1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐU..........................................................................................................2
NI DUNG...............................................................................................................3
I/ LUN CHUNG......................................................................................3
1. Khái nim v tri thc..................................................................................4
2.1. Vai trò tri thc đi với chính tr..................................................................5
2.2 Vai trò tri thc đi với văn hoá giáo dc.- ...................................................5
2.3 Vai trò ca tri thc trong lĩnh vc khoa hc công ngh..............................5
3. Tri thc trong Kinh tế Kinh tế tri thc.- ..................................................6
3.1. Khái nim v kinh tế tri thc......................................................................6
3.2.Vai trò ca tri thc trong nn kinh tế tri thc..............................................6
3.2.1 Tri thc khoa hc và công ngh thúc đy đi mi nn kinh
tế........................................................................................................................6
3.2.2 Tri thc nâng cao tính cnh tranh trong kinh tế.......................................7
3.2.3 Tri thc công ngh, khoa hc và thông tin thúc đy năng sut, cht
lượng và hiu qu kinh tế..................................................................................8
3.2.4 Tri thc chính là ngun lao đng sn xut trc tiếp.................................9
II/ VIỆT NAM TRONG NN KINH TẾ TRI THỨC.................................9
1.Thc trng xây dng và phát trin nn kinh tế tri thc Vit Nam
trong thi gian qua..........................................................................................9
2
2. Nhng gii pháp phát trin kinh tế tri thc vit nam trong giai đon
hin nay.........................................................................................................11
2.1 Phát trin và nâng cao cht lưng ngun nhân lc.............................11
2.2 Xây dng và phát trin cơ s h tng, công ngh thông tin...............12
2.3 Hoàn thin các th chế kinh tế, h thng pháp lut.............................12
2.4 S dng có hiu qu thành tu ca kinh tế tri thc...........................13
3. Nhim v và trách nhim ca hc sinh, sinh viên trong công cuc phát
trin kinh tế tri thc......................................................................................13
KT LUN............................................................................................................14
I LIỆU THAM KHO.....................................................................................15
3
LỜI MỞ ĐẦU
nay,kHin inh tế thế giới nói chung và Vit Nam nói riêng đang bước vào mt
thời đi mi, mt trình đ mi. Đó là trình đ mà nhân t quan trng nht là vic
chiếm hu, phân phi ngun trí lc và vic sáng to, phân phi và s dng tri thc
trong các ngành kĩ thut cao. Tiêu chí ch yếu ca nó là ly tri thc, trí óc làm yếu
t then cht đ phát trin kinh tế và tn ti trc tiếp ging như các yếu t sc lao
đng và tài nguyên. Đó là thời đi mà ri thc đã tr thành đng lc ch yếu ca s t
phát trin xã ri thc là tài nguyên là tư bn ri thc là tâm đim ca cnh hi; t ; t
tranh và là ngun lc dn dt cho s tăng trưởng dài hn dn tới nhng thay đi
lớn trong cách t chc sn xut, cu trúc th trưng, la chn ngh nghipTri
thc đã trthành mt tài sn đc bit, mt nhân t mang tính quyết đnh s phát
trin ca kinh tế. S hình thành và phát trin kinh tế tri thc đã thu hút s quan tâm
ca nhiu nhà lãnh đo và các giới khoa hc trên thế giới. Đi hi XI ca Đng
Cộng sn Vit Nam cũng đã khng đnh: ...ng nghip hóa, hin đi hóa gn
vi phát trin kinh tế tri thc và vch ra l trình rõ nét hơn ...Phát huy và s
dng có hiu qu nht ngun tri thc ca con ngưi Vit Nam và khai thác nhiu
nht tri thc ca nhân loi. y dng và trin khai l trình phát trin kinh tế. [
Văn kin Đi hi XI ca Đng Cng sn Vit Nam]
Trong bài tiu lun này, em xin trình bày khái nim v tri thc, vai trò ca tri
thc trong hot đng thc tin phát trin kinh thc trng kinh tế tri thc Vit tế
Nam và đ xut mt s gii pháp mang tính đnh hưng nhm phát trin kinh tế tri
thc Vit Nam hin nay.
4
NỘI DUNG
I/ LUN CHUNG
1.Khái nim v tri thc.
Tri thc là kết qu quá trình nhn thc ca con người v thế giới hin thc,
làm tái hin trong tư tưng nhng thuc tính, quy lut ca thế giới y và din đt
chúng dưới hình thc ngôn ng hoc các h thng ký hiu khác.Tri thc là toàn b
hiu biết ca con người v hin thc khách trong đó còn có th bao gm c quan (
s hiu biết ca con người v chính nhng hiu biết đó tc là khi đt ti s t ý
thc ).
Căn c vào lĩnh vc nhn thc, tri thc có th chia thành nhiu loi như tri
thc v t nhiên, tri thc v con ngưi và xã hi.
Căn c vào trình đ phát trin ca nhn thc, tri thc có th chia thành tri
thc đời thường và tri thc khoa hc, tri thc kinh nghim và tri thc lý lun, tri
thc cm tính và tri thc lý tính,
Tri thc kinh nghim: là nhng hiu biết được tích lũy qua hot đng sng
hàng ngày trong mi quan h vn đng gia con người với thế giới xung
quanh. Tri thc kinh nghim là cơ scho s hình thành tri thc khoa hc.
Tri thc khoa hc: là s hiu biết được tích lũy có h thng hot đng nh
nghiên cu khoa hc mt cách t giác tích cc, theo mt mc đích đnh
trước và đưc tiến hành bng các phương pháp khoa hc. Tri thc khoa hc
là s khái quát nhng s kin đã được kim chng, đưc xác lp trên căn
c chính xác đã được kim nghim và có tính ng dng cao nhm tìm ra cái
tt yếu quy lut và bn cht n du đng sau cái ngu nhiên hin tượng b và
mt, cái chung nm sau cái cá bit và cái riêng. Tri thc khoa hc là yếu t
cơ bn ct lõi nht đ to ra bc tranh chung v thế giới t nhiên xã hi và -
tư duy trong thc loài người giúp chúng ta chinh phc thế giới theo mc
đích ca mình mt cách có hiu qu nht
2. Vai trò ca tri thc trong văn giáo dc. chính tr, hoá-
5
2.1. Vai trò tri thc đi vi chính tr
Đ điu hành công vic chính tr ca mt đt nưc quyết đnh đến vn mnh -
ca mt quc gia, ta cn nhng người có kh năng tư duy lý lun, kh năng phân
tích tiếp cn vn đ mt cách sát thc,đúng đn. Nhng ngưi như thế là ngưi có
tri thc vì tri thc đem li cho con người nhng s hiu biết kiến thc. và Nhcó
tri thc to ra các chính sách và quyết đnh có lợi cho cng đng. Các quyết đnh ta
này được đưa ra da trên vic nghiên cu và phân tích tri thc có sn, t đó đưa ra
nhng quyết đnh đúng đn và có lợi cho toàn xã hi.
