B GIÁO DC ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC VĂN HIN
TIU LUN CUI K
HC PHN PHƯƠNG PHÁP HC ĐẠI HC
THC TRNG THT NGHIP
SAU KHI RA TRƯNG
CA SINH VIÊN TP.HCM HIN NAY
SVTH : Nhóm 15
Lp HP : 231SKL10174
GVHD : ThS: Phm Th Giang Thùy
TP. H Chí Minh, tháng 12 m 2023
TP. H Chí Minh, tháng 12 m 2023
DANH CH THÀNH VIÊN NHÓM 15
STT
MSSV
H n
Ni dung ng
vic
Mc
đ
hoàn
thành
(%)
tên
1 231A37013
4
Nguyn Yến Nhi
Địa ch ng dng
100%
2 231A37013
Hunh Thanh
Phương pháp
100%
5
Trúc
nghiên cu
3 231A37013
6
Nguyn Th
Qunh
Mc tiêu
nhim v nghiên
100%
cu
4 231A37013
Trn Th M
Ni dung
100%
7
Duyên
5 231A37013
8
Phm Mai Trc
Tng quan tình
hình nghiên cu
95%
6 231A37013
9
Phm Nguyn Th
Thùy Linh
Đối ng
phm vi nghiên
95%
cu.
7 231A37014
0
Hunh Th M
Tn
Cu trúc ca d
i
95%
8 231A37014
Trn Yến Nhi
Kết lun
95%
1
9 231A37014
2
Nguyn Trường
Nghip
do chn đề tài
95%
10 231A37014
3
Dương Văn Hoài
Bo
Phiếu kho t
100%
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1
............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
MC LC
M ĐẦU ........................................................................................................................................... 1
1.
do chn đề i............................................................................................................... 1
2.
Tng quan tình hình nghiên cu.................................................................................... 2
3.
Mc tiêu nhim v nghiên cu.................................................................................. 4
3.1.
Mc tiêu nghiên cu: ................................................................................................... 4
3.2.
Nhim v nghiên cu: ................................................................................................. 4
4.
Đối ng phm vi nghiên cu. ................................................................................ 4
4.1.
Đối ng nghiên cu: ................................................................................................ 4
4.2.
Phm vi nghiên cu: ................................................................................................... 4
5.
Phương pháp nghiên cu. ............................................................................................. 5
6.
Địa ch ng dng. ............................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: S LUN V THC TRNG THT NGHIP ...................................7
1.1.
Khái nim v tht nghip. ............................................................................................... 7
1.2.
Nguyên nhân ca tht nghip. ........................................................................................ 7
1.3.
Tác động ca tht nghip. .............................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRNG THT NGHIP CA SINH VIÊN TP.HCM
HIN NAY. ................................................................................................................................... 7
2.1.
T l tht nghip ca sinh viên TP.HCM....................................................................... 7
2.2.
Phân tích thc trng tht nghip theo các yếu t. ..................................................... 7
CHƯƠNG 3: KT QU NGHIÊN CU. ................................................................................... 7
3.1.
T l tht nghip ca sinh viên TP.HCM....................................................................... 7
3.2.
Phân tích thc trng tht nghip theo các yếu t. ...................................................... 7
CHƯƠNG 4: GII PHÁP GII QUYT TÌNH TRNG THT NGHIP CA SINH VIÊN
TP.HCM ........................................................................................................................................ 7
4.1.
Gii pháp t phía nhà trưng. ......................................................................................... 7
4.2.
Gii pháp t phía nhà c. ........................................................................................... 7
4.3.
Gii pháp t phía sinh viên. ........................................................................................... 7
4.4.
Khó khn thách th khi thc hin gii pháp............................................................ 7
KT LUN ....................................................................................................................................... 8
PH LC ....................................................................................................................................... 11
1
M ĐẦU
1.
do chn đề i.
Ni dung tiu lun nhm mục đích làm thực trng nguyên nhân
dẫn đến tình trng tht nghip ca sinh viên sau khi tt nghip vấn đề
nàyảnh hưởng như thế nào đến cá nhân, gia đình nền kinh tế hi.
Đồng thi, cung cp mt s bin pháp gii quyết đề tình trng tht nghip
không còn là ni ám ảnh đối vi sinh viên.
T ngày đất c ta s đổi mi v kinh tế, chuyn t kinh tế tp
trung sang chế th trường nhiu thành phn, t do hoạch động hch
toán nên đất ớc cũng nhiều thay đổi. S thay đổi này đã mang lại cho
đất nước nhiu thành tu v kinh tế cũng như hội. Nhưng xét đến tính
hai mt ca vn đề thì chế th trường bên cnh nhng mặt được thì
cũng còn những mặt chưa được: Mt trong nhng mặt chưa được đó
nhng mặt đó tình trạng sinh viên ra trường tht nghiệp ngày càng tăng,
vấn đề xã hi mà gần như không có trong nền kinh tế bao cp.
Đất c mun phát trin thì phi đi lên từ lao động, sinh viên
lực lượng lao động trẻ, năng động, di dào được đào to. vậy đây
ngun nhân lc rt quan trng cn đưc s dng mt cách hp hiu qu.
Việc làm cho sinh viên sau khi ra trường hiện đang vấn đề nan gii
chưa nhng bin pháp gii quyết hu hiệu. Đây là một vấn đề hi ni
cm ảnh hưởng đến s phát trin kinh tế ca đất nước. T l tht nghip
cao s ảnh hưởng ti mức độ toàn dụng lao động hi, t đó làm thu
nhp quc dân gim sút, nh hưởng tiêu cực đến tiềm năng tăng trưởng
kinh tế ca quc gia. Không nhng thế tht nghip còn mt trong nhng
nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng các tệ nn hội như trộm cướp, c
bạc, ma túy… làm cho đời sống người lao động gp nhiều khó khăn, chất
ng an sinh hi gim sút. Tht nghiệp i chung cũng như thất nghip
của sinh viên sau khi ra trưngi riêng là mt vấn đề được luận hi
gii nghiên cu quan tâm tuy nhiên các nhà nghiên cu vn chưa m
đưc nhng gii pháp tha đáng để gii quyết tình trng y. Trong bi
2
cnh hin nay, toàn cu hóa nn kinh tế thế gii cách mng khoa hc k
thut đang din ra mt cách mnh m đã đang tác động rt ln đến
c ta. Khi khoa hc thut tr thành nhân t quyết định s mt, lao
động tri thc tr thành điu kin tiên quyết để thc hin thành công s
nghip công nghip hóa hin đại hóa đất c thì trên thc tế c ta
lao động trình độ cao, đưc đào to li đang tht nghip kéo theo đó
s phát trin chm li ca nn kinh tế.
