn thường xảy ra giữa xe máy với các phương tiện tải trọng
lớn như ô tô, xe tải xe container. Sự khác biệt này xuất phát từ cấu phương tiện
giao thông, trong đó xe máy chiếm tỷ lệ rất cao trong giao thông đô thị Việt Nam.
Bên cạnh đó, mật độ dân phương tiện nhiều quốc gia phát triển thường
thấp hơn, hệ thống đường giao thông được quy hoạch đồng bộ, làn đường ràng
tách biệt giữa các loại phương tiện. Điều này góp phần làm giảm xung đột giao thông
hạn chế nguy xảy ra tai nạn. Ngược lại, tại Việt Nam, tình trạng giao thông
phức tạp, mật độ phương tiện cao hạ tầng còn hạn chế những yếu tố làm gia tăng
tai nạn giao thông.
Ngoài ra, pháp luật về an toàn giao thông nhiều quốc gia được thực thi rất
nghiêm minh, với mức xử phạt cao, thậm chí áp dụng các biện pháp hình sự đối với
những hành vi vi phạm nghiêm trọng. Nhờ đó, ý thức chấp hành luật giao thông của
người dân được nâng cao đáng kể, góp phần làm giảm tỷ lệ tai nạn giao thông so với
các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
3.
M
c
đích
nhi
m v
nghiên c
u
3.1.
M
c
đích
nghiên c
u
Để đánh giá thực trạng giao thông tại TP.HCM, cần phân tích mức độ nghiêm
trọng tần suất xảy ra tai nạn, số người tử vong bị thương, đồng thời xác định
các khu vực, tuyến đường khung giờ cao điểm thường xuyên xảy ra tai nạn nhằm
đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại. Thực tế cho thấy, tai nạn giao thông tại
TP.HCM vẫn vấn đề hội nghiêm trọng do mật độ phương tiện cao, đặc biệt
xe máy chiếm tỷ lệ lớn, trong khi hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế. Tai nạn
thường xảy ra trên các trục đường chính, khu vực cửa ngõ các giao lộ phức tạp,
nhất vào giờ cao điểm ban đêm, gây thiệt hại lớn về tính mạng, sức khỏe, kinh
tế chất lượng sống của người dân. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ ý thức người
tham gia giao thông như vi phạm luật, chạy quá tốc độ, sử dụng rượu bia, bên cạnh
3
đó tình trạng phương tiện xuống cấp hệ thống hạ tầng chưa đồng bộ. Mặc
thời gian gần đây tai nạn giao thông xu hướng giảm nhờ tăng cường xử phạt, ứng
dụng camera giám sát đẩy mạnh tuyên truyền an toàn giao thông, song hiệu quả
chưa thực sự bền vững, đòi hỏi phải triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao ý thức
người dân, cải thiện hạ tầng đô thị và ứng dụng công nghệ thông minh nhằm xây dựng
hệ thống giao thông an toàn, văn minh và bền vững cho TP.HCM.
3.2.
Nhi
m v
nghiên c
u
Nghiên cứu tai nạn giao thông tại TP.HCM được thực hiện thông qua việc thu
thập hệ thống hóa sở luận về khái niệm, phân loại tai nạn giao thông, các quy
định pháp luật về an toàn giao thông đường bộ tham khảo các công trình nghiên
cứu trong ngoài nước; đồng thời khảo sát, phân tích thực trạng tai nạn giao thông
dựa trên số liệu thống về số vụ, số người chết bị thương theo không gian (quận,
huyện, tuyến đường, điểm đen) theo thời gian (giờ cao điểm, ngày lễ, cuối tuần)
để xác định xu hướng biến động. Trên sở đó, nghiên cứu làm các nguyên nhân
gây tai nạn từ con người, phương tiện, hạ tầng giao thông yếu tố môi trường, đánh
giá những tác động nghiêm trọng về con người, kinh tế hội, ùn tắc trật tự đô
thị, đồng thời xem xét hiệu quả của công tác quản lý, phòng ngừa, tuyên truyền xử
vi phạm. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao
ý thức người tham gia giao thông, cải thiện hạ tầng, tổ chức giao thông ứng dụng
công nghệ trong quản lý, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông tại TP.HCM.
4.
Đố
i
tượ
ng ph
m vi nghiên c
u
4.1.
Đố
i
tượ
ng nghiên c
u
Đối tượng nghiên cứu về tai nạn giao thông tại TP.HCM bao gồm người tham
gia giao thông, phương tiện giao thông sở hạ tầng giao thông. Trong đó, người
đi xe máy là nhóm chiếm tỷ lệ lớn trong số nạn nhân tử vong, đặc biệt người trẻ
tuổi, người đi bộ trẻ em cần được quan tâm đặc biệt do ý thức khả năng tự bảo
vệ còn hạn chế, bên cạnh đó nhóm người lái xe vi phạm như sử dụng ợu bia,
không tuân thủ luật chạy quá tốc độ. Về phương tiện, nghiên cứu tập trung vào xe
máy phương tiện phổ biến nhất nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn, cùng với các
phương tiện nát, lưu thông lâu năm chưa được loại bỏ. Về sở hạ tầng, đối tượng
nghiên cứu các “điểm đen” giao thông, c tuyến đường thẳng, nhánh rẽ giao lộ
những vị trí có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông.
4.2.
Ph
m vi nghiên c
u
Phạm vi nghiên cứu xoay quanh địa bàn TP.HCM, tập trung vào các tuyến
đường trung tâm kinh tế, các nút giao thông trọng điểm, khu vực cửa ngõ thành phố,
khu vực giáp ranh Bình Dương (cũ), các giao lộ lớn, những tuyến đường trường
học, công ty, nhà máy sản xuất, các điểm giao cắt với đường sắt đặc biệt các
tuyến cao tốc kết nối TP.HCM với các tỉnh lân cận. Nghiên cứu xem xét tình hình tai
nạn giao thông đường bộ trong những năm gần đây (khoảng 3–5 năm), phân tích theo
các khung giờ cao điểm, ngày lễ, cuối tuần ban đêm, nhằm đánh giá svụ tai nạn,
số người chết bị thương, xác định nguyên nhân, phân tích tác động kinh tế hội
đánh giá hiệu quả công tác quản lý, phòng ngừa tai nạn giao thông tại TP.HCM.
4
5.
Phương
pháp lu
n
phương
pháp nghiên c
u
Phương pháp luận, nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng duy
vật lịch sử, xem tai nạn giao thông một hiện tượng hội phức tạp chịu tác động
đồng thời của con người, phương tiện, hạ tầng, môi trường công tác quản nhà
nước. Nghiên cứu tiếp cận theo hướng hệ thống tổng hợp, coi giao thông đô thị
một chỉnh thể thống nhất, trong đó tai nạn giao thông kết quả của sự tương tác giữa
các yếu tố trên trong bối cảnh phát triển kinh tế hội nhanh của TP.HCM. Phương
pháp nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp thu
thập phân tích tài liệu thứ cấp từ các báo cáo, số liệu thống kê, văn bản pháp luật
công trình nghiên cứu liên quan; phương pháp thống kê, so sánh phân tích định
lượng để đánh giá số vụ tai nạn, số người chết và bị thương theo không gian thời
gian;phương pháp phân tích tổng hợp nhằm làm nguyên nhân, xu hướng tác
động của tai nạn giao thông; phương pháp khảo sát thực địa, quan sát tại các tuyến
đường, giao lộ điểm đen tai nạn; phương pháp đánh giá chuyên gia để nhận
định hiệu quả công tác quản lý, phòng ngừa đề xuất giải pháp giảm tai nạn giao
thông tại TP.HCM.
6.
Ý
nghĩa
lu
n th
c ti
n c
a ti
u lu
n
Ý nghĩa lý luận, tiểu luận góp phần hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, đặc
điểm và nguyên nhân của tai nạn giao thông trong bối cảnh đô thị lớn như TP.HCM,
qua đó bổ sung sở luận về an toàn giao thông đường bộ mối quan hệ giữa
con người, phương tiện, hạ tầng công tác quản nhà nước. Kết quả nghiên cứu
giúp nâng cao nhận thức khoa học về tai nạn giao thông như một hiện tượng hội
phức tạp, tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực giao thông đô thị.
Ý nghĩa thực tiễn, tiểu luận phản ánh tương đối toàn diện thực trạng tai nạn giao
thông tại TP.HCM, chỉ ra các khu vực, thời điểm và nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn,
từ đó cung cấp luận cứ khoa học cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách,
hoàn thiện giải pháp tổ chức giao thông phòng ngừa tai nạn. Đồng thời, kết quả
nghiên cứu góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông của người dân,
hỗ trợ công tác tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông, hướng tới giảm thiểu tai
nạn xây dựng môi trường giao thông an toàn, văn minh cho TP.HCM.