Đi hi VI ca Đng đã khng đnh chiến lược phát trin con người đang là
chiến lược cp bách nhn mnh: và Phát huy yếu t con ngưi và ly vic phc v
con ngưi làm mc đích cao nht ca mi hot đng. [ Văn kin Đi hi VI ca
Đng Cộng Sn Vit Nam]
2.2 Vai trò tri thc đi vi văn hoá-giáo dc.
Con người hiu được thế giới xung quanh nh nhng tri thc, kiến thc mà
h có được. Người có tri thc biết sng theo chun mc đo đc, biết gi gìn và
phát huy tinh hoa văn hóa ca t tiên đ li. Tri thc này được hình thành trên cơ
slĩnh hi kiến thc, kĩ năng. Khi mt xã hi thiếu nhng con người am hiu tri
thc, đo đc và văn hóa thì xã hi đó b coi là lc hu và không th phát trin. Tri
thc mang li mt xã hi hi nhp toàn cu hơn, hiu biết đa văn hóa và truyn
thng tích cc t các quc gia khác, mà con người là mt phn thiết yếu trong n
lc tng th tt hơn cho s phát trin ca đt nưc .
2.3 Vai trò ca tri thc trong lĩnh vc khoa hc công ngh
Tri thc đóng vai trò quan trng trong vic đưa ra các đt phá khoa hc và
công ngh mi. Tri thc giúp cho con ngưi có th nghiên cu, phát trin và ng
dng các k thut mới, t đó giúp cho s phát trin ca khoa hc công ngh. Nó
cũng giúp cho con người có th hiu rõ hơn v các vn đ liên quan đến khoa hc
công ngh, t đó giúp cho vic áp dng các k thut mi vào cuc sng trnên d
dàng hơn. Tri thc còn giúp cho con người có th đưa ra các gii pháp mới, sáng
6
to và hiu qu hơn gii quyết nhng vn đ phc tp và mang li s phát trin cho
xã hi.
3. T trong ri thc Kinh tế Kinh tế tri thc. -
Trong bi cnh toàn cu hóa, tri thc là yếu t quan trng giúp cho kinh tế
ngày mt phát trin, các quc gia đang c gng vn dng kinh tế tri thc đ khng
đnh v thế ca mình. Kinh tế tri thc nói lên vai trò quyết đnh ca tri thc và
công ngh đi vi phát trin kinh tế, là lc lưng sn xut trc tiếp. [ Nguyn Kế
Tun (2004), Phát trin kinh tế tri thc đy nhanh quá trình công nghip hóa, hin
đi hóa Vit Nam, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, tr. 12]
3.1. Khái nim v kinh tế tri thc
Tổ chc hp tác và phát trin kinh tế OECD đnh nghĩa: "Nền kinh tế tri thc
là nn kinh tế ngày càng ph thuc trc tiếp vào vic sn xut phân phi và s
dng tri thc và thông tin" [ Báo OECD 1996 ]. Theo GS. Đng Hu, Kinh tế tri
thc là nn kinh tế trong đó sn sinh ra, ph cp và s dng tri thc gi vai trò
quyết đnh đi vi s phát trin kinh tế, to ra ca ci, nâng cao cht lưng cuc
sng [Đng Hu (2004), Kinh tế tri thc, Thời cơ và thách thc đi với s phát
trin ca Vit Nam, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, tr. 153].
Vy, có th nói kinh tế tri thc là nn kinh tế, trong đó khoa hc công ngh
trthành lc lượng sn xut trc tiếp, là yếu t quyết đnh hàng đu vic sn xut
ra ca ci, sc cnh tranh và trin vng phát trin; Nhân t quan trng nht trong
nn kinh tế kinh thc là vic chiếm hu, phân phi ngun trí lc, sáng to và s
dng tri thc trong nhng ngành sn xut có hàm lượng khoa hc k thut cao.
3.2.Vai trò ca tri thc trong nn kinh tế tri thc
3.2.1 Tri thc khoa hc và công ngh thúc đy đi mi nn kinh tế.
Trước đây, con người ch yếu da vào kinh nghim tích lũy được thì ngày
nay ch yếu da vào nhng tri thc khoa hc mi. Tri thc ca con người đã phát
trin và trthành nhng nguyên nhân trc tiếp ca s thay đi không ngng v
công ngh, đi mới sn phm Tri thc khoa hc và công ngh lc lượng sn . là
7
xut quan trng hàng đu, không tách rời ca c h thng kinh tế, hu như tt c
các ngành kinh tế đu phi da vào tri thc, vào nhng thành tu mi nht ca
khoa hc công ngh đ phát trin đóng góp lớn cho tăng trưng thúc đy đi , GDP,
mới nn kinh tế.
Tốc đ áp dng và ph biến các thành tu khoa hc k thut và công ngh -
ngày càng cao. Cụ th như ước phí vn ti bin và phí cng bin mt đi sáu mươi c
năm mới gim đi mt na thì cũng trong thời gian y cước hàng không gim đi đến
sáu ln và giá dch v đin thoi gim đi đến nhng tám mươi hai ln. Và ch trong
vòng ba mươi năm t năm 1960 đến năm 1990, giá máy tính cũng đã gim đi mt
trăm hai mươi lăm ln. Kinh tế mng trthành đc trưng ca th trường mới,
thương mi đin t đóng vai trò quan trng, trc tiếp trong quan h gia sn xut
và tiêu dùng. Tốc đ luân chuyn hàng hóa và tin t tăng lên rt cao. Tổ chc sn
xut trong nn kinh tế tri thc trnên linh hot hơn và làm biến đi th trường
truyn thng. Thuc tính tc đ biến đi nói lên kh năng bt kp các nước đi trưc
cũng lớn như kh năng b tt hu xa hơn. Vì vy, vic tiếp cn và trao đi tri thc
phm vi toàn cu trong nn kinh tế tri thc có ý nghĩa sng , mt s quc gia đã còn
la chn mô hình đi tt đ đi mới nn kinh tế yn sang nn kinh tế tri thc. - chu
3.2.2 Tri thc nâng cao tính cnh tranh kinh tế trong .
Tri thc được sn sinh theo cp s nhân, c ba năm tăng gp đôi ông ngh . C
đi mới với tc đ nhanh S phát trin như vũ bão ca khoa hc công ngh và
truyn thông rút ngn càng nhanh thời gian chn lc, đánh giá, s dng và sáng to
thông tin, khiến vòng đời ca mt công ngh rút ngn li và chúng nhanh chóng
tr nên lc hu. c sn phm càng hin đi thì tc đ biến đi giá càng ln.. Vì .
vy, cnh tranh trong kinh tế tri thc là cnh tranh với thời gian cái quyết đnh và
ra năng lc cnh tranh chính là s sáng to ra cái mới có cht lượng cao hơn, đó
thời gian đi tới người tiêu dùng nhanh hơn Với nn tng tri thc to ln và phong .
phú, con ngưi có th sáng to, sáng chế nhng phát minh nhng sn phm, quy
trình, công ngh mới, do đó tim lc kinh tế tăng lên gp bi và quyn shu trí
tu trnên quan trng nht, hơn c vn tài chính, tài nguyên, đt đai. Trong điu
kin cnh tranh gay gt ca kinh tế th trường, s đi mới công ngh, s năng đng
8
nhy bén vi s thay đi chính là yếu t cơ bn to nên năng lc cnh tranh ca
mi ch th, đm bo nn tng cho s tn ti và phát trin bn vng ca mi ch
th. Sáng to là linh hn ca s đi mi [GS.TS. Nguyn Kế Tun (2004), Phát
trin kinh tế tri thc đy nhanh quá trình công nghip hóa, hin đi hóa Vit
Nam, Nhà xut bn Chính tr quc gia, Hà Ni, tr. Điu này có nghĩa tri thc15]. là
yếu t quan trng to nên lợi thế cnh tranh ca mi doanh nghip và mi quc
gia, được coi là đng lc ca s phát trin và đu tư vào nghiên cu phát minh
ngày càng đưc xem trng hơn.