Trình độ ca sinh viên không đáp ng đưc yêu cu ngày mt cao ca
công vic. Do cht lượng đào tạo thp của các trường đại hc, cao đẳng?
Do lượng cung lớn n cầu v nguồn lao đng? Do chính sách ca nhà
ớc chưa hp trong vic s dụng lao đng? Do s ch quan ca sinh
viên không mun công tác ti những vùng xa, khó khăn?
Vấn đề này đưc nhìn nhn nhiều c đ khác nhau mi người có
một quan điểm khác nhau. Điều này xy ra v mt nhn thc ch th
chưa nhìn nhn vn đề mt cách toàn din, tng th ch nhìn mt phía
nhất định. Vi những do chúng tôi đưa ra đ tài: “Thực trng tht nghip
sau khi ra trường ca sinh viên TPHCM hin nay.
2.
Tng quan tình hình nghiên cu.
Đề cập đến vấn đề thc trng tht nghip sau khi ra trường ca sinh
viên đã có nhiều cuc tho lun, công trình nghiên cu:
Theo ông Đức Nam
cán b tuyn sinh Trưng Đại hc FPT, đã chia
s với Báo Lao động trong bài báo “Nguyên nhân khiến nhiu sinh viên ra
trường tht nghiệp” như sau Hin nay s ng sinh viên tt nghip đại hc
tht nghip hoc làm trái ngành chiếm t l rt ln. Nguyên nhân khách quan là
do nhu cu v nhân lc mt s ngành ch mc thp, nhưng mi năm các
s giáo dc đào to không ngng cung cp thêm ngun nhân lc. Điu này
dn đến nhiu sinh viên ra trường không tìm đưc vic, t đó tht nghip hoc
phi làm trái ngành. Còn nguyên nhân ch quan do sinh viên đã la chn,
định ng sai ngành ngh. Các bn không chn theo đam chn theo
cm tính, theo bn hay mong mun ca gia đình…Ví d môi trường ph
3
thông chưa định hình đưc ngành đó như thế nào, nhiu bn không hiu theo
ngành Kinh tế s hc gì, hc Qun tr kinh doanh s làm nhưng vn chn,
dn đến trong quá trình hc không thc s c gng, n lc".
(VŨ ĐỨC NAM,
2023)
(1)
Theo ThS. Nguyn Th Thu Trang, thuc Khoa Kinh tế tài nguyên môi
trường, Trường Đại học Tài nguyên môi trưng Ni đã chia sẻ trong
“Sinh viên tht nghip sau khi ra trường - Nguyên nhân ch khc phc” như
sau Nhng năm trước đây, t l lao động qua hc ngh, nht đào to ngh
chính quy còn thp, dn đến cht ng lao đng không đảm bo, không đáp
ng đưc yêu cu ng vic. Hin nay, mc
tình
trng hc vn ca lao động
không ngng đưc ci thin, h thng văn bng đưc nâng cao m rng
nhưng tình trng tht nghip vn tiếp tc gia tăng. ng sinh viên tt nghip t
các trường đại hc, cao đng chính quy trong c c không vic m ngày
càng nhiu, mt b phn sau khi tt nghip đại hc đảm nhn các công vic
không cn bng cp; hin ng sinh viên sau khi tt nghip làm ng nhân,
hoc làm các công vic kng cn đến trình đ đại hc đang dn kng còn xa
l. Tình trng sinh viên ra trường kng có vic làm hay làm kng đúng ngành
ngh đang mc đáng báo động”.
(NGUYN TH THU TRANG, 2017)
(2)
Trong Băn khoăn thống vic m sinh viên. Theo PGS, TS Trn
Xuân Nhĩ, nguyên Th trưởng Giáo dục Đào tạo nhìn nhn, thng t
l sinh viên vic làm sau khi ra trường mt phn quan trng các
s giáo dc đại hc phi công b công khai. Đây cũng một trong nhng
hình thc cam kết chất lượng đào tạo vi hi. PGS, TS Trần Xuân Nhĩ
nhn mnh “Tôi mng khi nhìn o t l sinh viên vic làm ca nhiu
trường lên đến 95-98%. Con s này th hin vic đào to đã đáp ứng đưc
th trường lao động. góc nhìn khác, th hin cung - cầu đã gặp nhau.
Song, đó phi con s thc cht, không phi s liu o cho đẹp”. Ngoài ra
trong bài báo trên, ông Bùi Tiến Dũng, chuyên viên V Giáo dc chính tr
Công tác hc sinh, sinh viên (B Giáo dc và Đào to) cho hay, “một s
đào to tt cn phi nhng sn phm đầu ra tt. Sn phm đó chính
4
sinh viên phi đáp ng đưc nhu cu ca hi, nhà tuyn dng. S liu v
vic làm sinh viên sau tt nghip rt quan trng đối vi các s đào to,
căn cứ để giao ch tiêu tuyển sinh cho các cơ s đào tạo; phn ánh cht
ợng đào tạo của sở đào tạo cũng sở đ doanh nghiệp đt
hàng đào tạo theo nhu cầu, căn cứ đ giao nhim vụ”.