7.
c
u c
a ti
u lu
n
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung tiểu luận được
kết cấu thành 2 chương:
Chương 1: sở luận thực trạng tai nạn giao thông TP.HCM
Chương 2: Nguyên nhân, tác động giải pháp giảm tai nạn giao thông
TP.HCM
5
PHN NI DUNG
Chương
1:
s
lu
n th
c tr
ng tai n
n giao thông
TP.HCM
1.1. sở luận về tai nạn giao thông.
1.1.1. Khái niệm tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông sviệc xảy ra ngoài ý muốn của con người trong
quá trình tham gia giao thông, liên quan đến phương tiện giao thông, người
tham gia giao thông hạ tầng giao thông, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe
tài sản. Tai nạn giao thông đường bloại hình phổ biến nhất hiện nay tại
Việt Nam.
1.1.2. Đặc điểm của tai nạn giao thông đô thị.
Tai nạn giao thông đô thị thường xảy ra với tần suất cao do mật độ dân
phương tiện đông đúc. Đối ợng tham gia giao thông đa dạng , đặc biệt
xe y, oto, các xe tải trọng lớn, người đi bộ làm tăng nguy cơ va chạm.
Tai nạn thường tập trung tại nút giao, giao lộ, tuyến đường đông đúc giờ cao
điểm. Nguyên nhân chyếu xuát phát từ ý thức chấp hành luật giao thông chưa
cao áp lực hạ tầng quá tải. Hậu quả tai nạn giao thông đô thị gây thiệt hại
lớn về người tài sản, làm giảm nét đẹp trong mắt khách quốc tế, ảnh hưởng
trật tự đô thị. Tai nạn giao thông đô thị tác động trực tiếp đến an toàn hội
chất lượng sống của người dân.
1.1.3. Hậu quả của tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông gây tổn thất nghiêm trọng về tính mạng, nhiều
trường hợp tử vong hoặc để lại thương tật vĩnh viễn, m giảm khả năng lao
động của người bị nạn. Về kinh tế, tai nạn giao thông làm phát sinh chi phí lớn
cho điều trị y tế, phục hồi chức năng, sửa chữa phương tiện bồi thường thiệt
hại. Đối với gia đình nạn nhân, tai nạn giao thông gây cú sốc tâm lý, mất nguồn
thu nhập chính, ảnh hướng lâu dài đến đời sống vật chất tinh thần.Tai nạn
giao thông còn làm gia tăng áp lực cho hệ thống y tế, bảo hiểm và an sinh
hội, tiêu tốn nhiều nguồn lực của nhà nước. Về hội, tai nạn giao thông gây
ùn tắc giao thông cục bộ, làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh sinh
hoạt đô thị. u dài, tai nạn giao thông làm suy giảm chất lượng sống, nh
hưởng đến hình ảnh đô thị văn minh cản trở sự phát triển kinh tế - hội
bền vững.
1.2. Khái quát về giao thông Thành phố Hồ CMinh
Thành phố Hồ Chí Minh đô thị đặc biệt, giữ vai trò trung tâm kinh tế,
văn hóa, khoa học k thuật lớn nhất cả nước đầu mối giao thông quan
trọng của khu vực phía Nam. Với vị trí địa thuận lợi, thành phố có hệ thống
giao thông đa dạng, kết nối chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Cửu Long và mạng lưới giao thông quốc gia.
6
Hệ thống giao thông của TP.HCM bao gồm nhiều loại hình như giao thông
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa đường hàng không, trong đó giao
thông đường bộ giữ vai trò chủ đạo. Mạng ới đường bộ của thành phố mật
độ cao, phân bố rộng khắp các quận, huyện; tuy nhiên, quá trình phát triển còn
thiếu đồng bộ, nhiều tuyến đường mặt cắt ngang nhỏ, nút giao phức tạp,
chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học.
Trong những năm gần đây, số lượng phương tiện giao thông nhân, đặc
biệt xe máy ô tô, gia tăng nhanh chóng, tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng
giao thông hiện hữu. Tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra tại khu
vực trung tâm thành phố, các tuyến đường trục chính, các cửa ngõ ra vào
trong giờ cao điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đi lại sinh hoạt của
người dân.
Bên cạnh đó, TP.HCM sở hữu hệ thống cảng biển, cảng sông lớn sân
bay quốc tế Tân Sơn Nhất, đóng vai trò quan trọng trong vận tải hành khách
hàng hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế hội. Tuy nhiên, sự quá tải của
hạ tầng giao thông, kết hợp với ý thức chấp hành pháp luật giao thông của một
bộ phận người dân chưa cao, đã làm phát sinh nhiều vấn đề như ùn tắc kéo dài
tai nạn giao thông, đặt ra yêu cầu cấp thiết trong công tác quản phát
triển giao thông đô thị bền vững.
1.3. Thực trạng tai nạn giao thông tại TP.HCM.
1.3.1. Tình hình tai nạn giao thông.
Trong những năm gần đây, tình hình giao thông tai nạn giao thông
tại Thành phố Hồ Chí Minh diễn biến ngày càng phức tạp, gây áp lực lớn lên
đời sống đô thị ng tác quản nhà nước. trung tâm kinh tế hội lớn
nhất cả nước, TP.HCM phải đối mặt với mật độ dân cao, tốc độ đô thị hóa
nhanh số lượng phương tiện giới gia tăng mạnh, trong khi hệ thống hạ
tầng giao thông chưa theo kịp nhu cầu thực tế.
Theo số liệu của Trung tâm Quản Điều hành giao thông đô thị, mức
độ ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố đã tăng khoảng 24% so với cùng
kỳ năm 2024. Vận tốc lưu thông trung bình toàn thành phố chỉ đạt khoảng 34,9
km/h, trong đó khu vực phía Nam tốc độ thấp nhất. Nhiều tuyến đường trung
tâmcửa ngõ quan trọng như Pasteur, Điện Biên Phủ, Nguyễn Thị Minh Khai,
Nguyễn Tất Thành, Viết Nghệ Tĩnh, Quốc lộ 13, Xa lộ Nội, nút giao An
Sương ngã Hàng Xanh thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải, đặc biệt
trong giờ cao điểm. Tình trạng ùn tắc kéo i không chỉ làm giảm hiệu quả lưu
thông mà còn làm gia tăng nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
Giai đoạn 20232024 cho thấy tai nạn giao thông tại TP.HCM vẫn
mức đáng báo động. Trung nh mỗi ngày thành phố ghi nhận ít nhất một
trường hợp tử vong do tai nạn giao thông, với số ca tăng cao vào buổi tối, cui
7
tuần các dịp lễ, tết. Điều này phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa lưu lượng
phương tiện tăng cao, điều kiện giao thông phức tạp khả năng kiểm soát an
toàn giao thông còn hạn chế.
Xét về đối ợng bị ảnh ởng, người điều khiển người ngồi trên
phương tiện cơ giới hai ba bánh chiếm tỷ lệ áp đảo trong các vụ tai nạn nghiêm
trọng. Trong giai đoạn 2023–2024, nhóm đối tượng y chiếm khoảng 84% số
ca tử vong gần 90% số ca bị thương nặng. Nam giới, đặc biệt trong độ tuổi
lao động từ 20 đến 39 tuổi, nhóm chịu ảnh hưởng nhiều nhất, gây ra những
hệ lụy lớn về kinh tế và xã hội đối với gia đình và cộng đồng.
Về không gian xảy ra tai nạn, các vụ việc tập trung chủ yếu tại các
tuyến đường trục chính, khu vực cửa ngõ các nút giao lưu lượng phương
tiện lớn. Nhiều vị trí được xác định “điểm đen” tai nạn giao thông như giao
lộ Nguyễn Phạm Văn Đồng Đặng Thùy Trâm, Nguyễn Văn Linh
Khả Phiêu, cũng như các tuyến đường tỷ lệ tử vong cao theo kilômét như
Quách Điêu, Trần Văn Giàu Quốc lộ 50. Điều này cho thấy những bất cập
trong quy hoạch hạ tầng, tổ chức giao thông và công tác quản lý tại các khu vực
y.
Về nguyên nhân, tai nạn giao thông tại TP.HCM xuất phát từ sự kết
hợp của nhiều yếu tố. Lưu lượng phương tiện tăng nhanh, đặc biệt xe máy
ô nhân, trong khi mặt cắt đường hạn chế các nút giao chưa được cải
tạo đồng bộ đã làm gia tăng xung đột giao thông. Bên cạnh đó, ý thức chấp
hành pháp luật của một bộ phận người tham gia giao thông còn thấp, với các
hành vi phổ biến như chạy quá tốc độ, lấn làn, dừng đỗ sai quy định điều
khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia. Thống cho thấy khoảng 24%
số vụ tai nạn chết người liên quan đến ợu bia, chủ yếu xảy ra vào ban đêm
và rạng sáng.