3.2.3 công Tri thc ngh, khoa hc và thúc đy năng sut, cht thông tin
lưng và hiu qu kinh tế .
Mi cá nhân, mi h gia đình, mi doanh nghip và t chc các quc gia có
nhu cu truy cp mt cách d dàng, khai thác, s dng thông tin trong các thông tin
hot đng ca mình mt cách t Chính Internet đã làm thay đi cách suy nhiên.
nghĩ, hc tp, làm vic, sn xut kinh doanh, t chc qun lý, giao tiếp. Mng
thông tin trthành cơ sh tng quan trng nht ca xã hi và nn kinh tế. Nhiu
quc gia trên thế giới, các nước phát trin và c nhng nước đang phát trin đã
xem phát trin công ngh thông tin là kinh tế mũi nhn thúc đy s phát trin.
ng ngh thông tin trc tiếp và nhanh chóng làm thay đi cơ cu sn xut, to ra
hàng hóa mi, thúc đy tiến b khoa hc và công ngh, góp phn tăng trưng
kinh tế, phc v cho nhu cu hc tp, nghiên cu, gii trí, đng thi còn là công c
hu hiu ca các t chc nhm phân tích, đưa ra các quyết đnh điu hành sn xut
và thương mi. ng ngh thông tin không nhnglàm gim chi phí tài chính, chi
phí thời gian trong vic tìm kiếm thông tin mới, cn thiết mà còn kích thích, to
điu kin cho các phát minh mới v khoa hc công ngh. Chính nhng yếu t trên -
s thúc đy năng sut, cht lượng và hiu qu .
3.2.4 Tri thc chính là ngun lao đng sn xut trc tiếp.
Con người vi sc lao đng, kinh nghim, thói quen, tri thc khoa hc và
công ngh ca mình s dng công c lao đng tác đng vào đi tượng lao đng đ
to ra ca ci vt cht. Trong quá trình đó, con ngưi ci to ra các công c hin
9
có, sáng to ra nhng công c mi nhm đt năng sut, cht lưng và hiu qu
ngày càng cao hơn Ngun lao đng tri thc s to ra đưc nhiu sn phm mang .
giá tr cao, da trên ng dng khoa hc công ngh. Lao đng tri thc chiếm t đang
l cao trong quá trình sn xut. S lưng nhân viên văn phòng tăng lên s khiến
cho s lượng nông dân, công dân gim đi, s cnh tranh trong th trường lao đng
cũng ngày mt tăng cao. th hiu tri thc chính là ngun vn vô hn, không b
hao mòn, mt đi mà còn đưc nâng cao, tích lũy trong quá trình làm vic. Vì vy,
tri thc chính là ngun lao đng sn xut trc tiếp trong kinh tế.
II/ VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ TRI THC
1.cThc trng xây dng và phát trin nn kinh tế tri thc Vit Nam trong
thi gian qua.
Kinh tế tri thc là vn hi đ chúng ta đy nhanh công nghip hóa, hin đi
hóa .Nước ta không th chn ch, b lcơ hi ln đó, mà phi đi nhanh vào kinh tế
tri thc đ rút ngn khong cách vi các nước khác. húng ta phi nm bt, khai C
thác, s dng các thành tu khoa hc k thut, công ngh hin đi và nhng yếu -
t ca nn kinh tế tri thc, với phương châm tăng tc, đi tt đón đu, b qua li
mòn mà các nưc đi trước đã vượt qua. ng nghip hoá, hin đi hoá phi thc
hin đng thi hai nhim v: chuyn t nn kinh tế nông nghip sang kinh tế công
nghip và t mt nn kinh tế công nghip sang kinh tế tri thc[ Đng Cng sn
Vit Nam (2001), Báo cáo chính tr ti Đi hi Đng ln th IX. Nhà xut bn
Chính tr quc gia, Hà Ni, tr.64].
Theo đánh giá ca Ngân hàng thế giới v ch s kinh tế tri thc ca Vit
Nam, năm 2012 Vit Nam đng th 104 tăng 9 bc trong bng xếp hng KEI (kinh
tế tri thc)so với th hng 113 năm 2000 nhcó nhng tiến b trong tiêu chí ci
tiến k thut và công ngh thông tin (ICT), nhưng li st mt 4 hng so với th
hng 100 vào năm 2010.
Về Giáo dc và đào to: So vi Châu Á Thái Bình Dương, Vit Nam hu -
như đng thp hơn tt c khía cnh: t cht lưng qun lý các trường, đào to
cán b và giáo dc trung hc mc dù s công nhân có tay ngh nhìn chung có
10
chuyn biến tăng trong vài năm gn đây. Tất c các tnh thành trong c nước được
công nhn chun quc gia v xóa mù ch, ph cp giáo dc tiu hc, ph cp giáo
dc trung hc sơ sở. Tuy nhiên, khong cách phát trin giáo dc và đào to gia
các vùng trong nước chưa đưc thu hp, giáo dc nhng vùng sâu, vùng xa còn
nhiu khó khăn và khong cách khá lớn với thành th. Mt b phn hc sinh, sinh
viên còn hc tp mt cách th đng, chưa tư duy đc lp, sáng to và thiếu vn
dng kiến thc vào cuc sng. Chương trình đào to còn nng lý thuyết, nh ng
dng, thc hành; phương tin ging dy mt s nơi nht là vùng sâu, vùng xa còn
thiếu thn.
Về sáng to: Khi Vit Nam chuyn đi sang nn kinh tế th trường, s vin
nghiên cu tăng đáng k. Bài báo khoa hc có tăng, nhưng đa s đưc công b trên
các n bn Vit Nam mà rt ít n phm quc tế. Mt khác, s gia tăng con s nhà
khoa hc li không dn tới nhiu phát minh như năng lc có th.
Về ông ngh thông tin, truyn c thông: H tng vin thông Vit Nam đã đt
chun quc tế. S thuê bao đin thoi và internet tăng rng trong phm vi c nưc.
Thương mi đin t được đi đa s các doanh nghip khu vc thành th ng dng.
Lao đng và năng sut lao đng trong ngành công nghip công ngh thông tin
tăng mnh trong nhng năm gn đây.
Về Môi trưng kinh doanh và th chế: Từ Đi hi VI ca Đng Cộng sn Vit
Nam , đã ch trương phát trin nn kinh tế th trưng đnh hướng xã hi ch nghĩa
với nhiu thành phn kinh tế và hình thc shu. Hin nay, với chính sách đi
mới, ci cách các th tc hành chính trlên đơn gin hóa và c th,... đã thu hút
ngun vn đu tư trong và ngoài nưc vào nn kinh tế Vit Nam, b sung ngun
vn lớn vào ngân sách nhà nước, góp phn điu tiết vĩ mô, tăng trưởng kinh tế.
Vit Nam gia nhp vào Tổ chc thương mi thế gii (WTO) góp phn nâng cao v
thế ca Vit Nam trên trưng quc tế. Tuy nhiên, Vit Nam vn ch được xếp hng
thp trên các tiêu chí v qun tr, nht là v nn tham nhũng, thc thi lut pháp.
