ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
TIỂU LUẬN:
Môn học: Kinh tế vi
ĐỀ TÀI:
Chủ đề 3: Tin tốt trong Nông nghiệp chưa chắc tin vui cho Nông dân
Việt Nam
lớp học phần: 24C1ECO50100122
Sinh viên: Dương Minh Ngọc
MSSV: 31241023131
Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2024
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ 4
1. Thực trạng ........................................................................................4
2. Tác động 4
PHẦN II: SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH 5
1. sở thuyết kinh tế học cung cầu 5
1.1.
Cầu (Demand) 5
1.2.
Cung (Supply) 5
1.3. Trạng thái cân bằng (Equilibrium) 6
1.4. Phương pháp “Ba bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng” 6
2. Phân tích 7
2.1. Xác định thay đổi trong cung hoặc cầu 7
2.2. Xác định sự thay đổi về trạng thái cân bằng 7
2.3. Dùng đồ thị cung cầu để xem sự dịch chuyển tác động đến mức giá sản
lượng cân bằng 8
3. Giải thích nguyên nhân kết quả phân tích 10
3.1. Nguyên nhân 10
3.2. Kết quả 10
PHẦN III: KHUYẾN NGHỊ 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
2
LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp luôn trụ cột quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, không
chỉ đảm bảo an ninh lương thực còn góp phần lớn vào kim ngạch xuất
khẩu quốc gia. Những năm gần đây, Việt Nam liên tục gặt i nhiều thành
tựu đáng tự hào: sản lượng nông sản ngày càng tăng, nhiều sản phẩm
nông nghiệp được xuất khẩu sang các thị trường khó tính như châu Âu,
Mỹ, Nhật Bản. Các công nghệ hiện đại cũng được ứng dụng để cải thiện
năng suất chất lượng. Điều này đã tạo ra nhiều triển vọng, được xem
như "tin tốt" cho ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, đằng sau những thành tích ấy, cuộc sống của người nông dân
những người đóng vai trò quan trọng nhất trong chuỗi giá trị nông nghiệp
vẫn còn khó khăn. Trong nhiều trường hợp, giá nông sản ng cao trên
thị trường quốc tế không mang lại lợi ích tương xứng cho nông dân, trong
khi họ phải đối mặt với những áp lực ngày ng lớn về chi phí sản xuất,
biến đổi k hậu sự bất ổn trong chuỗi cung ứng. Điều này đặt ra câu
hỏi lớn: "Tin tốt trong nông nghiệp thực sự niềm vui cho nông dân
Việt Nam?"
Bài tiểu luận này sẽ tập trung phân tích trường hợp giá khoai lang Vĩnh
Long - một loại nông sản nổi tiếng của Việt Nam, đã trải qua những biến
động giá lớn trong thời gian gần đây. Thông qua việc áp dụng các
thuyết kinh tế vi như công cụ cung - cầu và phương pháp "Ba bước
phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng", chúng ta sẽ tìm hiểu
nguyên nhân sâu xa của sự bất n này. Cuối cùng, bài viết sẽ đưa ra các
khuyến nghị về phía cung, nhằm giúp nông dân thể nâng cao thu nhập
cải thiện tình hình kinh tế trong dài hạn.
3
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Sự kiện bất ổn định giá Khoai lang Vĩnh Long:
1. Thực trạng:
Khoai lang Vĩnh Long một trong những nông sản chủ lực của vùng đồng
bằng sông Cửu Long, nổi tiếng với chất lượng tốt thường xuyên được
xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, đặc biệt Trung Quốc. Tuy nhiên,
tình trạng giá cả của khoai lang đã gặp nhiều biến động lớn trong những
năm gần đây, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của nông dân
địa phương.
Hình: Khoai lang của Vĩnh Long hiện nay chủ yếu xuất sang Trung Quốc
(Nguồn: vietnamnet.vn)
Năm 2018, một sự kiện lớn đã xảy ra khi Trung Quốc đột ngột ngừng nhập
khẩu khoai lang Việt Nam do thay đổi chính sách về kiểm dịch an toàn
thực phẩm. Ngay lập tức, nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh, dẫn đến giá khoai
lang tại Vĩnh Long tụt dốc từ …350.000-1 triệu đồng/tạ (60kg) xuống chỉ
còn 230.000-280.000 đồng/tạ, thời điểm giá khoai chỉ còn 170.000
đồng/tạ. Sự sụt giảm này khiến nhiều nông dân phải bán dưới giá thành
sản xuất hoặc không thể tiêu thụ sản phẩm, gây ra tình trạng “được mùa,
mất giá”.