Ngoài ra, tình trạng thi công chiếm dụng mặt đường, lấn chiếm vỉa hè,
xử sự cố giao thông chưa kịp thời thiếu không gian an toàn cho người đi
bộ cũng góp phần làm gia tăng nguy tai nạn. Trong bối cảnh địa bàn quản
giao thông của TP.HCM mở rộng quy phương tiện tiếp tục tăng, công
tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đang đứng trước nhiều thách thức lớn.
1.3.2. Các loại hình tai nạn giao thông phổ biến.
Tai nạn giao thông xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc
vào loại hình giao thông, phương tiện tham gia điều kiện xảy ra tai nạn.
Trong bối cảnh đô thị lớn như Thành phố HChí Minh, các loại hình tai nạn
giao thông phổ biến chủ yếu tập trung vào giao thông đường bộ, với mức độ
hậu quả khác nhau.
Tai nạn va chạm giữa các phương tiện giao thông giới loại hình
phổ biến nhất, bao gồm va chạm giữa xe máy với xe máy, xe máy với ô hoặc
8
giữa các ô với nhau. Loại tai nạn này thường xảy ra tại các nút giao, giao lộ
đông đúc trong giờ cao điểm, nguyên nhân chủ yếu do không giữ khoảng
cách an toàn, lấn làn, chuyển hướng đột ngột hoặc không tuân thủ n hiệu giao
thông.
Tai nạn giữa phương tiện giao thông người đi bộ cũng xảy ra k
thường xuyên tại khu vực đô thị. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người
đi bộ băng qua đường không đúng nơi quy định, thiếu cầu ợt, hầm chui, vạch
sang đường an toàn, đồng thời người điều khiển phương tiện không giảm tốc
độ khi đi qua khu vực đông dân cư, trường học, bệnh viện.
Tai nạn do phương tiện tự gây ra như tự ngã, tự đâm vào dải phân
cách, cột điện hoặc ng trình giao thông. Loại hình tai nạn này thường liên
quan đến việc điều khiển phương tiện khi sử dụng ợu bia, chạy quá tốc độ,
mất tập trung, buồn ngủ hoặc do điều kiện thời tiết xấu như mưa lớn, đường
trơn trượt.
Tai nạn liên quan đến xe tải, xe container xe khách loại hình tuy
không chiếm tỷ lệ cao về số vụ nhưng thường gây hậu quả nghiêm trọng. Tai
nạn xảy ra chyếu tại các tuyến đường trục chính, khu vực cửa ngõ, khu công
nghiệp cảng biển, với nguyên nhân liên quan đến điểm mù, tải trọng lớn,
quãng đường phanh dài và sự va chạm với xe máy hoặc người đi bộ.
Tai nạn giao thông tại các “điểm đenkhu vực hạ tầng phức tạp
cũng loại hình đáng chú ý. Những tai nạn này thường xảy ra tại các nút giao
chưa được tổ chức hợp lý, mặt đường hẹp, thiếu biển báo, đèn tín hiệu hoặc tầm
nhìn bị che khuất, làm gia tăng nguy cơ va chạm và tai nạn nghiêm trọng.
Tai nạn giữa người đi bộ xe máy.
Tai nạn liên hoàn trên tuyến đường cao tốc.
9
1.3.3. Đánh giá chung về thực trạng.
Qua phân tích thực trạng giao thông tai nạn giao thông tại Thành
phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây cho thấy, tình hình tai nạn giao
thông vẫn diễn biến phức tạp, chưa được kiểm soát một cách bền vững tiếp
tục là vấn đề hội mang tính cấp bách. Mặc dù chính quyền thành phố đã triển
khai nhiều chủ trương, chính sách giải pháp nhằm đảm bảo trật tự, an toàn
giao thông, song hiệu quả đạt được vẫn còn hạn chế so với yêu cầu thực tiễn
của một đô thị đặc biệt.
Tai nạn giao thông tại TP.HCM xu hướng tập trung tại các tuyến
đường trục chính, khu vực cửa ngõ các nút giao lưu lượng phương tiện
lớn, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tai nạn giao thông với mật độ phương
tiện, tình trạng ùn tắc những bất cập trong tổ chức, quy hoạch hạ tầng giao
thông đô thị. Đặc biệt, người điều khiển phương tiện giới hai ba bánh vẫn
nhóm đối tượng chịu rủi ro cao nhất, phản ánh đặc thù giao thông đô thị
sự phụ thuộc lớn vào xe máy của người dân thành phố.
Về nguyên nhân, tai nạn giao thông xuất phát từ sự kết hợp của nhiều
yếu tố như tốc độ gia tăng phương tiện vượt quá khả năng đáp ứng của hạ tầng,
tình trạng ùn tắc kéo dài, thi công chiếm dụng mặt đường, cùng với ý thức chấp
hành pháp luật giao thông của một bộ phận người tham gia giao thông còn hạn
chế. Bên cạnh đó, các hành vi vi phạm nghiêm trọng như điều khiển phương
10
tiện sau khi sử dụng rượu bia, chạy quá tốc độ, lấn làn, vượt đèn đỏ vẫn
những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng.
Xét về tác động, tai nạn giao thông không chỉ gây thiệt hại lớn về nh
mạng, sức khỏe tài sản của người dân còn làm gia tăng gánh nặng cho
hệ thống y tế, an sinh hội, ảnh hưởng đến trật tự an toàn đô thị chất lượng
sống của người dân. Tình trạng này cũng làm giảm hiệu quả hoạt động kinh tế
hội và cản trở mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.
11
Chương
2 Nguyên nhân, tác
độ
ng gi
i pháp gi
m tai n
n giao thông
TP.HCM
2.1. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
2.1.1.
Nguyên nhân từ người tham gia giao thông
Nguyên nhân từ người tham gia giao thông yếu tố chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong các vụ tai nạn. Một bộ phận người dân chưa tuân thủ nghiêm các
quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông, thể hiện qua các hành vi
như chạy quá tốc độ, lấn làn, vượt đèn đỏ, dừng đỗ sai quy định và đi vào đường
cấm. Đặc biệt, tình trạng điều khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia vẫn
còn phổ biến, nhất vào ban đêm các dịp lễ, tết, làm gia tăng nguy tai
nạn nghiêm trọng. Ngoài ra, tâm chủ quan, thiếu kỹ năng xử tình huống
và thói quen di chuyển tùy tiện cũng góp phần làm tăng xung đột giao thông.
Vụ án tai nạn giao thông do người điều khiển xe oto say xỉn tông tử
vong 3 mẹ con.
12
2.1.2.
Đặc điểm phương tiện giao thông
Đặc điểm phương tiện giao thông cũng một nguyên nhân quan
trọng. TP.HCM số lượng lớn phương tiện giới, trong đó xe máy chiếm tỷ
lệ áp đảo. Xe máy khả năng động cao nhưng mức độ an toàn thấp, dễ xảy
ra va chạm, đặc biệt trong điều kiện giao thông đông đúc. Bên cạnh đó, sự gia
tăng nhanh của ô nhân, xe tải xe container lưu thông xen lẫn trong khu
vực nội đô làm gia ng nguy va chạm, nhất tại các nút giao tuyến
đường cửa ngõ.
2.1.3.
Hạ tầng giao thông
Hạ tầng giao thông chưa đồng bộ quá tải nguyên nhân mang tính
cấu trúc. Nhiều tuyến đường mặt cắt hẹp, chất lượng mặt đường xuống cấp,
hệ thống biển báo, đèn tín hiệu vạch sơn chưa hợp hoặc thiếu đồng bộ.
Một số nút giao chưa được cải tạo kịp thời, thiết kế chưa phù hợp với lưu lượng
phương tiện thực tế, dẫn đến tình trạng xung đột giao thông thường xuyên.
Ngoài ra, vỉa bị lấn chiếm, thiếu không gian an toàn cho người đi bộ
người tham gia giao thông yếu thế cũng làm gia tăng nguy cơ tai nạn.
2.1.4.
Tình trạng ùn tắc giao thông
Tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài tại các tuyến đường trung tâm và
cửa ngõ thành phố góp phần làm tăng khả năng xảy ra tai nạn. Khi lưu lượng
phương tiện vượt quá năng lực thông hành của tuyến đường, người tham gia giao
thông dễ mất kiên nhẫn, vi phạm luật giao thông, từ đó dẫn đến va chạm. Các
công trình thi công kéo dài, chiếm dụng mặt đường, thu hẹp làn xe cũng gây ùn
tắc cục bộ và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn.