(TS TRN XUÂN
NHĨ, BÙI TIẾN DŨNG, 2023)
(3)
Nhìn chung các công trình nghiên cu, các cuc tho lun hầu như ch
nêu ra nguyên nhân đưa ra nhng bin pháp mt cách khá chung chung
cho phm vi c c hay c mt thế h GenZ. Trong khi đó mi nơi li
nhng lý do đặc thù riêng, nhu cu vic làm ca sinh viên và nhu cu tuyn
dụng lao động ca doanh nghiệp đu khác nhau. Tuy nhiên v vấn đề
Thc trng tht nghiệp sau khi ra trưng ca sinh viên tp.hcm hin nay
chưa công trình o đ cập đến, vẫn đang còn bở ng. Chính thế
chúng em đã làm đề tài này.
3.
Mc tiêu nhim v nghiên cu.
3.1.
Mc tiêu nghiên cu:
Nghiên cu thc trng sinh viên tht nghiệp sau khi ra trưng ca
sinh viên ti thành ph H Chí Minh.
3.2.
Nhim v nghiên cu:
-Thc trng v do sinh viên tht nghip sau khi ra trường thành
ph H Chí Minh.
-Mc đ cn thiết, tm quan trng ca vic sinh viên tht nghip sau
khi ra trường ti thành ph H Chí Minh.
-Cách yếu t nh ng đến vic sinh viên tht nghip sau khi ra
trường ti thành ph H Chí Minh.
4.
Đối ng phm vi nghiên cu.
5
4.1.
Đối ng nghiên cu:
-
Đối tượng
: Thc trng tht nghip ca sinh viên đã tt nghip ti
TP.HCM.
-
Khách th nghiên cu:
Là sinh viên đã ra trường nhưng đang tht
m nghip ti thành ph H Chí Minh.
4.2.
Phm vi nghiên cu:
-Quy : Kho t 1000 mu gm (600 sinh viên đã tt nghip 1
m, 100 sinh viên đã tốt nghiệp trên 2 năm, 200 sinh viên đã tốt
nghiệp trên 3 năm)
-Thi gian:
+Nghiên cu trong giai đon t năm 2020 2023
+
Tiến hành ly mu kho sát vào năm 2021.
-Địa đim:
+
Trưng Đại hc Văn Hiến.
+
Trưng Đại hc Công ngh Sài Gòn.
+
Trưng Đại hc Nguyn Tt Thành.
+
Trung tâm Dch v vic làm thành ph H Chí Minh.
5.
Phương pháp nghiên cu.
S dng kết hp gia phương pháp thu thp d liu cp th
cp nhm tạo được kết qu chính xác nht.
-
S dụng phương pháp thu thập d liệu cấp da trên tho sát
bng bng câu hi phng vn trc tiếp sinh viên ti c trường đại hc
trung tâm tìm kiếm vic làm kho sát trc tuyến bng các phiếu câu
hỏi online được đăng trên các group cựu sinh viên trên nn tng Facebook.
-
S dụng phương pháp thu thập d liu th cp t các nghiêm cu
liên quan đến tài liu nghiêm cu t các trang interner, tài liu nghiêm cu
trước đó.
6
Sau đó tng hp li các ngun tài liu trên nhm to d liu phân tích
và đánh giá, cuối cùng đưa ra giải pháp tối ưu hoàn hảo nht.
6.
Địa ch ng dng.
-
Kết qu nghiên cu s đưc ng dng cho toàn b sinh viên TP
HCM.
-
Báo cáo kết qu nghiên cu s đưc gi đến văn phòng S GD-ĐT
TP.HCM c Trường Cao đẳng Đại Hc TP HCM, qua nghiên cu
s giúp ích cho các bạn sinh viên định hướng ràng cho tương lai của
mình.
7.
Cu trúc ca đề tài.
Ngoài phn mc lc, ph lc danh mc các i liu tham kho,
nghiên cứu được chia thành 4 chương, bao gm:
Chương 1:
s lý lun v thc trng tht nghip.
Chương 2:
Phân tích thc trng tht nghip ca sinh viên TP.HCM
hin nay.
Chương 3:
Kết qu nghiên cu.
Chương 4:
Gii pháp gii quyết tình trng tht nghip ca sinh viên
TP.HCM.
7
NI DUNG
CHƯƠNG 1: S LUN V THC TRNG THT NGHIP
1.1.
Khái nim v tht nghip
.
1.2.
Nguyên nhân ca tht nghip
.
1.3.
Tác động ca tht nghip
.
1.1.1.
Đối vi nhân.
1.1.2.
Đối vi gia đình.
1.1.3.
Đối vi hi.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THC TRNG THT NGHIP CA SINH VIÊN
TP.HCM HIN NAY.
2.1.
T l tht nghip ca sinh viên TP.HCM.
2.2.
Phân tích thc trng tht nghip theo các yếu t.
2.2.1.
Theo ngành ngh đào to.
2.2.2.
Theo trình độ hc vn.
2.2.3.
Theo khu vc.
CHƯƠNG 3: KT QU NGHIÊN CU.
3.1.
T l tht nghip ca sinh viên TP.HCM
.
3.2.
Phân tích thc trng tht nghip theo các yếu t
.
CHƯƠNG 4: GII PHÁP GII QUYT TÌNH TRNG THT NGHIP CA
SINH VIÊN TP.HCM
4.1.
Gii pháp t phía nhà trường.
4.2.
Gii pháp t phía nhà c.
4.3.
Gii pháp t phía sinh viên.
4.4.
Khó khn thách th khi thc hin gii pháp.
8
KT LUN
Tình trng tht nghip ca sinh viên sau khi ra trường hin nay đang
mt vn đề đáng báo động. Nguyên nhân ca tình trng này do nhiu yếu
tố, trong đó s bt cp trong h thng giáo dc, s thay đổi ca th
trường lao động và s thiếu ch động ca bn thân sinh viên.
V s bt cp trong h thng giáo dc, chương trình đào to ca các
trường đi học, cao đẳng chưa thực s đáp ng nhu cu ca th trường lao
động. Nhiều trường vn tập trung đào tạo kiến thc thuyết, ít chú trng
đến k năng thực hành, k năng mềm. Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo
ca mt s trường n chưa cao, dẫn đến sinh viên ra trường chưa đủ
năng lực đáp ứng yêu cu ca các doanh nghip.