WB đánh giá Vit Nam đã phát trin nhanh chóng bng cách tn dng toàn cu hóa
và đã thành công trong vic tìm kiếm, lĩnh hi và vn dng kiến thc toàn cu cho
nhu cu đt nước. Tuy nhiên, đa s tăng trưng này có đưc qua đu tư hơn là
11
qua sáng to, và nhiu ch s kinh tế tri thc vn còn thp so vi trung bình c
mc khu vc ln thế gii. Vit Nam vn đng trưc nhiu thách thc trong xây
dng nn kinh tế tri thc [ Báo cáo ca WBI ]
2. Nhng gii pháp phát trin kinh tế tri thc vit nam trong giai đon hin
nay.
2.1 Phát trin và nâng cao cht lưng ngun nhân lc.
Phát trin ngun nhân lc chính là phát huy nhân t con ngưi, gia tăng
toàn din giá tr con ngưi trên các mt trí tu, đo đc, th lc, năng lc lao
đng, sáng to và bn lĩnh chính tr, năng lc làm ch nhng tiến b v công ngh
và tri thc khoa hc tiên tiến. [GS,TS. Nguyn Trng Chun (2002), Công nghip
hóa hin đi hóa Vit Nam, Lý lun và thc tin, Nhà xut bn Chính tr quc
gia, Hà Ni, tr.4 Trước yêu cu ca quá trình toàn cu hóa, hi nhp quc tế, ].
đ đi tt đón đu, phát trin kinh tế tri thc nước ta, trong lĩnh vc giáo dc và
đào to, phát trin ngun nhân lc ca chúng ta còn mt s bt cp yếu kém so với
các nước trong khu vc và thế gii như đã phân tích trên. Vì vy, trong lĩnh vc
này chúng ta cn:
Xây dng nn giáo dc theo hướng chun hóa, hin đi hóa và xã hi
hóa
Hin đi hóa phương pháp đào to, phương pháp ging dy, tránh nhi
nhét, hc vt, đào to tư duy sáng to và năng lc sáng to ca con
người.
Gn cht giáo dc đào to vi thc tin sn xut và đi sng: ng -
dng, nghiên cu khoa hc trong nhà trưng, hc sinh sinh viên. Tổ
chc cho sinh viên đi thc tế, thc tp, thc hành ti các doanh nghip.
s vt cht, trường lớp, trang thiết b đm bo cho các cp hc,
bc hc: Hin đi hóa phương tin dy và hc, cn có chính sách đu tư
cơ svt cht, ngân sách cho giáo dc các vùng nông thôn, vùng núi.
Nâng cao hiu qu hợp tác quc tế trong giáo dc và đào to.
12
Chú trng phát hin, bi dưỡng, chăm sóc, phát trin năng khiếu, tài
năng
2.2 X ây dng và phát trin cơ s h tng, công ngh thông tin.
Huy đng các ngun lc t các thành phn kinh tế.
Thc hin tt bo h quyn shu trí tu ca các doanh nghip.
Chính ph có chính sách phát trin mt s ngành công nghip h
trợ(CNHT).
Đy mnh ng dng và phát trin công ngh thông tin, đng lc mnh m
thúc đy đi mới mi lĩnh vc đi nhanh vào kinh tế tri thc.
Phát trin h tng công ngh thông tin, mng vin thông và internet, nâng
cao nhanh mc đ sn sàng kết ni mng.
Các doanh nghip phát trin, đy mnh ng dng công ngh thông tin,
thương mi đin t trong các lĩnh vc tài chính, ngân hàng, hi quan, hàng
không,...
ng dng công ngh thông tin cho phát trin nông thôn. Cần đưa tri thc và
thông tin v cơ sở, cho dân vùng sâu, vùng xa, các vùng khó khăn.
ng dng hiu qu công ngh thông tin trong các cơ quan Đng, nhà
nước,phát trin Chính ph đin t, hướng tới nâng cao năng sut lao
đng, gim chi phí hot đng.
2.3 Hoàn thin các th chế kinh tế, h thng pháp lut.
Hoàn thin h thng pháp lut xã hi ch nghĩa và x lý trit đ hành vi vi
phm pháp lut trong kinh doanh, tài chính. Nhn mnh các vn đ v s
hu trí tu, chuyn giao công ngh, bn quyn. chính sách thuế phù hp
đ khuyến khích đu tư, thúc đy kinh tế phát trin.
chính sách phát trin và trng dng nhân tài, tránh chy máu cht xám.
Hin đi hóa hành chính, ci cách th tc hành chính, đơn gin hóa quy
trình, thc hin tt cơ chế mt ca và rút gn thời gian gii quyết các công
vic
13
2.4 S dng có hiu qu thành tu ca kinh tế tri thc.
S dng tri thc mới, công ngh mới đy nhanh dch chuyn cơ cu và tc
đ tăng trưng.
S dng tri thc đ đy nhanh công nghip hóa, hin đi hóa nông
nghip nông thôn, thúc đy hình thành và phát trin nn nông nghip tri
thc. Đưa thông tin và tri thc v nông thôn đ nâng cao dân trí, giúp người
dân nm bt nhng tri thc mới cn thiết cho sn xut, cho đời sng.
S dng tri thc đ ci to và đi mới các ngành công nghip, dch v truyn
thng.
3. Nhim v trách nhim ca hc sinh, sinh viên trong công cuc phát trin và
kinh tế tri thc.
Con người trong nn kinh tế tri thc là con ngưi sáng to, không là mt b
phn ca h thng máy móc trên dây chuyn sn xut ca doanh nghip. Vì vy,
hc tp trthành nghĩa v ca mi ngưi. Mi người đu phi t hc tp, tiếp thu
tri thc mới, có th biến tri thc chung ca nhân loi thành cái ca mình. Mi
người phi chuyn hóa tri thc thành k năng. Đ không ngng trau di k năng,
phát trin trí sáng to, mi người có nghĩa v và t giác hc tp, hc thường xuyên,
hc trường, hc trên mng và c xã hi hc tp, hc tp sut đời. Tổ chc giáo
dc, khoa hc và văn hóa ca Liên hip quc (UNESCO) đã nêu lên bn tr ct
ca giáo dc, xem đó như mt trong bn chìa khóa đ bước vào thế k XXI: hc đ
biết, hc đ lao đng, hc cách chung sng và hc cách tn ti.
14
KẾT LUẬN
Trong hơn na thế k qua, tri thc nưc ta phát trin rt nhanh c v s lượng
ln cht lưng. Ngay nay tri thc có mt trong hu hết các lĩnh vc hot đng xã
hi. Tri thc không nhng trong các ngành giáo dc, văn hoá,khoa hc mà còn
tham gia vào nhiu lĩnh vc sn xut, kinh doanh, dch v trong lĩnh vc kinh tế
quc doanh.
