



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ ***********
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Đề Tài :
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MONDELEZ KINH ĐÔ
Sinh viên thực hiện: DƯƠNG MINH PHÁT 2125106050356 Nhóm môn học : KITE.CQ.15 Niên khoá : 2021 – 2025 Ngành
: LOGISTICS & QLCCƯ
Giảng viên hướng dẫn
: Th.S Bùi Thành Tâm
Bình Dương, tháng 11 năm 2023 LỜI CAM ĐOAN
Bài tiểu luận “Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Chuỗi
Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô” của em nghiên cứu trong thời gian
vừa qua là thành quả của quá trình học hỏi và tiếp thu kiến thức từ thầy Bùi Thành Tâm
bộ môn Quản trị chuỗi cung ứng và kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện bài. Vì vậy em xin
cam đoan tất cả nội dung báo cáo trên là sản phẩm của nhóm và không có bất kỳ gian dối
nào. Các tài liệu tham khảo và trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc. Em xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn với lời nói của mình trước Hội đồng kỷ luật Trường.
Bình Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Nhóm sinh viên thực hiện Dương Minh Phát iii LỜI CẢM ƠN
Để đạt được thành công không chỉ đơn thuần là cá nhân mình đạt được mà là sự
công nhận là gắn liền với sự cố gắng, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau của bạn bè, thầy cô, trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện ở giảng đường đại học, em đã nhận được sự quan tâm
và giúp đỡ từ thầy và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến khoa kinh tế trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em được học tập và hoàn thành đề tài “Thực Trạng Và Giải Pháp
Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô”.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Th.S Bùi Thành Tâm đã tận tình chỉ
dạy, truyền đạt kiến thức quý báu và hướng dẫn em trong suốt quá trình học lý thuyết và
cả áp dụng thực tế để làm bài.
Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức cơ bản trên lớp học từ các môn học có liên
quan và kiến thức học tập trên mạng các dữ liệu thứ cấp, để hoàn thành bài tiểu luận này.
Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế về thời gian, về kiến thức thực tế nên thiếu sót là điều không tránh khỏi.
Rất mong thầy và các bạn cho em những góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! iv MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................... ............................................................................. 20022
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii
A. PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Tổng quan đề tài nghiên cứu ................................................................................. 1
3. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
4.1. Đối tượng ........................................................................................................... 2
4.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu ......................................................... 3
6. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
7. Bố cục của đề tài ...................................................................................................... 3
B. PHẦN NỘI DUNG........................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 4
1.1. Khái niệm .............................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng ........................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị ................................................................................ 5
1.1.3. Nhà cung cấp ................................................................................................. 6
1.1.4. Vai trò của chuỗi cung ứng ......................................................................... 7
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MONDELEZ KINH ĐÔ
. .......................................................................................................................................... 9
2.1. Giới thiệu chung ................................................................................................... 9
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................. 10 v
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ................................................................................. 11
2.1.3. Sản Phẩm ..................................................................................................... 12
2.1.4. Thành tựu .................................................................................................... 12
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................. 12
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN ................................... 14
3.1. Thực Trạng.......................................................................................................... 14
3.2. Đánh giá chuỗi cung ứng của công ty ............................................................... 15
3.2.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 15
3.2.2. Nhược điểm .................................................................................................. 15
3.3. Giải Pháp .............................................................................................................15
C. KẾT LUẬN ....................................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 18 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình………………………………………….
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ Phần Mondelez Kinh đô……………………….. vii A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chuỗi cung ứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất kinh doanh bởi nó
tạo ra sự liên kết giữa các thành phần khác nhau trong quá trình sản xuất, từ nhà cung cấp
nguyên liệu thô cho đến khách hàng cuối cùng.
Chuỗi cung ứng giúp tối ưu hoá quy trình sản xuất và phân phối, giảm thiểu thời
gian và chi phí cho các bên liên quan. Nó còn giúp tăng tính linh hoạt trong sản xuất và
đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường. Nếu chuỗi cung ứng được hoạt động hiệu
quả, sản phẩm sẽ đến tay khách hàng một cách nhanh chóng, chất lượng cao và giá cả hợp lý.