V s thay đi ca th trường lao động, xu ng phát trin ca khoa
hc công ngh hi nhp quc tế đang đặt ra nhng u cu mới đối vi
ngun nhân lc. Các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi cao v trình độ
chuyên môn, k năng, ngoi ng, kh năng thích ng với môi trưng làm
vic mi ca người lao động. Tuy nhiên, nhiu sinh viên chưa nhận thc
đưc những thay đổi này, dẫn đến chưa sự chun b k ng cho vic
tìm kiếm việc làm sau khi ra trưng.
S thiếu ch động ca bn thân sinh viên, mt s sinh viên còn chưa
ý thc hc tp, rèn luyện, nâng cao ng lc, k ng. Bên cạnh đó,
nhiu sinh viên còn thiếu ch động trong vic tìm kiếm hội vic m,
chưa tích cực tham gia các hoạt động ngoi khóa, hc hi thêm c k
năng mềm, nâng cao kh năng ngoại ng.
Để gii quyết vấn đề tht nghip của sinh viên sau khi ra trường, cn
có s phi hp ca nhiu bên, bao gm:
-
Nhà c cn nhng chính sách h tr đào to ngh, to vic làm
cho sinh viên, php vi nhu cu ca th trường lao động. C th, Nhà
c cần tăng cường đầu cho giáo dc ngh nghip, phát trin h thng
giáo dc ngh nghip cht ng cao, đáp ng nhu cu ca th trường lao
9
động. Bên cnh đó, Nhà nước cn nhng chính sách h tr doanh
nghip to việc làm cho sinh viên, như giảm thuế, h tr lãi sut vay vn,...
-
Các trường đại học, cao đẳng cần đổi mới phương pháp giáo dc,
đào tạo sinh viên đáp ng nhu cu ca th trường lao động. C th, các
trường cn tích cc đổi mới chương trình đào tạo, chú trọng đào tạo k
năng thực hành, k ng mềm, ngoi ng,... Bên cnh đó, các trưng cn
tăng cường hp tác vi doanh nghiệp để nm bt nhu cu nhân lc, ng
cao chất lượng đào to.
-
Bn thân sinh viên cn ý thc hc tp, rèn luyện, nâng cao năng
lc, k năng, đáp ng yêu cu ca th trường lao động. C th, sinh viên
cn tích cc tham gia các hot động ngoi khóa, hc hi thêm các k năng
mm, nâng cao kh năng ngoại ng. Bên cạnh đó, sinh viên cũng cn ch
động tìm kiếm hội vic làm thông qua các kênh thông tin, mng hi,
các hi ch vic làm,...
Vi s n lc ca c hi, vấn đ tht nghip ca sinh viên sau khi
ra trường s đưc gii quyết, góp phn xây dng mt hi phát trin bn
vng.
TÀI LIU THAM KHO
1.
Phùng Nhung, 06/04/2023, Nguyên nhân khiến nhiu sinh viên ra
trường
tht
nghip
[online].
o
Lao
động.
Đc
t:
https://amp.laodong.vn/tuyen-sinh/nguyen-nhan-khien-nhieu-sinh-
vien-ra-truong-that-nghiep-1176177.ldo
2.
Nguyn Th Thu Trang,11/08/2017, Sinh viên tht nghip sau khi ra
trường - Nguyên nhân cách khc phc [online]. Tp chí Công
Thương. Đọc t: https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/sinh-vien-that-
nghiep-sau-khi-ra-truong-nguyen-nhan-va-cach-khac-phuc-
48972.htm
3.
Thế Phong, 28/04/2023, Băn khoăn thng vic m sinh viên
[online]. Báo Nhân dân. Đọc t: https://nhandan.vn/ban-khoan-thong-
ke-viec-lam-sinh-vien-post750346.html
10
PH LC
PHIU KHO SÁT V THC TRNG THT NGHIP SAU KHI RA
TRƯỜNG CA SINH VIÊN TP.HCM HIN NAY
Xin chào bạn! Chúng mình nhóm 15 Phương Pháp Học Đại Hc Khoa
Kinh Tế Qun Tr trường Đại học Văn Hiền. Chúng mình đang m kho
sát v vấn đề tht nghiệp sau khi ra trưng ca sinh viên ti Tp.HCM hin
nay.
Bạn vui lòng điền mt s thông tin trước khi tr li các câu hi phía i
nha. (Thông tin cá nhân ca các bn s hoàn toàn đưc bo mt)
H Tên ca bn:
……………………………
Gii tính ca bn là: Nam N Khác
Bn sinh viên năm my:
………………………
Bn đang theo hc ngành nào:
……………………
Bt đầu nhé 🖎
Câu 1: Tình hình vic làm ca anh/ch như thế nào? (đánh X vào la chn
ca anh/ch)
Đang vic làm
.........
(vui lòng tr li câu s 2 đến 8)
Chưa vic làm:
..........
(vui lòng tr li t cu s 9 đến 13)
Câu 2: Ngh anh ch đang làm làm trái ngành không?
Không
Câu 3: Bao lâu sau khi tt nghip anh/ch tìm đưc vic làm?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu
4:
Công
vic
hin
ti
ca
anh/ch
?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
11
12
Câu 5: Anh/ch tuyn dng qua phương thức nào?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 6: Công vic liên quan ti ngành anh/ch hc không?
Không
..............................................................................................................
Câu 7: Trường đại hc ca anh/ch có những chương trình h tr cu sinh
viên tìm vic làm không?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 8: Anh/ch hài lòng v mc lương đang làm không?
Không
..............................................................................................................
Câu 9: do anh/ch chưa đi làm?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
13
Câu 10: Anh/ch ch động tìm kiếm vic làm không?
Không
..............................................................................................................
Câu 11: Theo anh/ch vấn đề nào còn tn ti khiến anh/ch chưa tìm kiếm
đưc vic làm là gì?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 12: Nếu công vic trái ngành anh/ch làm không?
Không
..............................................................................................................