Kinh tế tri thc đã bt đu xut hin t hai thp k qua, trong các nn kinh tế
phát trin trên thế gii đang din ra rt nhiu chuyn biến rt đáng quý. Các hot
đng kinh doanh, thương mi, cách t chc sn xut, cơ cu kinh tế, cơ cu lao
đng, v trí con người trong sn xut đu có nhng thay đi to lớn. Tri thc và
công ngh đã trthành yếu t quyết đnh nht ca sn xut quan trng hơn so vi
vn, tài nguyên và lao đng. Nn kinh tế tri thc to ra nhiu cơ hi mới, nhưng
đng thời cũng đt ra nhiu th thách với các nưc đang phát trin : đó là nn kinh
tế da trên nn khoa hc công ngh tiên tiến và xa l thông tin hin đi, có năng
sut cht lưng hiu qu, tc đ tăng trưng cao, dch chuyn cơ cu nhanh và
không ngng đi mới. Song, đây là nn kinh tế mang nhiu tính ri ro, linh hot,
biến đng. Do đó không có năng lc sáng to, trì tr, không đi mới thì s b tht
bi, b đè bp trong cuc cnh Với tim năng trí tu, tinh thn sáng to, ý chí tranh
và bn lĩnh kiên cường ca dân tc Vit Nam, phát huy tính ưu vit ca chế đ
XHCN, phát huy sc mnh ca toàn dân tc, tiếp tc công cuc đi mới, chúng ta
nht đnh s thc hin thành công nhim v tng bước phát trin nn kinh tế da
vào tri thc, rút ngn khong cách CNH & HĐH, đt mc tiêu dân giàu nưc
mnh, xã hi công bng dân ch văn minh
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phát trin kinh tế tri thc đy nhanh quá trình công nghip hóa, hin đi hóa
Vit Nam, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
2. Kinh tế tri thc, Thời cơ và thách thc đi vi s phát trin ca Vit Nam, Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
3. ng nghip hóa hin đi hóa Vit Nam, lun và thc tin, Nhà xut bn
Chính tr quc gia, Hà Ni.
4. Tạp chí kinh tế và phát trin S chuyên đ ca kinh tế Mac- -nin (Tháng
11/2001).
5. Tạp chí Kinh tế và Phát trin S 48/- 2001.
6. Văn kin Đi hi Đi biu toàn quc ln th VI Đng Cộng Sn Vit Nam.
7. Văn kin Đi hi Đi biu toàn quc ln th IX Đng Cộng Sn Vit Nam.
8. Khoa Tạp chí hc Trưng Đi S 8 (3) Hc M TP.HCM - 2013.
9. OECD 1996.

Preview text:

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
NỘI DUNG. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
I/ LÝ LUẬN CHUNG. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.
Khái niệm về tri thức. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Vai trò của tri thức trong chính trị, văn hoá-giáo dục.............................4
2.1. Vai trò tri thức đối với chính trị....................................................... . . . . . 5
2.2 Vai trò tri thức đối với văn hoá-giáo dục.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .5
2.3 Vai trò của tri thức trong lĩnh vực khoa học công nghệ................. . . . . . . 5
3. Tri thức trong Kinh tế - Kinh tế tri thức.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
3.1. Khái niệm về kinh tế tri thức........................................................... . . . . . 6
3.2.Vai trò của tri thức trong nền kinh tế tri thức................................ . . . . . . .6
3.2.1 Tri thức khoa học và công nghệ thúc đẩy đổi mới nền kinh
tế.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6
3.2.2 Tri thức nâng cao tính cạnh tranh trong kinh tế.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
3.2.3 Tri thức công nghệ, khoa học và thông tin thúc đẩy năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
3.2.4 Tri thức chính là nguồn lao động sản xuất trực tiếp.. . . . . . . . . . . . . . . . 9
II/ VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ TRI THỨC.................................9
1.Thực trạng xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
trong thời gian qua. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 1
2. Những giải pháp phát triển kinh tế tri thức ở việt nam trong giai đoạn
hiện nay.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.1 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.. . . . . . . . . . . . . . 11
2.2 Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin.. . . . . . . 12
2.3 Hoàn thiện các thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật.. . . . . . . . . . . . . . 12
2.4 Sử dụng có hiệu quả thành tựu của kinh tế tri thức.. . . . . . . . . . . . . 13
3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh, sinh viên trong công cuộc phát
triển kinh tế tri thức.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .13
KẾT LUẬN............................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................15 2
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay,kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang bước vào một
thời đại mới, một trình độ mới. Đó là trình độ mà nhân tố quan trọng nhất là việc
chiếm hữu, phân phối nguồn trí lực và việc sáng tạo, phân phối và sử dụng tri thức
trong các ngành kĩ thuật cao. Tiêu chí chủ yếu của nó là lấy tri thức, trí óc làm yếu
tố then chốt để phát triển kinh tế và tồn tại trực tiếp giống như các yếu tố sức lao
động và tài nguyên. Đó là thời đại mà tri thức đã trở thành động lực chủ yếu của sự
phát triển xã hội; tri thức là tài nguyên là tư bản; tri thức là tâm điểm của cạnh
tranh và là nguồn lực dẫn dắt cho sự tăng trưởng dài hạn dẫn tới những thay đổi
lớn trong cách tổ chức sản xuất, cấu trúc thị trường, lựa chọn nghề nghiệp…Tri
thức đã trở thành một tài sản đặc biệt, một nhân tố mang tính quyết định sự phát
triển của kinh tế. Sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức đã thu hút sự quan tâm
của nhiều nhà lãnh đạo và các giới khoa học trên thế giới. Đại hội XI của Đảng
Cộng sản Việt Nam cũng đã khẳng định: “...Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
với phát triển kinh tế tri thức” và vạch ra lộ trình rõ nét hơn “...Phát huy và sử
dụng có hiệu quả nhất nguồn tri thức của con người Việt Nam và khai thác nhiều
nhất tri thức của nhân loại. Xây dựng và triển khai lộ trình phát triển kinh tế”. [
Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam]
Trong bài tiểu luận này, em xin trình bày khái niệm về tri thức, vai trò của tri
thức trong hoạt động thực tiễn phát triển kinh tế thực trạng kinh tế tri thức ở Việt
Nam và đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng nhằm phát triển kinh tế tri
thức ở Việt Nam hiện nay. 3 NỘI DUNG I/ LÝ LUẬN CHUNG
1.Khái
niệm về tri thức.
Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực,
làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, quy luật của thế giới ấy và diễn đạt
chúng dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác.Tri thức là toàn bộ
hiểu biết của con người về hiện thực khách quan ( trong đó còn có thể bao gồm cả
sự hiểu biết của con người về chính những hiểu biết đó – tức là khi đạt tới sự tự ý thức ).
Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức có thể chia thành nhiều loại như tri
thức về tự nhiên, tri thức về con người và xã hội.
Căn cứ vào trình độ phát triển của nhận thức, tri thức có thể chia thành tri
thức đời thường và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận, tri
thức cảm tính và tri thức lý tính,…
▪ Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống
hàng ngày trong mối quan hệ vận động giữa con người với thế giới xung
quanh. Tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.
▪ Tri thức khoa học: là sự hiểu biết được tích lũy có hệ thống nhờ hoạt động
nghiên cứu khoa học một cách tự giác tích cực, theo một mục đích định
trước và được tiến hành bằng các phương pháp khoa học. Tri thức khoa học
là sự khái quát những sự kiện đã được kiểm chứng, được xác lập trên căn
cứ chính xác đã được kiểm nghiệm và có tính ứng dụng cao nhằm tìm ra cái
tất yếu quy luật và bản chất ẩn dấu đằng sau cái ngẫu nhiên và hiện tượng bề
mặt, cái chung nằm sau cái cá biệt và cái riêng. Tri thức khoa học là yếu tố
cơ bản cốt lõi nhất để tạo ra bức tranh chung về thế giới tự nhiên- xã hội và
tư duy trong thức loài người giúp chúng ta chinh phục thế giới theo mục
đích của mình một cách có hiệu quả nhất
2. Vai trò của tri thức trong chính trị, văn hoá-giáo dục. 4
2.1. Vai trò tri thức đối với chính trị
Để điều hành công việc chính trị của một đất nước-quyết định đến vận mệnh
của một quốc gia, ta cần những người có khả năng tư duy lý luận, khả năng phân
tích tiếp cận vấn đề một cách sát thực,đúng đắn. Những người như thế là người có
tri thức vì tri thức đem lại cho con người những sự hiểu biết và kiến thức. Nhờ có
tri thức ta tạo ra các chính sách và quyết định có lợi cho cộng đồng. Các quyết định
này được đưa ra dựa trên việc nghiên cứu và phân tích tri thức có sẵn, từ đó đưa ra
những quyết định đúng đắn và có lợi cho toàn xã hội.