Ngoài ra, chuỗi cung ứng còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro và
tối đa hóa lợi nhuận. Những phân tích về sự biến động của chuỗi cung ứng có thể giúp
các doanh nghiệp đưa ra quyết định thông minh về các hoạt động sản xuất, nhập khẩu,
xuất khẩu và phân phối.
Do đó, việc lựa chọn đề tài " Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động
Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô " rất quan trọng,
nghiên cứu về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty sẽ mang lại giá trị và ý
nghĩa đáng kể. Quản trị chuỗi cung ứng là một yếu tố then chốt trong hoạt động kinh
doanh của mọi công ty, và việc nâng cao quá trình này có thể đem lại nhiều lợi ích, từ
giảm thiểu chi phí đến tối ưu hóa nguồn cung ứng và đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
2. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp, ảnh
hưởng trực tiếp đến chi phí, chất lượng, thời gian và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quản
trị chuỗi cung ứng là tập hợp các tổ chức, hoạt động, thông tin, con người, nguồn lực liên
quan tới quá trình sản xuất sản phẩm và đưa sản phẩm tới tay khách hàng. Quản trị chuỗi
cung ứng có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, đặc
biệt trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay. 1
Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô là một công ty chuyên sản xuất và kinh
doanh đồ ăn nhẹ. Công ty có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này và đã xây dựng
được thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và thế giới. Tuy nhiên, công ty cũng
gặp phải nhiều khó khăn và thách thức trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, như: sự
thiếu hụt nguồn cung nguyên liệu, sự biến động giá cả thị trường, sự thiếu minh bạch và
hiệu quả trong quản trị, sự thiếu chuyên môn và kỹ năng của thế hệ nhân viên mới…
3. Mục tiêu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
Công ty Mondelez Kinh Đô, đưa ra những cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng từ đó xác
định các vấn đề thách thức đang tồn đọng và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động quản
trị chuỗi cung ứng và đánh giá hiệu quả của các giải pháp.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa và tổng hợp các vấn đề lý luận, khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
và các yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị chuỗi
cung ứng và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Mondelez Kinh Đô.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hoạt
Động Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô” đánh giá
những hạn chế và đánh giá những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế từ đó đưa ra giải pháp
hoàn thiện chuỗi cung ứng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị chuỗi cung ứng
tại Công ty Mondelez Kinh Đô
+ Không gian: Công ty cổ phần Mondelez Kinh Đô.
+ Công ty cổ phần Mondelez Kinh Đô: Số 26 VSIP, đường số 8, Khu công nghiệp
Việt Nam, Singapore, Phường Bình Hòa, TP Thuận An, Tỉnh Bình Dương
+Thời gian: Ngày 11/09/2023 - 1/10/2023 2
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu: các dữ liệu có sẵn từ công ty, các trang web liên
quan thu thập các thông tin về thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty,
tình hình liên quan đến kết quả đạt được của công ty liên quan đến đề tài.
Phương pháp kế thừa: kế thừa những tài liệu liên quan đến cơ sở lý thuyết từ tạp
chí, sách, giáo trình và các trang web chính thống, những công trình nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài.
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá: Phương pháp được áp
dụng trong thực trạng để có thể nhận định đầy đủ về các hoạt động chung và đưa ra ưu
nhược điểm từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty.
6. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài “ Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Chuỗi Cung
Ứng Tại Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô ” nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng
cường hiệu quả hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Là quy trình quan trọng đóng vai
trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu sản xuất cho tiêu dùng của khách hàng,
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động bao gồm như giải pháp tối ưu hóa các quy trình
và quản lý quy trình, nhà cung cấp, tăng cường kiểm soát chất lượng và các thủ tục quy
định liên quan đến chuỗi cung ứng.
7. Bố cục của đề tài Bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Tổng quan Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô
Chương 3: Thực trạng, quy trình, giải pháp và kết luận
Ngoài ra còn có lời cam đoan, lời cảm ơn, phiếu chấm điểm, tài liệu tham khảo. 3 B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng
Theo Ganesham, Ran and Terry P.Harrision (2009) cho rằng: “Chuỗi cung ứng
là m ô t„ mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực h i ê n„ các chức năng
thu mua nguyên l i ê u„ , chuyển đổi nguyên l i ê u„ thành bán sản phẩm, thành phẩm và
phân phối chúng cho khách hàng”[1].
Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là một hệ thống những tổ chức, hoạt động, thông
tin, con người và các nguồn lực liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vận chuyển hàng
hóa hay dịch vụ từ nhà sản xuất, nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng.
Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là một hệ thống liên kết các đơn vị kinh doanh từ
giai đoạn sản xuất, gia công, đóng gói, phân phối cho đến tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi
cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động và quá trình liên quan đến sản xuất và phân phối
sản phẩm từ nguyên vật liệu đến khách hàng cuối cùng. Nó là một mạng lưới các công ty
và tổ chức liên kết với nhau để sản xuất và cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho khách
hàng. Chuỗi cung ứng hiện nay là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong
ngành kinh doanh và có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Theo Th.s Nguyễn Kim Anh (2010) cho rằng: “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả
những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến
nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ, và khách hàng” [2].
Theo Chopra, Sunil, and Peter Meindl (2003) cho rằng: “Chuỗi cung ứng bao
gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn
nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng. Hay chuỗi cung ứng hiểu
một cách đơn giản đó là sự kết nối các nhà cung cấp khách hàng, nhà sản xuất và các
tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh [3]. 4
Theo Chopra Sunil and Peter Meindl (2015) cho rằng: “Chuỗi cung ứng bao
gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp, đến v i ê c„ đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn
nhà v â n„ chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng” [4].
Theo Ram Ganeshan, Terry P. Harrison (1995) cho rằng: “Chuỗi cung ứng là một hệ
thống cơ sở vật chất và các lựa chọn phân phối thực hiện chức năng thu mua nguyên
vật liệu, chuyển hóa những nguyên liệu đó thành sản phẩm trung gian, sản phẩm cuối
cùng và phân phối chúng tới tay người tiêu dùng. Chuỗi cung ứng tồn tại ở cả các
doanh nghiệp dịch vụ và sản xuất, mặc dù mức độ phức tạp của chuỗi có thể khác nhau
giữa các ngành công nghiệp và giữa các công ty” [5].
Hình 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình.
Nguồn: Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng, 2014
1.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản
phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác
nhau đến ngưCi tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng ( Kaplinsky 1999;
Kaplinsky và Morris 2001). Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia
trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi. Chuỗi giá trị theo
nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực 5
hiện người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v…
để biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ. Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt
đầu từ hệ thống sản xuất nguyên vật liệu và chuyển dịch theo các mối liên kết với các
đơn vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v… Chuỗi giá trị bao gồm các chức năng
trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ, bán lẻ, cũng như các
chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và
tiếp thị (Sonja Vermeulen et al., 2008). Khái niệm chuỗi giá trị bao gồm cả các vấn đề về
tổ chức và điều phối, chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau
trong chuỗi. Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường. Việc thiết
lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên
nhiên như nước, đất đai , có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô
nhiễm. Đồng thời, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc
xã hội và tiêu chuẩn truyền thống. Cách tiếp cận của chuỗi giá trị theo nguyên tắc là xem
xét từng tác nhân tham gia trong chuỗi và quan hệ một bước tiến, một bước lùi, bắt đầu
từ sản xuất nguyên vật liệu cho đến người tiêu dùng cuối cùng.
Khung khái niệm của M.Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: một chuỗi
giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản
xuất ra một sản lượng nào đó. Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị
nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi
thế cạnh tranh của công ty. Theo cách tiếp cận này, cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty
bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế
cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn của các hoạt động này. Sự cạnh tranh của
doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị bao gồm các hoạt
động chi tiết khác nhau. Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định
quản lý và các chiến lược quản trị.
1.1.3. Nhà cung cấp ● Khái niệm:
Nhà cung cấp (Suppliers) hiểu theo cách đơn giản có thể là tổ chức hoặc cá nhân,
tham gia cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường.
Supplier hay còn được gọi là nhà cung cấp/ nhà cung ứng là một cá nhân hay doanh
nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho một cá nhân hay doanh 6
nghiệp khác. Trong quá trình giao dịch, nhà cung cấp hoặc người mua từ nhiều nhà cung
cấp sẽ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho bên có nhu cầu mua là doanh nghiệp.