Câu 13: Ngun tài chính hin ti ca anh/ch t đâu?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Vui lòng tr li thêm mt s câu hi sau đây:
Câu 14: Theo anh ch nên gim độ tui ngh hưu Việt Nam đ tăng
thêm phần hi vic làm cho nhng thế h tr mới ra trường hay c
vào độ tui lao động hay không? Vì sao?
Không
..............................................................................................................
14
Câu 15: Theo anh ch tình trng thiếu vic làm vùng nông thôn tình
trng tht nghip thành th có bn cht ging nhau hay không? Vì sao?
Không
..............................................................................................................
Câu 16: Theo anh/ch, nếu tình trng ca thế h tr din ra ngày mt trm
trọng hơn thì sẽ dn đến điều gì?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 17: Theo anh/ch, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong
vic kim soát và kim chế tht nghip?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 18: Nguyên nhân ln nht dn đến tình trng tht nghip?
Do trình độ lao động thp.
nh ng ca dch bnh.
S suy thoái kinh tế.
S phát trin ca AI.
Máy móc, dây truyn sn xut hin đi.
do
khác
………………………………………………………………
Như vy xong ri !
Chân thành cm ơn bạn đã dành ra thi gian h tr nhóm mình hoàn thành
bài kho sát này nhé. Chúc bn mt ngày tt lành!

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP SAU KHI RA TRƯỜNG
CỦA SINH VIÊN TP.HCM HIỆN NAY SVTH : Nhóm 15 Lớp HP : 231SKL10174 GVHD
: ThS: Phạm Thị Giang Thùy
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 15 Mức độ STT MSSV Họ và tên Nội dung công hoàn Ký tên việc thành (%) 1 231A37013 Nguyễn Yến Nhi Địa chỉ ứng dụng 100% 4 2 231A37013 Lê Huỳnh Thanh Phương pháp 100% 5 Trúc nghiên cứu 3 231A37013 Nguyễn Thị Mục tiêu và 100% 6 Quỳnh nhiệm vụ nghiên cứu 4 231A37013 Trần Thị Mỹ Nội dung 100% 7 Duyên 5 231A37013 Phạm Mai Trực Tổng quan tình 95% 8 hình nghiên cứu 6 231A37013
Phạm Nguyễn Thị Đối tượng và 95% 9 Thùy Linh phạm vi nghiên cứu. 7 231A37014 Huỳnh Thị Mỹ Cấu trúc của dề 95% 0 Tiên tài 8 231A37014 Trần Yến Nhi Kết luận 95% 1 9 231A37014 Nguyễn Trường Lý do chọn đề tài 95% 2 Nghiệp 10 231A37014 Dương Văn Hoài Phiếu khảo sát 100% 3 Bảo
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2
............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
............................................................. MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.................................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................. 4
3.1. Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................... 4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ................................................................................ 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................................ 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................. 5
6. Địa chỉ ứng dụng. ............................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP ...................................7
1.1. Khái niệm về thất nghiệp. ............................................................................................... 7
1.2. Nguyên nhân của thất nghiệp. ........................................................................................ 7
1.3. Tác động của thất nghiệp. .............................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TP.HCM
HIỆN NAY.
................................................................................................................................... 7
2.1. Tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên TP.HCM....................................................................... 7
2.2. Phân tích thực trạng thất nghiệp theo các yếu tố. ..................................................... 7
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ................................................................................... 7
3.1. Tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên TP.HCM....................................................................... 7
3.2. Phân tích thực trạng thất nghiệp theo các yếu tố. ...................................................... 7
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TP.HCM
........................................................................................................................................ 7
4.1. Giải pháp từ phía nhà trường. ......................................................................................... 7
4.2. Giải pháp từ phía nhà nước. ........................................................................................... 7
4.3. Giải pháp từ phía sinh viên. ........................................................................................... 7
4.4. Khó khắn và thách thứ khi thực hiện giải pháp............................................................ 7
KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... 8
PHỤ LỤC ....................................................................................................................................... 11 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Nội dung tiểu luận nhằm mục đích làm rõ thực trạng và nguyên nhân
dẫn đến tình trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp và vấn đề
này có ảnh hưởng như thế nào đến cá nhân, gia đình và nền kinh tế xã hội.
Đồng thời, cung cấp một số biện pháp giải quyết đề tình trạng thất nghiệp
không còn là nỗi ám ảnh đối với sinh viên.
Từ ngày đất nước ta có sự đổi mới về kinh tế, chuyển từ kinh tế tập
trung sang cơ chế thị trường nhiều thành phần, tự do hoạch động và hạch
toán nên đất nước cũng có nhiều thay đổi. Sự thay đổi này đã mang lại cho
đất nước nhiều thành tựu về kinh tế cũng như xã hội. Nhưng xét đến tính
hai mặt của vấn đề thì cơ chế thị trường bên cạnh những mặt được thì
cũng còn những mặt chưa được: Một trong những mặt chưa được đó là
những mặt đó là tình trạng sinh viên ra trường thất nghiệp ngày càng tăng,
vấn đề xã hội mà gần như không có trong nền kinh tế bao cấp.
Đất nước muốn phát triển thì phải đi lên từ lao động, mà sinh viên là
lực lượng lao động trẻ, năng động, dồi dào và được đào tạo. Vì vậy đây là
nguồn nhân lực rất quan trọng cần được sử dụng một cách hợp lý hiệu quả.