13
2.1.5.
Công tác quản tổ chức giao thông
Vẫn còn một số hạn chế. Việc phân luồng, điều tiết giao thông tại một số
khu vực chưa thực sự hiệu quả; xử lý các sự cố giao thông và tai nạn chưa kịp
thời, làm kéo dài tình trạng ùn ứ. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, giáo dục
pháp luật về an toàn giao thông chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong ý
thức của người dân; việc ứng dụng công nghệ trong giám sát xử phạt vi phạm
vẫn chưa đồng đều trên toàn địa bàn.
Tóm lại, nguyên nhân gây tai nạn giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh
mang tính đa chiều phức tạp, trong đó yếu tố con người giữ vai trò then chốt,
kết hợp với những bất cập về hạ tầng, phương tiện quản lý. Việc giải quyết vấn
đề này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ, lâu dài và phù hợp với điều kiện thực tiễn
của đô thị đặc biệt như TP.HCM.
2.2. Tác động của tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông một trong những vấn đề hội nghiêm trọng, gây ra
nhiều tác động tiêu cực trên các phương diện kinh tế, xã hội và đời sống người
dân. Đối với đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ dân cư và
phương tiện giao thông cao, những tác động này càng trở nên nét để lại hậu
quả lâu dài.
Trước hết, tai nạn giao thông gây tổn thất lớn về tính mạng và sức khỏe
con người. Nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng dẫn đến tử vong hoặc để lại thương tật
vĩnh viễn, làm suy giảm khả năng lao động của người bị nạn. Điều này không chỉ
14
15
ảnh hưởng trực tiếp đến nhân còn tác động sâu sắc đến gia đình, đặc biệt
trong các trường hợp nạn nhân là lao động chính.
2.2.1.
Tác động kinh tế
Tai nạn giao thông gây ra thiệt hại lớn về tài sản và chi phí xã hội. Các
khoản chi cho cấp cứu, điều trị y tế, phục hồi chức năng, sửa chữa phương tiện,
bồi thường thiệt hại và khắc phục hạ tầng giao thông tiêu tốn một lượng lớn
nguồn lực của người dân và Nhà nước. Bên cạnh đó, tai nạn giao thông còn làm
gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh, gây thiệt hại gián tiếp cho nền kinh tế
đô thị.
2.2.2.
Tác động hội
Tai nạn giao thông để lại những hậu quả tâm nặng nề cho nạn nhân và
gia đình, như sang chấn tâm lý, lo âu, mất mát người thân và giảm chất lượng
cuộc sống. Tai nạn giao thông còn làm gia tăng gánh nặng cho hệ thống y tế, bảo
hiểm và an sinh xã hội, đồng thời gây mất ổn định trật tự an toàn xã hội.
Bên cạnh đó, tai nạn giao thông góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng
ùn tắc giao thông, đặc biệt khi xảy ra tại các tuyến đường trục chính và nút giao
quan trọng. Ùn tắc kéo dài làm giảm hiệu quả lưu thông, gia tăng ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người dân đô thị.
Về lâu dài, tai nạn giao thông ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh đô thị văn
minh, hiện đại và cản trở mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí
Minh. Việc kiểm soát và giảm thiểu tai nạn giao thông vì vậy không chỉ là yêu
cầu về an toàn giao thông mà còn là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của thành phố.
2.3. Giải pháp giảm tai nạn giao thông tại TP.HCM.
Trước thực trạng tai nạn giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh còn diễn
biến phức tạp, việc triển khai các giải pháp giảm tai nạn giao thông cần được thực
hiện một cách đồng bộ, lâu dài và phù hợp với đặc thù của một đô thị đặc biệt.
Các giải pháp không chỉ tập trung o xử hậu quả trước mắt còn hướng đến
mục tiêu phát triển giao thông an toàn và bền vững.
Trước hết, cần đẩy mạnh đầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị. Thành phố cần ưu tiên cải tạo, mở rộng các tuyến đường trục chính, các
cửa ngõ ra vào, xử lý triệt để các “điểm đen” tai nạn giao thông, tổ chức lại các
nút giao phức tạp theo hướng khoa học, giảm xung đột giao thông. Bên cạnh đó,
cần tăng cường hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, chiếu sáng công
cộng, đặc biệt tại các khu vực có mật độ tai nạn cao.
2.3.1.
Giải pháp về phát triển hạ tầng giao thông.
Phát triển hệ thống giao thông công cộng là giải pháp mang tính chiến
lược nhằm giảm áp lực phương tiện cá nhân. Thành phố cần đẩy nhanh tiến độ
các dự án metro, nâng cao chất lượng độ phủ của xe buýt, xe buýt nhanh, đồng

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN *a TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC
TAI NẠN GIAO THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Kim Mỹ MSSV : 251A300869
Lớp HP : 251SKL10148 – Sáng T3 -7
GVHD : ThS. Đoàn Thị Huế Năm 2025
LI CM ƠN
Trong quá trình thực hiện tiểu luận với đề tài “Tai nạn giao thông ởThành phố
Hồ Chí Minh”, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và hỗ trợ quý báu từ
nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giảng viên Đoàn Thị Huế đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và đóng góp ý
kiến khoa học giúp em hoàn thành bài tiểu luận này. Những kiến thức và định
hướng của cô là cơ sở quan trọng để em thực hiện và hoàn thiện nội dung
nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi
về môi trường học tập, tài liệu và phương tiện học tập để em có thể thực hiện
đề tài. Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức và nguồn tài liệu
tham khảo đã cung cấp số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do hạn chế về thời gian và
kinh nghiệm nghiên cứu, bài tiểu luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm từ cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHN XÉT GING VIÊN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................
Chký Ging viên
MC LC
LI CM ƠN
PHN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Tổng quan nghiên cứu ..................................................................................... 1
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................. 1
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 2
3.1 Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................................. 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của tiểu luận ....................................................... 4
7. Cơ cấu của tiểu luận ......................................................................................... 4
PHN NI DUNG .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: SLÝ LUN VÀ THC TRNG TAI NN GIAO THÔNG
TP.HCM ................................................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về tai nạn giao thông .......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm tai nạn giao thông .......................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của tai nạn giao thông đô thị ..........................................5
1.1.3. Hậu quả của tai nạn giao thông ....................................................... 5
1.2. Khái quát về giao thông TP.HCM ............................................................ 5
1.3. Thực trạng tai nạn giao thông tại TP.HCM .............................................. 6
1.3.1. Tình hình tai nạn giao thông ...........................................................6
1.3.2. Các loại hình tai nạn giao thông phổ biến ......................................7
1.3.3. Đánh giá chung về thực trạng ......................................................... 10
CHƯƠNG 2: NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG VÀ GII PHÁP GIM TAI NN
GIAO THÔNG TP.HCM .................................................................................... 12
2.1. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông ........................................................12
2.1.1. Nguyên nhân từ người tham gia giao thông .................................. 12
2.1.2. Đặc điểm phương tiện giao thông ................................................... 13
2.1.3. Hạ tầng giao thông ........................................................................... 13
2.1.4. Tình trạng ùn tắc giao thông ...........................................................13
2.1.5. Công tác quản lý và tổ chức giao thông .......................................... 14
2.2. Tác động của tai nạn giao thông ............................................................... 14
2.2.1. Tác động kinh tế ..............................................................................15
2.2.2. Tác động xã hội ............................................................................... 15
2.3. Giải pháp giảm tai nạn giao thông tại TP.HCM ....................................... 15
2.3.1. Giải pháp về phát triển hạ tầng giao thông ..................................... 15
2.3.2. Giải pháp về quản lý nhà nước ........................................................ 16
2.3.3. Giải pháp nâng cao ý thức người tham gia giao thông ................... 16
2.3.4. Giải pháp kỷ luật .............................................................................. 16
KT LUN ....................................................................................................... 16
TÀI LIU THAM KHO .............................................................................. 18
PHN MỞ ĐẦU
1. Lý do ch
n đề tài
Trong bối cảnh mật độ dân số gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình đô thị
hóa và phát triển đô thị diễn ra mạnh mẽ, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt
với nhiều áp lực lớn về giao thông đô thị. Tỷ lệ người dân tham gia giao thông ngày
càng tăng, với cơ cấu đa dạng về độ tuổi, từ trẻ em khoảng 8 tuổi đến người cao tuổi
trên 60 tuổi, đồng thời đa dạng về loại hình phương tiện như xe đạp, xe đạp điện, xe
máy, xe máy điện, ô tô, xe tải trọng lớn, xe quá khổ và các phương tiện vận tải hành
khách công cộng như xe buýt, xe khách. Sự gia tăng nhanh chóng của người và
phương tiện tham gia giao thông trong điều kiện hạ tầng chưa theo kịp đã làm cho
tình hình giao thông tại TP.HCM ngày càng trở nên căng thẳng, tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn giao thông.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế – xã hội lớn nhất cả nước, có tốc
độ đô thị hóa nhanh, dân số đông và mật độ phương tiện giao thông rất cao. Quá trình
phát triển mạnh mẽ này kéo theo nhiều áp lực lên hệ thống hạ tầng giao thông đô thị,
khiến tai nạn giao thông trở thành một vấn đề xã hội nghiêm trọng, diễn biến phức
tạp và có xu hướng gia tăng cả về số vụ lẫn mức độ thiệt hại. Tai nạn giao thông
không chỉ gây tổn thất lớn về tính mạng, sức khỏe và tài sản của người dân mà còn
ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự an toàn xã hội, hoạt động kinh tế và chất lượng sống của cư dân đô thị.