2. Tác động:
4
Kinh tế: Người trồng khoai lỗ nặng, không đủ để trang trải chi phí sản xuất (giống, phân
bón, nhân công).
hội: Gây mất niềm tin bất ổn tâm cho nông dân. Nhiều hộ phải chuyển đổi nghề
hoặc bỏ ruộng đất.
Môi trường: Lãng phí nguồn tài nguyên đất nước khi khoai bị nhổ bỏ hàng loạt.
5
PHẦN II: SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH
1. sở thuyết kinh tế học cung - cầu:
1.1. Cầu (Demand):
Lượng cầu: lượng hàng hóa người mua thể sẵn lòng khả ng mua.
Quy luật cầu: với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá
của tăng lên ngược lại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: thu nhập người tiêu dùng, giá cả, thị hiếu, kỳ vọng, số
lượng người mua.
Đường cầu: đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả lượng cầu của một hàng hóa.
Hình: Hàm cầu (nguồn: chienluocsong.com)
1.2. Cung (Supply):
Lượng cung: lượng hàng hóa người bán thể sẵn lòng bán.
Quy luật cung: với các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa tăng khi giá
của tăng lên ngược lại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: giá đầu vào, công nghệ, số lượng người bán, kỳ vọng
Đường cung: đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả lượng cung của một hàng hóa.
6
Hình: Hàm cung (nguồn: chienluocsong.com)
1.3. Trạng thái cân bằng (Equilibrium):
Trạng thái cân bằng xảy ra khi lượng cầu bằng lượng cung tại một mức giá cụ thể. Tại
điểm cân bằng, lượng hàng hóa người bán cung ứng vừa bằng lượng hàng hóa người mua
cần.
1.4. Phương pháp “Ba bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng”:
Phương pháp này giúp phân tích sự thay đổi về giá cả lượng cung cầu khi biến động
trên thị trường. Các bước bao gồm:
Bước 1: Xác định thay đổi trong cung hoặc cầu. Điều này liên quan đến việc xác định
yếu tố nào (cung hay cầu) đã thay đổi, thay đổi đó sẽ dẫn đến dịch chuyển của đường
cung hoặc đường cầu trên đồ thị.
Bước 2: Xác định sự thay đổi về trạng thái cân bằng. Sau khi xác định sự dịch chuyển
của đường cung hoặc đường cầu, cần xác định mức giá mới lượng cân bằng mới.
Bước 3: Dùng đồ thị cung - cầu để xem sự dịch chuyển tác động tới mức giá sản
lượng cân bằng như thế nào.
7
2. Phân tích:
Sử dụng công cụ cung-cầu phương pháp ba bước để phân tích nguyên
nhân sự biến động giá khoai lang tại Vĩnh Long:
2.1. Xác định thay đổi trong cung hoặc cầu:
Sự kiện: Giá khoai lang Vĩnh Long biến động mạnh do sự thay đổi trong
nhu cầu nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc.
Tác động:
Đường cầu bị ảnh hưởng nhiều nhất, do thị trường tiêu thụ chính
Trung Quốc, sự thay đổi trong chính sách nhập khẩu hoặc nhu cầu tiêu
thụ từ Trung Quốc sẽ tác động trực tiếp đến lượng cầu khoai lang.
Khi nhu cầu tăng (do Trung Quốc tăng cường nhập khẩu), đường cầu sẽ
dịch chuyển sang phải.
Khi nhu cầu giảm (do Trung Quốc giảm nhập khẩu), đường cầu s dịch
chuyển sang trái.
2.2. Xác định sự thay đổi về trạng thái cân bằng:
Tình huống 1: Khi cầu tăng:
Đường cầu dịch chuyển sang phải từ D1 đến D2. Điều này thường xảy ra
khi Trung Quốc tăng nhu cầu nhập khẩu khoai lang.
Kết quả mức giá sẽ tăng từ P1 lên P2, và lượng tiêu thụ cũng tăng từ Q1
lên Q2.