Việc làm cho sinh viên sau khi ra trường hiện đang là vấn đề nan giải
chưa có những biện pháp giải quyết hữu hiệu. Đây là một vấn đề xã hội nổi
cộm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Tỷ lệ thất nghiệp
cao sẽ ảnh hưởng tới mức độ toàn dụng lao động xã hội, từ đó làm thu
nhập quốc dân giảm sút, ảnh hưởng tiêu cực đến tiềm năng tăng trưởng
kinh tế của quốc gia. Không những thế thất nghiệp còn là một trong những
nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng các tệ nạn xã hội như trộm cướp, cờ
bạc, ma túy… làm cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn, chất
lượng an sinh xã hội giảm sút. Thất nghiệp nói chung cũng như thất nghiệp
của sinh viên sau khi ra trường nói riêng là một vấn đề được dư luận xã hội
và giới nghiên cứu quan tâm tuy nhiên các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm
được những giải pháp thỏa đáng để giải quyết tình trạng này. Trong bối 1
cảnh hiện nay, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và cách mạng khoa học kỹ
thuật đang diễn ra một cách mạnh mẽ đã và đang tác động rất lớn đến
nước ta. Khi khoa học kĩ thuật trở thành nhân tố quyết định số một, lao
động có tri thức trở thành điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì trên thực tế ở nước ta
lao động có trình độ cao, được đào tạo lại đang thất nghiệp kéo theo đó là
sự phát triển chậm lại của nền kinh tế.
Trình độ của sinh viên không đáp ứng được yêu cầu ngày một cao của
công việc. Do chất lượng đào tạo thấp của các trường đại học, cao đẳng?
Do lượng cung lớn hơn cầu về nguồn lao động? Do chính sách của nhà
nước chưa hợp lý trong việc sử dụng lao động? Do sự chủ quan của sinh
viên không muốn công tác tại những vùng xa, khó khăn?
Vấn đề này được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau vì mỗi người có
một quan điểm khác nhau. Điều này xảy ra là vì về mặt nhận thức chủ thể
chưa nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, tổng thể mà chỉ nhìn ở một phía
nhất định. Với những lí do chúng tôi đưa ra đề tài: “Thực trạng thất nghiệp
sau khi ra trường của sinh viên TPHCM hiện nay.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Đề cập đến vấn đề thực trạng thất nghiệp sau khi ra trường của sinh
viên đã có nhiều cuộc thảo luận, công trình nghiên cứu:
Theo ông Vũ Đức Nam – cán bộ tuyển sinh Trường Đại học FPT, đã chia
sẻ với Báo Lao động trong bài báo “Nguyên nhân khiến nhiều sinh viên ra
trường thất nghiệp” như sau “Hiện nay số lượng sinh viên tốt nghiệp đại học
thất nghiệp hoặc làm trái ngành chiếm tỉ lệ rất lớn. Nguyên nhân khách quan là
do nhu cầu về nhân lực ở một số ngành chỉ ở mức thấp, nhưng mỗi năm các
cơ sở giáo dục đào tạo không ngừng cung cấp thêm nguồn nhân lực. Điều này
dẫn đến nhiều sinh viên ra trường không tìm được việc, từ đó thất nghiệp hoặc
phải làm trái ngành. Còn nguyên nhân chủ quan là do sinh viên đã lựa chọn,
định hướng sai ngành nghề. Các bạn không chọn theo đam mê mà chọn theo
cảm tính, theo bạn bè hay mong muốn của gia đình…Ví dụ ở môi trường phổ 2
thông chưa định hình được ngành đó như thế nào, nhiều bạn không hiểu theo
ngành Kinh tế sẽ học gì, học Quản trị kinh doanh sẽ làm gì nhưng vẫn chọn,
dẫn đến trong quá trình học không thực sự cố gắng, nỗ lực". (VŨ ĐỨC NAM, 2023) (1)
Theo ThS. Nguyễn Thị Thu Trang, thuộc Khoa Kinh tế tài nguyên và môi
trường, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã chia sẻ trong
“Sinh viên thất nghiệp sau khi ra trường - Nguyên nhân và cách khắc phục” như
sau “Những năm trước đây, tỷ lệ lao động qua học nghề, nhất là đào tạo nghề
chính quy còn thấp, dẫn đến chất lượng lao động không đảm bảo, không đáp
ứng được yêu cầu công việc. Hiện nay, mặc dù tình trạng học vấn của lao động
không ngừng được cải thiện, hệ thống văn bằng được nâng cao và mở rộng
nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn tiếp tục gia tăng. Lượng sinh viên tốt nghiệp từ
các trường đại học, cao đẳng chính quy trong cả nước không có việc làm ngày
càng nhiều, một bộ phận sau khi tốt nghiệp đại học đảm nhận các công việc
không cần bằng cấp; hiện tượng sinh viên sau khi tốt nghiệp làm công nhân,
hoặc làm các công việc không cần đến trình độ đại học đang dần không còn xa
lạ. Tình trạng sinh viên ra trường không có việc làm hay làm không đúng ngành
nghề đang ở mức đáng báo động”. (NGUYỄN THỊ THU TRANG, 2017) (2)
Trong Băn khoăn thống kê việc làm sinh viên. Theo PGS, TS Trần
Xuân Nhĩ, nguyên Thứ trưởng Giáo dục và Đào tạo nhìn nhận, thống kê tỷ
lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường là một phần quan trọng mà các cơ
sở giáo dục đại học phải công bố công khai. Đây cũng là một trong những
hình thức cam kết chất lượng đào tạo với xã hội. PGS, TS Trần Xuân Nhĩ
nhấn mạnh “Tôi mừng khi nhìn vào tỷ lệ sinh viên có việc làm của nhiều
trường lên đến 95-98%. Con số này thể hiện việc đào tạo đã đáp ứng được
thị trường lao động. Ở góc nhìn khác, nó thể hiện cung - cầu đã gặp nhau.