Đặc biệt tại TP.HCM, tai nạn giao thông thường tập trung ở các tuyến đường
huyết mạch, các nút giao thông trọng điểm, khu vực cửa ngõ ra vào thành phố và các
khu vực giáp ranh. Thực trạng này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tai nạn giao
thông với quy hoạch đô thị, ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông
cũng như hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông. Mặc dù
các cơ quan chức năng đã triển khai nhiều giải pháp như đầu tư nâng cấp hạ tầng,
tăng cường tuần tra, kiểm soát và đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an
toàn giao thông, song tình hình tai nạn giao thông vẫn chưa được kiểm soát một cách
triệt để và bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc lựa chọn đề tài “Tai nạn giao thông ở
Thành phố Hồ Chí Minh” không chỉ mang ý nghĩa thực tiễn trong việc nhận diện
đúng thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tai
nạn giao thông, mà còn có ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung và hoàn thiện cơ sở
lý luận cho nghiên cứu về giao thông đô thị tại các thành phố lớn của Việt Nam.
2. Tng quan nghiên cu
2.1 Tình hình nghiên cu trong nước
Tình hình tai nạn giao thông ở Tp.HCM hiện nay vô cùng khẩn cấp, tai nạn
thường xuyên xảy ra ở các tuyến đường trọng điểm và các khu vực giáp ranh Bình
Dương cũ, bởi đây là các khu vực có nhiều đô thị phát triển và tuyến đường trung
tâm kinh tế của Tp.HCM. Số lượng người tham gia giao thông cao dẫn đến an toàn
không được đảm bảo, những tai nạn giữa xe tải, xe bus và xe máy xảy ra phổ biến vì
người đi xe máy di chuyển vào điểm mù, khiến cho các tài xế không lường trước 1
được tình huống xảy ra tai nạn không mong muốn. Khu vực giáp ranh Bình Dương
cũ cũng là mối nguy hiểm đối với người tham gia giao thông, đây là khu vực lưu
thông hàng hóa, vì vậy những xe có tải trọng lớn như xe tải, container, xe đầu kéo
rơ-mooc,..thường xuyên xuất hiện dày đặc. Kèm theo đó là ý thức người dân, người
dân còn chủ quan trong việc tham gia giao thông, thường xuyên bắt gặp những
trường hợp vượt đèn đỏ, bỏ qua những biển báo cấm dẫn đến vi phạm giao thông,
sử dụng rượu bia, chất kích thích hay sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Những
điều trên cho thấy giao thông ở Tp.HCM vô cùng nan giải bởi đây là một trong
những thành phố kinh tế của cả nước, cho thấy người dân từ khắp cả nước đổ dồn
về nơi có kinh tế trọng điểm để học tập làm việc và sinh sống, do đó mật độ dân số
tăng nhanh, ý thức người dân chưa được cải thiện khi chủ quan về pháp luật kèm
theo nhiều rủi ro về giao thông.
2.2 Tình hình nghiên cu ngoài nước
So với tình hình tai nạn giao thông tại Việt Nam, tai nạn giao thông ở nhiều
quốc gia trên thế giới có những đặc điểm khác biệt rõ rệt. Ở các nước phát triển, tai
nạn giao thông chủ yếu xảy ra giữa ô tô với ô tô, trong khi tại Việt Nam, đặc biệt là
ở các đô thị lớn, tai nạn thường xảy ra giữa xe máy với các phương tiện có tải trọng
lớn như ô tô, xe tải và xe container. Sự khác biệt này xuất phát từ cơ cấu phương tiện
giao thông, trong đó xe máy chiếm tỷ lệ rất cao trong giao thông đô thị ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, mật độ dân cư và phương tiện ở nhiều quốc gia phát triển thường
thấp hơn, hệ thống đường giao thông được quy hoạch đồng bộ, làn đường rõ ràng và
tách biệt giữa các loại phương tiện. Điều này góp phần làm giảm xung đột giao thông
và hạn chế nguy cơ xảy ra tai nạn. Ngược lại, tại Việt Nam, tình trạng giao thông
phức tạp, mật độ phương tiện cao và hạ tầng còn hạn chế là những yếu tố làm gia tăng tai nạn giao thông.
Ngoài ra, pháp luật về an toàn giao thông ở nhiều quốc gia được thực thi rất
nghiêm minh, với mức xử phạt cao, thậm chí áp dụng các biện pháp hình sự đối với
những hành vi vi phạm nghiêm trọng. Nhờ đó, ý thức chấp hành luật giao thông của
người dân được nâng cao đáng kể, góp phần làm giảm tỷ lệ tai nạn giao thông so với
các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
3. Mc đích và nhim vnghiên cu
3.1. Mc đích nghiên cu
Để đánh giá thực trạng giao thông tại TP.HCM, cần phân tích mức độ nghiêm
trọng và tần suất xảy ra tai nạn, số người tử vong và bị thương, đồng thời xác định
các khu vực, tuyến đường và khung giờ cao điểm thường xuyên xảy ra tai nạn nhằm
đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại. Thực tế cho thấy, tai nạn giao thông tại
TP.HCM vẫn là vấn đề xã hội nghiêm trọng do mật độ phương tiện cao, đặc biệt là
xe máy chiếm tỷ lệ lớn, trong khi hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế. Tai nạn
thường xảy ra trên các trục đường chính, khu vực cửa ngõ và các giao lộ phức tạp,
nhất là vào giờ cao điểm và ban đêm, gây thiệt hại lớn về tính mạng, sức khỏe, kinh
tế và chất lượng sống của người dân. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ ý thức người
tham gia giao thông như vi phạm luật, chạy quá tốc độ, sử dụng rượu bia, bên cạnh 2
đó là tình trạng phương tiện xuống cấp và hệ thống hạ tầng chưa đồng bộ. Mặc dù
thời gian gần đây tai nạn giao thông có xu hướng giảm nhờ tăng cường xử phạt, ứng
dụng camera giám sát và đẩy mạnh tuyên truyền an toàn giao thông, song hiệu quả
chưa thực sự bền vững, đòi hỏi phải triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao ý thức
người dân, cải thiện hạ tầng đô thị và ứng dụng công nghệ thông minh nhằm xây dựng
hệ thống giao thông an toàn, văn minh và bền vững cho TP.HCM.
3.2. Nhim vnghiên cu
Nghiên cứu tai nạn giao thông tại TP.HCM được thực hiện thông qua việc thu
thập và hệ thống hóa cơ sở lý luận về khái niệm, phân loại tai nạn giao thông, các quy
định pháp luật về an toàn giao thông đường bộ và tham khảo các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước; đồng thời khảo sát, phân tích thực trạng tai nạn giao thông
dựa trên số liệu thống kê về số vụ, số người chết và bị thương theo không gian (quận,
huyện, tuyến đường, điểm đen) và theo thời gian (giờ cao điểm, ngày lễ, cuối tuần)
để xác định xu hướng biến động. Trên cơ sở đó, nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân
gây tai nạn từ con người, phương tiện, hạ tầng giao thông và yếu tố môi trường, đánh
giá những tác động nghiêm trọng về con người, kinh tế – xã hội, ùn tắc và trật tự đô
thị, đồng thời xem xét hiệu quả của công tác quản lý, phòng ngừa, tuyên truyền và xử
lý vi phạm. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
ý thức người tham gia giao thông, cải thiện hạ tầng, tổ chức giao thông và ứng dụng
công nghệ trong quản lý, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông tại TP.HCM.