Tình huống 2: Khi cầu giảm:
Đường cầu dịch chuyển sang trái từ D2 trở v D1 hoặc thấp hơn (D3). Điều
này xảy ra khi Trung Quốc giảm nhập khẩu hoặc thay đổi chính sách.
Kết quả giá giảm từ P2 xuống P1 hoặc thấp hơn, lượng tiêu thụ cũng
giảm tương ứng.
Tình huống 3: Khi cung tăng đột ngột do cung trong nước
8
Khi Trung Quốc ngừng nhập khẩu, lượng khoai lang vốn xuất khẩu phải
tiêu thụ trong nước. Điều này làm đường cung dịch chuyển sang phải (từ
S1 sang S2).
Kết quả giá tiếp tục giảm từ P2 xuống P3.
Lượng cân bằng tăng từ Q2 lên Q3, nhưng giá thấp khiến nông dân không
được chi phí sản xuất
2.3. Dùng đồ thị cung-cầu để xem s dịch chuyển tác động tới
mức giá sản lượng cân bằng
Đồ thị 1: Trạng thái ban đầu:
Trục tung: Giá khoai lang.
Trục hoành: Lượng khoai lang.
Đường cung (S1) đường cầu ban đầu (D1) giao nhau tại điểm cân bằng
E1 (với giá P1 lượng Q1).
Đồ thị 1
Đồ thị 2: Khi cầu tăng:
Đường cầu dịch chuyển từ D1 sang D2.
9
Điểm cân bằng mới E2, với giá tăng từ P1 lên P2 lượng tiêu thụ tăng
từ Q1 lên Q2.
Đồ thị 2
Đồ thị 3: Khi cầu giảm, cung tăng:
Đường cầu dịch chuyển từ D2 trở lại D1 hoặc thấp hơn (D3).
Đường cung dịch chuyển sang phải (từ S1 sang S3), thể hiện tác động của
cung làm giá giảm sâu hơn.
Điểm cân bằng giảm từ E2 về lại E1 hoặc điểm mới E3, với giá giảm từ P2
xuống P1 hoặc thấp hơn, lượng tiêu thụ giảm từ Q2 về Q1 hoặc thấp
hơn.
10
Đồ thị 3
3. Giải thích nguyên nhân kết quả phân tích:
3.1. Nguyên nhân
Phụ thuộc thị trường Trung Quốc: Sự phụ thuộc vào thị trường này
khiến bất kỳ thay đổi nào từ Trung Quốc đều ảnh hưởng mạnh đến giá. Khi
họ tăng nhập khẩu, nhu cầu tăng, làm đường cầu dịch chuyển sang
phải. Khi giảm nhập khẩu, đường cầu .dịch chuyển sang trái
Thiếu đa dạng hóa thị trường: Không nhiều thị trường tiêu thụ
khác ngoài Trung Quốc, dẫn đến rủi ro khi cầu giảm.
Yêu cầu chất lượng: Nếu chất lượng sản phẩm không đáp ứng, nhu
cầu từ các thị trường xuất khẩu sẽ giảm.
3.2. Kết quả
Khi cầu tăng (Dịch chuyển t D1 sang D2):
Giá khoai lang tăng từ P1 lên P2.
Lượng tiêu thụ khoai lang tăng từ Q1 lên Q2.
Tác động đến nông dân: Nông dân thu được lợi nhuận cao hơn do
giá bán cao.
11
Khi cầu giảm (Dịch chuyển từ D2 sang D1 hoặc D3):
Giá khoai lang giảm từ P2 về lại P1 hoặc thấp hơn.
Lượng tiêu thụ khoai lang cũng giảm từ Q2 xuống Q1 hoặc thấp
hơn.
Tác động đến nông dân: Khi giá giảm, nông dân thể phải bán
sản phẩm dưới mức chi phí sản xuất, dẫn đến thua lỗ khó khăn tài
chính. Việc giảm nhu cầu cũng khiến nông dân gặp khó khăn trong việc
tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến việc thừa chất lượng bị giảm.
Tác động dài hạn:
Nếu tình trạng biến động giá cả tiếp tục diễn ra, nông dân thể
mất niềm tin vào việc sản xuất khoai lang, dẫn đến việc giảm diện tích
canh tác. Điều này thể ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi cung ứng nông
sản tại khu vực.