● Tiêu chí đánh giá nhà cung cấp: Gồm có 7 tiêu chí
● Có 7 tiêu chí để đánh giá nhà cung cấp:
- Danh tiếng của nhà cung cấp
- Chất lượng sản phẩm/dịch vụ được cung cấp
- Hiệu suất cung cấp sản phẩm/dịch vụ
- Giá sản phẩm/dịch vụ và phương thức thanh toán
- Dịch vụ khách hàng của nhà cung cấp
- Tuổi thọ và tính bền vững của nhà cung cấp
- Rủi ro tài chính của nhà cung cấp
1.1.4. Vai trò của chuỗi cung ứng
Việc quản lý chuỗi cung ứng đúng nghĩa là quản lý sự cân đối giữa nguồn cung và
nhu cầu trong hệ thống doanh nghiệp. Kỹ năng này giúp doanh nghiệp dễ dàng tạo lợi thế
cạnh tranh cho mình và đạt một vị trí đáng kể trên thị trường. Bên cạnh đó, quản lý chuỗi
cung ứng còn giúp doanh nghiệp mở rộng chiến lược kinh doanh và phát triển bền vững trong tương lai.
Tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng mang lại một loạt lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp như sau:
- Giảm thiểu chi phí trong quá trình quản lý chuỗi cung ứng.
- Tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
- Cắt giảm chi phí sản xuất, đóng góp vào việc giảm giá thành sản phẩm.
- Đảm bảo quản lý hiệu quả và giảm tồn kho.
- Dự báo và lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn.
- Mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và tạo nhiều phân khúc thị trường hơn.
- Duy trì và cải thiện vòng cung ứng của các đơn hàng.
Một chuỗi cung ứng hoàn hảo sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi thế trong kinh
doanh, tối ưu hóa chi phí và tăng cường lợi nhuận. Điều này rất quan trọng, đặc biệt
trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa. Nếu doanh nghiệp quyết định tự cung cấp và sản
xuất mọi thứ, hiệu quả sẽ không cao nhất. Thậm chí, việc tự làm mọi thứ có thể gây lãng 7
phí chi phí do chia sẻ cho nhiều bộ phận khác nhau, bên cạnh việc không tận dụng được
năng lực sản xuất, công nghệ và các yếu tố khác.
Vì vậy, việc kết hợp sự mạnh mẽ giữa các đơn vị, phối hợp linh hoạt giữa nhà sản
xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ, cùng với sự chia nhỏ các giai đoạn trong quản trị
chuỗi cung ứng, sẽ giúp giảm chi phí cuối cùng của sản phẩm và đồng thời mang lại sản
phẩm chất lượng tốt nhất. 8
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MONDELEZ KINH ĐÔ
2.1. Giới thiệu chung
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô
Nguồn: NPP Bánh Trung Thu Kinh Đô 2024 - Hộp Quà Bánh Tết Kinh Đô 2024 (banhkinhdo.com.vn)
Tên quốc tế: MONDELEZ KINH DO VIET NAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: MONDELEZ KINH ĐÔ
Địa chỉ: Số 26 VSIP, đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Phường Bình
Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Người đại diện: ANIL VISWANATHAN
Ngày hoạt động: 30-06-2015
Điện thoại: 028-382708038
Cập nhật mã số thuế: 3700599641
Loại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần ngoài nhà nước
Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) Email: infomkd@mdlz.com
Là một công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh đồ ăn nhẹ với các mặt
hàng chính gồm các loại bánh quy, bánh mì tươi, bánh bông lan, bánh trung
thu, Chocolate, Kẹo cao su và các loại bánh kẹo khác. 9
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Kinh Đô là thương hiệu được hai anh em Trần Lệ Nguyên – Trần Kim Thành sáng
lập từ năm 1993. Những ngày khởi đầu, đây chỉ là một cơ sở nhỏ với vốn đầu tư 1,5 tỷ
đồng. Gồm 70 công nhân viên, chuyên sản xuất bánh mì, bánh tươi. Cơ sở được đặt tại Phú Lâm, Quận 6, TPHCM.
Năm 1993 và 1994 công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ VNĐ. Nhập dây chuyền sản
xuất bánh Snack với công nghệ của Nhật bản trị giá trên 750.000 USD.