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
4.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu về tai nạn giao thông tại TP.HCM bao gồm người tham
gia giao thông, phương tiện giao thông và cơ sở hạ tầng giao thông. Trong đó, người
đi xe máy là nhóm chiếm tỷ lệ lớn trong số nạn nhân tử vong, đặc biệt là người trẻ
tuổi, người đi bộ và trẻ em cần được quan tâm đặc biệt do ý thức và khả năng tự bảo
vệ còn hạn chế, bên cạnh đó là nhóm người lái xe vi phạm như sử dụng rượu bia,
không tuân thủ luật và chạy quá tốc độ. Về phương tiện, nghiên cứu tập trung vào xe
máy phương tiện phổ biến nhất và là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn, cùng với các
phương tiện cũ nát, lưu thông lâu năm chưa được loại bỏ. Về cơ sở hạ tầng, đối tượng
nghiên cứu là các “điểm đen” giao thông, các tuyến đường thẳng, nhánh rẽ và giao lộ
những vị trí có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông.
4.2. Phm vi nghiên cu
Phạm vi nghiên cứu xoay quanh địa bàn TP.HCM, tập trung vào các tuyến
đường trung tâm kinh tế, các nút giao thông trọng điểm, khu vực cửa ngõ thành phố,
khu vực giáp ranh Bình Dương (cũ), các giao lộ lớn, những tuyến đường có trường
học, công ty, nhà máy sản xuất, các điểm giao cắt với đường sắt và đặc biệt là các
tuyến cao tốc kết nối TP.HCM với các tỉnh lân cận. Nghiên cứu xem xét tình hình tai
nạn giao thông đường bộ trong những năm gần đây (khoảng 3–5 năm), phân tích theo
các khung giờ cao điểm, ngày lễ, cuối tuần và ban đêm, nhằm đánh giá số vụ tai nạn,
số người chết và bị thương, xác định nguyên nhân, phân tích tác động kinh tế xã hội
và đánh giá hiệu quả công tác quản lý, phòng ngừa tai nạn giao thông tại TP.HCM. 3
5. Phương pháp lun và phương pháp nghiên cu
Phương pháp luận, nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, xem tai nạn giao thông là một hiện tượng xã hội phức tạp chịu tác động
đồng thời của con người, phương tiện, hạ tầng, môi trường và công tác quản lý nhà
nước. Nghiên cứu tiếp cận theo hướng hệ thống tổng hợp, coi giao thông đô thị là
một chỉnh thể thống nhất, trong đó tai nạn giao thông là kết quả của sự tương tác giữa
các yếu tố trên trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội nhanh của TP.HCM. Phương
pháp nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp thu
thập và phân tích tài liệu thứ cấp từ các báo cáo, số liệu thống kê, văn bản pháp luật
và công trình nghiên cứu liên quan; phương pháp thống kê, so sánh và phân tích định
lượng để đánh giá số vụ tai nạn, số người chết và bị thương theo không gian và thời
gian;phương pháp phân tích tổng hợp nhằm làm rõ nguyên nhân, xu hướng và tác
động của tai nạn giao thông; phương pháp khảo sát thực địa, quan sát tại các tuyến
đường, giao lộ và điểm đen tai nạn; và phương pháp đánh giá chuyên gia để nhận
định hiệu quả công tác quản lý, phòng ngừa và đề xuất giải pháp giảm tai nạn giao thông tại TP.HCM.
6. Ý nghĩa lý lun và thc tin ca tiu lun
Ý nghĩa lý luận, tiểu luận góp phần hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, đặc
điểm và nguyên nhân của tai nạn giao thông trong bối cảnh đô thị lớn như TP.HCM,
qua đó bổ sung cơ sở lý luận về an toàn giao thông đường bộ và mối quan hệ giữa
con người, phương tiện, hạ tầng và công tác quản lý nhà nước. Kết quả nghiên cứu
giúp nâng cao nhận thức khoa học về tai nạn giao thông như một hiện tượng xã hội
phức tạp, tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực giao thông đô thị.
Ý nghĩa thực tiễn, tiểu luận phản ánh tương đối toàn diện thực trạng tai nạn giao
thông tại TP.HCM, chỉ ra các khu vực, thời điểm và nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn,
từ đó cung cấp luận cứ khoa học cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách,
hoàn thiện giải pháp tổ chức giao thông và phòng ngừa tai nạn. Đồng thời, kết quả
nghiên cứu góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông của người dân,
hỗ trợ công tác tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông, hướng tới giảm thiểu tai
nạn và xây dựng môi trường giao thông an toàn, văn minh cho TP.HCM.
7. cu ca tiu lun
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung tiểu luận được
kết cấu thành 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực trạng tai nạn giao thông ở TP.HCM
Chương 2: Nguyên nhân, tác động và giải pháp giảm tai nạn giao thông ở TP.HCM 4
PHN NI DUNG
Chương 1: slý lun và thc trng tai nn giao thông TP.HCM
1.1. Cơ sở lý luận về tai nạn giao thông.
1.1.1. Khái niệm tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông là sự việc xảy ra ngoài ý muốn của con người trong
quá trình tham gia giao thông, có liên quan đến phương tiện giao thông, người
tham gia giao thông và hạ tầng giao thông, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe
và tài sản. Tai nạn giao thông đường bộ là loại hình phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam.
1.1.2. Đặc điểm của tai nạn giao thông đô thị.
Tai nạn giao thông đô thị thường xảy ra với tần suất cao do mật độ dân
cư và phương tiện đông đúc. Đối tượng tham gia giao thông đa dạng , đặc biệt
là xe máy, oto, các xe có tải trọng lớn, người đi bộ làm tăng nguy cơ va chạm.
Tai nạn thường tập trung tại nút giao, giao lộ, tuyến đường đông đúc và giờ cao
điểm. Nguyên nhân chủ yếu xuát phát từ ý thức chấp hành luật giao thông chưa
cao và áp lực hạ tầng quá tải. Hậu quả tai nạn giao thông đô thị gây thiệt hại
lớn về người và tài sản, làm giảm nét đẹp trong mắt khách quốc tế, ảnh hưởng
trật tự đô thị. Tai nạn giao thông đô thị tác động trực tiếp đến an toàn xã hội và
chất lượng sống của người dân.
1.1.3. Hậu quả của tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông gây tổn thất nghiêm trọng về tính mạng, nhiều
trường hợp tử vong hoặc để lại thương tật vĩnh viễn, làm giảm khả năng lao
động của người bị nạn. Về kinh tế, tai nạn giao thông làm phát sinh chi phí lớn
cho điều trị y tế, phục hồi chức năng, sửa chữa phương tiện và bồi thường thiệt
hại. Đối với gia đình nạn nhân, tai nạn giao thông gây cú sốc tâm lý, mất nguồn
thu nhập chính, ảnh hướng lâu dài đến đời sống vật chất và tinh thần.Tai nạn
giao thông còn làm gia tăng áp lực cho hệ thống y tế, bảo hiểm và an sinh xã
hội, tiêu tốn nhiều nguồn lực của nhà nước. Về xã hội, tai nạn giao thông gây
ùn tắc giao thông cục bộ, làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh
hoạt đô thị. Lâu dài, tai nạn giao thông làm suy giảm chất lượng sống, ảnh
hưởng đến hình ảnh đô thị văn minh và cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
1.2. Khái quát về giao thông Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, giữ vai trò trung tâm kinh tế,
văn hóa, khoa học kỹ thuật lớn nhất cả nước và là đầu mối giao thông quan
trọng của khu vực phía Nam. Với vị trí địa lý thuận lợi, thành phố có hệ thống
giao thông đa dạng, kết nối chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Cửu Long và mạng lưới giao thông quốc gia. 5
Hệ thống giao thông của TP.HCM bao gồm nhiều loại hình như giao thông
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đường hàng không, trong đó giao
thông đường bộ giữ vai trò chủ đạo. Mạng lưới đường bộ của thành phố có mật
độ cao, phân bố rộng khắp các quận, huyện; tuy nhiên, quá trình phát triển còn
thiếu đồng bộ, nhiều tuyến đường có mặt cắt ngang nhỏ, nút giao phức tạp,
chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học.
Trong những năm gần đây, số lượng phương tiện giao thông cá nhân, đặc
biệt là xe máy và ô tô, gia tăng nhanh chóng, tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng
giao thông hiện hữu. Tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra tại khu
vực trung tâm thành phố, các tuyến đường trục chính, các cửa ngõ ra vào và
trong giờ cao điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đi lại và sinh hoạt của người dân.
Bên cạnh đó, TP.HCM sở hữu hệ thống cảng biển, cảng sông lớn và sân
bay quốc tế Tân Sơn Nhất, đóng vai trò quan trọng trong vận tải hành khách và
hàng hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, sự quá tải của
hạ tầng giao thông, kết hợp với ý thức chấp hành pháp luật giao thông của một
bộ phận người dân chưa cao, đã làm phát sinh nhiều vấn đề như ùn tắc kéo dài
và tai nạn giao thông, đặt ra yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý và phát
triển giao thông đô thị bền vững.