Nhu cầu giảm thể dẫn đến áp lực cải tiến v chất lượng đa
dạng hóa sản phẩm. Nếu nông dân và doanh nghiệp không cải thiện chất
lượng sản phẩm, thị trường sẽ gặp khó khăn khi đáp ứng các yêu cầu từ
các quốc gia nhập khẩu khác.
12
PHẦN III: KHUYẾN NGHỊ
Để giúp người nông dân tăng lợi nhuận bền vững trong sản xuất khoai
lang, cần các khuyến nghị tập trung vào quản điều chỉnh phía
cung. Dưới đây các đề xuất cụ thể:
Đa dạng hóa sản phẩm và giá trị gia tăng
Tăng cường chế biến sau thu hoạch:
Chế biến khoai lang thành các sản phẩm giá trị gia tăng như khoai sấy,
bột khoai, hoặc sản phẩm đông lạnh để xuất khẩu.
Điều này giảm phụ thuộc vào giá bán khoai tươi, đồng thời mở rộng thị
trường tiêu thụ.
Đa dạng hóa giống khoai lang:
Phát triển các giống khoai lang giá trị kinh tế cao hơn (ví dụ: khoai lang
Nhật hoặc khoai tím phù hợp xuất khẩu).
Kết hợp trồng luân canh hoặc xen canh với các loại cây khác để tối ưu hóa
năng suất đất giảm rủi ro.
Ứng dụng công nghệ ng cao chất lượng
Ứng dụng công nghệ vào sản xuất:
Sử dụng công nghệ thông minh (IoT, AI) để quản quy trình trồng trọt, tối
ưu hóa lượng nước phân bón.
Đầu vào công nghệ bảo quản sau thu hoạch để kéo dài thời gian bảo
quản khoai, giảm áp lực bán tháo khi giá xuống thấp.
Chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng:
Hỗ trợ nông dân đạt các chứng nhận như VietGAP, GlobalGAP để đáp ứng
các yêu cầu xuất khẩu.
Nâng cao nhận thức của nông dân về việc sản xuất khoai lang sạch, an
toàn.
Tăng cường liên kết trong chuỗi cung ứng
13
Liên kết với doanh nghiệp:
Xây dựng hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các công ty xuất khẩu, đảm
bảo giá cả ổn định cho nông dân.
Hỗ trợ hình thành các hợp tác hoặc liên minh sản xuất khoai lang để
tăng sức mạnh đàm phán.
Mở rộng thị trường tiêu thụ:
Đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch sang các thị trường lớn như Nhật Bản,
Hàn Quốc, châu Âu.
Tăng cường tìm kiếm thị trường nội địa thông qua siêu thị, thương mại
điện tử.
Quản sản lượng để tránh cung
Điều chỉnh diện tích trồng:
Quản quy hoạch diện tích trồng khoai lang dựa trên nhu cầu thị trường.
Hạn chế tình trạng mở rộng diện tích tự phát dẫn đến thừa nguồn
cung.
Dự báo thị trường và lập kế hoạch:
Xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu thị trường giá cả, giúp nông dân
quyết định thời điểm thu hoạch bán hợp .
Hỗ trợ nông dân lưu trữ sản phẩm để chờ giá tốt hơn.
Vai trò của chính sách hỗ trợ
Chính sách tín dụng:
Cung cấp tín dụng ưu đãi cho ng dân để đầu vào công nghệ, giống
cây trồng, hệ thống bảo quản.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu vào chế biến sâu.
Hỗ trợ từ chính phủ:
14
Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng thương hiệu khoai lang Việt
Nam ra quốc tế.
Xây dựng sở hạ tầng giao thông logistics, giúp giảm chi phí vận
chuyển nông sản.
