B GIÁO DC ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC VĂN HIN
TIU LUN
KT THÚC HC PHN
MÔI TRƯỜNG CON
NGƯỜI LP HP:
222NAS10120
H Tên: Trn Yến Nhi
MSSV: 211A030453
Ging viên ng dn: ThS. Nguyn Th Dim Tuyết
HC K 1 (2022 2023)
TP. HCM, Tháng 3 năm 2023
LI CM ƠN
Li đầu tiên, tôi xin gi, tôi xin gi li cm ơn chân thành đến Trường Đại
hc Văn Hiến đã đưa môn hc Môi trường con người vào chương trình ging
dy. Đặc bit, tôi xin gi li cm ơn chân thành đến ging viên b môn ThS. Nguyn
Th Dim Tuyết đã dạy d tâm huyết truyền đạt nhng kiến thc quý giá cho tôi trong
sut thi gian va qua. Trong thi gian hc tp lp hc của cô, tôi đã trao dồi cho bn
thân nhiu kiến thc b ích, tinh thn hc tp nghiêm túc hiu quả. Đây chắc chn s
li nhng kiến thc có giá tr, sâu sc.
B môn Môi trường con người, nói lên các hin trng thc tế trong
hi hin nay. C th v ô nhim môi trường, đây vn đề c thế gii đang quan tâm
nht lúc này. Sau khi, nghe nhng bài giảng đầy tâm huyết của cô, qua đó tôi đã học hi
thêm được những phương pháp hay b ích để th giúp bo v môi trường sng ca
mnh.
Thêm xanh, sch, đp. Chính l đó môn hc này tính ng dng cao vào thc tin
vào đời sng hi.
Mắc tôi đã hết sc hc hỏi, nhưng cũng không thể không sai sót trong khi
thc hin bài tiu lun kết thúc hc phn này. Mong quý ging viên th đóng góp ý
kiến sai sót cho tôi, để có th sa cha trong bài tiu lun kế tiếp.
Li cui cùng, xin kích chúc nhiu sc kha, hnh phúc thành công trên
con đường s nghip ging
dy. Xin chân thành
cm ơn!
Thành ph H CMinh, ngày 22 tháng 03 năm 2023
Sinh viên thc hin
Trn Yến Nhi
B GIÁO DC ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC N HIN
KT QU TIU LUN
NI DUNG THANG ĐIM
ĐIM S
GV XÁC NHN
1.
Trình bày
0,5 đ
2. Ni dung 1 3,0 đ
3. Ni dung 2 6,5 đ
TNG KT: 10 đ
MC LC
CHƯƠNG 1: HOT ĐỘNG THC TIN TÌM HIU V VN ĐỀ I
TRƯỜNG C TI THÀNH PH H CHÍ MINH HIN NAY
1.1. Vn đề v Môi trường c ........................................................................................... 1
1.2. Thc trng vn đề môi trường nước ti Kênh Tân Hóa, hướng x lý, thông
điệp:
1
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT V Ô NHIM KHÔNG K.............................................. 4
2.1. Đặt vn đề ............................................................................................................................. 4
2.2. Ô nhim không khí ? ...................................................................................................... 4
2.3. Nguyên nhân ô nhim không khí .......................................................................................... 5
2.3.1. Yếu t t nhiên .............................................................................................................. 5
2.3.2. ......................................................................................................................................
2.4. Hu qu ca ô nhim không khí ........................................................................................... 7
2.4.1. Đối vi thc vt, động vt ........................................................................................... 7
2.4.2. Đối vi con ngưi ........................................................................................................ 8
CHƯƠNG 3: THC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI VIT NAM ............... 9
3.1. Ô nhim không khí xung quanh khu công nghip............................................................ 9
3.2. Thc trng ô nhim không khí ti các khu đô th .......................................................... 9
3.3. Ô nhim không khí ti các làng ngh ............................................................................. 10
3.4. Ô nhim không khí ti nông thôn ................................................................................... 11
CHƯƠNG 4: GII PHÁP GIM TÌNH TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ ............ 12
4.1. Mt s gii pháp .................................................................................................................. 12
4.2. Các b công c qun bo v môi trưng ................................................................. 12
4.2.1. Công c lut pháp chính sách ................................................................................... 12
4.2.2. Công c k thut ........................................................................................................... 13
4.2.3. Công c giáo dc ........................................................................................................... 14
KT LUN .................................................................................................................................... 15
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................................ 16
CHƯƠNG 1: HOT ĐỘNG THC TIN TÌM HIU V VN ĐỀ I
TRƯỜNG C TI THÀNH PH H CHÍ MINH HIN NAY
1.1. Vn đề v Môi trường c:
Trong chuyến đi thc tế này tôi chn khu vc ghi nhn Kênh Tân Hoá, Cu
Tân Hoá mt con kênh dài 6,8km bắt đầu t gần đường Hòa Bình quận 11 đến ngã ba
kênh Tàu H- kênh Lò Gốm, đi qua 3 quận Tân
Phú, qun 11 quận 6. Do được hp thành
t nhiu đoạn kênh rch nh trước đây nên
hin nay kênh Tân Hóa- Gm gm ba
đoạn vi ba tên gọi khác nhau. Đoạn t
đường Hòa Bình v đến ngã ba rch Bến
Trâu được gi rch Tân Hóa, đoạn tiếp
theo đến đường Quang
Sung được gi rch Ông Buông đoạn còn
Hình 1: Kênh Tân a
li đến kênh Tàu H đưc gi rch Gm. Kênh Tân Hóa mt trong nhng dòng
kênh ô nhim nng n với hơn 1,2 triệu người dân chu ảnh hưởng trc tiếp, dòng kênh
càng nh lại, nước đen ngòm bc mùi hôi khó chu.
1.2. Thc trng vn đề môi trường c ti Kênh Tân Hóa, ng x lý, thông
đip:
Theo thng , c mi năm các t chc quc tế vn tiếp tc đưa ra nhng
con s rt đáng lo ngi v tình trng ô nhim môi trường nước ca c ta: khong
9.000 người t vong mỗi năm do nguồn nước bn khong 20.000 ngưi mc bnh ung
thư nguyên nhân chính do ô nhim nguồn nước (theo B Y Tế B Tài Nguyên
Môi Trường). Khong 44% tr em b nhim giun do s dụng nước không đạt chất lượng,
27% tr em dưới 5 tui b suy dinh dưỡng do thiếu nước sch v sinh kém (theo
WHO),... nhng con s này chưa du hiu gim. Thc trng ô nhim môi
trường nước nước ta đã kéo theo những h ly khng khiếp cho con người.
c vai trò cùng quan trọng đối vi tt c s sống trên Trái Đất. Vi sinh
vt, thc vt, động vt trong đó con người đều phi nước thì mi sng được.
Ch
cn nước không kthì s sng s được hình thành (là hai nhân t các nhà
khoa hc nghiên cu đưc). Con người s chết nếu không nước ung, con người
s không thc hin các sinh hot hàng ngày như git giũ, tm ra,... nếu không
1
Hình 2: Tình trng ô nhim kênh Tân a
Môi trường t lâu đã trở thành mi quan tâm ca toàn nhân loi và vấn đề môi
trường, bo v môi trường thi đại nào, thi điểm nào ca mi quc gia cũng được
xem là nhim v hết sc quan trng. Bởi môi trường được hiu là tt c nhng gì xung
quanh chúng ta rt thân thin gn gũi vi con người, bao gm môi trường t nhiên
t đai, sông ngòi, không khí, cây ci, động thc vật,…) môi trường nhân to do
2
c ... c cùng cn thiết vi đời sng con người chúng ta, nhưng chính chúng ta
li làm suy thoái, phá hy ngun nước sch qua các hành vi sau:
- Dân s tăng nhanh, rác thi sinh hot tc nghn, không được tái chế
mà thi trc tiếp ra môi trường đất, nước.
- Các công ty nghip, nhà xưởng không x rác thi, nước thi công
nghip x tràn lan ra sông sui, ao h. Hóa cht, kim loi nng ngm trc tiếp o
nước, sông sui, ao h, hoc thm qua đt ri làm ô nhim đến mch nước ngm,...
còn s hành vi khác gây hại đến môi trường nước ca chúng ta gây ra h
ly nghiêm trng. Chính thế nhóm chúng em đã chn kênh n Hóa khu vc
ghi nhn thc tế, mt trong nhng d minh chng cho s ô nhim đang dn gia
tăng.
Theo quan sát trc tiếp ca nhóm em, nhn thy rng ngun nước kênh Tân
Hóa b ô nhim trm trng. Màu nước không còn trong chuyn sang màu đen,
trên mặt nước trôi nhng thùng xốp, bao ni lông, hoa,… thậm chí xác động vt ni lnh
bnh theo dòng kênh. Do nhng rác thi, làm thay đổi các cht trong nước bóc mùi
hôi khó chu. nh hưởng trc tiếp đến đời sng nhng người dân sinh sng xung
quanh kênh. Không ch vt rác thi xung kênh dc theo b kênh cũng những rác
thi. Chính nhng hành động không ý thc ca con người đã phá hoi dn môi
trường sng xung quanh mình.
con người to nên (như đưng xá, nhà máy, xí nghiệp,…). Tt c nhng vn đề va nêu
đều nh hưởng rt ln đến cuc sng ca con người (v đời sng sc khe).
th nói môi trường toàn b những điều kin t nhiên hi bao quanh
con người, nh hưởng đến s tn ti phát trin ca con người, ca t nhiên
hi. vy, t lâu để đảm bo môi trường sng cho con người trong đời sng hi,
vô s nhng vic mà c cộng đồng xã hội đều quan tâm và tìm mi giải pháp, phương
pháp để thc hin, vi mc đích làm cho đời sng con người ngày càng tt hơn,
hnh phúc hơn trên mi mt. Nhưng hin nay môi trường sng ca con người đang
b đe da mt
cách nghiêm trng không ít nguyên nhân làm nh hưởng trc tiếp đến sc khe con
người, nguyên nhân đó do chính bàn tay ca con người c động đến, trong đó
th chúng ta nhìn thy được không thy được. vy, th nói hot động bo v
môi trường hin nay vấn đề bc thiết, đang được mi người đặc bit quan tâm
hơn bao gi hết mi người cn nâng cao nhn thc, ý thc bo v môi trường, đó góp
phn bo v sc khe ca chính mình.