1.3. Thực trạng tai nạn giao thông tại TP.HCM.
1.3.1. Tình hình tai nạn giao thông.
Trong những năm gần đây, tình hình giao thông và tai nạn giao thông
tại Thành phố Hồ Chí Minh diễn biến ngày càng phức tạp, gây áp lực lớn lên
đời sống đô thị và công tác quản lý nhà nước. Là trung tâm kinh tế – xã hội lớn
nhất cả nước, TP.HCM phải đối mặt với mật độ dân cư cao, tốc độ đô thị hóa
nhanh và số lượng phương tiện cơ giới gia tăng mạnh, trong khi hệ thống hạ
tầng giao thông chưa theo kịp nhu cầu thực tế.
Theo số liệu của Trung tâm Quản lý Điều hành giao thông đô thị, mức
độ ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố đã tăng khoảng 24% so với cùng
kỳ năm 2024. Vận tốc lưu thông trung bình toàn thành phố chỉ đạt khoảng 34,9
km/h, trong đó khu vực phía Nam có tốc độ thấp nhất. Nhiều tuyến đường trung
tâm và cửa ngõ quan trọng như Pasteur, Điện Biên Phủ, Nguyễn Thị Minh Khai,
Nguyễn Tất Thành, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quốc lộ 13, Xa lộ Hà Nội, nút giao An
Sương và ngã tư Hàng Xanh thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải, đặc biệt
trong giờ cao điểm. Tình trạng ùn tắc kéo dài không chỉ làm giảm hiệu quả lưu
thông mà còn làm gia tăng nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
Giai đoạn 2023–2024 cho thấy tai nạn giao thông tại TP.HCM vẫn ở
mức đáng báo động. Trung bình mỗi ngày thành phố ghi nhận ít nhất một
trường hợp tử vong do tai nạn giao thông, với số ca tăng cao vào buổi tối, cuối 6
tuần và các dịp lễ, tết. Điều này phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa lưu lượng
phương tiện tăng cao, điều kiện giao thông phức tạp và khả năng kiểm soát an
toàn giao thông còn hạn chế.
Xét về đối tượng bị ảnh hưởng, người điều khiển và người ngồi trên
phương tiện cơ giới hai – ba bánh chiếm tỷ lệ áp đảo trong các vụ tai nạn nghiêm
trọng. Trong giai đoạn 2023–2024, nhóm đối tượng này chiếm khoảng 84% số
ca tử vong và gần 90% số ca bị thương nặng. Nam giới, đặc biệt trong độ tuổi
lao động từ 20 đến 39 tuổi, là nhóm chịu ảnh hưởng nhiều nhất, gây ra những
hệ lụy lớn về kinh tế và xã hội đối với gia đình và cộng đồng.
Về không gian xảy ra tai nạn, các vụ việc tập trung chủ yếu tại các
tuyến đường trục chính, khu vực cửa ngõ và các nút giao có lưu lượng phương
tiện lớn. Nhiều vị trí được xác định là “điểm đen” tai nạn giao thông như giao
lộ Nguyễn Xí – Phạm Văn Đồng – Đặng Thùy Trâm, Nguyễn Văn Linh – Lê
Khả Phiêu, cũng như các tuyến đường có tỷ lệ tử vong cao theo kilômét như
Quách Điêu, Trần Văn Giàu và Quốc lộ 50. Điều này cho thấy những bất cập
trong quy hoạch hạ tầng, tổ chức giao thông và công tác quản lý tại các khu vực này.
Về nguyên nhân, tai nạn giao thông tại TP.HCM xuất phát từ sự kết
hợp của nhiều yếu tố. Lưu lượng phương tiện tăng nhanh, đặc biệt là xe máy
và ô tô cá nhân, trong khi mặt cắt đường hạn chế và các nút giao chưa được cải
tạo đồng bộ đã làm gia tăng xung đột giao thông. Bên cạnh đó, ý thức chấp
hành pháp luật của một bộ phận người tham gia giao thông còn thấp, với các
hành vi phổ biến như chạy quá tốc độ, lấn làn, dừng đỗ sai quy định và điều
khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia. Thống kê cho thấy khoảng 24%
số vụ tai nạn chết người có liên quan đến rượu bia, chủ yếu xảy ra vào ban đêm và rạng sáng.
Ngoài ra, tình trạng thi công chiếm dụng mặt đường, lấn chiếm vỉa hè,
xử lý sự cố giao thông chưa kịp thời và thiếu không gian an toàn cho người đi
bộ cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ tai nạn. Trong bối cảnh địa bàn quản lý
giao thông của TP.HCM mở rộng và quy mô phương tiện tiếp tục tăng, công
tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đang đứng trước nhiều thách thức lớn.
1.3.2. Các loại hình tai nạn giao thông phổ biến.
Tai nạn giao thông xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc
vào loại hình giao thông, phương tiện tham gia và điều kiện xảy ra tai nạn.
Trong bối cảnh đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, các loại hình tai nạn
giao thông phổ biến chủ yếu tập trung vào giao thông đường bộ, với mức độ và hậu quả khác nhau.
Tai nạn va chạm giữa các phương tiện giao thông cơ giới là loại hình
phổ biến nhất, bao gồm va chạm giữa xe máy với xe máy, xe máy với ô tô hoặc 7
giữa các ô tô với nhau. Loại tai nạn này thường xảy ra tại các nút giao, giao lộ
đông đúc và trong giờ cao điểm, nguyên nhân chủ yếu do không giữ khoảng
cách an toàn, lấn làn, chuyển hướng đột ngột hoặc không tuân thủ tín hiệu giao thông.
Tai nạn giữa phương tiện giao thông và người đi bộ cũng xảy ra khá
thường xuyên tại khu vực đô thị. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người
đi bộ băng qua đường không đúng nơi quy định, thiếu cầu vượt, hầm chui, vạch
sang đường an toàn, đồng thời người điều khiển phương tiện không giảm tốc
độ khi đi qua khu vực đông dân cư, trường học, bệnh viện.
Tai nạn do phương tiện tự gây ra như tự ngã, tự đâm vào dải phân
cách, cột điện hoặc công trình giao thông. Loại hình tai nạn này thường liên
quan đến việc điều khiển phương tiện khi sử dụng rượu bia, chạy quá tốc độ,
mất tập trung, buồn ngủ hoặc do điều kiện thời tiết xấu như mưa lớn, đường trơn trượt.
Tai nạn liên quan đến xe tải, xe container và xe khách là loại hình tuy
không chiếm tỷ lệ cao về số vụ nhưng thường gây hậu quả nghiêm trọng. Tai
nạn xảy ra chủ yếu tại các tuyến đường trục chính, khu vực cửa ngõ, khu công
nghiệp và cảng biển, với nguyên nhân liên quan đến điểm mù, tải trọng lớn,
quãng đường phanh dài và sự va chạm với xe máy hoặc người đi bộ.
Tai nạn giao thông tại các “điểm đen” và khu vực có hạ tầng phức tạp
cũng là loại hình đáng chú ý. Những tai nạn này thường xảy ra tại các nút giao
chưa được tổ chức hợp lý, mặt đường hẹp, thiếu biển báo, đèn tín hiệu hoặc tầm
nhìn bị che khuất, làm gia tăng nguy cơ va chạm và tai nạn nghiêm trọng.
Tai nạn giữa người đi bộ và xe máy. 8
Tai nạn liên hoàn trên tuyến đường cao tốc. 9
1.3.3. Đánh giá chung về thực trạng.
Qua phân tích thực trạng giao thông và tai nạn giao thông tại Thành
phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây cho thấy, tình hình tai nạn giao
thông vẫn diễn biến phức tạp, chưa được kiểm soát một cách bền vững và tiếp
tục là vấn đề xã hội mang tính cấp bách. Mặc dù chính quyền thành phố đã triển
khai nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp nhằm đảm bảo trật tự, an toàn
giao thông, song hiệu quả đạt được vẫn còn hạn chế so với yêu cầu thực tiễn
của một đô thị đặc biệt.
Tai nạn giao thông tại TP.HCM có xu hướng tập trung tại các tuyến
đường trục chính, khu vực cửa ngõ và các nút giao có lưu lượng phương tiện
lớn, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tai nạn giao thông với mật độ phương
tiện, tình trạng ùn tắc và những bất cập trong tổ chức, quy hoạch hạ tầng giao
thông đô thị. Đặc biệt, người điều khiển phương tiện cơ giới hai – ba bánh vẫn
là nhóm đối tượng chịu rủi ro cao nhất, phản ánh đặc thù giao thông đô thị và
sự phụ thuộc lớn vào xe máy của người dân thành phố.