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
N. Greory Mankiw. "Principles of Microeconomics 6th edition" ( Kinh tế
học vi - Dịch: Khoa Kinh tế trường UEH)
Sự bất ổn định giá Khoai lang Vĩnh Long:
https://vietnamnet.vn/trung-quoc-ngung-mua-khoai-lang-the-tham-dan-
khoc-tren-dong-tinh-cau-cuu-bo-486054.html
https://vov.vn/kinh-te/gia-khoai-lang-vinh-long-xuong-cham-day-nong-
dan-trang-tay-863321.vov
Khuyến nghị:
https://thuongmaibiengioimiennui.gov.vn/san-xuat-tieu-thu/2018/12/
binh-tan-vinh-long-tim-giai-phap-de-san-xuat-khoai-lang-phat-trien-ben-
vung
16
17

Preview text:

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING TIỂU LUẬN: Môn học: Kinh tế vi mô ĐỀ TÀI:
Chủ đề 3: Tin tốt trong Nông nghiệp chưa chắc là tin vui cho Nông dân Việt Nam
Giảng viên: Nguyễn Hữu Lộc
Mã lớp học phần: 24C1ECO50100122
Sinh viên: Dương Minh Ngọc MSSV: 31241023131
Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2024 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ 4
1. Thực trạng ........................................................................................4 2. Tác động 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH 5
1. Cơ sở lý thuyết kinh tế học cung – cầu 5 1.1. Cầu (Demand) 5 1.2. Cung (Supply) 5
1.3. Trạng thái cân bằng (Equilibrium) 6
1.4. Phương pháp “Ba bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng” 6 2. Phân tích 7 2.1.
Xác định thay đổi trong cung hoặc cầu 7 2.2.
Xác định sự thay đổi về trạng thái cân bằng 7 2.3.
Dùng đồ thị cung cầu để xem sự dịch chuyển tác động đến mức giá và sản lượng cân bằng 8
3. Giải thích nguyên nhân và kết quả phân tích 10 3.1. Nguyên nhân 10 3.2. Kết quả 10 PHẦN III: KHUYẾN NGHỊ 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 2
LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp luôn là trụ cột quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, không
chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn góp phần lớn vào kim ngạch xuất
khẩu quốc gia. Những năm gần đây, Việt Nam liên tục gặt hái nhiều thành
tựu đáng tự hào: sản lượng nông sản ngày càng tăng, nhiều sản phẩm
nông nghiệp được xuất khẩu sang các thị trường khó tính như châu Âu,
Mỹ, Nhật Bản. Các công nghệ hiện đại cũng được ứng dụng để cải thiện
năng suất và chất lượng. Điều này đã tạo ra nhiều triển vọng, được xem
như "tin tốt" cho ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, đằng sau những thành tích ấy, cuộc sống của người nông dân –
những người đóng vai trò quan trọng nhất trong chuỗi giá trị nông nghiệp
– vẫn còn khó khăn. Trong nhiều trường hợp, giá nông sản tăng cao trên
thị trường quốc tế không mang lại lợi ích tương xứng cho nông dân, trong
khi họ phải đối mặt với những áp lực ngày càng lớn về chi phí sản xuất,
biến đổi khí hậu và sự bất ổn trong chuỗi cung ứng. Điều này đặt ra câu
hỏi lớn: "Tin tốt trong nông nghiệp có thực sự là niềm vui cho nông dân Việt Nam?"
Bài tiểu luận này sẽ tập trung phân tích trường hợp giá khoai lang Vĩnh
Long - một loại nông sản nổi tiếng của Việt Nam, đã trải qua những biến
động giá lớn trong thời gian gần đây. Thông qua việc áp dụng các lý
thuyết kinh tế vi mô như công cụ cung - cầu và phương pháp "Ba bước
phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng", chúng ta sẽ tìm hiểu
nguyên nhân sâu xa của sự bất ổn này. Cuối cùng, bài viết sẽ đưa ra các
khuyến nghị về phía cung, nhằm giúp nông dân có thể nâng cao thu nhập
và cải thiện tình hình kinh tế trong dài hạn. 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Sự kiện bất ổn định giá Khoai lang Vĩnh Long: 1. Thực trạng:
Khoai lang Vĩnh Long là một trong những nông sản chủ lực của vùng đồng
bằng sông Cửu Long, nổi tiếng với chất lượng tốt và thường xuyên được
xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc. Tuy nhiên,
tình trạng giá cả của khoai lang đã gặp nhiều biến động lớn trong những
năm gần đây, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của nông dân địa phương.