Nhn biết được tình trng báo đng v vn đề ô nhim môi trường, nhóm chúng
em thông qua bài báo cáo này. Đầu tiên mun nêu lên s ô nhim ca kênh Tân hóa, giúp
mi người th nhn ra kênh đã ô nhim mt cách nghiêm trng. Không ch ngun
nước kênh Tân Hóa mi b ô nhim, hu hết các dòng sông, ao, h, kênh rạch,…
xung quanh khu dân các thành ph ln cũng tình trng tương t. Ngoài
ra mun nâng cao được ý thc ca các dân xung quanh gióp sc bo v môi trường.
Nhóm em cũng thông điệp mun gi
đến mi người “Hãy gi gìn v sinh, không x
rác ra đường kênh rch, thành ph sch gim
ngp nước”. Nguồn nước s sng ca con người,
cùng chung tay hành động mi mt th chúng ta
điều thành viên ca ngôi nhà mang tên Trái đất.
Ch cn
Hình 3: Thông điệp ca nhóm
mt hành động nh như b rác đúng nơi quy định, vt
rác trên nhng dòng kênh đang ô nhim, x cht thi đúng cách, không x thi
trc tiếp ra môi trường,…. Cũng đã góp phn bo v ngun nước, đ người dân
ngun nước sch s dng, có bầu không khí trong lành đ sinh sống và đc bit là vấn đ
ngp nước trên các con đường trong thành ph gim dn. Hãy hành động ngay t bây
gi, vì một môi trường xanh sạch đẹp!
3
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT V Ô NHIM KHÔNG K
2.1. Đặt vn đề:
Ô nhim môi trường, đây cm t không còn xa l vi chúng ta. Bi vì,
đây vn đề luôn được truyn thông nhc đến hng ngày, cũng ni lo ca toàn
cu. Ô nhiễm được chia làm nhiu loi như: ô nhim môi trường nước, môi trường
đất, không khí,…. Trong đề tài này ta s cùng tìm hiu phân tích v ô nhim không
khí. Vn đề ô nhim không khí đã trở thành mi lo ngi ca toàn cu. ảnh hưởng
trc tiếp đến sc khe ca mi con người, làm mt đi quyền được sng trong môi
trường trong lành ca tt c mi người. Trong nhng năm gn đây xut hin s
biến đổi không khí: s biến đổi ca khí hu nóng lên toàn cu, s suy gim tng
ôzôn mưa axit.
Vit Nam ô nhim môi trường không khí đang mt vn đề bc xúc đi vi
môi trường đô thị ti nhng thành ph lớn như Nội, thành ph H CMinh,… Trong
điều kin hi nhp kinh tế toàn cu. Theo nhu cu phát trin ca kinh tế, các khu công
nghip dn xut hin nhiều hơn. Đó cũng là một tác nhân gây nên vấn đề ô nhim không
khí. Mi mt khu vc trên Vit Nam s ch s ô nhim khác nhau, nng độ các cht
đều vượt quá tiêu chun cho phép. s gia tăng dân s, gia tăng đột biến ca các
phương tin giao trong khi s h tng còn thp làm cho tình hình ô nhim tr
nên trm trng. Xut phát t vấn đ trên, tôi la chn đề tài Ô nhiễm môi trường
không khí
Vit Nam để nghiên cu qua đó tôi đề xut mt s bin pháp nhm gim thiu ô
nhiễm môi trường không khí.
2.2. Ô nhim không khí gì?
Ô nhim không khí vic con người trc tiếp hoc gián tiếp đưa các cht
liu hoc năng ng vào không khí, khi vic đó gây ra nhng tác hi như gây nguy
him cho sc khe con người, gây tn hại đến ngun li sinh vt, h sinh thái gây ra
thit hi v vt cht, m nh hưởng đến vic s dng môi trường t nhiên. Ô nhim
không khí cũng th hiu trong không khí cha các cht gây ô nhim gây
nguy him cho sc khe con người, hoc to ra nhng tác độ ng xu đối vi môi
trường. Xét v phương diện pháp , ô nhim không khí được hiu s thay đổi tính cht
không khí, vi phm tiêu chun không khí pháp lut đã quy định. Ô nhim không khí
tình trng trong không khí xut hin cht l hoc s biến đổi quan trng trong
thành phn không khí làm thay đổi tính cht lí, hoá vn ca nó, vi phm tiêu chun
môi trường
4
do quan nhà nước thm quyn ban hành, gây tác động hi cho con người
thiên nhiên.
2.3. Nguyên nhân ô nhim không khí:
2.3.1. Yếu t t nhiên:
Khi nhắc đến ô nhiễm môi trường không khí mọi người thường nghĩ đến yêu
t do con người gây ra. Nhưng bên cnh đó yếu t t nhiên cũng tác nhân gây
nên vn
đề ô nhim. T gió và lc xoáy mt trong nhng nguyên nhân gây ra ô nhim không khí
trên din rng, hot động ca bão, gió ln, lc xoáy làm các bi bn bay xa hàng trăm
kilomet. Hot đng ca núi la, khi các ming núi la phun trào thì mt lượng khí cacbonic
lưu hunh đoxit. Không nhng làm ô nhim không khí hot động nút la mt
s nơi làm tê lit giao thông trong nhiu ngày.
Hàm lượng Nito Oxit trong không khí tăng cao, gây nên tình trng cháy
rng do nhit đ không khí thay đổi, các đám cháy do thay đổi không khí thường quy
ln, khó dp tt thế đã góp phn làm không khí thêm ô nhim. Bên cnh đó thi
điểm giao mùa, vào các tháng 10-11, thời điểm giao mùa nên thường xuyên xut hin
sương mù. Nhng khi sương dày khiến lp bi tích t bên trong thành ph
không thoát được. Gây nên cnh c thành ph b bao ph bi lp bi (bi mn, siêu
mịn,…) Đến lúc gia trưa, lp sương mi tan nên cht ng mi được ci thin.
Ngoài ra, nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí đó vic phân hy ca các xác
chết động vt, sóng biển,….
2.3.2. Do hot động ca con người:
Yếu t t nhiên ch mt phn nh trong vic thay đôi môi trường không khí.
Các hot động do con người gây ra mi tác nhân chính gây nên ô nhim môi trường
nói chung. Môi trường không khí nói riêng, sau đây mt s nguyên nhân chính:
Nguyên nhân do ngành công nghip và nông nghip hot động ca các nhà y
ti các khu công nghip nguyên chính y ra mt ng ln c khí độc CO
2
, CO,
SO
2,... Các nhà máy công nghip hin nay vn chưa quy trình x cht thi ra không
khí mt cách hp lí, nên vn còn thi trc tiếp ra môi trường nh hưởng đến sc khe
ca người dân sng xung quanh đó. Chính các bi ti các nhà máy còn nguyên nhân y
ra mưa axit tàn phá cây trng hin nay. Ngoài ra, các hot động nông nghip
như
đốt vườn, đốt ry cũng làm ô nhim không khí, my năm gn đây chính các cách đốt
5
làm cháy rng tng gây ra nhng hu qu cc k nghiêm trng c v người không
khí khu vực đó.
Hình 4: Các nhà máy nghip x thi trc tiếp ra không khí
Hot động quân s Vic phát trin chay đua theo các c làm dây nên lo
ngi v khí ht nhân khí hóa hc, vũ khí ht nhân nguyên nhân làm cho ô
nhim không khí khá lơn do ngun không khí nhim phóng x. Giao thông các
phương tin giao thông hin nay thường s dng nhiên liệu khí đốt như ng dầu để hot
động. Các phương tin dng này thi ra mt ng ln khí thi như khói bi t động
cơ. Đối vi nhng đất nước khoa hc s vt cht còn nghèo nàn chưa phát
trin thì vic s dng các phương tin giao thông th gây ô nhim không khí
nghiêm trng, công ngh li thời. Cũng như sở vt cht v h tng cho các dch v
giao thông đi lại công cng còn chưa phát triển.
Hoạt động xây dựng sở vt cht nn kinh tế phát triển kéo theo đó các hoạt
động xây dng công trình, phá d các công trình lõi thi cũng theo đó tăng
lên. Chính điều đó làm ô nhim không khí trm trng, đặc bit các thành ph ln.
Bên cnh đó các hot động sn xut như đốt than
cho lò nhuộm lò rèn cũng gây ra ô nhiễm ln.
Sinh hot của người Vic rác thi ti các
thành phô lớn cũng một vấn đề khá
nghiêm trng, đặc bit khu vc Ni, gn
đây có tình trang người dân không cho xe rác
vào nơi tập kết vì
gây o nhim, làm đọng rác ti thành ph nhiu
ngày gây ra mùi trong không khí ai đi qua ng
phi bt mũi.
Hình 5: Bi mn t công trường
6
Các hoạt động nấu nướng bng ci, than,. Tuy còn ít nhưng cũng nguyên
nhân gây ô nhim không khí do khói bi thi ra bay vào không khí. Do con người đốt
các nhiên liu hóa thạch như than đá dầu m g to ra khí Ozon, khí Ozone mt
loi khí các thành ph lơn, cũng nguyên nhân chính gây ô nhim không
khí.
Ozone cũng một loi knhà kính th va tt va có hại cho môi trưng ca chúng
ta. Tt c ph thuc vào v trí ca trong bu khí quyn ca Trái đt.
2.4. Hu qu ca ô nhim không khí:
2.4.1. Đối vi thc vt, động vt:
Hít th trong không khí ô nhim th rt xu cho sc khe ca chúng ta. Nếu
chúng ta tiếp xúc lâu dài vi bu không khí b ô nhim chúng ta d b bênh v tim
phổi, ung thư các vấn đề sc khe khác. ngoài ra còn gây hu qu lớn đến h động
thc vt trong t nhiên.
Ô nhim không khí gây ra nh hưởng nghiêm trng cho các loi động thc vt.