Đại hội VI của Đảng đã khẳng định chiến lược phát triển con người đang là
chiến lược cấp bách và nhấn mạnh: ”Phát huy yếu tố con người và lấy việc phục vụ
con người làm mục đích cao nhất của mọi hoạt động.” [ Văn kiện Đại hội VI của
Đảng Cộng Sản Việt Nam]
2.2 Vai trò tri thức đối với văn hoá-giáo dục.
Con người hiểu được thế giới xung quanh nhờ những tri thức, kiến thức mà
họ có được. Người có tri thức biết sống theo chuẩn mực đạo đức, biết giữ gìn và
phát huy tinh hoa văn hóa của tổ tiên để lại. Tri thức này được hình thành trên cơ
sở lĩnh hội kiến thức, kĩ năng. Khi một xã hội thiếu những con người am hiểu tri
thức, đạo đức và văn hóa thì xã hội đó bị coi là lạc hậu và không thể phát triển. Tri
thức mang lại một xã hội hội nhập toàn cầu hơn, hiểu biết đa văn hóa và truyền
thống tích cực từ các quốc gia khác, mà con người là một phần thiết yếu trong nỗ
lực tổng thể tốt hơn cho sự phát triển của đất nước.
2.3 Vai trò của tri thức trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các đột phá khoa học và
công nghệ mới. Tri thức giúp cho con người có thể nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng các kỹ thuật mới, từ đó giúp cho sự phát triển của khoa học công nghệ. Nó
cũng giúp cho con người có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến khoa học
công nghệ, từ đó giúp cho việc áp dụng các kỹ thuật mới vào cuộc sống trở nên dễ
dàng hơn. Tri thức còn giúp cho con người có thể đưa ra các giải pháp mới, sáng 5
tạo và hiệu quả hơn giải quyết những vấn đề phức tạp và mang lại sự phát triển cho xã hội.
3. Tri thức trong Kinh tế - Kinh tế tri thức.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tri thức là yếu tố quan trọng giúp cho kinh tế
ngày một phát triển, các quốc gia đang cố gắng vận dụng kinh tế tri thức để khẳng
định vị thế của mình. “Kinh tế tri thức nói lên vai trò quyết định của tri thức và
công nghệ đối với phát triển kinh tế, là lực lượng sản xuất trực tiếp.” [ Nguyễn Kế
Tuấn (2004), Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 12]
3.1. Khái niệm về kinh tế tri thức
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD định nghĩa: "Nền kinh tế tri thức
là nền kinh tế ngày càng phụ thuộc trực tiếp vào việc sản xuất phân phối và sử
dụng tri thức và thông tin" [ Báo OECD 1996 ]. Theo GS. Đặng Hữu, “Kinh tế tri
thức là nền kinh tế trong đó sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò
quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc
sống” [Đặng Hữu (2004), Kinh tế tri thức, Thời cơ và thách thức đối với sự phát
triển của Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 153].
Vậy, có thể nói kinh tế tri thức là nền kinh tế, trong đó khoa học công nghệ
trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là yếu tố quyết định hàng đầu việc sản xuất
ra của cải, sức cạnh tranh và triển vọng phát triển; Nhân tố quan trọng nhất trong
nền kinh tế kinh thức là việc chiếm hữu, phân phối nguồn trí lực, sáng tạo và sử
dụng tri thức trong những ngành sản xuất có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao.
3.2.Vai trò của tri thức trong nền kinh tế tri thức
3.2.1
Tri thức khoa học và công nghệ t húc đẩy đổi mới nền kinh tế.
Trước đây, con người chủ yếu dựa vào kinh nghiệm tích lũy được thì ngày
nay chủ yếu dựa vào những tri thức khoa học mới. Tri thức của con người đã phát
triển và trở thành những nguyên nhân trực tiếp của sự thay đổi không ngừng về
công nghệ, đổi mới sản phẩm. Tri thức khoa học và công nghệ là l ực lượng sản 6
xuất quan trọng hàng đầu, không tách rời của cả hệ thống kinh tế, hầu như tất cả
các ngành kinh tế đều phải dựa vào tri thức, vào những thành tựu mới nhất của
khoa học công nghệ để phát triển, đ
óng góp lớn cho tăng trưởng GDP, thúc đẩy đổi mới nền kinh tế.
Tốc độ áp dụng và phổ biến các thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ
ngày càng cao. Cụ thể như cước phí vận tải biển và phí cảng biển mất đi sáu mươi
năm mới giảm đi một nửa thì cũng trong thời gian ấy cước hàng không giảm đi đến
sáu lần và giá dịch vụ điện thoại giảm đi đến những tám mươi hai lần. Và chỉ trong
vòng ba mươi năm từ năm 1960 đến năm 1990, giá máy tính cũng đã giảm đi một trăm hai mươi lăm lần. K
inh tế mạng trở thành đặc trưng của thị trường mới,
thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng, trực tiếp trong quan hệ giữa sản xuất
và tiêu dùng. Tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền tệ tăng lên rất cao. Tổ chức sản
xuất trong nền kinh tế tri thức trở nên linh hoạt hơn và làm biến đổi thị trường
truyền thống. Thuộc tính tốc độ biến đổi nói lên khả năng bắt kịp các nước đi trước
cũng lớn như khả năng bị tụt hậu xa hơn. Vì vậy, việc tiếp cận và trao đổi tri thức ở
phạm vi toàn cầu trong nền kinh tế tri thức có ý nghĩa sống còn, một số quốc gia đã
lựa chọn mô hình “đi tắt” để đổi mới nền kinh tế- chuyển sang nền kinh tế tri thức.
3.2.2 Tri thức nâng cao tính cạnh tranh trong kinh tế.
Tri thức được sản sinh theo cấp số nhân, cứ ba năm tăng gấp đôi. Công nghệ
đổi mới với tốc độ nhanh Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và
truyền thông rút ngắn càng nhanh thời gian chọn lọc, đánh giá, sử dụng và sáng tạo
thông tin, khiến vòng đời của một công nghệ rút ngắn lại và chúng nhanh chóng
trở nên lạc hậu.. Các sản phẩm càng hiện đại thì tốc độ biến đổi giá càng lớn.. Vì
vậy, cạnh tranh trong kinh tế tri thức là cạnh tranh với thời gian và cái quyết định
ra năng lực cạnh tranh đó chính là sự sáng tạo ra cái mới có chất lượng cao hơn,
thời gian đi tới người tiêu dùng nhanh hơn V
. ới nền tảng tri thức to lớn và phong
phú, con người có thể sáng tạo, sáng chế những phát minh những sản phẩm, quy
trình, công nghệ mới, do đó tiềm lực kinh tế tăng lên gấp bội và quyền sở hữu trí
tuệ trở nên quan trọng nhất, hơn cả vốn tài chính, tài nguyên, đất đai. Trong điều
kiện cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường, sự đổi mới công nghệ, sự năng động 7
nhạy bén với sự thay đổi chính là yếu tố cơ bản tạo nên năng lực cạnh tranh của
mỗi chủ thể, đảm bảo nền tảng cho sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi chủ
thể. “Sáng tạo là linh hồn của sự đổi mới” [GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn (2004), Phát
triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.15]. Điều này có nghĩa tri thức là
yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc
gia, được coi là động lực của sự phát triển và đầu tư vào nghiên cứu phát minh
ngày càng được xem trọng hơn.