Hình: Khoai lang của Vĩnh Long hiện nay chủ yếu xuất sang Trung Quốc
(Nguồn: vietnamnet.vn)
Năm 2018, một sự kiện lớn đã xảy ra khi Trung Quốc đột ngột ngừng nhập
khẩu khoai lang Việt Nam do thay đổi chính sách về kiểm dịch và an toàn
thực phẩm. Ngay lập tức, nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh, dẫn đến giá khoai
lang tại Vĩnh Long tụt dốc từ …350.000-1 triệu đồng/tạ (60kg) xuống chỉ
còn 230.000-280.000 đồng/tạ, có thời điểm giá khoai chỉ còn 170.000
đồng/tạ. Sự sụt giảm này khiến nhiều nông dân phải bán dưới giá thành
sản xuất hoặc không thể tiêu thụ sản phẩm, gây ra tình trạng “được mùa, mất giá”. 2. Tác động: 4
Kinh tế: Người trồng khoai lỗ nặng, không đủ để trang trải chi phí sản xuất (giống, phân bón, nhân công).
hội: Gây mất niềm tin và bất ổn tâm lý cho nông dân. Nhiều hộ phải chuyển đổi nghề hoặc bỏ ruộng đất.
Môi trường: Lãng phí nguồn tài nguyên đất và nước khi khoai bị nhổ bỏ hàng loạt. 5
PHẦN II: SỞ THUYẾT PHÂN TÍCH
1. sở thuyết kinh tế học cung - cầu:
1.1. Cầu (Demand):
Lượng cầu: là lượng hàng hóa mà người mua có thể và sẵn lòng và có khả năng mua.
Quy luật cầu: với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá
của nó tăng lên và ngược lại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: thu nhập người tiêu dùng, giá cả, thị hiếu, kỳ vọng, số lượng người mua.
Đường cầu: đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu của một hàng hóa.
Hình: Hàm cầu (nguồn: chienluocsong.com)
1.2. Cung (Supply):
Lượng cung: là lượng hàng hóa mà người bán có thể và sẵn lòng bán.
Quy luật cung: với các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa tăng khi giá
của nó tăng lên và ngược lại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: giá đầu vào, công nghệ, số lượng người bán, kỳ vọng
Đường cung: đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của một hàng hóa. 6
Hình: Hàm cung (nguồn: chienluocsong.com)
1.3. Trạng thái cân bằng (Equilibrium):
Trạng thái cân bằng xảy ra khi lượng cầu bằng lượng cung tại một mức giá cụ thể. Tại
điểm cân bằng, lượng hàng hóa người bán cung ứng vừa bằng lượng hàng hóa người mua cần.
1.4. Phương pháp “Ba bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng”:
Phương pháp này giúp phân tích sự thay đổi về giá cả và lượng cung cầu khi có biến động
trên thị trường. Các bước bao gồm:
Bước 1: Xác định thay đổi trong cung hoặc cầu. Điều này liên quan đến việc xác định
yếu tố nào (cung hay cầu) đã thay đổi, và thay đổi đó sẽ dẫn đến dịch chuyển của đường
cung hoặc đường cầu trên đồ thị.
Bước 2: Xác định sự thay đổi về trạng thái cân bằng. Sau khi xác định sự dịch chuyển
của đường cung hoặc đường cầu, cần xác định mức giá mới và lượng cân bằng mới.
Bước 3: Dùng đồ thị cung - cầu để xem sự dịch chuyển tác động tới mức giá và sản
lượng cân bằng như thế nào. 7 2. Phân tích:
Sử dụng công cụ cung-cầu và phương pháp ba bước để phân tích nguyên
nhân sự biến động giá khoai lang tại Vĩnh Long:
2.1. Xác định thay đổi trong cung hoặc cầu:
Sự kiện: Giá khoai lang Vĩnh Long biến động mạnh do sự thay đổi trong
nhu cầu nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc. Tác động:
Đường cầu bị ảnh hưởng nhiều nhất, do thị trường tiêu thụ chính là
Trung Quốc, và sự thay đổi trong chính sách nhập khẩu hoặc nhu cầu tiêu
thụ từ Trung Quốc sẽ tác động trực tiếp đến lượng cầu khoai lang.
Khi nhu cầu tăng (do Trung Quốc tăng cường nhập khẩu), đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải.
Khi nhu cầu giảm (do Trung Quốc giảm nhập khẩu), đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái.
2.2. Xác định sự thay đổi về trạng thái cân bằng:
Tình huống 1: Khi cầu tăng:
Đường cầu dịch chuyển sang phải từ D1 đến D2. Điều này thường xảy ra
khi Trung Quốc tăng nhu cầu nhập khẩu khoai lang.
Kết quả là mức giá sẽ tăng từ P1 lên P2, và lượng tiêu thụ cũng tăng từ Q1 lên Q2.