Các cht như lưu hunh, nitơ, đioxit, ozon, flo, thy ngân, chì… gây hi trc tiếp
cho các loài thc vt. Làm hại h thống hút nước trong các mao mch thân cây
gim kh năng kháng bnh. Ô nhim không khí gây ra các hiu ng nhà kính, các
hin ng biến đổi khí hu. nguy him hơn ng mưa axit. Hin ng này c
động gián tiếp lên h thc vt làm cây thiếu các cht như canxi, các cht dinh
dưỡng,
Các cht như lưu hunh điôxít các ht ôxít nitơ trong không khí, th to
ra mưa axit khi chúng trn ln với nước ôxy trong không khí. Nguyên nhân của mưa
axit do các nhà máy nhit điện than các phương tin gii. Khi mưa axit
rơi xung Trái đất, gây hi cho thc vt bng cách thay đổi thành phn trong
đất, th khiến các tòa nhà di tích b mc nát. Mưa axit làm ion kim loi nhôm
thm vào nước thâm nhp vào b r cây làm hi r cây. Ngoài ra, Các trn mưa
axit còn ăn mòn lp ph bo v ca cây. T đó, khiến các loi thc vt kém phát
trin chết dn.
Ði vi các loài động vt, thì khí Flo gây nhiu tác hi hơn c. Khí Flo làm
chúng nhim độc do hít trc tiếp qua chui thc ăn. ,….Mưa axit cũng làm thay đổi
tính cht PH ca nước, PH là cc k quan trong cho các loài sinh sng các sông,
suối,…làm tn hi đến nhng sinh vt sng dưới nước. Mt s loi không thích nghi
được s chết hàng lot.
7
2.4.2. Đối vi con người:
Ô nhim không khí gây nh hưởng nghiêm trng đến sc khe. Các hiu
ng th được chia thành các nh hưởng ngn hn nh hưởng lâu dài đến
th ca chúng ta. nh ng ngn hạn đến thể, ch tm thi, bao gm các bnh
như viêm phi hoc viêm phế qun. Ô nhim không khí gây ra cm giác khó chu như
kích ng mũi, cổ hng, mt hoc da cũng thể gây đau đu, chóng mt bun nôn.
Mùi hôi do nhà máy, rác thi, hoc h thng cng rãnh cũng được coi ô nhim
không khí. Nhng mùi này ít nghiêm trọng hơn nhưng vn khó chu.
nh hưởng lâu dài ca ô nhim không khí v c th th kéo dài nhiu
năm hoc sut c cuộc đời bn. Thm chí chúng th dẫn đến cái chết ca một người.
nh hưởng lâu dài đến sc khe do ô nhim không khí gây ra các bnh v tim
mch, nguyên nhân gây ra ung thư phổi các bnh đường hấp như khí phế thũng.
Ô nhim không khí cũng th gây tn thương lâu dài đến thn kinh, não, thn, gan
các quan khác ca con người. Mt s nhà khoa hc nghi ng chính do ô nhim
không khí gây ra d tt bm sinh. Theo thng kế Gn 2,5 triệu người chết trên toàn thế
gii mi năm do nh hưởng ca ô nhim không khí trong nhà hoc ngoài tri.
Vi mi th thì nhng phn ng khác nhau vi các loi ô nhim không
khí khác nhau. Tr nh người ln tui, nhng người h thng min dch xu
hướng yếu thì thường nhy cảm hơn với ô nhiễm không khí hơn. Các bnh nền như hen
suyn, bnh tim, phi th tr nên nặng hơn khi tiếp xúc vi bu không khí b ô nhim.
Thi gian tiếp xúc và s ng và loi cht ô nhiễm cũng là các yếu t.
Hình 6: Các ch s ht bi con người th xâm nhp vào cơ th
Theo T chc Y tế Thế gii (WHO), th con người ch chế t bo v
vi bi ht kích c ln hơn 10 micromet. Chính thế các ht bi mn PM2.5 bi
có đường kính nh hơn 2,5 micromet. Đây là cht gây ô nhim nguy him bc nht đối
vi sc khe con người. Bi mn th xâm nhp sâu vào th người chúng gây
nh hưởng sc khe ln, ngay c nng độ thp.
8
CHƯƠNG 3: THC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI VIT NAM
3.1. Ô nhim không khí xung quanh khu công nghip:
Nng độ bi lng ti hu hết các khu công nghip cũng vượt gii hn cho
phép ca quy chun k thut quc gia v cht ng không khí xung quanh. Khu công
nghip phía bắc cũng có xu hướng ô nhiễm hơn so với khu vc min trung và min nam.
Xét theo ngành công nghip, các ngành phát sinh nhiu bi gây ô nhim không khí
nghiêm trng nht là: sn xut điện than, chế biến vt liu xây dng khai khoáng.
Ô nhim sulfur dioxide các khu công nghip phía bc cũng nghiêm trng n
phía nam. Tuy nhiên, xét v nng độ nitơ đioxit, các khu công nghip phía Nam cao
hơn các khu công nghip phía Bc. Nhưng nng độ sulfur dioxide nitrogen
dioxide ti hu hết các khu công nghip ba min vn nm trong ngưỡng cho phép.
Đối vi nng độ CO tăng cao ch yếu do hot động giao thông ti các khu vc này,
ch s ô nhim cc đi trong ngày thường xut hin vào 7 gi đến 9 gi 17 gi
đến 19 gi. Đồng thi, nng độ O3 s thay đổi theo s thay đổi ca bc x mt tri
trong ngày, thường bắt đầu tăng dần vào 7 gi sáng và đạt cực đại vào ban đêm.
Bên cạnh đó, tại khu công nghip còn xut hin tình trng ô nhim tiếng n, các
nhà máy chế biến thy hi sn gây ra mùi hôi làm môi trường b nh hưởng nng
n. Nhng điều này đều dn đến hu qu ô nhim môi trường không khí, làm gim
cht ng cuc sng của người dân xung quanh.
3.2. Thc trng ô nhim không khí ti các khu đô th:
Mt trong nhng nguyên nhân ô nhim không khí Vit Nam hiện nay đó
chính bi. Ti các khu đô th, tình trng này đang din ra khá ph biến mang
đến nhiu nh hưởng nghiêm trng. C th, giá tr trung bình năm ca bi PM10
PM2.5 tt c các trm quan trc không khí t động ti Ni trong giai đoạn t
năm 2018 - 2020 đều vượt mc cho phép theo Quy chun k thut quc gia v cht
ng không khí xung quanh kèm theo Thông s 32/2013/TT-BTNMT t 1,1 - 2,2
ln. Ti thành ph H Chí Minh các đô th khác min Nam, giá tr trung bình m
ca bi PM10 PM2.5 nm mc n định hơn. th thy, cht ng không khí
min Trung min Nam tt hơn so vi min Bc. Ngoài ra, các khu đô th ven
bin cũng cht ng không khí tốt hơn nhiều so với vùng đất lin.
9
Theo báo cáo ca quan Năng ng Quc tế (IEA), mi năm ch tính
riêng v giao thông vn tải đã thải ra 24,34% lượng khí carbon. Trong đó, ô tô hạng nh
chiếm 44%, ô ti chiếm 27% xe buýt chiếm 6%. Tính đến tháng 02 năm 2020,
toàn quc
đã đến 3.553.700 xe ô khong 45 triu xe máy đang lưu hành.
Trong đó, s ng xe máy ti Ni gn 6 triu chiếc ti thành ph H Chí
Minh hơn 8 triu chiếc, chưa tính đến phương tiện giao thông của người dân t địa
phương khác lưu thông đến.
Điều đáng nói đây nhiu phương tin không đảm bo tiêu chun
khí thải, đã s dng nhiều năm không thường xuyên bảo dưỡng dẫn đến hiu qu s
dng nhiên liu thp, nồng độ độc hi bi khí thi cao. Chính việc này đã tạo ra mt
ng ln khí độc hi thi ra môi trường mi ngày, làm cho vn đề ô nhim không
khí hin nay luôn trong tình trng nghiêm trng.
Hình 7: Hình nh minh ha ô nhim đô th
3.3. Ô nhim không khí ti các làng ngh:
Cho đến nay, tình trng ô nhim môi trường không khí ti các làng ngh
vn chưa bin pháp nào tht s hiu qu để kim soát. Công ngh sn xut còn
thô sơ, chưa đầu o x nước thi,... đã làm cho hin ng ô nhim trong
nhng năm qua du hiu ngày mt nghiêm trọng hơn. Ô nhiễm bụi, khí độc, mùi hôi
tiếng n xut hin nhiu làng ngh làm nh hưởng đến cht ng cuc sng
kh năng sn xut của người dân.
Mt thc trng c th v vn đề ô nhim không khí th k đến đó chính
làng tái chế giy Phong Khê Mn ti Văn Môn, huyn Yên Phong, tnh
Bc Ninh. Theo kết qu nghiên cu t Vin Sc khe ngh nghip Môi trường đã
ch ra rng 100% mu không khí ti đây hàm ng ô nhim vượt mc cho phép.
Khi đi dc quc l 18 huyn Phong Khê, người đi đường cũng d ng nhn thy
không khí
10
luôn m o giống như mt lp sương bao ph. Nguyên nhân đó hàng trăm
ng khói ln nh ngày đêm nh khói đen trực tiếp ra môi trường.
Hình 8: Làng tái chế giy Phong Khê Mn ti Văn Môn, huyn Yên Phong,
tnh Bc Ninh
th thy, ô nhim khí thi t các làng ngh đã gây ra nhng nh ng ln
đến sc khe chất lượng cuc sng của người dân. Tuy nhiên, đứng trước vấn đ cp
bách này, chính quyn địa phương vẫn chưa đưa ra được phương án gii quyết hiu
qu để khc phc tình trng ô nhim tại đây.
3.4. Ô nhim không khí ti nông thôn:
Nhìn chung, cht ng không khí khu vc ng thôn vn tt hơn so vi khu
vực đô th, khu công nghip làng ngh. Nồng độ ô nhim không khí đây nằm trong
ngưỡng cho phép. Nguyên nhân chính gây ô nhim khu vc nông thôn do ảnh hưởng
ca hoạt động ti mt s làng nghề, điểm sn xut công nghip nm ri rác gn khu dân cư,
các s sn xut, khu khai thác khoáng sn khu vc nông thôn, lân cn các
trang trại chăn nuôi tập trung. …Ngoài ra, mt s nơi còn xuất hin tình trng ô nhim
không khí cc b do tình trạng đốt rác thi sinh hoạt, đốt rơm rạ… không đúng quy cách
khi giao a.