Về nguyên nhân, tai nạn giao thông xuất phát từ sự kết hợp của nhiều
yếu tố như tốc độ gia tăng phương tiện vượt quá khả năng đáp ứng của hạ tầng,
tình trạng ùn tắc kéo dài, thi công chiếm dụng mặt đường, cùng với ý thức chấp
hành pháp luật giao thông của một bộ phận người tham gia giao thông còn hạn
chế. Bên cạnh đó, các hành vi vi phạm nghiêm trọng như điều khiển phương 10
tiện sau khi sử dụng rượu bia, chạy quá tốc độ, lấn làn, vượt đèn đỏ vẫn là
những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng.
Xét về tác động, tai nạn giao thông không chỉ gây thiệt hại lớn về tính
mạng, sức khỏe và tài sản của người dân mà còn làm gia tăng gánh nặng cho
hệ thống y tế, an sinh xã hội, ảnh hưởng đến trật tự an toàn đô thị và chất lượng
sống của người dân. Tình trạng này cũng làm giảm hiệu quả hoạt động kinh tế
– xã hội và cản trở mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh. 11
Chương 2 Nguyên nhân, tác động và gii pháp gim tai nn giao thông TP.HCM
2.1. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
2.1.1. Nguyên nhân từ người tham gia giao thông
Nguyên nhân từ người tham gia giao thông là yếu tố chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong các vụ tai nạn. Một bộ phận người dân chưa tuân thủ nghiêm các
quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông, thể hiện qua các hành vi
như chạy quá tốc độ, lấn làn, vượt đèn đỏ, dừng đỗ sai quy định và đi vào đường
cấm. Đặc biệt, tình trạng điều khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia vẫn
còn phổ biến, nhất là vào ban đêm và các dịp lễ, tết, làm gia tăng nguy cơ tai
nạn nghiêm trọng. Ngoài ra, tâm lý chủ quan, thiếu kỹ năng xử lý tình huống
và thói quen di chuyển tùy tiện cũng góp phần làm tăng xung đột giao thông.
Vụ án tai nạn giao thông do người điều khiển xe oto say xỉn tông tử vong 3 mẹ con. 12
2.1.2. Đặc điểm phương tiện giao thông
Đặc điểm phương tiện giao thông cũng là một nguyên nhân quan
trọng. TP.HCM có số lượng lớn phương tiện cơ giới, trong đó xe máy chiếm tỷ
lệ áp đảo. Xe máy có khả năng cơ động cao nhưng mức độ an toàn thấp, dễ xảy
ra va chạm, đặc biệt trong điều kiện giao thông đông đúc. Bên cạnh đó, sự gia
tăng nhanh của ô tô cá nhân, xe tải và xe container lưu thông xen lẫn trong khu
vực nội đô làm gia tăng nguy cơ va chạm, nhất là tại các nút giao và tuyến đường cửa ngõ.
2.1.3. Hạ tầng giao thông
Hạ tầng giao thông chưa đồng bộ và quá tải là nguyên nhân mang tính
cấu trúc. Nhiều tuyến đường có mặt cắt hẹp, chất lượng mặt đường xuống cấp,
hệ thống biển báo, đèn tín hiệu và vạch sơn chưa hợp lý hoặc thiếu đồng bộ.
Một số nút giao chưa được cải tạo kịp thời, thiết kế chưa phù hợp với lưu lượng
phương tiện thực tế, dẫn đến tình trạng xung đột giao thông thường xuyên.
Ngoài ra, vỉa hè bị lấn chiếm, thiếu không gian an toàn cho người đi bộ và
người tham gia giao thông yếu thế cũng làm gia tăng nguy cơ tai nạn.
2.1.4. Tình trạng ùn tắc giao thông
Tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài tại các tuyến đường trung tâm và
cửa ngõ thành phố góp phần làm tăng khả năng xảy ra tai nạn. Khi lưu lượng
phương tiện vượt quá năng lực thông hành của tuyến đường, người tham gia giao
thông dễ mất kiên nhẫn, vi phạm luật giao thông, từ đó dẫn đến va chạm. Các
công trình thi công kéo dài, chiếm dụng mặt đường, thu hẹp làn xe cũng gây ùn
tắc cục bộ và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn. 13
2.1.5. Công tác quản lý và tổ chức giao thông
Vẫn còn một số hạn chế. Việc phân luồng, điều tiết giao thông tại một số
khu vực chưa thực sự hiệu quả; xử lý các sự cố giao thông và tai nạn chưa kịp
thời, làm kéo dài tình trạng ùn ứ. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, giáo dục
pháp luật về an toàn giao thông chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong ý
thức của người dân; việc ứng dụng công nghệ trong giám sát và xử phạt vi phạm
vẫn chưa đồng đều trên toàn địa bàn.
Tóm lại, nguyên nhân gây tai nạn giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh
mang tính đa chiều và phức tạp, trong đó yếu tố con người giữ vai trò then chốt,
kết hợp với những bất cập về hạ tầng, phương tiện và quản lý. Việc giải quyết vấn
đề này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ, lâu dài và phù hợp với điều kiện thực tiễn
của đô thị đặc biệt như TP.HCM.
2.2. Tác động của tai nạn giao thông.
Tai nạn giao thông là một trong những vấn đề xã hội nghiêm trọng, gây ra
nhiều tác động tiêu cực trên các phương diện kinh tế, xã hội và đời sống người
dân. Đối với đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ dân cư và
phương tiện giao thông cao, những tác động này càng trở nên rõ nét và để lại hậu quả lâu dài.
Trước hết, tai nạn giao thông gây tổn thất lớn về tính mạng và sức khỏe
con người. Nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng dẫn đến tử vong hoặc để lại thương tật
vĩnh viễn, làm suy giảm khả năng lao động của người bị nạn. Điều này không chỉ 14
ảnh hưởng trực tiếp đến cá nhân mà còn tác động sâu sắc đến gia đình, đặc biệt
trong các trường hợp nạn nhân là lao động chính.
2.2.1. Tác động kinh tế
Tai nạn giao thông gây ra thiệt hại lớn về tài sản và chi phí xã hội. Các
khoản chi cho cấp cứu, điều trị y tế, phục hồi chức năng, sửa chữa phương tiện,
bồi thường thiệt hại và khắc phục hạ tầng giao thông tiêu tốn một lượng lớn
nguồn lực của người dân và Nhà nước. Bên cạnh đó, tai nạn giao thông còn làm
gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh, gây thiệt hại gián tiếp cho nền kinh tế đô thị.
2.2.2. Tác động xã hội
Tai nạn giao thông để lại những hậu quả tâm lý nặng nề cho nạn nhân và
gia đình, như sang chấn tâm lý, lo âu, mất mát người thân và giảm chất lượng
cuộc sống. Tai nạn giao thông còn làm gia tăng gánh nặng cho hệ thống y tế, bảo
hiểm và an sinh xã hội, đồng thời gây mất ổn định trật tự an toàn xã hội.
Bên cạnh đó, tai nạn giao thông góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng
ùn tắc giao thông, đặc biệt khi xảy ra tại các tuyến đường trục chính và nút giao
quan trọng. Ùn tắc kéo dài làm giảm hiệu quả lưu thông, gia tăng ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người dân đô thị.
Về lâu dài, tai nạn giao thông ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh đô thị văn
minh, hiện đại và cản trở mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí
Minh. Việc kiểm soát và giảm thiểu tai nạn giao thông vì vậy không chỉ là yêu
cầu về an toàn giao thông mà còn là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế – xã hội của thành phố.
2.3. Giải pháp giảm tai nạn giao thông tại TP.HCM.
Trước thực trạng tai nạn giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh còn diễn
biến phức tạp, việc triển khai các giải pháp giảm tai nạn giao thông cần được thực
hiện một cách đồng bộ, lâu dài và phù hợp với đặc thù của một đô thị đặc biệt.
Các giải pháp không chỉ tập trung vào xử lý hậu quả trước mắt mà còn hướng đến
mục tiêu phát triển giao thông an toàn và bền vững.
Trước hết, cần đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị. Thành phố cần ưu tiên cải tạo, mở rộng các tuyến đường trục chính, các
cửa ngõ ra vào, xử lý triệt để các “điểm đen” tai nạn giao thông, tổ chức lại các
nút giao phức tạp theo hướng khoa học, giảm xung đột giao thông. Bên cạnh đó,
cần tăng cường hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, chiếu sáng công
cộng, đặc biệt tại các khu vực có mật độ tai nạn cao.
2.3.1. Giải pháp về phát triển hạ tầng giao thông.
Phát triển hệ thống giao thông công cộng là giải pháp mang tính chiến
lược nhằm giảm áp lực phương tiện cá nhân. Thành phố cần đẩy nhanh tiến độ
các dự án metro, nâng cao chất lượng và độ phủ của xe buýt, xe buýt nhanh, đồng 15