3.2.3 Tri thức công nghệ, khoa học và thông tin thúc đẩy năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế.
Mỗi cá nhân, mỗi hộ gia đình, mỗi doanh nghiệp và tổ chức ở các quốc gia có
nhu cầu truy cập thông tin một cách dễ dàng, khai thác, sử dụng thông tin trong các
hoạt động của mình một cách tự nhiên. Chính Internet đã làm thay đổi cách suy
nghĩ, học tập, làm việc, sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, giao tiếp. Mạng
thông tin trở thành cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của xã hội và nền kinh tế. Nhiều
quốc gia trên thế giới, các nước phát triển và cả những nước đang phát triển đã
xem phát triển công nghệ thông tin là kinh tế mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển.
Công nghệ thông tin trực tiếp và nhanh chóng làm thay đổi cơ cấu sản xuất, tạo ra
hàng hóa mới, thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, góp phần tăng trưởng
kinh tế, phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu, giải trí, đồng thời còn là công cụ
hữu hiệu của các tổ chức nhằm phân tích, đưa ra các quyết định điều hành sản xuất
và thương mại. Công nghệ thông tin không nhữnglàm giảm chi phí tài chính, chi
phí thời gian trong việc tìm kiếm thông tin mới, cần thiết mà còn kích thích, tạo
điều kiện cho các phát minh mới về khoa học - công nghệ. Chính những yếu tố trên
sẽ thúc đẩy năng suất, chất lượng và hiệu quả .
3.2.4 Tri thức chính là nguồn lao động sản xuất trực tiếp.
Con người với sức lao động, kinh nghiệm, thói quen, tri thức khoa học và
công nghệ của mình sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để
tạo ra của cải vật chất. Trong quá trình đó, con người cải tạo ra các công cụ hiện 8
có, sáng tạo ra những công cụ mới nhằm đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao hơn. N
guồn lao động tri thức sẽ tạo ra được nhiều sản phẩm mang
giá trị cao, dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ. Lao động tri thức đang chiếm tỉ
lệ cao trong quá trình sản xuất. Số lượng nhân viên văn phòng tăng lên sẽ khiến
cho số lượng nông dân, công dân giảm đi, sự cạnh tranh trong thị trường lao động
cũng ngày một tăng cao. Có
thể hiểu tri thức chính là nguồn vốn vô hạn, không bị
hao mòn, mất đi mà còn được nâng cao, tích lũy trong quá trình làm việc. Vì vậy,
tri thức chính là nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong kinh tế.
II/ VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
1.c
Thực trạng xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam trong thời gian qua.
Kinh tế tri thức là vận hội để chúng ta đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa .Nước ta không thể chần chừ, bỏ lỡ cơ hội lớn đó, mà phải đi nhanh vào kinh tế
tri thức để rút ngắn khoảng cách với các nước khác. Chúng ta phải nắm bắt, khai
thác, sử dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật, công nghệ hiện đại và những yếu
tố của nền kinh tế tri thức, với phương châm tăng tốc, đi tắt đón đầu, bỏ qua lối
mòn mà các nước đi trước đã vượt qua. “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải thực
hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công
nghiệp và từ một nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức”[ Đảng Cộng sản
Việt Nam (2001), Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX. Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.64].
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới về chỉ số kinh tế tri thức của Việt
Nam, năm 2012 Việt Nam đứng thứ 104 tăng 9 bậc trong bảng xếp hạng KEI (kinh
tế tri thức)so với thứ hạng 113 ở năm 2000 nhờ có những tiến bộ trong tiêu chí cải
tiến kỹ thuật và công nghệ thông tin (ICT), nhưng lại sụt mất 4 hạng so với thứ hạng 100 vào năm 2010.
Về Giáo dục và đào tạo: So với Châu Á - Thái Bình Dương, Việt Nam hầu
như đứng thấp hơn ở tất cả khía cạnh: từ chất lượng quản lý các trường, đào tạo
cán bộ và giáo dục trung học mặc dù số công nhân có tay nghề nhìn chung có 9
chuyển biến tăng trong vài năm gần đây. Tất cả các tỉnh thành trong cả nước được
công nhận chuẩn quốc gia về xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo
dục trung học sơ sở. Tuy nhiên, khoảng cách phát triển giáo dục và đào tạo giữa
các vùng trong nước chưa được thu hẹp, giáo dục ở những vùng sâu, vùng xa còn
nhiều khó khăn và khoảng cách khá lớn với thành thị. Một bộ phận học sinh, sinh
viên còn học tập một cách thụ động, chưa tư duy độc lập, sáng tạo và thiếu vận
dụng kiến thức vào cuộc sống. Chương trình đào tạo còn nặng lý thuyết, nhẹ ứng
dụng, thực hành; phương tiện giảng dạy một số nơi nhất là vùng sâu, vùng xa còn thiếu thốn.
Về sáng tạo: Khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, số viện
nghiên cứu tăng đáng kể. Bài báo khoa học có tăng, nhưng đa số được công bố trên
các ấn bản Việt Nam mà rất ít ấn phẩm quốc tế. Mặt khác, sự gia tăng con số nhà
khoa học lại không dẫn tới nhiều phát minh như năng lực có thể.
Về công nghệ thông tin, truyền thông: Hạ tầng viễn thông Việt Nam đã đạt
chuẩn quốc tế. Số thuê bao điện thoại và internet tăng rộng trong phạm vi cả nước.
Thương mại điện tử được đại đa số các doanh nghiệp khu vực thành thị ứng dụng.
Lao động và năng suất lao động trong ngành công nghiệp – công nghệ thông tin
tăng mạnh trong những năm gần đây.
Về Môi trường kinh doanh và thể chế: Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt
Nam , đã chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
với nhiều thành phần kinh tế và hình thức sở hữu. Hiện nay, với chính sách đổi
mới, cải cách các thủ tục hành chính trở lên đơn giản hóa và cụ thể,... đã thu hút
nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào nền kinh tế Việt Nam, bổ sung nguồn
vốn lớn vào ngân sách nhà nước, góp phần điều tiết vĩ mô, tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) góp phần nâng cao vị
thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Tu
y nhiên, Việt Nam vẫn chỉ được xếp hạng
thấp trên các tiêu chí về quản trị, nhất là về nạn tham nhũng, thực thi luật pháp.