Hình 9: Hnh minh ha ô nhim môi trường nông thôn
11
CHƯƠNG 4: GII PHÁP GIM TÌNH TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ
4.1. Mt s gii pháp:
- Trng cây xanh, ph xanh đồi núi để hp th CO2 cũng như các cht độc hi.
- Ưu tiên sử dụng các phương tin công cng, giảm lượng khí thi thi ra
mi ngày.
- Đô th hóa đúng cách, hn chế các bi mn PM 2.5.
- X khí thi trước khi x ra môi trường.
- Không vt rác ba i.
- ng dng công ngh xanh vào vic xây dng, trng trt, chăn nuôi.
- Hn chế s dng các hóa cht trong nông, lâm nghip.
- Cm các loi xe đã hết hn, không đảm bo tiêu chun khí thi lưu thông.
- Tuyên truyn, vận động người dân để mọi người hiu thêm v tác hi ca
ô nhiễm môi trường không khí.
- X rác thi đúng ch.
- Hn chế s dng các vt liu đốt không thân thin vi môi trưng
- S dng các thiết b giúp tiết kim điện, không thi độc ra môi trường.
4.2. Các b công c qun bo v môi trường:
4.2.1. Công c lut pháp chính ch:
Bo v môi trường đang một trong nhng vấn đề thách thc ln ca toàn cu,
tác động không nh đến s phát trin bn vng ca các nước trên thế gii. Xác định
tm quan trng ca bo v môi trường, Đảng Nhà nước ta luôn dành s quan tâm
lãnh đạo, ch đạo công tác này. Trong nhiu năm qua, h thng quan điểm, ch
trương ca Đảng v bo v môi trường ca Đảng ta đã th hin s nht quán, xuyên
sut.
Đối vi vic qun kim soát bi, khí thi: “T chc, nhân hot
động sn xut, kinh doanh, dch v phát tán bi, khí thi phi kim soát x
bi, khí thi bảo đảm quy chuẩn thuật môi trường; Phương tiện giao thông, máy móc,
thiết b, công trình xây dng phát tán bi, khí thi phi b phn lc, gim thiu khí
thi, thiết b che chn hoc bin pháp khác để gim thiu bi bo đm quy chun
thut môi trường” (Khon 1, 2 Điu 102). Chính ph cũng đã ban hành Ngh
định 38/2015/NĐ- CP ngày 24/4/2015 ca Chính ph v qun cht thi phế liu
cũng đề cp ti quy định đăng nguồn thi, cp phép x thi quan trc khí thi liên
tc đối vi các ngun
12
phát thi khí công nghip ln như xi măng, nhit điện, sn xut phôi thép, hóa cht
phân bón hóa học,…
Ngh định s 40/2019/-CP ngày 13/5/2019 ca Chính ph v sa đổi, b
sung mt s điều ca các Ngh định quy định chi tiết, hướng dn thi hành Lut Bo v
môi trường, theo đó quy định rõ: Đối vi các d án đầu xây dng khu công
nghip các d án thuc loi hình sn xut công nghip nguy gây ô nhim môi
trường
quy định ti Ph lcII a Mc I Ph lc ban hành kèm theo Ngh định y, trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường phi phương án phòng nga ng phó s c môi
trường đối vi khí thải”; Tổ chc, cá nhân gây ô nhim, suy thoái môi trường không khí
xung quanh phi trách nhim x lí, ci to phc hi chất lượng môi trường (khon
4 Điều 13); Ch d án, ch s phát sinh khí thi công nghip thuc đối ng
phi kim tra, xác nhn hoàn thành công trình bo v môi trường quy định ti khon 1
Điu 17 khon 3 Điu 22 Ngh định s 18/2015/NĐ-CP phi xây dng qun
s d liu khí thi công nghip. s d liu khí thi công nghip bao gm các s
liu đo đạc, thng kê, kim v lưu ng, thông s, tính cht, đặc điểm khí thi
công nghip. Ch d án, ch s trách nhim báo cáo vic thc hin ni dung
này khi
lp báo cáo kết qu hoàn thành công trình bo v môi trường báo cáo công tác bo v
môi trường hàng năm (Điều 45). Quy định v nhng đối ng phi thc hin quan
trc khí thi t động, liên tc. Ch ngun thi khí thi công nghip phát sinh khí thi
lưu lượng ln, nguy gây ô nhim môi trường cao phi lp đặt thiết b quan trc
khí thi t động, liên tc, truyn s liu trc tiếp cho S Tài nguyên Môi trường để
kim soát. Các d án phát sinh cht thi công nghip lớn đều phi giy phép x khí
thi công nghiệp (Điều 47).:
4.2.2. Công c k thut:
Trong thi đại công ngh hóa hin đi hóa, các sn phm tái chế t rác thi hay
các máy móc giúp môi trường tr nên sch đẹp hơn đang dần xut hin nhiu. Vi mc
đích c thin môi trường sng. Để bo v không khí ta thy các sn phm như máy lc
không khí, giúp cht lượng không khí quanh ta tr nên trong lành hơn hay cái quán ăn
trong nhng nhà hàng cũng 1 máy hút khói khi nu ăn hoc ăn đồ nướng. Giúp bt
thi thng nhng khói bi do quá trính nu nướng ra môi trường. Bên cnh nhng sn
phm đó ta 1 vài sn phm tiêu biu như: Túi vi thân thin môi trường, phòng t
nhiên, bếp năng lượng mt tri,
13
4.2.3. Công c giáo dc:
Năm 1987, ti Hi ngh v môi trường Moscow do UNEP UNESCO
đồng t chức, đã đưa ra kết luận: “Giáo dục môi trường mt phương tin không
th thiếu để giúp mi người hiu biết v môi trường”. Nhng thông tin, kiến thc v
môi trường
được tích lũy trong mi nhân s nuôi dưỡng nâng cao ý thc tinh thn trách
nhim v bo v môi trường ca chính h, những hành động dù nh nhưng tích cực cũng
s góp phn to nên những thay đổi ln tt đẹp hơn cho môi trường.
Đối vi Vit Nam, trong bi cnh ti 70% các dòng sông, 45% vùng ngp
nước, 40% các bãi bin đã b ô nhim, hy hoi v môi trường; 70% các làng ngh
nông thôn đang đứng trước nguy ô nhim nghiêm trng. Cùng vi đó, nh trng
nước bin xâm nhp vào đất liền; đất trống, đồi núi trc s suy thoái các ngun gien
động thc vt đang chiu hướng gia tăng h qu ca vic hy hoi môi trường.
Để khc phc nhng hu qu trên phi cn mt thi gian dài, liên tc, tn kém nhiu
công sc và tin ca.
Chính ph Việt Nam đã nhận định, không gii pháp nào kinh tế hiu qu
bng vic đầu vào con người thông qua công tác giáo dc môi trường. Bo v
môi trường nên bt đầu bng vic giáo dc ý thc bo v môi trường, nht cho hc
sinh, sinh viên. Do đó, ngay t năm 2001, Th ng Chính ph đã ra Quyết định
s 1363/QĐ-TTg phê duyệt Đï án “Đưa các nội dung bo v môi trường vào h thng
giáo dc quốc dân”. Trong đó, chỉ ni dung giáo dc bo v môi trường phi bảo đảm
tính giáo dc toàn din. Bên cnh đó, các định hướng chính sách v giáo dc cũng
được đưa
vào Ngh
quyết
s
41-NQ/TW
ca B Chính tr v bo v môi trường trong thi k
đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa đất c; Quyết định s 256/2003/QĐ-TTg
ngày 2/12/2003 ca Th ng v Chiến lược bo v môi trường quc gia đến năm 2010
định hướng đến năm 2020; Quyết định s 153/2004/QĐ-TTg ngày
17/8/2004
ca Th ng
ban hành “Đnh hướng chiến c phát trin bn vng ca Vit
Nam”… Lut Bo v môi trường còn nêu rõ: Công dân Vit Nam được giáo dc
toàn din v môi trưng nhm nâng cao hiu biết ý thc bo v môi trường;
giáo dc v môi trường mt ni dung ca chương trình chính khoá ca các cp hc
ph thông; nhà nước ưu tiên đào tạo ngun nhân lc bo v môi trường, khuyến khích
mi t chc, cá nhân tham gia đào tạo ngun nhân lc bo v môi trường.
14
KT LUN
Ô nhim không khí tác động mnh m đến sc khe con người môi
trường, nguyên nhân gây ra nhiu bnh tt nguy hiểm, nguy tử vong cao, đặc
bit các c đang phát trin như Vit Nam. Do đó, vic kim soát ngăn nga ô
nhim không khí rt quan trng cn được lit ưu tiên hàng đầu ca chính
ph. Các nhà
hoch định chính ch nhà lp pháp phi cp nht tt c các lut quy định liên
quan đến ô nhim không khí để ban hành mt d lut chuyên bit, Đạo lut kim
soát ngăn ngừa ô nhim không khí. Cn s phi hp giữa các quan, ban ngành
liên quan đến ô nhim không khí để x khi s c xy ra trong thi gian ti cn
thành lp quan độc lp chuyên trách bo v môi trường không khí. Nhà c cp
đủ kinh phí cho vic qun lý, nghiên cu, giám sát, kim soát ngăn nga ô nhim
không khí.
Bên cnh đó cũng nên tăng ng giáo dc, nâng cao ý thc người dân v bo v môi
trường.