Song, đó phải là con số thực chất, không phải số liệu ảo cho đẹp”. Ngoài ra
trong bài báo trên, ông Bùi Tiến Dũng, chuyên viên Vụ Giáo dục chính trị và
Công tác học sinh, sinh viên (Bộ Giáo dục và Đào tạo) cho hay, “một cơ sở
đào tạo tốt cần phải có những sản phẩm đầu ra tốt. Sản phẩm đó chính là 3
sinh viên phải đáp ứng được nhu cầu của xã hội, nhà tuyển dụng. Số liệu về
việc làm sinh viên sau tốt nghiệp là rất quan trọng đối với các cơ sở đào tạo,
là căn cứ để giao chỉ tiêu tuyển sinh cho các cơ sở đào tạo; phản ánh chất
lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và cũng là cơ sở để doanh nghiệp đặt
hàng đào tạo theo nhu cầu, căn cứ để giao nhiệm vụ”. (TS TRẦN XUÂN
NHĨ, BÙI TIẾN DŨNG, 2023) (3)
Nhìn chung các công trình nghiên cứu, các cuộc thảo luận hầu như chỉ
nêu ra nguyên nhân và đưa ra những biện pháp một cách khá chung chung
cho phạm vi cả nước hay cả một thế hệ GenZ. Trong khi đó ở mỗi nơi lại có
những lý do đặc thù riêng, nhu cầu việc làm của sinh viên và nhu cầu tuyển
dụng lao động của doanh nghiệp đều khác nhau. Tuy nhiên về vấn đề
Thực trạng thất nghiệp sau khi ra trường của sinh viên tp.hcm hiện nay
chưa có công trình nào đề cập đến, vẫn đang còn bở ngỡ. Chính vì thế
chúng em đã làm đề tài này.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng sinh viên thất nghiệp sau khi ra trường của
sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
-Thực trạng về lý do sinh viên thất nghiệp sau khi ra trường ở thành phố Hồ Chí Minh.
-Mức độ cần thiết, tầm quan trọng của việc sinh viên thất nghiệp sau
khi ra trường tại thành phố Hồ Chí Minh.
-Cách yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên thất nghiệp sau khi ra
trường tại thành phố Hồ Chí Minh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
-Đối tượng: Thực trạng thất nghiệp của sinh viên đã tốt nghiệp tại TP.HCM.
-Khách thể nghiên cứu: Là sinh viên đã ra trường nhưng đang thất
m nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
-Quy mô: Khảo sát 1000 mẫu gồm (600 sinh viên đã tốt nghiệp 1 năm,
100 sinh viên đã tốt nghiệp trên 2 năm, 200 sinh viên đã tốt nghiệp trên 3 năm) -Thời gian:
+Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2020 – 2023
+Tiến hành lấy mẫu khảo sát vào năm 2021. -Địa điểm:
+Trường Đại học Văn Hiến.
+Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn.
+Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
+Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ
cấp nhằm tạo được kết quả chính xác nhất.
- Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên thảo sát
bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp sinh viên tại các trường đại học
và trung tâm tìm kiếm việc làm và khảo sát trực tuyến bằng các phiếu câu
hỏi online được đăng trên các group cựu sinh viên trên nền tảng Facebook.
- Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nghiêm cứu
liên quan đến tài liệu nghiêm cứu từ các trang interner, tài liệu nghiêm cứu trước đó. 5
Sau đó tổng hợp lại các nguồn tài liệu trên nhằm tạo dữ liệu phân tích
và đánh giá, cuối cùng đưa ra giải pháp tối ưu hoàn hảo nhất.
6. Địa chỉ ứng dụng. -
Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng cho toàn bộ sinh viên ở TP HCM. -
Báo cáo kết quả nghiên cứu sẽ được gửi đến văn phòng Sở GD-ĐT
TP.HCM và các Trường Cao đẳng và Đại Học ở TP HCM, qua nghiên cứu
sẽ giúp ích cho các bạn sinh viên có định hướng rõ ràng cho tương lai của mình.
7. Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mục lục, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo,
nghiên cứu được chia thành 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực trạng thất nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng thất nghiệp của sinh viên TP.HCM hiện nay.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp của sinh viên TP.HCM. 6 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP
1.1. Khái niệm về thất nghiệp.
1.2. Nguyên nhân của thất nghiệp.
1.3. Tác động của thất nghiệp.
1.1.1. Đối với cá nhân.
1.1.2. Đối với gia đình.
1.1.3. Đối với xã hội.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TP.HCM HIỆN NAY.
2.1. Tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên TP.HCM.
2.2. Phân tích thực trạng thất nghiệp theo các yếu tố.
2.2.1. Theo ngành nghề đào tạo.
2.2.2. Theo trình độ học vấn. 2.2.3. Theo khu vực.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
3.1. Tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên TP.HCM.
3.2. Phân tích thực trạng thất nghiệp theo các yếu tố.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TP.HCM
4.1. Giải pháp từ phía nhà trường.
4.2. Giải pháp từ phía nhà nước.
4.3. Giải pháp từ phía sinh viên.
4.4. Khó khắn và thách thứ khi thực hiện giải pháp. 7 KẾT LUẬN
Tình trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi ra trường hiện nay đang là
một vấn đề đáng báo động. Nguyên nhân của tình trạng này là do nhiều yếu
tố, trong đó có sự bất cập trong hệ thống giáo dục, sự thay đổi của thị
trường lao động và sự thiếu chủ động của bản thân sinh viên.
Về sự bất cập trong hệ thống giáo dục, chương trình đào tạo của các
trường đại học, cao đẳng chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
động. Nhiều trường vẫn tập trung đào tạo kiến thức lý thuyết, ít chú trọng
đến kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm. Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo
của một số trường còn chưa cao, dẫn đến sinh viên ra trường chưa đủ
năng lực đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp.
Về sự thay đổi của thị trường lao động, xu hướng phát triển của khoa
học công nghệ và hội nhập quốc tế đang đặt ra những yêu cầu mới đối với
nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi cao về trình độ
chuyên môn, kỹ năng, ngoại ngữ, khả năng thích ứng với môi trường làm
việc mới của người lao động. Tuy nhiên, nhiều sinh viên chưa nhận thức
được những thay đổi này, dẫn đến chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho việc
tìm kiếm việc làm sau khi ra trường.
Sự thiếu chủ động của bản thân sinh viên, một số sinh viên còn chưa
có ý thức học tập, rèn luyện, nâng cao năng lực, kỹ năng. Bên cạnh đó,
nhiều sinh viên còn thiếu chủ động trong việc tìm kiếm cơ hội việc làm,
chưa tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, học hỏi thêm các kỹ
năng mềm, nâng cao khả năng ngoại ngữ.