Tình huống 2: Khi cầu giảm:
Đường cầu dịch chuyển sang trái từ D2 trở về D1 hoặc thấp hơn (D3). Điều
này xảy ra khi Trung Quốc giảm nhập khẩu hoặc thay đổi chính sách.
Kết quả là giá giảm từ P2 xuống P1 hoặc thấp hơn, và lượng tiêu thụ cũng giảm tương ứng.
Tình huống 3: Khi cung tăng đột ngột do dư cung trong nước 8
Khi Trung Quốc ngừng nhập khẩu, lượng khoai lang vốn xuất khẩu phải
tiêu thụ trong nước. Điều này làm đường cung dịch chuyển sang phải (từ S1 sang S2).
Kết quả là giá tiếp tục giảm từ P2 xuống P3.
Lượng cân bằng tăng từ Q2 lên Q3, nhưng giá thấp khiến nông dân không
bù được chi phí sản xuất
2.3. Dùng đồ thị cung-cầu để xem sự dịch chuyển tác động tới
mức giá sản lượng cân bằng
Đồ thị 1: Trạng thái ban đầu: Trục tung: Giá khoai lang.
Trục hoành: Lượng khoai lang.
Đường cung (S1) và đường cầu ban đầu (D1) giao nhau tại điểm cân bằng
E1 (với giá P1 và lượng Q1). Đồ thị 1
Đồ thị 2: Khi cầu tăng:
Đường cầu dịch chuyển từ D1 sang D2. 9
Điểm cân bằng mới là E2, với giá tăng từ P1 lên P2 và lượng tiêu thụ tăng từ Q1 lên Q2. Đồ thị 2
Đồ thị 3: Khi cầu giảm, cung tăng:
Đường cầu dịch chuyển từ D2 trở lại D1 hoặc thấp hơn (D3).
Đường cung dịch chuyển sang phải (từ S1 sang S3), thể hiện tác động của
dư cung làm giá giảm sâu hơn.
Điểm cân bằng giảm từ E2 về lại E1 hoặc điểm mới E3, với giá giảm từ P2
xuống P1 hoặc thấp hơn, và lượng tiêu thụ giảm từ Q2 về Q1 hoặc thấp hơn. 10 Đồ thị 3
3. Giải thích nguyên nhân kết quả phân tích: 3.1.
Nguyên nhân
Phụ thuộc thị trường Trung Quốc: Sự phụ thuộc vào thị trường này
khiến bất kỳ thay đổi nào từ Trung Quốc đều ảnh hưởng mạnh đến giá. Khi
họ tăng nhập khẩu, nhu cầu tăng, làm đường cầu dịch chuyển sang
phải. Khi giảm nhập khẩu, đường cầu dịch chuyển sang . trái
Thiếu đa dạng hóa thị trường: Không có nhiều thị trường tiêu thụ
khác ngoài Trung Quốc, dẫn đến rủi ro khi cầu giảm.
Yêu cầu chất lượng: Nếu chất lượng sản phẩm không đáp ứng, nhu
cầu từ các thị trường xuất khẩu sẽ giảm. 3.2.
Kết quả
Khi cầu tăng (Dịch chuyển từ D1 sang D2):
Giá khoai lang tăng từ P1 lên P2.
Lượng tiêu thụ khoai lang tăng từ Q1 lên Q2.
Tác động đến nông dân: Nông dân thu được lợi nhuận cao hơn do giá bán cao. 11
Khi cầu giảm (Dịch chuyển từ D2 sang D1 hoặc D3):
Giá khoai lang giảm từ P2 về lại P1 hoặc thấp hơn.
Lượng tiêu thụ khoai lang cũng giảm từ Q2 xuống Q1 hoặc thấp hơn.
Tác động đến nông dân: Khi giá giảm, nông dân có thể phải bán
sản phẩm dưới mức chi phí sản xuất, dẫn đến thua lỗ và khó khăn tài
chính. Việc giảm nhu cầu cũng khiến nông dân gặp khó khăn trong việc
tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến việc dư thừa và chất lượng bị giảm.
Tác động dài hạn:
Nếu tình trạng biến động giá cả tiếp tục diễn ra, nông dân có thể
mất niềm tin vào việc sản xuất khoai lang, dẫn đến việc giảm diện tích
canh tác. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi cung ứng nông sản tại khu vực.