15
TÀI LIU THAM KHO
1. https://www.iqair.com/vi/vietnam
2. https://vneconomy.vn/o-nhiem-bui-trong-khong-khi-giam-nhung-van-vuot-
chuan-the-gioi.htm
3. https://aqualife.vn/hau-qua-cua-o-nhiem-khong-khi-co-the-ban-chua-biet/
4. https://locphen.vn/nguyen-nhan-gay-o-nhiem-khong-khi.html
5. https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/luat-bao-ve-moi-truong-2020-195564-d1.html
6. https://elipsport.vn/tin-tuc/nguyen-nhan-gay-o-nhiem-khong-khi-va-cach-khac-
phuc_4965.html
7. https://phuongnam24h.com/thuc-trang-o-nhiem-moi-truong-khong-khi-o-viet-
nam.html
8. http://greenidvietnam.org.vn/o-nhiem-khong-khi-giai-phap-toan-cau-va-o-viet-
nam-trong-phat-trien-ben-vung.html
9. https://tapdoandaiviet.com.vn/o-nhiem-khong-khi-la-gi-nguyen-nhan-hau-qua-
va-cach-khac-phuc-snv932.html
10. https://xulychatthai.com.vn/20-san-pham-bao-ve-moi-truong-hieu-qua-nhat/
16

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TIU LUN
KT THÚC HC PHN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI MÃ LP HP: 222NAS10120
Hvà Tên: Trần Yến Nhi MSSV: 211A030453
Giảng viên hướng dn: ThS. Nguyễn Thị Diễm Tuyết
HC K1 (2022 2023)
TP. HCM, Tháng 3 năm 2023 LI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại
học Văn Hiến đã đưa môn học Môi trường và con người vào chương trình giảng
dạy. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ môn ThS. Nguyễn
Thị Diễm Tuyết đã dạy dỗ và tâm huyết truyền đạt những kiến thức quý giá cho tôi trong
suốt thời gian vừa qua. Trong thời gian học tập lớp học của cô, tôi đã trao dồi cho bản
thân nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập nghiêm túc và hiệu quả. Đây chắc chắn sẽ
lời những kiến thức có giá trị, sâu sắc.
Bộ môn Môi trường và con người, nói lên các hiện trạng thực tế trong xã
hội hiện nay. Cụ thể là về ô nhiễm môi trường, đây là vấn đề cả thế giới đang quan tâm
nhất lúc này. Sau khi, nghe những bài giảng đầy tâm huyết của cô, qua đó tôi đã học hỏi
thêm được những phương pháp hay và bổ ích để có thể giúp bảo vệ môi trường sống của mỉnh.
Thêm xanh, sạch, đẹp. Chính vì lẽ đó môn học này có tính ứng dụng cao vào thực tiễn
vào đời sống và xã hội.
Mắc dù tôi đã hết sức học hỏi, nhưng cũng không thể không có sai sót trong khi
thực hiện bài tiểu luận kết thúc học phần này. Mong quý giảng viên có thể đóng góp ý
kiến sai sót cho tôi, để có thể sửa chữa trong bài tiểu luận kế tiếp.
Lời cuối cùng, xin kích chúc Cô nhiều sức khỏa, hạnh phúc và thành công trên
con đường sự nghiệp giảng dạy. Xin chân thành cảm ơn!
Thành phHChí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2023 Sinh viên thực hiện
Trn Yến Nhi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KT QUTIU LUN
NI DUNG – THANG ĐIỂM ĐIỂM S GV XÁC NHN 1. Trình bày 0,5 đ 2. Ni dung 1 3,0 đ 3. Ni dung 2 6,5 đ
TNG KẾT: 10 đ MC LC
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THC TIN TÌM HIU VVẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC TI THÀNH PHHCHÍ MINH HIN NAY
1.1. Vấn đề về Môi trường nước ........................................................................................... 1
1.2. Thực trạng vấn đề môi trường nước tại Kênh Tân Hóa, hướng xử lý, thông điệp: 1
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ Ô NHIM KHÔNG KHÍ .............................................. 4
2.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................................. 4
2.2. Ô nhiễm không khí là gì? ...................................................................................................... 4
2.3. Nguyên nhân ô nhiễm không khí .......................................................................................... 5
2.3.1. Yếu tố tự nhiên .............................................................................................................. 5
2.3.2. ......................................................................................................................................
2.4. Hậu quả của ô nhiễm không khí ........................................................................................... 7
2.4.1. Đối với thực vật, động vật ........................................................................................... 7
2.4.2. Đối với con người ........................................................................................................ 8
CHƯƠNG 3: THỰC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI VIT NAM ............... 9
3.1. Ô nhiễm không khí xung quanh khu công nghiệp............................................................ 9
3.2. Thực trạng ô nhiễm không khí tại các khu đô thị .......................................................... 9
3.3. Ô nhiễm không khí tại các làng nghề ............................................................................. 10
3.4. Ô nhiễm không khí tại nông thôn ................................................................................... 11
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIM TÌNH TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ ............ 12
4.1. Một số giải pháp .................................................................................................................. 12
4.2. Các bộ công cụ quản lý và bảo vệ môi trường ................................................................. 12
4.2.1. Công cụ luật pháp và chính sách ................................................................................... 12
4.2.2. Công cụ kỹ thuật ........................................................................................................... 13
4.2.3. Công cụ giáo dục ........................................................................................................... 14
KT LUN .................................................................................................................................... 15
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................................ 16
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THC TIN TÌM HIU VVẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC TI THÀNH PHHCHÍ MINH HIN NAY
1.1. Vấn đề về Môi trường nước:
Trong chuyến đi thực tế này tôi chọn khu vực ghi nhận là Kênh Tân Hoá, Cầu
Tân Hoá là một con kênh dài 6,8km bắt đầu từ gần đường Hòa Bình quận 11 đến ngã ba
kênh Tàu Hủ- kênh Lò Gốm, đi qua 3 quận Tân
Phú, quận 11 và quận 6. Do được hợp thành
từ nhiều đoạn kênh rạch nhỏ trước đây nên
hiện nay kênh Tân Hóa- Lò Gốm gồm ba
đoạn với ba tên gọi khác nhau. Đoạn từ
đường Hòa Bình về đến ngã ba rạch Bến
Trâu được gọi là rạch Tân Hóa, đoạn tiếp
theo đến đường Lê Quang
Sung được gọi là rạch Ông Buông và đoạn còn Hình 1: Kênh Tân Hóa
lại đến kênh Tàu Hủ được gọi là rạch Lò Gốm. Kênh Tân Hóa là một trong những dòng
kênh ô nhiễm nặng nề với hơn 1,2 triệu người dân chịu ảnh hưởng trực tiếp, dòng kênh
càng nhỏ lại, nước đen ngòm bốc mùi hôi khó chịu.
1.2. Thc trng vấn đề môi trường nước ti Kênh Tân Hóa, hướng xlý, thông điệp:
Theo thống kê, cứ mỗi năm các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục đưa ra những
con số rất đáng lo ngại về tình trạng ô nhiễm môi trường nước của nước ta: khoảng
9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước bẩn và khoảng 20.000 người mắc bệnh ung
thư nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước (theo Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường). Khoảng 44% trẻ em bị nhiễm giun do sử dụng nước không đạt chất lượng,
27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng do thiếu nước sạch và vệ sinh kém (theo
WHO),... Và những con số này chưa có dấu hiệu giảm. Thực trạng ô nhiễm môi
trường nước ở nước ta đã kéo theo những hệ lụy khủng khiếp cho con người.
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả sự sống trên Trái Đất. Vi sinh
vật, thực vật, động vật trong đó có con người đều phải có nước thì mới sống được. Chỉ
cần có nước và không khí thì sự sống sẽ được hình thành (là hai nhân tố mà các nhà
khoa học nghiên cứu được). Con người sẽ chết nếu không có nước uống, con người
sẽ không thực hiện các sinh hoạt hàng ngày như giặt giũ, tắm rửa,... nếu không có 1
nước ... Nước vô cùng cần thiết với đời sống con người chúng ta, nhưng chính chúng ta
lại làm suy thoái, phá hủy nguồn nước sạch qua các hành vi sau: -
Dân số tăng nhanh, rác thải sinh hoạt tắc nghẽn, không được tái chế
mà thải trực tiếp ra môi trường đất, nước. -
Các công ty xí nghiệp, nhà xưởng không xử lý rác thải, nước thải công
nghiệp mà xả tràn lan ra sông suối, ao hồ. Hóa chất, kim loại nặng ngấm trực tiếp vào
nước, sông suối, ao hồ, hoặc thấm qua đất rồi làm ô nhiễm đến mạch nước ngầm,...
Và còn vô số hành vi khác gây hại đến môi trường nước của chúng ta gây ra hệ
lụy nghiêm trọng. Chính vì thế nhóm chúng em đã chọn kênh Tân Hóa là khu vực
ghi nhận thực tế, một trong những ví dụ minh chứng cho sự ô nhiễm đang dần gia tăng.
Theo quan sát trực tiếp của nhóm em, nhận thấy rằng nguồn nước ở kênh Tân
Hóa bị ô nhiễm trầm trọng. Màu nước không còn trong mà chuyển sang màu đen,
trên mặt nước trôi những thùng xốp, bao ni lông, hoa,… thậm chí xác động vật nổi lềnh
bềnh theo dòng kênh. Do những rác thải, làm thay đổi các chất trong nước bóc mùi
hôi khó chịu. Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống những người dân sinh sống xung
quanh kênh. Không chỉ vứt rác thải xuống kênh mà dọc theo bờ kênh cũng có những rác
thải. Chính những hành động không ý thức của con người đã phá hoại dần môi
trường sống xung quanh mình.
Hình 2: Tình trng ô nhim kênh Tân Hóa
Môi trường từ lâu đã trở thành mối quan tâm của toàn nhân loại và vấn đề môi
trường, bảo vệ môi trường ở thời đại nào, thời điểm nào của mỗi quốc gia cũng được
xem là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Bởi môi trường được hiểu là tất cả những gì ở xung
quanh chúng ta và rất thân thiện gần gũi với con người, bao gồm môi trường tự nhiên
(đất đai, sông ngòi, không khí, cây cối, động thực vật,…) và môi trường nhân tạo là do 2
con người tạo nên (như đường xá, nhà máy, xí nghiệp,…). Tất cả những vấn đề vừa nêu
đều có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người (về đời sống và sức khỏe).
Có thể nói môi trường là toàn bộ những điều kiện tự nhiên và xã hội bao quanh
con người, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người, của tự nhiên và xã
hội. Vì vậy, từ lâu để đảm bảo môi trường sống cho con người trong đời sống xã hội,
có vô số những việc mà cả cộng đồng xã hội đều quan tâm và tìm mọi giải pháp, phương
pháp để thực hiện, với mục đích làm cho đời sống con người ngày càng tốt hơn,
hạnh phúc hơn trên mọi mặt. Nhưng hiện nay môi trường sống của con người đang bị đe dọa một
cách nghiêm trọng và không ít nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con
người, mà nguyên nhân đó do chính bàn tay của con người tác động đến, trong đó có
thể chúng ta nhìn thấy được và không thấy được. Vì vậy, có thể nói hoạt động bảo vệ
môi trường hiện nay là vấn đề bức thiết, đang được mọi người đặc biệt quan tâm và
hơn bao giờ hết mọi người cần nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường, đó là góp
phần bảo vệ sức khỏe của chính mình.