Năm 1996, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc
lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích
14.000m². Đồng thời công ty cũng đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies với công
nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD.
Năm 1997-1998, đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất bánh mì, bánh bông lan công
nghiệp. Tổng trị giá đầu tư trên 1,2 triệu USD.
Năm 1998, dây chuyền sản xuất kẹo Chocolate được đưa vào khai thác sử dụng.
Tổng đầu tư khoảng 800.000 USD.
Cũng trong 1998, Kinh Đô chính thức gia nhập thị trường với sản phẩm bánh
trung thu. Những chiếc bánh trung thu Kinh Đô đậm hương vị truyền thống được ra đời.
Năm 2000, tiến hành đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài.
Năm 2003, Kinh Đô mua lại thương hiệu kem Wall’s từ tập đoàn Unilever và
thành lập Công ty cổ phần kem KIDO.
Năm 2005, khởi công xây dựng nhà máy miền Bắc và lên sàn chứng khoán.
Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh Đô
Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC). Định hướng
của Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng quy mô ngành hàng thực phẩm với
tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở Việt
Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á 10
Năm 2015, Mondelēz International đã mua lại mảng bánh kẹo của Kinh Đô và đổi
tên công ty thành Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô Việt Nam
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh
Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xa trong rộng cùng những giá trị đích thực,
chúng tôi không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những sản phầm và
dịch vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.
Slogan: Hương vị cho cuộc sống Sứ mệnh:
Sứ mệnh của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp,
tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ
uống. Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc
đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm. Với cổ
đông, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi nhuận tối đa trong
dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ đông an tâm với những khoản đầu tư.
Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các
thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thông qua
các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo. Chúng tôi không chỉ đáp ứng đúng xu hướng
tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng.
Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và kỳ
vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết của
nhân viên. Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung
thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy.
Để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chúng tôi chủ động tạo ra, đồng thời
mong muốn được tham gia và đóng góp cho những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội 11
2.1.3. Sản Phẩm
Bánh Cookie, Bánh Snack, Bánh Cracker AFC – Cosy, Kẹo Sô cô la, Kẹo cứng và
kẹo mềm, Bánh mì mặn, ngọt, Bánh bông lan, Bánh kem, Kem đá Kido's , Bánh Trung Thu Kinh Đô, Sô cô la
2.1.4. Thành tựu
Năm 2009, thương hiệu Kinh Đô liên tiếp có mặt trong hầu hết các bảng xếp
hạngdanh giá nhất về mức độ nổi tiếng của thương hiệu cũng như mức độ tin tưởng, đánh
giá cao của người tiêu dùng.
TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam, xếp hạng nhất trong ngành thực
phẩm. Chương trình này do VCCI & Neilsen Việt Nam phối hợp tổ chức dựa trên nghiên
cứu người tiêu dùng bình chọn cho 500 thương hiệu. TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất
Việt Nam và Top 100 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (theo doanh thu) năm
2009 do báo VietNamNet & Công ty VietNam Report bình chọn. Cúp vàng “Thương
hiệu vàng an toàn vệ sinh thực phẩm”.Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng hệ thống
quản lý chất lượng toàn diện (TQM) xuất sắc.Danh hiệu: “Hàng Việt Nam chất lượng
cao” 14 năm liền do người tiêu dùng bình chọn. Danh hiệu “Sản phẩm Tin & Dùng
2009” và danh hiệu “Sản phẩm Việt Nam tốt nhất” năm 2009 do người tiêu dùng bình
chọn. Bộ GD & ĐT tặng bằng khen: “Đơn vị đã có những đóng góp xuất sắc cho sự
nghiệp giáo dục”.Giải thưởng “Thương hiệu uy tín – sản phẩm và dịch vụ chất lượng
vàng” do người tiêu dùng bình chọn, Bộ Công Thương chủ trì tổ chức.Giải thưởng
“Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2009” do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam phối hợp Cục
Xúc Tiến Thương Mại (Bộ Công Thương) tổ chức và bình chọn.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quý 4 năm 2022, doanh thu thuần của công ty đã tăng 13,5% so với cùng kỳ
năm 2021. Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh cốt lõi tăng trưởng 15,4% trong quý
4. Để có được tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ lạm phát, Mondelez đã áp dụng chính
sách tăng giá bán sản phẩm trong suốt quá trình kinh doanh.