Để giải quyết vấn đề thất nghiệp của sinh viên sau khi ra trường, cần
có sự phối hợp của nhiều bên, bao gồm:
- Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm
cho sinh viên, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Cụ thể, Nhà
nước cần tăng cường đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp, phát triển hệ thống
giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao 8
động. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp tạo việc làm cho sinh viên, như giảm thuế, hỗ trợ lãi suất vay vốn,...
- Các trường đại học, cao đẳng cần đổi mới phương pháp giáo dục,
đào tạo sinh viên đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Cụ thể, các
trường cần tích cực đổi mới chương trình đào tạo, chú trọng đào tạo kỹ
năng thực hành, kỹ năng mềm, ngoại ngữ,... Bên cạnh đó, các trường cần
tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để nắm bắt nhu cầu nhân lực, nâng
cao chất lượng đào tạo.
- Bản thân sinh viên cần có ý thức học tập, rèn luyện, nâng cao năng
lực, kỹ năng, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Cụ thể, sinh viên
cần tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, học hỏi thêm các kỹ năng
mềm, nâng cao khả năng ngoại ngữ. Bên cạnh đó, sinh viên cũng cần chủ
động tìm kiếm cơ hội việc làm thông qua các kênh thông tin, mạng xã hội,
các hội chợ việc làm,...
Với sự nỗ lực của cả xã hội, vấn đề thất nghiệp của sinh viên sau khi
ra trường sẽ được giải quyết, góp phần xây dựng một xã hội phát triển bền vững. 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phùng Nhung, 06/04/2023, Nguyên nhân khiến nhiều sinh viên ra trường thất
nghiệp [online]. Báo Lao động. Đọc từ:
https://amp.laodong.vn/tuyen-sinh/nguyen-nhan-khien-nhieu-sinh-
vien-ra-truong-that-nghiep-1176177.ldo
2. Nguyễn Thị Thu Trang,11/08/2017, Sinh viên thất nghiệp sau khi ra
trường - Nguyên nhân và cách khắc phục [online]. Tạp chí Công
Thương. Đọc từ: https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/sinh-vien-that-
nghiep-sau-khi-ra-truong-nguyen-nhan-va-cach-khac-phuc- 48972.htm
3. Thế Phong, 28/04/2023, Băn khoăn thống kê việc làm sinh viên
[online]. Báo Nhân dân. Đọc từ: https://nhandan.vn/ban-khoan-thong-
ke-viec-lam-sinh-vien-post750346.html 10 PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP SAU KHI RA
TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TP.HCM HIỆN NAY
Xin chào bạn! Chúng mình là nhóm 15 Phương Pháp Học Đại Học Khoa
Kinh Tế Quản Trị trường Đại học Văn Hiền. Chúng mình đang làm khảo
sát về vấn đề thất nghiệp sau khi ra trường của sinh viên tại Tp.HCM hiện nay.
Bạn vui lòng điền một số thông tin trước khi trả lời các câu hỏi phía dưới
nha. (Thông tin cá nhân của các bạn sẽ hoàn toàn được bảo mật)
• Họ và Tên của bạn: ……………………………
• Giới tính của bạn là: Nam Nữ Khác
• Bạn là sinh viên năm mấy: ………………………
• Bạn đang theo học ngành nào: …………………… Bắt đầu nhé 🖎
Câu 1: Tình hình việc làm của anh/chị như thế nào? (đánh X vào lựa chọn của anh/chị)
Đang có việc làm ......... (vui lòng trả lời câu số 2 đến 8)
Chưa có việc làm: .......... (vui lòng trả lời từ cảu số 9 đến 13)
Câu 2: Nghề anh chị đang làm có làm trái ngành không? Không
Câu 3: Bao lâu sau khi tốt nghiệp anh/chị tìm được việc làm?
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... Câu 4: Công việc hiện tại của anh/chị là gì?
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... 11
Câu 5: Anh/chị tuyển dụng qua phương thức nào?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 6: Công việc có liên quan tới ngành anh/chị học không? Không
..............................................................................................................
Câu 7: Trường đại học của anh/chị có những chương trình hỗ trợ cựu sinh
viên tìm việc làm không?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 8: Anh/chị có hài lòng về mức lương đang làm không? Không
..............................................................................................................
Câu 9: Lý do anh/chị chưa đi làm?
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... 12
Câu 10: Anh/chị có chủ động tìm kiếm việc làm không? Không
..............................................................................................................
Câu 11: Theo anh/chị vấn đề nào còn tồn tại khiến anh/chị chưa tìm kiếm được việc làm là gì?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 12: Nếu có công việc trái ngành anh/chị có làm không? Không
..............................................................................................................
Câu 13: Nguồn tài chính hiện tại của anh/chị có từ đâu?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Vui lòng trả lời thêm một số câu hỏi sau đây:
Câu 14: Theo anh chị có nên giảm độ tuổi nghỉ hưu ở Việt Nam để tăng
thêm phần cơ hội việc làm cho những thế hệ trẻ mới ra trường hay bước
vào độ tuổi lao động hay không? Vì sao? Không
.............................................................................................................. 13
Câu 15: Theo anh chị tình trạng thiếu việc làm ở vùng nông thôn và tình
trạng thất nghiệp ở thành thị có bản chất giống nhau hay không? Vì sao? Không
..............................................................................................................
Câu 16: Theo anh/chị, nếu tình trạng của thế hệ trẻ diễn ra ngày một trầm
trọng hơn thì sẽ dẫn đến điều gì?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 17: Theo anh/chị, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong
việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Câu 18: Nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
• Do trình độ lao động thấp.
• Ảnh hưởng của dịch bệnh.
• Sự suy thoái kinh tế.
• Sự phát triển của AI.
• Máy móc, dây truyền sản xuất hiện đại.
• Lý do khác ………………………………………………………………… Như vậy là xong rồi !
Chân thành cảm ơn bạn đã dành ra thời gian hỗ trợ nhóm mình hoàn thành
bài khảo sát này nhé. Chúc bạn một ngày tốt lành! 14