Nhận biết được tình trạng báo động về vấn đề ô nhiễm môi trường, nhóm chúng
em thông qua bài báo cáo này. Đầu tiên muốn nêu lên sự ô nhiễm của kênh Tân hóa, giúp
mọi người có thể nhận ra kênh đã ô nhiễm một cách nghiêm trọng. Không chỉ có nguồn
nước ở kênh Tân Hóa mới bị ô nhiễm, mà hầu hết các dòng sông, ao, hồ, kênh rạch,…
xung quanh khu dân cư ở các thành phố lớn cũng có tình trạng tương tự. Ngoài
ra muốn nâng cao được ý thức của các dân cư xung quanh gióp sức bảo vệ môi trường.
Nhóm em cũng có thông điệp muốn gửi
đến mọi người là “Hãy giữ gìn vệ sinh, không xả
rác ra đường và kênh rạch, vì thành phố sạch và giảm
ngập nước”. Nguồn nước là sự sống của con người,
cùng chung tay hành động mỗi một cá thể chúng ta
điều là thành viên của ngôi nhà mang tên Trái đất. Chỉ cần
Hình 3: Thông điệp ca nhóm một hành động nhỏ như bỏ rác đúng nơi quy định, vớt
rác trên những dòng kênh đang ô nhiễm, xử lý chất thải đúng cách, không xả thải
trực tiếp ra môi trường,…. Cũng đã góp phần bảo vệ nguồn nước, để người dân có
nguồn nước sạch sử dụng, có bầu không khí trong lành để sinh sống và đặc biệt là vấn đề
ngập nước trên các con đường trong thành phố giảm dần. Hãy hành động ngay từ bây
giờ, vì một môi trường xanh sạch đẹp! 3
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ Ô NHIM KHÔNG KHÍ
2.1. Đặt vấn đề:
Ô nhiễm môi trường, đây là cụm từ không còn xa lạ gì với chúng ta. Bởi vì,
đây là vấn đề luôn được truyền thông nhắc đến hằng ngày, cũng là nổi lo của toàn
cầu. Ô nhiễm được chia làm nhiều loại như: ô nhiễm môi trường nước, môi trường
đất, không khí,…. Trong đề tài này ta sẽ cùng tìm hiểu và phân tích về ô nhiễm không
khí. Vấn đề ô nhiễm không khí đã trở thành mối lo ngại của toàn cầu. Vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe của mỗi con người, làm mất đi quyền được sống trong môi
trường trong lành của tất cả mọi người. Trong những năm gần đây xuất hiện sự
biến đổi không khí: sự biến đổi của khí hậu – nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ôzôn và mưa axit.
Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với
môi trường đô thị tại những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,… Trong
điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu. Theo nhu cầu phát triển của kinh tế, các khu công
nghiệp dần xuất hiện nhiều hơn. Đó cũng là một tác nhân gây nên vấn đề ô nhiễm không
khí. Mỗi một khu vực trên Việt Nam sẽ có chỉ số ô nhiễm khác nhau, nồng độ các chất
đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Và sự gia tăng dân số, gia tăng đột biến của các
phương tiện giao trong khi cơ sở hạ tầng còn thấp làm cho tình hình ô nhiễm trở
nên trầm trọng. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài “Ô nhiễm môi trường không khí
ở Việt Nam” để nghiên cứu và qua đó tôi đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường không khí.
2.2. Ô nhim không khí là gì?
Ô nhiễm không khí là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất
liệu hoặc năng lượng vào không khí, khi việc đó gây ra những tác hại như gây nguy
hiểm cho sức khỏe con người, gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, hệ sinh thái và gây ra
thiệt hại về vật chất, làm ảnh hưởng đến việc sử dụng môi trường tự nhiên. Ô nhiễm
không khí cũng có thể hiểu là trong không khí có chứa các chất gây ô nhiễm gây
nguy hiểm cho sức khỏe con người, hoặc tạo ra những tác độ ng xấu đối với môi
trường. Xét về phương diện pháp lí, ô nhiễm không khí được hiểu là sự thay đổi tính chất
không khí, vi phạm tiêu chuẩn không khí mà pháp luật đã quy định. Ô nhiễm không khí
là tình trạng trong không khí có xuất hiện chất lạ hoặc có sự biến đổi quan trọng trong
thành phần không khí làm thay đổi tính chất lí, hoá vốn có của nó, vi phạm tiêu chuẩn môi trường 4
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, gây tác động có hại cho con người và thiên nhiên.
2.3. Nguyên nhân ô nhim không khí:
2.3.1. Yếu ttnhiên:
Khi nhắc đến ô nhiễm môi trường không khí mọi người thường nghĩ đến yêu
tố do con người gây ra. Nhưng bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng là tác nhân gây nên vấn
đề ô nhiễm. Từ gió và lốc xoáy là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
trên diện rộng, hoạt động của bão, gió lớn, lốc xoáy làm các bụi bẩn bay xa hàng trăm
kilomet. Hoạt động của núi lửa, khi các miệng núi lửa phun trào thì một lượng khí cacbonic
và lưu huỳnh đoxit. Không những làm ô nhiễm không khí mà hoạt động nút lửa ở một
số nơi làm tê liệt giao thông trong nhiều ngày.
Hàm lượng Nito Oxit trong không khí tăng cao, gây nên tình trạng cháy
rừng do nhiệt độ không khí thay đổi, các đám cháy do thay đổi không khí thường có quy
mô lớn, khó dập tắt vì thế đã góp phần làm không khí thêm ô nhiễm. Bên cạnh đó thời
điểm giao mùa, vào các tháng 10-11, là thời điểm giao mùa nên thường xuyên xuất hiện
sương mù. Những khối sương mù dày khiến lớp bụi tích tụ bên trong thành phố
không thoát được. Gây nên cảnh cả thành phố bị bao phủ bởi lớp bụi (bụi mịn, siêu
mịn,…) Đến lúc giữa trưa, lớp sương mù mới tan nên chất lượng mới được cải thiện.
Ngoài ra, nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí đó là việc phân hủy của các xác
chết động vật, sóng biển,….
2.3.2. Do hot động ca con người:
Yếu tố tự nhiên chỉ là một phần nhỏ trong việc thay đôi môi trường không khí.
Các hoạt động do con người gây ra mới là tác nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường
nói chung. Môi trường không khí nói riêng, sau đây là một số nguyên nhân chính:
Nguyên nhân do ngành công nghiệp và nông nghiệp hoạt động của các nhà máy
tại các khu công nghiệp là nguyên chính gây ra một lượng lớn các khí độc CO2, CO,
SO2,... Các nhà máy công nghiệp hiện nay vẫn chưa có quy trình xử lí chất thải ra không
khí một cách hợp lí, nên vẫn còn thải trực tiếp ra môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe
của người dân sống xung quanh đó. Chính các bụi tại các nhà máy còn là nguyên nhân gây
ra mưa axit tàn phá cây trồng hiện nay. Ngoài ra, các hoạt động nông nghiệp như
đốt vườn, đốt rẫy cũng làm ô nhiễm không khí, mấy năm gần đây chính các cách đốt lá 5
làm cháy rứng từng gây ra những hậu quả cực kỳ nghiêm trọng cả về người và không khí khu vực đó.
Hình 4: Các nhà máy xí nghip xthi trc tiếp ra không khí
Hoạt động quân sự Việc phát triển chay đua theo các nước làm dây nên lo
ngại về vũ khí hạt nhân vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân là nguyên nhân làm cho ô
nhiễm không khí khá lơn do nguồn không khí nhiễm phóng xạ. Giao thông các
phương tiện giao thông hiện nay thường sử dụng nhiên liệu khí đốt như xăng dầu để hoạt
động. Các phương tiện dạng này thải ra một lượng lởn khí thải như khói bụi từ động
cơ. Đối với những đất nước khoa học và cơ sở vật chất còn nghèo nàn chưa phát
triển thì việc sử dụng các phương tiện giao thông có thể gây ô nhiễm không khí
nghiêm trọng, vì công nghệ lỗi thời. Cũng như cơ sở vật chất về hạ tầng cho các dịch vụ
giao thông đi lại công cộng còn chưa phát triển.
Hoạt động xây dựng cơ sở vật chất nền kinh tế phát triển kéo theo đó là các hoạt
động xây dựng công trình, phá dỡ các công trình cũ lõi thới cũng theo đó mà tăng
lên. Chính điều đó làm ô nhiễm không khí trầm trọng, đặc biệt là ở các thành phố lớn.
Bên cạnh đó các hoạt động sản xuất như đốt than
cho lò nhuộm lò rèn cũng gây ra ô nhiễm lớn.
Sinh hoạt của người Việc rác thải tại các
thành phô lớn cũng là một vấn đề khá
nghiêm trọng, đặc biệt khu vực Hà Nội, gần
đây có tình trang người dân không cho xe rác vào nơi tập kết vì
gây o nhiễm, làm ứ đọng rác tại thành phố nhiều
Hình 5: Bi mn tcông trường
ngày gây ra mùi trong không khí ai đi qua cũng phải bịt mũi. 6
Các hoạt động nấu nướng bằng củi, than,…. Tuy còn ít nhưng nó cũng là nguyên
nhân gây ô nhiễm không khí do khói bụi thải ra bay vào không khí. Do con người đốt
các nhiên liệu hóa thạch như than đá và dầu mỏ và gỗ tạo ra khí Ozon, khí Ozone là một
loại khí có ở các thành phố lơn, nó cũng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.
Ozone cũng là một loại khí nhà kính có thể vừa tốt vừa có hại cho môi trường của chúng
ta. Tất cả phụ thuộc vào vị trí của nó trong bầu khí quyển của Trái đất.
2.4. Hu quca ô nhim không khí:
2.4.1. Đối vi thc vt, động vt:
Hít thở trong không khí ô nhiễm có thể rất xấu cho sức khỏe của chúng ta. Nếu
chúng ta tiếp xúc lâu dài với bầu không khí bị ô nhiễm chúng ta dễ bị bênh về tim và
phổi, ung thư và các vấn đề sức khỏe khác. ngoài ra nó còn gây hậu quả lớn đến hệ động
thực vật trong tự nhiên.