Chính chiến lược này đã giúp doanh thu tổng thể tăng 13,8% chỉ sau một năm. Do
nhu cầu sản phẩm bánh quy và các loại thức ăn nhanh khác không co giãn theo giá bán, 12
nên người tiêu dùng vẫn giữ thói quen tiêu thụ ngay cả khi giá bán tăng. Thậm chí khối
lượng hàng bán của công ty còn tăng với tỷ lệ 1,6% so với cùng kỳ năm 2021.
Ngoài ra, việc Mondelez mua lại thương hiệu đồ ăn nhanh Clif Bar và công ty
thức ăn nhanh Chipita cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh thu thuần trong quý 4.
Tuy nhiên do vấn đề lỗ tỷ giá giữa bối cảnh đồng USD đang mạnh, nên kết quả tổng thể
của Mondelez cũng bị kéo lùi một phần.
Trong quý 4, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của gã khổng lồ này cũng đã tăng
9,9% so với cùng kỳ năm trước đó, đạt mức 0,73 USD/cổ phiếu.
Nhìn chung, các thương vụ thâu tóm sẽ giúp Mondelez thúc đẩy đà tăng trưởng
bền vững trong tương lai. Phố Wall còn dự báo rằng EPS của Mondelez sẽ tăng trưởng
kép với tốc độ 6,6% mỗi năm trong vòng 5 năm tới. 13
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 3.1. Thực Trạng
Ta phân tích hoạt động của Chuỗi trên 5 hoạt động chính là: Lập kế hoạch, Mua
hàng, Sản xuất, Hệ thông kho bãi, giao hàng.
- Lập kế hoạch: Để lập được kế hoạch bộ phận phải dự đoán được các khả năng về
nhu cầu trong tương lai. Hiện tại công ty đang dự báo nhu cầu theo quy trinh S&OP, tức
dự báo dựa trên các số liệu từ quá khứ kết hợp phân tích về tăng trưởng. Công ty lập kế
hoạch theo các giai đoan như sau: kế hoạch hằng ngày, kế hoạch hàng tuần, kế hoạch
hàng tháng, kế hoạch hằng năm. Sau khi có kế hoạch thì các bộ phận sản xuất, kho bãi,
Logictic và Kinh Doanh sẽ chuẩn bị Nguyên vật liệu, phương tiện lưu trữ vận chuyên đề
thực hiện kế hoạch đó.
- Mua hàng: Phòng mua hàng tại công ty chịu trách nhiệm mua hàng cho toàn bộ
nhu cầu của công ty từ Nguyên vật liệu, thiết bị, phương tiện, dịch vụ phục vụ cho hoạt
động của công ty. Đây là một bộ phận quan trọng vì quyết định đến đầu vào của công ty.
- Logictic: Chịu trách nhiệm luân chuyển hàng hóa đến các nhà phân phối, và luân
chuyển hàng hóa qua lại giữa các nhà máy của công ty, để thực hiện được các chức năng
này, bộ phập phải dựa theo bản tổng hợp nhu cầu của các bộ phần và nhà phân phối để
tiên hành điều phối Bộ phận này chịu cả trách nhiệm với việc nhận hàng trả về từ khách hàng.
- Sản xuất: Căn cứ vào kế hoạch từ bộ phận kế hoạch đã lên bộ phận sản xuất sẽ
triển khai máy móc, thiết bị, nhân sự để sản xuất và đảm bảo chất lượng đúng với bản kế
hoạch má bộ phận kế hoạch đã đưa ra, bộ phận sản xuất là bộ phận chịu chi phí cho các
hoạt động liên quan đến sản xuất gây ra, như phê phẩm, hao hụt, mua dây chuyền hoạt động... - Hệ thông Kho bãi:
Hệ thống kho của công ty bao gồm 2 bộ phận:
Hệ thông kho Nguyên vật liệu: Đảm bảo lưu trữ nguyên vật liệu từ Nhà cung cấp
chuyển đến trước khi đưa vào sản xuất, chịu trách nhiệm đảm bảo đáp ứng đầy đủ diện
tích lưu trữ Nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất. Hệ thống kho thành phẩm: Lưu 14