Nhu cầu giảm có thể dẫn đến áp lực cải tiến về chất lượng và đa
dạng hóa sản phẩm. Nếu nông dân và doanh nghiệp không cải thiện chất
lượng sản phẩm, thị trường sẽ gặp khó khăn khi đáp ứng các yêu cầu từ
các quốc gia nhập khẩu khác. 12
PHẦN III: KHUYẾN NGHỊ
Để giúp người nông dân tăng lợi nhuận bền vững trong sản xuất khoai
lang, cần có các khuyến nghị tập trung vào quản lý và điều chỉnh phía
cung. Dưới đây là các đề xuất cụ thể:
Đa dạng hóa sản phẩm giá trị gia tăng
Tăng cường chế biến sau thu hoạch:
Chế biến khoai lang thành các sản phẩm giá trị gia tăng như khoai sấy,
bột khoai, hoặc sản phẩm đông lạnh để xuất khẩu.
Điều này giảm phụ thuộc vào giá bán khoai tươi, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đa dạng hóa giống khoai lang:
Phát triển các giống khoai lang có giá trị kinh tế cao hơn (ví dụ: khoai lang
Nhật hoặc khoai tím phù hợp xuất khẩu).
Kết hợp trồng luân canh hoặc xen canh với các loại cây khác để tối ưu hóa
năng suất đất và giảm rủi ro.
Ứng dụng công nghệ nâng cao chất lượng
Ứng dụng công nghệ vào sản xuất:
Sử dụng công nghệ thông minh (IoT, AI) để quản lý quy trình trồng trọt, tối
ưu hóa lượng nước và phân bón.
Đầu tư vào công nghệ bảo quản sau thu hoạch để kéo dài thời gian bảo
quản khoai, giảm áp lực bán tháo khi giá xuống thấp.
Chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng:
Hỗ trợ nông dân đạt các chứng nhận như VietGAP, GlobalGAP để đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu.
Nâng cao nhận thức của nông dân về việc sản xuất khoai lang sạch, an toàn.
Tăng cường liên kết trong chuỗi cung ứng 13
Liên kết với doanh nghiệp:
Xây dựng hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các công ty xuất khẩu, đảm
bảo giá cả ổn định cho nông dân.
Hỗ trợ hình thành các hợp tác xã hoặc liên minh sản xuất khoai lang để
tăng sức mạnh đàm phán.
Mở rộng thị trường tiêu thụ:
Đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch sang các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu.
Tăng cường tìm kiếm thị trường nội địa thông qua siêu thị, thương mại điện tử.
Quản sản lượng để tránh cung
Điều chỉnh diện tích trồng:
Quản lý quy hoạch diện tích trồng khoai lang dựa trên nhu cầu thị trường.
Hạn chế tình trạng mở rộng diện tích tự phát dẫn đến dư thừa nguồn cung.
Dự báo thị trường lập kế hoạch:
Xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu thị trường và giá cả, giúp nông dân
quyết định thời điểm thu hoạch và bán hợp lý.
Hỗ trợ nông dân lưu trữ sản phẩm để chờ giá tốt hơn.
Vai trò của chính sách hỗ trợ
Chính sách tín dụng:
Cung cấp tín dụng ưu đãi cho nông dân để đầu tư vào công nghệ, giống
cây trồng, và hệ thống bảo quản.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu.
Hỗ trợ từ chính phủ: 14
Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu khoai lang Việt Nam ra quốc tế.
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và logistics, giúp giảm chi phí vận chuyển nông sản. 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO
N. Greory Mankiw. "Principles of Microeconomics 6th edition" ( Kinh tế
học vi mô - Dịch: Khoa Kinh tế trường UEH)
Sự bất ổn định giá Khoai lang Vĩnh Long:
https://vietnamnet.vn/trung-quoc-ngung-mua-khoai-lang-the-tham-dan-
khoc-tren-dong-tinh-cau-cuu-bo-486054.html
https://vov.vn/kinh-te/gia-khoai-lang-vinh-long-xuong-cham-day-nong- dan-trang-tay-863321.vov Khuyến nghị:
https://thuongmaibiengioimiennui.gov.vn/san-xuat-tieu-thu/2018/12/
binh-tan-vinh-long-tim-giai-phap-de-san-xuat-khoai-lang-phat-trien-ben- vung 16 17