Ô nhiễm không khí gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng cho các loại động thực vật.
Các chất như lưu huỳnh, nitơ, đioxit, ozon, flo, thủy ngân, chì… gây hại trực tiếp
cho các loài thực vật. Làm hư hại hệ thống hút nước trong các mao mạch lá và thân cây
và giảm khả năng kháng bệnh. Ô nhiễm không khí gây ra các hiệu ứng nhà kính, các
hiện tượng biến đổi khí hậu. Mà nguy hiểm hơn là tượng mưa axit. Hiện tượng này tác
động gián tiếp lên hệ thực vật và làm cây thiếu các chất như canxi, các chất dinh dưỡng, …
Các chất như lưu huỳnh điôxít và các hạt ôxít nitơ trong không khí, có thể tạo
ra mưa axit khi chúng trộn lẫn với nước và ôxy trong không khí. Nguyên nhân của mưa
axit là do các nhà máy nhiệt điện than và các phương tiện cơ giới. Khi mưa axit
rơi xuống Trái đất, nó gây hại cho thực vật bằng cách thay đổi thành phần có trong
đất, có thể khiến các tòa nhà và di tích bị mục nát. Mưa axit làm ion kim loại nhôm
thấm vào nước thâm nhập vào bộ rẽ cây làm hư hại rẽ cây. Ngoài ra, Các trận mưa
axit còn ăn mòn lớp phủ bảo vệ của lá cây. Từ đó, khiến các loại thực vật kém phát triển và chết dần.
Ðối với các loài động vật, thì khí Flo gây nhiều tác hại hơn cả. Khí Flo làm
chúng nhiễm độc do hít trực tiếp và qua chuỗi thức ăn. ,….Mưa axit cũng làm thay đổi
tính chất PH của nước, mà PH là cực kỳ quan trong cho các loài cá sinh sống ở các sông,
suối,…làm tổn hại đến những sinh vật sống dưới nước. Một số loại không thích nghi
được sẽ chết hàng loạt. 7
2.4.2. Đối vi con người:
Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Các hiệu
ứng có thể được chia thành các ảnh hưởng ngắn hạn và ảnh hưởng lâu dài đến cơ
thể của chúng ta. Ảnh hưởng ngắn hạn đến cơ thể, chỉ là tạm thời, bao gồm các bệnh
như viêm phổi hoặc viêm phế quản. Ô nhiễm không khí gây ra cảm giác khó chịu như
kích ứng mũi, cổ họng, mắt hoặc da và cũng có thể gây đau đầu, chóng mặt và buồn nôn.
Mùi hôi do nhà máy, rác thải, hoặc hệ thống cống rãnh cũng được coi là ô nhiễm
không khí. Những mùi này ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn khó chịu.
Ảnh hưởng lâu dài của ô nhiễm không khí vớ cở thể có thể kéo dài nhiều
năm hoặc suốt cả cuộc đời bạn. Thậm chí chúng có thể dẫn đến cái chết của một người.
Ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe do ô nhiễm không khí gây ra các bệnh về tim
mạch, là nguyên nhân gây ra ung thư phổi và các bệnh đường hô hấp như khí phế thũng.
Ô nhiễm không khí cũng có thể gây tổn thương lâu dài đến thần kinh, não, thận, gan
và các cơ quan khác của con người. Một số nhà khoa học nghi ngờ chính do ô nhiểm
không khí gây ra dị tật bẩm sinh. Theo thống kế Có Gần 2,5 triệu người chết trên toàn thế
giới mỗi năm do ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trong nhà hoặc ngoài trời.
Với mỗi cơ thể thì có những phản ứng khác nhau với các loại ô nhiễm không
khí khác nhau. Trẻ nhỏ và người lớn tuổi, những người có hệ thống miễn dịch có xu
hướng yếu thì thường nhạy cảm hơn với ô nhiễm không khí hơn. Các bệnh nền như hen
suyễn, bệnh tim, phổi có thể trở nên nặng hơn khi tiếp xúc với bầu không khí bị ô nhiểm.
Thời gian tiếp xúc và số lượng và loại chất ô nhiễm cũng là các yếu tố.
Hình 6: Các chsht bi mà con người có thxâm nhp vào cơ thể
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cơ thể con người chỉ có cơ chế tự bảo vệ
với bụi hạt có kích cỡ lớn hơn 10 micromet. Chính vì thế các hạt bụi mịn PM2.5 là bụi
có đường kính nhỏ hơn 2,5 micromet. Đây là chất gây ô nhiễm nguy hiểm bặc nhất đối
với sức khỏe con người. Bụi mịn có thể xâm nhập sâu vào cơ thể người và chúng gây
ảnh hưởng sức khỏe lớn, ngay cả ở nồng độ thấp. 8
CHƯƠNG 3: THC TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ TI VIT NAM
3.1. Ô nhim không khí xung quanh khu công nghip:
Nồng độ bụi lơ lửng tại hầu hết các khu công nghiệp cũng vượt giới hạn cho
phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. Khu công
nghiệp phía bắc cũng có xu hướng ô nhiễm hơn so với khu vực miền trung và miền nam.
Xét theo ngành công nghiệp, các ngành phát sinh nhiều bụi và gây ô nhiễm không khí
nghiêm trọng nhất là: sản xuất điện than, chế biến vật liệu xây dựng và khai khoáng.
Ô nhiễm sulfur dioxide ở các khu công nghiệp phía bắc cũng nghiêm trọng hơn
ở phía nam. Tuy nhiên, xét về nồng độ nitơ đioxit, các khu công nghiệp phía Nam cao
hơn các khu công nghiệp phía Bắc. Nhưng nồng độ sulfur dioxide và nitrogen
dioxide tại hầu hết các khu công nghiệp ở ba miền vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.
Đối với nồng độ CO tăng cao chủ yếu do hoạt động giao thông tại các khu vực này,
chỉ số ô nhiễm cực đại trong ngày thường xuất hiện vào 7 giờ đến 9 giờ và 17 giờ
đến 19 giờ. Đồng thời, nồng độ O3 sẽ thay đổi theo sự thay đổi của bức xạ mặt trời
trong ngày, thường bắt đầu tăng dần vào 7 giờ sáng và đạt cực đại vào ban đêm.
Bên cạnh đó, tại khu công nghiệp còn xuất hiện tình trạng ô nhiễm tiếng ồn, các
nhà máy chế biến thủy hải sản gây ra mùi hôi làm môi trường bị ảnh hưởng nặng
nề. Những điều này đều dẫn đến hậu quả ô nhiễm môi trường không khí, làm giảm
chất lượng cuộc sống của người dân xung quanh.
3.2. Thc trng ô nhim không khí ti các khu đô th:
Một trong những nguyên nhân ô nhiễm không khí ở Việt Nam hiện nay đó
chính là bụi. Tại các khu đô thị, tình trạng này đang diễn ra khá phổ biến và mang
đến nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Cụ thể, giá trị trung bình năm của bụi PM10 và
PM2.5 ở tất cả các trạm quan trắc không khí tự động tại Hà Nội trong giai đoạn từ
năm 2018 - 2020 đều vượt mức cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh kèm theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT từ 1,1 - 2,2
lần. Tại thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị khác ở miền Nam, giá trị trung bình năm
của bụi PM10 và PM2.5 nằm ở mức ổn định hơn. Có thể thấy, chất lượng không khí
miền Trung và miền Nam tốt hơn so với miền Bắc. Ngoài ra, ở các khu đô thị ven
biển cũng có chất lượng không khí tốt hơn nhiều so với vùng đất liền. 9
Theo báo cáo của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), mỗi năm chỉ tính
riêng về giao thông vận tải đã thải ra 24,34% lượng khí carbon. Trong đó, ô tô hạng nhẹ
chiếm 44%, ô tô tải chiếm 27% và xe buýt chiếm 6%. Tính đến tháng 02 năm 2020,
toàn quốc đã có đến 3.553.700 xe ô tô và khoảng 45 triệu xe máy đang lưu hành.
Trong đó, số lượng xe máy tại Hà Nội là gần 6 triệu chiếc và tại thành phố Hồ Chí
Minh là hơn 8 triệu chiếc, chưa tính đến phương tiện giao thông của người dân từ địa
phương khác lưu thông đến.
Điều đáng nói ở đây là có nhiều phương tiện cũ không đảm bảo tiêu chuẩn
khí thải, đã sử dụng nhiều năm và không thường xuyên bảo dưỡng dẫn đến hiệu quả sử
dụng nhiên liệu thấp, nồng độ độc hại và bụi khí thải cao. Chính việc này đã tạo ra một
lượng lớn khí độc hại thải ra môi trường mỗi ngày, làm cho vấn đề ô nhiễm không
khí hiện nay luôn trong tình trạng nghiêm trọng.
Hình 7: Hình nh minh ha ô nhim đô th
3.3. Ô nhim không khí ti các làng ngh:
Cho đến nay, tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề
vẫn chưa có biện pháp nào thật sự hiệu quả để kiểm soát. Công nghệ sản xuất còn
thô sơ, chưa đầu tư vào xử lý nước thải,... đã làm cho hiện tượng ô nhiễm trong
những năm qua có dấu hiệu ngày một nghiêm trọng hơn. Ô nhiễm bụi, khí độc, mùi hôi
và tiếng ồn xuất hiện ở nhiều làng nghề làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và
khả năng sản xuất của người dân.
Một thực trạng cụ thể về vấn đề ô nhiễm không khí có thể kể đến đó chính
là làng tái chế giấy Phong Khê và Mẫn Xá tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh. Theo kết quả nghiên cứu từ Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường đã
chỉ ra rằng 100% mẫu không khí tại đây có hàm lượng ô nhiễm vượt mức cho phép.
Khi đi dọc quốc lộ 18 huyện Phong Khê, người đi đường cũng dễ dàng nhận thấy không khí 10
luôn mờ ảo giống như có một lớp sương bao phủ. Nguyên nhân đó là vì hàng trăm
ống khói lớn nhỏ ngày đêm nhả khói đen trực tiếp ra môi trường.