WB đánh giá Việt Nam đã phát triển nhanh chóng bằng cách tận dụng toàn cầu hóa
và đã thành công trong việc tìm kiếm, lĩnh hội và vận dụng kiến thức toàn cầu cho
nhu cầu đất nước. “Tuy nhiên, đa số tăng trưởng này có được qua đầu tư hơn là 10
qua sáng tạo, và nhiều chỉ số kinh tế tri thức vẫn còn thấp so với trung bình cả ở
mức khu vực lẫn thế giới. Việt Nam vẫn đứng trước nhiều thách thức trong xây
dựng nền kinh tế tri thức” [ Báo cáo của WBI ]
2. Những giải pháp phát triển kinh tế tri thức ở việt nam trong giai đoạn hiện nay.
2.1 P
hát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
“Phát triển nguồn nhân lực chính là phát huy nhân tố con người, gia tăng
toàn diện giá trị con người trên các mặt trí tuệ, đ
ạo đức, thể lực, năng lực lao
động, sáng tạo và bản lĩnh chính trị, năng lực làm chủ những tiến bộ về công nghệ
và tri thức khoa học tiên tiến.” [GS,TS. Nguyễn Trọng Chuẩn (2002), Công nghiệp
hóa hiện đại hóa ở Việt Nam, Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.4]. Tr
ước yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế,
để đi tắt đón đầu, phát triển kinh tế tri thức ở nước ta, trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của chúng ta còn một số bất cập yếu kém so với
các nước trong khu vực và thế giới như đã phân tích trên. Vì vậy, trong lĩnh vực này chúng ta cần:
• Xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa”
• Hiện đại hóa phương pháp đào tạo, phương pháp giảng dạy, tránh nhồi
nhét, học vẹt, đào tạo tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo của con người.
• Gắn chặt giáo dục - đào tạo với thực tiễn sản xuất và đời sống: Ứng
dụng, nghiên cứu khoa học trong nhà trường, học sinh sinh viên. Tổ
chức cho sinh viên đi thực tế, thực tập, thực hành tại các doanh nghiệp.
• Cơ sở vật chất, trường lớp, trang thiết bị đảm bảo cho các cấp học,
bậc học: Hiện đại hóa phương tiện dạy và học, cần có c hính sách đầu tư
cơ sở vật chất, ngân sách cho giáo dục ở các vùng nông thôn, vùng núi.
• Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. 11
• Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, chăm sóc, phát triển năng khiếu, tài năng 2.2 X
ây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin.
• Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế.
• Thực hiện tốt bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp.
• Chính phủ có chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ(CNHT).
• Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, động lực mạnh mẽ
thúc đẩy đổi mới mọi lĩnh vực đi nhanh vào kinh tế tri thức.
• Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, mạng viễn thông và internet, nâng
cao nhanh mức độ sẵn sàng kết nối mạng.
• Các doanh nghiệp phát triển, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
thương mại điện tử trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hải quan, hàng không,. .
• Ứng dụng công nghệ thông tin cho phát triển nông thôn. Cần đưa tri thức và
thông tin về cơ sở, cho dân vùng sâu, vùng xa, các vùng khó khăn.
• Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, nhà
nước,phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới nâng cao năng suất lao
động, giảm chi phí hoạt động.
2.3 Hoàn thiện các thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật.
• Hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa và xử lý triệt để hành vi vi
phạm pháp luật trong kinh doanh, tài chính. Nhấn mạnh các vấn đề về sở
hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bản quyền. Có chính sách thuế phù hợp
để khuyến khích đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển.
• Có chính sách phát triển và trọng dụng nhân tài, tránh chảy máu chất xám.
• Hiện đại hóa hành chính, cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy
trình, thực hiện tốt cơ chế một cửa và rút gọn thời gian giải quyết các công việc 12
2.4 Sử dụng có hiệu quả thành tựu của kinh tế tri thức.
• Sử dụng tri thức mới, công nghệ mới đẩy nhanh dịch chuyển cơ cấu và tốc độ tăng trưởng.
• Sử dụng tri thức để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn, thúc đẩy hình thành và phát triển nền nông nghiệp tri
thức. Đưa thông tin và tri thức về nông thôn để nâng cao dân trí, giúp người
dân nắm bắt những tri thức mới cần thiết cho sản xuất, cho đời sống.
• Sử dụng tri thức để cải tạo và đổi mới các ngành công nghiệp, dịch vụ truyền thống.
3. Nhiệm vụ trách nhiệm của học sinh, sinh viên trong công cuộc phát triển kinh tế tri thức.
Con người trong nền kinh tế tri thức là con người sáng tạo, không là một bộ
phận của hệ thống máy móc trên dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy,
học tập trở thành nghĩa vụ của mỗi người. Mỗi người đều phải tự học tập, tiếp thu
tri thức mới, có thể biến tri thức chung của nhân loại thành cái của mình. Mỗi
người phải chuyển hóa tri thức thành kỹ năng. Để không ngừng trau dồi kỹ năng,
phát triển trí sáng tạo, mọi người có nghĩa vụ và tự giác học tập, học thường xuyên,
học ở trường, học trên mạng và cả xã hội học tập, học tập suốt đời. Tổ chức giáo
dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) đã nêu lên bốn trụ cột
của giáo dục, xem đó như một trong bốn chìa khóa để bước vào thế kỷ XXI: học để
biết, học để lao động, học cách chung sống và học cách tồn tại. 13 KẾT LUẬN
Trong hơn nửa thế kỉ qua, tri thức nước ta phát triển rất nhanh cả về số lượng
lẫn chất lượng. Ngay nay tri thức có mặt trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động xã
hội. Tri thức không những trong các ngành giáo dục, văn hoá,khoa học mà còn
tham gia vào nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực kinh tế quốc doanh.
Kinh tế tri thức đã bắt đầu xuất hiện từ hai thập kỷ qua, trong các nền kinh tế
phát triển trên thế giới đang diễn ra rất nhiều chuyển biến rất đáng quý. Các hoạt
động kinh doanh, thương mại, cách tổ chức sản xuất, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động, vị trí con người trong sản xuất… đều có những thay đổi to lớn. Tri thức và
công nghệ đã trở thành yếu tố quyết định nhất của sản xuất quan trọng hơn so với
vốn, tài nguyên và lao động. Nền kinh tế tri thức tạo ra nhiều cơ hội mới, nhưng
đồng thời cũng đặt ra nhiều thử thách với các nước đang phát triển : đó là nền kinh
tế dựa trên nền khoa học công nghệ tiên tiến và xa lộ thông tin hiện đại, có năng
suất chất lượng hiệu quả, tốc độ tăng trưởng cao, dịch chuyển cơ cấu nhanh và
không ngừng đổi mới. Song, đây là nền kinh tế mang nhiều tính rủi ro, linh hoạt,
biến động. Do đó không có năng lực sáng tạo, trì trệ, không đổi mới thì sẽ bị thất
bại, bị đè bẹp trong cuộc cạnh tranh Với tiềm năng trí tuệ, tinh thần sáng tạo, ý chí
và bản lĩnh kiên cường của dân tộc Việt Nam, phát huy tính ưu việt của chế độ
XHCN, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc, tiếp tục công cuộc đổi mới, chúng ta
nhất định sẽ thực hiện thành công nhiệm vụ từng bước phát triển nền kinh tế dựa
vào tri thức, rút ngắn khoảng cách CNH & HĐH, đạt mục tiêu dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Kinh tế tri thức, Thời cơ và thách thức đối với sự phát triển của Việt Nam, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam, Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Tạp chí kinh tế và phát triển - Số chuyên đề của kinh tế Mac-Lênin (Tháng 11/2001).
5. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Số 48/2001.
6. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng Sản Việt Nam.
7. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng Sản Việt Nam.
8. Tạp chí Khoa học Trường Đại Học Mở TP.HCM - SỐ 8 (3) 2013. 9. OECD 1996. 15