Hình 8: Làng tái chế giy Phong Khê và Mn Xá tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong,
tnh Bc Ninh
Có thể thấy, ô nhiễm khí thải từ các làng nghề đã gây ra những ảnh hưởng lớn
đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân. Tuy nhiên, đứng trước vấn đề cấp
bách này, chính quyền địa phương vẫn chưa đưa ra được phương án giải quyết hiệu
quả để khắc phục tình trạng ô nhiễm tại đây.
3.4. Ô nhim không khí ti nông thôn:
Nhìn chung, chất lượng không khí ở khu vực nông thôn vẫn tốt hơn so với khu
vực đô thị, khu công nghiệp và làng nghề. Nồng độ ô nhiễm không khí ở đây nằm trong
ngưỡng cho phép. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm ở khu vực nông thôn là do ảnh hưởng
của hoạt động tại một số làng nghề, điểm sản xuất công nghiệp nằm rải rác gần khu dân cư,
các cơ sở sản xuất, khu khai thác khoáng sản ở khu vực nông thôn, lân cận có các
trang trại chăn nuôi tập trung. …Ngoài ra, ở một số nơi còn xuất hiện tình trạng ô nhiễm
không khí cục bộ do tình trạng đốt rác thải sinh hoạt, đốt rơm rạ… không đúng quy cách khi giao mùa.
Hình 9: Hnh minh ha ô nhim môi trường nông thôn 11
CHƯƠNG 4: GII PHÁP GIM TÌNH TRNG Ô NHIM KHÔNG KHÍ
4.1. Mt sgii pháp:
- Trồng cây xanh, phủ xanh đồi núi để hấp thụ CO2 cũng như các chất độc hại.
- Ưu tiên sử dụng các phương tiện công cộng, giảm lượng khí thải thải ra mỗi ngày.
- Đô thị hóa đúng cách, hạn chế các bụi mịn PM 2.5.
- Xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường.
- Không vứt rác bừa bãi.
- Ứng dụng công nghệ xanh vào việc xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi.
- Hạn chế sử dụng các hóa chất trong nông, lâm nghiệp.
- Cấm các loại xe đã hết hạn, không đảm bảo tiêu chuẩn khí thải lưu thông.
- Tuyên truyền, vận động người dân để mọi người hiểu thêm về tác hại của
ô nhiễm môi trường không khí.
- Xử lý rác thải đúng cách.
- Hạn chế sử dụng các vật liệu đốt không thân thiện với môi trường
- Sử dụng các thiết bị giúp tiết kiệm điện, không thải độc ra môi trường.
4.2. Các bcông cqun lý và bo vmôi trường:
4.2.1. Công clut pháp và chính sách:
Bảo vệ môi trường đang là một trong những vấn đề thách thức lớn của toàn cầu,
tác động không nhỏ đến sự phát triển bền vững của các nước trên thế giới. Xác định rõ
tầm quan trọng của bảo vệ môi trường, Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm
lãnh đạo, chỉ đạo công tác này. Trong nhiều năm qua, hệ thống quan điểm, chủ
trương của Đảng về bảo vệ môi trường của Đảng ta đã thể hiện sự nhất quán, xuyên suốt.
Đối với việc quản lí và kiểm soát bụi, khí thải: “Tổ chức, cá nhân hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lí
bụi, khí thải bảo đảm quy chuẩn kĩ thuật môi trường; Phương tiện giao thông, máy móc,
thiết bị, công trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí
thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm quy chuẩn
kĩ thuật môi trường” (Khoản 1, 2 Điều 102). Chính phủ cũng đã ban hành Nghị
định 38/2015/NĐ- CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lí chất thải và phế liệu
cũng đề cập tới quy định đăng kí nguồn thải, cấp phép xả thải và quan trắc khí thải liên
tục đối với các nguồn 12
phát thải khí công nghiệp lớn như xi măng, nhiệt điện, sản xuất phôi thép, hóa chất và phân bón hóa học,…
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ
môi trường, theo đó quy định rõ: “ Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu công
nghiệp và các dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
quy định tại Phụ lụcII a Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường phải có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi
trường đối với khí thải”; Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí
xung quanh phải có trách nhiệm xử lí, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường (khoản
4 Điều 13); Chủ dự án, chủ cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng
phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1
Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải xây dựng và quản lí
cơ sở dữ liệu khí thải công nghiệp. Cơ sở dữ liệu khí thải công nghiệp bao gồm các số
liệu đo đạc, thống kê, kiểm kê về lưu lượng, thông số, tính chất, đặc điểm khí thải
công nghiệp. Chủ dự án, chủ cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nội dung này khi
lập báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và báo cáo công tác bảo vệ
môi trường hàng năm (Điều 45). Quy định về những đối tượng phải thực hiện quan
trắc khí thải tự động, liên tục. Chủ nguồn thải khí thải công nghiệp có phát sinh khí thải
lưu lượng lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao phải lắp đặt thiết bị quan trắc
khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên Môi trường để
kiểm soát. Các dự án có phát sinh chất thải công nghiệp lớn đều phải có giấy phép xả khí
thải công nghiệp (Điều 47).:
4.2.2. Công ckthut:
Trong thời đại công nghệ hóa hiện đại hóa, các sản phẩm tái chế từ rác thải hay
các máy móc giúp môi trường trở nên sạch đẹp hơn đang dần xuất hiện nhiều. Với mục
đích cả thiện môi trường sống. Để bảo vệ không khí ta thấy các sản phẩm như máy lọc
không khí, giúp chất lượng không khí quanh ta trở nên trong lành hơn hay cái quán ăn
trong những nhà hàng cũng có 1 máy hút khói khi nấu ăn hoặc ăn đồ nướng. Giúp bớt
thải thẳng những khói bụi do quá trính nấu nướng ra môi trường. Bên cạnh những sản
phẩm đó ta có 1 vài sản phẩm tiêu biểu như: Túi vải thân thiện môi trường, xà phòng tự
nhiên, bếp năng lượng mặt trời,… 13
4.2.3. Công cgiáo dc:
Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCO
đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận: “Giáo dục môi trường là một phương tiện không
thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”. Những thông tin, kiến thức về môi trường
được tích lũy trong mỗi cá nhân sẽ nuôi dưỡng và nâng cao ý thức và tinh thần trách
nhiệm về bảo vệ môi trường của chính họ, những hành động dù nhỏ nhưng tích cực cũng
sẽ góp phần tạo nên những thay đổi lớn tốt đẹp hơn cho môi trường.
Đối với Việt Nam, trong bối cảnh có tới 70% các dòng sông, 45% vùng ngập
nước, 40% các bãi biển đã bị ô nhiễm, hủy hoại về môi trường; 70% các làng nghề ở
nông thôn đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Cùng với đó, tình trạng
nước biển xâm nhập vào đất liền; đất trống, đồi núi trọc và sự suy thoái các nguồn gien
động thực vật đang có chiều hướng gia tăng là hệ quả của việc hủy hoại môi trường.
Để khắc phục những hậu quả trên phải cần một thời gian dài, liên tục, tốn kém nhiều công sức và tiền của.
Chính phủ Việt Nam đã nhận định, không có giải pháp nào kinh tế và hiệu quả
bằng việc đầu tư vào con người thông qua công tác giáo dục môi trường. Bảo vệ
môi trường nên bắt đầu bằng việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, nhất là cho học
sinh, sinh viên. Do đó, ngay từ năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định
số 1363/QĐ-TTg phê duyệt Đï án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống
giáo dục quốc dân”. Trong đó, chỉ rõ nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải bảo đảm
tính giáo dục toàn diện. Bên cạnh đó, các định hướng chính sách về giáo dục cũng được đưa
vào Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg
ngày 2/12/2003 của Thủ tướng về Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004
của Thủ tướng ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt
Nam”… Luật Bảo vệ môi trường còn nêu rõ: Công dân Việt Nam được giáo dục
toàn diện về môi trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường;
giáo dục về môi trường là một nội dung của chương trình chính khoá của các cấp học
phổ thông; nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường, khuyến khích
mọi tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường. 14 KT LUN
Ô nhiễm không khí tác động mạnh mẽ đến sức khỏe con người và môi
trường, là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm, có nguy cơ tử vong cao, đặc
biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Do đó, việc kiểm soát và ngăn ngừa ô
nhiễm không khí là rất quan trọng và cần được liệt kê là ưu tiên hàng đầu của chính phủ. Các nhà
hoạch định chính sách và nhà lập pháp phải cập nhật tất cả các luật và quy định liên
quan đến ô nhiễm không khí để ban hành một dự luật chuyên biệt, Đạo luật kiểm
soát và ngăn ngừa ô nhiễm không khí. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành
liên quan đến ô nhiễm không khí để xử lý khi có sự cố xảy ra và trong thời gian tới cần
thành lập cơ quan độc lập chuyên trách bảo vệ môi trường không khí. Nhà nước cấp
đủ kinh phí cho việc quản lý, nghiên cứu, giám sát, kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm không khí.
Bên cạnh đó cũng nên tăng cường giáo dục, nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường. 15
TÀI LIU THAM KHO
1. https://www.iqair.com/vi/vietnam
2. https://vneconomy.vn/o-nhiem-bui-trong-khong-khi-giam-nhung-van-vuot- chuan-the-gioi.htm
3. https://aqualife.vn/hau-qua-cua-o-nhiem-khong-khi-co-the-ban-chua-biet/
4. https://locphen.vn/nguyen-nhan-gay-o-nhiem-khong-khi.html
5. https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/luat-bao-ve-moi-truong-2020-195564-d1.html
6. https://elipsport.vn/tin-tuc/nguyen-nhan-gay-o-nhiem-khong-khi-va-cach-khac- phuc_4965.html
7. https://phuongnam24h.com/thuc-trang-o-nhiem-moi-truong-khong-khi-o-viet- nam.html
8. http://greenidvietnam.org.vn/o-nhiem-khong-khi-giai-phap-toan-cau-va-o-viet-
nam-trong-phat-trien-ben-vung.html
9. https://tapdoandaiviet.com.vn/o-nhiem-khong-khi-la-gi-nguyen-nhan-hau-qua- va-cach-khac-phuc-snv932.html
10. https://xulychatthai.com.vn/20-san-pham-bao-ve-moi-truong-hieu-qua-nhat/ 16